1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận các lý thuyết về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

26 1,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế đường lãi suất bình thường dốc lên thường hay gặp nhấtLãi suất của các trái phiếu có thời gian đáo hạn khác nhau thường biến động đồng thời với nhau Khi lãi suất ngắn hạn t

Trang 2

LÝ THUYẾT DỰ TÍNH

LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG PHÂN CÁCH

LÝ THUYẾT MÔI TRƯỜNG KHÔNG ƯU TIÊN

GIỚI THIỆU

Trang 3

là các lý thuyết giải thích cho sự đa

dạng của các đường lãi suất.

I GIỚI THIỆU

Trang 4

Trong thực tế đường lãi suất bình thường dốc lên thường hay gặp nhất

Lãi suất của các trái phiếu có thời gian đáo hạn khác nhau thường biến động đồng thời với nhau

Khi lãi suất ngắn hạn thấp ,đường lãi suất thường có dạng dốc lên trên Khi lãi suất ngắn hạn cao, đường lãi suất thường có dạng dốc xuống

Trang 6

Bằng trung bình cộng

của các trái phiếu ngắn hạn

mà người ta dự tính sẽ xảy

ra

Trang 7

Lã̃ii su suâ ấ́tt da dà̀ii ha hạ̣nn la là̀ trung trung bi bì̀nh nh cu củ̉a a ca cá́cc la lã̃ii su

suâ ấ́tt ng ngă ắ́nn ha hạ̣nn d dư ự̣ tính tính se sẽ̃ xa xả̉y y ra ra.

Mua trái phiếu loại

1 năm , khi trái

=> (1+i 2t ) 2

Xét 2 trường

hợp

Trang 8

Với i 1t : lãi suất hiện tại kì hạn 1 năm.

i e

1,t+1 :lãi suất 1 năm dự tính trong năm sau.

i 2t : lãi suất hiện tại kì hạn 2 năm.

Trang 9

Ví dụ:

Ông A mua trái phiếu thời hạn 1 năm Lãi suất năm nay là 8% và năm tới dự tính là 9% Vậy lãi suất của trái phiếu 2 năm theo lý thuyết dự tính

mà ông thu về được là:

C1: i 2t = (1+8%)(1+9%) - 1 =8.499%

C2: i 2t = (8%+9%)/2 = 8.5%

Vậy nếu i 2t khác 8.5%, ví dụ bằng 8.8% đây

là hiện tượng mua bán song hành

arbitrage.

Trang 10

Hiện tượng mua bán chênh lệch giá

(Arbitrage).

là cùng lúc tiến hành mua và bán một số loại tài sản tài chính khác nhau => kết quả cuối cùng là thu về một lượng lợi nhuận.

ĐIỀU KIỆN

Rủi ro không đáng kể hoặc = 0

Lợi nhuận này lớn hơn lượng thu về từ đầu tư vào các tài sản tài chính phi rủi ro

Trang 11

Ví dụ: Nếu hai ngân hàng yết giá mua và bán mà giá mua của ngân hàng này lại cao hơn giá bán của

ngân hàng kia => cơ hội arbitrage xuất

hiện:

-ngân hàng A yết giá 1USD = 20.00 VND 20.050 VND -ngân hàng B yết giá 1USD = 20.070 VND 20.085 VND

Trang 12

Do giá mua của NH B

(20.070) cao hơn giá

một hoặc cả hai ngân hàng sẽ

nhanh chóng thay đổi tỷ giá đ để ể ccơ ơ h

hộ ội arbitrage ssớ ớ m bi m biế ế n m n mấ ấ t.

Trang 13

Lãi suất (lợi suất

Khi lãi suất ngắn hạn cao , đường lãi suất thường dốc xuống.

lý thuyết dự tính giải thích tốt hiện

tượng nào?

Trang 14

Giả thuyết chính :

Các trái phiếu có thời gian đáo hạn

khác nhau hoàn toàn không thay thế cho nhau.

III LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG PHÂN CÁCH

Trang 15

• Các nhà đầu tư ưa thích loại trái phiếu

có thời gian đáo hạn nhất định và chỉ

quan tâm đến lãi suất của loại trái phiếu đó.

• Họ chọn một loại thời gian đáo hạn nhất

định vì nếu:

thời gian đáo hạn = thời gian nắm giữ dự tính

=> tránh được rủi ro về lợi nhuận dự tính.

Giải thích

Trang 16

Hiện tượng 3 : các đường lãi suất có dạng

dốc lên.

Lý thuyết thị trường phân cách giải thích tốt hiện

tượng nào?

Trang 17

Không Không giải giải thích thích được được hiện hiện tượng tượng 1 1

((lãi lãi suất suất của của các các trái trái phiếu phiếu có có thời thời gian gian đáo đáo hạn

hạn khác khác nhau nhau thường thường biến biến động động đồng đồng thời thời với

với nhau nhau))

Trang 18

2> Do không có mối liên hệ rõ ràng về sự thay đổi cung cầu của trái phiếu ngắn hạn so với

dài hạn mỗi khi lãi suất ngắn hạn thay đổi

Không giải thích được hiện tượng 2

(đường lãi suất thường dốc lên khi lãi suất

ngắn hạn thấp và dốc xuống khi lãi suất ngắn hạn cao)

Trang 19

III.LÝ THUYẾT MÔI TRƯỜNG ƯU TIÊN VÀ PHÍ THANH KHOẢN

người mua trái phiếu dài hạn luôn đòi hỏi

phải trả thêm 1 khoản phí gọi là phi thanh

khoản để:

1 Bù đắp lại rủi ro thay đổi lãi suất do giá trái

phiếu dài hạn biến động mạnh hơn giá trái phiêu ngắn hạn khi lãi suất thay đổi

2 Bù đắp lại tính thanh khoản bị mất đi nhiều hơn so với khi nắm giữ trái phiếu ngắn hạn

Trang 20

Lý thuyết môi trường ưu tiên là sự kết hợp hoàn hảo giữa lý thuyết dự tính và lý thuyết

thị trường phân cách

• Khi nhà đầu tư ưa thích các công cụ nợ có

kỳ hạn thanh toán này hơn các công cụ nợ

có kỳ hạn thanh toán kia thì đó gọi là “môi

trường ưa thích” hay “môi trường ưu tiên”

• Thông thường các nhà đầu tư thích các công

cụ nợ ngắn hạn hơn dài hạn.

• Trường hợp các nhà đầu tư đầu tư vào công

cụ nợ kém ưa thích bởi họ được bù đắp thêm

một khoản thu gọi là mức bù kỳ hạn( phí thời

Trang 21

Lãi suất của một công cụ nợ có kỳ hạn

suất có kỳ hạn 1 gian đoạn trong

bù kỳ hạn.

Trang 22

VD: năm 2012 lãi suất cho vay của ngân hàng D

là 9% trong 1 năm đầu,các năm kế tiếp là 10%, 11%, 12%,13% Do ông A yêu thích trái phiếu

ngắn hạn hơn nên mức bù kỳ hạn cho các năm

lần lượt tăng dần là: 0% , 0.25% , 0.5% , 0.75% , 1.0%.

Lúc này lãi suất trái phiếu thời hạn:

Trang 23

LÝ THUYẾT MÔI TRƯỜNG ƯU TIÊN

VÀ PHÍ THANH KHOẢN GIẢI THÍCH

HIỆN TƯỢNG NÀO?

Giải thích được 3 hiện tượng:

Hiên tượng 1: Do lãi suất dài hạn = TB

LSNH dự tính + phí thời hạn

khi các LSNH dự tính biến động

cùng chiều.

Trang 24

Hiên tượng 2 :

Khi LS ngắn hạn thấp -> người ta dự

đoán lãi suất này sẽ tăng trong tương lai Trung bình của lãi suất này sẽ tăng thêm+ phí thời hạn => lãi suất này cao hơn hẳnlãi suất ngắn hạn => cho đường lãi suất

dốc lên

Giải thích tương tự với đường lãi suất dốcxuống

Trang 25

Hiên tượng 3 :

Nhà đầu tư thường ưa thích trái phiếungắn hạn hơn trái phiếu dài hạn nên họ sẵn sàng trả thêm 1 khoản > 0 vì vậyngay cả khi lãi suất ngắn hạn dự tính

tính bình quân không tăng thì lãi suất

=> đường lãi suất thường dốc lên trên hơn

Trang 26

Thank you

Ngày đăng: 16/04/2014, 02:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w