Cầu về một yếu tố đầu vào khi chỉ có một đầu vào biến đổiTrong một thị trường đầu ra cạnh tranh, một hãng sẽ bán toàn bộ sản lượng của mình theo giá thị trường P.. Trong trường hợp này,
Trang 1Fernando & Yvonn
Prepared by:
Markets for Factor Inputs
Trang 214.3 Thị Trường Với Sức Mạnh Độc Quyền Mua 14.4 Thị Trường Với Sức Mạnh Độc Quyền Bán
Trang 31 Thị trường yếu tố cạnh tranh hoàn hảo;
2 Thị trường trong đó người mua có sức mạnh độc quyền mua;
3 Thị trường trong đó người bán có sức mạnh độc quyền bán;
Trang 4● Sản phẩm doanh thu biên doanh thu bổ sung
thêm khi bán một sản lượng đầu ra được sản xuất từ sử dụng thêm một đơn vị yếu tố đầu vào.
Chúng ta đo đại lượng MRPL như thế nào? Đó là lượng sản phẩm bổ sung từ một đơn vị lao động bổ sung nhân với doanh thu bổ sung của một đơn vị sản phẩm tăng thêm.
● Cầu dẫn xuất Cầu đó phụ thuộc vào, và được
dẫn xuất từ mức sản lượng đầu ra và chi phí đầu vào của hãng.
(14.1)
Kết quả quan trọng này đúng với bất kì một thị trường yếu tố cạnh tranh nào, dù cho thị trường đầu ra có phải là cạnh
Trang 5Cầu về một yếu tố đầu vào khi chỉ có một đầu vào biến đổi
Trong một thị trường đầu ra cạnh tranh, một hãng sẽ bán toàn
bộ sản lượng của mình theo giá thị trường P.
Trong trường hợp này, sản phẩm doanh thu biên của lao động bằng sản phẩm biên của lao động nhân với giá sản phẩm:
(14.2)
Sản phẩm doanh thu biên
Hình 14.1
Trong thị trường yếu tố cạnh tranh trong đó
người sản xuất là người chấp nhận giá ,
cầu của người mua về một yếu tố đầu vào
được xác định bởi đường sản phẩm doanh
thu biên.Đường MRP giảm đi do sản phẩm
biên của lao động giảm khi số giờ làm việc
tăng lên
Khi người sản xuất sản phẩm có sức mạnh
thị trường thì cầu về một yếu tố đầu vào
Trang 6Cầu về một yếu tố đầu vào khi chỉ có một đầu vào biến đổi
Dịch chuyển cung về lao động
Hình 14.3
Khi cung về lao động đối với hãng
là S1, hãng sẽ thuê lao động L1
lao động với tiền công w1
Nhưng khi tiền công thị trường
giảm và cung lao động chuyển
dịch đến S2, hãng đó sẽ tối đa hóa
lợi nhuận của mình bằng cách di
chuyển dọc theo đường cầu lao
động cho đến khi mức tiền công
mới w2 bằng sản phẩm doanh thu
biên của lao động
Kết quả , L2 là số lao động được
thuê
Trang 7đầu vào)
Kết quả này đúng cả với thụ trường cạnh tranh và phi cạnh tranh.
Trang 8Cầu về yếu tố đầu vào khi một số yếu tố đầu vào thay đổi
Cầu về lao động của ngành
Hình 14.5
Đường cầu về lao động của
một hãng cạnh tranh, MRPL1
ở hình (a), giả định rằng giá
sản phẩm không thay đổi
Nhưng khi mức tiền công
giảm từ 15USD/giờ xuống
10USD /giờ thì giá sản phẩm
cũng giảm
Và đường cầu của hãng sẽ
dịch chuyển xuống dưới
MRPL2
Do đó đường cầu của ngành
được chỉ trên hình (b), sẽ co
dãn ít hơn so với đường cầu
nếu gía không đổi
Trang 9thể giảm nhiều về nhiên liệu
khi giá xăng tăng
Trong dài hạn, tuy nhiên, họ
có thể chuyển đổi mọi thứ
sang dài hạn như những
chuyến bay đường dài hơn
và nhiều máy bay sử dụng
nhiên liệu hiệu quả được đưa
vào sử dụng
Ví dụ 14.1 Cầu về nhiên liệu máy bay(tiếp theo)
Trang 10Cung các yếu tố đầu vào cho hãng
Lợi nhuận bổ sung từ phân biệt giá
hoàn hảo cấp một
Hình 14.7
Trong thị trường yếu tố cạnh
tranh ,một hãng có thể mua loại đầu
vào mong muốn với số lượng bất kì
mà không ảnh hưởng đến giá cả
Do đó, đường cung đầu vào này đối
với hãng là co giãn tuyệt đối
Chính vì thế, lượng đầu vào mà
nhà sản xuất sản phẩm mua được
xác định bởi giao điểm của đường
cầu và đường cung đầu vào đó
Trong trường hợp (a), lượng cầu và
lượng cung vải gặp nhau tại mức
giá 10USD/ yard
Trong trường hợp(b), hãng đối mặt
với đường cầu chi tiêu cận biên
nằm ngang tại mức giá vải là 10
USD/yard và quyết định mua 50
yard
Trang 11Cung các yếu tố đầu vào cho hãng
● Đường chi tiêu trung bình Đường cung đại diện cho giá
tiền mà hãng trả cho hàng hóa.
Lợi nhuận cực đại khi dianh thu biên bằng chi phí biên:
● Đường chi tiêu biên Mô tả sự thay đổi chi phí tăng thêm
khi mua thêm một đơn vị hàng hóa.
(14.5)
Trong trường hợp cạnh tranh, điều kiện để lợi nhuận tối đa là giá yếu tố đầu vào bằng chi tiêu biên:
(14.6)
Trang 12Cung thị trường về các yếu tố đầu vào
Đường cung lao động uốn ngược
Hình 14.8
Khi mức tiền công tăng lên, số giờ
làm việc của người lao động lúc mới
đầu có tăng lên nhưng cuối cùng lại
giảm đi bởi vì các cá nhân chọn
cách nghỉ ngơi nhiều hơn và làm
việc ít đi
Phần uốn ngược của đường cung
lao động xuất hiện khi hiệu ứng thu
nhập do tiền lương tăng lên (có tác
dụng khuyến khích nghỉ ngơi) lớn
hơn hiệu ứng thay thế (có tác dụng
khuyến khích làm việc)
Trang 13Cung thị trường về các yếu tố đầu vào
Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập
của tiền công tăng lên
Hình 14.9
Khi mức tiền công tăng lên từ 10
USD/giờ lên 30 USD/giờ, đường
giớ hạn ngân sách của người lao
động dịch chuyển từ PQ sang RQ
Người lao động phản ứng lại bằng
cách chuyển từ A sang B và giảm
số giờ làm việc từ 8 giờ xuống còn
5 giờ
Việc giảm về giờ làm nảy sinh bởi
vì hiệu ứng thu nhập vượt trội hiệu
ứng thay thế
Trong trường hợp này, đường cong
lao động uốn ngược
Trang 14Tính phức tạp của việc lựa chọn công việc đã được phân tích trong
một nghiên cứu so sánh quyết định về làm việc của 94 phụ nữ chưa
kết hôn với quyết định đó của các chủ gia đình và người bạn đời của
họ trong 397 gia đình.
Ví dụ 14.2: Cung lao động với hộ gia đình có một và hai người đi làm
Trang 15Mức tiền công cân bằng được xác định bởi điểm A, giao điểm giữa đường cung và đường cầu lao động.
Do đường cung dốc lên trên nên một
số lao động có thể chấp nhận công việc với mức tiền công nhỏ hơn w*
Vùng màu xanh ABw* là tô kinh tế mà
Đối với thị trường yếu tố, tô kinh tế là chênh lệch giữa tiền trả cho một yếu tố sản xuất và số tiền tối thiểu cần chi ra để sử
dụng yếu tố đó.
Tiền thuê kinh tế
Trang 16có tính cạnh tranh.mức tiền công cân
bằng Wc được xác định bởi giao điểm
Khi nhà sản xuất sản phẩm có sức mạnh độc quyền, giá trị biên của một lao động wM lớn hơn mức tiền công wM Do đó số lao động không được sử dụng hết (điểm B cho biết số
Cân bằng trong thị trường lao
động
Trang 17Khi việc cung cấp đất là hoàn toàn
không co giãn, giá thị trường của
đất được xác định tại điểm giao
nhau với đường cầu Toàn bộ giá trị
của đất là sau đó một tô kinh tế
Khi nhu cầu được cho bởi D1, tiền
tô kinh tế trên mỗi mẫu được cho
bởi s1 và khi nhu cầu tăng đến D2
thì tô tăng đến s2
Tiền thuê kinh tế
Trang 18Kể từ đó, tuy nhiên, bản chất của chiến tranh đã phát triển.
Lực lượng chiến đấu mặt đất bây giờ chỉ có 16% của các lực lượng vũ
trang.
Trong khi đó, những thay đổi trong công nghệ đã dẫn đến sự thiếu hụt
nghiêm trọng trong kỹ thuật lành nghề, các phi công được đào tạo, các nhà
phân tích máy tính, cơ khí, và những người khác cần thiết để vận hành
trang thiết bị quân sự phức tạp.
Thí dụ 14.3 Thanh toán trong quân đội
Trang 19Khi tiền lương w * được trả
cho nhân viên quân sự, thị
trường lao động đang ở trạng
thái cân bằng
Khi tiền lương được giữ ở
dưới w * w0, là thiếu nhân sự
vì số lượng lao động yêu cầu
lớn hơn lượng cung
Thí dụ 14.3 Thanh toán trong quân đội
Trang 20Độc quyền mua: Chi tiêu biên và chi tiêu trung bình
Chi tiêu biên và chi tiêu trung bình
Hình 14.14
Khi người mua của một đầu vào có
sức mạnh độc quyền mua, đường
cong chi phí cận biên nằm trên
đường cong chi phí trung bình vì
quyết định mua thêm một đơn vị
tăng giá mà phải được thanh toán
cho tất cả các đơn vị, không chỉ cho
người cuối cùng
Số lượng các đơn vị mua vào được
cho bởi L *, tại các giao điểm của
các sản phẩm doanh thu biên và
đường cong chi phí cận biên
Mức lương tương ứng tỷ lệ w* là
thấp hơn so với mức lương cạnh
tranh wc
Trang 21Quyết định mua với sức mạnh độc quyền mua
Lượng năng lượng thương lượng
Một người mua với sức mạnh độc quyền mua tối đa hóa lợi ích ròng từ mua hàng bằng cách mua lên đến điểm mà giá trị biên (MV) là bằng chi phí cận biên (tiện ích ít chi tiêu):
Đối với một công ty mua một đầu vào yếu tố, MV chỉ là sản phẩm doanh thu cận biên của MRP yếu tố.
(14.6)
Lượng năng thương lượng rằng một người mua hay người bán
đã được xác định một phần bởi số lượng người mua cạnh tranh và người bán cạnh tranh Nhưng nó cũng được xác định
Trang 22May mắn cho các cầu thủ, và không may mắn cho các ông chủ, đã có một
cuộc đình công vào năm 1972 và tiếp theo đó là một vụ kiện của một cầu
thủ và một thỏa thuận giữa lao động- quản lý được phân xử.
Quá trình này cuối cùng, dẫn đến một thỏa thuận vào năm 1975 theo đó các
cầu thủ bóng chày có thể được tự do sau khi chơi cho đội bóng trong 6
năm
Ví dụ 14.4: sức mạnh độc quyền mua trên thị trường cho cầu thủ
bóng chày
Trang 23Việc sử dụng một cuộc khảo sát của 410 nhà hàng thức ăn nhanh, David Card và Alan Krueger thấy rằng việc làm đã thực sự gia tăng 13%.
Một khả năng là các nhà hàng đáp lại mức lương tối thiểu cao hơn bằng cách giảm các khoản phụ cấp
Một giải thích khác về sự gia tăng việc làm ở New Jersey rằng: thị trường lao động cho thanh thiếu niên (và lứa tuổi khác) lao động không có chuyên là không có tính cạnh tranh cao.
Ví Dụ 14.5: Thị trường lao động thanh thiếu niên và tiền công tối thiểu.
Trang 24Sức mạnh độc quyền bán trên tỷ lệ tiền công.
Sức mạnh độc quyền của người cung cấp lao động
Hình 14.15
Khi một nghiệp đoàn có tính độc
quyền, nó chọn lựa trong số các điểm
trên đường cầu về lao động của người
mua DL Nghiệp đoàn này có thể tối đa
hóa số lượng người lao động được thuê
đến L* bằng cách thõa thuận rằng
người lao động sẽ làm việc với mức
tiền công w*
Giao điểm của đường doanh thu biên
và đường cung lao động xác định L1, số
lao động làm tối đa hóa phần tô mà
những người làm thuê kiếm được, khi
đó các đoàn viên sẽ nhận được mức
tiền công w1
Cuối cùng, nếu nghiệp đoàn muốn
tối đa hóa tổng tiền công trả cho người
lao động thì phải chấp nhận L2 đoàn
viên hưởng mức tiền công w2 bởi vì
doanh thu biên của nghiệp đoàn khi đó
sẽ bằng không
Trang 25Công nhân nghiệp đoàn và phi nghiệp đoàn.
Tiền công trong khu vực có nghiệp đoàn và khu vực phi nghiệp đoàn
Hình 14.16
Khi một nghiệp đoàn độc quyền tăng mức tiền công trong khu vực có nghiệp đoàn của nền kinh
tế từ w* lên wU, việc làm trong khu vực này giảm xuống, như có thể thấy khi di chuyển dọc
đường cầu DU
Để giữ nguyên tổng cung lao động SL, mức tiền cộng trong khu vực phi nghiệp đoàn phải
Trang 27Giáo dục và việc sử dụng máy tính đã và đang đi cùng nhau để tăng nhu cầu cho những công nhân lành nghề.
Một phân tích thống kê cho thấy rằng, nói chung, sự lây lan của công nghệ máy tính
chịu trách nhiệm cho gần một nửa sự gia tăng mức lương tương đối trong giai đoạn
này.
Ví dụ 14.7: Sự chênh lệch tiền công Máy tính có làm thay đổi thị
trường lao động hay không?