Hình 5.1 Những kết cục có xác suất khác nhau Phân phối các mức thu nhập của công việc 1 có chiều rộng và độ lệch chuẩn lớn hơn so với phân phối các mức thu nhập của công việc 2.. Ghét
Trang 1Fernando & Yvonn Quijano
Prepared by:
Uncertainty and Consumer Behavior
Trang 25.4 Cầu về các tài sản có rủi ro 5.5 Kinh tế học hành vi
Trang 32 Chúng ta sẽ nghiên cứu sở thích của con người đối với rủi ro.
3 Chúng ta sẽ tìm hiểu về cách mà con người loại trừ hay giảm thiểu rủi ro
4 Trong một vài tình huống, con người cần lựa chọn mức rủi ro có thể chấp nhận được
Ở phần cuối cùng của chương này, cung cấp một cách tổng quan, các lĩnh vực phát triển của kinh tế học hành vi
Để kiểm tra cách mà con người so sánh và chọn lựa trong
số các lựa chọn thay thế rủi ro, chúng ta thực hiện theo các bước sau:
Trang 4● xác suất Khả năng xảy ra của một kết cục
Xác suất chủ quan là sự nhận thức một kết cục sẽ xảy ra.
● giá trị kỳ vọng Bình quân gia quyền giá trị của tất cả các
kết cục có thể xảy raGiá trị kỳ vọng
● giá trị thanh toán Mức giá trị liên quan đến các kết cục có thể xảy ra.
Giá trị kỳ vọng đo lường các xu hướng trung tâm– giá trị và giá trị thanh
toán thì kỳ vọng ở mức trung bình
Giá trị kỳ vọng = Pr(thành công)($40/mỗi cổ phiếu) + Pr(thất bại)
($20/mỗi cổ phiếu) = (1/4)($40/mỗi cổ phiếu) + (3/4)($20/mỗi cổ phiếu) = $25/mỗi cổ phiếu
Trang 5● độ biến thiên Mức độ biến thiên của các biến số không
xác định của các kết cục có thể xảy ra
● độ lệch Chênh lệch giữa thu nhập thực tế và thu nhập kỳ vọng
2000 1510
1000 510
.5 01
1500 1500
BẢNG 5.1 Thu nhập từ các công việc bán hàng
BẢNG 5.2 Đọ lệch so với thu nhập kỳ vọng (đôla)
Kết cục 1 Độ lệch Kết cục 2 Độ lệch
Công việc 1 Công việc 2
2000 1510
500 10
1000 510
-500 -990
Trang 6Độ lệch bình phương Kết cục 2
Trung bình có trọng
số của độ lệch bình phương Độ lệch chuẩn
Công việc 1
Công việc 2
2000 1510
250,000 100
1000 510
250,000 980,100
250,000 9900
500
99.5
BẢNG 5.3 Tính phương sai (đôla)
● độ lệch chuẩn Căn bậc hai của bình phương gia quyền các độ lệch
của các mức thu nhập so với giá trị kỳ vọng gắn với mỗi kết cục
Trang 7Xác suất của các kết cục trong hai công việc
Phân phối các mức thu nhập của công việc
1 có chiều rộng và độ lệch chuẩn lớn hơn
so với phân phối các mức thu nhập của
công việc 2.
Cả hai phân phối đều không đổi vì khả năng
xảy ra của tất cả các kết cục là như nhau.
Hình 5.1
Những kết cục có xác suất khác nhau
Phân phối các mức thu nhập của công việc
1 có chiều rộng và độ lệch chuẩn lớn hơn so
với phân phối các mức thu nhập của công
việc 2.
Cả hai phân phối đều cố định vì các mức
thu nhập ở hai đuôi có ít khả năng xảy ra
hơn là các mức ở gần điểm giữa của phân
Trang 8Công việc 1
Công việc 2
2000 1510
250,000 100
1000 510
250,000 980,100
500
99.5
1600 1500
Tiền phạt có thể tốt hơn so với bắt giam để ngăn chặn một
số loại tội phạm.Với điều kiện các yếu tố khác không đổi,mức tiền phạt càng lớn, thì một tên tội phạm tiềm ẩn càng được khyến khích thực hiện hành vi tội ác.Tuy nhiên, trên thực tế, để bắt được những kẻ vi phạm pháp luật thường rất tốn kém
Do đó, chúng ta tiết kiệm chi phí hành chính bằng cách đặt mức tiền phạt tương đối cao Một chính sách kết hợp mức phạt tiền cao và xác suất lo sợ thấp thì có thể giảm được chi phí thi hành pháp luật.
Trang 9Ghét rủi ro, thích rủi ro và
trung tính với rủi ro
Tại điểm A, mức thỏa dụng
biên của người tiêu dùng
giảm dần khi mức thu nhập
trung bình tại điểm A(10) và
tai E(18) – và được biểu thị
bởi điểm F.
Hình5.3
Mức thỏa dụng
Trang 10Ghét rủi ro, thích rủi ro và
trung tính với rủi ro
Trong hình (b), người tiêu
Trong hình (c), người tiêu
dùng trung lập với rủi ro,
bàng quan giữa công việc
chắc chắn và công việc bất
định có cùng mức thu nhập
kỳ vọng.
Hình 5.3
● Độ thỏa dụng kỳ vọng Tổng các mức thỏa dụng của tất cả các kết
quả có thể xảy ra, được đo bởi xác suất của mỗi kết quả có thể xảy ra.
Thu nhập Thu nhập
Trang 11ro nếu chúng có cùng giá trị kỳ vọng.
● Trung tính với rủi ro Là thái độ
của những người không phân biệt giữa một mức thu nhập chắc chắn và một mức thu nhập bất định nếu chúng có cùng giá trị.
● Thích với rủi ro Là thái độ
của những người thích một mức thu nhập rủi ro hơn là mức thu nhập chắc
Trang 12Bảo hiểm rủi ro
● Bảo hiểm rủi ro Số tiền lớn nhất mà một người ghét rủi ro sẽ
trả để tránh gặp rủi ro
Bảo hiểm rủi ro
Hình5.4
Mức bảo hiểm cho rủi ro, CF,
cho biết lượng thu nhập mà cá
nhân sẵn sàng từ bỏ để bà ta
không còn đắng đo giữa một lựa
chon mạo hiểm và một lựa chon
an toàn.
Trong trường hợp này, mức trả
cho rủi ro là $4000 vì mức thu
Thu nhập
Trang 13Dị ứng với rủi ro và thu nhập
Mức độ dị ứng rủi ro của một cá nhân tùy thuộc vào bản chất của rủi ro và thu nhập của cá nhân đó
Những người dị ứng với rủi ro thì thích một kết quả ít thay đổi hơn
Sự thay đổi của thu nhập càng lớn, thì càng có nhiều người sẵn lòng trả để tránh tình tạng rủi ro
Trang 14Ỏ hình (a) áp dụng cho người
thực sự dị ứng với rủi ro.
Một sự gia tăng độ lệch chuẩn
về mức thu nhập của cá nhân
này đòi hỏi một mức tăng lớn
về thù nhập kỳ vọng trong điều
kiện người đó vẫn duy trì một
mức thu nhập như nhau.
Ở hình (b) áp dụng cho người
hơi dị ứng với rủi ro.
Một sự gia tăng độ lệch chuẩn
của thu nhập cá nhân đòi hỏi
phải có một ít sự gia tăng về
mức thu nhập kỳ vọng nếu
người đó vẫn duy trì một mức
thu n hập như nhau.
Dị ứng với rủi ro & Đường bàng quan
Độ lệch chuẩn của thu nhập (a)
Độ lệch chuẩn của thu nhập (b)
Trang 15Các kết cục và xác suất đã được lựa chọn sao cho tất cả các tình huống đều có cùng giá trị kỳ vọng.
Theo trật tự rủi ro tăng dần, bốn tình huống đó là:
1 Một vụ kiện liên quan đến việc vi phạm bản quyền sáng chế
2 Nguy cơ mất khách hàng do hoạt động cung ứng cổ của các đối thủ cạnh
tranh
3 Tranh chấp với công đoàn
4 Liên doanh với một đối thủ cạnh tranh
Cuộc nghiên cứu cho thấy rằng, sở thích về độ rủi ro của các nhà điều hành thì rất khác nhau.Điều quan trọng hơn là các nhà điều hành đều rất cố gắng loại bỏ hoặc giả thiểu rủi ro, thường là bằng cách trì hoãn việc ra quyết định và thu thập thêm thông tin
Trang 16● Đa dạng hóa Thực hiện giảm thiểu rủi ro bằng cách phân bổ nguồn
lực vào một loạt các hoạt động có kết cục không liên quan với nhau
BẢNG 5.5 Thu nhập từ các công việc bán thiết bị ($)
Thời tiết nóng Thời tiết lạnh
Bán máy điều hòa nhiệt độ
Bán máy sưởi
30,000 12,000
12,000 30,000
● Các biến số có có tương quan nghịch Các biến số có khuynh hướng di
chuyển theo chiều ngược nhau.
● Quỹ tương hỗ Tổ chức có các quỹ đầu tư các nhân để mua một
lượng lớn các loại cổ phiếu khác nhau hoặc các tài sản tài chính khác.
● Các biến số có tương quan thuận Các biến số có khuynh hướng di
chuyển theo chiều ngược nhau.
Trang 17Khả năng tránh rủi ro nhờ hoạt động kinh doanh trên quy mô lớn dựa trên
cơ sở Luật số lớn, một quy luật cho ta biết rằng dù những sự kiện đơn lẻ
có thể là ngẫu nhiên và phần lớn không thể đoán trước được, song kết cục của những sự kiện tương tự nhau thì có thể đoán trước trước được
● Thống kê bảo hiểm cân bằng Mô tả một tình huống mà trong
đó phí bảo hiểm thì ngang bằng với chi tiêu kỳ vọng
Thống kê bảo hiểm cân bằng
BẢNG 5.6 Quyết định bảo hiểm ($)
Bảo hiểm
Bị mất trộm (Pr = 0.1)
Không bị mất trộm (Pr =0 9)
Giá trị tài sản kỳ vọng
Độ lệch chuẩn
No Yes
40,000 49,000
50,000 49,000
49,000 49,000
3000 0
Trang 18là người chủ sở hữu thực sự của ngôi nhà.
Trong những tình huống như thế này, rõ ràng cần có sự quan tâm của người
mua để chắc chắn không có rủi ro về thiếu quyền sở hữu
Người mua nhà sẽ tạo ra sự đảm bảo bằng cách mua “bảo hiểm quyền sở
hữu “
Vì công ty bảo hiểm quyền sở hữu là chuyên về loại bảo hiểm này và có thể
thu thập thông tin có liên quan một cách tương đối dễ dàng, nên giá bảo
hiểm quyền sở hữu thường thấp hơn giá trị kỳ vọng của thiệt hại đi kèm
Thêm vào đó, vì những người cho vay thế chấp thì luôn lo ngại về những rủi
ro như thế, nên họ thường đòi hỏi người mua nhà mới phải có bảo hiểm
quyền sỡ hữu trước khi đưa ra một thế chấp
Trang 19Giá trị của thông tin
● Giá trị của thông tin Có sự khác biệt giữa giá trị kỳ
vọng của phương án lựa chọn khi có đầy đủ thông tin và giá trị kỳ vọng khi không có đầy đủ thông tin
BẢNG 5.7 Lợi nhuận từ việc bán đồ Complê($)
Trang 20Tiêu dùng sữa trên đầu người đã giảm trong những năm qua điều này đã
khiến các nhà sản xuất sữa phải tích cực tìm kiếm chiến lược mới để khuyến
khích tiêu dùng sữa
Một trong những hướng chiến lược là tăng chi phí quảng cáo và tiếp tục quảng cáo đều đặn suốt năm
Hướng chiến lược thứ hai là đầu tư vào nghiên thông tin để có được nhiều
thông tin hơn về nhu cầu sữa theo mùa
Nghiên cứu nhu cầu về sữa cho thấy rằng doanh số bán sữa biến động theo
mùa , với nhu cầu về sữa cao nhất vào mùa xuân và thấp nhất vào mùa hè và đầu thu
Trong trường hợp này chi phí để có được thông tin về nhu cầu theo mùa về
sữa là tương đối thấp trong khi giá trị của thông tin là rất đáng kể
Tính toán như vậy cho khu vực New York cho thấy rằng, giá trị của thông tin –
giá trị tăng thêm trông doanh số bán sữa là 4 triệu đôla
Trang 21Có được nhiều thông tin mới (hay thường xuyên) không phải lúc nào cũng tốt
hơn.Mặc dù có nhiều thông tin thì tốt hơn nhưng vẫn phụ thuộc vào hiệu quả chi phối – đó là khả năng đưa ra các sự lựa chọn đầy đủ thông tin của bệnh nhân
so với việc kích thích các bác sĩ tránh né các bệnh nhân bị bệnh nặng
Có được nhiều thông tin mới( hay thường xuyên) sẽ giúp cải thiên phúc lợi vì nó cho phép người dân giảm thiểu được rủi ro và đưa ra những hành động có thể
làm giảm thiểu tác động của các kết quả xấu.Tuy nhiên thông tin có thể khiến
cho con người ta thay đổi hành vi theo những cách không mong muốn
Trang 22● Tài sản Là những cái mang lại dòng tiền và
dịch vụ cho người chủ sở hữu của nó
● Tài sản không rủi ro Là những tài sản mang
lại dòng tiền hay các dịch vụ được biết đến một cách chắc chắn
Sự gia tăng giá trị của tài sản là lãi vốn ; giảm giá trị của tài sản là thiệt
hại vốn
Tài sản rủi ro và không rủi ro
● Tài sản rủi ro Là những tài sản mang lại các
luồng tiền thất thường hay là các dịch vụ không chắc chắn cho chủ sở hữu của nó
Trang 23● lợi tức Là tổng luồng tiền mà tài sản đó tạo ra chia cho giá của nó
● lợi tức thực Là lợi tức danh nghĩa (đơn giản) trừ đi tỷ lệ lạm
phát
Lợi tức kỳ vọng so với lợi tức thực tế
● lợi tức kỳ vọng Lợi tức trung bình mà tài sản đó mang lại.
● lợi tức thực tế Lợi tức mà tài sản đó mang lại.
BẢNG 5.8 Các loại đầu tư –Rủi ro &Lợi tức (1926–2006*)
Suất sinh lợi Suất sinh lợi thực Tỷ lệ rủi ro
Chứng khoán thông 5000 5000 5000 thường (S&P 500)
Trái phiếu công ty dài hạn 6.2 3.1 8.5
Trang 24Sự đánh đổi giữa lợi tức và rủi ro
Danh mục đầu tư
(5.1) (5.2)
Vấn đề lựa chọn của nhà đầu tư
(5.3)
● Giá của rủi ro Cho biết nhà đầu tư phải gánh chịu thêm bao
nhiêu rủi ro để có được lợi tức kỳ vọng cao hơn
Trang 25Một nhà đầu tư phân bổ ngân sách
của mình giữa hai tài sản là –tín
phiếu kho bạc, một tài sản không rủi
ro và chứng khoán.
Để nhận được môt lợi tức kỳ vọng
cao hơn bắt buộc bà ta phải gánh
chịu một vài rủi ro
Đường ngân sách mô tả sự đánh đổi
giữa lợi tức kỳ vọng và mức rủi ro
của lợi tức này, được đô bằng độ
lệch chuẩn của lợi tức
Độ dốc của đường ngân sách là
Vấn đề lựa chọn của nhà đầu tư
Rủi ro & Đường bàng quan
Lựa chọn giữa rủi ro và lợi tức
Trang 26rủi ro và lợi tức sao cho nhà đầu
tư đạt được sự thỏa mãn như
nhau.
Các đường bàng quan này dốc
lên vì nhà đầu tư ghét rủi ro sẽ
đòi hỏi lợi tức kỳ vọng cao hơn
nếu bắt bà ta phải chịu rủi ro lớn
hơn.
Danh mục đầu tư tối đa hóa độ
thỏa dụng nằm tại tiếp điểm của
đường bàng quan U 2 và đường
ngân sách.
CẦU VỀ CÁC TÀI SẢN CÓ RỦI RO
5.4
Vấn đề lựa chọn của nhà đầu tư
Rủi ro & Đường bàng quan
Lựa chọn giữa rủi ro và lợi tức
Trang 27Nhà đầu tư A rất ghét rủi ro.Bởi
danh mục đầu tư của ông ta
bao gồm chủ yếu là tài sản
không rủi ro, do đó lợi tức kỳ
vọng R A của ông ta sẽ chỉ cao
hơn chút ít so với lợi tức không
rủi ro Tuy nhiên độ rủi ro σ A
của ông ta sẽ nhỏ.
Nhà đầu tư B thì ít ghét rủi ro
hơn.Bà ta đầu tư phần lớn vốn
của mình vào chứng khoán.Lợi
tức kỳ vọng từ danh mục đầu tư
của bà ta là R B sẽ lớn hơn, song
lợi tức đó cũng sẽ rủi ro hơn.
Vấn đề lựa chọn của nhà đầu tư
Rủi ro & Đường bàng quan
Trang 28Vì nhà đầu tư A ghét rủi ro, nên danh mực
đầu tư của ông ta, bao gồm hỗn hợp cả
chứng khoán và tín phiếu kho bạc không rủi
ro
Tuy nhiên, nhà đầu tư B thì lại có mức độ lo
ngại về rủi ro rất thấp
Đường bàng quan của bà ta, U B, tiếp xúc
với đường ngân sách tại điểm mà lợi tức kỳ
vọng và độ lệch chuẩn cho danh mục đầu tư
của bà ta thì nói chung vượt quá mức giữa
của thị trường chứng khoán(R m , σ m)
Điều này có nghĩa là bà ta muốn đầu tư hơn
100% tài sản của mình vào thị trường chứng
khoán.
Bà ta làm như vậy bằng cách mua cổ phiếu
trên lề bằng cách vay mươn từ một công
ty môi giới để xác định mức đầu tư tài chính
của bà ta
CẦU VỀ CÁC TÀI SẢN CÓ RỦI RO
5.4
Vấn đề lựa chọn của nhà đầu tư
Rủi ro & Đường bàng quan
Mua cổ phiếu trên lề
Trang 29phiếu được được phân
chia bởi lợi nhuận hàng
năm của mỗi cổ phần)
tăng từ năm 1980 –2002
và sau đó thì giảm xuống.
Trong cùng khoản thời
gian, cổ tức của S&P 500
Trang 30Hãy nhớ lại rằng, lý thuyết nhu cầu cơ bản của người tiêu dùng thì
được dựa trên ba giả định:
(1) Người tiêu dùng có những sở thích rõ ràng về các hàng hóa
và dịch vụ hơn là những thứ khác ; (2) Người tiêu dùng phải đối mặt với các ràng buộc về ngân sách;
(3) Sở thích của họ ,do thu nhập hạn chế và giá của các hàng hóa khác nhau, người tiêu dùng chọn cách mua kết hợp nhiều
hàng hóa khác nhau nhằm tối đa hóa mức thỏa dụng của họ
Tuy nhiên, các giả định này không phải lúc nào cũng thực tế
Có thể sự hiểu biết của chúng ta về nhu cầu của người tiêu dùng
( cũng như quyết định của các doanh nghiệp) sẽ được cải thiện
nếu chúng ta kết hợp các giả định liên quan đến hành vi của người
tiêu dùng một cách chi tiết và thực tế hơn
Trang 31Đây là một số ví dụ về hành vi của người tiêu dùng mà không dễ dàng
có thể giải thích được các quyết định tối đa hóa lợi ích:
• Vừa có một cơn bão tuyết lớn xảy ra, vì thế bạn quyết định dừng lại tại một cửa hàng bán phần cứng để mua một cái xẻng xúc tuyết Bạn đã dự kiến trả 20 đôla cho cái xẻng – đó là cái giá thông thường mà các cửa hàng đưa ra.Tuy nhiên, bạn đã nhận thấy rằng các cửa hàng đã bất ngờ tăng giá lên tới 40 đôla.Bạn
cảm thấy giá tăng gấp đôi là không hợp lí mặc dù bạn đã dự kiến giá sẽ tăng vì cơn bão và các cửa hàng sẽ cố gắng tận dụng bạn Bất chấp, bạn không mua cái xẻng xúc tuyết
• Mệt mỏi vì nhà bị tuyết phủ, bạn đã quyết định đăng ký một kỳ nghỉ trong
nước.Trên đường đi, bạn đã dừng lại tại một nhà hàng trên đường cao tốc để
ăn trưa.Ngay cả khi bạn không quay lại nhà hàng đó, nhưng bạn tin rằng các
dịch vụ mà bạn nhận được thì công bằng , hợp lý và được đánh giá với mức
15%
• Bạn mua sách giáo khoa từ một hiệu sách qua mạng vì so với các hiệu sách
khác ở địa phương của bạn thì giá ở cửa hàng này thấp hơn.Tuy nhiên bạn đã
bỏ qua chi phí vận chuyển khi so sánh giá
Trang 32● Điểm quy chiếu Điểm mà tại đó một cá
nhân đưa ra quyết định tiêu dùng
● Hiệu ứng hàng đã có Khuynh hướng cá nhân
đánh giá một hàng hóa thì nhiều hơn khi họ sở hữu nó hơn là khi họ không sở hữu
● Ghét thiệt hại Là khuynh hướng cá
nhân muốn tránh thiệt hại hơn là có được lợi nhuận
● Thả neo Khuynh hướng phụ thuộc
nhiều vào một hay nhiều mẫu thông tin khi ra quyết định
Quy tắc ngón tay cái và khuynh hướng ra quyết định