Đề tài: Nhân cách doanh nhân và văn hoá kinh doanh ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế KX.03.06/06-10 1. Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Phùng Xuân Nhạ 2. Cơ quan chủ trì theo hồ sơ: Trường Đại học Kinh tế 3. Cơ quan chủ trì hiện tại: Trường Đại học Kinh tế 4. Cơ quan phối hợp thực hiện: 5. Mục tiêu thực hiện: Hệ thống hoá lý luận về nhân cách doanh nhân và văn hoá doanh nhân ở Việt Nam; luận chứng vai trò và tác động của văn hoá kinh doanh tới nhân cách doanh nhân; Đúc rút những bài học kinh nghiệm của các nước trong việc phát huy vai trò của doanh nhân và văn hoá doanh nhân trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế; Đánh giá tổng kết thực trạng nhân cách doanh nhân và văn hoá kinh doanh Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế; Dự báo xu thế biến đổi nhân cách doanh nhân và văn hoá kinh doanh Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế; Đề xuất các giải pháp nhằm phát huy vai trò của doanh nhân và văn hoá kinh doanh trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. 6. Các sản phẩm chính: Báo cáo khoa học (báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu; báo cáo kiến nghị) Kết quả dự báo; mô hình; quy trình; phương pháp nghiên cứu mới; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm khác. + Các báo cáo nội dung nghiên cứu của đề tài + Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài + Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu + Bộ cơ sở dữ liệu về khảo sát các doanh nghiệp; + Bộ tài liệu tham khảo của đề tài; - Bài báo, sách chuyên khảo và các sản phẩm khác 7. Thời gian thực hiện: 01/11/2007 - 01/04/2010
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC TRỌNG ðIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KX.03/06-10
*********************
ðỀ TÀI KHOA HỌC CẤP NHÀ NƯỚC
NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH Ở VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH ðỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Mã số: KX.03.06/06-10
Chủ nhiệm ñề tài: PGS TS Phùng Xuân Nhạ
Cơ quan chủ trì: Trường ðại học Kinh tế - ðHQGHN
Hà Nội - 2010
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC TRỌNG ðIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KX.03/06-10
***************************
ðỀ TÀI KHOA HỌC CẤP NHÀ NƯỚC
NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH Ở VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH ðỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt 7
Danh mục các hình 8
Danh mục các bảng 10
PHẦN MỞ ðẦU 11
1 Sự cần thiết của ðề tài 11
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 15
3 Mục tiêu nghiên cứu 18
4 Cách tiếp cận, phương pháp và phạm vi nghiên cứu 19
5 Cấu trúc nội dung Báo cáo tổng hợp 22
Chương I KHUNG PHÂN TÍCH NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ
VĂN HÓA KINH DOANH VIỆT NAM 25
1.1 NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VIỆT NAM 25
1.1.1 Nhân cách và các giá trị nhân cách Việt Nam 25
1.1.1.1 Khái niệm nhân cách 25
1.1.1.2 Hệ giá trị nhân cách Việt Nam 26
1.1.2 Cấu trúc Nhân cách doanh nhân Việt Nam 28
1.1.2.1 Khái niệm doanh nhân 28
1.1.2.2 Nhân cách doanh nhân 30
1.1.2.3 Cấu trúc của Nhân cách doanh nhân 31
1.1.2.4 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong sơ ñồ cấu trúc Nhân cách doanh nhân 37
1.2 VĂN HÓA KINH DOANH VIỆT NAM 40
1.2.1 Hệ các giá trị Văn hóa Việt Nam 40
1.2.1.1 Khái niệm về văn hóa và các loại văn hóa 40
Trang 41.2.1.2 Giá trị và hệ giá trị văn hóa 42
1.2.1.3 Hệ giá trị văn hóa ñặc trưng của Việt Nam 45
1.2.1.4 Hệ giá trị văn hóa trong lĩnh vực kinh doanh 46
1.2.2 Cấu trúc của Văn hóa kinh doanh Việt Nam 48
1.2.2.1 Khái niệm Văn hóa kinh doanh 48
1.2.2.2 Văn hóa kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp 49
1.2.2.3 Các ñặc trưng của Văn hóa kinh doanh 51
1.2.2.4 Cấu trúc của Văn hóa kinh doanh 55
1.2.2.5 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành Văn hóa kinh doanh 61
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH VIỆT NAM 62
1.3.1 ðiều kiện tự nhiên và phương thức sản xuất 62
1.3.2 Xã hội truyền thống và quá trình giao lưu văn hóa, tư tưởng 65
1.3.3 Thể chế chính trị và nền kinh tế thị trường 71
1.3.4 Bộ máy hành chính và hoạt ñộng của ñội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về kinh doanh 74
1.3.5 Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế 78
1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH VIỆT NAM 81
1.4.1 Doanh nhân là chủ thể, là bộ phận cốt lõi của Văn hóa kinh doanh 81
1.4.2 Văn hóa kinh doanh với vai trò là môi trường và mục tiêu của doanh nhân nhằm phát triển Nhân cách doanh nhân 83
Chương II NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH
Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 87
2.1 NHÂN CÁCH DOANH NHÂN Ở MỘT SỐ NƯỚC 89
2.1.1 Nhân cách doanh nhân Trung Quốc 89
2.1.2 Nhân cách doanh nhân Nhật Bản 99
Trang 52.1.3 Nhân cách doanh nhân Mỹ 107
2.1.4 Nhân cách doanh nhân cộng ựồng Do Thái 112
2.1.5 So sánh Nhân cách doanh nhân của các nước với Việt Nam 118
2.2 VĂN HÓA KINH DOANH Ở MỘT SỐ NƯỚC 120
2.2.1 Văn hóa kinh doanh Trung Quốc 120
2.2.2 Văn hóa kinh doanh Nhật Bản 127
2.2.3 Văn hóa kinh doanh Mỹ 132
2.2.4 So sánh Văn hóa kinh doanh của một số nước với Việt Nam 138
2.3 MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 140
2.3.1 Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của doanh nhân, về nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh thông qua giáo dục 140
2.3.2 đào tạo kết hợp với nuôi dưỡng tinh thần doanh nhân 141
2.3.3 Tạo môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý phù hợp 142
2.3.4 Bảo hộ quyền sở hữu trắ tuệ 144
Chương III THỰC TRẠNG NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ
VĂN HÓA KINH DOANH VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ đỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 147
3.1 TÁC đỘNG CỦA CHÍNH SÁCH đỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ đẾN NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH VIỆT NAM 147
3.1.1 Tác ựộng của Ộựổi mớiỢ ựến sự phát triển của doanh nhân và doanh nghiệp Việt Nam 147
3.1.2 Tác ựộng của quá trình hội nhập quốc tế ựến Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh Việt Nam 152
3.2 THỰC TRẠNG NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ đỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ155 3.2.1 Phương pháp, ựối tượng và cách thức ựiều tra 155
Trang 63.2.2 Phân tích kết quả ñiều tra về Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh
doanh Việt Nam hiện nay 157
3.2.2.1 Nhận ñịnh sự hợp lý của cấu trúc Nhân cách doanh nhân Việt Nam .157
3.2.2.2 Thực trạng từng yếu tố trong cấu trúc Nhân cách doanh nhân Việt Nam .158
3.2.2.3 Nhận ñịnh về sự hợp lý của cấu trúc Văn hóa kinh doanh Việt Nam .168
3.2.2.4 Thực trạng từng yếu tố trong cấu trúc Văn hóa kinh doanh Việt Nam .169
3.3 XU HƯỚNG BIẾN ðỔI NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 180
3.3.1 Xu hướng biến ñổi Nhân cách doanh nhân Việt Nam 181
3.3.1.1 Xu hướng biến ñổi yếu tố “Trí” 181
3.3.1.2 Xu hướng biến ñổi yếu tố “ðức” 182
3.3.1.3 Xu hướng biến ñổi yếu tố “Lợi” 184
3.3.1.4 Xu hướng biến ñổi yếu tố “Thể” 186
3.3.2 Xu hướng biến ñổi VHKD Việt Nam 189
3.3.2.1 Xu hướng biến ñổi của VHDN 189
3.3.2.2 Xu hướng biến ñổi các thành tố khác trong Văn hóa kinh doanh 194
Chương IV CÁC QUAN ðIỂM, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH Ở VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH ðỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 195
4.1 CÁC QUAN ðIỂM CƠ BẢN 195
4.1.1 Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh có giá trị như “tài sản ñặc biệt” và ñóng vai trò “nền tảng” cho phát triển kinh tế và ổn ñịnh xã hội trong thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế ở nước ta 195
Trang 74.1.2 Sự phát triển của Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh phụ
thuộc chặt chẽ vào thể chế kinh tế thị trường 197 4.1.3 Phát triển Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh không chỉ
là nhiệm vụ của doanh nhân, mà còn là trách nhiệm quan trọng của ðảng, Nhà nước và toàn xã hội 201 4.1.4 Tăng cường vai trò “có tính tấm gương” của các doanh nhân lớn, có ảnh
hưởng quan trọng trong cộng ñồng doanh nhân ñối với xây dựng Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh Việt Nam trong thời ñại hội nhập quốc tế 204 4.1.5 Phát triển Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh cần gắn liền
và kế thừa các giá trị tinh hoa của nhân cách và văn hóa Việt Nam.
205 4.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 207
4.2.1 Rà soát loại bỏ những yếu tố làm “méo mó” Nhân cách doanh nhân và
Văn hóa kinh doanh 207 4.2.2 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo các nguyên tắc cơ bản của nó
210
4.2.4 ðẩy mạnh giáo dục, rèn luyện về Nhân cách doanh nhân và Văn hóa
kinh doanh theo các bảng thang giá trị 215 4.2.5 Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và sự
giám sát của xã hội ñối với Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh 219 4.2.6 ðẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin ñại
chúng về Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh Việt Nam.
221
4.2.7 Tăng cường vai trò của các Hiệp hội doanh nghiệp trong việc bồi
dưỡng kiến thức, trao ñổi thông tin, xây dựng Văn hóa doanh nghiệp
222
Trang 84.2.8 ða dạng các hình thức và tăng cường các hoạt ñộng tôn vinh doanh
nhân có nhân cách và văn hóa, làm tấm gương tiêu biểu cho cộng
ñồng doanh nhân noi theo 224
KẾT LUẬN 227
Phụ lục 1 Các câu hỏi ñiều tra chính 229
Phụ lục 2 Thông tin cơ bản về ñiều tra 240
Trang 9Danh mục từ viết tắt
Hiệp hội doanh nghiệp Chỉ số ño lường hiệu quả ñầu tư
WTO
WB
Tổ chức Thương mại thế giới Ngân hàng thế giới
Trang 10Danh mục các hình
Hình 1.1 Cấu trúc NCDN Việt Nam trong thời kỳ ựổi mới và hội nhập quốc tế
34
Hình 1.2 Cấu trúc VHKD Việt Nam trong thời kỳ ựổi mới và hội nhập quốc tế 57
Hình 2.1 Tóm tắt một số ựặc ựiểm NCDN Trung Quốc theo cấu trúc NCDN Việt Nam 99
Hình 2.2 Tóm tắt một số ựặc ựiểm NCDN Nhật Bản theo cấu trúc NCDN Việt Nam 106
Hình 2.3 Tóm tắt một số ựặc ựiểm NCDN Mỹ theo cấu trúc NCDN Việt Nam 111 Hình 2.4 Tóm tắt một số ựặc ựiểm NCDN cộng ựồng Do Thái theo cấu trúc NCDN Việt Nam 118
Hình 2.5 Tóm tắt một số ựặc ựiểm VHKD của Trung Quốc theo cấu trúc VHKD Việt Nam 127
Hình 2.6 Tóm tắt một số ựặc ựiểm VHKD của Nhật Bản theo cấu trúc VHKD Việt Nam 132
Hình 2.7 Tóm tắt một số ựặc ựiểm VHKD của Mỹ theo cấu trúc VHKD Việt Nam 137
Hình 3.1 Số lượng doanh nghiệp ựăng ký hàng năm (2000-2009) 148
Hình 3.2 Tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp theo thành phần kinh tế 149
Hình 3.3 đánh giá những yếu tố cấu thành NCDN Việt Nam 157
Hình 3.4 Một số ựánh giá về yếu tố ỘThểỢ của doanh nhân Việt Nam 165
Hình 3.5 đánh giá một số khắa cạnh trong yếu tố ỘLợiỢ của doanh nhân Việt Nam theo tiêu chắ ựiểm trung bình 167
Hình 3.6 Nhận thức về các yếu tố cấu thành nên VHKD Việt Nam 169
Hình 3.7 Nhận thức về các yếu tố cấu thành nên triết lý kinh doanh 170
Hình 3.8 Mức ựộ hiểu biết về triết lý kinh doanh của doanh nghiệp 171
Trang 11Hình 3.9 đánh giá về biểu hiện của văn hóa doanh nhân thông qua các tấm
gương sáng về nhân cách 171 Hình 3.10 Tỷ lệ ựánh giá mức ựộ văn hóa doanh nhân 172 Hình 3.11 đánh giá sự hiện diện của triết lý kinh doanh, ựạo ựức kinh doanh,
văn hóa kinh doanh trong các DN Việt Nam 173 Hình 3.12 đánh giá xu hướng biến ựổi của VHKD Việt Nam trong thời gian tới
194
Trang 12Danh mục các bảng
Bảng 2.1 So sánh nhân cách doanh nhân một số nước với Việt Nam 119
Bảng 2.2 So sánh VHKD một số nước với Việt Nam 139
Bảng 3.1 đánh giá về phẩm chất ỘđứcỢ của doanh nhân Việt Nam 159
Bảng 3.2 đánh giá về phẩm chất ỘTrắỢ của doanh nhân Việt Nam 161
Bảng 3.3 đánh giá về các thành tố VHDN 174
Bảng 3.4 Kết quả xếp hạng các tiêu chắ trong phẩm chất ỘTrắỢ của doanh nhân Việt Nam trong thời gian tới 181
Bảng 3.5 Kết quả xếp hạng các tiêu chắ trong phẩm chất ỘđứcỢ của doanh nhân Việt Nam trong thời gian tới 183
Bảng 3.6 Kết quả xếp hạng các tiêu chắ trong phẩm chất ỘLợiỢ của doanh nhân Việt Nam trong thời gian tới 185
Bảng 3.7 Kết quả xếp hạng các tiêu chắ trong phẩm chất ỘThểỢ của doanh nhân Việt Nam trong thời gian tới 187
Bảng 3.8 Kết quả xếp hạng các tiêu chắ trong VHDN Việt Nam trong thời gian tới 189
Trang 13PHẦN MỞ ðẦU
1 Sự cần thiết của ðề tài
Một trong những khía cạnh biểu hiện rõ nét nhất thành công của chính sách ñổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là ñã tạo ñiều kiện và môi trường thuận lợi cho sự ra ñời và phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp Trong giai ñoạn ñầu ñổi mới, cả nước có khoảng hơn một vạn doanh nghiệp thì
ñến cuối năm 2008, cả nước ñã có 376.644 doanh nghiệp ñăng ký hoạt ñộng theo
Luật doanh nghiệp và gần 3,7 triệu hộ kinh doanh cá thể1 Các doanh nghiệp ñã trực tiếp góp sức vào sự thành công chung của nền kinh tế với tốc ñộ phát triển GDP trung bình 7,5%/ năm, ñồng thời tạo ra những chuyển biến sâu rộng trong toàn xã hội, thay ñổi chất lượng cuộc sống cũng như tư duy kinh tế của ñất nước Chính quá trình này cũng ñã hình thành và phát triển nên một cộng ñồng hàng triệu người làm nghề kinh doanh, với nòng cốt là ñội ngũ doanh nhân “thế hệ mới”, dám ñương ñầu với các thách thức, khát khao thành công, nỗ lực học hỏi
ñể vươn lên trong nền kinh tế cạnh tranh mang tính toàn cầu Xu thế phát triển
nhanh và mạnh của cộng ñồng doanh nghiệp, doanh nhân Việt ñã làm nảy sinh nhiều vấn ñề cả về thực tiễn và lý luận
Về thực tiễn, bên cạnh những thành công và ñóng góp của doanh nhân vào quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH, HðH), phát triển kinh tế xã hội của ñất nước, vẫn còn nổi lên một số vấn ñề trong phát triển nhân cách doanh nhân (NCDN) và văn hóa kinh doanh (VHKD):
Thứ nhất, ñộng cơ tối ña hoá lợi nhuận trong một môi trường kinh doanh
ñang chuyển ñổi ñã nảy sinh nhiều hành vi kinh doanh bất hợp pháp, làm hàng
giả, hàng kém chất lượng, như hiện tượng buôn bán hóa ñơn; công ty sân sau; dùng hóa chất gây hại trong chế biến thức ăn; mỡ bẩn, gây ô nhiễm và hủy hoại môi trường, v.v Những hiện tượng này ñã gây ra những tác ñộng tiêu cực ñến
1
Số liệu Tổng cục Thống kê, 2009
Trang 14ñời sống xã hội, gây mất lòng tin vào cộng ñồng doanh nhân, ảnh hưởng không
tốt ñến niềm tin và nhận thức của người dân và xã hội Dư luận xã hội bức xúc với nhiều hiện tượng kinh doanh phi ñạo ñức, thiếu văn hóa làm ảnh hưởng ñến sức khỏe, ñời sống của người dân và xâm hại ñến những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc ðối ngược với các hiện tượng tiêu cực nêu trên là hiện tượng ngày càng nhiều doanh nhân quan tâm xây dựng văn hóa doanh nghiệp (VHDN) tuy nhiên lại theo cách hiểu chủ quan không toàn diện và ñúng với bản chất của VHDN, ñôi khi mang tính sao chép máy móc không phát huy ñược giá trị và hiệu quả của VHDN trong phát triển kinh doanh
Thứ hai, quá trình hội nhập quốc tế ñã mở rộng sự giao lưu giữa các
doanh nhân trong và ngoài nước, tạo nên làn sóng tiếp biến văn hóa mạnh Các doanh nhân và doanh nghiệp nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam ñã mang theo những phong cách và chuẩn mực kinh doanh của nước họ, gây ra tác ñộng và
ảnh hưởng trực tiếp ñến những người Việt Nam làm trong doanh nghiệp ñó
Nhiều người trong số này sau khi tích lũy ñược một số kiến thức và kinh nghiệm
về mở doanh nghiệp kinh doanh riêng, mang theo những nét văn hóa của công ty
ñã từng làm việc Hơn nữa, sự giao lưu kinh doanh với những doanh nhân nước
ngoài ñến Việt Nam cũng ảnh hưởng không nhỏ tới nhận thức của doanh nhân và người tiêu dùng trong nước Mặt khác, sự phát triển kinh tế cũng tạo ñiều kiện cho nhiều người Việt Nam có cơ hội ñược ñào tạo ở nước ngoài trước khi bước vào kinh doanh, hoặc sau khi ñã có những thành công nhất ñịnh trong kinh doanh Cuối cùng, phải kể ñến vai trò của truyền thông trong việc lan truyền văn hóa và VHKD Những tấm gương kinh doanh thành công trên thế giới như Bill Gates, Warrens Buffet, hay Steve Jobs,…xuất hiện thường xuyên và liên tục trên các phương tiện, các sách báo và chương trình kinh doanh hiện ñại cũng ñược
ñưa vào giảng dạy Tất cả những tiến trình này ñã làm gia tăng sự giao thoa văn
hóa doanh nhân, VHKD của Việt Nam dẫn ñến hiện tượng “tiếp biến văn hóa” tự phát giữa truyền thống, bản sắc của Việt Nam với bên ngoài, như “bắt chước”
Trang 15các phong cách Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản,… Bên cạnh những chuyển biến tích cực cũng có cả những ảnh hưởng xấu ñến nhân cách và giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, như: sống hài hòa với thiên nhiên, ñồng thuận, tôn trọng người lớn tuổi,v.v
Thứ ba, có thể dễ dàng nhận thấy, các chính sách ñiều chỉnh sự phát triển
NCDN và VHKD Việt Nam còn thiếu và yếu, chưa tạo ra những chuyển biến sâu sắc trong nhận thức của toàn xã hội về vấn ñề này, ñể từ ñó tạo nên những cơ sở mang tính nền tảng, hành lang ñịnh hướng sự phát triển của NCDN và VHKD Việt Nam trong giai ñoạn ñổi mới và hội nhập quốc tế
Trong bối cảnh như ñã nêu trên, xuất hiện nhiều quan ñiểm chưa thống nhất trong nhận thức và ñánh giá về thực trạng NCDN và VHKD Việt Nam, từ
ñó cũng có nhiều dự báo rất khác nhau trong các xu hướng biến ñổi của các yếu
tố của NCDN, VHKD trong thời gian tới Với thực trạng này rất khó nhận diện
ñúng ñược NCDN, VHKD Việt Nam như thế nào và ñang ở ñâu, từ ñó có các
quan ñiểm hợp lý và ban hành các chính sách, biện pháp phù hợp ñể phát triển NCDN và VHKD Việt Nam trong thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế
Sự gia tăng có tính “ñột biến” của các doanh nghiệp và doanh nhân trong thời gian qua ñã thu hút sự quan tâm, nghiên cứu về NCDN và VHKD ở Việt Nam Sự quan tâm, chú ý của giới nghiên cứu cộng với sự cổ vũ mạnh mẽ của cộng ñồng doanh nhân và xã hội ñã tạo ra số lượng lớn các nghiên cứu, bài viết
về chủ ñề doanh nhân và VHKD Mỗi nghiên cứu, bài viết ñã phân tích các chiều cạnh khác nhau của NCDN và VHKD, tuy nhiên, ñặc ñiểm nổi bật dễ thấy là các phân tích còn khá tản mạn, có tính quan sát và bình luận trong một số khía cạnh hẹp hoặc mới chỉ ñề cập ñến “lớp ngoài” của hiện tượng dưới dạng các ý kiến trao ñổi, một vài nhận xét, suy nghĩ, hoặc sản phẩm của một vài nhà báo, doanh nhân Cách tiếp cận này ñã góp phần làm rõ ñược phần nào một số ñặc ñiểm biểu hiện bên ngoài của NCDN và VHKD Việt Nam hiện nay, nhưng chưa giải quyết
ñược tận gốc, có tính bản chất của vấn ñề, vì vậy ñã hình thành nên sự hiểu biết
Trang 16chưa ñầy ñủ, thiếu trọng tâm, từ ñó dẫn ñến tình trạng xây dựng VHKD mang tính hình thức; ví dụ nhiều doanh nhân và doanh nghiệp ñơn thuần cho rằng tổ chức hội hè, vui chơi, thể thao hay văn nghệ cũng là VHKD Chính những suy nghĩ này cũng tạo nên những kỳ vọng thái quá hoặc thất vọng về “phong trào” xây dựng VHDN
ðặc ñiểm nổi bật khác là có những nghiên cứu sâu hơn, ñã giải quyết ñược từng nội dung cơ bản của NCDN và VHKD Việt Nam, tuy nhiên còn chưa
thống nhất ñược các yếu tố cấu thành NCDN và VHKD Việt Nam thời nay Mặt khác, nhiều phân tích trong các nghiên cứu này xuất phát từ quan ñiểm tâm lý học, văn hóa học nên có xu hướng ñặt con người và văn hóa mang tính lịch sử như những yếu tố tĩnh, chưa nhìn nhận sâu vấn ñề này từ giác ñộ kinh doanh, tách con người kinh doanh và VHKD khỏi ñặc trưng môi trường thể chế kinh tế2
ðiều này có thể ñưa ñến những nhận ñịnh duy lý, thiếu thực tiễn, trong khi ñặc
trưng của các doanh nghiệp là theo ñuổi mục tiêu lợi nhuận trong môi trường mang tính cạnh tranh quyết liệt và luôn biến ñộng Những hạn chế như ñã nêu
ñang làm nảy sinh nhiều tranh luận về giá trị NCDN và VHKD Việt Nam
Thực trạng trên ñặt ra nhiều câu hỏi, trong ñó nổi bật là: NCDN và VHKD Việt Nam ñược cấu thành từ những yếu tố nào?; Các yếu tố này ñược xếp theo thang bảng giá trị gì?; và thực trạng giá trị NCDN và VHKD Việt Nam
ñang ở ñâu trong thời kỳ ñổi mới, hội nhập quốc tế?; Làm thế nào ñể phát triển
NCDN, VHKD Việt Nam một cách hợp lý? Những câu hỏi nghiên cứu quan trọng
này cần có lời giải thỏa ñáng và ñây cũng chính là nhiệm vụ của ðề tài
Việc tìm ra lời giải thỏa ñáng cho các câu hỏi ñã nêu không chỉ góp phần quan trọng làm phong phú thêm lý luận về NCDN và VHKD Việt Nam mà còn xây dựng ñược những luận cứ khoa học vững chắc, làm cơ sở cho việc hình thành các quan ñiểm, hoạch ñịnh chính sách, giải pháp phù hợp nhằm phát triển
2 Môi trường này có tác ñộng rất mạnh ñến: Luật chơi (quan ñiểm, ñường lối phát triển; luật pháp, chính sách; thủ tục hành chính,…); Người chơi (doanh nhân; người quản lý; người tiêu dùng,…); Sân chơi (ngành nghề kinh doanh; thị trường trong và ngoài nước,…); Cách chơi (chiến lược, sách lược, thủ ñoạn kinh doanh,…)
Trang 17NCDN và VHKD Việt Nam, nhờ ñó góp phần vào việc xây dựng con người và phát triển văn hóa Việt Nam trong thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Như ñã nêu, hiện tượng phát triển mạnh của cộng ñồng doanh nhân và vai trò, ảnh hưởng của họ trong ñời sống kinh tế -văn hóa thời gian qua ñã thu hút ñược sự quan tâm của xã hội và nhiều nghiên cứu của các học giả ở trong và ngoài nước
Các nghiên cứu trong nước: Vấn ñề khai thác các nhân tố tâm lý, văn hoá
cho phát triển kinh tế, kinh doanh ñã ñược các nhà khoa học Việt Nam rất quan tâm Cho ñến nay, có nhiều công trình nghiên cứu về vấn ñề này và ñã ñược giới thiệu khá rộng rãi Các ñặc ñiểm nổi bật của hầu hết các nghiên cứu là tập trung vào 3 vấn ñề chính: (i) Nghiên cứu cơ sở lý luận của NCDN, VHKD, (ii) Phân tích hiện trạng NCDN, VHKD Việt Nam và (iii) Phân tích ảnh hưởng cơ chế chính sách, môi trường văn hoá xã hội ñối với doanh nhân, doanh nghiệp Việt Nam, từ ñó ñề xuất các biện pháp nhằm khai thác các nhân tố văn hoá trong hoạt
ñộng kinh tế, kinh doanh của Việt Nam
Về cơ sở lý luận của NCDN và VHKD, ñáng chú ý là các nghiên cứu của
Phạm Xuân Nam (1996); ðỗ Minh Cương (2001); Nguyễn Hoàng Ánh (2002);
ðinh Sơn Hùng, Lê Vinh Danh (2004); Hồ Sỹ Quý và Dương Thị Liễu (2006) Các
tác giả ñã nghiên cứu khá sâu sắc về mối quan hệ giữa văn hóa và kinh tế, kinh
doanh; tổng quan khá ñầy ñủ các quan niệm về triết lý kinh doanh, ñạo ñức kinh doanh, VHDN, văn hóa doanh nhân, các nhân tố cấu thành, các nhân tố ảnh hưởng tới chúng ñồng thời cũng phác thảo những phương pháp, cách thức cơ bản ñể tạo
lập các nhân tố ñó Tuy nhiên, còn có nhiều sự khác nhau trong các ñánh giá về NCDN và VHKD Việt Nam Hơn nữa, các nghiên cứu này còn chưa phân tích có tính hệ thống cấu trúc NCDN, VHKD theo các bảng thang giá trị, dưới dạng cấu trúc phân tầng Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu ñã có, Nhóm tác giả ñã
Trang 18tiếp tục phát triển ñể xây dựng các mô hình cấu trúc phân tầng với các bảng thang giá trị chi tiết của NCDN, VHKD Việt Nam thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế
Từ nghiên cứu lý luận của NCDN và VHKD, một số tác giả ñã bước ñầu
phân tích hiện trạng của NCDN và VHKD Việt Nam qua ñiều tra, khảo sát một số doanh nghiệp ở các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: (Phùng
Xuân Nhạ (2007); Dương Thị Liễu và ñồng sự (2004); Dương Thị Liễu (2004); Trần Quốc Dân (2003) Qua kết quả phân tích ñiều tra (trên các nội dung về phẩm chất, tính cách cộng ñồng doanh nhân; xác lập các tiêu chí văn hóa cho doanh nhân Việt Nam; phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tinh thần doanh nghiệp với VHKD,….) các tác giả ñã cố gắng phác họa chân dung NCDN và VHKD Việt
Nam Tuy nhiên, các câu hỏi khảo sát chưa ñược thiết kế một cách hệ thống, chi tiết theo các bảng thang giá trị của NCDN và VHKD Việt Nam Mặt khác, ñối tượng khảo sát chưa ñủ lớn, ñủ ñại diện ñể nhận diện NCDN và VHKD Việt Nam ðến
nay cũng chưa có cuộc ñiều tra, khảo sát trên qui mô toàn quốc (chọn các mẫu ñặc trưng cho tất cả các vùng miền của cả nước) ñể tổng kết thực tiễn xây dựng NCDN, VHKD Việt Nam trong tiến trình ñổi mới và hội nhập quốc tế ðồng thời cũng chưa
có công trình nghiên cứu nào có cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc ñể dự báo
về xu hướng biến ñổi của VHKD Việt Nam trong những năm hậu WTO ðể khắc
phục khoảng trống này, trên cơ sở mô hình cấu trúc phân tầng với bảng thang chi tiết các giá trị của NCDN, VHKD Việt Nam, Nhóm tác giả ñã tiến hành khảo sát với qui mô 1000 phiếu, chọn mẫu ngẫu nhiên trong các ñối tượng doanh nhân, người dân, nhà quản lý và thực hiện trên phạm vi cả nước Kết quả khảo sát ñã ñem lại nhiều phát hiện thú vị
Phân tích ảnh hưởng của cơ chế, chính sách, môi trường văn hoá xã hội
ñối với doanh nhân, doanh nghiệp Việt Nam và ñề xuất các biện pháp nhằm khai
thác các nhân tố văn hoá trong hoạt ñộng kinh tế, kinh doanh của Việt Nam cũng
ñược khá nhiều tác giả ñề cập tới, trong ñó nổi bật là các nghiên cứu của ðỗ Huy
(1996); Nguyễn Anh Dũng (2000); Vũ Quốc Tuấn (2001); Nguyễn Quang Vinh
Trang 19(2002); Lê Quý đức (2005); Phùng Xuân Nhạ (2006) Các nghiên cứu này ựã giới thiệu và ựề xuất ựược một số cách thức, phương thức cải thiện môi trường
kinh doanh, phát huy vai trò các nhân tố của VHKD, nhưng chủ yếu mới dừng ở các kiến nghị với mục tiêu chủ yếu cho phát triển doanh nhân, trong khi làm thế nào
ựể hoàn thiện NCDN và phát triển VHKD còn chưa ựược ựề cập tới Mặt khác, các
nghiên cứu ựã nêu cũng chưa ựề xuất ựược hệ thống các quan ựiểm, giải pháp cụ thể cho vấn ựề này
có khá nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài gần ựây có liên quan ựến ựề tài,
trong ựó có một số nghiên cứu ựáng chú ý về Văn hóa doanh nghiệp
(G.Hofstede, 1994; John Kotter, 1992; Fons Trompenaars, 1992; Edgar Schein,
2004; Schein, F , 2004; Fiona Moore, 2005; David H Maister 2005), về đạo
ựức kinh doanh (Farrell, O.C, Fraedrich, J & Farrell, L., 2002; Norman E
Bowie, 2002; Thomson, M.K, 2002; Marianne M Jennings, 2005; Linda K
Trevino, Katherine A Nelson, 2006; William H Shaw, 2007), về Văn hoá doanh nhân (John Beck, Marjorie Chan, Chan Chee-Onn, and Cheah Hock Beng, 1996;
Bernard Belasco, 1980) như là những nền tảng lý luận vững chắc ựể nghiên cứu
sâu về văn hóa doanh nhân, VHKD đã có những công trình nghiên cứu về vai trò của các nhân tố văn hoá (như lễ hội, tập quán, truyền thống, hệ thống các giá trị của công ty, tinh thần doanh nghiệp, các chuẩn mực ựạo ựức, triết lý công
ty, văn hoá công ty, văn hóa của người lãnh ựạo doanh nghiệp ) trong hoạt
ựộng kinh doanh (P.Drucke,1989; T.Peter & R Waterman, 1996; Minh-Jer
Chen, 2004; Akio Morita, 2006, Isabel Grilo, Jesus-Maria Irigoyen; 2006) Một
số tác giả Trung Quốc ựã có nghiên cứu bước ựầu về tinh thần doanh nhân, trong
ựó nhấn mạnh vai trò của các nhân tố văn hoá (Quách Thái, 1995; Lưu Vĩnh
Thuỵ, 2000; Wiliam E.Heinecke, Jonathan Marsh, 2001)
Một số tác giả Hàn Quốc và Việt Nam ựã phối hợp nghiên cứu tác ựộng của cải cách hành chắnh Hàn Quốc và Việt Nam tới xây dựng VHKD của hai
Trang 20nước (NXB Thống kê, Hà Nội, 2002) đặc ựiểm chung của các nghiên cứu trên
là phân tắch khá sâu về một hoặc một nhóm các yếu tố cấu thành NCDN và VHKD ở từng nước cụ thể, trong khi còn ắt nghiên cứu liên quan ựến NCDN và VHKD Việt Nam Do vậy, kết quả nghiên cứu của các tác giả nước ngoài chủ yếu có ý nghĩa tham khảo, ựối chiếu với các phân tắch, nhận ựịnh của đề tài Nhóm tác giả ựã tham khảo kết quả nghiên cứu của nước ngoài về NCDN và VHKD một cách có lựa chọn, tiêu biểu cho các nền văn hóa phương đông (Nhật
Bản, Trung Quốc) và phương Tây (Mỹ) ựể làm rõ sự tương ựồng và khác biệt của NCDN, VHKD Việt Nam với NCDN, VHKD của một số nước trên thế giới
Có thể nói, ựiểm khác biệt có tắnh mới nổi bật của đề tài là xây dựng
ựược các mô hình cấu trúc phân tầng với bảng thang các giá trị khá cụ thể, chi
tiết của NCDN và VHKD Việt Nam trong thời kỳ ựổi mới và hội nhập quốc tế Các mô hình này ựược kiểm ựịnh trong thực tiễn ựể thấy ựược mức ựộ hợp lý và cũng nhờ ựó thấy ựược phần nào thực trạng các giá trị NCDN và VHKD Việt Nam ựang ở ựâu theo các mức trong bảng thang giá trị ựược xác lập Các kết quả nghiên cứu này là những căn cứ tin cậy ựể nhóm tác giả ựề xuất hệ các quan ựiểm và giải pháp ựể phát triển NCDN và VHKD Việt Nam trong những năm tới
3 Mục tiêu nghiên cứu
đề tài có các mục tiêu cơ bản như sau:
(i) Xây dựng các mô hình cấu trúc NCDN, VHKD Việt Nam trong thời kỳ
ựổi mới và hội nhập quốc tế;
(ii) đúc rút các bài học kinh nghiệm của các nước trong việc phát triển
NCDN và VHKD;
(iii) đánh giá thực trạng NCDN, VHKD Việt Nam trong tiến trình ựổi mới
và hội nhập quốc tế;
Trang 21(iv) Dự báo xu thế biến ñổi NCDN, VHKD Việt Nam trong tiến trình ñổi mới và hội nhập quốc tế;
(v) ðề xuất các quan ñiểm, giải pháp nhằm phát huy vai trò của doanh nhân,
VHKD trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
4 Cách tiếp cận, phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Với quan ñiểm hiện ñại, nghiên cứu NCDN và VHKD trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, ñề tài sử dụng cách tiếp cận, phương pháp và giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:
ðể ñạt ñược các mục tiêu như ñã nêu, nghiên cứu này ñã tiếp cận từ
bảng thang các giá trị của NCDN và VHKD Việt Nam ðối tượng nghiên cứu là vấn ñề rất phức tạp, luôn thay ñổi nên việc phân tích NCDN, VHKD qua bảng thang các giá trị ở “trạng thái tĩnh” sẽ làm rõ ñược bản chất của vấn ñề nghiên cứu Sau khi ñã “ñịnh dạng” ñược khung bậc các giá trị của NCDN và VHKD, Nhóm tác giả ñã xem xét các giá trị này ñược biểu hiện ra ngoài như thế nào qua việc khảo sát lấy ý kiến ñánh giá của (doanh nhân, nhà quản lý, người dân…) Với cách tiếp cận này, các câu hỏi nghiên cứu của ðề tài ñã tìm ñược lời giải
ñáng tin cậy
Ngoài các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử ñược sử dụng phổ biến trong nghiên cứu các vấn ñề khoa học xã hội, Nhóm tác giả ñã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản như sau:
Cấu trúc hệ thống: NCDN, VHKD ñược hợp thành bởi nhiều yếu tố, trong
mỗi yếu tố lại gồm nhiều ñặc ñiểm khác nhau và tác ñộng qua lại có tính xâu chuỗi với nhau Bởi vậy, ñể “nhận diện” ñược rõ NCDN và VHKD Việt Nam, Nhóm tác giả ñã sử dụng phương pháp cấu trúc hệ thống, trong ñó có sự phân tầng
Trang 22theo bảng thang các giá trị về nhân cách và văn hóa của cộng ñồng doanh nhân
Việt Nam
Kế thừa: Thu thập, tổng hợp, phân tích, ñánh giá các tài liệu từ các
nghiên cứu trước, kế thừa có chọn lọc những tài liệu này Phương pháp này ñã
giúp cho Nhóm tác giả hệ thống hóa lý luận về NCDN và VHKD Việt Nam
Khảo sát thực tiễn: Mô hình cấu trúc phân tầng với bảng thang các giá
trị NCDN và VHKD Việt Nam cần ñược kiểm ñịnh trong thực tế qua việc lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội, do ñó cần phải tiến hành khảo sát bằng các phiếu hỏi Mặt khác, qua việc ñánh giá của những người ñược hỏi ñã cho thấy khá rõ thực trạng NCDN và VHKD Việt Nam hiện nay ñang ở ñâu so với các thang bậc giá
trị của mô hình NCDN và VHKD ñã ñược xây dựng
Chuyên gia: Vấn ñề nghiên cứu của ðề tài khá phức tạp, có liên quan ñến
nhiều lĩnh vực khác nhau, và khó ñịnh lượng ñược chính xác nên cần phải có ý kiến
tư vấn của nhiều chuyên gia có kinh nghiệm Hơn nữa, trong một số trường hợp, kết quả khảo sát cần phải có sự bình luận sâu của các chuyên gia (kết hợp giữa ñịnh tính và ñinh lượng) thì mới làm rõ ñược bản chất của hiện tượng quan sát Do ñó, Nhóm tác giả ñã sử dụng phương pháp này thông qua các hội thảo, phỏng vấn sâu
và bình luận (phản biện) các báo cáo chuyên ñề của ðề tài
Phân tích ñối chiếu so sánh: những người làm nghề kinh doanh ñều có
những giá trị nhân cách, văn hóa chung, vì trước hết họ ñều là con người và cùng nghề kinh doanh Tuy nhiên, do ñặc ñiểm cá thể và ñiều kiện, môi trường phát triển không giống nhau nên giữa họ cũng có sự khác nhau và chính sự khác nhau
ñã tạo nên những bản sắc riêng của từng doanh nhân hay cộng ñồng doanh nhân
ở từng vùng miền, quốc gia… Vì thế, phương pháp phân tích ñối chiếu so sánh
sự tương ñồng và khác biệt trong các giá trị NCDN, VHKD giữa các vùng miền,
giữa trong và ngoài nước ñược các tác giả sử dụng phổ biến
Trang 23Nghiên cứu liên ngành: Nội dung nghiên cứu của ðề tài liên quan ñến
nhiều lĩnh vực khoa học chuyên ngành như Xã hội học, Tâm lý học, Triết học, Ngôn ngữ học, Văn hóa học, Kinh tế học, v.v…nên trong quá trình triển khai,
phương pháp nghiên cứu liên ngành trên ñã ñược Nhóm tác giả sử dụng
Phương pháp làm việc theo nhóm (Team Work): Do ðề tài có quy mô rất
lớn, chia thành nhiều nhánh, chuyên ñề và ñược tiến hành trong thời gian dài, do ñó phương pháp làm việc theo nhóm sẽ ñem lại sự linh hoạt và hiệu quả cao của công trình nghiên cứu Sự kết hợp kết quả của các nhóm tích hợp thành hệ thống công
trình nghiên cứu hoàn chỉnh và chất lượng cao
Phương pháp nghiên cứu trực tuyến (E-rese@rch): ðây là phương pháp
nghiên cứu qua internet ñể lấy thông tin, ñánh giá/bình luận của các chuyên gia,
ñối tượng cần phỏng vấn (thay cho cuộc phỏng vấn ñối mặt “face-to-face” rất
khó thực hiện trên phạm vi rộng lớn) Nhóm nghiên cứu ñã sử dụng phương pháp này ñể lấy ý kiến (phỏng vấn sâu) của một số ñối tượng ñược hỏi theo phiếu khảo sát và ý kiến bình luận của các chuyên gia về kết quả khảo sát Phương pháp nghiên cứu tiện ích này ñã giúp Nhóm tác giả thu thập ñược nhiều
thông tin hữu ích, ñồng thời giảm ñáng kể ñược tổn phí về thời gian và tiền bạc
Như ñã phân tích, cho ñến nay, ñã có khá nhiều nghiên cứu về NCDN và VHKD Việt Nam, mỗi nghiên cứu thường chỉ giải quyết ñược một hoặc một số nội dung nhất ñịnh của vấn ñề phức tạp này ðề tài này cũng vậy, Nhóm tác giả tập trung nghiên cứu cấu trúc phân tầng với bảng thang các giá trị NCDN, VHKD Việt Nam Trên cơ sở bảng thang các giá trị này, tiến hành “ño” thực trạng NCDN và VHKD Việt Nam ñang ở ñâu và từ ñó ñề xuất các quan ñiểm, tư vấn các giải pháp hợp lý Những nhận ñịnh, ñánh giá về thực trạng NCDN, VHKD Việt Nam trong Báo cáo tổng quan này chủ yếu ñược căn cứ vào các ý kiến của những người ñược hỏi (qua phân tích kết quả phiếu khảo sát) và các quan sát của Nhóm tác giả, do vậy chắc chắn còn nhiều nội dung, chiều cạnh của
Trang 24thực trạng NCDN, VHKD Việt Nam chưa thể phản ñược ñầy ñủ ðây cũng là những hạn chế của ðề tài và cần ñược tiếp tục nghiên cứu
Với những hạn chế ñã nêu, Nhóm tác giả biết rằng, ñây là vấn ñề khó, phức tạp nên các kết quả nghiên cứu ñạt ñược chưa phải là ñủ, ñã ñạt ñến mức
chính xác cao hoặc thay thế ñược các nghiên cứu ñã có, mà góp phần làm phong phú thêm về mặt học thuật và xây dựng ñược những căn cứ khoa học cần thiết ñể
ñề xuất ñược một số quan ñiểm, giải pháp hợp lý cho phát triển NCDN, VHKD
Việt Nam, nhờ ñó góp phần vào việc xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ
ñổi mới và hội nhập quốc tế
5 Cấu trúc nội dung Báo cáo tổng hợp
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, Báo cáo gồm 4 chương:
Chương1: Khung phân tích Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh
doanh Việt Nam
Nội dung chính của Chương là xây dựng các mô hình cấu trúc NCDN và VHKD Việt Nam trong thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế Nội dung này ñược bắt ñầu bằng việc phân tích các khái niệm nhân cách và hệ các giá trị nhân cách Việt Nam, trên cơ sở ñó ñi sâu vào phân tích hệ các giá trị NCDN ñể xây dựng mô hình cấu trúc phân tầng với bảng thang các giá trị chi tiết NCDN Việt Nam Một cách tương tự, mô hình cấu trúc phân tầng với các bảng thang giá trị chi tiết của VHKD cũng ñược bắt ñầu bằng sự phân tích hệ các giá trị văn hóa Việt Nam NCDN và VHKD có mối quan hệ tương hỗ với nhau và cùng chịu sự tác ñộng rất mạnh bởi môi trường phát triển Do vậy, mối quan hệ giữa NCDN và VHKD, cũng như các yếu tố ảnh hưởng ñến chúng ñã ñược nghiên cứu khá chi tiết trong
chương này Mục tiêu chủ yếu của Chương là xây dựng ñược khung phân tích,
ñánh giá NCDN và VHKD Việt Nam cho các chương sau
Trang 25Chương2: Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh ở một số nước
trên thế giới
Doanh nhân Việt Nam cũng là bộ phận của doanh nhân thế giới, do vậy
họ cũng có những ựặc ựiểm chung về nhân cách và văn hóa Tuy nhiên, do ựặc
ựiểm lịch sử, ựiều kiện phát triển khác nhau nên doanh nhân của mỗi nước có
những bản sắc khác nhau Bởi vậy, việc nghiên cứu ựể tìm ra những ựiểm tương
ựồng và khác biệt trong NCDN và VHKD giữa Việt Nam với các nước có ý
nghĩa rất quan trọng trong ựối sánh với các nội dung của khung phân tắch ở Chương 1 và ựây cũng là mục tiêu chắnh của Chương 2 Do vậy, Chương này tập trung nghiên cứu những ựặc ựiểm nổi bật của NCDN, VHKD ở hai Ộkhu vực văn hóaỢ- đông (Nhật Bản, Trung Quốc) và Tây (Mỹ) ựể ựúc rút một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Chương 3: Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh Việt Nam
trong tiến trình ựổi mới và hội nhập quốc tế
Với các thang bảng giá trị NCDN, VHKD (Chương 1) và tham khảo kinh nghiệm quốc tế (Chương 2), Chương này phân tắch kết quả khảo sát (chọn mẫu, với 1000 phiếu) ựể lấy ý kiến ựánh giá của các doanh nhân, cán bộ quản lý
và người dân trên qui mô toàn quốc Mục tiêu chắnh của Chương là kiểm ựịnh (qua sự ựánh giá của người ựược hỏi) về sự hợp lý của các mô hình cấu trúc NCDN, VHKD và tìm hiểu NCDN, VHKD Việt Nam hiện nay ựang ở ựâu so với các thang bậc giá trị ựã ựược xác lập Các kết quả phân tắch của cuộc khảo sát là
cơ sở ựể khẳng ựịnh sự hợp lý của các mô hình cấu trúc NCDN và VHKD, ựồng thời cũng là căn cứ thực tiễn quan trọng ựể ựề xuất các quan ựiểm, giải pháp cho phát triển NCDN, VHKD Việt Nam trong thời gian tới
Trang 26Chương 4: Các quan ñiểm, giải pháp phát triển Nhân cách doanh nhân
và Văn hóa kinh doanh Việt Nam trong tiến trình ñổi mới và hội nhập quốc tế
Từ kết quả nghiên cứu của các chương trước, Chương 4 ñưa ra 5 quan
ñiểm và 8 giải pháp nhằm phát triển NCDN và VHKD Việt Nam trong thời gian
tới Từng quan ñiểm, giải pháp ñược phân tích với các luận cứ cụ thể
Trang 27Chương I KHUNG PHÂN TÍCH NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ
VĂN HÓA KINH DOANH VIỆT NAM
1.1 NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VIỆT NAM
1.1.1 Nhân cách và các giá trị nhân cách Việt Nam
1.1.1.1 Khái niệm nhân cách
Theo Từ ñiển từ và ngữ Hán Việt của GS Nguyễn Lân, nhân cách (nhân:
người; cách: phương thức) là phẩm chất nói lên tính chất riêng biệt của con người
Từ ñiển Tâm lý của BS Nguyễn Khắc Viện giải thích khái niệm nhân
cách khá ñầy ñủ: “Tổng hoà những gì hợp thành một con người, một cá nhân với
bản sắc và cá tính rõ nét: ñặc ñiểm thể chất (tạng), tài năng, phong cách, ý chí,
ñạo ñức, vai trò xã hội.Và là một cá nhân có ý thức về bản thân, ñã tự khẳng ñịnh
ñược, giữ ñược phần nào tính cách nhất quán trong mọi hành vi”3
ðịnh nghĩa trên ñã giải thích ñược các yếu tố cơ bản của nhân cách cá
nhân là (i) ñặc ñiểm thể chất, (ii) tài năng, (iii) ý chí, (iv) ñạo ñức và (v)vai trò
xã hội
Theo GS.TS Vũ Dũng: “Nhân cách là một hệ thống các chức năng vận
ñộng, tự ñiều chỉnh gắn liền với các thuộc tính, quan hệ và hành ñộng tương hỗ
với nhau, tích lũy trong quá trình phát sinh cá thể của con người”4
ðịnh nghĩa này ñã giải thích ñược cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp của khái
niệm nhân cách là (i) chủ thể của các mối quan hệ xã hội và hoạt ñộng có ý thức;
(ii) phẩm chất có tính hệ thống của cá nhân ñược quy ñịnh bởi việc tham gia vào
các mối quan hệ xã hội
Trang 28Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay người ta còn sử dụng khái niệm nhân
cách như một mô hình tâm lý và văn hoá của một cộng ñồng người, là sự tổng
hoà của nhiều cá nhân, như trong các khái niệm NCDN, nhân cách nông dân, v.v
mà chúng ta ñang nghiên cứu Vì vậy, cần xem xét cả phương diện thứ hai của khái niệm nhân cách dùng ñể chỉ những ñặc ñiểm tâm lý, văn hoá, xã hội của một nhóm hay cộng ñồng người trong xã hội
Theo chúng tôi, nhân cách là một khái niệm chỉ ñặc ñiểm tâm lý và văn hoá của một cá nhân hoặc một cộng ñồng người nhất ñịnh trong xã hội; là sự tổng hoà của các yếu tố cơ bản, ñặc thù của nó như thể chất, năng lực, phẩm chất ñạo ñức, phong cách hành vi và ñịnh hướng giá trị
1.1.1.2 Hệ giá trị nhân cách Việt Nam
Trước hết cần giải thích cho rõ nghĩa rằng, nói ñến “các giá trị nhân cách
Việt Nam”, tức là nói ñến các giá trị làm nên nhân cách của con người Việt Nam, một kiểu nhân cách mang ñậm bản sắc Việt Nam
Với cách hiểu giá trị nhân cách Việt Nam như vậy, chúng tôi coi hai tư
tưởng dưới ñây là những chỉ dẫn có ý nghĩa ñịnh hướng quan trọng ñối với việc xác ñịnh nhân cách của mỗi người Việt Nam cũng như của mỗi tầng lớp xã hội
cụ thể như tầng lớp doanh nhân Việt Nam
Tại ðại hội lần thứ IX, khi hoạch ñịnh ñường lối xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến ñậm ñà bản sắc dân tộc, ðảng Cộng sản Việt Nam khẳng
ñịnh, văn hoá chính là nhân tố thúc ñẩy con người tự hoàn thiện nhân cách:
“Mọi hoạt ñộng văn hóa nhằm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, ñạo ñức, thể chất, năng lực sáng tạo, có ý thức cộng ñồng, lòng nhân ái, khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lối sống có văn hoá,
quan hệ hài hoà trong gia ñình, cộng ñồng và xã hội Văn hoá trở thành nhân tố
Trang 29thúc ựẩy con người tự hoàn thiện nhân cách, kế thừa truyền thống cách mạng
của dân tộc, phát huy ý chắ tự lực, tự cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" 5
Về bản sắc dân tộc của văn hoá Việt Nam, ựiều mà mỗi nhân cách Việt Nam cần hướng tới, văn kiện của đảng chỉ ra rằng, ựó là Ộnhững giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng ựồng các dân tộc Việt Nam ựược vun ựắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm ựấu tranh dựng nước và giữ nước đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chắ tự cường dân tộc, tinh thần ựoàn kết, ý thức cộng ựồng gắn kết cá nhân - gia ựình - làng xã - tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng tình nghĩa, ựạo lý, ựức tắnh cần cù, sáng tạo trong lao ựộng; sự tinh tế trong ứng xử, tắnh giản dị trong lối sống Ợ6
Với những tư tưởng ựịnh hướng nói trên, có thể thấy rằng, các giá trị
nhân cách Việt Nam, tức là các giá trị làm nên nhân cách của con người Việt Nam, kiểu nhân cách mang bản sắc Việt Nam, ở phạm vi phổ quát nhất, dù trực
tiếp hay gián tiếp, cũng cần chứa ựựng trong ựó những nét ựặc trưng về giá trị
ựược coi là mang bản sắc Việt Nam: (i) Yêu nước: có ý chắ tự cường dân tộc; (ii)
Lao ựộng: cần cù, sáng tạo trong lao ựộng; (iii) Trách nhiệm xã hội: ý thức cộng
ựồng gắn kết cá nhân - gia ựình - làng xã - tổ quốc; (iv) Nhân ái, khoan dung,
trọng tình nghĩa, ựạo lý; (v) Tinh tế trong ứng xử; (vi) Giản dị trong lối sống
Những nét ựặc trưng này, dù bị ẩn giấu hay dễ nhận biết qua vẻ bề ngoài, cũng là những cái không thể thiếu ở những người ựược coi là có nhân cách Việt Nam Giá trị nhân cách Việt Nam, do vậy, trong chừng mực ắt nhất ựã phải chứa
ựựng trong nó, những phẩm chất nói trên
Trang 301.1.2 Cấu trúc Nhân cách doanh nhân Việt Nam
1.1.2.1 Khái niệm doanh nhân
Cho ựến nay, ở nước ta, ựã có hàng chục ựịnh nghĩa khác nhau về doanh nhân ựược công bố với nhiều cách hiểu, quan niệm khác nhau Theo ựó, doanh nhân có khi ựược coi như một nghề, có lúc lại ựược nhìn nhận như một ựặc ựiểm tắnh cách, hay kết hợp cả hai khắa cạnh trên
Theo chúng tôi, doanh nhân Việt Nam hiện nay là một cộng ựồng xã hội gồm những người làm nghề kinh doanh (dám chịu rủi ro và có mục tiêu vị lợi)
định nghĩa về doanh nhân như trên có thể chưa ựầy ựủ, toàn diện nhưng
ựã khắc phục ựược một số thiếu sót và bổ sung một số ựiểm mới trong quan ựiểm
của nhiều tác giả ựi trước Cụ thể:
nhân Rất nhiều hộ gia ựình, cá nhân hoạt ựộng kinh doanh nhưng không lập
hoặc tham gia vào DN nào vẫn thuộc về cộng ựồng doanh nhân Việt Nam Không thể nói các ông chủ, bà chủ của các cửa hiệu, cửa hàng trên phố Hàng Ngang, Hàng đào, chợ đồng Xuân v.v không phải là doanh nhân
quốc gia Theo quan ựiểm của đảng ta hiện nay, cộng ựồng người Việt Nam ở
nước ngoài là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam Vì vậy, khái niệm doanh nhân Việt Nam không thể loại trừ nhóm ựối tượng những doanh nhân gốc Việt, hiện ựang sinh sống và hoạt ựộng ở nước khác còn mang quốc tịch Việt Nam hoặc có thêm quốc tịch thứ nữa của nước ngoài, vẫn là chủ thể của văn hóa Việt Nam
- Sửa chữa sai sót khi loại bỏ cán bộ lãnh ựạo, quản trị, cán bộ nghiệp vụ kinh doanh của khối doanh nghiệp nhà nước (DNNN) khỏi khái niệm doanh nhân Cần phân biệt DNNN làm các loại: (i)DNNN hoạt ựộng kinh doanh,
(ii)DNNN hoạt ựộng công ắch không vì mục tiêu lợi nhuận và (iii)DNNN làm cả
Trang 31hai nhiệm vụ trên ðối với các DNNN hoạt ñộng công ích, không có mục ñích lợi nhuận (vô vị lợi, chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng số DNNN), thì những nhà lãnh ñạo, quản trị của họ có thể không ñược coi là doanh nhân Trong phần lớn DNNN ñang làm nhiệm vụ kinh doanh hoặc vừa kinh doanh vừa hoạt ñộng công ích thì ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo, quản lý hoạt ñộng nghiệp vụ kinh doanh cũng
nhân Như vậy, doanh nhân trong một doanh nghiệp là những cán bộ lãnh ñạo, quản lý và một số nhân viên trực tiếp làm công việc kinh doanh và trong khoảng thời gian mà họ thực hiện nhiệm vụ trên
Ở nước ta hiện nay, theo chúng tôi, doanh nhân là một cộng ñồng xã hội
Hầu hết số người tập hợp nên cộng ñồng này ñược hình thành trong thời kỳ ñổi mới, gồm nhiều nhóm, nhiều người thuộc giai tầng xã hội khác nhau (có nhóm
ñạt các tiêu chí của giai cấp hoặc tầng lớp tư sản dân tộc mới, có nhóm ñạt mức
trung lưu khá giả, cũng có nhóm doanh nhân nghèo; có bộ phận còn là tiểu thương, tiểu chủ, nông dân hoặc trí thức ) hợp thành, có kết cấu và mối liên kết với nhau chưa chặt chẽ, thậm chí còn rất lỏng lẻo Cộng ñồng doanh nhân không giống nhau về ñịa vị xã hội, về quan hệ và quy mô sở hữu, về quyền quản lý,
ñiều hành, về mức ñộ và quy mô thu nhập và khác nhau về trình ñộ học vấn
nhưng họ vẫn có một số ñiểm chung căn bản là cùng theo ñuổi công việc kinh doanh, cùng cống hiến hết mình cho nghề nghiệp của mình ñể qua ñó ñạt ñược lợi ích cho cá nhân, gia ñình, tập thể và xã hội Vì vậy, tìm hiểu NCDN Việt
Trang 32Nam tức là tìm hiểu những nét chung cĩ trong nhiều bộ phận người làm kinh doanh khác nhau ở nước ta hiện nay
1.1.2.2 Nhân cách doanh nhân
NCDN Việt Nam hiện nay là (1) nhân cách của những cá nhân làm nghề kinh doanh là người Việt Nam, tiêu biểu là các nhà kinh doanh chuyên nghiệp, trước hết là những người sáng lập và lãnh đạo doanh nghiệp; (2) nhân cách của cộng đồng doanh nhân Việt Nam
Giữa hai phương diện của khái niệm NCDN ở trên cĩ mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng Phương diện thứ ba (3) của khái niệm NCDN
là cái đặc thù của nĩ chia theo (i) ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh (sản xuất, thương mại, du lịch, đầu tư tài chính ); (ii) khu vực địa lý, địa phương hoặc các vùng địa- văn hĩa; (iii) giới tính, là nam hay nữ doanh nhân; (iv) dân tộc - tộc người của chủ thể; (v) lứa tuổi; (vi) đặc điểm tơn giáo; (vii) khu vực kinh tế và hình thức sở hữu: quốc doanh, dân doanh, kinh tế đầu tư nước ngồi Ngồi ra, giữa doanh nhân làm việc trong nước với doanh nhân làm việc tại nước ngồi,
đặc biệt là doanh nhân Việt kiều cũng cĩ sự tương đồng và khác biệt so với trong
nội bộ mỗi nhĩm trên
NCDN của cán bộ, viên chức Nhà nước khơng tiêu biểu và ổn định vì (i) DNNN kinh doanh khơng bằng vốn của các chủ thể cá nhân trong doanh nghiệp
mà bằng vốn Nhà nước, vấn đề lợi ích và động lực của các chủ thể khơng rõ và khơng mạnh bằng doanh nghiệp dân doanh; (ii) thời gian và cơng việc làm kinh doanh của cán bộ, viên chức thiếu sự ổn định, lâu dài hay thiếu tính chuyên nghiệp vì họ chịu sự điều động, luân chuyển của tổ chức (bao gồm theo và khơng theo nguyện vọng cá nhân) sang những cơng việc phi kinh doanh như cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan đảng, đồn thể hoặc những loại cơng việc này trong chính DNNN của họ ðây là một lý do của hiện trạng DNNN khĩ tạo lập
và phát triển VHDN của mình hơn các thành phần kinh tế khác
Trang 33NCDN Việt Nam là tổng hoà các yếu tố hợp thành mẫu hình con người doanh nhân nước ta, bao gồm ñức, tài, phong cách, thể chất, sự cống hiến và phát triển có ñặc ñiểm tâm lý và bản sắc riêng so với các cộng ñồng, tầng lớp khác trong xã hội nước ta cũng như so với doanh nhân của các nước khác
Doanh nhân Việt Nam cũng là một bộ phận của cộng ñồng xã hội Việt Nam, nên NCDN Việt Nam cũng mang những ñặc thù về thể chất, năng lực, phẩm chất ñạo ñức, phong cách hành vi và ñịnh hướng giá trị của người Việt Nam Mặt khác, doanh nhân là một cộng ñồng người có một số khác biệt về kinh
tế, xã hội và văn hóa so với các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội như công nhân, nông dân, trí thức, ñặc ñiểm khác biệt rõ nét nhất trong NCDN so với các
tầng lớp hay nghề nghiệp khác là phương thức tạo ra của cải lợi ích xã hội và
ñộng cơ thu lợi Sự khác nhau này do nhiều nguyên nhân và yếu tố tạo nên sẽ
phân tích ở các phần sau
1.1.2.3 Cấu trúc của Nhân cách doanh nhân
Có hai quan ñiểm khác nhau về mô hình cấu trúc NCDN Việt Nam hiện nay:
Một là, NCDN Việt Nam theo cấu trúc nhân cách cá nhân Quan ñiểm nhân
cách cá nhân theo cấu trúc nhân cách của tâm lý học trong ñịnh nghĩa của BS Nguyễn Khắc Viện gồm 4 yếu tố: ñặc ñiểm thể chất, tài năng, ý chí, ñạo ñức, vai trò xã hội Cấu trúc nhân cách doanh nhân Việt Nam dựa theo quan ñiểm của Dilthey, Sparanger, Xô-cô- lốp; GS,TS Hoàng Vinh ñã phác thảo nên một mô hình gồm 4 yếu tố chính (1) nhóm khí chất; (2) nhóm xu hướng; (3) nhóm năng
lực; (4) nhóm tính cách Nhóm quan trọng nhất là xu hướng hay ñịnh hướng giá trị lại bao gồm 3 yếu tố hợp thành: (i) tri thức làm giàu, (ii) khát vọng làm giàu
và (iii) cách ứng xử làm giàu
Hai là, quan ñiểm NCDN Việt Nam là nhân cách chung của một tập hợp
người, của một mẫu người kinh doanh trong xã hội, không phải của cá nhân
Trang 34doanh nhân Theo quan ñiểm này, GS.VS Trần Ngọc Thêm ñưa ra một mô hình
hệ thống gồm 4 thành tố về văn hóa doanh nhân7 gồm: i) Văn hoá nhận thức về
kinh doanh, bao gồm những tri thức cần có của doanh nhân (nhận thức lý tính như triết lý kinh doanh, khoa học, công nghệ và kỹ thuật kinh doanh; kể cả nhận thức cảm tính như tín ngưỡng trong kinh doanh ); ii) Văn hoá tổ chức kinh doanh, bao gồm những phẩm chất cần có của doanh nhân, những năng lực và phương pháp quản trị doanh nghiệp, cách thức tổ chức ñời sống tập thể và cá nhân của các thành viên trong doanh nghiệp ñể tạo ra những sản phẩm với chất lượng cao nhất ; iii) Văn hoá ứng xử với môi trường xã hội trong kinh doanh, bao gồm văn hoá tiếp thị, văn hoá ứng xử với khách hàng, với ñối tác, với cộng ñồng cư dân ñịa phương, với chính quyền, với toàn xã hội ; iv) Văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên trong kinh doanh, bao gồm văn hoá ứng xử với tài nguyên, ñất ñai, khí hậu, chất thải Về thực chất ñây cũng chính là mô hình
NCDN, các tiểu hệ văn hóa doanh nhân ñược tổng hợp từ các tri thức, phẩm chất, năng lực và lối ứng xử của một mẫu người hay là cộng ñồng chung
Như vậy, “văn hoá doanh nhân” (thiên về trách nhiệm cá nhân) có liên
quan với “văn hoá doanh nghiệp” (thiên về trách nhiệm tập thể), chúng giao
nhau, chứ không bao hàm nhau, cũng như “văn hoá Việt Nam” và “văn hoá của người Việt Nam”
Ưu ñiểm nổi bật của quan ñiểm trên là tính hệ thống của mô hình lý luận
về ñối tượng và sự phân chia 4 thành tố cơ bản của văn hoá doanh nhân gần với các yếu tố- phẩm chất chính của NCDN Hạn chế của quan ñiểm này khi ứng dụng vào mô hình NCDN là chưa thấy ñược những nét ñặc thù và bản sắc của con người Việt Nam; các nội dung trên cần phải cụ thể hoá hơn nữa thì mới có thể trở thành các tiêu chí và thước ño về NCDN Việt Nam
7
Trần Ngọc Thêm: Văn hóa doanh nhân và văn hóa doanh nhân Việt Nam, Báo cáo tại Hội thảo văn
hoá doanh nhân Việt Nam - Tp HCM, 13-5-2006
Trang 35Trên website Doanh nhân 360 ñã ñưa ra một hệ tiêu chí về NCDN Việt
Nam thành ñạt ñược tóm tắt trong 4 từ là Tâm- Tài- Trí- Dũng Tâm thì có ñức (vì người khác); Tài thì có tầm (thấy ñược nhiều); Trí thì có lực (có trình ñộ, nâng mình lên); Dũng thì có khí tiết (chí khí + liều- mạo hiểm có tính toán)
Ưu ñiểm của quan ñiểm này là sự khái quát hoá các phẩm chất của doanh
nhân vào 4 chữ tâm- tài- trí –dũng nên dễ nhớ Mặt khác, nhược ñiểm của nó là tính hệ thống của các yếu tố cấu thành nên mô hình chưa rõ, thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa chúng; các yếu tố cấu thành của hệ thống lớn và 4 hệ con chưa
ñược phân chia rõ theo một nguyên tắc nhất quán nên khó trở thành các tiêu chí
khi xem xét, ñánh giá ñối tượng thực Mặt khác, cách tiếp cận theo cấu trúc này chưa phản ánh ñược mục tiêu, kết quả hoạt ñộng của của doanh nhân, ñó là lợi nhuận và trách nhiệm của họ ñối với cộng ñồng Những ñặc ñiểm quan trọng này
ñược biểu hiện rõ qua các lợi ích mà doanh nhân theo ñuổi Quan ñiểm của chúng
tôi là cần nhận biết, ñánh giá nhân cách của doanh nhân chủ yếu qua hoạt ñộng của
họ ñạt ñược và sử dụng kết quả kinh doanh như thế nào
Với những luận ñiểm trên, theo chúng tôi, mô hình NCDN Việt Nam là
mô hình nhân cách một mẫu người ñại diện cho cả cộng ñồng những người làm kinh doanh nước ta ñồng thời cũng là mô hình một cá nhân doanh nhân tiêu biểu Nói cách khác ñây là mô hình “chuẩn”, là mục tiêu các doanh nhân hướng
tới chứ không phải của một doanh nhân thực tế; những yếu tố cấu thành và mối quan hệ giữa chúng trong mô hình là cái chung so với cái riêng là nhân cách của một người làm kinh doanh cụ thể Theo chúng tôi, cấu trúc NCDN Việt Nam là
sự tổng hợp 4 yếu tố cơ bản, gồm: ðỨC, TRÍ, THỂ, LỢI (Hình 1.1)
Trang 36Hình 1.1 Cấu trúc NCDN Việt Nam trong thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế
Nguồn: Nhóm tác giả ðề tài (ñã dẫn), 2010.
Trang 37ðức là ñạo ñức hay cái tâm của con người ðức có vai trò là gốc rễ của
nhân cách, là trung tâm ñiều khiển hành vi của cá nhân Bản thân ðức cũng là
một hệ thống gồm ba yếu tố cấu thành: (a) tư tưởng, thái ñộ, (b) phẩm chất ñạo
ñức, (c) lối sống
Phân chia sâu hơn một mức nữa thì tư tưởng, thái ñộ của doanh nhân thể
hiện tình cảm, tính mục ñích, lý tưởng của họ trong công việc gồm bốn yếu tố chính là (i) tinh thần dân tộc: yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc; (ii) tinh thần ham
học, cầu tiến; (iii) trọng pháp luật; (iv) tinh thần hội nhập quốc tế
Phẩm chất ñạo ñức là các ñức tính- phẩm chất cá nhân và của cộng ñồng
doanh nhân Việt Nam phù hợp với các chuẩn mực ñạo ñức và các giá trị tinh hoa của văn hoá dân tộc, bao gồm: (i)tính thiện: từ bi, thương người, không tàn ác, ích kỷ; (ii)tín và nghĩa: trọng danh dự, cam kết, ứng xử có nghĩa có tình; (iii)
trung thực: thật thà, không gian dối, lừa ñảo
Lối sống ở ñây là phương thức thể hiện hành vi, phong cách sống và hoạt
ñộng của doanh nhân, bao gồm các tiêu chí chính: (i)sống lành mạnh, không bê
tha, trụy lạc; (ii)có các ñức tính cốt cách của người Việt Nam ñã ñược Chủ tịch
Hồ Chí Minh tổng kết là cần, kiệm, liêm, chính; (iii)ăn mặc lịch sự, có phong cách; (iv)giao tiếp, ứng xử bao gồm nói năng, cử chỉ, tác phong làm việc, cách thức ñàm phán, thương lượng cần ñẹp, văn minh, có bản sắc dân tộc và biết thông lệ quốc tế ðối với người sáng lập, lãnh ñạo doanh nghiệp thì việc xây
dựng, phát huy VHDN là một biểu hiện của lối sống ñẹp
Trí thể hiện tinh thần kinh doanh, khả năng, mức ñộ tài năng của doanh
nhân bao gồm ba yếu tố chính là (a) ý chí, (b) trí tuệ (sự hiểu biết) và (c) kỹ năng, năng lực lãnh ñạo, quản lý
Ý chí, tinh thần kinh doanh: (i) Thể hiện ý chí và lòng say mê làm giàu;
dám ñương ñầu với những mạo hiểm, rủi ro, thách thức của nghề nghiệp; ñó
Trang 38chính là tinh thần doanh nhân, tinh thần làm giàu; (ii) Ý chí vươn lên, không ngừng phấn ñấu trở thành người dẫn ñầu, không thoả mãn với những gì ñã có
Trí tuệ, sự hiểu biết: (i) Tầm nhìn xa, dài hạn, hoạt ñộng kinh doanh có
sứ mạng, mục ñích lâu dài, cao cả, biết kết hợp mục tiêu thu lợi với cái thiện và cái ñẹp; biết kết hợp giữa cái trước mắt với cái lâu dài; (ii) Hiểu biết tri thức văn
hóa chung (rộng) và kiến thức chuyên môn (sâu) về kinh doanh trong nền kinh tế
thị trường…; (iii) có kiến thức về khoa học lãnh ñạo, quản lý doanh nghiệp
Kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng về quản trị doanh nghiệp bao gồm các
chức năng cơ bản là (i) hoạch ñịnh, (ii) tổ chức, (iii) lãnh ñạo, ñiều hành và (iv)kiểm soát: kiểm tra, giám sát, ñiều chỉnh, v.v
Thể là các tố chất tự nhiên phù hợp với nghề nghiệp kinh doanh, bao
gồm: (a) Năng khiếu, sở thích hoạt ñộng kinh doanh; (b) Dám và thích mạo hiểm trong kinh doanh; (iii) Khả năng tính toán, dự trù ñúng trong kinh doanh
Sức khỏe thể chất: (i)Thể trạng tốt, mức ñộ bệnh tật thấp, ñủ sức khỏe ñể
ñảm ñương công việc; (ii)Tuổi thọ cao, ít ốm ñau; (iii)Mức ñộ bồi bổ, rèn luyện
sức khỏe bằng thể dục, thể thao
Sức khỏe tinh thần: (i)Mức ñộ minh mẫn, khả năng làm việc bền bỉ; làm
chủ tính khí, sở thích của mình; (ii)Chịu ñược áp lực của công việc, có khả năng làm việc với cường ñộ cao; (iii)Khả năng giải tỏa stress trong công việc, biết nghỉ ngơi, giải trí lành mạnh, hợp lý ñể giữ gìn sức khỏe
Lợi hay lợi ích mà doanh nhân thu ñược cho bản thân và cống hiến cho
xã hội là yếu tố quan trọng nhất ñể ñánh giá cái tâm, cái tài của mỗi doanh nhân
ñồng thời thể hiện rõ nét nhất vai trò, gía trị của cộng ñồng doanh nhân trong xã
hội Lợi gồm bốn yếu tố chính: (a) lợi nhuận, (b) phúc lợi, (c) ñóng thuế và (d) trách nhiệm xã hội
Lợi nhuận thu ñược là tiêu chí quan trọng hàng ñầu ñể ñánh giá thành
công của doanh nhân trong kinh doanh Nó bao gồm: (i) mức ñộ sinh lời hay
Trang 39mức ựộ, tỷ lệ lợi nhuận ựạt ựược của doanh nhân, doanh nghiệp (ii) mức ựộ tăng
trưởng, phát triển của doanh nhân, doanh nghiệp theo thời gian, tức là tắnh bền vững trong sự nghiệp của họ
Sự phân phối lợi nhuận, phúc lợi trong nội bộ tổ chức, doanh nghiệp cần
ựược ựánh giá qua các tiêu chắ: (i) mức ựộ công bằng, phân phối lợi ắch, trả
lương một cách hài hòa; không ựể tình trạng lãnh ựạo quá giàu trong khi nhân viên quá nghèo; (ii) mức ựộ an sinh, phúc lợi xã hội cho ựội ngũ cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp; ựảm bảo cho họ có cuộc sống an toàn, ựược bảo hiểm rủi ro sức khỏe và lao ựộng nghề nghiệp; (iii) cố gắng tạo thêm việc làm, toàn dụng lao ựộng và phát triển nguồn nhân lực
Mức ựộ ựóng thuế là thể hiện rõ nhất trách nhiệm của doanh nhân với
Nhà nước, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế lợi tức, v.v
Trách nhiệm xã hội của doanh nhân bao gồm (i) bảo vệ môi trường, kinh
doanh hủy hoại môi trường là kiểu kinh doanh vô văn hóa và phi ựạo ựức; (ii) hoạt ựộng từ thiện của doanh nhân giúp ựồng bào bị thiên tai, tai nạn ; (iii) mức
ựộ hiến tặng tài sản riêng của doanh nhân cho Nhà nước và xã hội Gia ựình ông
Trịnh Văn Bô, đỗ đình Thiện ở Việt Nam, Bill Gate, Warren Buffetts ở Mỹ là những tấm gương sáng trong hoạt ựộng này
Bốn nhóm yếu tố đức, Trắ, Thể, Lợi cùng 13 tiêu chắ ựánh giá chắnh có
thể dùng ựể nhận diện, xây dựng thước ựo về NCDN nước ta nói chung và về nhân cách văn hoá của một doanh nhân cụ thể
1.1.2.4 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong sơ ựồ cấu trúc Nhân cách doanh nhân
đức là gốc rễ và xu hướng phát triển của NCDN: Tinh thần, tư tưởng,
thái ựộ thể hiện mục ựắch, lý tưởng, xu hướng phát triển của cá nhân; nó quyết
ựịnh tắnh cao cả, tầm thường hay thấp hèn của nhân cách; nó tạo ra ựộng cơ thúc ựẩy hoạt ựộng trong mỗi con người doanh nhân Các phẩm chất ựạo ựức và mức
Trang 40ựộ của nó về nhân, nghĩa, tắn của doanh nhân là các tố chất ựịnh hình một nhân
cách tốt hay xấu, thiện hay ác Doanh nhân có thiện tâm thì không làm ựiều ác và
có xu hướng hành vi nhân ựạo, nhân văn Lối sống, phong cách sống của doanh nhân thể hiện cách xử thế và Ộcái tôiỢ của họ với xã hội Mức ựộ hấp dẫn, ảnh hưởng của cá nhân và hình ảnh cộng ựồng doanh nhân có thể là gương sáng hay
mờ là tùy vào yếu tố này đức là nền tảng nhưng chưa phải là yếu tố thể hiện sự
thành ựạt của doanh nhân đúng như Hồ Chắ Minh nói có ựức mà không có tài là người vô dụng
Trắ là phương thức, công cụ thực hiện lý tưởng, ựi ựến thành công: Chắ
làm giàu, tinh thần kinh doanh của doanh nhân là sự tổng hợp giữa ựức và trắ, là
ựộng lực thúc ựẩy họ vươn lên Trắ tuệ của doanh nhân không chỉ là tầm nhìn mà
còn là phương thức thực hiện mục tiêu, lý tưởng của họ Trắ thấp thì không thể nhìn xa, ựi xa; dù tốt mấy, khỏe mấy cũng khó thành ựạt Năng lực quản trị, lãnh
ựạo nhân sự là thước ựo chủ yếu cái tài, cái tầm của doanh nhân; là ựiều kiện và
công cụ ựể doanh nhân ựạt ựược lợi
Thể là cơ sở, ựiều kiện của đức, Trắ và Lợi: Yếu tố sinh học, di truyền là
cơ sở, ựiều kiện ựể doanh nhân có thuận lợi hay khó khăn trong quá trình học tập, lao ựộng và ựi tới thành công- lợi Thể là ngoại hình của nhân cách và quá trình xã hội hóa cá nhân doanh nhân Thể yếu thì rất khó ựạt thành công lớn
và bền vững
Lợi là mục tiêu và thước ựo sự thành công, sự nghiệp của doanh nhân:
Làm lợi cho cá nhân ựồng thời cho xã hội là một nguyên tắc cơ bản của ựạo ựức
doanh nhân, gắn liền với trách nhiệm xã hội Cái trắ, tài năng của doanh nhân phải ựi liền với cái lợi; cái ựức của doanh nhân là ựem lại nhiều quyền lợi cho
ựội ngũ nhân viên, cộng ựồng và xã hội Lợi trở thành một giá trị xã hội, tiêu chắ
ra quyết ựịnh của doanh nhân