1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài giảng những vấn đề cơ bản về lãi suất trong nền kinh tế thị trường

118 649 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề cơ bản về lãi suất trong nền kinh tế thị trường
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai tròTrong quản lý kinh tế vi mô  Cá nhân, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh: cơ sở đưa ra các quyết định kinh tế:  chi tiêu  để dành gửi tiền tiết kiệm, đầu tư, mua sắm thiết bị ph

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

LÃI SUẤT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ

TRƯỜNG

Trang 2

1 Quan điểm về lãi suất

Lãi suất theo nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng - giá cả của quan hệ vay mượn

- Khi đến hạn, người đi vay sẽ phải trả cho người cho vay một khoản tiền dôi ra ngoài số tiền vốn gọi là tiền lãi.

- Tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số tiền vốn gọi là lãi suất

Trang 3

2 Vai trò

Trong quản lý kinh tế vĩ mô

 Công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô

 Phát triển thị trường tài chính và thị trường chứng khoán

 Công cụ góp phần điều tiết, kiểm soát luồng vốn của đất nước với

nền kinh tế thế giới

Trang 4

2 Vai trò

Trong quản lý kinh tế vi mô

 Cá nhân, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh: cơ sở đưa ra

các quyết định kinh tế:

 chi tiêu

 để dành gửi tiền tiết kiệm, đầu tư, mua sắm thiết bị phát triển

sản xuất kinh doanh

 Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại: điều kiện

tồn tại và phát triển ngân hàng thương mại

Trang 5

3 Đo lường – Lãi suất đơn

 Áp dụng trong các món vay có thời hạn vay trùng với chu kỳ tính lãi và người vay tiền sẽ trả một lần cho người cho vay vào ngày đến hạn trả nợ cả vốn và lãi

 Công thức: Lãi suất = Tiền lãi/ tiền vay * 100%

 Ví dụ: vay 1 tháng trả 1 tháng, vay 1 năm trả 1 năm

 Không áp dụng với các món vay có thời hạn khác chu

kỳ tính lãi

 Lãi suất đơn là cơ sở tính lãi suất khác

Trang 6

3 Đo lường – Lãi suất tích hợp

 Lãi suất tích họp là lãi suất có tính đến yếu tố “lãi mẹ đẻ lãi

con”

 Công thức: it = (1+i)1/t – 1

 t thuộc n

 thời hạn năm t bất kỳ trong thời hạn tín dụng n năm

 Lãi suất tích hợp được coi là công bằng và chính xác hơn

trong việc đo lường lãi suất đối với các món vay có thời hạn tính lãi khác chu kỳ tính lãi.

Trang 7

3 Đo lường – Lãi suất hoàn vốn

 Lãi suất hoàn vốn là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền

thanh toán nhận được từ một khoản tín dụng với giá trị hôm nay củakhoản tín dụng đó

 Công thức: PV = FVn /(1+i)n

 PV: giá trị hôm nay của khoản tín dụng

 FV: giá trị hiện tại của tiền thanh toán nhận được từ khoản tín dụng = giá trị tương lai sẽ được thanh toán của số tiền đó

n: thời hạn tín dụng

Trang 8

3 Đo lường – Lãi suất hoàn vốn (tiếp)

 Tín dụng hoàn trả từng phần

Công thức:

PV = FP/(1+i)1 + FP/(1+i)2 + + FP/(1+i)n

 PV: giá trị hiện tại của vốn tín dụng

 FP: khoản thanh toán hàng năm đã biết

 Trái phiếu coupon

Công thức:

PV = C/(1+i)1 + C/(1+i)2 + + C/(1+i)n + F/(1+i)n

 PV và C là số tiền thu nhập coupon đã biết

 F: mệnh giá

Trang 9

4 Phân biệt – Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa

 Trong điều kiện tỷ lệ lạm phát < 10%

ir = in - ii

 Trong điều kiện tỷ lệ lạm phát ≥ 10%

ir - in - ii: lãi suất thực, lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát

r

i

i i

i

Trang 10

4 Phân biệt – Lãi suất và tỷ suất lợi tức

 Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số tiền vốn cho

vay

 Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm của số thu nhập của người có

vốn trên tổng số vốn đã được sử dụng (đầu tư hay cho vay)

Trang 11

4 Phân biệt – Lãi suất cơ bản ngân hàng

 Lãi suất tiền gửi: itg = icb + ii

 Lãi suất cho vay: icv= itg + X

- itg : lãi suất tiền gửi

- icb: lãi suất cơ bản ngân hàng trả cho từng loại tiền gửi khác nhau

- icv lãi suất cho vay

- X là chi phí nghiệp vụ ngân hàng

 Lãi suất liên ngân hàng: Sibor, Libor, Pibor, Vnibor

Trang 12

5 Nhân tố ảnh hưởng

Trong điều kiện nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung

 Lãi suất do Nhà nước quy định

 Không thể dự đoán hay xác lập bất cứ quy luật vận động nào

Trang 13

5 Nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường

 Cung và cầu của Quỹ cho vay

 Lạm phát kỳ vọng

 Bội chi Ngân sách Nhà nước

 Những thay đổi trong chính sách Thuế

 Mức độ rủi ro của món vay/khoản vay

 Thời hạn của món vay

 Những nhân tố khác

Trang 14

5 Nhân tố ảnh hưởng

Cung và cầu Quỹ cho vay

 Tăng cung như mức tăng thêm các khoản tiết kiệm cá nhân, doanh

nghiệp, v.v… sẽ làm giảm lãi suất

 Tăng cầu như nhu cầu đi vay của các doanh nghiệp tăng lên, v.v…

sẽ dẫn đến tăng lãi suất

D

S Lãi suất

i*

Trang 16

5 Nhân tố ảnh hưởng

Bội chi của Ngân sách Nhà nước

 Bội chi Ngân sách Nhà nước trực tiếp làm cho cầu của quỹ cho

vay tăng làm tăng lãi suất

 Bội chi Ngân sách Nhà nước sẽ tác động đến tâm lý công chúng về

gia tăng mức lạm phát và do vậy mà sẽ gây áp lực tăng lãi suất

Trang 17

5 Nhân tố ảnh hưởng

Những thay đổi trong chính sách thuế

 Thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp tác động

Trang 18

5 Nhân tố ảnh hưởng

Mức độ rủi ro của món vay/khoản vay

Mức độ rủi ro của món vay càng cao, lãi suất của món vay đó càng cao

Dc2 Db1

Thị trường trái phiếu chính phủ Thị trường trái phiếu công ty

Db2

ib1

Dc1

Trang 20

5 Nhân tố ảnh hưởng

Những nhân tố khác

 Sự ảnh hưởng của thị trường tài chính quốc tế

 Sự phát triển của thị trường tài chính với các công cụ tài chính đa

dạng phong phú

 Tâm lý của người dân

 Sự phát triển của các thể chế tài chính trung gian và gắn liền theo

đó là sự cạnh tranh trong hoạt động cung cấp dịch vụ

 Đường lối phát triển của Chính phủ

 v.v…

Trang 21

6 Lãi suất ở Việt nam

Trước những năm cải cách nền kinh tế và hệ thống ngân hàng tài chính

 Lãi suất trần thấp (thậm chí lãi suất thực âm) và cố định

 Được quy định một cách cứng nhắc bởi Nhà nước, phản ánh cơ

Trang 22

6 Lãi suất ở Việt nam

Trước những năm cải cách nền kinh tế và hệ thống ngân hàng tài chính

Giai đoạn 1989 – 2000

 Điều chỉnh theo yêu cầu và điều kiện của nền kinh tế xã hội:

lãi suất có linh hoạt hơn

 Phản ánh sự phát triển kinh tế, mức sinh lợi trong sản xuất

-kinh doanh

 Hạn chế và kiểm soát được lạm phát

 Góp phần hình thành và phát triển thị trường tài chính

Trang 23

6 Lãi suất ở Việt nam

Sau khi thực hiện cải cách hệ thống ngân hàng

Giai đoạn từ 2001 đến nay

 Tháng 6/2001: tự do hoá lãi suất đối với tín dụng đồng

ngoại tệ

 Tháng 6/2002: tự do hoá lãi suất đối với tín dụng đồng nội

tệ

 Tác động tích cực của lãi suất thả nổi: sự phát triển của hệ

thống tài chính, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế, hộinhập

Trang 24

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 25

TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

Trang 26

Ng ân hàng thương mại

Trang 27

1 Sự ra đời và phát triển của NHTM

 G ắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng

 T ừ thế kỷ 15 – 17

 Từ thế kỷ 18 – 19

 Từ thế kỷ 20 đến nay

Trang 29

3 Hoạt động cơ bản của NHTM

3.1 Tạo lập nguồn vốn

-Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi giao dịch/T.gửi có thể phát séc

- KH gửi vào nhằm mục đích thanh toán, chi trả

- Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhất của NHTM

- Tính chất vận động phức tạp

- Tiền gửi có kỳ hạn

- KH gửi với mục đích hưởng lãi

- Kỳ hạn càng dài mức lãi suất càng cao

- Tính chất vận động không phức tạp như tiền gửi không kỳ

Trang 30

3 Hoạt động cơ bản của NHTM

3.1 Tạo lập nguồn vốn

- Đi vay từ NHTƯ, các tổ chức tài chính khác

- Tuân thủ theo các điều kiện vay vốn

- Thông thường chỉ áp dụng trong trường hợp bù đắp thiếu hụt tạm thời

Trang 31

3 Hoạt động cơ bản của NHTM

Trang 32

3 Hoạt động cơ bản của NHTM

3.3 Trung gian cung cấp dịch vụ tài chính

Trang 34

5 Hoạt động của NHTM đa năng

(1) hoạt động về nguồn vốn và sử dụng vốn mở rộng trên tất cả các

lĩnh vực với nhiều hình thức khác nhau

(2) thông qua các chiến lược và phương thức đầu tư khác nhau, các NHTM thâm nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế

(3) trình độ công nghệ NHTM rất phát triển với sự ứng dụng rộng rãi

công nghệ tin học và viễn thông trong tất cả các hoạt động

(4) các dịch vụ tài chính khác, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng tiện

ích rất phát triển làm cho NHTM không chỉ là những trung gian tín dụng, thanh toán mà thực sự đã trở thành các trung gian tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường

Trang 35

6 Quản lý hoạt động của NHTM

Câu hỏi:

Tại sao phải quản lý ngân hàng thương mại?

Phải chăng là yếu tố rủi ro?

Trang 36

6 Quản lý hoạt động của NHTM

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

• Rủi ro kỳ hạn /rủi ro thanh khoản

NHTM có thể mất khả năng thanh toán khi người gửi tiền rút tiền

ồ ạt

 Rủi ro tín dụng

Đối tượng vay vốn có thể không có khả năng hoàn trả lãi và vốn

gốc Các khoản vay này trở thành nợ khó đòi (hay nợ xấu).

Tỷ lệ nợ xấu càng tăng, thì NHTM sẽ càng mất vốn để xóa các

khoản nợ này

 Rủi ro lãi suất

Chính sách lãi suất thay đổi

Quan hệ cung cầu về vốn có thể dẫn đến những bất lợi trong

hoạt động kinh doanh của NHTM

Trang 37

6 Quản lý hoạt động của NHTM

(1) Quản lý nguồn vốn

Mục tiêu: đảm bảo an toàn và sinh lợi của NHTM khi thực

hiện tìm kiếm các nguồn đáp ứng yêu cầu về quy mô cho vay và đầu tư

Trang 38

6 Quản lý hoạt động của NHTM

(2) Quản lý dự trữ

Dự trữ bắt buộc

Dự trữ vượt quá

Tiền mặt tại quỹ

Tiền mặt trong quá trình thu

Trang 39

6 Quản lý hoạt động của NHTM

(3) Quản lý tiền cho vay quan điểm của F.Mishkin

Trang 40

6 Quản lý hoạt động của NHTM

(4) Quản lý rủi ro lãi suất và tỷ giá

 Quản lý rủi ro lãi suất: điều chỉnh bảng cân đối tài sản, đổi chéo

lãi suất, sử dụng các công cụ trên thị trường tài chính

 Quản lý rủi ro tỷ giá: các sản phẩm phòng chống rủi ro tỷ giá

Trang 41

Các tổ chức tài chính phi ngân hàng

 Công ty tài chính

 Công ty chứng khoán

 Công ty bảo hiểm

 Quỹ đầu tư

  Sự khác biệt giữa ngân hàng thương mại và các tổ

chức tài chính phi ngân hàng

Trang 42

Nguồn vốn:

- Vốn tự có

- Vốn huy động

Trang 43

1.Công ty tài chính

- Vốn tự có:

+ Vốn Điều lệ

+ Quỹ Dự trữ rủi ro

+ Lợi nhuận chưa chia

+ Giá trị tăng lên do định giá lại tài sản cố định

+ Các loại vốn, quỹ khác

- Vốn huy động:

+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên

+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ

có giá khác

Trang 44

1 Công ty tài chính

Hoạt động:

- Hoạt động tín dụng: cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm

cố các giấy tờ có giá, bảo lãnh,…

- Hoạt động mở tài khoản và dịch vụ ngân quỹ

- Các hoạt động khác

+ Các hoạt động phải được Ngân hàng Trung ương cho phép: hoạt động ngoại hối,bao thanh toán, v.v…

Trang 45

2 Công ty Bảo hiểm

 Kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

Nguồn vốn:

- Vốn tự có: như công ty tài chính

- Phí bảo hiểm: là khoản tiền mà người tham gia bảo hiểm nộp

định kỳ cho công ty bảo hiểm để được nhận các dịch vụ bảo

hiểm theo điều kiện thỏa thuận trong Hợp đồng bảo hiểm

Hoạt động

- Hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm

- Hoạt động tài chính: gửi tiền vào các tổ chức tài chính khác,

Trang 46

Thị trường bảo hiểm Việt Nam

Trang 47

3 Công ty Chứng khoán

 Thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán trên thị trường chứng khoán

Nguồn vốn: vốn chủ sở hữu, vốn vay

Các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán

- Môi giới chứng khoán

Trang 48

4 Quỹ đầu tư

 Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu (chứng chỉ quỹ)

 Tài sản: các loại chứng khoán, tài sản cố định (nhỏ)

 Hình thức:

 Quỹ đầu tư đóng

 Quỹ đầu tư mở

Trang 49

4 Quỹ đầu tư

 Tự đầu tư hay đầu tư qua quỹ đầu tư? Kiểu nào có lợi

hơn?

 Đầu tư trực tiếp

 Nhà đầu tư chọn chiến lược đầu tư

 Ít có khả năng đa dạng hoá danh mục đầu tư

 Chịu rủi ro cao khi thị trường hay doanh nghiệp mình

đầu tư có biến động xấu

 Đầu tư gián tiếp qua quỹ

 Quỹ thay nhà đầu tư chọn chiến lược đầu tư

 Đa dạng hoá danh mục đầu tư và phân tán rủi ro

Trang 50

NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Trang 51

1 Tổng quan - Sự ra đời và phát triển

 Ra đời trên cơ sở sự phân tách hệ thống ngân hàng và trải qua

các giai đoạn:

 Thế kỷ 15 – 17

 Thế kỷ18 – 19

 Thế kỷ 20 đến nay

Trang 52

1 Tổng quan – Mô hình tổ chức

Ngân hàng Trung ương độc lập với Chính phủ: Chính phủ

không được phép can thiệp vào hoạt động của NHTƯ

 Độc lập tài chính (financial independence)

 Độc lập về nhân sự (personnel independence)

Độc lập về chính sách (policy independence)

Trang 53

1 Tổng quan – Mô hình tổ chức

Ngân hàng Trung ương độc lập với Chính phủ

 Tại sao cần một NHTƯ độc lập

 Cần có một sự phân quyền giữa cơ quan

tạo tiền (NHTƯ) và tiêu tiền chính (Nhà nước) trong nền kinh tế

 Mối tương quan giữa mức độ độc lập của

NHTƯ với

 Lạm phát (nghịch biến)

Trang 54

1 Tổng quan – Mô hình tổ chức

Ngân hàng Trung ương trực thuộc Chính phủ Chính phủ có

ảnh hưởng rất lớn đối với NHTƯ

 Cơ sở: Chính phủ là cơ quan hành pháp, thực hiện chức

năng quản lý kinh tế vĩ mô, do đó Chính phủ phải nắmtrong tay các công cụ kinh tế vĩ mô để sử dụng và phốihợp một cách đồng bộ, hiệu quả các công cụ đó

 NHTƯ Anh, Pháp, Việt Nam, v.v

Trang 55

1 Tổng quan – Mô hình tổ chức - NHNNVN

 Bàn về tính độc lập của NHNNVN ???

Trang 56

1 Tổng quan – Mô hình tổ chức - NHNNVN

 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 57

2 Chức năng - Phát hành tiền và điều tiết khối

lượng tiền cung ứng

Phát hành tiền

 NHTƯ là cơ quan duy nhất phát hành đồng tiền quốc gia

 Giấy bạc do NHTƯ phát hành là phương tiện thanh toán

hợp pháp

Trang 58

2 Chức năng - Phát hành tiền và điều tiết khối

lượng tiền cung ứng

Phát hành tiền – Cơ sở phát hành

 Có vàng đảm bảo

 Anh, năm 1844, lần đầu tiên được phép 14 triệu

GBP không cần có bảo đảm vàng, ngoài mức phápđịnh đó tiền phát hành vào lưu thông phải có 100%vàng bảo đảm

 Mỹ, năm 1913 quy định: tổng số lượng tiền phát

hành phải có ít nhất 40% vàng đảm bảo

 Sự phát triển của GDP

 Lượng tài sản ròng di chuyển từ nước ngoài vào trong

nướcMức độ lạm phát của nền kinh tế

Trang 59

2 Chức năng - Phát hành tiền và điều tiết khối

lượng tiền cung ứng

Phát hành tiền - Quá trình cung ứng tiền

 Tác nhân tham gia

 Ngân hàng Trung ương

 Ngân hàng thương mại

 Người gửi tiền

 Người vay tiền

Trang 60

2 Chức năng - Phát hành tiền và điều tiết khối

lượng tiền cung ứng

Phát hành tiền - Quá trình cung ứng tiền

 Lượng tiền cung ứng (Ms) với cơ số tiền tệ (MB) được

biểu diễn: Ms = mm * MB (1); mm là số nhân tiền

Dẫn xuất số nhân tiền

 Giả thiết: C/D: tỷ lệ tiền mặt - tiền gửi có thể phát séc

 ER/D: tỷ lệ tiền dự trữ quá mức

 rr: tỷ lệ dự trữ bắt buộc

 R = RR + ER (RR = rr* D)

 MB = R + C (tiền dự trữ cộng tiền mặt)

 MB = R + C = (rr * D) + ER + C

Trang 61

2 Chức năng - Phát hành tiền và điều tiết khối

lượng tiền cung ứng

Phát hành tiền - Quá trình cung ứng tiền

Dẫn xuất số nhân tiền (tiếp)

 D = 1/(rr + ER/D + C/D) * MB

 lượng tiền cung ứng Ms = D + C = (1 + C/D) * D

Ms = (1 + C/D)/(rr + ER/D + C/D) * MB

 (1 + C/D)/(rr + ER/D + C/D) chính là mm

Trang 62

2 Chức năng - Phát hành tiền và điều tiết khối

lượng tiền cung ứng

Điều tiết khối lượng tiền cung ứng

 Đảm bảo mối quan hệ cân bằng giữa mức cung tiền tệ và

mức cầu tiền tệ đảm bảo mục tiêu phát triển của nền kinh

tế - xã hội

 Thông qua chính sách tiền tệ

Trang 63

2 Chức năng - Phát hành tiền và điều tiết khối

lượng tiền cung ứng

Quan niệm về CSTT

F.S Minskin, “Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính”:

CSTT là một trong các chính sách vĩ mô, được giao cho NHTƯ xây dựng và thực hiện thông qua các công cụ điều tiết khối lượng tiền cung ứng nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định trong từng thời kỳ

gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn

Trang 64

2 Chức năng - Phát hành tiền và điều tiết khối

lượng tiền cung ứng

 Là bộ phận cấu thành của chính sách tài chính quốc gia 

mục tiêu của chính sách tiền tệ cũng chính là mục tiêu củachính sách tài chính quốc gia

 Mục tiêu của chính sách tài chính quốc gia trong mỗi thời kỳ

được xác định một cách cụ thể

 Tổng thể, chính sách tài chính quốc gia có hai nhóm mục

tiêu:

 ổn định: giá trị đồng tiền, giá cả, lãi suất, tỷ giá, thị trường

tăng trưởng: đảm bảo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế

Trang 65

2 Chức năng - Phát hành tiền và điều tiết khối

lượng tiền cung ứng

 Sự thống nhất giữa các mục tiêu: các mục tiêu trong nhóm

ổn định hay tăng trưởng có quan hệ chặt chẽ và hỗ trợ nhau

 Sự mâu thuẫn giữa các mục tiêu: xung đột, thậm chí triệt tiêu

giữa ổn định và tăng trưởng

Ngày đăng: 16/04/2014, 00:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Bảng tổng kết tài sản của NHTM - bài giảng những vấn đề cơ bản về lãi suất trong nền kinh tế thị trường
4. Bảng tổng kết tài sản của NHTM (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm