Marketing căn bản Chương 1 MARKETING CĂN BẢN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI KHOA QUẢN TRỊ Thông Tin Giảng viên Nguyễn Đình Thuật Điện thoại: Email: Thuat07cvnh@gmail.com Địa chỉ liên
Trang 1Marketing căn bản Chương 1
MARKETING CĂN BẢN
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
KHOA QUẢN TRỊ
Thông Tin Giảng viên
Nguyễn Đình Thuật
Điện thoại:
Email: Thuat07cvnh@gmail.com
Địa chỉ liên lạc: Nguyễn Đình Thuật – Khoa Quản
trị - Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MÔN HỌC
Tổng quan về Marketing
1
Tìm hiểu về thị trường và hành vi NTD
2
Sản phẩm
3
Giả cả
4
5 Phân phối và chiêu thị
Trang 2www.themegallery.com
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP
ĐỐI THOẠI
www.themegallery.com
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Giáo trình:
• Marketing căn bản, ĐHCN.TPHCM
Tài liệu tham khảo:
• Quản trị Marketing
• Marketing căn bản, (2007), Phạm
Thị Huyền & Vũ Huy Thông, Nxb
GD
• Marketing căn bản, Nxb Hà Nội,
2005
Phần I: Tổng quan về Marketing
KẾT CẤU MÔN HỌC (30T)
Khái quát về Marketing
Môi trường Marketing
Phần II: Các thành phần của Marketing
Thị trường, hành vi người tiêu dùng
Sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị
Trang 3THANG ĐIỂM VÀ HÌNH
THỨC THI
cấm thi
NỘI QUY LỚP HỌC
Hoạt động lớp học theo nhóm (nhóm trưởng,
MC, tên nhóm)
Không sử dụng điện thoại di động, không NC
Điểm danh hằng ngày
Không chấp nhận xin phép nghỉ học qua điện
thoại
Sinh viên đi học đúng giờ
Cộng điểm cho sinh viên phát biểu đúng
Đề tài tiểu luận
Chọn một nhãn hiệu sản phẩm, một loại sản phẩm
của doanh nghiệp cụ thể đang kinh doanh trên thị
trường Việt Nam Trình bày chiến lược marketing
cảu doanh nghiệp đó
Trang 4Marketing căn bản Chương 1
10
CHƯƠNG 1 NHẬP MÔN MARKETING
(Marketing introduction)
11
1 Giới thiệu sự hình thành và phát triển
của marketing
2 Đưa ra một số khái niệm marketing từ
đó rút ra bản chất của nó
3 Chỉ ra tầm quan trọng của marketing
4 Trình bày các chức năng cơ bản của M
12
1.1.1 Sự ra đời của Marketing
Trong quá trình mua bán trao đổi đó xuất
hiện nhiều mối quan hệ mâu thuẫn (MT), trong
đó có hai MT chủ yếu sau:
MT gi ữa người bán với người mua
MT gi ữa người bán với người bán
Do đó sự ra đời của Marketing là một tất
yếu khách quan nhằm giúp DN giải quyết
những MT đó
1.1.SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MARKETING
Trang 513
Marketing bắt nguồn từ thuật ngữ tiếng Anh và
trở thành một môn học được giảng dạy đầu tiên
vào năm 1902 tại Đại học Michigan, Hoa Kỳ
Marketing l à một tiến trình kinh tế.(An economic
process)
Marketing l à một tiến trình quản trị.(A managerial
process)
Marketing l à một triết lý quản trị.(A managerial
philosophy)
1.1.1 Sự ra đời của Marketing
1.2 Sự phát triển marketing ở Việt Nam
Trước
1975
1975 - 1985
1988
1989
Hiện nay
15
1.1.2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA MARKETING
ª Giai đoạn hướng theo sản xuất (Production)
ª Giai đoạn hướng theo sản phẩm (Product)
ª Giai đoạn hướng theo bán hàng (Sales)
ª Giai đoạn hướng theo khách hàng
(Marketing)
ª Marketing xã hội (The Societal Marketing)
Trang 6Marketing định hướng sản xuất
Người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm
được bán rộng rãi và giá hạ
HENRY FORD
"Bất kỳ khách hàng nào có thể có một chiếc xe được sơn bất kỳ màu ông ta muốn cho tới khi nó vẫn là
màu đen"
1.3.2 Marketing định hướng sản phẩm
Người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm có
chất lượng cao nhất, công dụng nhiều hay có
những tính năng mới
GM đã không thăm dò khách hàng xem họ muốn gì và chưa hề cho
phép những người làm marketing tham gia ngay từ đầu để giúp hình
dung được loại xe như thế nào thì bán được
General Motor đã nói: “ Làm sao
mà công chúng có thể biết được mình muốn có loại xe nào khi mà
họ chưa thấy là có những loại nào?”
SỰ THIỂN CẬN TRONG MARKETING
1.3.3 Marketing định hướng bán hàng
Người tiêu dùng thường tỏ ra có thái độ ngần ngại trong
việc mua hàng nên công ty cần có đầy đủ các công cụ bán
hàng và khuyến mãi để kích thích mua hàng nhiều hơn
Trang 71.3.4 Marketing định hướng vào nhu cầu
Chìa khố để đạt được những mục tiêu của tổ chức là xác định
được những nhu cầu cùng mong muốn của các thị trường mục
tiêu và đảm bảo mức độ thoả mãn mong muốn một cách hiệu
quả và hiệu năng hơn đối thủ cạnh tranh
Thị trường mục tiêu
Nhu cầu khách hàng
Marketing phối hợp
Khả năng thu lợi
1.3.5 Marketing xã hội
Doanh nghiệp khơng những phải thoả mãn đúng nhu cầu và
địi hỏi của khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp,
mà cịn phải đảm bảo quan tâm đến lợi ích của cộng đồng và
xã hội
Xã hội
Cơng ty Khách
hàng
Hướng
Marketing Tập trung Những đặc trưng và mục đích
Sản xuất Chế tạo Tăng sản lượng Kiểm soát và giảm chi
phí Thu lợi nhuận qua bán hàng Sản phẩm Hàng hóa Chú trọng chất lượng Cải tiến sản
phẩm, nâng cao chất lượng Tạo lợi nhuận qua bán hàng
Bán hàng Bán những SP đã
sản xuất ra
Yêu cầu của người
bán
Xúc tiến và bán hàng tích cực
Thu lợi nhuận nhờ quay vòng vốn nhanh và mức bán cao
Marketing Xác định những điều
KH mong muốn
Yêu cầu của người
mua
Marketing liên kết các hoạt động
Định rõ nhu cầu trước khi sản xuất
Lợi nhuận thu được thông qua sự thỏa mãn và trung thành của KH
Xã hội Yêu cầu của KH
Lợi ích cộng đồng
Cân đối nhu cầu khách hàng, khả năng công ty và lợi ích lâu dài của xã hội
21
Trang 82.1 Các thuật ngữ cần quan tâm
Nhu cầu
Mong muốn
Sản
phẩm Trao đổi
Khả năng thanh toán Thị trường Khách hàng
Marketing là các
hướng về người
tiêu dùng nhằm
múc đích thỏa mãn
nhu cầu và ước
muốn của họ có
hiệu quả hơn yếu
tố cạnh tranh
ĐỊNH NGHĨA MARKETING
Trang 925
ª Marketing là một tiến trình quản trị
ª Toàn bộ các hoạt động Marketing phải được
hướng theo khách hàng
ª Marketing thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một
cách hiệu quả và có lợi
ª Nội dung của hoạt động Marketing bao gồm thiết
kế, định giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng,
hàng hóa và dịch vụ
Nhà máy Sản phẩm Bán và cổ động Lợi nhuận đạt được thông
qua doanh số lớn
Thị trường
mục tiêu khách hàng Nhu cầu
Tiếp thị phối hợp
Lợi nhuận thông qua thỏa mãn khách hàng
Quan điểm bán hàng
Quan điểm marketing
Xuất phát Tập trung Phương tiện Kết quả
2.3 Khác biệt giữa quan điểm marketing và bán hàng
3 Mục tiêu của Marketing
Tối đa hóa sự tiêu
thụ Tối đa hóa sự thỏa mãn của khách
hàng
Tối đa hóa chất lượng cuộc sống
Trang 104 Vai trò và chức năng của marketing
4.1 Vai trò của Marketing
Hướng dẫn doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu
cầu, làm hài lòng khách hàng, tạo thế chủ động trong kinh
doanh
Là cầu nối để doanh nghiệp thực hiện tốt các mối quan
hệ và dung hòa lợi ích giữa các bên
Công cụ cạnh tranh
Là “trái tim” cho mọi họat động của doanh nghiệp
29
Vai trò marketing trong hoạt động DN
SX Nhân sự
Tài chính
Nhân sự
SX
Tài chính
M M
Tài
chính
SX Nhân sự
SX Nhân sự
Tài chính
M
SX
Tài
chính
M
Nhân sự
Khách hàng
Marketing Khách
hàng
30
Bộ phận Marketing của công ty
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách tìm đúng sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến
Những ý niệm
về nhu cầu
Sản phẩm cụ thể
Thị trường tiềm năng
Khám phá
nhu cầu
của KH
Trang 114.2 Chức năng của Marketing
A
Tiêu thụ sản phẩm
B
Nghiên cứu thị trường
C
Tổ chức quản lý
D
Hiệu quả kinh tế
Chức năng của Marketing
4.3 Nguyên tắc của Marketing
Tập trung
Chọn lọc
Quá trình
Giá trị
khách hàng Phối hợp
Lợi thế
khác biệt
g • Marketing vĩ mô
• Marketing vi mô
ng • Marketing công nghiệp • Marketing thương mại
• Marketing nội địa
• Marketing quốc tế
• Marketing xuất khẩu
• Marketing nhập khẩu
• Marketing dịch vụ
• Marketing hàng tiêu dùng
5 Phân loại marketing
Marketing trong kinh doanh
Marketing phi kinh doanh
………
Trang 126 Quá trình marketing
R S.T.P MM I C
R: Research
MM: Marketing - mix
I: Implementation
C: Control
Price
Promotion
Product
Place
MM
7 MARKETING - MIX
Marketing - mix là tập hợp
các yếu tố biến động có thể
kiểm soát được của
Marketing mà công ty phối
hợp để tạo ra sự đáp ứng theo
mong muốn của thị trường
mục tiêu
Quan hệ giữa 4P và 4C
Mô hình 4C của Robert Lauterborn (1990)
(tương xứng mô hình 4P củaMcCarthy)
Product
Price
Place
Promotion
Customer solution (nhu cầu và ước muốn) Customer cost (chi phí)
Convenience (tiện lợi) Communication (thông tin)
Nhà SX 4P Khách hàng 4C
Trang 137 Thách thức cho Marketing trong thời đại mới
• Sự phát triển của marketing phi lợi nhuận
• Sự bùng nổ của CNTT và Internet
• Toàn cầu hóa kinh tế thế giới
• Trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp
Đạo đức trong marketing
Các quan điểm về đạo đức trong marketing:
• Quan điểm vị lợi
Hành vi và quyết định được xem là có đạo đức khi chúng tuân
theo các chuẩn mực và phục vụ cho lợi ích của đại đa số trong
xã hội
• Quan điểm nhân quyền
Những hoạt động mang tính đạo đức phải dựa trên cơ sở quyền
con người
• Quan điểm công bằng và công lý
Dựa trên cơ sở bình đẳng, công bằng, các bên cùng có lợi
Tại sao phải xem trọng vấn đề đạo đức trong marketing?
Công ty
Khách hàng
Xã hội
Trang 14Trao đổi & Thảo luận
Chân thành cảm ơn!