1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài giảng đại cương về tài chính tiền tệ

303 1,8K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng đại cương về tài chính tiền tệ
Trường học Đại học Khoa học Tài chính - Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính tiền tệ
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 303
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Trình bày nguồn gốc phát sinh của tiền tệ, nghĩa là phải khaitriển cái biểu hiện của giá trị, biểu hiện bao hàm trong quan hệ giá trị của hàng hóa, từ hình thái ban đầu giản đơn nhất và

Trang 1

B ÀI 1

Trang 2

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN TỆ

1.1 Khái niệm về tiền tệ

1.2 Chức năng của tiền

1.3 Cung và cầu tiền tệ

II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH

1.1 Khái niệm về tài chính

1.2 Chức năng của tài chính

1.3 Hệ thống tài chính

1.4 Chính sách tài chính quốc gia

Trang 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN TỆ

1.1 Khỏi niệm về tiền tệ

1.1.1 Sự ra đời của tiền tệ

1.1.2 Định nghĩa về tiền tệ

1.1.3 Sự phỏt triển cỏc hỡnh thỏI tiền tệ

1.2 Chức năng của tiền tệ

1.3 Cung và cầu tiền tệ

Trang 4

“Trình bày nguồn gốc phát sinh của tiền tệ, nghĩa là phải khai

triển cái biểu hiện của giá trị, biểu hiện bao hàm trong quan

hệ giá trị của hàng hóa, từ hình thái ban đầu giản đơn nhất

và ít thấy rõ nhất cho đến hình thái tiền tệ là hình thái mà ai nấy đều thấy”.

K.Marx

HT giản đơn  HT mở rộng  HT chung  HT tiền tệ

SỰ RA ĐỜI CỦA TIỀN TỆ

Trang 5

SỰ RA ĐỜI CỦA TIỀN TỆ

Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

 Điều kiện ra đời: Thời kỳ cộng đồng nguyên thuỷ bắt đầu tan rã, phát sinh quan hệ

trao đổi trực tiếp hàng đổi lấy hàng (rất lẻ tẻ, không thường xuyên, mang tính ngẫu nhiên).

 Phương trình trao đổi: x hàng hoá A = y hàng hoá B

VD: 5 đấu thóc = 1 tấm vải

vật chủ động vật bị động vật tương đối vật ngang giá

 Nhận xét:

 A trao đổi được với B do hao phí lao động để tạo ra x hàng hoá A tương

đương với hao phí lao động để tạo ra y hàng hoá B.

 hàng hoá A và hàng hoá B có vị trí và tác dụng khác nhau.

Trang 6

SỰ RA ĐỜI CỦA TIỀN TỆ

Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng

 Điều kiện ra đời

 Phân công lao động xã hội lần thứ nhất (chăn nuôi tách khỏi trồng trọt)  năng suất

lao động tăng  có sản phẩm dư thừa để trao đổi.

 Cộng đồng nguyên thuỷ tan rã, hình thành gia đình, chế độ tư hữu  đòi hỏi phải tiêu

dùng sản phẩm của nhau.

Từ 2 điều kiện đó, lúc này có nhiều hàng hoá tham gia trao đổi.

 Phương trình trao đổi

5 đấu thóc = 1 tấm vải = 2 cái cuốc = 1 con cừu

 Nhận xét:

 Trong hình thái mở rộng có nhiều hàng hoá tham gia trao đổi, nhưng vẫn là trao đổi

trực tiếp.

 Mỗi hàng hoá là vật ngang giá riêng biệt của một hàng hoá khác (chưa có VNG

chung), nên những người trao đổi khó đạt được mục đích ngay.

Trang 7

Hình thái giá trị chung

 Điều kiện ra đời

 Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ hai xuất hiện (thủ công nghiệp tách khỏi

nông nghiệp)  Năng suất lao động tăng, trao đổi trở thành hiện tượng kinh tế phổ biến.

 Từng vùng, khu vực hình thành chợ (thị trường) trao đổi hàng hoá

 Đòi hỏi tách ra một hàng hoá để trao đổi nhiều lần với các hàng hoá khác (đó là hàng hoá nào?)

 Phương trình trao đổi

5 đấu thóc = 1 tấm vải

2 cái cuốc =

1 con cừu = 0,2 gr vàng =

 Nhận xét:

 Trong phương trình trao đổi trên chỉ có một hàng hoá đóng vai trò VNG chung, giá trị

mọi hàng hoá đều được biểu hiện ở VNG chung, và trao đổi chỉ thực hiện qua 2 lần bán và mua.

 VNG chung còn mang tính chất địa phương và thời gian.

SỰ RA ĐỜI CỦA TIỀN TỆ

Trang 8

Hình thái tiền tệ

 Điều kiện ra đời

 Do sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá

 Sự mở rộng nhanh chóng của thị trường dân tộc và thị trường thế giới

 Đòi hỏi phải có VNG chung thống nhất.

Kim loại vàng đã giữ được vị trí này và hình thái tiền tệ ra đời.

Tại sao kim loại vàng đóng vai trò VNG chung?

 Phương trình trao đổi: 5 đấu thóc = 0,2 gr vàng

2 cái cuốc =

1 con cừu =

1 tấm vải =

 Nhận xét:

 Kim loại vàng là VNG chung cho cả thế giới hàng hoá Lúc này thế giới

hàng hoá được chia thành 2 bên: một bên là hàng hoá - tiền tệ, một bên là hàng hoá thông thường.

 Việc biểu hiện giá trị của mọi hàng hoá được cố định vào vàng.

Như vậy, tiền tệ là sản phẩm của quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá.

SỰ RA ĐỜI CỦA TIỀN TỆ

Trang 9

 Những hàng hoỏ đúng vai trũ VNG chung để trao đổi trực tiếpnhiều lần với hàng hoỏ khỏc.

 Hàng hoỏ đú là quý, hiếm, gọn, nhẹ, dễ bảo quản, dễ chuyờn chở

và phự hợp với tập quỏn trao đổi từng địa phương

 Hàng hoỏ tiền tệ là: da thỳ, vỏ sũ, vũng đỏ, muối, vải

Các hình thức tiền tệ

(1) Tiền bằng hàng hoỏ thụng thường

Trang 10

 Tiền vàng xuất hiện đầu tiên vào những năm 685 - 652 (TK thứ 7) trước công nguyên ở vùng Lidia - Tiểu Á, đồng tiền vàng có in hình nổi để đảm bảo giá trị.

 Thế kỷ 16 nhiều nước sử dụng vàng làm tiền, có nước vừa sử dụng tiền vàng, vừa sử dụng tiền bạc.

 Tiền vàng trở nên thông dụng và lưu thông phổ biến vào thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20.

 Ngày nay, vàng được đưa vào dự trữ cho các quốc gia và cá nhân Đồng thời nó được sử dụng trong thanh toán quốc tế cho một số trường hợp: XNK hàng hoá tiểu ngạch, trả tiền mua hàng hoá khi quốc gia đó không được vay nợ, số chênh lệch trong thanh toán clearing

(2)Tiền vàng

Các hình thức tiền tệ

Trang 11

 Tiền đỳc bằng cỏc thứ kim loại thường: đồng, chỡ, kẽm, nhụm

 Lưu thụng phổ biến trong cỏc triều đại phong kiến, do nhà vuagiữ độc quyền phỏt hành

 Ngày nay nhiều nước vẫn dựng tiền đỳc lẻ, do Ngõn hàng Trungương phỏt hành

(3) Tiền đúc bằng kim loại kém giá

Các hình thức tiền tệ

Trang 12

 Tiền được làm bằng nguyên liệu giấy.

 Tiền giấy được phát hành từ các triều đại phong kiến: Trung Hoa đời nhà Tống thế kỷ 11, ở Việt Nam thời vua Hồ Quý Ly thế kỷ 15.

 Giấy bạc ngân hàng là loại tiền giấy thực sự cần thiết cho lưu thông xuất hiện từ đầu thế kỷ 17 ở Hà Lan, do Ngân hàng Amstecdam phát hành.

 Ngày nay, Ngân hàng Trung ương các nước đều phát hành giấy bạc ngân hàng vào lưu thông.

(4) Tiền giấy

Các hình thức tiền tệ

Trang 13

 Hỡnh thức tiền tệ này được sử dụng bằng cỏch ghi chộp trong sổ sỏch kế toỏn (của ngõn hàng và khỏch hàng).

 Tiền chuyển khoản xuất hiện lần đầu tiờn tại nước Anh vào giữa thế kỷ 19.

 Tiền chuyển khoản được sử dụng thụng qua cỏc cụng cụ thanh toỏn:

Giấy tờ thanh toán

(séc, UNC, NPt 2 )

Thẻ thanh toán (ghi nợ, ký quỹ, TD )

Thanh toán tức thời (qua hệ thống máy vi tính đã nối mạng)

 Ngày nay tiền chuyển khoản chiếm tỉ trọng lớn ( 80%) tổng phươngtiện thanh toỏn

(5) Tiền ghi sổ (bút tệ)

Các hình thức tiền tệ

Trang 14

 Định nghĩa tiền tệ của Cỏc Mỏc:

Tiền tệ là một hàng hoỏ đặc biệt, đúng vai trũ VNG chung để thực hiện quan hệ trao đổi.

- Tiền tệ là một hàng hoỏ

- Tiền tệ là một hàng hoỏ đặc biệt

 Định nghĩa tiền tệ của cỏc nhà kinh tế hiện đại

Tiền tệ là bất cứ một phương tiện nào được xó hội chấp nhận làm phương tiện trao đổi với mọi hàng hoỏ, dịch vụ và cỏc khoản thanh toỏn cỏc khoản nợ.

Các định nghĩa về tiền tệ:

Trang 15

Theo sự hiểu biết của bạn:

1 Tiền tệ cú mấy chức năng?

2 Thứ tự cỏc chức năng?

3 Tờn gọi của từng chức năng?

4 Nội dung chớnh của cỏc chức năng?

5 Đồng Việt Nam cú những chức năng nào?

Các chức năng của tiền tệ

Trang 16

Chức năng đơn vị đo lường giá trị

- Khái niệm: Tiền được dùng để đo giá trị trong nền kinh tế

Khi thực hiện chức năng đơn vị định giỏ, tiền đó chuyển giỏ trị thành giỏ cả Giỏ cả

là biểu hiện bằng tiền của giỏ trị.

- Đặc điểm:

+ Tiền phải cú giỏ trị danh nghĩa phỏp định

+ Tiền phải quy định thành đơn vị (tiền đơn vị)

Tiền đơn vị là chuẩn mực của thước đo, được biểu hiện bằng 01 đơn vị Vớ dụ 1 USD (Mỹ), 1 DEM (CHLB Đức), 1 VND (Việt Nam)

+ Khi thực hiện chức năng đơn vị định giỏ khụng phải là tiền thực.

Các chức năng của tiền tệ

Trang 18

- Khỏi niệm: Tiền tệ làm mụi giới trung gian trong quỏ trỡnh trao đổi hàng hoỏ (cú

nghĩa là tiền được dựng để chi trả, thanh toỏn lấy hàng hoỏ)

Trao đổi cú thể xảy ra 2 trường hợp:

 Lấy tiền ngay:

 Bỏn chịu hàng hoỏ, thanh toỏn tiền sau:

- Đặc điểm:

+ Cú thể sử dụng tiền mặt hoặc thanh toỏn khụng dựng tiền mặt (tiền CK)

+ Cú thể sử dụng tiền vàng hoặc tiền dấu hiệu

H - T - H

H   T

Chức năng phương tiện trao đổi

Trang 19

+ Chuẩn mực của tiền:

 Nú phải được tạo ra hàng hoạt

 Phải được chấp nhận một cỏch rộng rói

 Cú thể chia nhỏ được để đổi chỏc

 Dễ chuyờn chở

 Khụng bị hư hỏng

+ Trong lưu thụng chỉ chấp nhận một số lượng tiền nhất định

Số lượng tiền cần thiết cho lưu thụng tỷ lệ thuận với tổng số giỏ cả hàng hoỏ và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thụng bỡnh quõn của tiền trong cựng thời kỳ.

Chức năng phương tiện trao đổi

Trang 20

CHỨC NĂNG PHƯƠNG TIỆN TRAO ĐỔI

- ý nghĩa:

 Mở rộng lưu thụng hàng hoỏ

 Kiểm soỏt tỡnh hỡnh lưu thụng hàng hoỏ

 Trao đổi thuận tiện, nhanh chúng Do đú giảm đượcthời gian, chi phớ trao đổi

Trang 21

+ Phải dự trữ giỏ trị bằng tiền vàng

+ Cú thể dự trữ bằng tiền dấu hiệu hoặc gửi tiền vào Ngõn hàng vớiđiều kiện đồng tiền ổn định

H - T T - H

Chức năng phương tiện dự trữ giá trị

Trang 22

CHỨC NĂNG PHƯƠNG TIỆN DỰ TRỮ GIÁ TRỊ

- ý nghĩa:

 Điều tiết số lượng phương tiện lưu thụng

 Tập trung, tớch luỹ được nhiều vốn cho cỏ nhõn,doanh nghiệp và tổ chức tớn dụng

Trang 23

Khái niệm tính thanh khoản/tính lỏng:

Ví dụ: Sắp xếp theo thứ tự giảm dần theo tính thanhkhoản của các hàng hoá sau:

 Sổ tiết kiệm

 Cổ phiếu

 Một ngôi nhà

 Chiếc xe đạp cũ

Trang 24

C ÁC PHÉP ĐO LƯỢNG TIỀN CUNG ỨNG

 M1= C + D : tiền mặt đang lưu hành + tiền gửi thanh toán, tiền gửikhông kỳ hạn

M2 = M1 + tiền gửi tiết kiệm

M3 = M2 + tiền gửi kỳ hạn

 Khối tiền tệ mở rộng L = M3 + giấy tờ có giá khác như tín phiếukho bạc, thương phiếu, hối phiếu được NH chấp nhận

Trang 25

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

việc phát hành và quản lý lưu thông tiền tệ

 Chế độ tiền tệ bao gồm 3 yếu tố

Trang 26

 Các chế độ tiền tệ

 Chế độ bản vị vàng

 Chế độ bản vị tiền giấy/chế độ tiền pháp định

 Chế độ bản vị ngoại tệ – Hệ thống Bretton Woods

 Tại sao chế độ tiền tệ lại quan trọng?

Trang 27

TÀI CHÍNH

 Các chức năng của tài chính

 Chức năng phân phối

 Chức năng giám sát

Trang 28

CÁC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

 Tài chính nhà nước – Tài chính công

Trang 29

N GHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

 Lĩnh vực đầu tư

 Tư vấn đầu tư, môi giới, tư vấn và bảo lãnh phát hànhchứng khoán

 Quản lý danh mục đầu tư

 Tài chính nhà nước

Trang 30

PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

 Bài tập cuối chương

Trang 31

CÁC NGUỒN THÔNG TIN THAM KHẢO

Trang 32

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

VÀ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN

Trang 33

CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

 Biến tài sản phi tài chính  tài sản tài chính, Biếntiết kiệm  đầu tư

chuyển vốn trong nền kinh tế: lưu chuyển vốn từnơi này sang nơi khác mang lại hiệu quả kinh tếcao

được đầu tư vào trung gian tài chính thực hiện cáchoạt động đầu tư khác nhau sẽ làm giảm rủi ro,biến kì hạn ngắn thành dài, kết nối giữa người đầu

tư và người tiết kiệm

Trang 34

VAI TRÒ

 Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên cáclĩnh vực: tạo ra các nguồn lực tài chính, thu hút cácnguồn tài chính và chu chuyển các nguồn tài chính (dẫnvốn) Với các lĩnh vực hoạt động này, toàn bộ hệ thốngtài chính thực hiện vai trò đặc biệt quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân là đảm bảo nhu cầu về vốn cho pháttriển KTXH

Trang 35

N GÂN SÁCH N HÀ NƯỚC (TCNN)

Là bộ phận tài chính tập trung lớn nhất của

hệ thống tài chính Nó gắn liền với chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, là phương tiện vật chất để Nhà nước thực hiện nhiệm

vụ của mình.

nước bao gồm cung cấp các dịch vụ công cộng và điều tiết kinh tế vĩ mô.

Trang 36

Vai trò: định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, ổn định giá cả.

Hoạt động thu - chi ngân sách làm nảy sinh các mối quan hệ kinh tế.

Đặc điểm: Mang tính chính trị, gắn với thể chế chính trị, có tính bao trùm

Trang 37

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

sản xuất, kinh doanh Được coi là "tế bào tái tạo"

ra nguồn tài chính  tác động mạnh đến đời sống

xã hội, nền sản xuất TCDN có quan hệ mật thiếtvới tất cả các bộ phận của hệ thống tài chính trongquá trình hình thành và sử dụng vốn

Trang 38

Mục đích kinh tế cuối cùng của các doanh nghiệp

là tạo ra lợi nhuận Chính vì vậy, mọi hoạt động của tài chính doanh nghiệp, từ việc huy động các nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh, phân phối các nguồn lực tài chính cho các dự án kinh doanh của doanh nghiệp, cho đến việc quản

lý quá trình sử dụng vốn, tất cả đều phải hướng vào việc tối đa hoá khả năng sinh lời của đồng vốn đầu tư Do tính chất hoạt động như vậy nên tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các nguồn lực tài chính mới cho nền kinh tế.

Trang 39

 Quan hệ Doanh nghiệp - Nhà nước: nộp thuế, hưởng lợiích.

 DN & thị trường: Cung ứng, mua sắm hàng hóa

 DN & các Tổ chức tài chính trung gian: đầu tư

 DN - dân cư

Trang 40

TÀI CHÍNH DÂN CƯ

 Là những quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và

sử dụng quỹ tiền tệ trong khu vực dân cư

 Mục đích cuối cùng của các hộ gia đình là thoả mãn tối

đa các nhu cầu tiêu dùng trên cơ sở các nguồn thu nhậphiện tại và tương lai

Trang 41

Phần lớn nguồn lực tài chính cho hoạt động của các doanh nghiệp là có nguồn gốc từ các hộ gia đình Hơn nữa, kế hoạch tiêu dùng của các hộ gia đình cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vì xét đến cùng các hộ gia đình là đối tượng phục vụ của các doanh nghiệp Do vậy, tài chính hộ gia đình có mối liên hệ hữu cơ với tài chính doanh nghiệp.

Trang 42

 Quan hệ kinh tế Dân cư - Nhà nước.

 Dân cư - Doanh nghiệp.(mua cổ phiếu, trái phiếu)

 Dân cư - Thị trường

 Dân cư - Nước ngoài

Đặc điểm: Phân tán, đa dạng.

Trang 43

TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI

Mối quan hệ giữa các quốc gia này với các quốc gia khác.

Các chính phủ và các tổ chức phi chính phủ (NGOs).

- QH nhận vay trợ, vay vốn nước ngoài cho quỹ NSNN, DN, dân cư

- Quan hệ tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài giữa các tổ chức kinh tế trong

và ngoài nước.

- Quá trình thanh toán Xuất nhập khẩu giữa các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.

- Quá trình chuyển tiền và tài sản giữa các cá nhân trong và ngoài nước

- Quá trình chuyển phí bảo hiểm, thanh toán bảo hiểm đối với các pháp nhân nước ngoài hoặc thu nhận tiền BH từ các tổ chức nước ngoài.

Trang 44

TTTC VÀ CÁC TỔ CHỨC TCTG

 Là các tổ chức tài chính đóng vai trò cầu nối, thực hiệnviệc trung chuyển các nguồn tài chính

 Trong nền kinh tế hiện đại, các thị trường tài chính và

hoạt động chỉ trong chức năng truyền thống là lưu

mà còn cung cấp nhiều phương tiện khác nhằm giúp

chính của nền kinh tế

Trang 45

TTTC VÀ CÁC TỔ CHỨC TCTG

• Cung cấp phương tiện để lưu chuyển các nguồn lực quathời gian, giữa các quốc gia và giữa các ngành

• Cung cấp phương tiện để quản lý rủi ro

• Cung cấp phương tiện để thực hiện việc thanh toán trongthương mại được thuận lợi hơn

• Tạo ra cơ chế để tập trung các nguồn lực hoặc chia nhỏquyền sở hữu các doanh nghiệp

• Cung cấp thông tin về giá cả nhằm hỗ trợ cho việc phi tậptrung quá trình ra quyết định

 Cung cấp cách thức giải quyết với các vấn đề về “động

cơ - incentives” gây ra bởi tình trạng thông tin bất cânxứng

Trang 46

CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH QUỐC GIA (FINANCIAL

POLICY)

 Khái niệm: Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm mục tiêu ổn định

và tăng trưởng

 Bộ phận cấu thành Chính sách Tài chính quốc gia

+ Chính sách tài khoá (fiscal policy)

+ Chính sách tiền tệ (monetary policy)

Trang 47

MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH QUỐC GIA

Nhóm mục tiêu về tăng trưởng: 2 mục tiêu

+ Đảm bảo công ăn việc làm

+ Tăng trưởng về kinh tế

Trang 48

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC MỤC TIÊU

 5 mục tiêu đầu không trùng lặp nhau mà là hỗ trợ chonhau Nhóm mục tiêu về sự ổn định và nhóm mục tiêu vềtăng trưởng có mối quan hệ đánh đổi Tức là để đạt đượcmục tiêu này thì phải đánh đổi bằng mục tiêu kia Bởivậy, mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ phải lựa chọn mụctiêu phù hợp nhất

Trang 49

BÀI 2

Trang 50

CHƯƠNGVI : LÃI SUẤT

6.1 Bản chất và vai trò của lãi suất

6.2 Một số phân biệt về lãi suất

6.3.Các loại lãi suất

6.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất trong nền kinh tế thịtrường

6.5 Chính sách lãi suất và những cải cách về quản lý lãisuất ở Việt Nam

Trang 51

BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA LÃI SUẤT

Lãi suất là giá cả của cho vay, là chi phí về việc sử dụng vốn và những dịch vụ tài chính khác

 Vai trò:

 Trong quản lí vĩ mô:

 Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà Nước Việc thay đổi mức

và cơ cấu lãi suất sẽ tác động tới quy mô và tỉ trọng các loại vốn đầu tư suy ra thay đổi cơ cấu kinh tế Ngoài ra NHNN còn dùng chính sách lãi suất để kiềm chế lạm phát.

 Là công cụ góp phần điều tiết di chuyển các nguồn vốn giữa các quốc gia.

 Lãi suất tác động đến tỷ giá, tác động đến cán cân thanh toán quốc tế.

 Trong quản lí vi mô.

Ngày đăng: 16/04/2014, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm