Ký hiệu: CF: Dòng tiền cấu thành FVAannuity: Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn FVAD annuity due: Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều đầu kỳ hạn Giá trị tươ
Trang 14 GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ
ThS Nguyễn Thuý Anh-ĐHNT- 2008
Trang 2• Tại sao??
Tiền có giá trị theo thời gian
Trang 31 Giá trị tương lai của tiền tệ
2 Giá trị hiện tại của tiền tệ
3 Xác định lãi suất
Trang 4Một số thuật ngữ
Giá trị tương lai (Future Value): FV
Giá trị hiện tại (Present Value): PV
Tỷ suất sinh lời, lãi suất chiết khấu: k
Kỳ hạn: n
Trang 51 Giá trị tương lai của tiền tệ
2 Giá trị hiện tại của tiền tệ
3 Xác định lãi suất
Trang 6Giá trị tương lai của tiền tệ
• Giá trị tương lai của một khoản tiền
• Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều
• Giá trị tương lai của một chuỗi tiền biến đổi
Trang 7• Tính lãi đơn
• Tính lãi kép
Trang 8Một khoản tiết kiệm 100 USD, gửi trong vòng 5 năm, lãi suất 6%/năm, tính lãi đơn
Lãi hàng năm= 100 x 0.06 = $6
Tính lãi đơn
Trang 13Công thức
FV PV ( 1 k ) n
FV: Giá trị tương lai (Future Value)
PV: Giá trị hiện tại (Prensent Value)
k: Tỷ suất sinh lời
n: Kỳ hạn (thường là năm)
Trang 14Ví dụ
Giả sử một người mở tài khoản
tiết kiệm 20 triệu VND vào
ngày con trai chào đời để 18
năm sau cậu bé có tiền vào đại
học Lãi suất dự kiến là
10%/năm Vậy người con sẽ
nhận được bao nhiêu khi vào
đại học?
Giá trị tương lai của một khoản tiền
Trang 15Đặt FVF (k,n)= (1+k)n
FVF (k,n) là thừa số giá trị tương lại
của một khoản tiền (Tra Bảng)
FV= PV x FVF(k,n)
Trang 16Ví dụ : Nếu thay mức lãi suất là 15% thì số tiền
là bao nhiêu?
Giá trị tương lai của một khoản tiền
Trang 18Ví dụ
Phải mất bao nhiêu năm để tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) của Việt Nam tăng gấp 2 lần
hiện nay nếu nền kinh tế chúng ta phấn đấu giữ tốc độ tăng trưởng đều hàng năm là 7,2%?
Giá trị tương lai của một khoản tiền
Trang 19Chuỗi tiền đều (annuity): sự xuất hiện của những
khoản tiền bằng nhau với những kỳ hạn bằng nhau
Ví dụ: Mua nhà trả góp, đóng tiền bảo hiểm nhân
thọ…
100T 100T 100T 100T
0 1 2 3 4
Trang 20Ký hiệu:
CF: Dòng tiền cấu thành
FVA(annuity): Giá trị tương lai của một
chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn
FVAD (annuity due): Giá trị tương lai của
một chuỗi tiền đều đầu kỳ hạn
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều
Trang 210 1 2 3……n-1 n
CF CF CF CF CF
CF(1+k) n-n CF(1+k) n-(n-1) CF(1+k) n-3 CF(1+k) n-2 CF(1+k) n-1
Trang 222 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều
CF CF(1+k) CF(1+k) n-3
Trang 23Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều là tổng giá trị
các giá trị tương lai của các dòng tiền cấu thành tại
từng kỳ hạn
FVAn= CF + CF (1+k) + CF (1+k) 2 +….+ CF(1+k) n-1
) 1
(
) 1
( )
1 (
FVAn
Trang 24Dãy số trong ngoặc là một cấp số nhân có công bội
q= (1+k) >1
) 1
(
) 1
( )
1 (
n
1 )
Trang 25k CFx
FVAn
n
1 )
1
Trang 26FVFA (k,n) là thừa số giá trị tương lai của
chuỗi tiền đều (Tra Bảng)
k
k n
k FVFA
n
1 )
1
( )
Trang 27Ví dụ :
Một dự án đầu tư có dòng tiền trung bình
mỗi năm là 500 USD, số tiền được đầu tư
vào cuối năm, trong vòng 5 năm Lãi suất
kỳ vọng là 6%/năm Tính giá trị tương lai
của dự án trên vào năm thứ 5.
Trang 29• Ví dụ: Một người muốn có số tiền học phí
20.000 USD cho con trai đi du học vào 5
năm sau thì anh ta phải gửi tiết kiệm hàng
năm một khoản cố định là bao nhiêu? Biết
lãi suất tiền gửi là 6%/năm?
Trang 30Lưu ý: Trường hợp dòng tiền xuất hiện vào
đầu kỳ hạn (annuity due):
Dòng tiền xuất hiện sớm hơn 1 kỳ hạn Khi đó, giá trị tương lai của chuỗi tiền đều đầu kỳ hạn bằng với giá trị tương lai của chuỗi tiền đều
cuối kỳ hạn được tương lai hoá thêm 1 kỳ
hạn nữa
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều
Trang 310 1 2 3……n-1 n
CF CF CF CF CF
CF(1+k)
CF(1+k) n-3 CF(1+k) n-2 CF(1+k) n-1 CF(1+k) n
Trang 32FVADn = CF x FVFA(k,n) x(1+k)
FVADn= FVAn x (1+k)
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều
Giá trị tương lai của chuỗi tiền đều với dòng tiền xuất hiện
đầu kỳ hạn
Trang 33Các dự án sản xuất kinh doanh thường đem lại cho các chủ đầu tư những khoản thu nhập hay phát sinh chi phí không giống nhau qua các thời kỳ
Tính tổng giá trị tương lai của các dòng
tiền cấu thành
Trang 34Ví dụ
Công ty Nam Phong dự định mở rộng 1
xưởng sản xuất bánh kẹo Công ty dự kiến
đầu tư liên tục trong 5 năm vào cuối mỗi
năm với giá trị tương ứng với các năm là
50 triệu đồng, 40 triệu, 25 triệu, 10 triệu, 10
triệu; lãi suất tài trợ là 10%/năm Tính tổng
giá trị đầu tư của dự án trên theo thời giá
của năm thứ 5?
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền biến đối
Trang 351 Giá trị tương lai của tiền tệ
2 Giá trị hiện tại của tiền tệ
3 Xác định lãi suất
Trang 36Giá trị hiện tại của tiền tệ
Mục đích:
• Trong đầu tư dài hạn, các nhà đầu tư có khuynh hướng đưa các thu nhập dự tính về hiện tại để tính toán, so sánh và đánh giá các dự án đầu tư
• Đánh giá các phương án mua trả góp, gửi bảo hiểm nhân thọ, nộp quỹ hưu trí…
Trang 371 Tính giá trị hiện tại của một
khoản tiền
2 Tính giá trị hiện tại của một
chuỗi tiền đều
3 Tính giá trị hiện tại của một
chuỗi tiền đều vô tận
4 Tính giá trị hiện tại của một
chuỗi tiền biến đổi
Trang 38Từ công thức xác định giá trị tương lai của một khoản tiền:
n
k
N
FVsaukyhan PV
) 1
(
Giá trị hiện tại của một khoản tiền
Trang 391
Trang 40Ví dụ :
Một người muốn để dành tiền bằng cách gửi
tiết kiệm vào ngân hàng với lãi suất tiết kiệm
là 13%/năm Người đó phải gửi vào ngân
hàng bao nhiêu tiền tại thời điểm hiện tại để
20 năm sau nhận được 20 triệu VND?
PVF (13%,20)=0,0868 PV= 20.000.000 x 0,0868
= 1.736.000 VND
Giá trị hiện tại của một khoản tiền
Trang 41Mối quan hệ giữa thừa số giá trị tương lai
(FVF) và thừa số giá trị hiện tại (PVF):
FVF (k,n)=
) ,
(
1
n k
PVF
Trang 42PV??? CF CF CF CF
0 1 2 3 4
Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều
Trang 44Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền đều là tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền cấu thành bằng:
Giá trị trong ngoặc đơn là một cấp số nhân với công bội
k
CF
PVA
) 1
(
1
) 1
(
1 1
1
2
1 )
1 (
k
k CF
PVA
n
) 1
(
1 1
Trang 45PV= CFx PVFA(k,n)
n
n
k k
k CF
PV
)1
(
1)
1(
Trang 46Ví dụ
Tính giá trị của một chiếc xe máy nếu nó
được bán trả góp với lãi suất 10%/năm
và thời gian là 3 năm, mỗi năm trả
12.000.000 đồng Việc trả tiền được tiến
hành vào cuối năm
Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều
Trang 47Ví dụ
Tính giá trị của một chiếc xe máy nếu nó
được bán trả góp với lãi suất 10%/năm
và thời gian là 3 năm, mỗi năm trả
12.000.000 đồng Việc trả tiền được tiến
hành vào đầu năm
Trang 48PVAD= CFxPVFA(k,n) (1+k)
Lưu ý: Với dòng tiền xuất hiện ở đầu kỳ hạn, ta
có công thức tính giá trị hiện tại như sau:
Trang 49-Các dòng tiền cấu thành xuất hiện vĩnh viễn,
không có thời hạn: Công ty cổ phần trả cổ
tức ưu đãi, Một mảnh đất dùng để cho thuê…
Trang 50CF
k
k CF
PVA
n
) 1
(
1 1
0)
1(
Trang 51Ví dụ :
Một bất động sản đem lại thu nhập, chi phí hàng năm
như sau:
• Doanh thu hàng năm: 900 USD
• Chi phí hàng năm: 100 USD
• Các khoản thuế phải nộp: 150USD
• Giả sử khoản thu nhập của bất động sản trên là vĩnh
viễn Tính giá trị hiện tại của bất động sản trên biết
lãi suất chiết khấu là 10%/năm
Trang 52PV=
n t
Trang 53Ví dụ:
Bạn cần mua 1 chiếc ô tô mới Đại lý bán ô tô đưa ra 2 giá như sau:
•Phương án 1: Thanh toán ngay 15.500 USD tiền mặt
•Phương án 2: Thanh toán ngay 8.000 USD và trả 4.200
USD vào cuối năm thứ nhất và 3500 USD vào cuối năm
thứ 2.
Lãi suất chiết khấu là 8%/năm
Bạn nên lựa chọn phương án nào?
Trang 54Nội dung
1 Giá trị tương lai của tiền tệ
2 Giá trị hiện tại của tiền tệ
3 Xác định lãi suất
Trang 551 Tính lãi suất với kỳ ghép lãi bằng 1 năm
2 Tính lãi suất với kỳ ghép lãi nhỏ hơn 1 năm
3 Lập lịch trả nợ đối với khoản vay trả đều
4 Mối quan hệ giữa giá trị thời gian của tiền tệ và
tỷ lệ lạm phát
Trang 56 Lãi suất đối với một khoản tiền
Lãi suất đối với dòng tiền đều (lãi suất trả
góp)
Tính lãi suất với kỳ ghép lãi bằng 1 năm
Trang 57k= n 1
PV FV
Từ công thức xác định giá trị tương lai của một khoản tiền , suy ra
Trang 58Ví dụ:
Giả sử một ngân hàng cho một khách hàng cá
nhân vay 20.000.000 VNĐ và nhận được
45.755.150 VNĐ sau 5 năm, kỳ ghép lãi theo
năm Tìm lãi suất của khoản vay trên?
Tính lãi suất với kỳ ghép lãi bằng 1 năm
Trang 59Ví dụ 3.1.1.2: Vẫn sử dụng số liệu của ví dụ trên nhưng số
tiền nhận được là 45.000.000 VNĐ
Trang 60Cách 1: Phương pháp thử và sai (Trial and error)
Sử dụng máy tính để thử các giá trị k sao cho 17%< k<18%
để sao cho FVF (k,5) đạt gần giá trị 2,25 nhất
Cách 2: Phương pháp hình học
B1: Xác định FVFo
B2: Tra bảng để tìm hai giá trị FVF1(k1,5), FVF2 (k2,5)
gần với FVFo nhất sao cho k1<ko<k2 (ko là giá trị cần tìm)
Tính lãi suất với kỳ ghép lãi bằng 1 năm
Trang 611 2
( 1 2
1
0
FVF FVF
Trang 62Áp dụng đối với việc tính lãi suất của một khoản vay trả góp hoặc thuê mua máy móc thiết bị
Khoản tiền vay được hoàn trả tại những thời điểm định trước, với
số tiền bằng nhau
Tính lãi suất trả góp (lãi suất đối với chuỗi tiền đều)
Tính lãi suất với kỳ ghép lãi bằng 1 năm
Trang 63Ví dụ :
Một doanh nghiệp muốn thuê mua một máy chủ vi
tính trị giá 5.000 USD Người cho thuê yêu cầu
doanh nghiệp phải trả vào cuối mỗi năm là 1527
USD trong thời gian 5 năm Công ty cần biết lãi suất
của hợp đồng tài trợ này là bao nhiêu để ra quyết
định?
Tính lãi suất trả góp (lãi suất đối với chuỗi tiền đều)
Trang 64Ví dụ :
Ngân hàng A thông báo lãi suất tiền gửi 12 tháng là
10%/năm, kỳ nhập lãi vào gốc là nửa năm 1 lần
Ngân hàng B thông báo lãi suất tiền gửi 12 tháng là
11%/năm, kỳ nhập lãi là hàng năm
Hỏi gửi tiết kiệm ở đâu lợi hơn?
Tính lãi suất có kỳ ghép lãi nhỏ hơn 1 năm
Trang 65Công thức tính
lãi suất thực tế
Tính giá trị tương lai
của một khoản đầu
tư sau n năm với thời
Trang 66Mục đích: Lập kế hoạch trả nợ, theo dõi công nợ (phân biệt gốc, lãi phải trả)
Lập lịch trả nợ đối với khoản vay trả đều
Ví dụ: Một doanh nghiệp vay ngân hàng một khoản tiền 100.000.000 VNĐ, lãi suất ngân hàng 10%/năm, trả dần trong vòng 4 năm vào cuối mỗi năm, mỗi năm trả một số tiền bằng nhau ( gồm cả gốc và lãi) Lập lịch trả nợ,
bao gồm gốc, lãi của doanh nghiệp đó?
Trang 67B1: Tính số tiền phải trả mỗi năm
Áp dụng công thức
CF= PVAn/PVFA(k,n)
B2: Lập bảng theo dõi
Trang 68Kỳ hạn
Số tiền đầu kỳ (1)
Tiền thanh toán trong
kỳ (2)
Lãi
(3)= (1)x10%
Gốc (4)=(2)- (3)
Số tiền còn lại cuối kỳ
Trang 69Ví dụ: Một doanh nghiệp vay ngân hàng một khoản tiền 100.000.000 VNĐ, lãi suất ngân hàng 10%/năm, trả dần trong vòng 4 năm vào cuối mỗi năm, mỗi năm trả gốc bằng nhau Lập lịch trả nợ, bao gồm gốc, lãi của doanh nghiệp
đó ?
Trang 70Kỳ hạn
Số tiền đầu kỳ (1)
Tiền thanh toán trong
kỳ (2)
Lãi
(3)= (1)x10%
Gốc (4)=(2)- (3)
Số tiền còn lại cuối kỳ
Trang 71CPI: số đơn vị tiền tệ có thể mua được rổ hàng
hóa, dịch vụ tiêu biểu
Tỷ lệ lạm phát: Tốc độ tăng CPI qua các năm
Lãi suất thực tế: lãi suất đã tính đến ảnh hưởng
của lạm phát
Trang 72Công thức Fisher (Quan hệ giữa lãi suất thực tế, lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát)
Lãi suất thực tế= Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát
) 1
(
) 1
( 1
t tylelampha
hnghia
laisuatdan cte
Trang 73Ví dụ 4.1: Lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ là 2,5%/năm Tỷ lệ
lạm phát là 1,5%.
Lãi suất thực tế = 2,5-1,5= 1%
Ví dụ 4.2: Trong giai đoạn 1922-1923, kinh tế Đức trải qua
giai đoạn lạm phát phi mã 1200%/năm Lãi suất tiền gửi lúc
đó là 5%/năm
Áp dụng CT Fisher:
Lãi suất thực tế= (1+0,05)/(1+12) -1= -0,9192
Không thể áp dụng CT 2
Trang 74Áp dụng: Sử dụng lãi suất thực tế để tính giá trị hiện tại của một khoản tiền
Bạn muốn 1 năm sau nhận được 100 USD với lãi suất ngân hàng
là 10%/năm Giả sử tỷ lệ lạm phát là 7%/năm Tính giá trị hiện tại của khoản tiền trên.
Mối quan hệ giữa giá trị thời gian của tiền
tệ và tỷ lệ lạm phát