1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại công ty Cổ phần Dệt 10-10

35 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại công ty Cổ phần Dệt 10-10
Trường học Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại công ty Cổ phần Dệt 10-10

Trang 1

2.2.Các phơng pháp xây dựng quỹ

l-ơng……….…8

3.Các hình thức và chế độ tiền lơng ở nớc ta hiệnnay……… 10

Trang 2

l-3.2.H×nh thøc tr¶ l¬ng theo thêigian……… 12

1.Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ngty………

2.Thùc tr¹ng c«ng t¸c qu¶n lý tiÒn

l-¬ng………

Trang 3

2.1.Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Dệt10/10……….

2.2.Các hình thức và chế độ áp dụng tiền lơng tại Công ty

Trang 4

nỗ lực đáng kể để nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng Công ty Cổ phần Dệt 10/10 thành lập từ 10/10/1974 là một Doanh Nghiệp nhà nớc chuyên kinh doanh các loại màn tuyn

và rèm cửa phục vụ cho mọi yêu cầu của ngời tiêu dùng trong

Trang 5

và ngoàI nớc Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu dới hình thức bán buôn , bán lẻ hàng hoá , bán hàng uỷ thác , kí gửi … với mục đích phát triển kinh doanh với doanh số lớn hơn , chất lợng phục vụ cao hơn để xứng đáng với niềm tin của khách hàng.

Trong thời gian thực tập tại công ty , em đã hiểu biết thêm phần nào về tổ chức bộ máy công ty , về hoạt độngkinh doanh , về nguyên tắc hạch toán kế toán và đã nhận

đợc sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên của công ty(đặc biệt là của phòng TCKT) Qua một thời gian thực tập cùng với việc học tập tại trờng , em đã hoàn thành bản báo cáo quản lý của mình Nội dung báo cáo thực tập baogồm các phần chính sau :

Phần I : Những vấn đề cơ bản về tiền lơng Phần II : Thực trạng công tác quản lý tiền lơng tại Công

bè để báo cáo đợc hoàn chỉnh hơn

Phần 1

Trang 6

1.Khái niệm, vai trò của tiền lơng:

1.1 Khái niệm tiền lơng : Tiền lơng là khoản tiền thù lao

phải trả cho ngời lao động theo số lợng, chất lợng và kết quảlao động mà họ đóng góp để táI sản xuất sức lao động, bù

đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuấtkinh doanh Mặt khác tiền lơng là một bộ phận chi phí cấuthành trên giá trị sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra

1.2 Vai trò của tiền lơng:

Một chính sách tiền lơng đúng đắn khi nó đáp ứng

đ-ợc những nhu cầu: bù đắp hay tái sản xuất không chỉ ở mứcgiản đơn mà còn ở phần mở rộng kích thích ngời lao độnghăng hái học tập văn hoá Khoa học kỹ thuật, tay nghề, pháthuy sáng kiến tăng năng suất lao động đa lại hiệu qủa cao

Các chức năng cụ thể của tiền lơng:

a) Tiền l ơng thể hiện chức năng th ớc đo giá trị

Tiền lơng là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằngtiền của giá trị sức lao động, đợc hình thành trên cơ sở giátrị séc lao động nên phản ánh đợc giá trị sức lao động, nhờkhả năng phản ánh này nó có chức năng thớc đo giá trị sứclao động, đợc dùng làm căn cứ xác định các mức tiền côngcho các loại lao động, xác định đơn giá trả lơng, đồng thời

Trang 7

là cơ sở để điều chỉnh sức lao động khi giá cả t liệu sinhhoạt biến động.

b) Tiền l ơng thể hiện chức năng tái sản xuất sức lao động Trong quá trình lao động, sức lao động bị hao mòn dầncùng với quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì khả nănglàm việc lâu dài cho ngời lao động, cần phải bù đắp lại sứclao động đã hao phí, tức là tái sản xuất sức lao động mới vớiquy mô mở rộng hơn sức lao động hao phí đã mất

Trong nền kinh tế hàng hoá, sức lao động là một trongnhững yếu tố đầu vào của sản xuất, kinh doanh Tiền lơng

là một trong những tiền đề vật chất có khả năng đảm bảotái sản xuất sức lao động, trên cơ sở đảm vảo bù lại sức lao

động hao phí thông qua việc thoả mãn nhu cầu tiêu dùngcho ngời lao động Vì vậy các yếu tố cấu thành tiền lơngphải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất,tinh thần ngời lao động

lao động

Trong hoạt động kinh tế thì lợi ích kinh tế là động lực cơbản nó biểu hiện trên nhiều dạng, có lợi ích lâu dài, lợi íchcá nhân, lợi ích tập thể và cộng đồng xã hội Tuy vậy, lợi íchcá nhân của ngời lao động là động lực trực tiếp và tiền l-

ơng có khả năng tạo động lực vật chất trong lao động Tiềnlơng phải đảm bảo khuyến khích ngời lao động nâng cao

Trang 8

năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả lao động, tiền

l-ơng phải khuyến khích lao động có tài năng, khuyến khíchlao động sáng tạo góp phần điều phối và ổn định lao

động xã hội, mặt khác cần phát huy vai trò tiền thởng vàcác khoản phụ cấp, đó là sự thể hiện chức năng kích thích.d) Tiền l ơng thể hiện chức năng quản lý lao động

Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao độngcần phải phân loại lao động Phân loại lao động là việcsắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những

đặc trng nhất định, để từ đó nắm chắc tình hìnhphân bổ và sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp.Bên cạnh đó doanh nghiệp còn căn cứ vào đó để trả lơngcho ngời lao động một cách hợp lý

1.3 Phân biệt tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.

Có hai hình thức tiền lơng : Tiền lơng danh nghĩa vàtiền lơng thc tế

Tiền lơng danh nghĩa là khoản thu nhập dới hình thức tiền

tệ mà ngời lao động nhận đợc sau khi làm việc Số tiền nàynhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động vàhiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình

độ, kinh nghiệm làm việc trong quá trình lao động

Tiền lơng thực tế đợc biểu hiện bằng khối lợng hàng hoá tliệu sinh hoạt và các loại hàng hoá cần thiết mà ngời lao

động hởng lơng có thể mua bằng tiền lơng danh nghĩa

Trang 9

Cái chủ yếu mà ngời lao động quan tâm không phải tiền

ơng danh nghĩa mà là tiền lơng thực tế vì chỉ có tiền

l-ơng thực tế mới phản ánh chính xác mức sống của ngời lao

động và tiền lơng thực tế còn phụ thuộc vào sức mua của

đồng tiền và sự biến động của giá cả, khi tiền lơng danhnghĩa không đổi

Nh vậy, tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào tiền

l-ơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loạihàng hoá tiêu dùng, và các loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao

CPI : Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ

Vậy, có thể thấy rõ nếu giá cả tăng lên thì tiền lơng thực

tế giảm và điều này có thể xảy ra ngay cả khi tiền lơngdanh nghĩa tăng lên Trong xã hội, tiền lơng thực tế là mục

đích trực tiếp của ngời lao động hởng lơng

2.Khái niệm Tổng quỹ lơng.

2.1 Khái niệm và phân loại tổng quỹ lơng trong doanh nghiệp.

Khái niệm Tổng quỹ lơng : là toàn bộ tiền lơng mà doanhnghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý

Trang 10

Nó bao gồm tiền lơng trả cho lao động trong danh sáchhoặc ngoài danh sách, lao động trong ngành công nghiệphay lao động thuộc các ngành khác kể cả các khoản trợ cấpBHXH thay trả lơng.

Thành phần quỹ tiền lơng:

Quỹ tiền lơng bao gồm:

o Lơng tháng, lơng ngày theo hệ thống thang lơng vàmức lơng chức vụ đợc nhà nớc ban hành

o Tiền lơng theo sản phẩm

o Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gianphảI ngừng việc

o Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên

o Các khoản phụ cấp : phụ cấp trách nhiệm, phụ cấpthâm niêm, phụ cấp độc hại

Hcb : Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân

Hpc : Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân

Vvc : quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà sốlao động này cha tính trong định mức lao động tổng hợp

Trang 11

b) Đơn giá trích trên doanh thu:

Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuấtkinh doanh đợc chọn là doanh thu, thờng đợc áp dụng đối vớidoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tổng hợp

Trang 12

Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất,kinh doanh đợc chọn là tổng thu, tổng chi không có lơngthờng áp dụng đối với các doanh nghiệp quản lý đợc tổngthu và tổng chi một cách chặt chẽ trên cơ sở xây dựng mứcchi phí.

Công thức:

Trong đó:

Vdg : Đơn giá tiền lơng

: Tổng quỹ lơng năm kế hoạch : Tổng doanh thu kế hoạch : Tổng chi phí

d) Đơn giá tiền l ơng trích trên lợi nhuận :

Phơng pháp này ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinhdoanh đợc chọn là lợi nhuận, thờng áp dụng đối với doanhnghiệp quản lý đợc tổng thu, tổng chi và xác định lợinhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện

Trang 13

3 Các hình thức và chế độ tiền lơng ở nớc ta hiện nay.

3.1.Các nguyên tắc trả lơng.

Để phát huy tốt tác dụng của tiền lơng trong hoạt động sảnxuất kính doanh và đảm bảo hiệu quả của các doanhnghiệp, khi trả lơng cho ngời lao động cần đạt đợc các yêucầu sau:

Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nângcao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động

Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao

Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

Để phản ánh đầy đủ yêu cầu trên, khi tổ chức trả lơngphải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Trả l ơng ngang nhau cho lao động nh nhau :

Đề ra nguyên tắc này là nhằm quán triệt nguyên tắc phânphối theo lao động, phát huy sức mạnh của nhân tố con ng-

ời và vì con ngời Ngời sử dụng lao động không đợc trảcông cho ngời lao động thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhànớc quy định, không đợc phân biệt giới tính, tuổi tác, dântộc… mà phải trả công ngang nhau cho lao động nh nhaunếu kết quả lao động và hiệu quả nh nhau trong cùng một

đơn vị làm việc

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay còn tồn tạinhiều thành phần kinh tế thì nguyên tắc này đang bị vi

Trang 14

phạm, tiền lơng cha quán triệt nguyên tắc phân phối theolao động mang nặng tính bình quân.

b)Tiền l ơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động

Xã hội muốn tồn tại và phát triển thì con ngời là nhân tốtác động phải thờng xuyên tiêu dùng các của cải vật chất Để

có của cải vật chất thì nền sản xuất xã hội phải tiến hànhliên tục, do đó sức lao động là yếu tố cơ bản cấu thành quátrình sản xuất cũng cần luôn luôn đợc sử dụng và tái tạo.Thực hiện nguyên tắc này tiền lơng phải là giá cả sức lao

động phù hợp với quan hệ lao động của pháp luật Nhà Nớc.Thực hiện việc trả lơng gắn với giá trị mới sáng tạo ra, đồngthời phản ánh đúng kết quả lao động và hiệu quả kinh tế.Mức lơng tối thiểu phải là nền tảng của chính sách tiền l-

ơng và có cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học, bảo hiểmtuổi già và nuôi con

Tiền lơng của ngời lao động là để tái sản xuất lao động,tức là đảm bảo cho đời sống của bản thân họ và gia đìnhcủa ngời lao động Điều quan trọng là số lợng t liệu sinh hoạt

mà ngời lao động đợc nhận khi họ chuyển hoá số tiền lơngnhận đợc qua các khâu phân phối lu thông trực tiếp là giácả và phơng thức phục vụ của thị trờng

c) Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ

Đề ra nguyên tắc này nhằm thực hiện yêu cầu của tái sảnxuất mở rộng, kết hợp giữa tăng trởng kinh tế với tiến bộ xã

Trang 15

hội, giữa đáp ứng nhu cầu trớc mắt và chăm lo lợi ích lâudài.

Thực hiện nguyên tắc này, cần gắn chặt tiền lơng vớinăng suất lao động và hiệu quả kinh tế Giải quyết tốt mốiquan hệ giữa Làm và ăn, thúc đẩy mọi ngời khai thác mọikhả năng tiềm tàng để không ngừng nâng cao năng suấtlao động xã hội

Nguyên tắc này có khả năng thực hiện đợc, bởi nhữngnhân tố làm tăng năng suất lao động nhiều hơn nhữngnhân tố làm tăng tiền lơng Tiền lơng phụ thuộc vào việcnâng cao trình độ lành nghề của ngời lao động do nângcao hiệu quả sử dụng thời gian lao động do Nhà nớc tăng l-

ơng…Năng suất lao động tăng lên không chỉ phụ thuộc vàocác nhân tố làm tăng tiền lơng mà còn phụ thuộc vào cácnhân tố khác nhau: Do phát triển của khoa học kỹ thuật vàviệc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vàohoạt động sản xuất Do cải tiến và nâng cao trình độ tổchức sản xuất và tiết kiêm, phát huy các yếu tố thuận lợi của

điều kiện tự nhiên…

d) Thực hiện mối t ơng quan hợp lý về tiền l ơng và thu nhậpcủa các bộ phận lao động xã hội:

Cơ sở để đề ra nguyên tắc này nhằm bảo đảm sự côngbằng và bình đẳng xã hội, kết hợp hài hoà lợi ích giữa cánhân với tập thể và cộng đồng xã hội Thực hiện nguyêntắc này cần xem xét giải quyết tốt mối quan hệ về thunhập và mức sống giữa các tầng lớp dân c, giữa những ngời

Trang 16

đang làm việc với những ngời nghỉ hu, những ngời hởngchính sách xã hội.

Trong khu vực Nhà nớc, cần thực hiện trả lơng hoàn toànbằng tiền trên cơ sở xoá bỏ các chính sách chế độ cung cấphiện vật mang tính chất tiên lơng Xác lập quan hệ hợp lý

về tiền lơng và thu nhập giữa các khu vực, các ngành nghềtrên cơ sở xác định bội số và mức lơng bậc 1 khi xây dựngcác hệ thống thang, bảng lơng, phụ cấp và cơ chế trả lơng,trả thởng Nhà nớc có chính sách điều tiết thu nhập mộtcách hợp lý giữa các bộ phận dân c, các vùng, các ngành

3.2 Hình thức trả lơng theo thời gian.

Trả lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng tính theothời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lơng của ngờilao động Do tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngànhnghề cụ thể có thang lơng khác nhau, mỗi bảng lơng đợcchia thành nhiều bậc tuỳ theo trình độ chuyên môn, trình

độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật Hình thức này thờng đợc ápdụng cho bộ phận quản lý hành chính, quản lý kinh tế cácnhân viên hoạt động trực tiếp khác Hình thức này gồm l-

ơng thời gian giản đơn và trả lơng theo thời gian có thởng

3.2.1 Trả lơng theo thời gian giản đơn:

Tiền lơng giản đơn bao gồm:

Trang 17

a) Tiền l ơng tháng : Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố

định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

Tiền lơng tháng chủ yếu đợc áp dụng cho cán bộ côngnhân viên làm công tác quản lý hành chính, nhân viênquản lý kinh tế, nhân viên thuộc ngành hoạt động không cótính chất sản xuất

b) Tiền l ơng tuần : là tiền lơng trả cho một tuần làm việc

c) Tiền l ơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc,xác định trên cơ sở tiền lơng tháng chia cho số ngày làmviệc tiêu chuẩn trong tháng theo quy định của pháp luật màdoanh nghiệp, cơ quan lựa chọn nhng tối đa không quá 26ngày và là căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộcông nhân viên, trả lơng cho cán bộ công nhân viên nhữngngày họp học tập và lơng hợp đồng

Trang 18

d) Tiền l ơng giờ : là tiền lơng trả cho một giờ làm việc, xác

định trên cơ sở tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩntheo quy định của luật lao động ( không quá 8 giờ/ ngày)

Chế độ trả lơng theo thời gian đợc áp dụng đối với nhữngngời làm công tác quản lý chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ,những ngời làm việc theo dây chuyền máy móc thiết bị

3.2.2 Trả lơng theo thời gian có thởng.

Ngời lao động vẫn đợc hởng một mức lơng thời gian nh cũ

và cộng thêm những khoản tiền thởng do hoàn thành kếhoạch, an toàn lao động, do tiết kiệm nguyên vật liệu, dophát minh sáng chế cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lợngsản phẩm

Chế độ này chủ yếu áp dụng đối với những công nhânphụ làm công việc phụ nh: công nhân sữa chữa, điềuchỉnh thiết bị…, ngoài ra còn áp dụng cho công nhânchính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khíhoá cao, tự động hoá

Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ ( 22-26 ngày )

Tiền l ơng thời

gian có th ởng = Tiền l ơng thời gian giản

đơn

+ tính chất l ợngTiền l ơng có Tiền lơng

ngày

Trang 19

Trả lơng theo thời gian có thởng có nhiều u điểm hơn chế

độ trả lơng thời gian giản đơn Chế độ này không nhữngphản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế

mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngờithông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Vì vậy, nókhuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm

o Nhợc điểm : Hình thức trả lơng theo thời gian cha

đảm bảo đợc nguyên tắc phân phối theo lao động Chagắn tiền lơng với chất lợng lao động, vì vậy doanh nghiệpvần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểmtra chấp hành kỹ thuật lao động nhằm làm cho ngời lao

động tự giác làm việc với kỷ luật lao động và năng suất,hiệu quả lao động

3.3.Hình thức trả lơng theo sản phẩm.

Là hình thức tính và trả lơng theo số lợng và chất lợngcông việc mà mỗi ngời đã hoàn thành Đây là hình thức trảlơng có tác dụng kích thích việc tăng năng suất lao động

và chất lợng công việc, tăng thu nhập cho ngời lao động cónăng lực và tay nghề cao phù hợp với nguyên tắc phân phốitheo dao động

Ngày đăng: 24/12/2012, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lơng khoán - Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại công ty Cổ phần Dệt 10-10
Bảng l ơng khoán (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w