1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam

143 450 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna tại một số địa phương ở Việt Nam
Tác giả Hoàng Minh Đức
Người hướng dẫn PGS. TS. Phan Thị Ngà, GS. TS. Vũ Sinh Nam
Trường học Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna tại một số địa phương ở Việt Nam

Trang 1

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

-* -

HOÀNG MINH ĐỨC

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG NÃO CẤP NGHI NGỜ DO VI RÚT BANNA TẠI

MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

-* -

HOÀNG MINH ĐỨC

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG NÃO CẤP NGHI NGỜ DO VI RÚT BANNA TẠI

MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Lãnh đạo Cục Y tế dự phòng, Lãnh đạo Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Khoa Đào tạo và Quản lý khoa học, và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện Luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Thị Ngà và GS.TS Vũ Sinh Nam những thầy cô đã trực tiếp hướng dẫn, động viên khích

lệ, tận tình giúp đỡ và định hướng cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TS Phạm Ngọc Đính, Phó Tổng biên tập Tạp chí Y học dự phòng đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành Luận án

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới ThS Bùi Minh Trang, ThS Đặng Thị Thu Thảo, cử nhân Nguyễn Thành Luân Phòng thí nghiệm Vi sinh, Khoa Đào tạo và Quản lý Khoa học; ThS Đỗ Phương Loan, PGS TS Nguyễn Thị Hiền Thanh, Khoa vi rút; Cử nhân Nguyễn Thị Yên phòng thí nghiệm Côn trùng, Khoa Côn trùng và Động vật Y học; ThS Đỗ Thiện Hải, Phó chủ nhiệm Khoa Truyền nhiễm bệnh viện Nhi Trung ương; ThS Nguyễn Thị Tuyết, Phó chủ nhiệm Khoa Truyền nhiễm bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm cũng như hoàn thành việc điều tra, thu thập số liệu của nghiên cứu

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sự hợp tác và giúp đỡ của Giáo

sư Kouichi Morita, Khoa Vi rút, Viện Y học Nhiệt đới Trường đại học Nagasaki Nhật Bản trong nghiên cứu của đề tài

Tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm, động viên và giúp đỡ của gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản Luận án này

Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2014

Tác giả luận án

Hoàng Minh Đức

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Được sự đồng ý của tác giả cho phép sử dụng số liệu của bài báo, của

đề tài nghiên vào nội dung luận án này Tôi xin cam đoan đây là công trình

nghiên cứu của tôi, do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các thầy cô

và Chủ nghiệm đề tài Kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng

công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những lời cam đoan của tôi

Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2014

Tác giả luận án

Hoàng Minh Đức

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

Nội dung Trang

CHƯƠNG II - ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

31

2.4.1 Phương pháp xét nghiệm kháng thể bằng kỹ thuật miễn dịch

enzyme gián tiếp phát hiện IgM kháng vi rút Banna – IgM INDIRECT

ELISA

35

2.5 Thống kê toán học và một số phần mềm tin sinh học sử dụng trong

phân tích về đặc điểm phân tử của các chủng vi rút Banna

50

3.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng của bệnh nhân hội chứng

não cấp nghi ngờ do vi rút Banna ở một số địa phương củaViệt Nam,

2002-2012

53

Trang 7

Nội dung Trang

3.1.1 Mô tả tỷ lệ số mắc của bệnh nhân hội chứng não cấp do vi rút

3.2 Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một

số địa phương ở Việt Nam

64

3.3 Một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập được ở

Việt Nam

75

4.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng hội chứng não cấp nghi ngờ

do vi rút Banna ở một số địa phương của Việt Nam, 2002 - 2012

86

4.2 Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một

số địa phương ở Việt Nam

97

4.3 Xác định một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập

được ở Việt Nam

102

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BAV-Ch Banna vi rút Trung Quốc

BAV-In Banna vi rút Indonesia

CTFV Colorado tick fever virus

DENV Dengue virus (Vi rút sốt xuất huyết)

dsRNA Double-stranded RNA

EEE Eastern equine encephalitis virus (Viêm não ngựa miền Đông) EYAV Eyach virus

GenBank Ngân hàng gen

LAC La Crosse encephalitis (Viêm não La Crosse)

MAC-ELISA IgM antibody capture – enzyme linked immunosorbent assay

(Kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme phát hiện kháng thể IgM) Motif Một đoạn trình tự giống nhau, lặp lại

NCR Non-coding regions (Vùng không mã hóa)

NLRV Nilaparvata lugens reovirus

POW Powassan (Viêm não Powassan)

RT-PCR Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction (Phản ứng

chuỗi khuếch đại gen phiên mã ngược) RRSV Rice ragged stunt vi rút

RNA Ribonucleic acid

SLE Saint Louis encephalitis (Viêm não St Louis)

SDS-PAGE Sodium dodecyl sulfate polyacrylamide gel electrophoresis VNNB Viêm não Nhật Bản

VIB Virus Inclusion Body (Thể vùi của vi rút)

VP Viral Protein (Protein của vi rút)

WEE Western equine encephalomyelitis virus (Viêm não ngựa miền

Tây)

Trang 9

DANH MỤC ẢNH, HÌNH VÀ BẢNG DANH MỤC ẢNH

1.6 Sơ đồ quá trình sao chép của vi rút Banna 22 2.1 Quy trình xây dựng cây di truyền phả hệ các chủng vi rút

3.5 Cây di truyền phả hệ mô tả mối quan hệ giữa các chủng vi

rút Banna của Việt Nam với một số chủng vi rút Banna từ

một số nước châu Á dựa trên trình tự nucleotide toàn bộ

vùng gen mã hóa phân đoạn số 12

81

4.1 Tình hình hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút và sự thay

đổi về tỷ lệ xác định VNNB tại Bệnh viện Nhi Trung ương,

1995-2011

90

Trang 10

2.1 Danh sách trình tự nucleotide toàn bộ vùng gen mã hóa của

phân đoạn số 12 của các chủng vi rút Banna sử dụng trong

nghiên cứu

44

3.1 Kết quả loại trừ căn nguyên vi rút VNNB và vi rút ECHO 30

trong số các trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút, 2002 –

2012

53

3.2 Kết quả xác định IgM kháng vi rút Banna trong dịch não tủy

bênh nhân hội chứng não cấp, 2002-2012

3.6 Một số thông tin chung của hội chứng não cấp do vi rút

Banna, khi so sánh với hội chứng não cấp do ECHO30 và

3.8 Các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng sau 7 ngày điều trị bệnh

nhân nhiễm vi rút Banna so sánh với nhiễm ECHO30 và

Trang 11

Bảng Tên bảng Trang

3.13 Kết quả thu thập muỗi ở 4 tỉnh Tây Nguyên, 2004-2011 66 3.14 Kết quả thu thập muỗi ở hai tỉnh miền Nam, 2005-2007 67 3.15 Các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc 68 3.16 Các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Trung 69 3.17 Các chủng vi rút Banna phân lập được ở Tây Nguyên 70 3.18 Các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Nam 70 3.19 Tỷ lệ phân lập được vi rút Banna từ muỗi 71 3.20 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc 72 3.21 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Trung 73 3.22 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở Tây Nguyên 73 3.23 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Nam 74 3.24 Thông tin về 5 chủng vi rút Banna phân lập từ người và muỗi

ở Việt Nam sử dụng trong nghiên cứu phân tích vùng gen mã

hóa số 12

77

3.25 So sánh sự khác nhau về nucleotide vùng gen mã hóa số 12

của một số chủng vi rút Banna phân lập từ muỗi, lợn ở Việt

Nam, 2002-2005

79

3.26 Thông tin về số đăng ký trình tự nucletide vùng gen số 12 của

5 chủng vi rút Banna trong ngân hàng gen quốc tế

80

3.27 Trình tự nucleotide vùng gen mã hóa phân đoạn số 12 vi rút

Banna phân lập từ bệnh nhân ở Việt Nam với chủng vi rút

Banna phân lập từ Trung Quốc

83

3.28 Phân tích đặc điểm các axit amin thay thế của vùng gen mã

hóa (ORF) số 12 của vi rút Banna ở Việt Nam có ký hiệu

03VN99 so với chủng vi rút Banna ở Trung Quốc có mã số

ngân hàng gen AF052030

84

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng não cấp (HCNC) do rất nhiều nguyên nhân khác nhau trong

đó vi rút là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây HCNC bao gồm các nhóm vi rút lây truyền trực tiếp như vi rút Nipah, vi rút đường ruột , nhóm vi rút do côn trùng truyền như vi rút viêm não Nhật Bản (VNNB), vi rút viêm não Nga xuân hạ, vi rút viêm não ngựa miền Đông và nhóm vi rút tiềm ẩn là

một số type vi rút Herpes simplex [6],[12],[17] [29],[66],[94] HCNC do vi rút không có thuốc điều trị đặc hiệu (trừ vi rút Herpes simplex), nên bệnh

thường có tỷ lệ tử vong cao và di chứng thần kinh nặng nề Biện pháp phòng chống có hiệu quả hiện nay là sử dụng vắc xin hoặc cắt đường truyền dịch tễ như diệt véc tơ, loại trừ yếu tố tiếp xúc trực tiếp với vi rút [3],[31],[43],[49],[57],[65],[89],[97] Hiện nay đã xác định được khoảng 100 loại vi rút khác nhau gây HCNC, trong số này vi rút Banna là tác nhân vi rút mới phát hiện được cho là nguyên nhân gây HCNC ở một số nước châu Á như Việt Nam, Trung Quốc [26],[27],[29],[32],[33],[72],[74],[ 99]

Vi rút Banna thuộc chi Seadornavirus, họ Reoviridae, là vi rút có vật

liệu di truyền là ARN sợi kép gồm có 12 phân đoạn Chủng vi rút Banna đầu tiên phân lập được từ dịch não tủy của bệnh nhân có HCNC và từ máu bệnh nhân sốt không rõ nguyên nhân viêm não ở t nh unnan, Trung Quốc sau đó

c ng phân lập được ở các vùng khác nhau từ bệnh nhân, từ muỗi ở Trung Quốc, Indonesia và Việt Nam [19],[44],[47],[50],[83]

Việt Nam, chủng vi rút đầu tiên phân lập được từ bệnh nhân ở miền Bắc (t nh Thanh Hóa) năm 2003 và Tây Nguyên (t nh Gia Lai) năm 2005

Trang 13

Nghiên cứu hồi cứu xác định vi rút Banna đã được phân lập từ muỗi Culex tại

hai t nh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) và t nh Quảng B nh năm 2002

[19],[21],[83] Việc ghi nhận vi rút Banna được phát hiện trên muỗi Culex

đồng thời c ng là loại véc tơ truyền bệnh viêm não Nhật Bản ở Việt Nam cho thấy việc nghiên cứu sâu về một số đặc đi m lâm sàng, dịch tễ sinh học phân

tử, huyết thanh học và véc tơ truyền bệnh của vi rút Banna là rất cần thiết Đ góp phần vào việc giám sát, chẩn đoán, điều trị và dự phòng HCNC nghi ngờ

do vi rút Banna gây ra, nghiên cứu đề tài “Một số đặc điểm dịch tễ học hội

chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna tại một số địa phương ở Việt Nam” được thực hiện với ba mục tiêu cụ th như sau:

1 Mô tả một số đặc đi m dịch tễ học, lâm sàng hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna ở một số địa phương của Việt Nam, 2002 – 2012

2 Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần th muỗi thu thập ở một số địa phương Việt Nam

3 Xác định một số đặc đi m sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập được ở Việt Nam

Trang 14

Chương I TỔNG QUAN 1.1 LỊCH SỬ HỘI CHỨNG NÃO CẤP

1.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới, HCNC có tỷ lệ mắc cao, th n ê t n

ch th tỷ ệ ắc h n n 7, n tỷ ệ n tiế t c

tr ch ến n Còn h n n, tr n các n - tỷ ệ mắc HCNC 3,0 n T nhiên, các h c hác nh th tỷ ệ

n hác nh nh h N tỷ ệ mắc HCNC 1, n T n 1999-20 tỷ ệ n n tr 2,2 n ch ế t tr n nhó trên t i T i ni t n - ác nh có 170 tr ờng hợp ắc HCNC t i t - t i ới tỷ ệ 6, n Nh t n có 2 ệnh

HCNC do nhiề n ên nh n hác nh tác nh n ệnh ch yếu

i rút nhiều hơn s ới các tác nh n i h ẩn hoặc ý sinh tr n T i

n nôn thôn ch Á, nhữn n ên nh n ch nh c a HCNC bao gồm bệnh lao, bệnh s t th ơn h n, s t rét thể nã i rút nh s t xu t huyết (DENV),

i rút VNNB, i rút Herpes Simplex, i rút s i, m t s lo i i rút ờng ru t HIV Mặc y, nhiều qu c i ôn N Á hôn có á cá côn

Trang 15

Arbo tồn t i trong t nhiên s truyền nhiễm sinh học giữ các t ch

nh y c m b i ng v t hút á nh ỗi, ve các côn tr n hác T i Hoa K , có n tác nh n i rút ch nh iê nã ợc hát hiện iê

nã n a miền ôn (EEE) tr ền éc tơ ỗi, tác nh n n ợc ác

nh l n u nhữn n c a thế kỷ XX G n , ch bệnh tác nh n

n r i xu t hiện t i n tr n t ọc bờ biển h ôn Viê nã

ng a miền T (WEE) ợc h n p l n n t i California, Hoa

K t nã c i n a b bệnh hiện v n còn t n ên nh n n trọng c a bệnh iê nã miền Bắc Hoa K Viê nã t is ( E), t trong những bệnh tr ền qua muỗi ph biến nh t Hoa K Viê nã

Cr ss ( C) hát hiện n t i La Crosse, Wisconsin, Hoa K h u hết các tr ờng hợp mắc ợc ghi nh n nhữn n h T ( inn s t , Wisc nsin, I w , I in is, In i n Ohio)[42]

i với i rút VNNB HCNC, ã có nhiều bằng chứn rõ r n c về mặt d ch tễ học, i rút học s n Bệnh VNNB ợc ác nh l n u tiên n , d ch iê nã hè-thu với các triệu chứng gợi ý c a

thanh học N , n tiên hát hiện i rút VNNB muỗi Culex

tritaeniorhynchus Culex ợc ác nh éc tơ ch o trong việc

Trang 16

Viê nã n nã m t s lo i i rút ờng ru t cũn ã ợc khẳn nh; Theo th n ê c a T chức Y tế Thế giới mỗi n có h n triệu

Banna ợc h n p Trung Qu c [35],[37],[38]

Hình 1.1: Phân bố địa lý của vi rút Banna ở Trung Quốc [72]

Trang 17

1.1.2 Tại Việt Nam

Việt N iệc iá sát HCNC nghi ngờ i rút cơ s ể chẩn

án iá sát ệnh nh n VNNB, iá sát tr n nhiề n ch th tr n các kho ng thời i n hác nh , tỷ lệ mắc VNNB có s th i C thể, tỷ ệ

ắc VNNB h n n 2,8-4,8 n ( -1995); 2,57-4,1

n ( -2 ) 2,75-2, 2 n (2 -2004) Tr ớc nhữn n

1997, h n n , có h n 2 ến tr ờng hợp mắc HCNC, nh n trong nhữn n n có h ng 1.000 – 1.200 tr ờng hợp mắc HCNC

ợc ghi nh n Tác nh n i rút ệnh ch yếu mới ác nh ợc i rút VNNB i rút ờng ru t [13], [23] Bệnh VNNB ợc ghi nh n l n u tiên n 2 t i Việt Nam th các côn c a h i nh n hiên cứu

n ời há H ré t N , ch iê nã hè

ợc ác nh i rút VNNB ằng chẩn án h ết thanh học t i Viện Vi

tr n học Việt Nam N 2, G ỗ n H ã h n ợc i rút VNNB t i miền Bắc Việt Nam [17] N , i trò ch tr yền

bệnh c a muỗi Culex tritaeniorhynchus t i Việt N ợc ác nh T n

ến , tr n á tr nh iề tr các i ỗi t i 14 d ch VNNB

miền Bắc c a tác i Vũ inh N c ng s , ã ác nh muỗi Culex

tritaeniorhynchus chiếm tỷ lệ cao nh t (23%) so với t ng s i ỗi bắt

ợc Bên c nh ó, i ỗi Culex vishnui cũn ợc ác nh t lo i

éc tơ ch nh tr ền VNNB n ớc t D iều kiện thời tiết h h nón

ẩ , nhiều, c n nhiệt ới nhiệt ới, ó ôi tr ờng r t thu n lợi cho

s hát triển c h i i ỗi Culex tritaeniorhynchus Culex vishnui

Tr n n hiên cứ h n i rút r t muỗi bắt t i th c a miền Bắc iền Trung Việt Nam, m t s ch n i rút r ới cũn ợc ghi

nh n [15], [39], [83] Còn t d ch nã t y bệnh nh n HCNC n 2 2 ã

h n ợc i rút r ới ặt tên i rút N nh, i rút có ặc iểm:

Trang 18

H nh c , có ỏ, ch th ớc kho ng 50 nm – 60 nm, v t liệu di truyền ợc

ác nh RN Vi rút n r t th ch ứn trên tế ỗi C Tr nh t

v t liệu di truyền c i rút hôn i n tr nh t c các ch n i rút ã côn

b tr n n n h n n c tế, nó t lo i i rút h n t n ới l n u tiên hát hiện Việt Nam có tên h học Ni ir s, c n ới ch n i rút Cava h n ợc Bờ biển N n 2 , ch nh thức ợc côn nh n

xếp th nh t họ i rút ới, họ Mesoniviridae [13],[70],[86] Những

n hiên cứ h n i rút tiếp theo t d ch nã t y c a bệnh nh n, t muỗi

m t s tỉnh th nh iền Bắc, miền Trung T N ên tr n các n 2 2 – 2 cũn ã h n ợc m t s ch n i rút r ới Trong s n có

m t s ch n ợc ác nh i rút B nn , có ặc iểm về h nh thái t ơn

1.2.2 Véc tơ truyền vi rút Banna

i ới i rút B nn , éc tơ tr ền i rút ỗi ã ợc hẳn nh

t s n ớc ch Á ằn ết h n ợc i rút t t s i ỗi

Cx tritaeniorhynchus Cx vishnui, Cx fuscocephalus, An.vagus, Ae albopictus

Ae dorsalis [38], [72], [83]

Trang 19

1.2.2.1 Đặc điểm phân bố của các loài muỗi truyền vi rút Banna

a) Muỗi Culex (Cx)

ỗi Culex t tr n nhữn i ỗi h iến các n nhiệt ới

c n nhiệt ới, có h n i ã ợc nh nh, m ỗi Cx

tritaeniorhynchus ợc iết éc tơ ón i trò ch iên n ến ệnh

VNNB ồn thời cũn ợc hi nh n éc tơ tr ền i rút B nn t

s i i rút hác Nh , n i Cx tritaeniorhynchus ợc hi nh n

éc tơ tr ền ệnh h iến nh t, các i Cx gelidus Cx vishnui cũn

ợc ác nh t tr n nhữn éc tơ tr ền ệnh ch n ời [14], [42], [69], [90]

1.2.2.2 Vòng đời của muỗi

a) Vòng đời của muỗi Culex

ỗi cái tr i i i n: trứn , tr n ( n n ), nh n c n

tr n th nh ỗi cái ỗi n h n - trứn ết th nh è n i trên

Trang 20

ặt n ớc t c n ỗi cái có h n n t -2 trứn tr n s t

c c ời c ỗi n n có i i n iên tiế nh , tr n iề iện

th n ợi, n n tr th nh nh n s - 2 n , nh n tr th nh ỗi

tr n th nh s -2 ng

b) Vòng đời của muỗi Anophenles

Gi n nh các i ỗi Culex, ỗi cái Anopheles tr i i i n:

1.2.2.3 Đặc điểm sinh thái

a) Đặc điểm sinh thái của muỗi Culex

M ỗi Culex s n h iến hắ nơi nh n có nhiề nh t các n

nhiệt ới c n nhiệt ới, ph hi h t n c ỗi h th c h

n n c chún cũn hác nh t th i, h n n h ếch tán

tr n nh -3km ỗi Culex h t n th ờn t -22 iờ s ó

i n rồi n n h t n h n iờ sán ỗi Culex có thể

s n ợc nhiề thán ới nhiệt nh, còn h nh thức n ôn cũn có

i i n n n [14], [30], [69]

b) Đặc điểm sinh thái của muỗi Anopheles

Anopheles h t n t á ề ê , c iể t 2 iờ ến 2 iờ, ề

ôn có thể sớ hơn, ỗi th ờn tr n nh , i ờn , óc t , nơi tr ắt n á , ỗi c hôn á 2 s ới s n nh Ổ ọ

c Anopheles th ờn s i n ớc tr n , ch ch , h i ên ờ s i có cỏ

Trang 21

ọc, có ánh nắn chiế tr c tiế , các r n c th n các ơn án

n ớc ch h ặc tr n các ch i n ớc n, ể chứ n ớc hát

triển c ỗi Anopheles th ờn c i

c) Đặc điểm sinh thái của muỗi Armigeres

ỗi Armigeres th ờn t c n n n n ê , nơi trú c

ỗi th ờn n i nh n n h c ọ nhiề hơn tr n

nh , t nhiên tỷ ệ ỗi ợc t th tr n nh nhiề hơn

ỗi cái th ờn h trứn các n ớc ọn , ặc iệt các n ớc có

t hữ cơ c nh h n ớc nh ệ sinh, h c c , th n c c, h c tr ,

h c th n ch i [ 2]

1.2.2.4 Vai trò truyền bệnh

a) Vai trò truyền bệnh của muỗi Culex

hi hút á n t có nhiễ i rút, ỗi t nơi trú ẩn tiê á

Vi rút nh n ên tr n cơ thể ỗi tr n i n (t i n ) ỗi có

tr ền s n n ời hi ỗi hút á n ời nh [47]

b) Vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles và Armigeres

ỗi Anopheles cũn ợc ác nh ón i trò tr n ch tr nh tr ền

i rút B nn t n t s n n ời ỗi Anopheles Armigeres chứ i

rút B nn s khi hút á n t có ú nh ợn, i rút nhiễ ợn thôn

t ến n ớc ọt hi hút á ỗi có chứ i rút t á n ời s tr ền

i rút t ến n ớc ọt th nh t ch n i rút T i Tr n c, i rút

Trang 22

Banna ã ợc h n t i ỗi ồ : Cx tritaeniorhynchus, Cx

pipiens, Cx annulus, Cx pseudovishnui, Cx modestus, An sinensis, Ae vagus, Ae albopictus, Ae vexans Ae dorsalis [82]

1.2.2.5 Các biện pháp kiểm soát véc tơ

Có thể chi các iện há iể s át éc tơ th các c nh s :

a) Hạn chế sự phát triển của véc tơ

ể h n chế s hát triển c éc tơ tr ền ệnh, có thể i i n hát triển c chún , nh i ỗi h i tr i các i i n trứn ,

tr n , nh n ỗi tr n th nh, nh ể h n chế ỗi trứn , c n

iể s át ôi tr ờn , i ỏ nơi trú ẩn trứn c ỗi, i ới t n

i ỗi ới t t nh hác nh th iệc iể s át ôi tr ờn cũn hác

nhau nh ỗi Cx gelidus n ớc ẩn th c n i ỏ nhữn t n chứ

n ớc ẩn, hôn ể n ớc t ọn tr n c n , ới i n ớc s ch th c n

n các t n chứ n ớc s ch n ch n ời N i r , c n hát

n i r nh nh , hôn ể các nh ỡ, ỏ ọ chứ n ớc, ũn

n ớc ọn n [6], [16], [72], [90]

ử n các iện há hòn ch n sinh học: D n các i sinh t ắt

ồi, ý sinh, c nh tr nh có thể tránh ợc ô nhiễ hó ch t ch ôi tr ờn , các iện há hòn ch n sinh học chỉ có hiệ tr n i i n n n c

ỗi tr n ôi tr ờn s n c ọ hi chún t hiện

b) Hạn chế sự tiếp xúc của véc tơ với nguồn bệnh

Ổ chứ i rút B nn ã ác nh ợc i ợn, tr , ò D ó, c n iữ

ệ sinh ch ồn tr i, tránh ể n ớc ọn tr n ch ồn ợn, tr , ò Th ờn

Trang 23

ên ệ sinh, t iề iện ch ánh sán chiế ch ồn có tác n iệt

h ẩn h n chế s trú n c i ỗi [21], [72], [90], [93], [99]

c) Hạn chế sự tiếp xúc của véc tơ với người

Có nhiề iện há h n chế éc tơ tiế úc tr ền ệnh ch c n n ời

nh n ới ch n ỗi ch n nh nh , n n hi n h ặc ặc

n á i hi iệc i ới nhữn h c ợc ác nh có n cơ

c ới ệnh có t éc tơ c N i r , cũn có thể á n các iện

há cơ học, t ý nh ỉ r ồi, ợt iện, ỗi ằn èn, h ặc các iện há hó học nh hó ch t tồn iệt ỗi, h ơn ỗi [6]

1.2.3.1 Quá trình lây truyền vi rút

Vi rút nhiễ ỗi t, hi i rút ợc nh n ên tr n các

hệ ch h ết, các iri n ợc ch ển t cách th n n i ô c

ch á h ặc á r i n ch, s ó hệ th n inh tr n ơn tồn t i ch nã t Hiệ iá i rút t ỉnh c tr n nhữn n

t hiện triệ chứn i nh nh hi hán thể tr n hò t hiện

hi nhiễ i rút, cơ thể s có á ứn iễn ch, khán thể tr n hò

t n t n thứ 12 sa nhiễ , khán thể I có tác n tr n hò i rút

c hơn hán thể tr n hò hán thể I G t hiện t t n thứ th hơn hán thể I nh n tồn t i s t ời [47], [48], [62]

Trang 24

1.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, CẤU TRÚC VI RÚT BANNA

1.3.1 Đặc điểm hình thái

Hình 1.2 Hình thái nhân và vi rút Banna của chủng BAV-Ch [36]

Ghi chú hình: (a) Vi rút nhuộm với potassium phosphotungstate (b) hân vi rút nhuộm với uranyl acetate, chỉ ra phần bảo vệ kép (c) hân của BAV-Ch, (d) Lát cắt của tế bào C6/36 nhiễm BAV-Ch (thời điểm 30 giờ sau gây nhiễm), D1 Vi rút xâm nhập tế bào qua Endocytosi [được phóng đại to hơn (D1A)] D2 VIB D3 Virion được hình thành quanh VIB; D4 Cấu trúc không bào bao gồm virion (được phóng đại to hơn D4A các virion được chỉ bởi mũi tên đen) D4B cắt ngang túi màng kép (vòng trắng) D5 vi rút mọc chồi ra từ mặt ngoài của tế bào (phóng đại hơn) D5A

Trang 25

Vi rút B nn có n h nh c , ờn nh iri n h n - n ới các i r t n ắn trên ề ặt, i i rút hôn có ỏ n sát h nh thái

i rút B nn ằn nh hiển i iện tử ch th tr n tế ch t c tế muỗi C6/36 sau khi nhiễ i rút B nn (ch n có ý hiệu B V-Ch) t hiện các á thể i ( ir s inc si n – VIB) ch nh nơi th c hiện á

tr nh nh n ên ắ iá các th nh h n c i rút tr n t ơn tế

t ơn t nh các i i rút th c Reoviridae T nhiên, hác ới h nh thái i

rút r t iển h nh n “ ánh ” ới h i ớ ỏ c si ới c trúc i trên ề

ặt [47], [48]

Nhó n hiên cứ Viện Vệ sinh D ch tễ Tr n ơn (2 ), t ch

n ớc n i tế ỗi C C nhiễ ệnh hẩ nhiễ i rút s

iờ có ý hiệ 2VN2 , các ớc ử ý, s i tr c tiế ới nh hiển

i iện tử n sát th các h t i rút h nh h i c , có ờn nh h t i rút

h n - n , có ch th ớc ề nh ( hác ới i rút VNNB 40-50 nm,

i rút ờn r t 2 - n ) H t i rút có ớ ỏ ỏn n i [27]

Hình 1.3 Vi rút Banna có ký hiệu 02V 9b được phân lập

từ Cx vishnui ở Hà Tây (Thước đo 100nm)

Trang 26

Hình 1.4 Vi rút Banna có ký hiệu 02V 18b được phân lập

từ Cx vishnui ở Quảng Bình (Thước đo 100nm)

N hiên cứ h nh thái i rút B nn t i Viện Vệ sinh D ch tễ Tr n ơn (2 ) cũn ch th t ch n i c tế s nhiễ các ch n i rút

B nn ợc h n t ỗi tr n các n 2 2-2 , n sát th i rút

có h nh c , th c i i rút tr n, ờn nh h t i rút h n n , ác

nh i rút B nn c h i n h n chỉnh ch h n chỉnh [27]

1.3.2 Đặc điểm cấu trúc của vi rút Banna

Viri n có ớp c trúc c si , ợc c trúc nh 2 ớp capsid bao bọc (tr n n i), ờn nh ir n h ng t 70-75 nm, viron nhu với h s h t n stic ci , t lo i i rút hôn ỏ, có h nh thái ên n i

7 lo i protein c trúc, 2 tr n s n (V v V ) t o th nh ỏ capsid ên

n i; Còn ên tr n õi có 5 lo i protein (VP1, VP2, VP3, VP VP10)

Trang 27

hôn có vỏ, với m t bề mặt ên n i nhẵn iề hác iệt s ới i rút

R t i rút B nn chỉ có t ớ ỏ c si õi ên tr n , r t in V c

i rút B nn có i trò iú i rút ắn ết ới n tế ch tr n i i n

c á tr nh nhiễ tr n V 2 r t in ‘T=2’ h nh th nh tr n c n ớp

g n nh n Tr n hi ó V r t in ‘T= ’ ợc h nh th nh lớp bề mặt

nh n ết qu s sánh chỉ ra rằng VP9 c a vi rút B nn t ơn ơn ới VP8

V ề ph i, tách iệt c a protein vỏ n i V ( ã s trên n n h n

n 2 ) N i r V còn ợc ch có iên n ến á ứng miễn

d ch s nh p c a i rút ề mặt tế t ch [47], [48], [61]

N hiên cứu c a Attoui H h J far F.M cho th y genome c a vi rút B nn ồ 2 n ARN sợi é ( sRN ), các h n n gen s 1, 2, 6, , , , , 2 ã ợc ghi nh n b i tt i c ng s (20 ), các h n

n gen s , , ợc ghi nh n b i Mohd Jaafar F.M c ng s (2005),

hác ới m t s chi i rút hác th c họ Reoviridae chỉ có h ặc h n

Trang 28

1.3.3 Cấu trúc genome của vi rút Banna (bộ gen)

Bảng 1.1 Độ dài của các phân đoạn dsRNA 1-12 protein được mã hóa

Độ dài (bp)

Terminal sequence

Terminal sequence

Độ dài(bp)

Trang 29

BAV-hiệu BAV-In 2 , ã ác nh s t ơn ồn các it in t 94- % i với VP1 (aa 338-808), t 93-99% với VP2 (aa 40- ) t ến 99% với

V N hiên cứ ác nh có b n axit amin biến i ợc hát hiện t i v tr

605 c V t t in ợc hát hiện t i v tr 2 c a VP2 t In6969, BAV-In B V-Ch [47], [79], [80]

BAV-S t ng hợp protein c a tế ch b che l p sau 2 giờ nhiễm vi rút B nn trên tế C che l h n t n s iờ nhiễ nhiễm Methionine, m t tr n só những acid amin c n thiết ợc thê

n ôi tế C t i thời iểm sau 6 giờ nhiễ , ã ợc t ng hợ các ch ỗi

r t in ( h n i i bằng SDS- GE), ác nh có r tein c trúc t trong s ó i ch ển c n ới m t s các h n tử protein gắn hón (radiolabelled protein) t tế nhiễ i rút B nn (V , V 2, V , V ,

V V ), tr n s các h n tử r t in ợc t th y nh n, iều

ó chỉ ra rằng vỏ n i c i rút ợc t o b i 2 r t in (V V )

h n t ch c trúc h n tử protein c B V-Ch ằn cách h r n ác

nh n s hợ th nh c nh n (V , V2, V , V V ) ới vỏ n i c si (V V ), iề n chứng tỏ V , V , V , V V 2 các protein phi c trúc [47]

Các r t in hi c trúc V -VP12 c a Ch V c a

BAV-In ợc thể hiện E.Coli ể t ng hợ r t in, ợc n nh háng

n ên ể t r hán thể hán i ợc V , V h n ứng l i với lớp capsid vỏ n i ( t r-capsid layer) Protein c trúc V ác nh xu t hiện

h u hết ph n ứng miễn d ch i với protein c i rút B nn nh n n

t nh ặc hiệ n t C thể r t in V 9 t nhiên h tái s t hợp c a vi rút B nn Tr n c - BAV-Ch ( n t ) ã hôn t ợc hán thể hán i protein VP9 c i rút B nn In n si - BAV-In6969 (genotype B)

n ợc l i, ã chỉ ra rằn r t in V ch nh s th i hán n ên

i với t ng lo i i rút ặc tr n th n t nh n biết các i rút B nn

Trang 30

c a Trung Qu c - BAV-Ch i rút B nn c a Indonesia BAV-In ợc

ác nh bằng 2 lo i huyết th nh hác iệt i với h i n t B c a vi rút B nna [80]

N hiên cứu cho th các h n n r t in c i rút B nn có ý hiệu BAV-Ch có ắn ồn hón ã ác nh V 2 V 2 th nh h n protein chiếm h u hết tr n nh n c i rút B nn ; N ợc i, V có h i

nz , V r t in ỏ n i, VP7-N nz r t in in s , V

lớ r t in ỏ n i c nh n, V ớp protein vỏ n i ắn è , V

2-N r t in ắn dsR2-NA (dsR2-NA-binding) J f r F c ng s (2 )

ch rằn : V (C ) ch nh G n tr nsf r s , V r t in ch nh c iri n ( j r iri n r t in), còn protein c a V có thể trợ iú ch chức

n n c a protein VP9 [36], [61]

1.3.5 Phân loại và nguồn gốc vi rút Banna

Họ Reoviridae ác nh có 9 chi vi rút, trong s n có chi i rút

bệnh ch n ời ó các chi i rút: Orthoreovirus (Reovirus), Orbivirus,

Trang 31

nh t nh n có h i n t n t n t B hi n hiên cứ

ề t nh ch t hán n ên ặc iể h n tử c các ch n i rút th c

C ti ir s nhó B ch th chún có s hác iệt nên ợc ề n h tách r hỏi chi C ti ir s ể t th nh t chi i rút ới ó chi rn ir s (

t iết tắt c th-E st si n c RN ir s s) ồ các ch n

ir s B nn ir s i ir h n t ch Á Nh , t s n 2

họ Reoviridae ồ có 10 chi vi rút tr n ó có chi ệnh ch n ời

ó các chi i rút: Orthoreovirus (Re ir s), Or i ir s, R t ir s, C ti ir s

rn ir s [35],[43],[47],[48],[61],[71],[72],[78]

sánh ch ỗi axit amin chỉ ra rằn n c i rút B nn có c n

n ồn c với n c i rút i ir , các r t in t ơn ồn ã hó

c n thiết b i các n RN có ch th ớc nh nh Ch ơn tr nh B T hôn hát hiện s gi n nh có ý n hĩ iữa h n n 12 VP12 c i rút

B nn i rút i ir , s ác nh it in n ợc t nh t n ằn cách sắp xế c ch ơn tr nh C U T W [54], [55], [95]

sánh các h n n n c i rút B nn , i rút i ir ới các

h n n gen c i rút s t C r ( n , , 2) i rút E ch ( n 12) chỉ r iá tr nhỏ nh t ợc ác nh it in hác

nh 15% Mức n t ơn t ới iá tr s sánh iữ r t in c i rút t

các i i rút hác nh th c họ Reoviridae [35], [36], [37]

Trang 32

Hình 1.5 Sơ đồ tiến hóa của họ Reoviridae [36]

1.3.6 Sự sao chép của vi rút

s ché c i rút B nn iễn r tr n t ơn , iên ết ới các

h t i n Các iri n cũn có s iên ết ới các h t cũn nh ới các sợi

n nhỏ Vi rút tách r hỏi tế hi tế há ỡ

tiên RN sợi s ợc s ché r RN sợi ơn i i n tiếp theo ARN sợi ơn s ợc n ể t ng hợ r các r t in hiên

ã t o ra ARN sợi Các r t in capsid c i rút s ợc t ng hợp giai

n tiếp theo, genome c i rút s ợc t nên i s s ché t sợi m ch sợi m ch ơn c a ARN Kết qu c các á tr nh trên s t nên i rút ới ợc lắ rá t các th nh h n ã t ng hợ , i rút s gi i hón r

n i tế tiếp t c nh tế ới Thôn th ờn s nhiễ i rút tế , i rút h p ph trên ề mặt tế tr n òn hút, tiế th i i n “i ặn ” trong kho ng 10 giờ với hiệ iá i rút r t

th p; Gi i n i rút hát triển t n hiệ iá trong kho ng 12 – 16 giờ hiệ iá i rút c nh t ợc ghi nh n iờ thứ 36 [27],[47]

Trang 33

Hình 1.6 Sơ đồ quá trình sao chép của vi rút Banna

1.4 ĐẶC ĐIỂM HCNC NG I DO VI RÚT BANNA [47],[50],[62] 1.4.1 Sinh bệnh học

Vi rút nhiễ ỗi t, hi cơ thể i rút ợc nh n ên

tr n các hệ ch h ết, các iri n ợc di ch ển t cách th n n i

ô c ch á h ặc á r i n ch, s ó hệ th n inh

tr n ơn tồn t i ch nã t Hiệ iá i rút t ỉnh c tr n nhữn

t n n , s nh n ên c i rút chỉ n i hi hán thể tr n hò t hiện tiê iệt i rút

i ới tr ệnh nặn có thể n ến tử n , còn t n th ơn thôn

th ờn t n th ơn hệ th n inh nh iê nã , iê n nã , iê nã

Trang 34

1.4.2 Đặc điểm lâm sàng

Vi rút B nn ệnh tr ền nhiễ c t nh có t n th ơn hệ th n inh tr n ơn h ặc s t hôn rõ n ên nh n ã ợc hi nh n Nhữn c ệnh iển h nh ợc ô t nh s : Thời h i hát: é i -2 n t nhiên cũn hó ác nh hi ệnh nh n hôn nhớ triệ chứn s t c t

n t, ớn nh, , cơ hớ , chán n Thời t n hát: s - n ệnh nh n s t c có ê s n , r i n th n inh th c t, cứn c , thờ ơ ới

n i c nh có thể hôn ê, hó th , sợ ánh sán , chán n, ồn nôn Các triệ chứn t n th ơn th n inh n i i nh iệt, ú ờn, ú i t Gi i n

n nế hôn c cứ chữ tr thời ệnh nh n ễ tử n nh t Nhữn ệnh nh n HCNC i rút B nn th ờn có triệ chứn iển h nh nh

cơ, hớp, s t iê nã T nhiên, cũn r t hó chẩn án HCNC i rút Banna nếu chỉ d triệu chứn s n có r t nhiề tác nh n i rút HCNC ã ợc ghi nh n [40],[57],[88],[89],[91]

Thời tiến triển án c : t n thứ 7- c ệnh, các triệ chứn

i i nh ỡ s t, ch nhiệt n nh, h i chứn th n inh tr n ơn

n i i i T nhiên, thời n chú ý các iến chứn nh iê h i,

Trang 35

tá ón, có thể b ét nằ n Thời hồi h c: Bệnh nh n chỉ còn s t nhẹ, tỉnh tá n, có c iác thè n, chỉ còn i các i chứn

t th c ức nặn nhẹ c ệnh nh iệt, t h ết, iê cơ ti ,

th hơn hán thể I , có i trò n trọn tr n iệc ệ cơ thể i

tr i rút Với nhữn ặc t nh sinh học ặc iệt, I G có thể tr n h i rút, n n c n á tr nh nh n ên c i rút; hán thể I G th ờn n hơn

I nh n nó tồn t i hơn tr n á ch nã t ỷ nh n hôn có ý

n hĩ nhiề tr n chẩn án iề tr

1.4.4 Điều trị và dự phòng bệnh [43]

1.4.4.1 Điều trị HC C do vi rút Banna

Hiện n ch có th c iề tr ặc hiệ ch các tr ờn hợ HCNC

i rút B nn , ch ế iề tr triệ chứn h ặc iề tr các iến chứn

Trang 36

1.5 CÁC PH ƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN PHÒNG THÍ NGHIỆM 1.5.1 Phương pháp phát hiện nhanh vi rút [45],[48],[67],[68],[92],[100]

1.5.1.1 Phương pháp kính hiển vi điện tử

a) Phương pháp nhuộm âm bản

Ưu điểm: Ch ết nh nh, hát hiện tr c tiế các i rút tr n

ệnh hẩ : á , ch nã t ỷ, n ớc n i tế nhiễ i rút các ớc tiến h nh chỉ c n nhiệt hòn ét n hiệ , sinh hẩ h á ch t có ch t

ợn c ; hược điểm: Nồn i rút h i c h n 6

, 107 FU , c n thiết ắt tiền, iệc n thiết c n iề iện hức t , n ời sử n thiết ọc ết h i có inh n hiệ

b) Phương pháp miễn dịch gắn vàng quan sát bằng kính hiển vi điện tử

Ưu điểm: th t n s hát hiện i rút ián tiế hán n ên ề

ặt ết hợ ới hán thể ặc hiệ i rút hức hợ n ợc ác nh

ằn hán thể hát hiện ắn n ; hược điểm: h i ác nh ợn

hán thể c n ch ét n hiệ , c n có thiết sinh hẩ ắt tiền, th t

th c hiện hức t òi hỏi n ời có inh n hiệ , nh n nó có thể ợc sử

n ể nh nh tác nh n ệnh r t nh nh

c) Phương pháp lát cắt cực mỏng

tế n ôi c i rút s hi nhiễ ệnh hẩ ợc t

i ỏ n ớc n i C nh ằn % t r h t + % paraformaldehyte/ cacodylate 0,2 M + 0,2 M saccarose pH = 7,2 - , ( ể iờ h ặc ê nhiệt oC) Th c hiện các ớc tiế th c nh , hô

úc ể th c hiện át cắt c c ỏn ể nh ết ợc n sát ằn

HV T tr ền ch th tr c i rút nh n ên tr n tế

Ưu điểm: h ơn há n có ặc hiệ c , nh n thời i n có ết

th ờn h i h n – n

Trang 37

hược điểm: C n có thiết sinh hẩ ắt tiền, th t th c hiện

hức t , t n é

1.5.1.2 Phương pháp sinh học phân tử

Ưu điểm: RT- CR á n ợc ch h n ớn các i rút có t iệ i tr ền

RN h ơn há chẩn án nh nh, ch ết ch nh ác, nế

ợc iể s át t t Có thể sử n ể hát hiện t iệ i tr ền c i rút

tr c tiế t ệnh hẩ s n

hược điểm: Nế hôn iể s át ợc s nhiễ c các tác nh n n i

i th iệc t r các ết ơn t nh i hó tránh hỏi ặt hác, nế

i rút t iến th có thể ch ết t nh i

1.5.2 Phương pháp phân lập vi rút [20],[39],[41],[59],[83]

Ưu điểm: tiê ch ẩn n , ể chẩn án ch nh ác n ên nh n

i rút ệnh, sử n tế ể h n i rút có iể hôn c n iện t ch r n rãi nh hi sử n n t th n hiệ ể h n Vi rút s khi h n s ợc nh i nh nh ằn th t RT-PCR

hược điểm: L h ơn há r t hó t ết , h th c á

nhiề ế t nh : iề iện n , thời hát ệnh, chọn

òn tế ể h n , inh n hiệ n n th c hiện… ặt hác, s nh n

ên c i rút trên tế có thể h h i tế (CPE), h ặc hôn r hiện

Trang 38

nhiễ i rút B nn trên òn tế n , hiện t ợn ệnh ý tế (tế c

i, hôn á ề ặt ch i t ý n ôi tế s 2 – n n ôi c ) ể

nh i i rút th h ch n ớc n i c tế nhiễ ể ác nh i rút ằn

th t E I n wich h ặc th t RT- CR, ể ác nh n t c i rút c n h i th c hiện th t i i tr nh t n [19], [ 63], [72]

A Tế bào muỗi Aedes albopictus

dòng C6/36 bình thường

(sau ngày thứ 3)

B Tế bào muỗi Aedes albopictus dòng C6/36 nhiễm vi rút (sau 3 ngày gây nhiễm vi rút)

Ảnh 1 Tế nh th ờn tế nhiễ i rút B nn

1.5.3 Phương pháp chẩn đoán huyết thanh học [1], [22], [45], [72],[75]

Có nhiề th t iễn ch ợc ứn n tr n chẩn án h ết th nh học nh th t ức chế n n ết hồn c , ết hợ thể, tr n h các

th t iễn ch hón hát hiện hán thể T nhiên, chẩn án ằn nhữn th t n c n h i có h ết th nh é n hiể hi hát hiện hán thể D , nhữn th t n hiện n t ợc sử n N ợc

i, th t E I hát hiện hán n ên, hán thể có t nh iệt hơn ó

s n t n các th tác hôn hức t nên th t n n c n tr

nên h iến

Trang 39

1.5.3.1 Khái niệm về kỹ thuật ELISA phát hiện và định lượng kháng thể

h ơn há E I (Enz in I n s r nt ss - ét

n hiệ h th iễn ch iên ết ới nz ) có r t nhiề n ặc

iể ch n ề trên s ết hợ ặc hiệ iữ hán n ên hán thể, tr n ó hán thể ợc ắn ới t i nz hi ch cơ ch t th ch

hợ ới nz h n ứn nhờ H r n r i (H2O2) úc tác, enzyme

s th h n cơ ch t th nh t ch t có t hiện chứn tỏ ã

r h n ứn ặc hiệ iữ hán thể ới hán n ên thôn

c ờn iết ợc nồn hán n ên h hán thể c n hát hiện

h ơn há n ợc thiết ế ch iệc hát hiện nh ợn t

ch t nh ti s, r t in, nti i s, h r n , ĩ th t n há nh

ơn i n, ch hé t ác nh hán n ên h ặc hán thể t nồn

r t th ( h n , n ) E I ợc n ể ác nh nhiề tác nh n ệnh nh ir s, i h ẩn, n , sinh

K th t E I ồ th nh h n th i h n ứn : hán

n ên, hán thể ch t t ; th c hiện h i ớc: h n ứn iễn

ch học h n ứn hó học

1.5.3.2 guyên tắc đọc kết quả trong kỹ thuật ELISA [45].[98],[102]

a) Đọc kết quả dựa trên giá trị OD của các mẫu xét nghiệm và mẫu chứng

Tiê ch ẩn ọc ết E I trên t n học tỷ s t

n học (OD) Có h i i iá tr n ỡn ợc sử n (c t-off values)

Cách 1: D trên iá tr tr n nh c OD chứn c n thê t 2 tới

n ệch ch ẩn ( t n r i ti n: D)  ơn t nh hi OD c ≥ OD chứn + 2( ) D

Trang 40

Cách 2: D trên tỷ s c OD chứn ơn ( ) i ới OD c

chứn (N) th n th c n s n  ơn t nh hi OD

c ≥ OD chứn (+) OD chứn (-) ≥ iá tr n ỡn (thôn th ờn chọn

iá tr n ỡn ằn 2 h ặc ằn )

Các iề iện c n h i á ứn ợc hi ọc ết E I : Giá tr

OD chứn t ơn t iá tr OD c iến n < ,2 , tức iá tr nền c th t E I r t th Tỷ s OD chứn ơn OD chứn ≥ iá tr n ỡn , tr n ó iá tr OD c chứn ơn ≥ 0,400

b) Cách đọc kết quả ELISA dựa trên đường chuẩn

Cách ọc ết n th ờn ợc á n ể nh ợn nồn hán n ên h ặc hán thể thôn iệc s sánh ới ờn ch ẩn ợc

n trên iá tr OD ợc các nồn h ãn ch ẩn ã iết tr ớc hiệ iá ( ờn ch ẩn trên i rit ể ác nh nồn c

c n ét n hiệ s sánh ới ch ẩn)

1.5.3.3 Các kỹ thuật ELISA ứng dụng trong chẩn đoán vi rút Banna

a) Kỹ thuật ELISA- Sandwich phát hiện vi rút hoặc kháng nguyên vi rút Banna

Ưu điểm: Có nh ặc hiệ c ; có thể tiến h nh ới s ợn

ớn các thử; thời i n th c hiện th t n ắn ( h n iờ), th t

ơn i n ễ th c hiện; có thể chẩn án sớ ặc hiệ chỉ c n t ệnh hẩ tr n i n n sớ c ệnh, n ồn ệnh hẩ n , hôn c n ử ý, hôn có tr ờn hợ ơn t nh i ới ế t n th

T nhiên, h ơn há n ợc sử n ch ế ể nh i nh nh i rút

B nn t h n h ặc ết hợ ới th t sinh học h n tử, ể chẩn

án ác nh n t c i rút B nn

Ngày đăng: 16/04/2014, 00:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Đức Anh, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Phan Thị Ngà (2010), "Vi rút Y học", Nhà xuất bản Y học, tr. 7-30, 115-135, 220-256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi rút Y học
Tác giả: Đặng Đức Anh, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Phan Thị Ngà
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
3. Phạm Văn Dịu, Nguyễn Hồng Việt, Đặng Thị Trang, Nguyễn Văn Thơm, Đông Kim Ninh, Nguyễn Viết Hoàng, Đỗ Phương Loan và Phan Thị Ngà (2008), "Bệnh viêm não Nhật Bản và hiệu quả phòng bệnh bằng vác xin ở tỉnh Thái Bình, 2003 -2007". Tạp chí Y học dự phòng, tập XVIII, số (3/95), tr. 54 – 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm não Nhật Bản và hiệu quả phòng bệnh bằng vác xin ở tỉnh Thái Bình, 2003 -2007
Tác giả: Phạm Văn Dịu, Nguyễn Hồng Việt, Đặng Thị Trang, Nguyễn Văn Thơm, Đông Kim Ninh, Nguyễn Viết Hoàng, Đỗ Phương Loan và Phan Thị Ngà
Năm: 2008
5. Phạm Ngọc Đính, Phạm Thị Sửu, Lê Hồng Phong, Nguyễn Bình Nguyên (2005). Đặc điểm dịch tễ học viêm não cấp do vi rút tại một số địa phương miền Bắc 2003 – 2004. Tạp chí Y học dự phòng, tập XV, số 4 (75), tr. 64 – 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Phạm Ngọc Đính, Phạm Thị Sửu, Lê Hồng Phong, Nguyễn Bình Nguyên
Năm: 2005
7. Hoàng Thủy Long (1991), "Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật Y học", Nhà xuất bản Văn hóa, tr. 386-393 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật Y học
Tác giả: Hoàng Thủy Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa
Năm: 1991
8. Đỗ Phương Loan, Đặng Đình Thoảng, Bùi Minh Trang, Nguyễn Viết Hoàng, Lê Thị Hiền Thu, Phan Thị Ngà. (2008), "Phát hiện tần suất nhiễm vi rut viêm não Nhật Bản trong quần thể lợn ở Hà Nam bằng kỹ thuật GAC-ELISA", Tạp chí Y học dự phòng, tập 2, số 18, tr 12-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện tần suất nhiễm vi rut viêm não Nhật Bản trong quần thể lợn ở Hà Nam bằng kỹ thuật GAC-ELISA
Tác giả: Đỗ Phương Loan, Đặng Đình Thoảng, Bùi Minh Trang, Nguyễn Viết Hoàng, Lê Thị Hiền Thu, Phan Thị Ngà
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2008
9. Phan Thị Ngà, Lê Kim Phượng và cộng sự (1996). “Phân lập vi rút viêm não Nhật Bản từ bệnh nhân ở miền Bắc Việt Nam trong các năm 1984 – 1993 bằng chuột ổ”. Tạp chí vệ sinh phòng dịch, tập VI số 1 (26), tr. 25- 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Phân lập vi rút viêm não Nhật Bản từ bệnh nhân ở miền Bắc Việt Nam trong các năm 1984 – 1993 bằng chuột ổ”. "Tạp chí vệ sinh phòng dịch
Tác giả: Phan Thị Ngà, Lê Kim Phượng và cộng sự
Năm: 1996
10. Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh, Huỳnh Phương Liên, Trần Văn Tiến (2000), "Sự thay đổi giảm tỷ lệ mắc bệnh VNNB (qua chẩn đoán huyết thanh) ở miền Bắc Việt Nam, 1998", Tuyển tập công trình 1997 – 2000, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.72-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thay đổi giảm tỷ lệ mắc bệnh VNNB (qua chẩn đoán huyết thanh) ở miền Bắc Việt Nam, 1998
Tác giả: Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh, Huỳnh Phương Liên, Trần Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
11. Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh, Huỳnh Phương Liên và cộng sự (2000), "Giám sát huyết thanh học bệnh VNNB, 1998-1999", Tuyển tập công trình 1997 - 2000 Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 84-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát huyết thanh học bệnh VNNB, 1998-1999
Tác giả: Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh, Huỳnh Phương Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
12. Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh và cộng sự (2002), "Giám sát, chẩn đoán VNNB ở Việt Nam, 2000 – 2001", Tạp chí Y học Dự phòng, tập XII, số 4 (55), tr. 5 - 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát, chẩn đoán VNNB ở Việt Nam, 2000 – 2001
Tác giả: Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh và cộng sự
Năm: 2002
13. Phan Thị Ngà and K. Morita (2004), "Phát hiện vi rút viêm não mới từ dịch não tủy của bệnh nhân có hội chứng não cấp ở miền Bắc Việt Nam", Tạp chí Nghiên cứu Y học, tập 29, số 3, tr. 13-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện vi rút viêm não mới từ dịch não tủy của bệnh nhân có hội chứng não cấp ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Phan Thị Ngà, K. Morita
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Y học
Năm: 2004
15. Phan Thị Ngà (2004), "Phân lập các vi rút Arbo từ muỗi bắt tại thực địa miền bắc và miền trung Việt Nam, 9/2001-12/2003", Y học Việt Nam, Tập 31, số 5, tr. 22 – 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập các vi rút Arbo từ muỗi bắt tại thực địa miền bắc và miền trung Việt Nam, 9/2001-12/2003
Tác giả: Phan Thị Ngà
Năm: 2004
17. Phan Thị Ngà, Mary B. Crabtree (2004), "Ứng dụng kỹ thuật RT - PCR để chọn mẫu dịch não tủy cho phân lập vi rút do muỗi truyền từ bệnh nhân có hội chứng não cấp ở miền Bắc Việt Nam", Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 30, số 14, tr. 5 – 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kỹ thuật RT - PCR để chọn mẫu dịch não tủy cho phân lập vi rút do muỗi truyền từ bệnh nhân có hội chứng não cấp ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Phan Thị Ngà, Mary B. Crabtree
Năm: 2004
18. Phan Thị Ngà, Đoàn Hải Yến (2005), "Chế tạo kháng nguyên vi rút Nam Định góp phần chẩn đoán căn nguyên vi rút gây hội chứng não cấp", Tạp chí Vệ sinh phòng dịch, tập XV, số 5(70), tr. 62-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế tạo kháng nguyên vi rút Nam Định góp phần chẩn đoán căn nguyên vi rút gây hội chứng não cấp
Tác giả: Phan Thị Ngà, Đoàn Hải Yến
Năm: 2005
19. Phan Thị Ngà, Nguyễn Thanh Thủy, Bùi Minh Trang, Nguyễn Thị Tuấn, Đặng Tuấn Đạt và Nguyễn Trần Hiển (2007), "Phát hiện một thành viên vi rút thuộc họ Reoviridae gây hội chứng não cấp ở tỉnh Gia Lai", Tạp chí Y học dự phòng, tập XVII, số 2(87), tr. 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện một thành viên vi rút thuộc họ Reoviridae gây hội chứng não cấp ở tỉnh Gia Lai
Tác giả: Phan Thị Ngà, Nguyễn Thanh Thủy, Bùi Minh Trang, Nguyễn Thị Tuấn, Đặng Tuấn Đạt và Nguyễn Trần Hiển
Năm: 2007
20. Phan Thị Ngà, Huỳnh Thị Kim Loan, Bùi Minh Trang, Phạm Đỗ Quyên, Nguyễn Việt Hoàng, Lê Thị Hiền Thu, Hồ Thị Việt Thu, Huỳnh Phương Thảo và Vũ Thị Quế Hương (2007), "Nghiên cứu sự truyền trực hệ virút Nam Định, vi rút colti nhóm B ở Culex quinque fasciatus tại Cần Thơ, Việt Nam". Tạp chí Y học dự phòng, tập XVII, số 3 (88), tr.10-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự truyền trực hệ virút Nam Định, vi rút colti nhóm B ở Culex quinque fasciatus tại Cần Thơ, Việt Nam
Tác giả: Phan Thị Ngà, Huỳnh Thị Kim Loan, Bùi Minh Trang, Phạm Đỗ Quyên, Nguyễn Việt Hoàng, Lê Thị Hiền Thu, Hồ Thị Việt Thu, Huỳnh Phương Thảo và Vũ Thị Quế Hương
Năm: 2007
21. Phan Thị Ngà, Đỗ Phương Loan, Nguyễn Viết Hoàng, Bùi Minh Trang, Lê Thị Hiền Thu, Trần Như Dương (2010). Hiệu quả phòng bệnh viêm não Nhật Bản bằng vaccin ở một số tỉnh, miền Bắc Việt Nam, 1998 – 2007. Tạp chí Y học dự phòng, tập XX, số 5 (113), tr. 29- 35.22. Phan Thị Ngà, Nguyễn Viết Hoàng, Bùi Minh Trang, Đỗ Phương Loan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả phòng bệnh viêm não Nhật Bản bằng vaccin ở một số tỉnh, miền Bắc Việt Nam, 1998 – 2007
Tác giả: Phan Thị Ngà, Đỗ Phương Loan, Nguyễn Viết Hoàng, Bùi Minh Trang, Lê Thị Hiền Thu, Trần Như Dương
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2010
25. Nguyễn Đỗ Quyên (1991), "Kỹ thuật thuật sản xuất khỏng thể đơn dũng, Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật y học", Nhà xuất bản Văn hóa, tr. 371- 374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thuật sản xuất khỏng thể đơn dũng, Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật y học
Tác giả: Nguyễn Đỗ Quyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa
Năm: 1991
26. Nguyễn Thanh Thủy, Nguyễn Kim Giao, Phạm Thị Ngà (2004), "Nhận dạng vi rút viêm não mới được phân lập từ dịch não tủy của bệnh nhân có hội chứng não cấp bằng kỹ thuật kính hiển vi điện tử", Tạp chí Y học thực hành, số 11, tr. 57 – 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận dạng vi rút viêm não mới được phân lập từ dịch não tủy của bệnh nhân có hội chứng não cấp bằng kỹ thuật kính hiển vi điện tử
Tác giả: Nguyễn Thanh Thủy, Nguyễn Kim Giao, Phạm Thị Ngà
Năm: 2004
27. Nguyễn Thanh Thủy, Bùi Minh Trang, Nguyễn Thị Tuấn, Phan Thị Ngà (2008), "Đặc điểm hình thái và sự nhân lên của vi rút Banna trên tế bào muỗi Aedes albopictus dòng C6/36", Tạp chí Y học dự phòng, tr. 35-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái và sự nhân lên của vi rút Banna trên tế bào muỗi Aedes albopictus dòng C6/36
Tác giả: Nguyễn Thanh Thủy, Bùi Minh Trang, Nguyễn Thị Tuấn, Phan Thị Ngà
Năm: 2008
28. Nguyễn Thị Tuấn, Bùi Minh Trang, Đỗ Phương Loan, Nguyễn Viết Hoàng, Lê Thị Hiền Thu, Phan Thị Ngà (2009). "Xác định sự lưu hành của vi rút Banna ở Việt Nam và thử nghiệm chế tạo kháng thể kháng vi rút", Tạp chí Y học dự phòng, tập XIX, số 8(107), tr.15-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định sự lưu hành của vi rút Banna ở Việt Nam và thử nghiệm chế tạo kháng thể kháng vi rút
Tác giả: Nguyễn Thị Tuấn, Bùi Minh Trang, Đỗ Phương Loan, Nguyễn Viết Hoàng, Lê Thị Hiền Thu, Phan Thị Ngà
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Phân bố địa lý của vi rút Banna ở Trung Quốc [72] - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Hình 1.1 Phân bố địa lý của vi rút Banna ở Trung Quốc [72] (Trang 16)
Hình 1.2. Hình thái nhân và vi rút Banna của chủng BAV-Ch [36] - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Hình 1.2. Hình thái nhân và vi rút Banna của chủng BAV-Ch [36] (Trang 24)
Hình 1.4. Vi rút Banna có ký hiệu 02V 18b được phân lập - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Hình 1.4. Vi rút Banna có ký hiệu 02V 18b được phân lập (Trang 26)
Bảng 1.1. Độ dài của các phân đoạn dsRNA 1-12  protein được mã hóa - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 1.1. Độ dài của các phân đoạn dsRNA 1-12 protein được mã hóa (Trang 28)
Hình 1.5. Sơ đồ tiến hóa của họ Reoviridae [36] - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Hình 1.5. Sơ đồ tiến hóa của họ Reoviridae [36] (Trang 32)
Hình 1.6. Sơ đồ quá trình sao chép của vi rút Banna - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Hình 1.6. Sơ đồ quá trình sao chép của vi rút Banna (Trang 33)
Hình 3.1. Sự phân bố theo tháng các trường hợp HCNC - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Hình 3.1. Sự phân bố theo tháng các trường hợp HCNC (Trang 66)
Bảng 3.5. Thông tin chung về bệnh nhân HCNC do vi rút Banna - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.5. Thông tin chung về bệnh nhân HCNC do vi rút Banna (Trang 69)
Bảng 3.7. Một số dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng   bệnh nhân khi nhập viện - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.7. Một số dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng bệnh nhân khi nhập viện (Trang 71)
Bảng 3.13. Kết quả thu thập muỗi   4 tỉnh Tây Nguyên, 2004-2011 - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.13. Kết quả thu thập muỗi 4 tỉnh Tây Nguyên, 2004-2011 (Trang 77)
Bảng 3.20. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được   miền Bắc - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.20. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được miền Bắc (Trang 83)
Bảng 3.23. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được   miền Nam - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Bảng 3.23. Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được miền Nam (Trang 85)
Hình 3.3. Phân bố các chủng vi rút Banna phân lập   Việt Nam 2002 - 2007 - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Hình 3.3. Phân bố các chủng vi rút Banna phân lập Việt Nam 2002 - 2007 (Trang 87)
Hình 3.4. Kết  uả khuếch đại một phần vùng gen số 12 của các chủng - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Hình 3.4. Kết uả khuếch đại một phần vùng gen số 12 của các chủng (Trang 89)
Hình 4.1. Tình hình HCNC nghi ngờ do vi rút và sự thay đổi về tỷ lệ xác định - Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút banna tại một số địa phương ở việt nam
Hình 4.1. Tình hình HCNC nghi ngờ do vi rút và sự thay đổi về tỷ lệ xác định (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w