Một số đặc điểm dịch tễ học hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna tại một số địa phương ở Việt Nam
Trang 1VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-* -
HOÀNG MINH ĐỨC
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG NÃO CẤP NGHI NGỜ DO VI RÚT BANNA TẠI
MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-* -
HOÀNG MINH ĐỨC
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG NÃO CẤP NGHI NGỜ DO VI RÚT BANNA TẠI
MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Lãnh đạo Cục Y tế dự phòng, Lãnh đạo Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Khoa Đào tạo và Quản lý khoa học, và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện Luận án
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Thị Ngà và GS.TS Vũ Sinh Nam những thầy cô đã trực tiếp hướng dẫn, động viên khích
lệ, tận tình giúp đỡ và định hướng cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TS Phạm Ngọc Đính, Phó Tổng biên tập Tạp chí Y học dự phòng đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành Luận án
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới ThS Bùi Minh Trang, ThS Đặng Thị Thu Thảo, cử nhân Nguyễn Thành Luân Phòng thí nghiệm Vi sinh, Khoa Đào tạo và Quản lý Khoa học; ThS Đỗ Phương Loan, PGS TS Nguyễn Thị Hiền Thanh, Khoa vi rút; Cử nhân Nguyễn Thị Yên phòng thí nghiệm Côn trùng, Khoa Côn trùng và Động vật Y học; ThS Đỗ Thiện Hải, Phó chủ nhiệm Khoa Truyền nhiễm bệnh viện Nhi Trung ương; ThS Nguyễn Thị Tuyết, Phó chủ nhiệm Khoa Truyền nhiễm bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm cũng như hoàn thành việc điều tra, thu thập số liệu của nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sự hợp tác và giúp đỡ của Giáo
sư Kouichi Morita, Khoa Vi rút, Viện Y học Nhiệt đới Trường đại học Nagasaki Nhật Bản trong nghiên cứu của đề tài
Tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm, động viên và giúp đỡ của gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản Luận án này
Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2014
Tác giả luận án
Hoàng Minh Đức
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Được sự đồng ý của tác giả cho phép sử dụng số liệu của bài báo, của
đề tài nghiên vào nội dung luận án này Tôi xin cam đoan đây là công trình
nghiên cứu của tôi, do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các thầy cô
và Chủ nghiệm đề tài Kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng
công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những lời cam đoan của tôi
Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2014
Tác giả luận án
Hoàng Minh Đức
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6Nội dung Trang
CHƯƠNG II - ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
31
2.4.1 Phương pháp xét nghiệm kháng thể bằng kỹ thuật miễn dịch
enzyme gián tiếp phát hiện IgM kháng vi rút Banna – IgM INDIRECT
ELISA
35
2.5 Thống kê toán học và một số phần mềm tin sinh học sử dụng trong
phân tích về đặc điểm phân tử của các chủng vi rút Banna
50
3.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng của bệnh nhân hội chứng
não cấp nghi ngờ do vi rút Banna ở một số địa phương củaViệt Nam,
2002-2012
53
Trang 7Nội dung Trang
3.1.1 Mô tả tỷ lệ số mắc của bệnh nhân hội chứng não cấp do vi rút
3.2 Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một
số địa phương ở Việt Nam
64
3.3 Một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập được ở
Việt Nam
75
4.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng hội chứng não cấp nghi ngờ
do vi rút Banna ở một số địa phương của Việt Nam, 2002 - 2012
86
4.2 Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một
số địa phương ở Việt Nam
97
4.3 Xác định một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập
được ở Việt Nam
102
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BAV-Ch Banna vi rút Trung Quốc
BAV-In Banna vi rút Indonesia
CTFV Colorado tick fever virus
DENV Dengue virus (Vi rút sốt xuất huyết)
dsRNA Double-stranded RNA
EEE Eastern equine encephalitis virus (Viêm não ngựa miền Đông) EYAV Eyach virus
GenBank Ngân hàng gen
LAC La Crosse encephalitis (Viêm não La Crosse)
MAC-ELISA IgM antibody capture – enzyme linked immunosorbent assay
(Kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme phát hiện kháng thể IgM) Motif Một đoạn trình tự giống nhau, lặp lại
NCR Non-coding regions (Vùng không mã hóa)
NLRV Nilaparvata lugens reovirus
POW Powassan (Viêm não Powassan)
RT-PCR Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction (Phản ứng
chuỗi khuếch đại gen phiên mã ngược) RRSV Rice ragged stunt vi rút
RNA Ribonucleic acid
SLE Saint Louis encephalitis (Viêm não St Louis)
SDS-PAGE Sodium dodecyl sulfate polyacrylamide gel electrophoresis VNNB Viêm não Nhật Bản
VIB Virus Inclusion Body (Thể vùi của vi rút)
VP Viral Protein (Protein của vi rút)
WEE Western equine encephalomyelitis virus (Viêm não ngựa miền
Tây)
Trang 9DANH MỤC ẢNH, HÌNH VÀ BẢNG DANH MỤC ẢNH
1.6 Sơ đồ quá trình sao chép của vi rút Banna 22 2.1 Quy trình xây dựng cây di truyền phả hệ các chủng vi rút
3.5 Cây di truyền phả hệ mô tả mối quan hệ giữa các chủng vi
rút Banna của Việt Nam với một số chủng vi rút Banna từ
một số nước châu Á dựa trên trình tự nucleotide toàn bộ
vùng gen mã hóa phân đoạn số 12
81
4.1 Tình hình hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút và sự thay
đổi về tỷ lệ xác định VNNB tại Bệnh viện Nhi Trung ương,
1995-2011
90
Trang 102.1 Danh sách trình tự nucleotide toàn bộ vùng gen mã hóa của
phân đoạn số 12 của các chủng vi rút Banna sử dụng trong
nghiên cứu
44
3.1 Kết quả loại trừ căn nguyên vi rút VNNB và vi rút ECHO 30
trong số các trường hợp HCNC nghi ngờ do vi rút, 2002 –
2012
53
3.2 Kết quả xác định IgM kháng vi rút Banna trong dịch não tủy
bênh nhân hội chứng não cấp, 2002-2012
3.6 Một số thông tin chung của hội chứng não cấp do vi rút
Banna, khi so sánh với hội chứng não cấp do ECHO30 và
3.8 Các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng sau 7 ngày điều trị bệnh
nhân nhiễm vi rút Banna so sánh với nhiễm ECHO30 và
Trang 11Bảng Tên bảng Trang
3.13 Kết quả thu thập muỗi ở 4 tỉnh Tây Nguyên, 2004-2011 66 3.14 Kết quả thu thập muỗi ở hai tỉnh miền Nam, 2005-2007 67 3.15 Các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc 68 3.16 Các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Trung 69 3.17 Các chủng vi rút Banna phân lập được ở Tây Nguyên 70 3.18 Các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Nam 70 3.19 Tỷ lệ phân lập được vi rút Banna từ muỗi 71 3.20 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Bắc 72 3.21 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Trung 73 3.22 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở Tây Nguyên 73 3.23 Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập được ở miền Nam 74 3.24 Thông tin về 5 chủng vi rút Banna phân lập từ người và muỗi
ở Việt Nam sử dụng trong nghiên cứu phân tích vùng gen mã
hóa số 12
77
3.25 So sánh sự khác nhau về nucleotide vùng gen mã hóa số 12
của một số chủng vi rút Banna phân lập từ muỗi, lợn ở Việt
Nam, 2002-2005
79
3.26 Thông tin về số đăng ký trình tự nucletide vùng gen số 12 của
5 chủng vi rút Banna trong ngân hàng gen quốc tế
80
3.27 Trình tự nucleotide vùng gen mã hóa phân đoạn số 12 vi rút
Banna phân lập từ bệnh nhân ở Việt Nam với chủng vi rút
Banna phân lập từ Trung Quốc
83
3.28 Phân tích đặc điểm các axit amin thay thế của vùng gen mã
hóa (ORF) số 12 của vi rút Banna ở Việt Nam có ký hiệu
03VN99 so với chủng vi rút Banna ở Trung Quốc có mã số
ngân hàng gen AF052030
84
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng não cấp (HCNC) do rất nhiều nguyên nhân khác nhau trong
đó vi rút là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây HCNC bao gồm các nhóm vi rút lây truyền trực tiếp như vi rút Nipah, vi rút đường ruột , nhóm vi rút do côn trùng truyền như vi rút viêm não Nhật Bản (VNNB), vi rút viêm não Nga xuân hạ, vi rút viêm não ngựa miền Đông và nhóm vi rút tiềm ẩn là
một số type vi rút Herpes simplex [6],[12],[17] [29],[66],[94] HCNC do vi rút không có thuốc điều trị đặc hiệu (trừ vi rút Herpes simplex), nên bệnh
thường có tỷ lệ tử vong cao và di chứng thần kinh nặng nề Biện pháp phòng chống có hiệu quả hiện nay là sử dụng vắc xin hoặc cắt đường truyền dịch tễ như diệt véc tơ, loại trừ yếu tố tiếp xúc trực tiếp với vi rút [3],[31],[43],[49],[57],[65],[89],[97] Hiện nay đã xác định được khoảng 100 loại vi rút khác nhau gây HCNC, trong số này vi rút Banna là tác nhân vi rút mới phát hiện được cho là nguyên nhân gây HCNC ở một số nước châu Á như Việt Nam, Trung Quốc [26],[27],[29],[32],[33],[72],[74],[ 99]
Vi rút Banna thuộc chi Seadornavirus, họ Reoviridae, là vi rút có vật
liệu di truyền là ARN sợi kép gồm có 12 phân đoạn Chủng vi rút Banna đầu tiên phân lập được từ dịch não tủy của bệnh nhân có HCNC và từ máu bệnh nhân sốt không rõ nguyên nhân viêm não ở t nh unnan, Trung Quốc sau đó
c ng phân lập được ở các vùng khác nhau từ bệnh nhân, từ muỗi ở Trung Quốc, Indonesia và Việt Nam [19],[44],[47],[50],[83]
Việt Nam, chủng vi rút đầu tiên phân lập được từ bệnh nhân ở miền Bắc (t nh Thanh Hóa) năm 2003 và Tây Nguyên (t nh Gia Lai) năm 2005
Trang 13Nghiên cứu hồi cứu xác định vi rút Banna đã được phân lập từ muỗi Culex tại
hai t nh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) và t nh Quảng B nh năm 2002
[19],[21],[83] Việc ghi nhận vi rút Banna được phát hiện trên muỗi Culex
đồng thời c ng là loại véc tơ truyền bệnh viêm não Nhật Bản ở Việt Nam cho thấy việc nghiên cứu sâu về một số đặc đi m lâm sàng, dịch tễ sinh học phân
tử, huyết thanh học và véc tơ truyền bệnh của vi rút Banna là rất cần thiết Đ góp phần vào việc giám sát, chẩn đoán, điều trị và dự phòng HCNC nghi ngờ
do vi rút Banna gây ra, nghiên cứu đề tài “Một số đặc điểm dịch tễ học hội
chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna tại một số địa phương ở Việt Nam” được thực hiện với ba mục tiêu cụ th như sau:
1 Mô tả một số đặc đi m dịch tễ học, lâm sàng hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút Banna ở một số địa phương của Việt Nam, 2002 – 2012
2 Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần th muỗi thu thập ở một số địa phương Việt Nam
3 Xác định một số đặc đi m sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập được ở Việt Nam
Trang 14Chương I TỔNG QUAN 1.1 LỊCH SỬ HỘI CHỨNG NÃO CẤP
1.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới, HCNC có tỷ lệ mắc cao, th n ê t n
ch th tỷ ệ ắc h n n 7, n tỷ ệ n tiế t c
tr ch ến n Còn h n n, tr n các n - tỷ ệ mắc HCNC 3,0 n T nhiên, các h c hác nh th tỷ ệ
n hác nh nh h N tỷ ệ mắc HCNC 1, n T n 1999-20 tỷ ệ n n tr 2,2 n ch ế t tr n nhó trên t i T i ni t n - ác nh có 170 tr ờng hợp ắc HCNC t i t - t i ới tỷ ệ 6, n Nh t n có 2 ệnh
HCNC do nhiề n ên nh n hác nh tác nh n ệnh ch yếu
i rút nhiều hơn s ới các tác nh n i h ẩn hoặc ý sinh tr n T i
n nôn thôn ch Á, nhữn n ên nh n ch nh c a HCNC bao gồm bệnh lao, bệnh s t th ơn h n, s t rét thể nã i rút nh s t xu t huyết (DENV),
i rút VNNB, i rút Herpes Simplex, i rút s i, m t s lo i i rút ờng ru t HIV Mặc y, nhiều qu c i ôn N Á hôn có á cá côn
Trang 15Arbo tồn t i trong t nhiên s truyền nhiễm sinh học giữ các t ch
nh y c m b i ng v t hút á nh ỗi, ve các côn tr n hác T i Hoa K , có n tác nh n i rút ch nh iê nã ợc hát hiện iê
nã n a miền ôn (EEE) tr ền éc tơ ỗi, tác nh n n ợc ác
nh l n u nhữn n c a thế kỷ XX G n , ch bệnh tác nh n
n r i xu t hiện t i n tr n t ọc bờ biển h ôn Viê nã
ng a miền T (WEE) ợc h n p l n n t i California, Hoa
K t nã c i n a b bệnh hiện v n còn t n ên nh n n trọng c a bệnh iê nã miền Bắc Hoa K Viê nã t is ( E), t trong những bệnh tr ền qua muỗi ph biến nh t Hoa K Viê nã
Cr ss ( C) hát hiện n t i La Crosse, Wisconsin, Hoa K h u hết các tr ờng hợp mắc ợc ghi nh n nhữn n h T ( inn s t , Wisc nsin, I w , I in is, In i n Ohio)[42]
i với i rút VNNB HCNC, ã có nhiều bằng chứn rõ r n c về mặt d ch tễ học, i rút học s n Bệnh VNNB ợc ác nh l n u tiên n , d ch iê nã hè-thu với các triệu chứng gợi ý c a
thanh học N , n tiên hát hiện i rút VNNB muỗi Culex
tritaeniorhynchus Culex ợc ác nh éc tơ ch o trong việc
Trang 16Viê nã n nã m t s lo i i rút ờng ru t cũn ã ợc khẳn nh; Theo th n ê c a T chức Y tế Thế giới mỗi n có h n triệu
Banna ợc h n p Trung Qu c [35],[37],[38]
Hình 1.1: Phân bố địa lý của vi rút Banna ở Trung Quốc [72]
Trang 171.1.2 Tại Việt Nam
Việt N iệc iá sát HCNC nghi ngờ i rút cơ s ể chẩn
án iá sát ệnh nh n VNNB, iá sát tr n nhiề n ch th tr n các kho ng thời i n hác nh , tỷ lệ mắc VNNB có s th i C thể, tỷ ệ
ắc VNNB h n n 2,8-4,8 n ( -1995); 2,57-4,1
n ( -2 ) 2,75-2, 2 n (2 -2004) Tr ớc nhữn n
1997, h n n , có h n 2 ến tr ờng hợp mắc HCNC, nh n trong nhữn n n có h ng 1.000 – 1.200 tr ờng hợp mắc HCNC
ợc ghi nh n Tác nh n i rút ệnh ch yếu mới ác nh ợc i rút VNNB i rút ờng ru t [13], [23] Bệnh VNNB ợc ghi nh n l n u tiên n 2 t i Việt Nam th các côn c a h i nh n hiên cứu
n ời há H ré t N , ch iê nã hè
ợc ác nh i rút VNNB ằng chẩn án h ết thanh học t i Viện Vi
tr n học Việt Nam N 2, G ỗ n H ã h n ợc i rút VNNB t i miền Bắc Việt Nam [17] N , i trò ch tr yền
bệnh c a muỗi Culex tritaeniorhynchus t i Việt N ợc ác nh T n
ến , tr n á tr nh iề tr các i ỗi t i 14 d ch VNNB
miền Bắc c a tác i Vũ inh N c ng s , ã ác nh muỗi Culex
tritaeniorhynchus chiếm tỷ lệ cao nh t (23%) so với t ng s i ỗi bắt
ợc Bên c nh ó, i ỗi Culex vishnui cũn ợc ác nh t lo i
éc tơ ch nh tr ền VNNB n ớc t D iều kiện thời tiết h h nón
ẩ , nhiều, c n nhiệt ới nhiệt ới, ó ôi tr ờng r t thu n lợi cho
s hát triển c h i i ỗi Culex tritaeniorhynchus Culex vishnui
Tr n n hiên cứ h n i rút r t muỗi bắt t i th c a miền Bắc iền Trung Việt Nam, m t s ch n i rút r ới cũn ợc ghi
nh n [15], [39], [83] Còn t d ch nã t y bệnh nh n HCNC n 2 2 ã
h n ợc i rút r ới ặt tên i rút N nh, i rút có ặc iểm:
Trang 18H nh c , có ỏ, ch th ớc kho ng 50 nm – 60 nm, v t liệu di truyền ợc
ác nh RN Vi rút n r t th ch ứn trên tế ỗi C Tr nh t
v t liệu di truyền c i rút hôn i n tr nh t c các ch n i rút ã côn
b tr n n n h n n c tế, nó t lo i i rút h n t n ới l n u tiên hát hiện Việt Nam có tên h học Ni ir s, c n ới ch n i rút Cava h n ợc Bờ biển N n 2 , ch nh thức ợc côn nh n
xếp th nh t họ i rút ới, họ Mesoniviridae [13],[70],[86] Những
n hiên cứ h n i rút tiếp theo t d ch nã t y c a bệnh nh n, t muỗi
m t s tỉnh th nh iền Bắc, miền Trung T N ên tr n các n 2 2 – 2 cũn ã h n ợc m t s ch n i rút r ới Trong s n có
m t s ch n ợc ác nh i rút B nn , có ặc iểm về h nh thái t ơn
1.2.2 Véc tơ truyền vi rút Banna
i ới i rút B nn , éc tơ tr ền i rút ỗi ã ợc hẳn nh
t s n ớc ch Á ằn ết h n ợc i rút t t s i ỗi
Cx tritaeniorhynchus Cx vishnui, Cx fuscocephalus, An.vagus, Ae albopictus
Ae dorsalis [38], [72], [83]
Trang 191.2.2.1 Đặc điểm phân bố của các loài muỗi truyền vi rút Banna
a) Muỗi Culex (Cx)
ỗi Culex t tr n nhữn i ỗi h iến các n nhiệt ới
c n nhiệt ới, có h n i ã ợc nh nh, m ỗi Cx
tritaeniorhynchus ợc iết éc tơ ón i trò ch iên n ến ệnh
VNNB ồn thời cũn ợc hi nh n éc tơ tr ền i rút B nn t
s i i rút hác Nh , n i Cx tritaeniorhynchus ợc hi nh n
éc tơ tr ền ệnh h iến nh t, các i Cx gelidus Cx vishnui cũn
ợc ác nh t tr n nhữn éc tơ tr ền ệnh ch n ời [14], [42], [69], [90]
1.2.2.2 Vòng đời của muỗi
a) Vòng đời của muỗi Culex
ỗi cái tr i i i n: trứn , tr n ( n n ), nh n c n
tr n th nh ỗi cái ỗi n h n - trứn ết th nh è n i trên
Trang 20ặt n ớc t c n ỗi cái có h n n t -2 trứn tr n s t
c c ời c ỗi n n có i i n iên tiế nh , tr n iề iện
th n ợi, n n tr th nh nh n s - 2 n , nh n tr th nh ỗi
tr n th nh s -2 ng
b) Vòng đời của muỗi Anophenles
Gi n nh các i ỗi Culex, ỗi cái Anopheles tr i i i n:
1.2.2.3 Đặc điểm sinh thái
a) Đặc điểm sinh thái của muỗi Culex
M ỗi Culex s n h iến hắ nơi nh n có nhiề nh t các n
nhiệt ới c n nhiệt ới, ph hi h t n c ỗi h th c h
n n c chún cũn hác nh t th i, h n n h ếch tán
tr n nh -3km ỗi Culex h t n th ờn t -22 iờ s ó
i n rồi n n h t n h n iờ sán ỗi Culex có thể
s n ợc nhiề thán ới nhiệt nh, còn h nh thức n ôn cũn có
i i n n n [14], [30], [69]
b) Đặc điểm sinh thái của muỗi Anopheles
Anopheles h t n t á ề ê , c iể t 2 iờ ến 2 iờ, ề
ôn có thể sớ hơn, ỗi th ờn tr n nh , i ờn , óc t , nơi tr ắt n á , ỗi c hôn á 2 s ới s n nh Ổ ọ
c Anopheles th ờn s i n ớc tr n , ch ch , h i ên ờ s i có cỏ
Trang 21ọc, có ánh nắn chiế tr c tiế , các r n c th n các ơn án
n ớc ch h ặc tr n các ch i n ớc n, ể chứ n ớc hát
triển c ỗi Anopheles th ờn c i
c) Đặc điểm sinh thái của muỗi Armigeres
ỗi Armigeres th ờn t c n n n n ê , nơi trú c
ỗi th ờn n i nh n n h c ọ nhiề hơn tr n
nh , t nhiên tỷ ệ ỗi ợc t th tr n nh nhiề hơn
ỗi cái th ờn h trứn các n ớc ọn , ặc iệt các n ớc có
t hữ cơ c nh h n ớc nh ệ sinh, h c c , th n c c, h c tr ,
h c th n ch i [ 2]
1.2.2.4 Vai trò truyền bệnh
a) Vai trò truyền bệnh của muỗi Culex
hi hút á n t có nhiễ i rút, ỗi t nơi trú ẩn tiê á
Vi rút nh n ên tr n cơ thể ỗi tr n i n (t i n ) ỗi có
tr ền s n n ời hi ỗi hút á n ời nh [47]
b) Vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles và Armigeres
ỗi Anopheles cũn ợc ác nh ón i trò tr n ch tr nh tr ền
i rút B nn t n t s n n ời ỗi Anopheles Armigeres chứ i
rút B nn s khi hút á n t có ú nh ợn, i rút nhiễ ợn thôn
t ến n ớc ọt hi hút á ỗi có chứ i rút t á n ời s tr ền
i rút t ến n ớc ọt th nh t ch n i rút T i Tr n c, i rút
Trang 22Banna ã ợc h n t i ỗi ồ : Cx tritaeniorhynchus, Cx
pipiens, Cx annulus, Cx pseudovishnui, Cx modestus, An sinensis, Ae vagus, Ae albopictus, Ae vexans Ae dorsalis [82]
1.2.2.5 Các biện pháp kiểm soát véc tơ
Có thể chi các iện há iể s át éc tơ th các c nh s :
a) Hạn chế sự phát triển của véc tơ
ể h n chế s hát triển c éc tơ tr ền ệnh, có thể i i n hát triển c chún , nh i ỗi h i tr i các i i n trứn ,
tr n , nh n ỗi tr n th nh, nh ể h n chế ỗi trứn , c n
iể s át ôi tr ờn , i ỏ nơi trú ẩn trứn c ỗi, i ới t n
i ỗi ới t t nh hác nh th iệc iể s át ôi tr ờn cũn hác
nhau nh ỗi Cx gelidus n ớc ẩn th c n i ỏ nhữn t n chứ
n ớc ẩn, hôn ể n ớc t ọn tr n c n , ới i n ớc s ch th c n
n các t n chứ n ớc s ch n ch n ời N i r , c n hát
n i r nh nh , hôn ể các nh ỡ, ỏ ọ chứ n ớc, ũn
n ớc ọn n [6], [16], [72], [90]
ử n các iện há hòn ch n sinh học: D n các i sinh t ắt
ồi, ý sinh, c nh tr nh có thể tránh ợc ô nhiễ hó ch t ch ôi tr ờn , các iện há hòn ch n sinh học chỉ có hiệ tr n i i n n n c
ỗi tr n ôi tr ờn s n c ọ hi chún t hiện
b) Hạn chế sự tiếp xúc của véc tơ với nguồn bệnh
Ổ chứ i rút B nn ã ác nh ợc i ợn, tr , ò D ó, c n iữ
ệ sinh ch ồn tr i, tránh ể n ớc ọn tr n ch ồn ợn, tr , ò Th ờn
Trang 23ên ệ sinh, t iề iện ch ánh sán chiế ch ồn có tác n iệt
h ẩn h n chế s trú n c i ỗi [21], [72], [90], [93], [99]
c) Hạn chế sự tiếp xúc của véc tơ với người
Có nhiề iện há h n chế éc tơ tiế úc tr ền ệnh ch c n n ời
nh n ới ch n ỗi ch n nh nh , n n hi n h ặc ặc
n á i hi iệc i ới nhữn h c ợc ác nh có n cơ
c ới ệnh có t éc tơ c N i r , cũn có thể á n các iện
há cơ học, t ý nh ỉ r ồi, ợt iện, ỗi ằn èn, h ặc các iện há hó học nh hó ch t tồn iệt ỗi, h ơn ỗi [6]
1.2.3.1 Quá trình lây truyền vi rút
Vi rút nhiễ ỗi t, hi i rút ợc nh n ên tr n các
hệ ch h ết, các iri n ợc ch ển t cách th n n i ô c
ch á h ặc á r i n ch, s ó hệ th n inh tr n ơn tồn t i ch nã t Hiệ iá i rút t ỉnh c tr n nhữn n
t hiện triệ chứn i nh nh hi hán thể tr n hò t hiện
hi nhiễ i rút, cơ thể s có á ứn iễn ch, khán thể tr n hò
t n t n thứ 12 sa nhiễ , khán thể I có tác n tr n hò i rút
c hơn hán thể tr n hò hán thể I G t hiện t t n thứ th hơn hán thể I nh n tồn t i s t ời [47], [48], [62]
Trang 241.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, CẤU TRÚC VI RÚT BANNA
1.3.1 Đặc điểm hình thái
Hình 1.2 Hình thái nhân và vi rút Banna của chủng BAV-Ch [36]
Ghi chú hình: (a) Vi rút nhuộm với potassium phosphotungstate (b) hân vi rút nhuộm với uranyl acetate, chỉ ra phần bảo vệ kép (c) hân của BAV-Ch, (d) Lát cắt của tế bào C6/36 nhiễm BAV-Ch (thời điểm 30 giờ sau gây nhiễm), D1 Vi rút xâm nhập tế bào qua Endocytosi [được phóng đại to hơn (D1A)] D2 VIB D3 Virion được hình thành quanh VIB; D4 Cấu trúc không bào bao gồm virion (được phóng đại to hơn D4A các virion được chỉ bởi mũi tên đen) D4B cắt ngang túi màng kép (vòng trắng) D5 vi rút mọc chồi ra từ mặt ngoài của tế bào (phóng đại hơn) D5A
Trang 25Vi rút B nn có n h nh c , ờn nh iri n h n - n ới các i r t n ắn trên ề ặt, i i rút hôn có ỏ n sát h nh thái
i rút B nn ằn nh hiển i iện tử ch th tr n tế ch t c tế muỗi C6/36 sau khi nhiễ i rút B nn (ch n có ý hiệu B V-Ch) t hiện các á thể i ( ir s inc si n – VIB) ch nh nơi th c hiện á
tr nh nh n ên ắ iá các th nh h n c i rút tr n t ơn tế
t ơn t nh các i i rút th c Reoviridae T nhiên, hác ới h nh thái i
rút r t iển h nh n “ ánh ” ới h i ớ ỏ c si ới c trúc i trên ề
ặt [47], [48]
Nhó n hiên cứ Viện Vệ sinh D ch tễ Tr n ơn (2 ), t ch
n ớc n i tế ỗi C C nhiễ ệnh hẩ nhiễ i rút s
iờ có ý hiệ 2VN2 , các ớc ử ý, s i tr c tiế ới nh hiển
i iện tử n sát th các h t i rút h nh h i c , có ờn nh h t i rút
h n - n , có ch th ớc ề nh ( hác ới i rút VNNB 40-50 nm,
i rút ờn r t 2 - n ) H t i rút có ớ ỏ ỏn n i [27]
Hình 1.3 Vi rút Banna có ký hiệu 02V 9b được phân lập
từ Cx vishnui ở Hà Tây (Thước đo 100nm)
Trang 26Hình 1.4 Vi rút Banna có ký hiệu 02V 18b được phân lập
từ Cx vishnui ở Quảng Bình (Thước đo 100nm)
N hiên cứ h nh thái i rút B nn t i Viện Vệ sinh D ch tễ Tr n ơn (2 ) cũn ch th t ch n i c tế s nhiễ các ch n i rút
B nn ợc h n t ỗi tr n các n 2 2-2 , n sát th i rút
có h nh c , th c i i rút tr n, ờn nh h t i rút h n n , ác
nh i rút B nn c h i n h n chỉnh ch h n chỉnh [27]
1.3.2 Đặc điểm cấu trúc của vi rút Banna
Viri n có ớp c trúc c si , ợc c trúc nh 2 ớp capsid bao bọc (tr n n i), ờn nh ir n h ng t 70-75 nm, viron nhu với h s h t n stic ci , t lo i i rút hôn ỏ, có h nh thái ên n i
7 lo i protein c trúc, 2 tr n s n (V v V ) t o th nh ỏ capsid ên
n i; Còn ên tr n õi có 5 lo i protein (VP1, VP2, VP3, VP VP10)
Trang 27hôn có vỏ, với m t bề mặt ên n i nhẵn iề hác iệt s ới i rút
R t i rút B nn chỉ có t ớ ỏ c si õi ên tr n , r t in V c
i rút B nn có i trò iú i rút ắn ết ới n tế ch tr n i i n
c á tr nh nhiễ tr n V 2 r t in ‘T=2’ h nh th nh tr n c n ớp
g n nh n Tr n hi ó V r t in ‘T= ’ ợc h nh th nh lớp bề mặt
nh n ết qu s sánh chỉ ra rằng VP9 c a vi rút B nn t ơn ơn ới VP8
V ề ph i, tách iệt c a protein vỏ n i V ( ã s trên n n h n
n 2 ) N i r V còn ợc ch có iên n ến á ứng miễn
d ch s nh p c a i rút ề mặt tế t ch [47], [48], [61]
N hiên cứu c a Attoui H h J far F.M cho th y genome c a vi rút B nn ồ 2 n ARN sợi é ( sRN ), các h n n gen s 1, 2, 6, , , , , 2 ã ợc ghi nh n b i tt i c ng s (20 ), các h n
n gen s , , ợc ghi nh n b i Mohd Jaafar F.M c ng s (2005),
hác ới m t s chi i rút hác th c họ Reoviridae chỉ có h ặc h n
Trang 281.3.3 Cấu trúc genome của vi rút Banna (bộ gen)
Bảng 1.1 Độ dài của các phân đoạn dsRNA 1-12 protein được mã hóa
Độ dài (bp)
Terminal sequence
Terminal sequence
Độ dài(bp)
Trang 29BAV-hiệu BAV-In 2 , ã ác nh s t ơn ồn các it in t 94- % i với VP1 (aa 338-808), t 93-99% với VP2 (aa 40- ) t ến 99% với
V N hiên cứ ác nh có b n axit amin biến i ợc hát hiện t i v tr
605 c V t t in ợc hát hiện t i v tr 2 c a VP2 t In6969, BAV-In B V-Ch [47], [79], [80]
BAV-S t ng hợp protein c a tế ch b che l p sau 2 giờ nhiễm vi rút B nn trên tế C che l h n t n s iờ nhiễ nhiễm Methionine, m t tr n só những acid amin c n thiết ợc thê
n ôi tế C t i thời iểm sau 6 giờ nhiễ , ã ợc t ng hợ các ch ỗi
r t in ( h n i i bằng SDS- GE), ác nh có r tein c trúc t trong s ó i ch ển c n ới m t s các h n tử protein gắn hón (radiolabelled protein) t tế nhiễ i rút B nn (V , V 2, V , V ,
V V ), tr n s các h n tử r t in ợc t th y nh n, iều
ó chỉ ra rằng vỏ n i c i rút ợc t o b i 2 r t in (V V )
h n t ch c trúc h n tử protein c B V-Ch ằn cách h r n ác
nh n s hợ th nh c nh n (V , V2, V , V V ) ới vỏ n i c si (V V ), iề n chứng tỏ V , V , V , V V 2 các protein phi c trúc [47]
Các r t in hi c trúc V -VP12 c a Ch V c a
BAV-In ợc thể hiện E.Coli ể t ng hợ r t in, ợc n nh háng
n ên ể t r hán thể hán i ợc V , V h n ứng l i với lớp capsid vỏ n i ( t r-capsid layer) Protein c trúc V ác nh xu t hiện
h u hết ph n ứng miễn d ch i với protein c i rút B nn nh n n
t nh ặc hiệ n t C thể r t in V 9 t nhiên h tái s t hợp c a vi rút B nn Tr n c - BAV-Ch ( n t ) ã hôn t ợc hán thể hán i protein VP9 c i rút B nn In n si - BAV-In6969 (genotype B)
n ợc l i, ã chỉ ra rằn r t in V ch nh s th i hán n ên
i với t ng lo i i rút ặc tr n th n t nh n biết các i rút B nn
Trang 30c a Trung Qu c - BAV-Ch i rút B nn c a Indonesia BAV-In ợc
ác nh bằng 2 lo i huyết th nh hác iệt i với h i n t B c a vi rút B nna [80]
N hiên cứu cho th các h n n r t in c i rút B nn có ý hiệu BAV-Ch có ắn ồn hón ã ác nh V 2 V 2 th nh h n protein chiếm h u hết tr n nh n c i rút B nn ; N ợc i, V có h i
nz , V r t in ỏ n i, VP7-N nz r t in in s , V
lớ r t in ỏ n i c nh n, V ớp protein vỏ n i ắn è , V
2-N r t in ắn dsR2-NA (dsR2-NA-binding) J f r F c ng s (2 )
ch rằn : V (C ) ch nh G n tr nsf r s , V r t in ch nh c iri n ( j r iri n r t in), còn protein c a V có thể trợ iú ch chức
n n c a protein VP9 [36], [61]
1.3.5 Phân loại và nguồn gốc vi rút Banna
Họ Reoviridae ác nh có 9 chi vi rút, trong s n có chi i rút
bệnh ch n ời ó các chi i rút: Orthoreovirus (Reovirus), Orbivirus,
Trang 31nh t nh n có h i n t n t n t B hi n hiên cứ
ề t nh ch t hán n ên ặc iể h n tử c các ch n i rút th c
C ti ir s nhó B ch th chún có s hác iệt nên ợc ề n h tách r hỏi chi C ti ir s ể t th nh t chi i rút ới ó chi rn ir s (
t iết tắt c th-E st si n c RN ir s s) ồ các ch n
ir s B nn ir s i ir h n t ch Á Nh , t s n 2
họ Reoviridae ồ có 10 chi vi rút tr n ó có chi ệnh ch n ời
ó các chi i rút: Orthoreovirus (Re ir s), Or i ir s, R t ir s, C ti ir s
rn ir s [35],[43],[47],[48],[61],[71],[72],[78]
sánh ch ỗi axit amin chỉ ra rằn n c i rút B nn có c n
n ồn c với n c i rút i ir , các r t in t ơn ồn ã hó
c n thiết b i các n RN có ch th ớc nh nh Ch ơn tr nh B T hôn hát hiện s gi n nh có ý n hĩ iữa h n n 12 VP12 c i rút
B nn i rút i ir , s ác nh it in n ợc t nh t n ằn cách sắp xế c ch ơn tr nh C U T W [54], [55], [95]
sánh các h n n n c i rút B nn , i rút i ir ới các
h n n gen c i rút s t C r ( n , , 2) i rút E ch ( n 12) chỉ r iá tr nhỏ nh t ợc ác nh it in hác
nh 15% Mức n t ơn t ới iá tr s sánh iữ r t in c i rút t
các i i rút hác nh th c họ Reoviridae [35], [36], [37]
Trang 32Hình 1.5 Sơ đồ tiến hóa của họ Reoviridae [36]
1.3.6 Sự sao chép của vi rút
s ché c i rút B nn iễn r tr n t ơn , iên ết ới các
h t i n Các iri n cũn có s iên ết ới các h t cũn nh ới các sợi
n nhỏ Vi rút tách r hỏi tế hi tế há ỡ
tiên RN sợi s ợc s ché r RN sợi ơn i i n tiếp theo ARN sợi ơn s ợc n ể t ng hợ r các r t in hiên
ã t o ra ARN sợi Các r t in capsid c i rút s ợc t ng hợp giai
n tiếp theo, genome c i rút s ợc t nên i s s ché t sợi m ch sợi m ch ơn c a ARN Kết qu c các á tr nh trên s t nên i rút ới ợc lắ rá t các th nh h n ã t ng hợ , i rút s gi i hón r
n i tế tiếp t c nh tế ới Thôn th ờn s nhiễ i rút tế , i rút h p ph trên ề mặt tế tr n òn hút, tiế th i i n “i ặn ” trong kho ng 10 giờ với hiệ iá i rút r t
th p; Gi i n i rút hát triển t n hiệ iá trong kho ng 12 – 16 giờ hiệ iá i rút c nh t ợc ghi nh n iờ thứ 36 [27],[47]
Trang 33Hình 1.6 Sơ đồ quá trình sao chép của vi rút Banna
1.4 ĐẶC ĐIỂM HCNC NG I DO VI RÚT BANNA [47],[50],[62] 1.4.1 Sinh bệnh học
Vi rút nhiễ ỗi t, hi cơ thể i rút ợc nh n ên
tr n các hệ ch h ết, các iri n ợc di ch ển t cách th n n i
ô c ch á h ặc á r i n ch, s ó hệ th n inh
tr n ơn tồn t i ch nã t Hiệ iá i rút t ỉnh c tr n nhữn
t n n , s nh n ên c i rút chỉ n i hi hán thể tr n hò t hiện tiê iệt i rút
i ới tr ệnh nặn có thể n ến tử n , còn t n th ơn thôn
th ờn t n th ơn hệ th n inh nh iê nã , iê n nã , iê nã
Trang 341.4.2 Đặc điểm lâm sàng
Vi rút B nn ệnh tr ền nhiễ c t nh có t n th ơn hệ th n inh tr n ơn h ặc s t hôn rõ n ên nh n ã ợc hi nh n Nhữn c ệnh iển h nh ợc ô t nh s : Thời h i hát: é i -2 n t nhiên cũn hó ác nh hi ệnh nh n hôn nhớ triệ chứn s t c t
n t, ớn nh, , cơ hớ , chán n Thời t n hát: s - n ệnh nh n s t c có ê s n , r i n th n inh th c t, cứn c , thờ ơ ới
n i c nh có thể hôn ê, hó th , sợ ánh sán , chán n, ồn nôn Các triệ chứn t n th ơn th n inh n i i nh iệt, ú ờn, ú i t Gi i n
n nế hôn c cứ chữ tr thời ệnh nh n ễ tử n nh t Nhữn ệnh nh n HCNC i rút B nn th ờn có triệ chứn iển h nh nh
cơ, hớp, s t iê nã T nhiên, cũn r t hó chẩn án HCNC i rút Banna nếu chỉ d triệu chứn s n có r t nhiề tác nh n i rút HCNC ã ợc ghi nh n [40],[57],[88],[89],[91]
Thời tiến triển án c : t n thứ 7- c ệnh, các triệ chứn
i i nh ỡ s t, ch nhiệt n nh, h i chứn th n inh tr n ơn
n i i i T nhiên, thời n chú ý các iến chứn nh iê h i,
Trang 35tá ón, có thể b ét nằ n Thời hồi h c: Bệnh nh n chỉ còn s t nhẹ, tỉnh tá n, có c iác thè n, chỉ còn i các i chứn
t th c ức nặn nhẹ c ệnh nh iệt, t h ết, iê cơ ti ,
th hơn hán thể I , có i trò n trọn tr n iệc ệ cơ thể i
tr i rút Với nhữn ặc t nh sinh học ặc iệt, I G có thể tr n h i rút, n n c n á tr nh nh n ên c i rút; hán thể I G th ờn n hơn
I nh n nó tồn t i hơn tr n á ch nã t ỷ nh n hôn có ý
n hĩ nhiề tr n chẩn án iề tr
1.4.4 Điều trị và dự phòng bệnh [43]
1.4.4.1 Điều trị HC C do vi rút Banna
Hiện n ch có th c iề tr ặc hiệ ch các tr ờn hợ HCNC
i rút B nn , ch ế iề tr triệ chứn h ặc iề tr các iến chứn
Trang 361.5 CÁC PH ƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN PHÒNG THÍ NGHIỆM 1.5.1 Phương pháp phát hiện nhanh vi rút [45],[48],[67],[68],[92],[100]
1.5.1.1 Phương pháp kính hiển vi điện tử
a) Phương pháp nhuộm âm bản
Ưu điểm: Ch ết nh nh, hát hiện tr c tiế các i rút tr n
ệnh hẩ : á , ch nã t ỷ, n ớc n i tế nhiễ i rút các ớc tiến h nh chỉ c n nhiệt hòn ét n hiệ , sinh hẩ h á ch t có ch t
ợn c ; hược điểm: Nồn i rút h i c h n 6
, 107 FU , c n thiết ắt tiền, iệc n thiết c n iề iện hức t , n ời sử n thiết ọc ết h i có inh n hiệ
b) Phương pháp miễn dịch gắn vàng quan sát bằng kính hiển vi điện tử
Ưu điểm: th t n s hát hiện i rút ián tiế hán n ên ề
ặt ết hợ ới hán thể ặc hiệ i rút hức hợ n ợc ác nh
ằn hán thể hát hiện ắn n ; hược điểm: h i ác nh ợn
hán thể c n ch ét n hiệ , c n có thiết sinh hẩ ắt tiền, th t
th c hiện hức t òi hỏi n ời có inh n hiệ , nh n nó có thể ợc sử
n ể nh nh tác nh n ệnh r t nh nh
c) Phương pháp lát cắt cực mỏng
tế n ôi c i rút s hi nhiễ ệnh hẩ ợc t
i ỏ n ớc n i C nh ằn % t r h t + % paraformaldehyte/ cacodylate 0,2 M + 0,2 M saccarose pH = 7,2 - , ( ể iờ h ặc ê nhiệt oC) Th c hiện các ớc tiế th c nh , hô
úc ể th c hiện át cắt c c ỏn ể nh ết ợc n sát ằn
HV T tr ền ch th tr c i rút nh n ên tr n tế
Ưu điểm: h ơn há n có ặc hiệ c , nh n thời i n có ết
th ờn h i h n – n
Trang 37hược điểm: C n có thiết sinh hẩ ắt tiền, th t th c hiện
hức t , t n é
1.5.1.2 Phương pháp sinh học phân tử
Ưu điểm: RT- CR á n ợc ch h n ớn các i rút có t iệ i tr ền
RN h ơn há chẩn án nh nh, ch ết ch nh ác, nế
ợc iể s át t t Có thể sử n ể hát hiện t iệ i tr ền c i rút
tr c tiế t ệnh hẩ s n
hược điểm: Nế hôn iể s át ợc s nhiễ c các tác nh n n i
i th iệc t r các ết ơn t nh i hó tránh hỏi ặt hác, nế
i rút t iến th có thể ch ết t nh i
1.5.2 Phương pháp phân lập vi rút [20],[39],[41],[59],[83]
Ưu điểm: tiê ch ẩn n , ể chẩn án ch nh ác n ên nh n
i rút ệnh, sử n tế ể h n i rút có iể hôn c n iện t ch r n rãi nh hi sử n n t th n hiệ ể h n Vi rút s khi h n s ợc nh i nh nh ằn th t RT-PCR
hược điểm: L h ơn há r t hó t ết , h th c á
nhiề ế t nh : iề iện n , thời hát ệnh, chọn
òn tế ể h n , inh n hiệ n n th c hiện… ặt hác, s nh n
ên c i rút trên tế có thể h h i tế (CPE), h ặc hôn r hiện
Trang 38nhiễ i rút B nn trên òn tế n , hiện t ợn ệnh ý tế (tế c
i, hôn á ề ặt ch i t ý n ôi tế s 2 – n n ôi c ) ể
nh i i rút th h ch n ớc n i c tế nhiễ ể ác nh i rút ằn
th t E I n wich h ặc th t RT- CR, ể ác nh n t c i rút c n h i th c hiện th t i i tr nh t n [19], [ 63], [72]
A Tế bào muỗi Aedes albopictus
dòng C6/36 bình thường
(sau ngày thứ 3)
B Tế bào muỗi Aedes albopictus dòng C6/36 nhiễm vi rút (sau 3 ngày gây nhiễm vi rút)
Ảnh 1 Tế nh th ờn tế nhiễ i rút B nn
1.5.3 Phương pháp chẩn đoán huyết thanh học [1], [22], [45], [72],[75]
Có nhiề th t iễn ch ợc ứn n tr n chẩn án h ết th nh học nh th t ức chế n n ết hồn c , ết hợ thể, tr n h các
th t iễn ch hón hát hiện hán thể T nhiên, chẩn án ằn nhữn th t n c n h i có h ết th nh é n hiể hi hát hiện hán thể D , nhữn th t n hiện n t ợc sử n N ợc
i, th t E I hát hiện hán n ên, hán thể có t nh iệt hơn ó
s n t n các th tác hôn hức t nên th t n n c n tr
nên h iến
Trang 391.5.3.1 Khái niệm về kỹ thuật ELISA phát hiện và định lượng kháng thể
h ơn há E I (Enz in I n s r nt ss - ét
n hiệ h th iễn ch iên ết ới nz ) có r t nhiề n ặc
iể ch n ề trên s ết hợ ặc hiệ iữ hán n ên hán thể, tr n ó hán thể ợc ắn ới t i nz hi ch cơ ch t th ch
hợ ới nz h n ứn nhờ H r n r i (H2O2) úc tác, enzyme
s th h n cơ ch t th nh t ch t có t hiện chứn tỏ ã
r h n ứn ặc hiệ iữ hán thể ới hán n ên thôn
c ờn iết ợc nồn hán n ên h hán thể c n hát hiện
h ơn há n ợc thiết ế ch iệc hát hiện nh ợn t
ch t nh ti s, r t in, nti i s, h r n , ĩ th t n há nh
ơn i n, ch hé t ác nh hán n ên h ặc hán thể t nồn
r t th ( h n , n ) E I ợc n ể ác nh nhiề tác nh n ệnh nh ir s, i h ẩn, n , sinh
K th t E I ồ th nh h n th i h n ứn : hán
n ên, hán thể ch t t ; th c hiện h i ớc: h n ứn iễn
ch học h n ứn hó học
1.5.3.2 guyên tắc đọc kết quả trong kỹ thuật ELISA [45].[98],[102]
a) Đọc kết quả dựa trên giá trị OD của các mẫu xét nghiệm và mẫu chứng
Tiê ch ẩn ọc ết E I trên t n học tỷ s t
n học (OD) Có h i i iá tr n ỡn ợc sử n (c t-off values)
Cách 1: D trên iá tr tr n nh c OD chứn c n thê t 2 tới
n ệch ch ẩn ( t n r i ti n: D) ơn t nh hi OD c ≥ OD chứn + 2( ) D
Trang 40Cách 2: D trên tỷ s c OD chứn ơn ( ) i ới OD c
chứn (N) th n th c n s n ơn t nh hi OD
c ≥ OD chứn (+) OD chứn (-) ≥ iá tr n ỡn (thôn th ờn chọn
iá tr n ỡn ằn 2 h ặc ằn )
Các iề iện c n h i á ứn ợc hi ọc ết E I : Giá tr
OD chứn t ơn t iá tr OD c iến n < ,2 , tức iá tr nền c th t E I r t th Tỷ s OD chứn ơn OD chứn ≥ iá tr n ỡn , tr n ó iá tr OD c chứn ơn ≥ 0,400
b) Cách đọc kết quả ELISA dựa trên đường chuẩn
Cách ọc ết n th ờn ợc á n ể nh ợn nồn hán n ên h ặc hán thể thôn iệc s sánh ới ờn ch ẩn ợc
n trên iá tr OD ợc các nồn h ãn ch ẩn ã iết tr ớc hiệ iá ( ờn ch ẩn trên i rit ể ác nh nồn c
c n ét n hiệ s sánh ới ch ẩn)
1.5.3.3 Các kỹ thuật ELISA ứng dụng trong chẩn đoán vi rút Banna
a) Kỹ thuật ELISA- Sandwich phát hiện vi rút hoặc kháng nguyên vi rút Banna
Ưu điểm: Có nh ặc hiệ c ; có thể tiến h nh ới s ợn
ớn các thử; thời i n th c hiện th t n ắn ( h n iờ), th t
ơn i n ễ th c hiện; có thể chẩn án sớ ặc hiệ chỉ c n t ệnh hẩ tr n i n n sớ c ệnh, n ồn ệnh hẩ n , hôn c n ử ý, hôn có tr ờn hợ ơn t nh i ới ế t n th
T nhiên, h ơn há n ợc sử n ch ế ể nh i nh nh i rút
B nn t h n h ặc ết hợ ới th t sinh học h n tử, ể chẩn
án ác nh n t c i rút B nn