10/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 4Thế kỷ 17 đến thế kỷ 19 thời kỳ phân hóa của hệ thống NH Ngân hàng phát hành Ngân hàng trung gian Sự phân hoá hệ thống Ngân hàng Bất ổn trong lưu thông ti
Trang 110/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 1
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
NỘI DUNG:
I Ngân hàng Trung ương
II Chính sách tiền tệ
III Biện pháp ổn định tiền tệ trong ĐK lạm phát
I NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
(NHTW)
Trang 210/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 4
Thế kỷ 17 đến thế kỷ 19 thời kỳ phân hóa của hệ
thống NH
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng trung gian
Sự phân hoá hệ thống Ngân hàng
Bất ổn trong lưu thông tiền tệ Ngân hàng - Doanh
nghiệp kinh
doanh tiền tệ
- Giữ tiền hộ
- Phát hành tiền
- Cho vay
- Thanh toán
- Bảo lãnh
- Chiết khấu thương
phiếu…
1 Sự ra đời và phát triển của NHTW
Nhà nước can thiệp
Cuối TK 19- đầu TK 20: Sự ra đời của NHTƯ
Hai xu thế đầu
thế kỷ 20
Tách rời chức năng độc quyền phát hành và kinh doanh tiền tệ Thành lập mới các NHTW với đầy đủ
bản chất
- Anh: Bank of England (1694) *
- Thụy Điển: Risksbank (1668) *
- Nhật Bản: Bank of Japan (1882) *
- Mỹ: Federal reseve system- Fed (1913) *
Từ đầu thế kỷ 20 đến nay các chức năng của NHTƯ
được hoàn thiện và hàng loạt NHTƯ thuộc sở hữu
nhà nước ra đời
Khủng hoảng
kinh tế 1929-33
+ Học thuyết
Keynes
Quốc hữu hoá NHTW hoặc thành lập mới các NHTW thuộc sở hữu Nhà
nước
- Các chức năng của NHTƯ được hoàn thiện dần
- Ảnh hưởng của NHTW Anh và Pháp và hội nghị TC-TT (1920)
dẫn đến việc thành lập hàng loạt NHTW mới.
Trang 310/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 7
NHTƯ là một định chế QLNN về tiền tệ và tín
dụng, độc quyền phát hành tiền, thực hiện
NV cơ bản là ổn định giá trị tiền tệ, bảo đảm
sự hoạt động an toàn ổn định của toàn bộ hệ
thống NH vì lợi ích quốc gia.
NHTW là gì?
2 Các mô hình NHTW
QUỐC HỘI
CHÍNH PHỦ
CÁC BỘ,
CƠ QUAN NGANG BỘ
NGÂN HÀNG
TRUNG ƯƠNG
NHTW trực thuộc Chính phủ
QUỐC HỘI
CHÍNH PHỦ TRUNG ƯƠNG NGÂN HÀNG
NHTW độc lập Chính phủ
Lựa chọn mô hình nào?
Độc lập hay trực thuộc Chính phủ?
- Phối hợp tốt các chính sách (tiền tệ & tài khóa)
- Phải chịu sức ép chính phủ (in tiền )nguy cơ lạm phát.
- Không chủ động thực hiện CSTT
- Hướng CSTT đến các mục tiêu ngắn hạn
- Không phải chịu sức ép chính
phủ (in tiền )Giảm lạm
phát
- Chủ động thực hiện CSTT
- Hướng CSTT đến các mục
tiêu dài hạn
- NHTW hoạt động vì lợi ích
của nhân dân hơn là vì lợi ích
Trực thuộc Độc lập
Trang 410/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 11
3 Các chức năng của NHTW
3.1 Độc quyền phát hành tiền
3.2 Ngân hàng của các Ngân hàng
3.3 Ngân hàng của Chính phủ
3.1 Chức năng độc quyền phát hành tiền
¾ Các nguyên tắc phát hành tiền
¾ Xác định lượng cung ứng tiền tệ (Ms)
¾ Kênh phát hành tiền.
Trang 510/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 13
Các nguyên t ắ c phát hành ti ề n:
D Phát hành tiền dựa vào dự trữ vàng đảm bảo
D Phát hành tiền có đảm bảo bằng hàng hóa
Xác định mức cung ứng tiền tệ (MS)
Để xác định l ượng cung ứng tiền vào lưu thông, NHTƯ ph ải
lựa chọn khối tiền nào: M1 , M2 hay M3 làm đối tượng xử lý
cung ứng tiền tệ.
Công thức: MS = m.MB
- MS: Mức cung tiền giao dịch
- m: hệ số tạo tiền(số nhân tiền)
- MB: Cơ số tiền: MB= C + R
Với:
+ C: Tiền mặt trong lưu hành
+ R: tiền dự trữ của các NHTM
Số lượng tiền phát hành của NHTƯ được xác định
căn cứ chủ yếu vào mục tiêu của CSTT mà NHTƯ
đang theo đuổi (chính sách thắt chặt hay mở rộng
tiền tệ).
Kênh phát hành tiền
9cho Nhà nước vay
9qua nghiệp vụ thị trường mở
9qua các NHTM và TCTD
9qua thị trường vàng và ngoại tệ
Trang 610/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 16
3.2 CN là Ngân hàng của các Ngân hàng
) Mở TK và nhận tiền gửi của các NHTM
+ Tiền gửi Dự trữ bắt buộc
+ Tiền gửi thanh toán
Tại sao phải quy định DTBB?
) Cho vay đối với các NHTM:
+ Bổ sung vốn khả dụng cho NHTM
+ Cứu nguy cho các NHTM (người cho vay cuối cùng)
Tại sao NHTW lại giữ vai trò “Người cho vay cuối
cùng”?
) Tổ chức thanh toán bù trừ giữa các NHTM
3.3 Ngân hàng của Nhà nước
Ngân hàng của Chính phủ
Nhận tiền gửi của Kho bạc
Bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ
Cho Chính phủ vay khi cần thiết
Quản lý Nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và tín dụng
Xây dựng, thực thi CSTT
Phê duyệt, cấp giấy phép và quy định quy chế hoạt động
cho các NHTM
Đảm bảo sự ổn định của hệ thống NH
Thanh tra, kiểm tra hoạt động của hệ thống NH
Tư vấn và làm đại lý, đại diện cho Chính phủ
Cố vấn cho CP về các vấn đề tiền tệ
Đại diện cho CP trong các mối quan hệ đối ngoại về tiền tệ
II CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Cơ sở lý thuyết
Thỏa thuận Bretton Woods + tư tưởng của Keynes sự
can thiệp cứng nhắc của chính phủ đến việc điều tiết
cung ứng tiền và hoạt động kinh tế gây nên sự trì trệ
cho nền kinh tế vào những năm 50,60.
Nghiên cứu của Milton Friedman (Tác phẩm “Studies in
the quantity theory of money”) )mối liên hệ giữa M, V
với D, I và GDP * cơ sở ra đời của CSTT
2 Khái niệm
Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách
kinh tế vĩ mô, trong đó NHTW thông qua các công cụ
của mình tác động đến lãi suất hoặc khối lượng tiền
cung ứng để đạt được những mục tiêu kinh tế xã hội
đề ra
Trang 710/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 19
3 Mục tiêu cuối cùng của Chính
sách tiền tệ
a Ổn định giá trị đồng tiền
b Tăng trưởng kinh tế
c Tạo công ăn việc làm
Mối quan hệ giữa các mục tiêu?
Đường cong Phillips ngắn hạn
Đường cong Phillips dài hạn
Trang 810/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 22
Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng
trưởng kinh tế
g Y
π
π*
g Y max
Chênh lệch sản lượng và lạm phát
của Việt Nam, 2000 – 2009
Nguồn Tổng cục Thống kê; NHNN
Mục tiêu trung gian của CSTT
cu ối cùng
Thời gian ( độ trễ)
Tiêu chuẩn chọn lựa MTTG:
• Có thể đo lường được
• NHTW có thể kiểm soát được
• Có quan hệ với mục tiêu cuối cùng
Lượng cung tiền (MS);
Lãi suất (i) Mục tiêu
trung gian
Trang 910/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 25
Có thể sử dụng cùng lúc MS và i làm
mục tiêu trung gian không?
Lượng cung và cầu tiền
10
8
6
0
Lượng cung và cầu tiền
10
8
6
0
KHÔNG
4.Các công cụ của CSTT
3.1.Các công cụ gián tiếp
- Nghiệp vụ thị trường mở
- Chính sách tái chiết khấu
- Dự trữ bắt buộc
3.2 Các công cụ trực tiếp
- Hạn mức tín dụng
- Ấn định lãi suất
- Ấn định tỷ giá hối đoái
Nghiệp vụ thị trường mở (Open Market
OMO là nghiệp vụ trong đó NHTW mua- bán
chứng khoán trên thị trường mở để thay đổi dự
trữ ngân hàng, từ đó tác động đến cơ số tiền và
lãi suất thị trường.
Cơ chế tác động:
hTác động đến dự trữ của các NHTM
hTác động đến cung vốn trên thị trường tiền tệ, từ
đó làm thay đổi lãi suất thị trường
Trang 1010/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 28
Chính sách tái chiết khấu (Discount
window)
KN: là CS trong đó NHTW cho các NHTM vay
dưới hình thức chiết khấu các chứng từ có giá
ngắn hạn.
Cơ chế tác động
- Giá cả các khoản vay (lãi suất TCK) lãi suất thị trường
- Khối lượng cho vay
Ưu, nhược điểm của chính sách TCK?
Dự trữ bắt buộc (required reserves-RR)
KN: RR là số tiền mà các NHTM phải duy trì trong một
tài khoản đặt tại NHTW Mức dự trữ này do NHTW
quy định và được xác định bằng một tỷ lệ nhất định
trên tổng số dư tiền gửi của NHTM.
Cơ chế tác động
- Tác động đến lương cung tiền (tín dụng) của các NH
- Tác động đến lãi suất cho vay của các NHTM
Ưu, nhược điểm của chính sách DTBB?
3.2 Các công cụ trực tiếp
Hạn mức tín dụng
Ấn định lãi suất
Ấn định tỷ giá hối đoái
Trang 1110/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 31
Hạn mức tớn dụng (HMTD)
KN: là mức dư nợ tối đa mà NHTW buộc các TCTD phải
tôn trọng khi cấp TD cho nền kinh tế để hạn chế việc
tạo tiền quá mức của các NHTM.
Ưu điểm: tỏc dụng tức thỡ
Hạn chế:
- Hiệu quả điều tiết không cao, thiếu linh hoạt.
- Việc xác định HMTD khó, nhiều khi thiếu chính xác
Trường hợp ỏp dụng:
- Các công cụ gián tiếp không phát huy tác dụng.
- Mức cầu tiền tệ không nhạy cảm với sự biến động lãi suất
- NHTW không có khả năng kiểm soát được sự biến động của lượng
vốn khả dụng của hệ thống NHTM
- - Trong trường hợp lạm phát cao
Ấn định lói suất, khung lói suất
Hạn chế:
- Làm cho các NHTM mất đi tính linh hoạt và quyền tự
chủ kinh doanh, triệt tiêu cạnh tranh
- Ứ đọng vốn ở NHTM nhưng lại thiếu vốn đầu tư; hoặc
khuyến khích dân cư dùng tiền vào dự trữ ngoại tệ, bất
động sản trong khi NHTM bị hụt hẫng về tiền mặt cũng
như nguồn vốn cho vay.
Ấn định tỷ giỏ hối đoỏi hoặc biờn độ dao động
của tỷ giỏ hối đoỏi
Cụng cụ mang tớnh chất cứng nhắc, hành chớnh
Chỉ nờn sử dụng trong trường hợp khẩn cấp và
thời gian ngắn
Việc ấn định tỷ giỏ hối đoỏi trong điều kiện tự do
húa nguồn vốn sẽ làm vụ hiệu húa CSTT )
Trang 1210/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 34
III CÁC BIỆN PHÁP ỔN ĐỊNH TIỀN TỆ
TRONG ĐK LẠM PHÁT
Nội dung:
Lạm phát là gì?
Nguyên nhân của lạm phát- luôn là hiện
tượng tiền tệ?
Biện pháp ổn định tiền tệ trong ĐK lạm phát
1.Lạm phát là gì?
Một số quan điểm:
- Theo K.Marx: lạm phát là việc tràn đầy các kênh lưu
thông những tờ giấy bạc thừa giá cả tăng vọt.
- Theo A.Samuelson : lạm phát biểu thị một sự tăng lên
trong mức giá cả chung.
- Theo Keynes: Cung tiền tăng nhanh → mức giá chung
tăng nhanh liên tục → LẠM PHÁT
- Theo Milton Friedman: "Lạm phát là việc giá cả tăng
nhanh và kéo dài", ông cho rằng "lạm phát luôn luôn
và bao giờ cũng là một hiện tượng tiền tệ"
Khái niệm lạm phát
KN: Lạm phát là hiện tượng kinh tế, trong
đó giá cả tăng nhanh, liên tục và kéo dài
làm cho tiền tệ mất giá so với so với hàng
hoá, ngoại tệ và vàng.
- Lạm phát là sự tăng nhanh liên tục của mức giá
chung
- Lạm phát là hiện tượng tiền giấy mất giá kéo dài
và liên tục so với hàng hoá, vàng và ngoại tệ
Lưu ý: Phân biệt khái niệm lạm phát của các nhà kinh tế
học và khái niệm lạm phát vẫn được sử dụng trên báo
chí
Trang 1310/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 37
Dấu hiệu của lạm phát?
Chỉ số giá cả hàng tiêu dùng CPI (Consumer Price
Index) t ính trên các nhóm hàng chínhJrổ hàng
hoá>
Chỉ số bán buôn PPI (Producer Price Index)
Chỉ số giảm phát của GNP: GNP danh nghĩa/GNP
thực tế
100%
1 CPI
CPI 1 -k
k
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
−
=
π
Phân loại lạm phát
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã:
Siêu lạm phát: P Cagan: Lạm phát hàng
tháng trên 50%.
Một số cuộc siêu lạm phát điển hình
5,53(105) 1028,5 3,81(1027) 4,7(108) 4,15(106) 1,24(105) 1,02(1010)
Tỷ lệ mức giá
cuối kỳ/đầu kỳ
48 18 12 13 26 26 16
Số tháng
3/1991 9/1985 7/1946 11/1944 3/1949 1/1924 11/1923
Tháng kết thúc
4/1987 4/1984 8/1945 11/1943 2/1947 12/1921 8/1922
Tháng bắt đầu
Nicaragua Bôlivia Hungari
Hy Lạp
Tr Quốc Nga Đức
Trang 1410/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 40
0
2
4
6
8
10
12
14
16
1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000
inflation rate inflation rate trend
Lạm phát ở Mỹ, 1960-2000
Real GDP Growth in the United States (1960-2000)
-4
-2
0
2
4
6
8
10
1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000
Percent change
from 4 quarters
rate = 3.5%
2 Ảnh hưởng của lạm phát
Lạm phát vừa phải là cần thiết để thúc đẩy tăng
trưởng:
Tổng cầu cao để tận dụng hết nguồn lực hiện có.
Thuế đúc tiền.
Chính sách tiền tệ nới lỏng có lợi cho đầu tư.
Lạm phát quá cao gây mất ổn định kinh tế vĩ mô và
gây cản trở tăng trưởng kinh tế.
Không khuyến khích tiết kiệm
Bóp méo cơ cấu đầu tư theo hướng tăng đầu tư mang
tính đầu cơ và đầu tư vào các dự án nhanh thu hồi vốn.
Tăng tính bất định
Làm suy yếu cán cân thanh toán
Trang 1510/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 43
3 Lạm phát luôn là…
hiện tượng tiền tệ?
Đúng vậy, đó là hiện tượng phổ biến…
) Sự thay đổi cung tiền là nguyên nhân căn bản gây ra
sự thay đổi mức giá.
Friedman: “Lạm phát bao giờ và ở đâu cũng là hiện
tượng tiền tệ và nó chỉ có thể xuất hiện một khi
lượng tiền tăng nhanh hơn sản lượng”
Số liệu quốc tế về tăng trưởng tiền tệ và
lạm phát
Inflation rate
(percent,
logarithmic
scale)
1,000
10,000
100
10
1
0.1
Money supply growth (percent, logarithmic scale) 0.1 1 10 100 1,000 10,000
Nicaragua Angola Brazil Bulgaria Georgia
Kuwait
USA Japan Canada Germany
Oman
Democratic Repub
of Congo
Số liêu của trên 100 nước in 1990s: Tăng trưởng M1 bình quân và π bd (D)
10
100
1000
10000
Recent episodes of hyperinflation
Trang 1610/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 46
Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ tăng tiền hàng năm ở
Việt Nam, 1987-2006
-50
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
500
Tỉ lệ lạm phát Tỉ lệ tăng M2
Nguồn gốc của chính sách tiền tệ lạm phát
Mục tiêu tạo công ăn việc làm và lạm phát
Thâm hụt ngân sách và lạm phát
Khi cố gắng thực hiện các mục tiêu khác,
Chính phủ có thể làm cho cung tiền tăng
caolạm phát
…Tuy nhiên…
Lạm phát ở các nước chậm phát triển có
nguồn gốc sâu xa từ sự mất cân bằng trong
cấu trúc của nền kinh tế và là một phần tất yếu
của quá trình phát triển.
Ba mất cân bằng:
1 Mất cân bằng về cung-cầu lương thực và TP
2 Mất cân bằng về cung-cầu ngoại tệ
3 Mất cân bằng ngân sách chính phủ.
Trang 1710/10/2010 Ph.D Nguyễn Thị Lan 49
4 Biện pháp ổn định tiền tệ trong
điều kiện lạm phát
Thắt chặt tiền tệ là biện pháp cơ bản để kiềm chế
lạm phát ) thận trọng với lạm phát chi phí đẩy.
Điều chỉnh chính sách tài khóa phù hợp với CSTT:
a - Kiểm soát chi tiêu NSNN
b - Điều chỉnh thuế
Hạn chế tăng lương bất hợp lý.
Tiết kiệm chi phí đầu vào
Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa
Tiết kiệm tiêu dùng