Báo cáo thực tập: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở việt nam
Trang 1Lời nói đầu
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân
bố các khu dân c, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốcphòng
Ngày nay dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhucầu sử dụng đất vào các mục đích là rất lớn, mà tổng các loại quỹ đất sử dụngvào các mục đích không thể tăng lên mà chỉ có thể chuyển từ quỹ đất sử dụngvào mục đích này sang quỹ đất sử dụng vào mục đích khác Vì vậy để sửdụng hợp lý nguòn tài nguyên đất, khắc phục nhung tiêu cự trong quan hệ sửdụng Nhà nớc cần phải thực hiện tăng cờng quản lý Nhà nớc về đất đai
Đề án môn học đa ra một số yêu cầu cần thiết hiện nay nhằm thực hiệntăng cờng quản lý Nhà nớc về nguồn tài nguyên đất của quốc gia
Đề án sử dụng các phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp thống kê
- Phơng pháp biện chứng
- Phơng pháp so sánh đánh giá
- Phơng pháp phân tích
Kết cấu đề tài đợc chia làm ba chơng:
- Chơng I: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nớc về đất đai
- Chơng II: Thực trạng công tác quản lý Nhà nớc về đất đai ở ViệtNam
- Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng công tác quản lý Nhà Nớc về
đất đai trong thời gian tới
Chơng I: - Cơ sở lý luận.
Trang 21.1 Vai trò của đất đai.
Đất đai là một dạng tài nguyên.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiệntồn tại và phát triển của con ngời và các sinh vật trên trái đất
Đất là vật thể thiên nhiên hình thành lâu đời do kết quả quá trình hoạt
động tổng hợp của các yếu tố: đá mẹ, thực vật, động vật, khí hậu, địa hình vàthời gian Tất cả các loại đất trên trái đất này đợc hình thành sau một quátriình thay đổi lâu đời trong tự nhiên Chất lợng của đất phụ thuộc vào đá mẹ,khí hậu, cỏ cây, sinh vật sống trên đất và trong đất
Đất là lớp bề mặt của trái đất, có khả năng cho sản phẩm cây trồng đểnuôi sống con ngời Mọi hoạt động của con ngời gắn liền với lớp bề mặt đótheo thời gian và không gian nhất định, chất lợng của đất phụ thuộc vào độphì nhiêu của nó
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài ngời, con ngời và đất đai ngàycàng gắn liền chặt chẽ với nhau Đất trở thành nguồn của cải vô tận của conngời, con ngời dựâ vào đó để tạo lên sản phẩm nuôi sống mình Đất đai luôn
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi truơng sống Không có đất đai thìkhông có bất kì một ngành sản xuất nào, không một quá trình lao động nàodiễn ra và cũng không thể có sự tồn tại của xã hội loài ngời
Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trìnhcông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình phúc lợi khác, các cánh
đồng để con ngời trông trọt chăn nuôi
Luật đất đất đai năm 1993 của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
có ghi: “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng qúy giá, là t liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân
bố các khu dân c, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốcphòng ”
Con ngời khai thác nguồn tài nguyên này để trồng trọt, chăn nuôi , tạonên sản phẩm nuôi sống cả xã hôị loài ngời Khai thác bề mặt đất đai và cảitiến chất lợng đất đai để tạo ra khối lợng sản phẩm ngày càng nhiều hơn, thoảmãn nhu cầu lơng thực, thực phẩm ngày càng tăng Trình độ khai thác đất đaigắn liền với sự tiến hoá của xã hội, quá trình ấy làm cho con ngời ngày cànggắn chặt với đất đai hơn Quan hệ giữa con ngời và đất đai ngày càng pháttriển và gắn liền chạt chẽ với nhau
Trang 3Đất đai là một rtrong các yếu tố quan trọng cầu thành của môi trờng
Đất đai gắn liền với khí hậu, môi trờng trên phạm vi toàn cầu cũng nh từngvùng, từng miền lãnh thổ Trong quá trình sử dụng và khai thác nguồn tàinguyên đất đai con ngời đã tác động trực tiếp vào môi trờng, vào quá trìnhbiến đổi của tự nhiên Nh vậy, việc sử dụng hợp lý đất đai ngoài ý nghĩa vềkinh tế còn có ý nghĩa về bảo vệ, cải tạo và biến đổi môi trờng Ngày nay, với
sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngời ta rất chú ý đến tác động của môi ờng trong quá trình hoạt động sản xuất của con ngời, trong sử dụng và khaithác đất đai là yếu tố vô cùng quan trọng
tr-1.1.2 Đất đai đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên có trớc lao động và cùng quá trình lịch
sử phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện chung của lao động Đất đai
đóng vai trò quan trọng và quyết định cho sự tồn tại, phát triển của loài ngời.Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào,cũng nh không thể có sự tồn tại của loài ngời
đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội nh làmột t liệu sản xuất đặc biệt Nó làm địa bàn, là cơ sở của các thành phố làngmạc, các nhà máy phân xởng sản xuất, các công trình công nghiệp, giaothông tuy vậy đối với từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân đất đai cóvai trò và vị trí khác nhau Đối với ngành nông nghiệp đất đai có vị trí đặcbiệt, nó không những là chỗ đứng, chỗ tựa để lao động mà còn là nguồn cungcấp thức ăn cho cây trồng và là nơi chuyển dần hầu hết các tác động của conngời vào cây trồng Đất đai đợc đa vào sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh nông nghiệp đợc coi là ruộng đất và ruộng đất là t liệu chủ yếu khôngthể thay thế đợc Không có ruộng đất không thể tiến hành sản xuất kinhdoanh nông nghiệp Ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp,
nó vừa là đối tợng vừa là t liệu lao động
Khi dân số ngày càng tăng nhu cầu về lơng thực đáp ứng cho con ngờingày càng đòi hỏi nhiều hơn, quá trình phát triển kinh tế xã hội, quá trình đôthị hoá thì nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng, cơ sở hạ tầng đòi hỏi ngày càngnhiều và đồng vộ, do vậy mà nhu cầu đất đai sử dụng cho ăn, ở và phát triểnxã hội ngày càng lớn trong khi đó đất đai lại không thể sản sinh ra đợc Vìvây, một đòi hỏi bức thiết đặt ra là phải quản lý và ssử dụng hợp lý nguồn tàinguyên đất đai đảm bảo cho nhu cầu lơng thực, đảm bảo an ninh lơng thực
Trang 4quốc gia đồng thời cũng phải đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho phát triển cơ
sở hạ tầng kinh tế – xã hội
1.1.3 Đất đai hợp pháp là nguồn vốnphát triển kinh doanh
Đát đai đợc coi là sử dụng hợp pháp khi ngời sử dụng đất đợc cơ quannhà nớc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một cách hợp lệ,
sử dụng và khai thác đúng mục đích đợc giao của mảnh đất
ngoài việc bố trí sản xuất kinh doanh khai thác và sử dụng trên mảnh đấthợp pháp của mình chủ sử dụng đấ có thể huy độg đợc nguồn vốn để đáp ứngnhu cầu sử dụng vốnthông qua việc thế chấp quyền sử dụng đất tại các ngânhàng của Nhà nớc, các tổ chức tín dụng Việt Nam do nhà nớc cho phép thànhlập để vay vốn sản xuất Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất hợp phápcùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó để hợp tác sản xuấtkinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nớc, các tổ chức cá nhân nớc ngoàitheo qui định của pháp luật Cụ thể là theo các điều : 77, điều 78, điều 78a,78b, 78c, 78d của luật đất đai
Quản lý Nhà nớc về đất đai.
1.2.1 Khái niệm quản lý Nhà nớc về đất đai
Quản lý Nhà nớc về đất đai là tổng thể các tác động có hớng đíchcủa Nhà nớc lên các đối tợng quản lý Nhà nớc về đất đai ( các đối tợng sửdụng đất, mối quan hệ giữa đối tợng sử dụng đất và Nhà nớc ) và khách thểquản lý nhà nớc về đất đai ( các loại quỹ đất nhằm mục tiêu sử dụng hợp lýquỹ đất đai thông qua các công cụ quản lý nh: quy hoạch , kế hoạch sử dụng
đất, công cụ tài chính, công cụ pháp luật
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý Nhà nớc về đất đai.
Xất phát từ vai trò vị trí của đất đai đối với sự sống và phát triển của xãhội loài ngời nói chung, phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia nói riêng,
mà đất đai đòi hỏi phải có sự quản lý của nhà nớc Đất đai là tài sản quốc giathể hiện quyền lãnh thổ của quốc gia đó Vì vậy cần thiết có sự quản lý Nhànớc về đất đai Ngoài các yếu tố trên trong điều kiện hiện nay khi chuyểnsang nền kinh tế thị trờng, những yếu tố thị trờng, trong đó có sự hình thành
và phát triển của thị trờng bất động sản đất đai và nhà ở là nhu cầu vật chátthiết yếu của con ngời, là những yếu tố quan trọng bậc nhất cấu thành thị tr-
Trang 5ờng bất động sản Hiện nay thị trờng hàng hoá, dịch vụ phát triển nhanh nhngcòn mang nhiều yếu tố tự phát, thiếu định hớng, thị trờng bất động sản, thị tr-ờng sức lao động cha có thể chế rõ ràng, phát triển còn chậm chạp, tự phát, thịtrờng vốn và công nghệ còn yếu kém Do vậy việc hình thành đồng bộ cácloại thị trờng nói chung và hình thành, phát triển thị trờng bất động sản nóiriêng và tạo động lực phát triển cho nền kinh tế Tăng cờng năng lực và hiệuquả quản lý nhà nớc đối với đất đai đợc bắt nguồn từ nhu cầu khách quan củaviệc sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đáp ứng nhu cầu đời sống của xã hội,
do tính định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta qui định
Trang 61.2.3 Nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai.
+ Ban hành luật và các văn bản chính sách về quản lý và sử dụng đấtcũng nh tổ chức thực hiện các văn bản đó Thông qua việc ban hành và tổchức thực hiện pháp luật đất đai, tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi íchchính đáng của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong các quan
+Đăng ký, lập hồ sơ địa chính, quản lý hồ sơ địa chính, thống kê kiểm
kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+Thanh tra việc chấp hành các qui định của pháp luật về quản lý sửdụng đất giả quyết các tranh chấp , khiếu nại, tố cáo và các vi phạm trongquản lý, sử dụng đất
1.3 Nhân tố ảnh huởng đến quản lý Nhà nớc về đất đai.
Nhân tố khách quan:
- Điều kiện tự nhiên: đất đai là một dạng tài nguyên thiên nhiên đợchình thành bởi các yếu tố tự nhiên trớc khi có s tác động của con ngời, các
điều kiên tự nhiên chi phối tác động trực tiếp tới đất đai Vì vậy cácyếu tó nh
địa hình, khí hậu, thời tiết, sự phân các loại quỹ đất tác động trực tiếp tớiquản lý Nhà nớc về đất đai
- Điều kiện kinh tế - xã hội: nền kinh tế càng phát triển, đời sống conngời đợc nâng cao thì nhu cầu về sử dụng đất càng lớn Quy nô dân số lớn thìnhu cầu sử dụng đất ở và đất để phát triên cơ sở hạ tầng sao cho phù hợp với
điều kiện dân số và quy mô phát triển của nền kinh tế Cơ chế thị trơng làmtha đổi mối quan hệ trong sử dụng và sở hữu đất đai làm cho đất đai đầu tkhai thác, nâng cao hiệu qủa sản xuất, đất đai đơc sử dụng tiết kiệm và hiệuquả, nhng nó cũng cần có cơ chế quản lý phù hợp và đòi hỏi quản lý Nhà nớc
về đất đai chặt chẽ hơn
Các nhân tố chủ quan:
- Luật pháp là công cụ quản lý không thể thiếu đợc của Nhà nớc, đợcNhà nớc xây dựng để tác động vào ý chí của con ngời để điều chỉnh hành vi
Trang 7con ngời nhằm đạt đợc mục đích qủan lý của mình Mối quan hệ sử dụng vàkhai thác đất đai cũng đợc pháp luật chi phối tác động trực tiếp.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: đây là công cụ quản lý quan trọng
và là nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý đất đai Quy hoach, kếhoạh sử dụng đát đảm bảo cho sự lãnh đại tập trung quản lý thống nhất củaNhà nớc về đất dai là căn cứ quan rọng chjo việc sử dụng và phát triển cácloại quỹ đất
- Công cụ tài chính, nó là tổng hợp các mối quan hệ kinh rế phát sinhtrong quá trình tạo lập, phân phối và sủ dụng các nguồn lực tài chính của cácchủ thể kinh tế xã hội Nó tác động vào các đối tợng sử dụng đất đai thực hiệnnghĩa vụ, trách nhiệm về sử dụng đất của họ, cho phép thực hiện quyền bình
đẳng giữa các đối tợng sử dụng đất Các công cụ tài chính đợc sử dung trongquản lý nhà nớc về đất đai nh lãi suất, các loại thuế, phí và các lệ phí đợc nhànớc xây dựng lên và tổ chức thực hiện
- Bộ máy quản lý Nhà nớc về đất đai và việ tổ chức thực hiện cácchính sách pháp luật đất đai của Nhà nớc
- ý thức và nhận thức của ngời dân trọng việc sử dụng và khai thácnguồn tài nguyên đất đai
Chơng II: Thực trạng công tác quản lý nhà nớc
về đất đai ở Việt Nam
2.1 Tổng quan về quỹ đất và biếnđộng đất đai.
2.1.1 Tổng quan về qũy đất
Theo báo cáo kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2000 của tổng cục địachính thị quỹ đất của Việt Nam nh sau: nớc ta có tổng diện tích tự nhiên là23.924.000 ha phân bố theo 61 đơn vị hành chính cấp tỉnh, trong đó có 4 tỉnhdiện tích tự nhiên dới 100.000 ha, 29 tỉnh thành phố có diện tích tự nhiên từ100.000 ha đến 500.000 ha; 21 tỉnh diện tích tự nhiên từ 500.000 ha đến1000.000 ha Các tỉnhcó diện tích tựnhiên lớn nhất là :Đắc Lắc 1649000 ha,
Trang 8Gia Lai 1550.000 ha; các tinh códiện tích tự nhiên nhỏ nhất: Bắc Ninh80.000ha, Hà Nam 85.000ha, Hà Nội 92.000 ha, Hng Yên 92.000 ha.
Quá trình hình thành và phát triển trải qua nhiều thời kỳ với các diềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau đã dể lại một thực trạng phân bố dân
c và đất đai rất khác nhau giữa các vùng lãnh thổ và các địa phơng Mật độdân số rất cao ở các thành phố nh Hà Nội 3018 ngời/km2, TPHCM 2533 ng-ời/km2, cao nh ở TP Hải Phòng, các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hng Yên, HàTây, Bắc Ninh trên 1000 ngời/km2 Trong khi các tỉnh miền núi, Tây Nguyenmật độ dấnố rất thấp không đến 100 ngời/km2 nh Kon Tum 33 ngời/ km2,Lai Châu 35 ngời/ km2, Bắc Cạn 57ngời/km2, Sơn La 63 ngời/km2, Gia Lai
64 ngời/km2, Cao Bằng 74 ngời km2, Lào Cai 75 ngời/km2, Hà Giang 77 ời/km2, Lạng Sơn 86 ngời/km2, Bình Phớc 97ngời /km2
ng-Diện tích đất sử dụng vào các mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp,chuyên dùng và đất ở là 22.871.000 ha chiếm69,47% diện tích tự nhiên
2.1.2 Tình hình biến động đất đai trong giai đoạn 1990-2000.
-Đất nông nghiệp: trong giai đoạn 1990-2000 quỹ đất nông nghiệp tăng2.352.000 ha bình quân tăng 23.000 ha/năm Riêng trong 5 năm 1995-2000tăng 1.352.000 ha bình quân tăng 270.000 ha/năm( không tính tới gần400.000 ha đất nông nghiệp chuyển sang mục đích khác) Diện tích đấtnghiệp tăng chủ yếu là đá trong cay lâu năm(chiếm56,5%), đặc biệt là đấttròng cât cong nghiệp nghiệp lât năm (chè, cà fê, điều –chiếm 81,5%); đấttrông cây hàng năm tăn 505.000ha, trong đó đất lúa tăng 154.000ha (chíêm37,5%); diện tích đẩ vờn tạp , mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản tăng6,0%.l
Đất lâm nghiệp: trong giai doạn 1990-2000 quỹ đất lâm nghiệp có rừngtăng 2.211.000 ha bình quân tăng 221.000ha/năn riêng 5 năm 1995-2000tăng 755.000 ha (trong dó diện tích rừng trông tăng 488.000 ha, khoanh nuôitái sinh 271.000ha)
Đất chuyên dùng: trong giai đoạn 1995-200 tăng 262.000 ha, chủ yếu là
đất thủ lợi (41,37% đất giao thong 41,19%)
Đất ở: trong giai đoạn 1990-2000 tăng 35.700ha trong đó đất đô thị tăng14.635ha
- Đất cha sử dụng theo đánh giá sơ bộ quỹ đất cha s dụng có khả năng
sử dụng vào đất khoáng 1 tr ha, thủ sản gần 100.000 ha, trên 3 trha ó thể trồngrừng, khoanh nuôi tái sinh, số còn lại đa số là đát trống đồi núi troc, nằm ởvùng cao cung xa , xa các khu dân c địa hình dốc, chia cắt đều kiện khai thác
Trang 9rấtkhó khăn Hiện mới chỉ có gần 30% quỹ đất cha sử dụng đã đợ Nhà nớcgiao cho các tổ chc, cá nhân và hộ gia đình quản lý sử dụng.
Cơ cấu đất trồng cây hàng năm 6.130.000 ha( chiếm 65,59%) trong đó
đất trồng lúa nớc 4.268.000 ha; đất trồng cây lâu năm 2.182.000 ha( chiếm23,35%) trong đó đất trồng cây công nghiệp 1.602.000ha, đất vờn tạc 629.000ha( chiếm 6,72%); đất mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản 368.000 ha(chiếm3,94%)
Đất lâm nghiệp có rừng là 11.550.000 ha chiếm 35,08% tổng diện tích tựnhiên Trong đó: đất có rừng tự nhiên 9.749.000 ha( chiếm 84,40 %); đất córừngtrồng 1.801.000 ha ( chiếm 15,59 %); đất ơm cây giống 402 ha.Phân bố ởcác vùng nh sau: miền núi Trung Du Bắc Bộ 3.742.000 ha ( 32,40%); TâyNguyên 2.993.000 ha (chiếm 25,91%); Bắc Trung Bộ 2.200.000 ha (chiếm19,24 %); Duyên Hải Nam Trung Bộ 1.703.000 ha( chiếm 14,75%);ĐôngNam Bộ 463.000 ha (chiếm 4,01%); Đồng Bằng Sông Cửu Long 338.000 ha (chiếm 2,92%); Đồng Bằng Bắc Bộ 88.000 ha( chiếm 0,76 %) Các tỉnh códiện tích rừng lớn nhất: Đắc Lắc 1.018.000 ha, Gia Lai 7.501.000 ha, Lâm
Đồng 619.000ha, Kon Tum 608.000 ha
Đất chuyên dùng 1.533.000 ha( chiếm 4,66% tổng diện tích tựnhiên.Trong đó diện tích đất thuỷ lợi 557.000 ha (chiếm 36,34%); giao thông438.000 ha (chiếm 28,57%); đất xây dựng 126.000 ha (chiếm 8,25%)
Đất ở 443.000 ha chiếm 1,35 % tổng diện tích tự nhiên Trong đó đất ở
đô thị 72.000 ha (chiếm 16,28%); đất ở nông thôn 371.000 ha (chiếm83,72%)
Đất cha sử dụng 9.309.000 ha chiếm 28,27% tổng diện tích đất tự
Trang 10nhiên Trong đó đất đồi núi 7.725.000 ha( chiếm 8,13%);đất bằng 589.000 ha(chiếm 6%); đất mặtnớc 150.000 ha (chiếm 1,5%); núi đá 619.000 ha( chiếm7%); đất cha sử dụng khác 226.000 ha ( chiếm 2,5).
Sông suối 744.000 ha chiếm 2,26% diện tích tự nhiên
Trang 11Thực trạng công tác quản lý nhà nớc về đất đai
Trong những nămđổi mới quan hệ về đất đai ở Việt Nam đã có nhữngbiến đổi quan trọng Để tài nguyên đất quốc gia đợc sử dụng hợp lý tiết kiệm
đáp ứng yêu nhu cầu phát triển kinh tế xã hội đất nớc, luật đất đai đã đợcQuốc Hội thông qua ngày 14/7/1993 và có hiệu lực thi hành ngày 15/10/1993
Đây là bớc ngoặt quan trọng trong lĩnh vức quản lý Nhà nớc về đất đai, thểhiện đợc sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, công tác quản lý Nhà nớcngày càng hoàn thiện trong các lĩnh vực Hệ thống pháp luật về đất đai ngàycàng hoàn thiện và đớc sửa đổi bổ sung đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,hiện đại hoá của đất nớc, luật đất đai năm 1993 đã đợc quốc Hội bổ sung sửa
đổi và hoàn thiện mộ số điều và thông qua ngày 1/12/1998 và đợc sửa đổi bổsung lần thứ hai vào năm 2001 do Quốc Hội thông qua ngày 29/6
Các văn bản dới luật quy định các vấn đề quản lý sử dụng đất đai gồmcó: NĐ 64 CP/ 1993 và NĐ 185 CP 1998 quyđịnh về vấn đề giao đất nôngnghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình sản xuất lâu dài và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất Thực hiện hai Nghị Định trên đến tháng 12/1999 đãcơ bản hoàn thành việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nôngnghiệp cho các hộ nông nghiệp trong cả nớc
Về vấn đề quảnlý và sử dụng đất lâm nghiệp có nghị định 20/CP 1994nay thay bằng nghị đinh 163 CP và nghị định 01 CP 1995 thực hiện việc giao
đất khoán đất bảo vệ và phát triển rừng
Nghị Đnh 87 CP 1994 quy định khu giá đất thuận lợi cho vircj thực hiệnviệc tính giáphục vụ cho việc chuyển nhợng và thu hồi đât
Hoạt động qủan lý Nhà nớc về đất đai đã đạt đợc nhũng kết qủa quantrọng:
Đã xây dựng đợc một hệ thống pháp luật về đất đai làm cơ sở cho côngtác quản lý Nhà nớc về đất đai, làm hành lang pháp lý cho các mối quan hệtrong sử dụng và kai thác nguồn tài nguyên đất
Thực hiện công tác tuyên truyền rộng rãi chính sách pháp luật đất đai
đến mọi nguời dân góp phần nâng cao ý thức pháp luật cho mọi tầng lớp nhândân
Công tác đo đạc ản đồphục vụ cho mục tiêu quản lý đất đai và các mụctiêu kinh tế xã hội khác đã từng bớc hoàn thiện và nâng cao đợc chất lợng bản
đồ Hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN 2000 đã dợc xây dựng và sử dụngthống nhất trong toàn quốc, hệ quuy chiếu và hệ toạ độ quốc gia này làm cơ
Trang 12sở toán học thể hiện chính xác và thống nhất sữ liệu đo đác- bản đồ phục vụquản lý biên giới quốc gia, địa giới hành chính , tài nguyên môi trờng.
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đợc chú trọng thực hiệngiao đất tới đối tợng sử dụng đất trên cơ sở quy hoạch kế hoạch sử dụng đấtcủa nhà nớc
Việc xây dựng hệ thống thông tin t liệu, hệ thống hồ sơ địa chính và cấpgiấy chứng nhận quuyền sử dụng đất đã có những bớc tiến đáng kể, thuận lợicho công tác lu trữ, cập nhật theo giõi các biến động trong sử dụng và quản lý
đất đai
Đánh giá chung
Công tác quản lý sử dụng đất đai ngày càng đợc quan tâm chú trọng của
đảng, nhà nớc và các đối tợng sử dụng, đối tợng có nhu cầu sử dụng đất đai.Việc quản lý và sử dụng đất đat đã có nhiều chuyển biến và thay đổi theo h-ớng tích cực, từng bớc phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Bên cạnh đó chính sách quản lý và sửdụng đất vẫn còn một số tồn tại cần đợc giải quyết
2.4.1 Những kết qủa đạt đợc trong công tác quản lý và sử dụng đất đai.
Cơ chế chính sách pháp luật về đất đai ngày càng đợc hoàn thiện dầnphùhợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.Mối quan hệ giữaquyền sử dụng và sở hữu đấtđai đợc pháp luật quy định rõ hơn
Công cụ quy hoạch kế hoach sử dụng đất đớc xây dựng phù ghợp vớ sựchuyển dịch cơ cấu lao động và cơ câu kinh tế trong quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc, đảm boả thuận lợi cho việc quản lý giao đất, chothuê đất, thu hồi đất
Công tác xây dựng hệ thốnghồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đã đợc thực hiện bớc đầu
Công tác thanh tra kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai đã đợc chú ý
Đất đai đã đợc giao cho các đối tợng sử dụng và khai thác, tài nguyên
đấtđã đợc sử dụng mộ cách tiết kiệm và hiệu quả hơn
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân
Hệ thống chính sách pháp luật về đất đai tuy đợc ban hành nhiều nhngcòn chồng chéo, công kềnh, nhiều tầng lớp và kém hiệu lực Nhiều nội dungcủa pháp luật đất đai mới dừng ở mức độ quy đinh nguyên tắc, quan điểm màcha có các văn bản quy định hỡng dẫn cụ thể nên việc hiểu và thực thi pháp
Trang 13luật của nhân dân còn yếu kém Pháp luật đất đai cha thực sự theo kịp với tiếntrình chuyển đổi nền kinh tế thị trờng định hỡng xã hội chủ nghĩa.
Một số chính sách chủ trơng của đảng và nhà nớc về đất đai cha đợc thểchế hoá, nhiều chính sách ban hành nhng cha đợc tổ chức chỉ đạo hớng dẫn
và thi hành nghiêm túc
Thị trờng bất động sản trong đó có thị trờng quyền sử dụng đất còn bịbuông lỏng cha có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc Cha xây dựng đợc luậtcho thị trờng này hoạt động và thiếu kiến thức về quản lý thị trờng bất độngsản
Về quan hệ sử dụng đất đai còn nhiều bất cập, số lợng đơn th đề nghịgiải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai ngày tăng mà công tác quản
lý thanh tra kiểm tra giải quyết cha đợc thực hiện kịp thời
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm mới thực hiện
đ-ợc tỷ lệ cha cao, đặc biệt trong việc cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất ở
đô thị và nông thôn
Bộ máy quảnlý nhà nớc về đất đai còn cồng kềnh cha thay đổi kịp vớiyêu cầu quản lý, lực lợng cán bộ của ngành cha đợc đào tạo nâng cao chuyênmôn nghiệp vụ phù phợp với sự phát triển của khoa học công nghệ mới để ápdụng trong ngành
Nguyên nhân:
Do sự phát triển kinh tế xã hội mà đời sống vật chất đã đợc nâng cao nhucầu sử dụng đất ngày càng tăng trong khi đó đất đai không thể mở rộng thêm
nó chỉ chuyển từ quỹ đất này sang quỹ đất sử dụng cho nục đích khác
Do sự thay đổi của cơ ché quản lý mới của Nhà nớc từ cơ chế kế hoạchhoá tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa dẫn tới mối quan hệ sử dụng đất cũng có nhiều thay đổi bộ máy quản lý
về đất đai thay đổi cha phù hợp
ý thức của ngời dân cha cao trong việc chấp hành pháp luật đất, cha thấy
đợc tầm quan trọng của việc sử dụng đất, thêm vào đó là sự buông lỏng quản
lý của các cơ quan có thẩm quyền
Do sự không thống nhất về khung giá đất giữa giá thị trờng và khung giá
đất do Nhà nớc quy định, giá thị trờng cao hơn nhiều lần so với khung giáNhà nơc
Trang 14
Chơng III: Một số giải chủ yếu để tăng cờng công tác quản lý Nhà nứoc về đất đai trong thời gian
tới.
3.1 Hoàn thuện hệ thống pháp luật về đất đai
Những đổi mới trong chúnh sách, pháp luật về đất đai hơn 15 nam qua
đã đa đến những kết quả tích cực Hệ trống văn bản pháp luật đất đai từng bớc
đợc hoàn thiện theo quan điểm đòi mứi của đảng, đã dần hình thành tơng đối
đồng bộ, phát huy tác dụng tháo gỡ dần các vớng mắc, giải quyết đợc hàngloạt vấn đề cấp bách về đất đai trong cả nớc, đa công tác quản lý đất đai ngàycàng vào nề nếp tạo cơ sở pháp lý ban đầu cho việc chuyển quan hệ đất đaisang kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủnghĩa, từng bớc kinh tế hoá, dân sự hoá các quan hệ đất đai, thúc đẩy kinh tếphát triển, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, góp phần giữ vững an ninh trật tựxã hội Ngời sử dụng đất gắn bó với đất đai, đất đai đợc sử dụng có hiệu quảhơn, đất xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị tăngtơng đối nhanh, đồng thời diện tích đất nông nghiệp tiếp tục tăng Công tácquản lý Nhà nớc về đất đai có tiến bộ, hệ thống quản lý đợc tăng cờng, từngbớc phân cấp nhiều hơn cho địa phuơng.Quyền sử dụng đất đã bớc đầu trởthành nguồn vốn để Nhà nớc và nhân dân đầu t phát triển sản xuất kinhdoanh Thị truờng bất đông sản tuy còn sơ khai nhng dã thu hút đợc lợng vốnkhá lớn vào đàu t xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện về mặt bằng cho cácngành sản xuất kinh doanh phát triển, cải thiện điều kiện về nhà ở cho nhândân, nhất là tại các đô thị
Đạt đợc những thành tựu trên là do Đảng và Nhà nớc ta đã khôngngừng đổi mới chính sách pháp luật về đất đai, tạo ra động lực mới, đợc nhândân dồng tình, cấp uỷ chính quyền các cấp đã vận dụng sáng tạo chính sáchpháp luật về đất đai vào thực tiễn đia phơng