1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Liên minh châu âu EU trong nền kinh tế thế giới

55 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên minh châu Âu EU trong nền kinh tế thế giới
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 861,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tiểu luận nhóm về tổng hợp về liên minh châu âu, đồng tiền chung Euro và tác động của nó đến thế giới, Việt Nam

Trang 1

Lời mở đầu

Tính tất yếu của đề tài

EU là một thực thể chính trị và kinh tế lớn và quan trọng hàng đầu thế giới EU có 2/5 nướcthành viên thường trực HĐBA LHQ, 4/7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới (nhóm G7) và 4/20nước trong nhóm G20

EU hiện là nền kinh tế lớn nhất thế giới, GDP năm 2013 đạt trên 13 nghìn tỷ Euro, thu nhập bìnhquân đầu người là 25700 Euro/người

EU cũng là nhà tài trợ hợp tác phát triển lớn nhất thế giới, Mặc dù phải đối mặt với nhiều khókhăn kinh tế trong những năm qua, EU vẫn duy trì vai trò là nhà tài trợ lớn nhất thế giới với 53

tỷ Euro viện trợ phát triển (ODA) dành cho các nước đang phát triển trong năm 2011, chiếmhơn 60% tổng viện trợ của thế giới

EU hiện là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam với kim ngạch thươngmại hai chiều tăng trung bình 15-20% năm, Về đầu tư, hầu hết các nước thành viên và các tậpđoàn lớn của EU đã đầu tư vào Việt Nam

Vì thế, việc nghiên cứu liên minh châu Âu (EU) sẽ tạo điều kiện cho Việt Nam hiểu một cách sâusắc nhất về thể chế và nguyên tắc hoạt động của liên minh này từ có cơ hội tăng cường hợp tác,khai tác hiệu quả thế mạnh của cả 2 bên

Đối tượng và phạm vi ngiên cứu

Liên minh châu Âu qua các giai đoạn phát triển cùng các hoạt động sự hình thành trật tự kinh tếthế giới, hoạt động thương mại quốc tế, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thị trườngtài chính - tiền tệ thế giới, quan hệ hợp tác Việt Nam – EU và những triển vọng trong tương lai

Phương pháp ngiên cứu

Trên cơ sở những số liệu, bảng biểu thu thập được nhóm chúng tôi đã sử dụng phương phápphân tích thực chứng để phân tích về các hoạt động thương mại trong và ngoài khối, hoạt độngđầu tư FDI, tài chính tiền tệ và các chính sách mà liên minh châu Âu đang thực hiện cũng nhưcác chính sách phát triển trong tương lai Định hướng và một số giải pháp thúc đẩy quan hệ hợptác về kinh tế Việt Nam – EU trong thời gian tới

Trang 2

Kết cấu đề tài

Phần 1: Liên minh châu Âu (EU) 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5

1.1.1 Cộng đồng Than – Thép châu Âu (ECSC) 5

1.1.2 Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM) và Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC) 6

1.1.3 Cộng đồng châu Âu (EC) 7

1.1.4 Liên minh châu Âu (EU) 7

1.1.4.1 Quá trình phát triển, hoàn thiện thể chế của Liên minh châu Âu (EU) 7

1.1.4.2 Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Liên minh châu Âu (EU) 8

1.1.5 Liên minh tiền tệ châu Âu (EMU) – Khu vực sử dụng đồng tiền chung EURO 10

1.1.5.1 Các quốc gia tham gia EMU 10

1.1.5.2 Giới thiệu khái quát về NHTW châu Âu (ECB) 10

1.1.5.3 Cơ chế và công cụ vận hành chính sách tiền tệ châu Âu 11

1.1.5.4 Các quy định cơ bản 12

1.2 Những ảnh hưởng của sự hình thành Liên minh châu Âu 15

1.2.1 Đối với các nước thành viên EU 15

1.2.1.1 Chính trị - xã hội, an ninh quốc phòng 15

1.2.1.2 Kinh tế 15

1.2.1.2.1 Tăng cường hoạt động thương mại nội khối 16

1.2.1.2.1 Thúc đẩy hoạt động đầu tư trong nội khối 17

1.2.2 Đối với nền kinh tế thế giới 18

1.2.2.1 Tác động tích cực 18

1.2.2.1.1 Tăng cường hoạt động thương mại quốc tế 18

1.2.2.1.2 Thúc đẩy hoạt động đầu tư quốc tế 20

1.2.2.2 Tác động tiêu cực 21

1.2.2.2.1 Chuyển hướng thương mại 21

1.2.2.2.2 Tác động về chính trị, văn hóa – xã hội 22

1.3 Đánh giá những thành tựu và hạn chế của liên minh châu Âu (EU) 22

1.3.1 Thành tựu 22

Trang 3

1.3.2 Thách thức 23

Phần 2: Đồng tiền chung châu Âu (EURO) 24

2.1 Quá trình hình thành 24

2.1.1 Giai đoạn I (01/07/1990 - 31/12/1993) 25

2.1.2 Giai đoạn II (01/01/1994 - 31/12/1998) 25

2.1.3 Giai đoạn III (1/1/1999 - 30/6/2002) 25

2.2 Những đặc điểm chủ yếu 26

2.2.1 Đặc điểm pháp lý 26

2.2.2 Cơ sở xác định giá trị 26

2.2.3 Hình thái vật chất 27

2.2.4 Chức năng 27

2.3 Tác động của sự ra đời đồng EURO 28

2.3.1 Đối với các nước thành viên EU 28

2.3.1.1 Tác động tích cực 28

2.3.1.1.1 Tiết kiệm chi phí giao dịch ngoại hối 28

2.3.1.1.2 Giảm rủi ro và chi phí bảo hiểm rủi ro 28

2.3.1.1.3 Khuyến khích đầu tư, phát triển du lịch quốc tế 29

2.3.1.1.4 Tăng cường hoạt động thương mại giữa các nước thành viên 29

2.3.1.1.5 Tăng hiệu quả của thị trường tài chính trong khu vực 29

2.3.1.2 Tác động tiêu cực 30

2.3.1.2.1 Mất tự chủ trong hoạch định chính sách tiền tệ 30

2.3.1.2.2 Mất tự chủ trong chính sách kinh tế vĩ mô 31

2.3.1.2.3 Bất bình đẳng khu vực 31

2.3.1.2.4 Chi phí thời kỳ quá độ 31

2.3.1.2.5 Những tác động về chính trị - xã hội: 31

2.3.2 Đối với nền kinh tế thế giới 33

2.3.2.1 Tác động tích cực 33

2.3.2.1.1 Tác động đến hoạt động thương mại quốc tế 33

2.3.2.1.2 Tác động đến hoạt động đầu tư quốc tế 33

2.3.2.1.3 Tác động đến hệ thống tiền tệ quốc tế và hoạt động dự trữ ngoại tệ 34

2.3.2.2 Tác động tiêu cực 36

Trang 4

2.3.2.2.1 Trên thị trường tài chính 36

2.3.2.2.2 Tác động đến hoạt động thương mại quốc tế 36

2.3.2.2.3 Tác động đến các hoạt động kinh tế quốc tế khác 36

Phần 3 - Mối quan hệ và ảnh hưởng của EU đối với Việt Nam 37

3.1 Quan hệ hợp tác giữa Liên minh châu Âu và Việt Nam 37

3.1.1 Chính trị 38

3.1.2 Văn hóa – Xã hội 39

3.1.3 Kinh tế 40

3.1.3.1 Thương mại 40

3.1.3.2 Đầu tư 42

3.1.3.2.1 Đầu tư trực tiếp FDI của EU vào Việt Nam 42

3.1.3.2.2 Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 43

3.2 Những cơ hội và thách thức từ việc hình thành EU đối với Việt Nam 45

3.2.1 Cơ hội 45

3.2.2 Thách thức 46

3.2 Một số giải pháp và kiến nghị 48

Trang 5

Phần 1: Liên minh châu Âu (EU)

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Các dấu mốc chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU):

 Năm 1950: Tuyên bố Schuman đề xuất thành lập Cộng đồng than thép Châu Âu

 Năm 1951: Hiệp ước Paris thành lập Cộng đồng Than Thép Châu Âu(ECSC), tổ chức tiềnthân của EU, với 6 thành viên sáng lập là Pháp, Đức (Tây Đức), I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan và Lúc-xăm-bua

 Năm 1957: Hiệp ước Rô-ma thành lập Cộng đồng Năng lượng nguyên tửChâu Âu(Euratom) và Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC) EEC hướng tới thiết lập thị trườngchung, liên minh thuế quan (hoàn thành năm 1968) với sự di chuyển tự do của vốn vàlao động

 Năm 1967: Hiệp ước Hợp nhất 3 cộng đồng nói trên (ECSC, Euratom và EEC), gọi chung

là Cộng đồng Châu Âu (European Communities – EC)

 Năm 1973 : Kết nạp Đan Mạch, Ai-len và Anh

 Năm1981 : Kết nạp Hy Lạp

 Năm 1986 : Kết nạp Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

 Năm 1987 : Đạo luật Thị trường Thống nhất châu Âu (Single European Act) sửa đổi Hiệpước Rô-ma (1957) nhằm hòan thiện việc thiết lập thị trường chung châu Âu

 Năm 1992: Hiệp ước Maastricht (còn gọi là Hiệp ước thành lập Liên minh Châu Âu),đánh dấu một bước ngoặt trong tiến trình nhất thể hóa Châu Âu

 Năm 1995: Hiệp ước Schengen (về tự do di chuyển) có hiệu lực

 Năm 1995 : Kết nạp Áo, Phần Lan và Thuỵ Điển

 Năm 1997: Hiệp ước Amsterdam sửa đổi và bổ sung Hiệp ước Maastricht, chuẩn bị choviệc mở rộng EU về phía Đông

 Năm 2001: Hiệp ước Nice tập trung vào vấn đề cải cách thể chế để tiếp nhận các thànhviên mới, đồng thời tăng cường vai trò của Nghị viện Châu Âu

 Năm 2002: Đồng Euro chính thức được lưu hành tại 12 nước thành viên EU

 Năm 2004 : Kết nạp thêm 10 thành viên mới là Síp, Séc, Xlô-ve-ni-a, Hung-ga-ry, Lát-via,Li-thu-nia, Man-ta, Ba Lan, Xlô-va-ki-a và Estonia

 Năm 2007 : Kết nạp Bungari và Rumani

 Năm 2009: Hiệp ước Lisbon, tên gọi đầy đủ là Hiệp ước sửa đổi Hiệp ước Liên minhChâu Âu và Hiệp ước thành lập Cộng đồng Châu Âu

 Năm 2013: Kết nạp Croatia

1.1.1 Cộng đồng Than – Thép châu Âu (ECSC)

Cộng đồng Than Thép châu Âu là một tổ chức hợp tác kinh tế giữa các nước được thành lậpnăm 1952 theo Hiệp ước Paris 1951 nhằm phối hợp quản lý giá cả, sản xuất và điều kiện laođộng liên quan đến các tài nguyên than và thép là những đầu vào thiết yếu cho sản xuất quânnhu - những yếu tố góp phần gây ra hai cuộc chiến tranh thế giới

Trang 6

18-tự do, với giá cả thị trường được ấn định 18-tự do, và không có thuế xuất nhập khẩu và trợ giá Tuynhiên, một thời kỳ chuyển tiếp cho phép các nền kinh tế khác đạt đến tình trạng như vậy trongkhoảng hơn một năm.

Quá trình phát triển:

Nhờ vào việc hình thành thị trường gang thép châu Âu, miễn giảm thuế quan giữa các nướcthành viên trong cộng đồng gang thép đã hình thành nên thị trường mậu dịch tự do giữa 6nước 6 nướcnày có các thủ tục di chuyển gang thép đơn giản, được miễn thuế quan với loạihàng hoá này Việc hình thành thị trường mậu dịch tự do làm các nước này buôn bán trao đổiqua lại trở nên dễ dàng => Xuất hiện mầm mống hình thành 1 thị trường chung Châu Âu Có thểnói Cộng đồng Than Thép châu Âu phục vụ như một nền tảng cho sự thiết lập Cộng đồng Kinh

tế châu Âu sau này

Cộng đồng này có thời hạn kéo dài 50 năm và ngưng tồn tại vào ngày 23 tháng 7 năm 2002.Không phải tất cả các hoạt động của Cộng đồng Than Thép châu Âu ngưng lại sau tháng 7 năm

2002 Quỹ Nghiên cứu về Than và Thép (Research Fund for Coal and Steel) tiếp tục tồn tại vì quỹcủa nó được trích ra từ công nghiệp và không thể giao lại cho các quốc gia thành viên QuỹNghiên cứu về Than và Thép được tài trợ bởi số vốn đầu tư là €1.6 tỉ, mà ban đầu được đánhthuế vào các công nghiệp than và thép châu Âu để tài trợ đào tạo, nghiên cứu và cải tổ Việcđầu tư này cung ứng quỹ định kỳ khoảng €55-60 triệu một năm Quỹ Nghiên cứu về Than vàThép và cách phân phát nó được điều hành bởi Đơn vị 5 thuộc Ban Giám đốc thuộc Trung tâmNghiên cứu DG Sự triển khai Quỹ Nghiên cứu về Than và Thép được Ủy ban Than và Thép (Coal

& Steel Committee) trông coi và thành viên của Ủy ban là các đại diện quốc gia Theo quyết địnhcủa Hội đồng thì quỹ định kỳ được phân chia theo tỉ lệ 27.2% cho nghiên cứu về than và 72.8%cho thép

1.1.2 Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM) và Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC)

Ngày 25/3/1957, Hiệp ước Rome thành lập Cộng đồng Năng lượng châu Âu và Cộng đồng Kinh

tế châu Âu được ký kết giữa 6 nước thành viên ECSC

Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM): là một tổ chức quốc tế bán độc lập,

nhưng hoàn toàn do Cộng đồng châu Âu là Ba trụ cột của Liên minh châu Âu kiểm soát nhằmthống nhất việc quản lý năng lượng nguyên tử của các nước thành viên

Trang 7

Các mục tiêu của EURATOM là thiết lập một thị trường đặc biệt cho năng lượng hạt nhân vàphân phối năng lượng này thông qua Cộng đồng, đồng thời phát triển và bán năng lượng hạtnhân thặng dư cho các nước ngoài Cộng đồng Dự án chính hiện nay của cơ quan này là thamgia vào Lò phản ứng thực nghiệm Nhiệt hạch quốc tế (International ThermonuclearExperimental Reactor, (ITER)) được tài trợ dưới phần hạt nhân của "Chưong trình khung thứ 7"(FP7) Euratom cũng đưa ra một cơ chế vay tiền để tài trợ các dự án năng lượng hạt nhân trongLiên minh châu Âu.

Trong nội quy, điều 37 của Hiệp ước thành lập EURATOM, thể hiện việc ban hành pháp luật tiênphong liên quan tới các nghĩa vụ bó buộc mọi nước trong Cộng đồng phải tôn trọng tình trạngmôi trường và bảo vệ con người

Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC): thành lập năm 1957 với mục tiêu hội nhập kinh tế (gồm một

thị trường chung) giữa các nước Bỉ, Pháp, Tây Đức, Ý, Luxembourg và Hà Lan:

Thành lập một thị trường chung thống nhất giữa các quốc gia thành viên Trong đó, hàng hóa,dịch vụ, vốn và nguồn nhân lực được dịch chuyển tự do giữa các quốc gia thành viên Thịtrường tự do hoạt động trên nguyên tắc cạnh tranh, cấm các nước sử dụng các biện pháp hạnchế và trợ cấp

1.1.3 Cộng đồng châu Âu (EC)

Hiệp ước thành lập Cộng đồng châu Âu (EC) được ký ngày 8/4/1965

Hợp nhất 3 cộng đồng ECSC, EURATOM, EEC được đánh dấu bằng hiệp ước Hợp nhất 3 cộngđồng và gọi chung là các cộng đồng Châu Âu (EC) và kết nạp thêm 6 nước thành viên (Anh, ĐanMạch, Ailen, Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha) tạo nên một thị trường chung rộng lớn, liênminh được mở rộng về quy mô và từng bước liên kết chặt chẽ hơn giữa các nền kinh tế trongkhu vực

Năm 1987 Đạo luật Thị trường Thống nhất châu Âu (Single European Act) sửa đổi Hiệp ướcRome (1957) nhằm hoàn thiện việc thiết lập thị trường chung châu Âu Giai đoạn này EC thểhiện mức độ nhất thể hoá nền kinh tế cao giữa các nước thành viên, thành lập một thị trườngthống nhất, trong đó ngoài việc hàng hoá, lao động và vốn đầu tư được tự do di chuyển, hàngrào thuế quan được gỡ bỏ thì hệ thống thuế quan và chính sách thương mại chung cũng đượcthành lập, một số chính sách đối với các lĩnh vực kinh tế khác cũng được thống nhất nhằm tăngcường sức cạnh tranh đối với các khối kinh tế bên ngoài nhằm tiến tới một liên minh chặt chẽ

về chính trị

1.1.4 Liên minh châu Âu (EU)

1.1.4.1 Quá trình phát triển, hoàn thiện thể chế của Liên minh châu Âu (EU)

Ngày 7/2/1992, Hiệp ước Maatricht thành lập Liên minh châu Âu được ký kết tại Hà Lan, với sựnhất trì hoàn toàn của nguyên thủ 12 quốc gia thành viên EC khi đó nhằm thành lập một “khônggian châu Âu” thống nhất về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng và các chính sách về xã hội.Như vậy, EU đã đi đến một mục tiêu toàn diện hơn là: duy trì, bảo vệ hòa bình và thịnh vượng;

Trang 8

thiết lập nền tàng phát triển, tiến tới hợp nhất về kinh tế vì lợi ích chung của các dân tộc châu

Âu thông qua việc tạo ra một khu vực kinh tế rộng lớn, một khu vực thị trường tự do, thốngnhất, tạo điều kiện cho việc thống nhất về chính trị và hài hòa về xã hội trong liên minh Vớimục tiêu như vậy, EU đã thực sự bước vào một thời kỳ mới, tồn tại như một thực thể thốngnhất, hay đúng hơn là đóng vai trò như một “Đại quốc gia”, một “Ngôi nhà chung châu Âu”.Liên minh Châu Âu là một thể chế đa phương, hội đủ các yếu tố để trở thành nhà nước liênbang rộng lớn Liên minh chính trị - xã hội Châu Âu có sức mạnh liên kết lớn, có tầm ảnh hưởngchi phối đến không chỉ trong Liên minh mà còn các chức quốc tế, các quốc gia trên thế giới Hiệp ước Amsterdam được ký ngày 2/10/1997 bởi nguyên thủ 15 nước thành viên nhằm cốgắng đưa EU trở thành một liên minh kinh tế - tiền tệ

Hiệp ước Nice (7-11/12/2000) được tập trung vào các vấn đề cải cách thể chế đề đón nhận cácthành viên mới bao gồm:

 Cải cách thể chế: đổi mới thành phân Ủy ban châu Âu (Uỷ ban châu Âu sẽ có không quá

27 uỷ viên, trong đó mỗi nước sẽ có một uỷ viên, được chỉ định theo nguyên tắc luânphiên, Chủ tịch uỷ ban sẽ được trao thêm một số thẩm quyền mới, đặc biệt trong lĩnhvực ngoại thương và việc lựa chọn chủ tịch EC sẽ được quyết định theo nguyên tắc đa số

đủ thẩm quyền; phân định số phiếu bầu trong Hội đồng Bộ trưởng, Pháp, Đức, Anh, Italy

có cùng số phiếu bầu là 29, Tây Ban Nha có phiếu bầu là 27 phiếu, Hà Lan có phiếu bầu

là 13 phiếu, Bỉ có phiếu bầu là 12 phiếu, và các nước còn lại sẽ có từ 3 đến 7 phiếu Quátrình chính trị hóa diễn ra mạnh mẽ, kết hợp các phương tiện quân sự, kinh tế nhằm đạtđược các mục tiêu chính trị Trong nội khối diễn ra quá trình hợp nhất và thống nhất cácđường biên giới quốc gia nhằm tăng cường quyền lực và quản lý chung Còn đối với bênngoài, EU đang đẩy mạnh hợp tác quốc tế và khu vực bằng các hiệp định song phương

và đa phương

 Tăng cường vai trò của Nghị viện châu Âu Số ghế nhiều nhất là 99 (tăng 12 so với số cũ).Pháp, Anh, Italy chỉ còn 74 (giảm 13 so với số cũ), tổng số nghị sĩ tương lai sẽ là 732

 Chính sách an ninh quốc phòng: EU thành lập lực lượng phản ứng nhanh (RRF) từ năm

2003, gồm 60.000 quân với 100 tàu chiến và 400 máy bay trong 60 ngày RRF sẽ có cơcấu điều hành thường trực gồm ủy ban quân sự và bộ tham mưu đặt dưới sự chỉ đạotrực tiếp của EU

Như vậy, từ ECSC đến EU hiện nay là cả một quá trình phát triển phức tạp với các hình thức liênkết quốc tế được phát triển chặt chẽ, toàn diện và hoàn toàn mới

1.1.4.2 Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Liên minh châu Âu (EU)

Liên minh châu Âu có 7 thể chế chính trị chính đó là:

 Nghị viện Châu Âu

Là cơ quan lập pháp của EU, bao gồm 626 nghị sĩ của các nước thành viên và được chia ra thành

18 uỷ ban Nghị viện châu Âu có chức năng thông qua ngân sách, kiểm tra, giám sát việc thực

Trang 9

hiện các chính sách của EU, cùng hội đồng châu Âu quyết định trong một số lĩnh vực Nghị việncũng có quyền bãi miễn uỷ viên Uỷ viên ban châu Âu.

 Hội đồng bộ trưởng

Bao gồm Bộ trưởng các nước thành viên Đây là cơ quan lập pháp tối cao của EU, chịu tráchnhiệm quyết định các chính sách lớn của Liên minh, đưa ra các quy chế, chỉ thị mang tính bắtbuộc đối với các thành viên, đồng thời cũng chịu trách nhiệm về hợp tác liên minh chính phủ.Thẩm quyền xem xét và sửa đổi hệ thống luật pháp của Liên minh châu Âu - quyền lập pháp -thuộc về Nghị viện châu Âu và Hội đồng Bộ trưởng

 Ủy ban châu Âu

Là cơ quan hành pháp của EU, gồm 20 uỷ viên được uỷ nhiệm trên cơ sở sự thoả thuận của cácnước thành viên và phải được Quốc hội châu Âu tán thành Uỷ ban châu Âu đề xuất lên Hộiđồng Bộ trưởng các biện pháp phát triển chính sách chung và theo dõi việc tôn trọng các hiệpước

 Hội đồng châu Âu

Bao gồm những người đứng đầu nhà những nước, chính phủ các nước thành viên và chủ tịch

Uỷ ban châu Âu Hội đồng châu Âu có nhiệm vụ xác định những định hướng lớn của EU và đóngvai trò như mọi diễn đàn chính trị

Quyền hành pháp được giao cho Ủy ban châu Âu và một bộ phẩn nhỏ thuộc về Hội đồng châuÂu

 Ngân hàng Trung ương Châu Âu

Ban điều hành của ECB gồm 6 người hoạch định các chiến lược cho chính sách của ngân hàng

Họ được chỉ định bằng quyết định đồng thuận của các thành viên khu vực đồng Euro Như mộtmặc định không thành văn, bốn thành viên của ban điều hành phải là các đại điện của ngânhàng trung ương Pháp, Đức, Ý và Tây Ban Nha

Chính sách tiền tệ của khu vực đồng tiền chung châu Âu được quyết định bởi Ngân hàng Trungương Châu Âu

 Tòa án Công lý Liên minh châu Âu

Đặt trụ sơ tại Luxembourg, gồm 15 thẩm phán và 9 trạng sự do các chính phủ thoả thuận bổnhiệm Toà án có vai trò độc lập, có quyền bác bỏ những quy định của các tổ chức của uỷ banchâu Âu, văn phòng chính phủ các nước nếu bị coi là không phù hợp với luật của EU

Việc giải thích và áp dụng luật của Liên minh châu Âu và các điều ước quốc tế có liên quan quyền tư pháp - được thực thi bởi Tòa án Công lý Liên minh châu Âu

- Tòa án Kiểm toán châu Âu

Trang 10

Có chức năng kiểm tra các khoản tài chính của EU để đảm bảo tính hợp pháp của các khoản thuchi, đồng thời phối hợp với các cơ quan thể chế khác của EU để thực hiện các hoạt động có liênquan đến tài chính của mình.

Ngoài ra còn có một số cơ quan nhỏ khác phụ trách tư vấn cho Liên minh châu Âu hoặc hoạtđộng riêng biệt trong các lĩnh vực đặc thù:

 Uỷ ban kinh tế và xã hội: là cơ quan đại diện cho lợi ích của các nhóm người trong xãhội, có nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ cho Hội động Bộ trưởng và Uỷ ban châu Âu

 Uỷ ban về khu vực: có chức năng tư vấn cho các cơ quan thể chế của EU về các vấn đềliên quan tới lợi ích của các đơn vị địa phương và khu vực

 Ngân hàng Đầu tư châu Âu: đảm bảo trách những hiệm cấp phát tín dụng cho các tổchức nhà nước, các doanh nghiệp của các nước thành viên trên cơ sở nguồn vốn của cácnước thành viên đóng góp hoặc vốn vay quốc tế

1.1.5 Liên minh tiền tệ châu Âu (EMU) – Khu vực sử dụng đồng tiền chung EURO

1.1.5.1 Các quốc gia tham gia EMU

Các nước tham gia vào Liên minh tiền tệ châu Âu trong đợt đầu phải đảm bảo các điều kiện sau:

 Bội chi ngân sách phải thấp hơn 3% GDP

 Nợ công không vượt quá 60% GDP

 Mức độ ổn định tỷ giá: có ít nhất 2 năm tuân thủ chế độ tỷ giá và mức biến động tỷ giá

do hệ thống tiền tệ châu Âu quy định

 Lạm phát không vượt quá 1,5% so với trung bình của 3 nước có mức thấp nhất

 Lãi suất dài hạn không vượt quá 2% mức trung bình của 3 nước thấp nhất

Ngày 09/05/1998 Nghị viện châu Âu phê chuẩn 11 nước đủ tiêu chuẩn và sẽ tham gia EURO lầnđầu là Đức, Pháp, Ailen, Áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Ý, Lucxambua và Phần Lan

Đến nay, Liên minh tiền tệ châu Âu đã có 18 thành viên chính thức: ngoài 11 nước thành viênban đầu, EMU đã kết nạp thêm Cộng hòa Síp, Estonia, Hy Lạp, Latvia, Malta, Slovakia, Slovenia

1.1.5.2 Giới thiệu khái quát về NHTW châu Âu (ECB)

Ngân hàng Trung ương Châu Âu là Ngân hàng trung ương đối với đồng Euro và điều hành chínhsách tiền tệ của Khu vực đồng Euro Tổ chức của ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB) theo môhình của ngân hàng trung ương Đức(Bundesbank) và Landesbank (Đức) Điều hành ngân hàng làban giám đốc, đứng đầu là Chủ tịch và hội đồng các thống đốc bao gồm thành viên của bangiám đốc và đại diện các ngân hàng trung ương trong thuộc hệ thống các ngân hàng trung ươngChâu Âu (ESCB)

Bộ máy điều hành thống nhất tiền tệ là Ngân hàng trung ương châu Âu, ECB có trách nhiệmhoạch định chính sách tiền tệ thống nhất châu Âu

Trang 11

Ngân hàng Trung ương châu Âu

Theo hiệp ước Maastrich và các văn bản có giá trị pháp lý khác của EU, chính thức khẳng địnhECB hoàn toàn chịu trách nhiệm về chính sách tiền tệ chung toàn khối EURO - 11 từ ngày1/1/1999

Ngân hàng Trung ương châu Âu chính thức được ra đời từ ngày 1/7/1998 nhưng chịu tráchnhiệm hoạch định chính sách tiền tệ thống nhất bắt đầu từ ngày 1/1/1999 Trụ sở của ECB đặttại Fracfart Cơ cấu ECB gồm có hội đồng thống đốc dưới hội đồng thống đốc có ban giám đốc,trong ban giám đốc có 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch và 4 thành viên

EBC có vị trí độc lập với các nước thành viên và Uỷ ban châu Âu trong việc hoạch định chínhsách tiền tệ thống nhất Điều này vừa ngăn ngừa hữu hiệu việc lạm dụng tiền tệ để tài trợ chocác mục tiêu quân sự, chính trị, nguồn gốc của lạm phát, bất ổn tiền tệ vừa đảm bảo cho đồngEURO mạnh và ổn định Tính chất không thể bãi miễn chức thống đốc ECB, nhiệm kỳ 8 năm đểđảm bảo tính độc lập thực sự của ECB trong việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ trongtoàn khối

Mục tiêu của chính sách tiền tệ thống nhất được xác định rõ ràng là ổn định giá cả Qua ổn địnhgiá cả góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp Việc côngkhai mục tiêu ổn định giá cả như là mục tiêu duy nhất của chính sách tiền tệ châu Âu không phụthuộc vào bất kỳ sự can thiệp nào, trong bất kỳ trường hợp nào đã khẳng định tính độc lập củaECB

Về mặt nghiệp vụ, ECB phải xác định các mục tiêu trung gian mang tính kỹ thuật như: khốilượng tiền phát hành, tỷ giá, lãi suất các mục tiêu trung gian hoàn toàn do ECB độc lập xácđịnh

1.1.5.3 Cơ chế và công cụ vận hành chính sách tiền tệ châu Âu

ECB điều hành chính sách tiền tệ chung thông qua hệ thống ngân hàng trung ương châu Âu(ESCB)

Hội đồng thống đốc có trách nhiệm xây dựng chính sách tiền tệ thống nhất Ban giám đốc điềuhành của ECB được trao quyền thực thi chính sách tiền tệ theo các quy định và các hướng dẫnđược vạch ra bởi hội đồng thống đốc Trong một phạm vi nhất định, nhằm tăng cường hiệu quảECB có thể sử dụng các NCB (Ngân hàng trung ương quốc gia thành viên) để thực hiện các giaodịch

Có thể tóm tắt cơ chế vận hành của Hệ thống ngân hàng trung ương châu Âu như sau:

Trang 12

Ban giám đốc điều hành

Thực thi chính sách tiền tệ

Các thống đốc của 18 quốc gia thành viên

 Tỷ giá chuyển đổi

Tỷ giá chính thức của các đồng tiền của các nước thành viên được xác định theo cơ chế tỷ giá cũ(ERM I) được công bố vào tháng 5/1998 được sử dụng như tỷ giá chuyển đổi song phương chocác nước thành viên tham gia từ ngày 1-1-1999

Tuần lễ chuyển đổi: kéo dài 3 ngày rưỡi tính từ đầu giờ chiều ngày 31-12-1998, sau khi tỷ giáchuyển đổi chính tức EURO/ECU và EURO/NCU được thông báo Đến trước thời gian mở cửacủa các thị trường tài chính ngày làm việc đầu tiên trong năm 4-1-1999 Một "Uỷ ban tuần lễchuyển đổi" được thành lập "nhằm kiểm soát các khâu chuẩn bị cuối cùng cho việc xuất hiệnđồng EURO" Các đối tượng sử dụng đồng EURO ngay trong tuần lễ chuyển đổi là: các công tyđược niêm yết trên thị trường chứng khoán, thị trường liên ngân hàng, mọi hoạt động của ngânhàng trung ương châu Âu về các chính sách tiền tệ và giao dịch ngoại hối được sử dụng đồngEURO

 Nguyên tắc làm tròn số trong quá trình chuyển đổi

Tỷ giá chuyển đổi có 5 chữ số thập phân Số tiền phải trả tính trên cơ sở tỷ lệ chuyển đổi sẽđược làm tròn tới hai chữ số thập phân theo nguyên tắc 5 thêm, 4 bỏ Nguyên tắc này được ápdụng trong các giao dịch chuyển đổi tiền mặt, các giao dịch mua bán, các giao dịch chứng khoán

và các khoản nợ

Tuy nhiên có một số quốc gia vẫn sử dụng nguyên tắc làm tròn như đối với nước mình là Đức,

áo, Hà Lan

 Nguyên tắc không – không

Việc sử dụng đồng EURO trong giai đoạn quá độ theo nguyên tắc không bắt buộc, không ngăncấm đối với cả các nước trong và ngoài khối trong việc sử dụng đồng EURO Có nghĩa là không

có sự hạn chế nào trong việc sử dụng đồng tiền mới Theo nguyên tắc này ngụ ý rằng các bêntham gia hợp đồng không có quyền bắt buộc đối tác sử dụng đồng EURO nếu không có mộtthoả thuận vào đồng ý của bên đối tác Đối với các hợp đồng đang tồn tại, đơn vị tính toán vẫn

là đồng tiền quốc gia và được duy trì cho đến 1-1-2002, trừ khi các bên có sự nhất trí sử dụng

Trang 13

đồng EURO hoặc các trường hợp ngoại lệ khác Đối với các hợp đồng được ký kết trong giaiđoạn quá độ, việc sử dụng đồng tiền nào trong thanh toán, tuỳ vào thoả thuận của hai bên tạithời điểm ký kết hợp đồng Tuy nhiên có một số ngoại lệ là các ngân hàng phải chấp nhận thanhtoán các đồng tiền được đề nghị thanh toán Nhà nước có thể quy định toàn bộ số dư nợ hiệnhành của mình mà không cần có sự nhất trí của người cho vay và tương tự với các trường hợpvay khác, ngoài ra nhà nước còn có thể thay thế đơn vị tính toán trên thị trường tài chính củamình.

 Cơ chế tỷ giá mới (EMR II)

Hội đồng châu Âu tại Amsterdam tháng 6-1997 đã thông qua quyết định hình thành cơ chế tỷgiá mới thay thế cho hệ thống tiền tệ châu Âu (EMS) hiện hành Trên cơ sở đó viện tiền tệ châu

Âu (EMI) đã chuẩn bị một thoả ước về cơ chế tỷ giá mới giữa các nước thành viên khu vực đồngEURO và các nước thành viên ngoài khu vực có nội dung như sau:

Việc tham gia vào EMR II là tự nguyện đối với tất cả các nước thành viên không thuộc khu vựcđồng EURO Tuy nhiên quy định đối với tất cả các ngân hàng của các nước thành viên

Dù nước đó có tham gia vào EMR II hay không miễn là thành viên của EU thì các ngân hàng nàyđều phải:

- Báo cáo thường xuyên các hoạt động can thiệp hối đoái và các hoạt động hối đoáikhác

- Cần có sự chấp nhận của ngân hàng trung ương ECB và các ngân hàng nhà nước củacác quốc gia thành viên không tham gia khác về các hoạt động can thiệp hoặc cácgiao dịch lớn bằng các đồng tiền quốc gia vượt quá mức độ giới hạn đã được thoảthuận và có thể ảnh hưởng tới hoạt động thị trường hối đoái

Tỷ giá chính thức giữa các đồng tiền quốc gia (NCU) trong cơ chế EMR II với đồng EURO đượcECB xác định với biên độ giao động cho phép là ±1,5% (tuy nhiên biên độ này có thể thu hẹptrong quá trình hội tụ kinh tế để tham gia vào khu vực đồng tiền chung của 4 nước thành viêncòn lại trong quan hệ tỷ giá đồng EURO được gọi là đồng yết giá Với năm chữ số thập phân cógiá trị

Để đảm bảo tỷ giá nằm trong biên độ này, ECB và các ngân hàng nhà nước của các quốc giathành viên ngoài khu vực đồng EURO thực hiện sự can thiệp không hạn chế và tự động thôngqua sử dụng các công cụ tài trợ vốn ngắn hạn Tuy nhiên mức độ can thiệp cũng như sự cầnthiết can thiệp còn tuỳ thuộc vào ảnh hưởng của nó đến mục tiêu ổn định giá cả Trong nhữngtrường hợp có ảnh hưởng xấu đến mục tiêu này, ECB và các ngân hàng nhà nước có quyềnngừng can thiệp (Điều này trái với nguyên tắc can thiệp tự động trong cơ chế tỷ giá của EMS).Nền tảng cốt lõi cho sự ổn định tỷ giá là sự ổn định kinh tế vĩ mô, vì vậy nó không thể tách rời cốgắng điều chỉnh kinh tế để hội nhập của các nước thành viên còn lại trong giai đoạn quá độ

 Hệ thống thanh toán

Trang 14

Mỗi quốc gia thành viên có ít nhất một hệ thống thanh toán đồng EURO để thực hiện các giaodịch nội địa, một số các nước có hai hệ thống thanh toán: Hệ thống thanh toán theo thời gianthực tế (RTGS) và hệ thống thanh toán bù trừ Để thực hiện các giao dịch giữa các quốc gia, cácnước thành viên có thể lựa chọn các phương thức thanh toán sau:

- Tiếp tục sử dụng hình thức ngân hàng đại lý, nhưng chỉ lựa chọn một đại lý tại mộttrung tâm với một tài khoản đồng EURO để hoạch toán các khoản giao dịch bằngđồng EURO với tất cả các thành viên khác

- Tạm thời duy trì cơ chế hiện hành với một tài khoản được mở tại một ngân hàng đại

lý của một số quốc gia để hoạch toán các giao dịch với quốc gia đó

- Thực hiện chi trả trực tiếp thông qua hệ thống thanh toán theo thời gian thực tế(RTGS) được nối mạng với một trung tâm thanh toán toàn lãnh thổ (TARGET) hoặcthông qua hệ thống thanh toán bù trừ của hiệp hội ngân hàng khu vực EURO (EBA).TARGET: là trung tâm thanh toán cho toàn lãnh thổ EMU nó được nối mạng trực tiếp với 15trung tâm thanh toán quốc gia (RTGS), cho phép các khoản giao dịch giữa các quốc gia thànhviên có thể thực hiện được trong một ngày Hệ thống này bắt đầu hoạt động vào tháng 11-

1998 Sau khi hoàn thành các hệ thống pháp lý và đạt được thoả thuận của 15 nước thành viên

Hệ thống TARGET thực sự là kênh để điều chỉnh mức độ thanh khoản giữa các khu vực khácnhau để xử lý nhanh chóng các khoản chi trả với khối lượng lớn

Có thể nhận xét rằng: Cùng với việc thống nhất chính sách tiền tệ là việc cho ra đời đồng tiềnchung và đưa vào lưu thông trong toàn khối, đây là hai nội dung quan trọng trong việc xây dựngliên minh tiền tệ châu Âu hai nội dung này có quan hệ mật thiết với nhau, tạo tiền đề cho nhau.Không thể xây dựng liên minh tiền tệ với một đồng tiền chung mà không có một chính sách tiền

tệ thống nhất Vì vậy, việc xây dựng và vận hành chính sách tiền tệ là một điều kiện rất cần thiếtcho đồng tiền chung ra đời

1.2 Những ảnh hưởng của sự hình thành Liên minh châu Âu

1.2.1 Đối với các nước thành viên EU

1.2.1.1 Chính trị - xã hội, an ninh quốc phòng

Về chính trị - xã hội: EU đang diễn ra quá trình chính trị hóa các nhân tố kinh tế, an ninh,

nghĩa là kết hợp các phương tiện kinh tế và quân sự nhằm đạt được các mục tiêu kinh

tế Trong nội khối đã diễn ra quá trình hợp nhất và thống nhất đường biên giới quốc gianhằm tăng cường quyền lực và quản lý chung Về cơ bản, các nước thành viên đang ápdụng một chính sách chung về lao động, bảo hiểm, môi trường, năng lượng, giáo dục, ytế

- Tất cả các công dân của các nước thành viên được quyền tự do đi lại và cư trú tronglãnh thổ của các nước thành viên

- Được quyền bầu cử và ứng cử chính quyền địa phương và Nghị viện châu Âu tại bất

kỳ nước thành viên nào mà họ đang cư trú

Trang 15

- Thực hiện một chính sách đối ngoại và an ninh chung trên cơ sở hợp tác liên chínhphủ với nguyên tắc nhất trí để vẫn bảo đảm chủ quyền quốc gia trên lĩnh vực này.

- Tăng cường quyền hạn của Nghị viện châu Âu

- Mở rộng quyền của Cộng đồng trong một số lĩnh vực như môi trường, xã hội, nghiêncứu

- Phối hợp các hoạt động tư pháp, thực hiện chính sách chung về nhập cư, quyền cưtrú

Về an ninh: EU lấy NATO và liên minh phòng thủ Tây Âu (WCU) làm hai trụ cột chính Tuy

nhiên, EU đang cố gắng tạo cho mình “một cánh tay quân sự” bên cạnh “cánh tay kinhtế” với bản sắc riêng của mình, hạn chế sự lệ thuộc và Mỹ

1.2.1.2 Kinh tế

Hiện nay, liên minh châu Âu (EU) gồm 28 thành viên đang là một khối kinh tế và thị trường lớnnhất thế giới

Bảng: GDP của EU giai đoạn 2005 - 2013 Đơn vị: tỷ EURO

Trang 16

mẽ nhất thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững và ấn tượng của EU

1.2.1.2.1 Tăng cường hoạt động thương mại nội khối

Chính sách thương mại nội khối tập trung vào việc xây dựng và vận hành thị trường chung Châu

Âu nhằm xóa bỏ mọi việc kiểm soát biên giới, lãnh thổ quốc gia, biên giới hải quan để tự do lưuthông hàng hóa, sức lao động, dịch vụ và vốn, điều hòa các chính sách kinh tế xã hội của cácnước thành viên

Chính sách thương mại nội khối của EU thường tạo cho các thành viên sự tự do như ở trongquốc gia mình

EU có nền thương mại lớn nhất trên thế giới Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng qua cácnăm, trong đó 60% là nhập khẩu giữa các nước thành viên với nhau và 40% nhập khẩu từ cácnước ngoài khối Với GDP hàng năm đã lên tới hơn 13 nghìn tỷ EURO vào năm 2013, chiếm hơn1/4 GDP thế giới Châu Âu là thị trường có sức tiêu thụ khổng lồ Trong đó, Đức, Pháp, Italia vàAnh là những thị trường lớn nhất, chiếm hơn 70% toàn EU

Trang 17

Thương mại nội khối EU có xu hướng liên tục tăng trong vòng 20 năm qua, từ 800 tỉ Euro năm

1992 lên 2800 tỷ Euro năm 2011 (tăng gấp 3,5 lần); đóng góp của thương mại nội khối vào GDPtăng từ 12% năm 1992 lên 22% năm 2011 (gấp 1,8 lần) Sự gia tăng nhanh chóng này có đónggóp rất quan trọng từ việc EU đã tạo nên một thị trường chung thống nhất như một quốc gia

1.2.1.2.1 Thúc đẩy hoạt động đầu tư trong nội khối

Trong Liên minh châu Âu, dòng FDI là một yếu tố rất quan trọng cho việc củng cố thị trường nộiđịa, trong khi các khoản đầu tư vào các nước khác đảm bảo rằng EU đang có vị trí tốt trên thịtrường thế giới và cũng được tích hợp trong các dòng công nghệ trên toàn thế giới

Trang 18

Có thể thấy trong thời kỳ này, các khoản đầu tư FDI chảy trong nội khối EU luôn cao và tăngnhanh hơn các khoản đầu tư FDI ra các nước ngoại khối Dòng vốn FDI nội khối đã tăng từ 500

tỷ Euro năm 1994 lên gần 4500 tỷ Euro năm 2004, tăng gần 9 lần Kết quả là dòng FDI trong nộikhối EU cao gấp đôi dòng vốn FDI ra bên ngoài

1.2.2 Đối với nền kinh tế thế giới

1.2.2.1 Tác động tích cực

Trong những năm qua, sự lớn mạnh về kinh tế qua quá trình nhất thể hóa và những bước tiếntới một liên minh chính trị đã và đang đem lại cho EU một sức mạnh kinh tế và chính trị rất lớntrên thế giới EU ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh

tế toàn cầu

EU là khối thương mại lớn nhất thế giới Nó tạo ra 1/4 tổng sản lượng của thế giới Nó cung cấpthêm viện trợ cho các nước đang phát triển hơn so với bất kỳ quốc gia, tổ chức nào khác Đó làlĩnh vực kinh tế mà trên đó các quá trình hội nhập châu Âu được thành lập vào những năm

1950 và nó đã được một lần nữa hợp tác kinh tế, trong đó EU đã trở thành một trong cáccường quốc hàng đầu thế giới Nói cách khác, nó có thể được coi là "một khối quyền lực kinh tế

Vai trò kinh tế của EU trên trường quốc tế được thể hiện rõ trên 2 lĩnh vực là thương mại vàđầu tư quốc tế

1.2.2.1.1 Tăng cường hoạt động thương mại quốc tế

EU đang thực hiện chương trình mở rộng hàng hoá, đẩy mạnh tự do hoá thương mại Hiện nay,các nước thành viên EU cùng áp dụng một biểu thuế quan chung đối với hàng hoá xuất nhậpkhẩu Các chính sách phát triển ngoại thương của EU từ 1951 đến nay là những nhóm chính

Trang 19

sách chủ yếu sau: Chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách thay thế nhập khẩu, chínhsách tự do hoá thương mại và chính sách hạn chế xuất khẩu tự nguyện Việc ban hành và thựchiện các chính sách này có liên quan chặt chẽ đến tình hình phát triển kinh tế, tiến trình nhấtthể hóa Châu Âu và khả năng cạnh tranh trong từng thời kỳ của các sản phẩm của Liên Minhtrên thị trường thế giới.

Năm 2011, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của EU lên đến 4.31 tỷ, đứng đầutrên thế giới Nét đặc trưng trong chính sách thương mại của EU là bảo hộ nông nghiệp, bảo vệmôi trường và bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng Các chính sách thương mại của EU:

 Liên minh châu Âu đang cải cách sâu rộng và toàn diện thể chế và luật pháp cho phùhợp với tình hình mới

 Bên cạnh cam kết với các nước thành viên WTO, EU ký nhiều hiệp định thương mại vàcác hiệp định ưu đãi khu vực và song phương và dành chế độ MFN toàn phần cho sảnphẩm nhập khẩu từ Ôxtrâylia, Canađa, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc, Nhật Bản, HànQuốc, NiuZealand, Hoa Kì và các hiệp định ngành hàng song phương khác

 Bên cạnh các cam kết mở cửa thị trường trong khuôn khổ WTO về nông nghiệp, EU duytrì hạn ngạch áp dụng thuế quan đối với một số sản phẩm, giảm dần trị giá và số lượngcác sản phẩm được trợ cấp xuất khẩu

 EU áp dụng Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) dành cho 143 quốc gia và 36 vùnglãnh thổ, trong đó các nước chậm phát triển nhất được ưu đãi nhiều hơn theo sáng kiến

“Mọi sản trừ vũ khí-EBA”

 EU áp dụng nhiều biện pháp tác động trực tiếp đến nhập khẩu vào lãnh thổ mình nhưthủ tục hải quan, quy tắc xuất xứ, thuế quan, thuế gián tiếp, giấy phép, biện pháp tự vệ,quy tắc và tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, chống bán phá giá…

 Tất cả các nước thành viên EU phải áp dụng chính sách ngoại thương chung đối vớingoài khối

 Chính sách ngoại thương của EU gồm chính sách thương mại tự trị và chính sách thươngmại dựa trên cơ sở Hiệp định được xây dựng dựa trên các nguyên tắc không phân biệtđối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng

 EU đang thực hiện chương trình mở rộng hàng hoá dưới hình thức đẩy mạnh tự do hoáthương mại (giảm dần thuế quan đánh vào hàng hoá XNK và tiến tới xoá bỏ hạn ngạch,GSP)

 Chính sách ngoại thương của EU từ 1951 đến nay phân thành những nhóm chủ yếu sau:chóm chính sách khuyến khích xuất khẩu, nhóm chính sách thay thế nhập khẩu, nhómchính sách tự do hoá thương mại, nhóm chính sách hạn chế xuất khẩu tự nguyện

 Để đảm bảo cạnh tranh công bằng trong thương mại, EU đã thực hiện các biện phápchống bán phá giá, chống trợ cấp xuất khẩu và chống hàng giả

 Chính sách ngoại thương của EU biểu hiện trong việc áp dụng một số chính sách và công

cụ đặc biệt, tiêu biểu là biểu thuế quan chung và chính sách chống bán phá giá

Hoạt động thương mại ngoại khối của EU:

Trang 20

Thị trường chung Châu Âu đã khiến các công ty của EU trở nên mạnh hơn: giá trị thương mại EU

đã xuất khẩu sang những nước ngoại khối tăng từ 500 tỉ Euro năm 1992 lên 1500 tỉ Euro năm

2011 (gấp 3 lần); chiếm tỷ trọng tăng từ 8% GDP của EU năm 1992 lên 12% GDP EU năm 2011

1 vài nét về ảnh hưởng thương mại của EU với các đối tác lớn trên thế giới:

• Quan hệ thương mại EU – Hoa Kỳ:

Không có một mối quan hệ kinh tế nào trên thế giới lại có sự gắn kết chặt chẽ và lớn mạnh nhưquan hệ thương mại nối hai bờ Đại Tây Dương : Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ

Nền kinh tế của Eu và Hoa Kỳ kết hợp đã chiếm khoảng một nửa của tổng GDP toàn thế giới.(Tổng 2009: Mỹ : 14.119 tỷ USD; EU: 16.447 tỷ USD; Toàn thế giới: khoảng 62 tỷ USD - NguồnWikipedia)

Trang 21

Kim ngạch xuất nhập khẩu 2 chiều là 364,2 tỷ Euro Trong đó EU xuất 204,4 tỷ Euro Mặt hàngchủ yếu máy móc, các phương tiện giao thông, hóa chất, khoáng sản, nhiên liệu EU nhập 159,8triệu Euro Mặt hàng chủ yếu là máy móc, các phương tiện giao thông, hóa chất.

Như vậy, Mỹ là đối tác xuất khẩu số 1 và là đối tác nhập khẩu đứng thứ 2 của Liên minh châu

Âu (Xuất khẩu vào Mỹ chiếm 18,7% và nhập khẩu từ Mỹ chiếm 13,3% kim ngạch xuất - nhậpkhẩu của EU)

Chính sách thương mại của EU với Hoa Kỳ rất được chú trọng vì Hoa Kỳ là một trong hai đối tácthương mại lớn nhất bên cạnh Trung Quốc của EU

Chính sách thương mại bao trùm là : Tăng cưòng, làm sâu sắc hơn quan hệ thương mại với đốitác chiến lược Hoa Kỳ

- Trên lĩnh vực nông nghiệp, chính sách này thể hiện ở việc cam kết giảm các rào cảnthương mại cho đối tác Hoa Kỳ (Mỹ và Liên minh châu Âu (EU) ngày 27/10/2009cam kết sẽ hợp tác để giảm bớt những hàng rào quy định vốn đang cản trở hoạtđộng thương mại xuyên Đại Tây Dương.)

Một nghiên cứu mới đây đã giúp ủy ban Châu Âu kết luận rằng GDP của EU vàHoa Kỳ sẽ có thể tăng thêm khoảng 160 tỷ Euro và xuất khẩu có thể tăng 2,1% và6,1% cho EU và Hoa Kỳ nếu một nửa hàng rào phi thuế quan và sự khác biệt vềquy định được gỡ bỏ

- Ngoài ra, EU và Hoa Kỳ họp tác trên lĩnh vực điều hành quản lý trong khuôn khổcủa ủy ban kinh tế xuyên Thái Bình Dương được thành lập năm 2007

Trang 22

Từ năm 2007 với sự đồng thuận trên thỏa thuận khung về việc tăng cường hội nhập kinh tếxuyên Đại Tây Dương, hai bên đã cam kết nỗ lực giảm các rào cản đối với thương mại và đầu tưxuyên Đại Tây Dương, đồng thời cam kết tiếp tục duy trì các cơ chế đầu tư mở và tạo điều kiệncho các luồng vốn đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng và tạo việc làm EU và Mỹ đã thành lậpHội đồng Kinh tế xuyên Đại Tây Dương (TEC) TEC có nhiệm vụ theo dõi các nỗ lực nhằm thúcđẩy hội nhập kinh tế xuyên Đại Tây Dương trong một loạt lĩnh vực quan trọng như sở hữu trítuệ, đầu tư, an ninh thương mại và thị trường tài chính.

Thực tế, một thị trường chung sẽ đem lại lợi ích cho cả Mỹ và EU vì nó thúc đẩy quá trình hộinhập kinh tế cũng như tăng khả năng cạnh tranh của các nền kinh tế này

Tuy nhiên, mặc dù thấy rõ lợi ích của tăng cường hợp tác kinh tế nhưng giữa Mỳ và EU vẫn tồntại những nghi kỵ và bất đồng bởi hai bên không chỉ là đối tác mà còn là đối thủ cạnh tranh củanhau Và Hội nghị thượng đỉnh G20 vừa qua chính là một minh chứng rõ ràng sự giằng co giữahai tiềm lực kinh tế hùng mạnh này Thêm nữa, bối cảnh thâm hụt ngân sách nặng nề khiến cácthành viên EU phải cắt giảm chi tiêu vào thời gian, đồng nghĩa với việc giảm nhập khẩu ngaytrước các cuộc đàm phán sắp tới về ngân sách EU giai đoạn sau năm 2013

EU chỉ trích các chính sách bảo hộ nông nghiệp của Hoa Kỳ nhưng cũng ra sức bảo hộ nền nôngnghiệp nội khối

- Từ 2005, để bảo hộ cho sản xuất nông nghiệp tại 27 nước thành viên trong điềukiện sản xuất nông nghiệp không có nhiều thuận lợi, EU đã liên tục dựng lên cáchàng rào phi thuế quan đối với nông phẩm nhập khẩu; như cấm nhập khẩu, yêucầu Giấy phép nhập khẩu, đưa ra hạn ngạch nhập khẩu và các hàng rào về mặt

kỹ thuật

- Ủy ban châu Âu muốn thay đổi Chính sách Nông nghiệp chung (CAP) vốn “nuốtchửng” một nửa ngân sách của Liên minh châu Ầu, nhưng vấp phải sự phản đốicủa hai thành viên trụ cột là Đức và Pháp

• Quan hệ thương mại EU – Trung Quốc:

Có thể nói thương mại với Trung Quốc là một trong những vấn đề then chốt đối với nền kinh tếcủa Liên minh Châu Âu

Tính đến hiện nay, EU với 28 thành viên là đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc, trongkhi đó Trung Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 2 sau Mỹ và là nguồn nhập khẩu lớn nhất của

EU Trong 11 tháng đầu năm 2010, kim ngạch thương mại hai chiều đạt 433,88 tỷ USD, tăng33,1% so với cùng kỳ năm ngoái Nửa đầu năm 2010, xuất khấu của Liên minh châu Âu sangTrung Quốc tăng 42% Trong đó có tới 85% là hàng thành phẩm, hằng năm có thể tạo ra gần 3triệu việc làm cho Liên minh châu Âu

Trang 23

Quan hệ thương mại giữa Trung Quốc và Liên minh châu Âu đã trở thành một trong những mốiquan hệ song phương có tầm ảnh huởng nhất trên thế giới.

Như vậy Trung Quốc là một đối tác đóng vai trò vô cùng quan trọng trong Chính sách Thươngmại của EU

Trong thời đại toàn cầu hóa, với tính phụ thuộc lẫn nhau ta có thể hi vọng rằng: giữa liên minhphát triển bậc nhất thế giới Châu Âu và nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh nhất: Trung Quốctrong tương lai quan hệ giữa 2 bên sẽ vô cùng sáng lạn như lời của thủ tướng Ôn Gia Bảo: loại

bỏ sự hiểu lầm, bằng sự bình tĩnh, trí tuệ và dũng khí thúc đẩy phát triển quan hệ Kinh tế Thương mại EU - Trung Quốc

-• Quan hệ thương mại EU – Nhật Bản

Thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa EU và Nhật luôn có chiều hướng phát triển thuận lợi Tuynhiên, Giai đoạn 2000-2007, xuất khẩu của EU sang Nhật đã giảm nhẹ, từ 45,5 tỷ euro (71,9 tỷUSD) xuống 43,7 tỷ euro, và nhập khẩu của EU từ Nhật Bản cũng giảm 15%, từ 92,1 tỷ euroxuống 77,9 tỷ euro Thặng dư thương mại của EU với Nhật Bản theo đó cũng sụt giảm, từ 46,6

tỷ euro năm 2000 xuống 34,2 tỷ euro năm 2007

Riêng năm 2007, Nhật Bản chiếm khoảng 4% và 6% hàng nhập khẩu và xuất khẩu của EU và làđối tác thương mại quan trọng thứ 5 của EU Hơn 1/3 hàng xuất khẩu của EU sang Nhật trongnăm 2007 là máy móc, xe cộ và 1/4 là các mặt hàng công nghiệp khác EU nhập từ Nhật chủ yếu

là xe hơi, phụ tùng xe hơi, máy in và máy ảnh kỹ thuật số

Biểu đồ kim ngạch xuất nhập khẩu EU – Nhật Bản

Trang 24

Với Nhật Bản, biện pháp thương mại bao trùm của EU là việc tăng cường mở rộng hợp tácthương mại, tiếp cận thị trường Nhật ngày càng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực để tạo ra dòngchảy thương mại cân bằng với các cơ hội kinh doanh lớn và mới hơn nhằm thắt chặt và liên tụcmối quan hệ thương mại đó.

Quan hệ thương mại EU-Nhật Bản hiện nay được đặc trưng bởi sự hợp tác và giải quyết các ràocản thương mại vượt quá mức thuế, ví dụ như cải cách quản lý, xúc tiến đầu tư và các hàng ràophi thuế quan

• Quan hệ thương mại EU - ASEAN

Trong chiến lược phát triển của EU, hợp tác kinh tế khu vực là một trong những nội dung quantrọng, nhất là trong xu hướng hợp tác toàn cầu như hiện nay Đối tác của EU có rất nhiều nhưngASEAN hiện là đối tác mà EU rất quan tâm, coi là đối tác chiến lược trong mọi lĩnh vực trong đó

có kinh tế Giữa EU và ASEAN có rất nhiều điểm khác biệt như về lịch sử, văn hoá, mức độ pháttriển kinh tế, xã hội, các thế mạnh về kinh tế, vị trí địa lý Tuy nhiên EU và ASEAN đều mongmuốn có sự hợp tác về kinh tế bởi cả hai đều tìm thấy được những lợi ích mà sự hợp tác đóđem lại cho sự phát triển kinh tế của mỗi bên Từ ngày EU mở rộng, ASEAN trở thành đối tácthương mại lớn thứ 5 sau Mỹ và Nhật Bản, Trung Quốc và Nga Các chỉ số thương mại năm 2006cho thấy EU đang là thị trường lớn thứ hai của các nước Đông Nam Á.Nguồn vốn đầu tư trựctiếp của EU vào ASEAN trong những năm gần đây lớn hơn nguồn vốn của EU đầu tư vào các đốitác châu Á khác Với quy mô hợp tác phát triển rộng lớn, EU đã cam kết khoản ngân quỹ 25 tỷEuro cho hợp tác phát triển với các nước Đông Nam Á

Trang 25

Lịch sử hợp tác thương mại EU – ASEAN bắt đầu bằng việc các nước ASEAN cung cấp sản phẩmthô cho EU và nhập khẩu máy móc thiết bị hàng tiêu dùng từ EU Từ sau khi kí hiệp định khunghợp tác hai bên năm 1980 với việc ASEAN được hưởng qui chế tối huệ quốc, kim ngạch buônbán hai chiều giữa EU – ASEAN tăng liên tục Năm 1993 kim ngạch buôn bán EU-ASEAN tăng gấp

3 lần so với năm 1980 (từ 20 tỷ USD lên 60 tỷ USD) năm 1995 là 70 tỷ USD Năm 1995 EU là thịtrường xuất khẩu lớn thứ hai của ASEAN và là bạn hàng thương mại lớn thứ ba sau Nhật Bản vàBắc Mỹ Phía EU chiếm 18% tổng kim ngạch thương mại của ASEAN trong khi đó ASEAN chiếmkhoảng 5.6% kim ngạch xuất khẩu của EU Đến năm 2001, EU là thị trường xuất khẩu lớn thứhai của ASEAN và đối tác thương mại lớn thứ 3 Kim ngạch nhập khẩu của EU và ASEAN năm

1995 là 34.67 tỷ Euro, năm 2000 là 69.31 tỷ Euro; kim ngạch xuất khẩu EU-ASEAN cũng trongthời gian trên là 37.09 tỷ Euro và 40.66 tỷ Euro Đến năm 2011 tổng kim ngạch xuất nhập khẩucủa EU và ASEAN đã tăng lên hơn 2 lần và đạt khoảng 240 tỷ Euro

1.2.2.1.2 Thúc đẩy hoạt động đầu tư quốc tế

Hoạt động đầu tư FDI của EU

Liên minh châu Âu là nhà đầu tư lớn nhất thế giới ở nước ngoài Nguồn vốn đầu tư trực tiếp ranước ngoài của EU (không kể đầu tư nội khối) chiếm 47% tổng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)toàn thế giới và thu hút 20% FDI toàn thế giới từ bên ngoài vào EU Mặc dù tầm quan trọngngày càng tăng của các nền kinh tế đang nổi lên, EU cũng vẫn là nơi cung cấp lớn nhất của FDI Trong giai đoạn 1994-2007, đầu tư FDI ra nước ngoài của EU đã tăng từ 400 tỷ Euro lên gần

2000 tỷ Euro Điều này có nghĩa là đầu tư FDI ra nước ngoài của EU đã tăng gần 5 lần từ năm

1994 đến 2007 Cũng có thể thấy trong thời kỳ này, các khoản đầu tư FDI chảy trong nội khối

EU tăng nhanh hơn các khoản đầu tư FDI ra các nước ngoại khối

Trang 26

Trong những năm gần đây (từ 2007 đến 2011) Dòng FDI của EU có những sự biến đổi lớn do tácđộng của các cuộc khủng hoảng kinh tế: khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 và khủnghoảng nợ công châu Âu 2010.

Trong năm 2008, với việc xảy ra khủng hoảng kinh tế, đầu tư FDI từ ngoài vào và đầu tư FDI ranước ngoài của EU đều giảm Trong năm 2009, EU luồng FDI giảm 17%, chủ yếu là do sự sụtgiảm của vốn khác Sau khi phục hồi nhẹ trong năm 2009, trong năm 2010 cả hai dòng chảy ranước ngoài và vào phía trong của FDI giảm một nửa so với năm trước

Trong khi các đối tác chính của EU như Mỹ, Thuỵ Sĩ đều giảm dòng vốn FDI vào EU với tỷ lệtương ứng là 51% và 67% thì các đối tác mới đã dần có tầm quan trọng hơn trong hoạt độngFDI của EU; ví dụ luồng FDI từ Brazil vào EU đã tăng gấp 3 lần từ năm 2008 đến năm 2011, vàtrong năm 2010, Brazil trở thành điểm đến chính của luồng vốn FDI EU-27 đầu tư ra nướcngoài

Năm 2011 cho thấy dấu hiệu phục hồi sau các cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính gần đây Đầu

tư FDI ra nước ngoài tăng lần đầu tiên trong bốn năm, tăng 154% so với năm 2010 Đồng thời,dòng chảy vào phía trong của FDI cũng tăng hơn gấp đôi so với năm trước tăng 117% nhưng sựtăng trưởng này vẫn chỉ bù đắp được một phần sự sụt giảm được ghi nhận từ các cuộc khủnghoảng

Dòng vốn đầu tư FDI của EU vào các nước Đông Nam Á ít bị ảnh hưởng bởi các cuộc khủnghoảng kinh tế và tài chính Đối với khu vực châu Á, điểm đến chủ yếu của dòng vốn FDI của EU

là các nước Singapo, Hongkong, Nhật Bản Trong những năm gần đây, Trung Quốc đang dần trởthành một đối tác quan trọng với dòng chảy của vốn FDI gia tăng nhanh chóng, năm 2010 caohơn so với Ấn Độ và Indonexia

Khuyến khích hoạt động thu hút FDI vào EU

Thu hút dòng vốn FDI từ các nước khác trên thế giới là một thách thức ngày càng lớn đối với EU

và có những dấu hiệu cho thấy EU đang mất dần về sức hấp dẫn của mình đối với các nhà đầu

tư nước ngoài, được minh chứng qua các cuộc khủng hoảng Vì vậy, đã có những chính sách vớimục đích làm cho EU trở nên hấp dẫn hơn bằng cách mở rộng và tăng cường sâu sắc sự thốngnhất của thị trường, đảm bảo thị trường mở và cạnh tranh bên trong và bên ngoài châu Âu, mởrộng và nâng cấp cơ sở hạ tầng của châu Âu và cơ sở khoa học của nó mới được thành lập gầnđây, EU năm 2020 sẽ đóng góp vào mục tiêu này Ngoài ra, 1/12/ 2009, Hiệp ước Lisbon đãmang lại chính sách đầu tư trong lĩnh vực phát triển ở cấp độ châu Âu

EU cũng đang tích cực cải thiện tầm hiểu biết chung trong WTO bằng những biện pháp làm tăngtính minh bạch trong chính sách đối ngoại EU đang tìm kiếm cơ hội thúc đẩy sự hợp tác chặtchẽ hơn giữa WTO và các tổ chức liên chính phủ khác nhằm làm nổi bật vai trò của mình trongnền kinh tế thế giới

Trang 27

1.2.2.2 Tác động tiêu cực

1.2.2.2.1 Chuyển hướng thương mại

Trái ngược với đó là tác động chuyển hướng mậu dịch có xu hướng không tốt, làm giảm phúclợi xã hội nếu xét trên phạm vi toàn thế giới Chuyển hướng mậu dịch xảy ra khi có liên minhthuế quan: các nước được hưởng mức thuế quan ưu đãi nên có xu hướng trao đổi thương mạivới nhau để giảm giá hàng nhập khẩu so với việc trao đổi với các nước không trong liên minhthuế quan, điều đó sẽ làm tăng phúc lợi cho các nước thành viên nhưng sẽ dẫn tới việc cácngành sản xuất kém hiệu quả của các nước thành viên vẫn được khuyến khích Từ đó mà làmlãng phí nguồn lực, giảm phúc lợi xã hội nếu xét trên phạm vi thế giới

Có thể nói chỉ có liên minh thuế quan không thì tác động của việc chuyển hướng mậu dịch cũng

đã rất sâu sắc Vì vậy tác động này của liên minh EU lên kinh tế thế giới còn mạnh mẽ hơn vìkhông những có ưu đãi thuế quan mà khối EU còn là thị trường chung, khu vực tự do thươngmại, việc trao đổi thương mại giữa các nước thành viên vô cùng thuận lợi, dễ dàng

EU đang áp dụng rất nhiều các biện pháp phi thuế quan để quản lý các hàng hóa nhập khẩu nhưcấp giấy phép nhập khẩu, hạn chế nhập khẩu bằng Hàng rào phi thuế quan, chống bán phá giá,tiêu chuẩn kỹ thuật Ví dụ như EU áp dụng một biểu thuế chung đối với hàng nông sản là 18%,cao hơn rất nhiều so với mức thuế áp dụng với hàng công nghiệp (chỉ có 2%), gây rất nhiều khókhăn đến việc xuất khẩu hàng nông sản của các nước đang phát triển sang thị trường EU

Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật là biện pháp phi thuế quan chính mà EU áp dụng với các quốc giangoài khối, gồm:

 Tiêu chuẩn chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 được coi là bắt buộc đốivới các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu vào thị trường EU

 Tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm: EU yêu cầu áp dụng hệ thống HACCP đối với các công

ty chế biến, xử lý bao bì vận chuyển, phân phối và kinh doanh thực phẩm Quy định nàyrất quan trọng với các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển đây được coi là mộtđiều kiện bắt buộc khi xuất khẩu sang EU

 Tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng: EU bắt buộc ký hiệu tiêu chuẩn an toàn chongười sử dụng đối với các mặt hàng đồ chơi, thiết bị điện, thiết bị y tế, vật liệu xâydựng

 Tiêu chuẩn lao động: các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang EU phải tuân theo hiệpước lao động quốc tế

 Tiêu chuẩn môi trường: Các sản phẩm nông sản phải tuân theo tiêu chuẩn GAP và hệthống tiêu chuẩn môi trường ISO 14000

1.2.2.2.2 Tác động về chính trị, văn hóa – xã hội

Liên minh châu Âu được xây dựng dựa trên một nền tảng còn khiếm khuyết về pháp lý và chínhtrị Hiệp ước Lisbon chưa được xem là bản Hiến pháp hoàn chỉnh mà EU kỳ vọng EU đã đặt racác mục tiêu và thời hạn hoàn thành mục tiêu nhưng lại thiếu hệ thống giám sát nghiêm ngặtcác chuẩn mực

Ngày đăng: 15/04/2014, 23:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Cơ cấu dự trữ quốc tế (%) - Liên minh châu âu EU trong nền kinh tế thế giới
ng Cơ cấu dự trữ quốc tế (%) (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w