1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam

99 1,7K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở Việt Nam
Trường học Trường đại học Công nghiệp Quảng Ninh
Chuyên ngành Khai thác khoáng sản và công nghiệp xi măng
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam thuộc công trình

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang

Bảng 1.1 Thành phần hóa học các mỏ đá vôi phía Bắc 4 Bảng 1.2 Trữ lượng cấp A+B+C1 và dự báo các mỏ đá vôi miền Bắc 5

Bảng 1.4 Trữ lượng đá vôi ở các tỉnh miền Trung 7 Bảng 1.5 Hàm lượng trung bình thành phần hóa-đá vôi ở miền Nam 8

Bảng 1.6 Trữ lượng các mỏ đá vôi ở miền Nam 8 Bảng 1.7 Thống kê các vụ tai nạn lớn trong khai thác đá vật liệu xây dựng 14 Bảng 1.8 Thống kê tiêu thụ đá xây dựng ở Việt nam giai đoạn 1986-1998 17

Bảng 1.9 Nhu cầu và năng lực sản xuất đá xây dựng các vùng 2010 18

Bảng 1.10 Dự báo nhu cầu đá cho sản xuất xi măng và đá xây dựng 18 Bảng 1.11 Công nghệ và thiết bị khai thác một số các mỏ khai thác đá 19

Bảng 2.1 Phân loại mỏ của viện sĩ V.V Rzevski 27

Bảng 2.2 Phân loại mỏ theo Nghi định số 80/2006/NĐ-CP 31 Bảng 2.3 Phân loại theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP 32 Bảng 2.4 Phân loại theo Thông tư số 23/2005/ TTLT- BLĐTBXH-BTC 32

Bảng 2.5 Phân loại theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg 34

Bảng 2.7 Phân loại, phân cấp các công trình CN thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính 36

Bảng 2.8 Thống kê các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật các mỏ đá 42 Bảng 2.9 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo sản lượng tăng dần 44 Bảng 2.10 Sắp xếp theo trình tự lớn dần các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 48 Bảng 2.11 Phân tích chỉ tiêu sản lượng khai thác 49 Bảng 2.12 Phân tích chỉ tiêu thời gian khai thác 49 Bảng 2.13 Phân tích chỉ tiêu tổng doanh thu 50 Bảng 2.14 Phân tích chỉ tiêu vốn Xây lắp và thiết bị 51 Bảng 2.15 Phân tích chỉ tiêu Tổng vốn đầu tư 51

Bảng 2.16 Phân tích chỉ tiêu số lao động 52 Bảng 2.17 Phân tích phương sai và độ lệch chuẩn của chỉ tiêu sản lượng 54

Bảng 2.18 Phân tích phương sai và độ lệch chuẩn của chỉ tiêu Tổng doanh thu 54

Bảng 2.19 Phân tích phương sai và độ lệch chuẩn của chỉ tiêu Vốn đầu tư Xây lắp+T.bị 55

Bảng 2.20 Bảng tổng hợp các chỉ số và xác định Quyền số của các chỉ tiêu phân loại 55

Bảng 2.21 Phân loại mỏ đá theo chỉ tiêu tổng hợp Quyền số 57 Bảng 2.22 Kết quả phân loại theo tiêu chí quyền số 57

Bảng 3.1 Phân loại công nghệ khai thác các mỏ đá VLXD dạng đồi núi 61

Bảng 3.2 Phân loại công nghệ khai thác theo các tiêu chí tổng hợp 62 Bảng 3.3 Đặc tính kỹ thuật của máy xới CAT 10R 65 Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa dung tích gầu và năng suất của máy xúc CAT 67

Bảng 3.5 Mối quan hệ giữa giá thành bốc xúc và dung tích gầu xúc 68

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang

Hình 2.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố với việc phân loại mỏ 26

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với sản lượng khai thác các mỏ đá 46 Hình 2.3 Biểu đồ tần số theo sản lượng 49

Hình 2.4 Biểu đồ mật độ phân phối theo s.lg 49 Hình 2.5 Biểu đồ tần số theo T.gian 50 Hình 2.6 Biểu đồ mật độ phân phối theo T.gian 50 Hình 2.7 Biểu đồ tần số theo tổng doanh thu 50 Hình 2.8 B.đồ mật độ phân phối tổng D.thu 50

Hình 2.10 Biểu đồ mật độ phân phối vốn XL+TB 51

Hình 2.12 Biểu đồ mật độ phân phối tổng VĐT 52

Hình 2.13 Biểu đồ tần số số lượng lao động 52

Hình 3.1 Mối quan hệ giữa loại mỏ với nội dung công nghệ khai thác 59

Hình 3.2 Sơ đồ xác định khối lượng đá đọng lại trên mặt tầng 63

Hình 3.5 Biểu đồ mối quan hệ giữa Năng xuất máy xúc với dung tích gầu 67

Hình 3.6 Mối quan hệ giữa giá thành xúc bốc với dung tích gầu 69 Hình 3.7 Biểu đồ xác định dung tích gầu 70 Hình 3.8 Lựa chọn nhiều dung tích gầu xúc hợp lý theo quy mô sản lượng 71 Hình 3.9 Máy xúc thủy lực gầu thuận 72

Hình 3.11 Các hình thức vận tải trên các mỏ khai thác lộ thiên 74

Hình 3.13 Mối quan hệ giữa q ô tô, E và L 77

Hình 3.14 Hệ số tăng nhiên liệu theo độ dốc đường 77 Hình 3.15 Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài và độ dốc dọc tuyến đường 78 Hình 3.16 Biểu đồ mối QH giữa chiều dài tuyến với độ cao nâng tải khi i0 = 8%,Kd = 1,3 78

Hình 3.18 Xác định chi phí vận tải theo các P.án 80 Hình 3.19 Sơ đồ khối tổng quát để phân loại và lựa chọn công nghệ K.thác 82

Hình 3.21 Hệ thống khai thác theo lớp đứng 86

Trang 4

1.1 Điều kiện tự nhiên và tiềm năng đá xây dựng ở Việt Nam 1

1.1.1 Đặc điểm về các loại đá sử dụng trong xây dựng ở Việt nam

1.1.2 Tiềm năng đá xây dựng trên các vùng lãnh thổ của Việt Nam

1.2.1 Tình hình quản lý hoạt động khai thác đá

1.2.2 Tình hình khai thác đá xây dựng ở trong nước

2.2 Yêu cầu của việc phân loại các mỏ khai thác đá lộ thiên 25

2.3 Tình hình phân loại các mỏ khai thác đá lộ thiên ở trong và ngoài nước 27

2.3.1 Các nhà khoa học trong và ngoài nước

2.3.2 Các văn bản pháp quy của Việt Nam

2.3.3 Các công trình nghiên cứu trong khai thác đá lộ thiên ở Việt Nam

2.3.4 Kết luận

2.4 Xây dựng các tiêu chí để phân loại các mỏ khai thác đá lộ thiên 38

2.5 Xây dựng tiêu chí tổng hợp để phân loại các mỏ khai thác đá lộ thiên 41

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ KHAI THÁC PHÙ HỢP CHO CÁC

MỎ KHAI THÁC ĐÁ LỘ THIÊN Ở VIỆT NAM

59

3.1 Mối quan hệ giữa công nghệ khai thác với các loại mỏ 59

3.2 Mục đích, ý nghĩa và yêu cầu khi lựa chọn công nghệ khai thác: 59

3.2.1 Mục đích, ý nghĩa của việc lựa chọn công nghệ khai thác theo loại mỏ

3.2.2 Yêu cầu khi lựa chọn công nghệ khai thác cho các mỏ đá

3.3.1 Phân loại Công nghệ khai thác đá VLXD

3.3.2 Lựa chọn công nghệ khai thác cho các loại mỏ đá

3.3.3 Lựa chọn các thiết bị khai thác cho các mỏ đá

3.4 Ứng dụng tin học trong phân loại và lựa chọn công nghệ khai thác cho các mỏ

3.5 Ứng dụng kết quả nghiên cứu đẻ phân loại và lựa chọn công nghệ cho một số mỏ

3.5.1 Lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp cho mỏ Hoàng Thạch

3.5.2 Lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp cho mỏ đá vôi Quang Hanh

KẾT LUẬN 90

Trang 5

MỞ ĐẦU

Đá có giá trị sử dụng phân bố hầu hết trong các tỉnh ở nước ta, từ Lạng Sơn đến Hà Tiên và khắp đất nước đâu cũng có các công ty xí nghiệp, công trường hoặc từng nhóm các cá nhân, tổ chức khai thác và chế biến đá Ngoài các mỏ đá lớn do các công ty xí nghiệp quản lý khai thác khấu theo lớp đứng hoặc lớp bằng Việc Khai thác ở các điểm còn lại là khấu tự do, mức độ cơ giới hóa thấp, chủ yếu sử dụng lao động thủ công, khai thác không tuân thủ các quy trình kỹ thuật và kỹ thuật an toàn Từ hiện trạng quản lý khai thác tài nguyên đá đã gây

- Gây tổn thất tài nguyên, ảnh hưởng xấu tới môi trường và cảnh quan khu vực khai thác đá

Do vậy đề tài đã nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở Việt Nam nhằm:

+ Đánh giá hiện trạng công tác quản lý nhà nước, quản lý kỹ thuật công nghệ khai thác, quản lý kỹ thuật an toàn và môi trường của các điểm khai thác đá lộ thiên hiện nay

+ Xây dựng các mô hình công nghệ khai thác thích hợp với từng điều kiện tổ chức sản xuất khai thác, điều kiện tự nhiên, yêu cầu về môi trường cảnh quan

+ Phân loại mỏ theo một số tiêu chí, để lựa chọn và áp dụng mô hình công nghệ khai thác hợp lý, đồng thời qua đó nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về cấp phép khai thác các mỏ khai thác đá và mỏ vật liệu xây dựng

Do điều kiện thời gian và kinh phí hạn chế, điều kiện tự nhiên các mỏ đá phức tạp, công nghệ khai thác đa dạng và lĩnh vực khai thác đá lộ thiên hoạt động rộng khắp các vùng miền trên cả nước Vì vậy đề tài chỉ mới tập trung nghiên cứu các giải pháp mang tính tổng quát của hoạt động khai thác đá lộ thiên

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế Nhóm thực hiện đề tài rất mong được sự góp ý của người đọc và người sử dụng để các kết quả ngày càng được chỉnh sửa hoàn thiện hơn

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN CÁC MỎ ĐÁ

1.1 Điều kiện tự nhiên và tiềm năng đá xây dựng ở Việt Nam:

1.1.1 Đặc điểm về các loại đá sử dụng trong xây dựng ở Việt nam:

1 Đá xây dựng ở nhóm trầm tích:

Các đá trầm tích là những thể địa chất phát sinh trên bề mặt trái đất, thành

tạo do sản phẩm phá hủy các đá có từ trước hoặc do hoạt động của sinh vật Vật

liệu trầm tích có thể lắng đọng trong môi trường nước hoặc không khí Quá trình

thành tạo đá trầm tích là một quá trình lâu dài và phức tạp, chịu ảnh hưởng của

nhiều yếu tố nội ngoại lực Các quá trình đó về bản chất là những quá trình vật

lý, hóa học, sinh vật

a Đá trầm tích cơ học:

Loại đá này là loại khá phổ biến trong vỏ trái đất Chiếm gần 50% tổng số

đá trầm tích Các loại vật liệu xây dựng thuộc loại đá này theo độ hạt được chia

thành 3 nhóm sau:

- Đá trầm tích vụn thô bao gồm các đá chứa trên 50% các mảnh vụn có kích

thước lớn hơn 1 mm (hoặc lớn hơn 2 mm), tùy theo kích thước mảnh vụn chia

ra: Khối kích thước mảnh vụn lớn hơn 1000 mm; Tảng kích thước từ

100 ÷ 1000 mm; Cuội kích thước mảnh vụn 100 ÷ 10 mm; sỏi từ 10 ÷ 1 mm

Các loại đá thuộc loại này bao gồm: cuội kết, sỏi kết, dăm kết có nguồn gốc và

điều kiện thành tạo khác nhau

- Đá vụn trung bình (cát và cát kết) là đá chứa các mảnh vụn có kích thước

từ 1 ÷ 0,1 mm (hay 2 ÷ 0,05 mm) khi được gắn kết gọi là cát kết Cát kết bao

gồm một số loại là: cát kết đơn khoáng như cát kết thạch anh; cát kết ít khoáng;

cát kết đa khoáng Nguồn gốc tạo thành ở biển, lục địa, trong miền địa mảng,

miền nền, miền chuyển tiếp Trầm tích cát phổ biến ở sông, biển, sa mạc, hồ,…

- Đá vụn nhỏ (bột và bột kết) là một loại đất đá trầm tích cơ học hạt nhỏ có

độ hạt kích thước hạn vụn từ 0,1 ÷ 0,01 mm (hay 0,05 ÷ 0,01 mm) Cũng như

cát kết, bột kết là một loại đá phổ biến trong tự nhiên và thành tạo trong các điều

kiện khác nhau: sông, hồ, biển, sa mạc Trong địa tầng thường gặp bột kết nằm

chuyển tiếp giữa cát kết và sét

Ý nghĩa thực tế của đá vụn cơ học là một trong những loại đá có ý

nghĩa rất lớn và rất gần gũi với đời sống con người Cuội, sỏi, cát là những

Trang 7

nguyên vật liệu không thể thiếu được trong ngành xây dựng nhà cửa, đường xá cầu cống Cát kết thạch anh (với số lượng Fe2O3 < 0,01%; SiO2 >99,8%) được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thủy tinh pha lê, dụng cụ quang học Ngoài ra còn sử dụng trong công nghiệp sản xuất đồ

sứ, gạch chịu lửa (cát thạch anh, cát kết dạng quaczit)

Trong trầm tích cơ học thường có những khoáng sản có ích như vàng, bạch kim, thiếc, crom, inmenit, mônaxit… Các đá trầm tích cơ học cũng là những loại

đá chủ yếu trong các thành hệ chứa than, chứa dầu, nhiều khi còn khai thác đồng, fotforit, gloconit trong cát kết, titan trong cát

b Đá trầm tích hóa học và sinh hóa:

Thuộc loại đá này có trầm tích nhôm; trầm tích sắt; trầm tích măng gan; trầm tích silic; trầm tích phốtphorít; trầm tích muối; trầm tích sinh vật cháy Thông dụng và phổ biến là trầm tích cacbonnát- đá vôi Đá vôi là nguyên liệu chính để sản xuất xi măng, trong thành phần phối liệu để sản xuất xi măng, đá vôi chiểm tỷ trọng khoảng 80% còn lại là đá sét và các loại đá phụ gia khác

2 Đá xây dựng ở nhóm magma:

Đá magma là một loại đá được thành tạo do kết quả nguội lạnh của các khối silicát nóng chảy từ lòng đất, thâm nhập vào lòng đất hoặc phun trào lên bề mặt trái đất gọi là magma Chúng ta đoán biết có những khối magma này ở dưới sâu trong lòng đất là do sự quan sát trực tiếp dung nham phun ra từ các núi lửa, do thấy rõ quan hệ của đá magma với các đá vây quanh, do kiến trúc của các đá chứng tỏ chúng phải kết tinh từ những khối nóng chảy

Đá magma rất phổ biến trên trái đất nói chung và nước ta nói riêng Đá magma có vai trò rất quan trọng không chỉ vì nó liên quan đến nhiều loại khoáng sản quý hiếm mà nó có ý nghĩa và vai trò rất to lớn trong việc sử dụng làm vật liệu xây dựng Các loại đá magma được phân theo một số các nhóm sau:

- Nhóm đá granit-riolit: bao gồm các loại đá granit xâm nhập sâu và xâm nhập nông, kiến trúc toàn tinh hạt đều, không đều hoặc có kiến trúc focfia Về thành phần khoáng vật chủ yếu là fenspat (kaki-octocla; plagiocla) chiểm khoảng 65 ÷ 10% là khoáng vật màu gồm có mica, piroxen và afimon Dựa vào tính chất cơ lý của đá granit là một loại đá cứng chắc ít bị phong hóa trong các điều kiện môi trường của thời tiết…., có nhiều màu sắc khác nhau người ta sử dụng đá garanit để làm đá xây dựng, đá ốp lát trang trí nhà cửa…

- Nhóm đá phun trào bazơ:

Trang 8

Các đá phun trào ứng với gabro có tên chung là bazan Thành phần khoáng vật

gồm có plagiocla labrado-bitaonit và khoáng vật sắt magiê chủ yếu là ogit, hai loại

gần bằng nhau, có lẫn nhiều quặng, thường hay có olivin Sự phân bố của bazan

cùng với andezít là những đá phổ biến nhất trên vỏ trái đất Bazan được sử dụng

rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, làm phụ gia sản xuất xi măng,

làm đá xây dựng cho các công trình xây dựng

Thành phần thạch học chủ yếu là bazan-olivin cấu tạo đặc sít khoảng 40÷48,34 mg/gram phụ gia Loại bazan lỗ hổng độ hút vôi khoảng 60÷64, chứa

24% CaO/gram phụ gia đang được sử dụng phổ biến làm phụ gia cho xi măng

Các khoáng sản liên quan đến bazan:

Các khoáng vật có liên quan thường là quặng đồng tự nhiên và nhiều

loại quặng sun fua có liên quan đến thành hệ xpilit Trong bazan người ta có

thể khai thác được nhiều zircon làm ngọc và dùng trong công nghiệp sản

xuất các dụng cụ quang học

3 Đá xây dựng ở nhóm biến chất:

Đá biến chất là loại đá bị thay đổi mà gốc ban đầu có thể là magma và trầm

tích do nguyên sinh bị thay đổi dưới tác dụng của các yếu tố nội sinh rất sâu sa

Thành phần khoáng vật tương tự các khoáng vật trong đá magma nhưng

cũng có một số khoáng vật đặc biệt mà trong đá magma hoặc đá trầm tích không

có được như gromat; anmadin; andaluzit; cocdierit; silimanit; disten

Các loại đá biến chất được sử dụng rộng rãi làm vật liệu xây dựng là:

- Đá quăczit: thường có màu trắng, trắng phớt vàng hoặc đôi khi có màu phớt

lục, thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh trên 80% (thạch anh ở dạng khối)

Ngoài ra còn có thể có những khoáng vật như pyrit, amfibol, pyroxen Kiến

trúc hạt biến tinh cấu tạo khối Đá này thường được thành tạo trong quá trình

biến chất nhiệt từ các đá cát kết thạch anh, được dùng làm vật liệu xây dựng, chế

biến thủy tinh và làm các loại gạch chịu lửa

- Đá hoa: là loại đá biến chất từ trầm tích nguyên chất cacbonnat gồm các

loại đá hoa đôlômit và đá hoa canxit, hoặc đá hoa đôlômit canxit thành phần chủ

yếu gồm canxit hoặc đôlômit, có khi có cả 2 loại Kiến trúc hạt biến tính, kích

thước từ mịn đến thô, cấu tạo dạng khối, đôi khi phân phiến Đá hoa có màu lục,

màu ghi loang lổ, được sử dụng làm vật liệu xây dựng ốp lát nhà cửa hoặc trang

trí nội thất, làm bàn, ghế, giường tủ…

Trang 9

- Ngoài ra, đá biến chất chứa đựng các loại khoáng sản quý hiếm như loại đá najođac, loại đá này có màu đen sẫm hoặc xám nhạt, rất cứng chắc, khó phong hóa, nặng Đá hạt mịn đến thô, thành phần khoáng vật chủ yếu gồm có corindon, rubi hay safia Đây cũng là đá biến chất từ trầm tích bôxit trong điều kiện tướng đá phiến màu lục Trong những điều kiện thuận lợi có thể tìm thấy ngọc rubi, safia hạt lớn trong đá đó Các loại đá biến chất nhiệt động cũng liên quan đến nhiều loại khoáng sản quý hiếm khác Loại đá propilit là sản phẩm của quá trình biến đổi nhiệt dịch các đá phun trào có thành phần bazơ và trung tính đá này liên quan đến các khoáng sản vàng, bạc, chì, kẽm, đồng, acsen và thủy ngân; đôi khi có thiếc và vonfram

1.1.2 Tiềm năng đá xây dựng trên các vùng lãnh thổ của Việt Nam:

1 Đá xây dựng ở miền Bắc:

Đá xây dựng ở miền Bắc rất đa dạng phong phú về chủng loại số lượng cũng như chất lượng Có thể kể đến một số loại đá được sử dụng để làm vật liệu xây dựng như sau:

* Đá sử dụng để sản xuất xi măng:

- Đá vôi:

+ Ở miền Bắc Việt Nam đá vôi phổ biến nhất là trong các trầm tích tuổi Devon, Cacbon, Pecmi, Triat có nguồn gốc trầm tích biển Nó tạo thành những tầng đá vôi rất dày có khi tới hàng nghìn mét, phân bố rộng rãi ở Bắc Cạn, Hà Giang, Lạng Sơn, Sơn La, Mộc Châu Về chất lượng của đá vôi, mỗi nơi một khác, nhưng nhìn chung đều có chất lượng tốt, đủ để có thể sản xuất xi măng và

sử dụng cho những mục đích xây dựng khác Thành phần hóa học của đá vôi các vùng thuộc các tỉnh phía Bắc có hàm lượng được giới thiệu trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Thành phần hóa học các mỏ đá vôi phía Bắc

Vùng Hàm lượng CaO Hàm lượng MgO Hàm lượng CKT

Trang 10

+ Về trữ lượng: hầu hết trữ lượng đá vôi của cả nước đều tập trung ở miền

Bắc trong các vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Đồng Bằng sông Hồng Trữ lượng

dự báo và trữ lượng câp A+B+C1 của các mỏ đá vôi đã được khảo sát thăm dò

trên các vùng nêu trên được thống kê trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Trữ lượng cấp A+B+C1 và dự báo các mỏ đá vôi ở miền Bắc

Trữ lượng cấp A+B+C1

TT Vùng Số mỏ

Trữ lượng dự báo (Tr Tấn)

Trữ lượng (Tr Tấn) Tỷ lệ %

Tổng Cộng: 90 14.490 1369,3 100

Nguồn: hệ thống dữ liệu: TNKS làm nguyên liệu sản xuất xi măng – Viện

VLXD Quy hoạch đến năm 2010 trên các vùng kinh tế - Viện VLXD

+ Về điều kiện khai thác: các mỏ đá vôi ở nước ta đa phần là mỏ lộ thiên,

khá thuận lợi cho khai thác và sử dụng Công nghệ khai thác cắt tầng, xúc bốc,

vận tải trực tiếp, có chi phí thấp đang được áp dụng phổ biến rộng rãi ở hầu hết

các mỏ này Một số mỏ đá vôi có trữ lượng lớn có thể kể đến là: mỏ đá vôi La

Hiên-Thái Nguyên có trữ lượng cấp B+C1+C2 là 165,386 triệu tấn; mỏ đá vôi

trắng Xã Sơn Dương, Đông Quảng, Thống Nhất Huyện Hoành Bồ-Quảng Ninh

có trữ lượng lớn 1.332,5 triệu tấn, v.v…

- Đá granit:

+ Đá granit ở miền Bắc rất phổ biến Ở vùng Đông Bắc, có khối granit cổ rất

lớn là khối granit sông Chảy, tuổi Nguyên Sinh Đại granit Sông Chảy chủ yếu

là granit nổi ban và granit hai mica (9-10%) có microclin dạng lưới,

plagioclasoos 28-31%

+ Ở Tây Bắc, granit cổ có plagiogranit Bảo Hà Các khối Nậm Meng, Nậm

Rốm, Po Sen gồm diorit Thạch Anh, granodiorit và granit có biotit, thuộc tuổi

Pecmo-triat Thuộc tuổi Triat thượng ở phía Bắc có các khối Pu Si Ling, granit

vùng Tạ Khoa Trẻ nhất là granit biotit, hoblen, Granit kiềm của Fan Si Pan tuổi

Paleo gen Khối Kim Bôi trong phụ đới Ninh Bình cũng có tuổi Triat thượng: nó

gồm granit biotit Mỏ Nậm Lô Xã Can Hồ huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu được

khảo sát năm 1977 Đá diorit có cấu tạo porphipirit hạt mịn, ít bị nứt nẻ, màu

xám sẫm có dải fenspat màu trắng, được dùng làm đá xây dựng và đá ốp lát

Trang 11

+ Mỏ đỏ Kim Bỡnh huyện Kim Bụi tỉnh Hũa Bỡnh được Đoàn khảo sỏt địa chất 20B khảo sỏt năm 1977 Thành phần khoỏng vật của đỏ gồm Thạch Anh, fenspat kali 20%, plagiocla 40%, biotit 10% Ngoài ra cũn cú ớt khoỏng vật khỏc

Đỏ này được sử dụng làm đỏ ốp lỏt và đỏ xõy dựng

+ Ở Đụng Bắc cũn cú cỏc khối granit chợ Chu Phớa Bắc Quảng Nạp Nỳi La thuộc loại granit cú nổi ban sẫm màu, tuổi Triat thượng granit phớa Bắc, đỏ liền khối Sơn Dương thuộc loại granit hai mica cú tuổi Creta

+ Cỏc Mỏ đỏ thuộc vựng này khai thỏc đỏ sử dụng để làm đỏ xõy dựng, đỏ

ốp lỏt gồm cú: Mỏ đỏ Khuụn Đỏt, Phỳ Đỡnh, Định Húa-Thỏi Nguyờn; mỏ đỏ Nỳi Lịch xó Chi Thiết, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyờn Quang ; mỏ đỏ Lục Phủ xó Lục Phủ, huyện Yờn Hưng, Quảng Ninh ; v.v Cỏc đỏ granit vựng Đụng Bắc cú cấu tạo rắn chắc, hạt trung bỡnh đến lớn, màu xỏm trắng, xanh, cú đốm đen đẹp, thành phần khoỏng vật gồm thạch anh 25-30%, plagiocla 25-30%, fenspat kali 5-10%, biotit 10-20% Độ nguyờn khối 0.16 m3, độ thu hồi khối 20%, cường độ khỏng nộn ≥ 100 MPa

+ Granit được coi như là nguồn gốc của nhiều mỏ quặng Chứng minh rừ rệt nhất sự liờn quan sinh thành quặng là ở chỗ tiếp xỳc giữa granit, granodiorit với

đỏ vụi hoặc đụlụmit Ở đú thường thành tạo quặng sắt, đồng, vonfram, với galenit, xfalerit, vàng, molipđen

- Đỏ Bazan: Cỏc mỏ Bazan lớn ở nước ta phần lớn phõn bố ở miền Bắc thuộc cỏc vựng: Tõy Bắc, Đụng Bắc và đồng bằng Sụng Hồng, gồm một số mỏ như Suối Nhạp xó Đồng Chum, huyện Đà Bắc, tỉnh Hũa Bỡnh ; mỏ đỏ xúm Chựa, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phỳc ; mỏ Mậu Thụn, xó Khai Quang và thị xó Quất Lưu, thị xó Vĩnh Yờn tỉnh Vĩnh Phỳc cú độ hỳt vụi nguyờn khai 37,25 - 50,88 mg/1 gram phụ gia; Mỏ Thạch Khoỏn xó Thạch Khoỏn huyện Thanh Sơn tỉnh Phỳ Thọ; mỏ Hạ Chiểu, xó Minh Tõn, huyện Kim Mụn, tỉnh Hải Dương cú thành phần húa học SiO2: 88-90%, Al2O3: 5,06%, Fe2O3: 2,38%, CaO: 0,55%, MgO: 0,25%, MKN: 2,08%, độ hỳt vụi 100-200 mg/1gram phụ gia ; mỏ Phỏp

Cổ huyện Thủy Nguyờn -Hải Phũng đang được nhà mỏy xi măng Hải Phũng khai thỏc ;

2 Đỏ xõy dựng ở miền Trung:

- Đỏ vụi : + Chất lượng đỏ vụi miền Trung được giới thiệu ở bảng 1.3

Bảng 1.3 Hàm lượng (%) đỏ vụi ở miền Trung

Vựng Hàm lượng CaO tb Hàm lượng MgO tb Hàm lượng CKT tb

Trang 12

+ Trữ lượng đá vôi ở các khu vực miền Trung được giới thiệu ở bảng 1.4

Bảng 1.4 Trữ lượng đá vôi ở các tỉnh miền Trung

đá vôi A Sờ (Nam Trung Bộ) trữ lượng C2 khoảng 298 triệu tấn; Mỏ đá vôi Thạnh Mỹ - Quảng Nam trữ lượng C2 khoảng 260 triệu tấn Ngoài ra còn nhiều

mỏ đá vôi có giá trị khác

- Đá bazan và các loại đá xây dựng khác:

Mỏ đá bazan thị trấn Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An có trữ lượng loại đặc sít 100 triệu m3, loại bọt 3 triệu m3, đang được sử dụng làm phụ gia cho xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Nghi Sơn; mỏ đá Vĩnh Tỉnh, xã Vĩnh Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An có trữ lượng khoảng 16 triệu tấn; mỏ đá Mỹ Sơn xã Mỹ Sơn, huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh được sử dụng làm đá ốp lát, có diện phân bố khoảng 152 km2; mỏ đá bazan Á Linh, xã Bình Tân, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi có trữ lượng khoảng 2,5 triệu m3

- Đá granit:

Mỏ đá Bù Rình, huyện Lang, Chánh tỉnh Thanh Hóa có trữ lượng khoảng 1

tỷ m3; mỏ đá granit Xuân Khương, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi có trữ lượng C2 160 triệu m3; các mỏ đá thuộc tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng đang được khai thác sử dụng làm đá ốp lát như: Mỏ đá Quế Châu, Quế Hiệp, mỏ đá Chu Lai, mỏ đá Sơn Trà, mỏ đá Ngũ Hoành Sơn, …

3 Đá xây dựng ở Miền Nam:

Bao gồm các vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Thống kê các mỏ vật liệu xây dựng cho thấy như sau:

- Đá vôi: + Chất lượng: Nguồn đá vôi ở miền Nam nói riêng và đá vôi để sản xuất xi măng ở nước ta nói chung có chất lượng khá tốt, hầu hết các mỏ đều

Trang 13

đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng thành phần hóa, độ cứng…để sản xuất

xi măng và VLXD (bảng 1.5)

Bảng 1.5 Hàm lượng trung bình thành phần hóa- đá vôi ở Miền Nam

Vùng Hàm lượng CaO tb Hàm lượng MgO tb Hàm lượng CKT tb

Tây nguyên 48 – 52 1,65 – 4,33 1,8 – 3,94

ĐB Sông Cửu Lg 52 – 54 0,6 – 1,52 0,5 – 0,6

TCVN 6072-1996 ≥ 47,6 ≤ 2,38

Nguồn: Hệ thống dữ liệu TNKS làm nguyên liệu sản xuất Xi măng – Viện

VLXD; Quy hoạch VLXD đến năm 2010 trên các vùng kinh tế - Viện VLXD

+ Trữ lượng: Dự báo và trữ lượng cấp A+B+C1 của các mỏ đá vôi đã được

khảo sát thăm dò trên các vùng được thống kê trong bảng 1.6

Bảng 1.6 Trữ lượng các mỏ đá vôi ở Miền Nam

Trữ lượng cấp A+B+C 1

TT Vùng Số mỏ Trữ lượng dự báo (tr.tấn)

Trữ lượng Tỷ lệ %

3 ĐB Sông Cửu Long 17 417,9 417,9 57,3

Nguồn: Hệ thống dữ liệu: TNKS làm nguyên liệu sản xuất Xi măng – Viện

VLXD Quy hoạch VLXD đến năm 2010 trên các vùng kinh tế - Viện VLXD

- Có thể liệt kê một số mỏ đá vôi có giá trị lớn ở các vùng miền Nam như sau:

+ Mỏ đá vôi Chư Sê tỉnh Gia Lai có chất lượng đá tốt, có thể sản xuất xi măng,

có trữ lượng C1+C2 khoảng 16,1 triệu tấn; mỏ đá vôi Tà Thiết – Bình Phước có trữ

lượng B+C1 là 133,62 triệu tấn; Mỏ đá Sroc Con Trăng có trữ lượng 62,14 triệu

tấn; Mỏ Sroctâm có trữ lượng 40 triệu tấn; Mỏ Núi Trầu, Núi Còm huyện Hà tiên,

tỉnh Kiên Giang có trữ lượng B+C1 tổng cộng 34 triệu tấn, đang được khai thác

cung cấp đá cho nhà máy xi măng Hà Tiên 2; mỏ đá vôi Bãi Với có trữ lượng B+C1

67,82 triệu tấn

+ Về điều kiện khai thác: Một số mỏ đá vôi ở miền Nam có điều kiện khai

Trang 14

tầng, xúc bốc vận tải trực tiếp với chi phí thấp Một số mỏ đá nằm dưới lớp đất phủ, dưới mức nước tự chảy, cần phải bóc tách lớp đất phủ đồng thời thoát nước cưỡng bức trong quá trình khai thác làm tăng chi phí Ngoài ra, một số mỏ nằm

ở vùng sâu, vùng xa so với các trung tâm công nghiệp, điều kiện giao thông vận tải khó khăn, do đó chưa đưa vào khai thác được, hoặc do yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, hoặc vì mục đích quốc phòng…như một phần tài nguyên thuộc mỏ đá Khoe Lá-Kiến Lương-Hà Tiên

- Đá granit: Các đá granit đều có điều kiện tự nhiên để khai thác lộ thiên thuận lợi, một số mỏ có trữ lượng lớn hàng trăm triệu m3, có thể sử dụng làm đá xây dựng hoặc đá ốp lát có màu sắc đẹp Các mỏ đá granit vùng Đông Nam Bộ

và vùng đồng bằng sông Cửu Long có trữ lượng là: Mỏ Núi Chúa Chan phía đông thị trấn Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, đá thuộc loại granit-hocblen; Mỏ Núi Chóp Mao phía Tây Nam chợ Phước Hải tỉnh Đồng Nai đá granit-biotit-hocblen-grano điorit-gabrobiorit; Mỏ đá Núi Bà Đen thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là một thể thâm nhập mozodiorit-thạch anh, granodiorit-thạch anh; Mỏ đá Hòn Đất, thuộc huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, thuộc loại granit-granodiorit, phân bố dạng núi thấp đẳng thước, có trữ lượng dự báo khoảng 40 triệu m3; mỏ

đá granit Hòn Tre –Kiên Hải-Kiên Giang; Mỏ Núi Giải Nhỏ và mỏ Núi Cẩm huyện Tịnh Biên- An Giang

- Đá bazan: Các mỏ bazan vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long gồm có một số mỏ sau:

Mỏ Plei Iana thuộc huyện Chư Prong, tỉnh Gia Lai, thuộc đá bazan, vết lộ kéo dài hàng trăm mét, dày 15 - 20 m; mỏ đá bazan Krong Buc, Buôn Hồ huyện Krong Búc, tỉnh Đắc Lắc, thuộc đá bazan Nêogen, vết lộ liên tục 1 km2, đá có màu xám, xám nhạt, đôi chỗ dạng lỗ hổng bền chắc, ít nứt nẻ, chất lượng tốt, có thể dùng cho sản xuất VLXD và còn nhiều điểm mỏ khác Các mỏ đá ở đây đều

có đặc điểm chung là chất lượng tốt, điều kiện khai thác thuận lợi Các vùng Đông Nam Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm một số mỏ sau: Mỏ bazan Trảng Bom phía Bắc quốc lộ 1A tỉnh Đồng Nai, đá có màu xám đen thuần nhất, đặc sít, hạt rất min, có trữ lượng trên 40 triệu tấn với điều kiện khai thác thuận lợi; mỏ Gia Quy, xã Long Thạch, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

có thành phần hóa SiO2: 55,39%, Al2O3: 16,53%; mỏ đá bazan Núi Đất, xã Hòa Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, bazan tạo thành miệng núi lửa cao 101 m, thuộc tầng bazan Xuân Lộc

Trang 15

- Đá tuf đaxit: Đá có cường độ kháng nén từ 150 – 180 Mpa, được sử dụng làm đá xây dựng phổ biến ở một số tỉnh phía Nam Các Mỏ đá có thể kể đến là: + Mỏ đá xây dựng Tân Vạn-Biên Hòa-Đồng Nai có trữ lượng 5,124 triệu m3 + Mỏ đá xây dựng Tân Hạnh-Biên Hòa-Đồng Nai có trữ lượng 18,9 triệu m3 + Mỏ đá xây dựng Thiên Tân-Vĩnh Cửu-Đồng Nai có trữ lượng 22,3 triệu m3 + Mỏ đá xây dựng Thường Tân VI-Tân Uyên-Bình Dương có trữ lượng 17,9 triệu m3 và nhiều mỏ khác nữa

1.2 Hiện trạng khai thác đá ở Việt Nam:

1.2.1 Tình hình quản lý hoạt động khai thác đá:

1 Về quản lý khai thác:

Hiện nay khắp nơi trên cả nước đều có cơ sở khai thác và chế biến đá để phục vụ cho xây dựng, giao thông, thủy lợi, nông nghiệp do trung ương, địa

phương quản lý, phần còn lại do các tổ chức cá nhân tự đứng ra khai thác

Quản lý khai thác đá cấp trung ương: các mỏ đá do các Bộ hay Tổng cục quản lý có quy mô khai thác lớn như các mỏ Xuân Hòa, Phi Liệt, Đồng Giao, Tràng Kênh, Hoàng Thạch, Yên Duyên, Hoàng Mai A, Hoàng Mai B, Hà Tiên…thuộc Bộ Xây dựng, dùng cho nhu cầu sản xuất xi măng Bộ Công nghiệp

có mỏ Núi Voi, khai thác đá vôi làm chất phụ gia trong công nghiệp luyện kim

Mỏ đá Đồng Mỏ, Phi Liệt, Phủ Lý, Giác Lan…thuộc Tổng Cục đường sắt

Quản lý khai thác ở cấp địa phương: Hầu hết ở mỗi tỉnh, huyện thậm chí xã đều tự khai thác, sản xuất lấy đá để sử dụng Hà Nội có mỏ đá Lương Sơn, Hải Hưng có mỏ đá Thống Nhất, Ninh Bình có có mỏ Hệ Dưỡng, Quảng Ninh có nhiều mỏ dọc theo quốc lộ 18, Nghệ Tĩnh có mỏ đá Quỳnh Giang, Bình Trị Thiên có mỏ Long Thọ, Kiên Giang có núi Gốm

Hoạt động khai thác tự do: Đây là hình thức khai thác của các chủ tư nhân tự đứng ra thuê mướn nhân công tổ chức khai thác và bao tiêu sản phẩm Theo thống kê, trong tổng số khoảng 5.000 mỏ và điểm mỏ đã được phát hiện, điều tra, thăm dò trên toàn bộ lãnh thổ nước ta, trong số đó có trên 700 mỏ khoáng sản rắn và hàng trăm mỏ khoáng sản làm VLXD đang được khai thác trái phép

Do không tuân thủ thiết kế hoặc chưa có thiết kế mỏ nên tình trạng khai thác không đúng kỹ thuật đã dẫn tới sai phạm nghiêm trọng quy phạm an toàn trong khai thác lộ thiên Đặc biệt có tới 90% các mỏ đá khai thác VLXD sử dụng

phương pháp khai thác kiểu khấu tự do, không cắt tầng, phổ biến trên diện rộng

Trang 16

2 Về quản lý tài nguyên:

- Quản lý hành chính nhà nước: theo luật khoáng sản đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa IX kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20-3-1996 và được công bố theo lệnh số 47-SL/CTN ngày 03-4-1996 của Chủ tịch nước: tài nguyên khoáng sản đều thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý Về quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản theo NĐ Số: 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005; Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản: “Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Khoáng sản, có thẩm quyền và trách nhiệm: Cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế, theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản l Điều 56 của Luật Khoáng sản

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế, theo thẩm quyền quy định”

Nghị định số: 124/2007/NĐ-CP, ngày 31 tháng 7 năm 2007 Về quản lý

vật liệu xây dựng quy định: Điều kiện hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng

Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải có đủ các điều kiện sau:

1 Có Giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

2 Có dự án đầu tư đã được phê duyệt; thiết kế khai thác mỏ được phê duyệt

3 Điều kiện về năng lực và công nghệ:

a) Dự án đầu tư phải lựa chọn công nghệ tiên tiến đảm bảo sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường;

b) Quy mô, công nghệ, thiết bị khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải phù hợp với báo cáo đầu tư đã được phê duyệt; phù hợp với đặc điểm của từng loại khoáng sản để nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm;

Trang 17

c) Đối với hoạt động khai thác phải có ban điều hành dự án theo quy định của pháp luật về khoáng sản;

d) Có đủ các điều kiện để thực hiện công tác bảo vệ môi trường, môi sinh,

có phương án hoàn nguyên cho mỗi phân kỳ khai thác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Có giải pháp bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về lao động

* Quản lý tài nguyên ở các cấp:

Trước đây, một số mỏ của Trung ương sử dụng các thiết bị khai thác không đồng bộ và do nhiều nước sản xuất nên rất khó khăn trong việc tập trung điều hành sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa vì thế hiệu quả sử dụng không cao

+ Khâu khoan nổ: chủ yếu sử dụng các máy khoan con cầm tay của Nga có đường kính Φ = 36 ÷ 42 mm

+ Khâu xúc bốc: chủ yếu sử dụng máy xúc 0,5 ÷ 1,25 m3

+ Khâu vận tải: thiết bị vận tải là ô tô có trọng 7 ÷ 8 tấn

Phương pháp khai thác chủ yếu là khấu tự do Phương pháp này năng suất thấp, không cho phép cơ giới hóa khai thác mỏ và nhất là không an toàn cho người và thiết bị khai thác làm việc trên những địa hình đồi núi cao ở mỏ Khâu pha bổ đá hộc chủ yếu bằng thủ công

Phương pháp nổ mìn buồng được áp dụng ở một vài mỏ (Núi Voi, Hệ Dưỡng, Đồng Giao,…), nhưng chỉ được dùng kết hợp làm tơi vụn đất đá trước khi đập nhỏ và khi bạt ngọn mà chưa thành một phương pháp khai thác có công nghệ hoàn chỉnh Phương pháp cắt tầng nhỏ, khấu dật theo lớp xiên, không vận tải trên tầng được nghiên cứu áp dụng ở Đồng Mỏ, Phi Liệt nhưng chưa có được kết quả khả quan

Trang 18

Đến thời gian gần đây, một số mỏ đã áp dụng phương pháp khai thác tiên tiến, có trình độ cơ giới hóa và năng suất lao động cao, đảm bảo an toàn trong sản xuất như khai thác theo lớp bằng, xúc bốc, vận tải trực tiếp với việc sử dụng các thiết bị ở các khâu như sau:

+ Khâu khoan nổ: sử dụng các loại máy khoan đập xoay thủy lực đường kính từ 89 đến 102 mm, có năng suất tới 40 - 60 m/giờ hoặc hơn

+ Khâu xúc bốc: sử dụng các loại máy xúc thủy lực gầu ngược, gàu thuận,

có dung tích gầu 3,5 đến 3,8 m3, máy bốc có dung tích ≥4,5 m3

+ Khâu vận tải: sử dụng ô tô tự đổ, tải trọng 32 đến 36 tấn

Các mỏ đá áp dụng công nghệ khai thác này có thể kể đến là: mỏ đá Tràng Kênh, Xi măng Hải Phòng; Yên Duyên - Bỉm Sơn; A, B, E, F… - Hoàng Thạch;

Hà Tiên; đã mang lại kết quả khả quan và hứa hẹn khả năng áp dụng phổ biến công nghệ khai thác nàảitên các mỏ khác

- Cấp địa phương:

Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên - Môi trường thì từ tháng 10/2005 đến tháng 8/2008, UBND các tỉnh đã tiến hành cấp phép khai thác cho 3.495 doanh nghiệp, trong đó 2.538 giấy phép khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng

và than bùn Thủ thuật của các doanh nghiệp là chia nhỏ tài nguyên ra thành nhiều mỏ có quy mô khai thác nhỏ để dễ dàng xin cấp phép, không phải thăm

dò, thời gian khai thác ngắn, không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; thoát khỏi các quy định theo Nghi định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường Trước đây các mỏ do địa phương quản lý có sản lượng thấp từ, 50.000 đến 100.000 m3/năm đối với loại vừa, từ 100.000 đến 150.000 m3/năm đối với loại lớn Nhưng nay do nhu cầu của thị trường, các mỏ do địa phương quản lý đã có sản lượng khai thác tăng đáng kể, nhiều mỏ có sản lượng đạt tới 1.000.000 m3đá/năm thậm chí có mỏ đạt tới 1.500.000 đến 2.000.000 m3 đá/năm, các mỏ đá này chủ yếu ở phía Nam, nhưng tuổi mỏ thấp, từ 2 đến 10 năm Với tuổi mỏ đó

là quá ngắn để có thể đầu tư công nghệ khai thác và thiết bị mỏ đồng bộ

Tình hình hoạt động khai thác của các mỏ ở địa phương nhìn chung là rất hạn chế: công nghệ khai thác lạc hậu, chủ yếu là hình thức khai thác khấu tự do, khấu suốt, năng suất thấp, rất mất an toàn cho người và thiết bị Đến nay, tuy công nghệ khai thác đã được cải thiện hơn như áp dụng công nghệ khấu theo lớp dốc đứng, cắt tầng nhỏ, khấu dật theo lớp xiên, xúc chuyển hoặc vận tải trực

Trang 19

tiếp, Tuy năng suất khai thác đã được tăng lên và đảm bảo an toàn lao động hơn trước, nhưng vẫn chưa đáp ứng với yêu cầu đặt ra Về thiết bị khai thác, trên công trường sử dụng nhiều chủng loại do nhiều nơi sản xuất, từ thô sơ đến cơ giới, đặc biệt có nhiều thiết bị lạc hậu, cũ kỹ, hết thời hạn được phép sử dụng vẫn được đưa vào khai trường, người lao động tuyển vào làm việc không được đào tạo, huấn luyện về an toàn lao động trong việc sử dụng thuốc nổ, sử dụng thiết bị máy móc khai thác, ý thức kỷ luật lao động thấp, không được chuyên môn hóa… Từ đó đã gây không ít những hậu quả nghiêm trọng làm thiệt hại về người, thiết bị và làm gián đoạn sản xuất (Bảng 1.7)…

Bảng 1.7 Thống kê các vụ tai nạn lớn trong khai thác đá vật liệu xây dựng

TT Thời gian Tên mỏ Địa danh Số người chết

1 15/12/2007 Thuỷ điện bản vẽ Na Dương - Nghệ

Trước thực trạng đó, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 28 về tiếp tục

tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động khai thác, chế biến,

sử dụng và xuất khẩu khoáng sản

Theo đó, UBND tỉnh, thành phố thuộc Trung ương phải rà soát việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu hồi các giấy phép quyết định, văn bản đã ban hành không đúng thầm quyền, trình tự thủ tục; làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm UBND tỉnh gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ Theo Chỉ thị, Bộ TN&MT cần tổ chức

rà soát nội dung quy định tại các giấy phép khai thác, quyết định giao khu vực khai thác mỏ, đăng ký khai thác mỏ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc cho phép khai thác trước khi Luật Khoáng sản có hiệu lực thi hành Ngoài ra, việc rà soát, cấp lại giấy phép khai thác phải có lộ trình cụ thể, bảo đảm không gây cản trở, ách tắc sản xuất của tổ chức, cá nhân đang hoạt động

Trang 20

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản đã được phân cấp cho UBND các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương; làm rõ những tồn tại, bất cập trong việc tổ chức thực hiện thẩm quyền đã được phân cấp và kiến nghị giải pháp khắc phục Nhiệm vụ của Bộ Công thương là chủ trì, phối hợp với Bộ TN&MT, Bộ Công an tiếp tục tăng cường kiểm tra việc tuân thủ các quy định của các doanh nghiệp trong tiêu thụ, xuất khẩu khoáng sản, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo pháp luật

Theo báo cáo của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, nguyên nhân vẫn còn nhiều giấy phép khai thác khoáng sản do UBND cấp tỉnh cấp chưa đúng quy định Mặt khác, dù đã phân cấp thẩm quyền cấp phép cho địa phương, song lực lượng cán bộ, công chức chuyên ngành về địa chất - mỏ còn mỏng về lực lượng

và yếu về chuyên môn, nghiệp vụ, chưa đáp ứng được yêu cầu tham mưu cho lãnh đạo tỉnh, đã làm giảm hiệu quả của công tác này Khi đẩy mạnh phân cấp cho địa phương thì lãnh đạo cấp tỉnh cần tăng cường chỉ đạo tập trung, gắn việc phân cấp quyền hạn cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản với việc nâng cao năng lực, trách nhiệm, hiệu quả quản lý đối với các hoạt động này Rõ ràng, bài toán cấp phép cũng như quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản trong thời gian tới, đang đặt ra cho các cơ quan quản lý Nhà nước phải nhanh chóng tiến hành các giải pháp đồng bộ, cả về hoàn thiện thể chế, cơ chế pháp luật, cả trong tổ chức phối hợp thực hiện Trước mắt, cần tiến hành đợt tổng kiểm tra tình hình cấp phép hoạt động khoáng sản của các địa phương, kiên quyết thu hồi các giấy phép cấp không đúng qui định và có biện pháp xử lý đối với các tổ chức cá nhân làm sai Ngoài ra, cần rà soát tổng kết việc phân cấp cấp phép hoạt động khoáng sản cho các địa phương, thống nhất đầu mối quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản

Sở TN-MT Đắk Lắk, qua kiểm tra trên địa bàn có 329 tổ chức, cá nhân tham gia khai thác khoáng sản nhưng chỉ có 53 tổ chức khai thác hợp pháp, còn lại

276 trường hợp (22 tổ chức, 254 cá nhân) không có giấy phép khai thác của cơ quan chức năng, chiếm tỷ lệ 84%

Thực hiện Quyết định số 487/QD-BTNMT ngày 09/4/2007; số BTNMT ngày 28/6/2007; số 1431/QĐ-BTNMT ngày 21/9/2007 của Bộ trưởng

986/QĐ-Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thành lập Đoàn thanh tra hoạt động khoáng sản, thực hiện 03 đợt thanh tra hoạt động khoáng sản trên địa bàn các tỉnh Lạng Sơn (4/2007), Thanh Hóa (7/2007), Bắc kạn (10/2007)

Trang 21

Qua thanh tra, Đoàn đã phát hiện một số lỗi vi phạm qui định của pháp luật

về khoáng sản và các pháp luật khác có liên quan của các đơn vị khai thác khoáng sản nói trên như:

- Một số đơn vị khai thác với sản lượng vượt công suất ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhưng không báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản và lập bổ sung phương án khai thác cũng như bổ sung về đánh giá tác động môi trường cho phù hợp với thực tế của hoạt động khai thác;

- Một số đơn vị khai thác quy mô công nghiệp nhưng chưa có thiết kế mỏ theo quy định;

- Hầu hết các đơn vị được phép khai thác không có bản đồ hiện trạng mỏ hoặc có lập nhưng nội dung không đầy đủ theo quy định;

Tóm lại: Tình hình quản lý các hoạt động khai thác đá xây dựng ở nước ta ở các

cấp từ Trung ương đến địa phương hiện nay còn nhiều bất cập, mạnh ai người nấy làm, các mỏ của Trung ương với công nghệ khai thác chắp vá đang dần dần loại bỏ công nghệ khai thác lạc hậu để đưa công nghệ khai thác tiên tiến, đồng

bộ thiết bị hiện đại vào khai thác, nhằm giảm thiểu tác động có hại đến môi trường, nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác Các mỏ địa phương bấy lâu nay vẫn khai thác theo kiểu đối phó như có thiết kế nhưng không thực hiện theo thiết

kế hoặc không có thiết kế, không tiến hành đánh giá tác động môi trường, gây lộn xộn trong khai thác, làm lãng phí tài nguyên, ảnh hưởng xấu đến môi trường Nhiều nơi, tình trạng khai thác còn bừa bãi, không tuân theo quy phạm, gây ô nhiễm nguồn nước, tàn phá môi trường, tài nguyên khai thác sử dụng không đúng nơi đúng chỗ đã gây lãng phí đáng kể Đã đến lúc ngành khai thác đá vật liệu xây dựng phải có những chuyển biến mạnh mẽ và toàn diện Vấn đề quản lý nhà nước về khai thác đá vật liệu xây dựng, cần tăng cường công tác thanh kiểm tra, xử lý thưởng phạt nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm pháp luật như khai thác trái phép, khai thác không đúng kỹ thuật, không đảm bảo các điều kiện an toàn cho người lao động, gây tổn thất tài nguyên, làm ô nhiễm môi trường, ; đặc biệt coi trọng vấn đề kỹ thuật khai thác, đồng thời đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lành nghề cho các mỏ khai thác đá

1.2.2 Tình hình khai thác đá xây dựng ở trong nước:

1 Cung và cầu trong những năm qua và dự báo:

- Cung và cầu trong những năm qua:

Trang 22

Trong quá trình xây dựng và hoạt động, ngành công nghiệp khai thác đá vật liệu xây dựng (VLXD) nước ta đã không ngừng phát triển, đặc biệt từ năm 1989 bắt đầu thời kỳ đổi mới nền kinh tế, sản xuất VLXD đã có những thay đổi lớn cả

về lượng lẫn về chất Trong một thời gian dài thị trường VLXD luôn trong tình trạng căng thẳng do cung cấp không đáp ứng được nhu cầu, song những năm gần đây nhu cầu đã bớt căng thẳng, một số chủng loại VLXD cũng đã đáp ứng được nhu cầu, trong đó có đá xây dựng Tình hình tiêu thụ đá xây dựng trong thời gian từ 1986 ÷ 1998 ở nước ta giới thiệu trong bảng 1.8

Bảng 1.8 Thống kê tiêu thụ đá xây dựng ở nước ta giai đoạn 1986-1998

Đá cho sản xuất xi măng Năm

Xi măng

Đá sản xuất

xi măng (1000m3)

Đá xây dựng (1000m3)

Tổng cộng

- Dự báo nhu cầu đá xây dựng trong thời gian tới:

Trong giai đoạn hiện nay (2006-2010), nhu cầu đá xây dựng tiếp tục tăng cao, nếu phát huy hết năng lực khai thác đá hiện có thì mới đáp ứng được khoảng 80% so với nhu cầu Năng lực sản xuất và nhu cầu sử dụng của các vùng trong nước không như nhau (bảng 1.9) Vì vậy, cần tiếp tục đầu tư mở rộng và xây dựng mới các cơ sở khai thác đá

Trang 23

Bảng 1.9 Nhu cầu và năng lực sản xuất đá XD các vùng 2010.Đơn vị: 1000m3

Các chỉ tiêu dự báo Tây bắc Đông bắc ĐBSH Bắc

Trung Bộ

+ Năng lực sản xuất hiện nay 305 1.668 4.900 2.000

Các chỉ tiêu dự báo

Nam Trung

Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ ĐBSCL

-Mặt khác, theo dự báo nhu cầu VLXD của Việt nam đến năm 2010 và

năm 2020 của Viện Khoa học công nghệ Vật liệu xây dựng trong: “Dự án

quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp VLXD ở Việt Nam đến năm 2010

và định hướng đến năm 2020” thì nhu cầu về đá cho sản xuất xi măng và

xây dựng lên tới khoảng 45 triệu m3 ở năm 2010 và 60 triệu m3 ở năm 2020

Qua bảng thống kê lượng đá tiêu thụ hàng năm, bảng dự báo nhu cầu đá xây

dựng, đá cho sản xuất xi măng cho thấy ngành khai thác đá phải nỗ lực hơn nữa

mới có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường

2 Hiện trạng sử dụng công nghệ khai thác đá một số mỏ (Bảng 1.11):

Trang 24

Bảng 1.11 Công nghệ và thiết bị khai thác một số các mỏ khai thác đá

C.suất

KT Tr.T/năm

Trữ lượng Tr.tấn

H Dương

5,2 195,7

+ Từ mức 0m trở lên thì áp dụng hệ thống khai thác (HTKT) khấu theo lớp bằng xúc hay ủi chuyển

+ Từ mức 0m trở xuống thì áp dụng HTKT khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp ở đó máy xúc sẽ xúc đá đổ trực tiếp

lên ô tô tự đổ vận tải về trạm đập

+ Máy khoan bánh xích Φ 64÷102mm + Máy xúc bánh xích dung tích gầu 3,0÷3,5m 3 + Máy xúc lật bánh lốp dung tích gầu 5,0÷6,0m 3 + Máy ủi công suất 400÷410 HP và 175÷230 HP + Ô tô tự đổ trọng tải 32 tấn

Nước-Nhà máy xi

măng Tam Điệp

Quang Tam Điệp-

HTKT xuống sâu ngang hỗn hợp: khấu theo lớp bằng xúc chuyển (phần trên đỉnh núi) và khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp (từ bãi xúc trở xuống); thoát nước tự chảy

- Máy khoan bánh xích đường kính 64 - 102mm

- Máy xúc thủy lực dung tích gầu 3-3,5m 3

2,0 114,19 HTKT hỗn hợp khấu theo lớp bằng xúc chuyển và khấu theo lớp bằng vận tải

trực tiếp.Thoát nước tự chảy

- Máy khoan bánh xích đường kính 64 - 102mm

- Máy xúc thủy lực dung tích gầu 3-3,5m 3

HTKT hỗn hợp khấu theo lớp băng xúc chuyển và khấu theo lớp bằng vận tải

trực tiếp Thoát nước tự chảy

- Máy khoan bánh xích đường kính 64 - 102mm

- Máy xúc thủy lực dung tích gầu 3,6-4,6m 3

tự chảy

- Máy khoan thủy lực ROC 742

- Búa khoan cầm tay COPER

- Máy xúc thủy lực KOMATSU

- Máy ủi D7R- CAT

- 181,93 HTKT hỗn hợp khấu theo lớp bằng xúc chuyển và khấu theo lớp bằng vận tải

trực tiếp Thoát nước tự chảy

- Máy khoan thủy lực đường kính 105-155mm

- Búa khoan cầm tay IIR 20

- Máy xúc thủy lực KOMATSU

- Máy ủi D7R- CAT

- Ô tô tải trọng 27- 32 tấn

Trang 25

- Máy khoan thủy lực đường kính 105-155mm

- Búa khoan cầm tay IIR 20

- Máy xúc thủy lực KOMATSU

- Máy ủi D7R- CAT

- Ô tô tải trọng 27- 32 tấn

8 Mỏ đá vôi Hoàng

Mai A-Nhà máy xi

măng Nghi Sơn

Quỳnh Lưu

- Nghệ An

2,3 205,45

HTKT hỗn hợp khấu theo lớp bằng xúc chuyển phần trên đỉnh núi, khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp từ bãi xúc trở xuống Thoát nước tự chảy

- Máy khoan thủy lực ROC 742

- Búa khoan cầm tay COPER

- Máy xúc thủy lực KOMATSU

- Máy ủi D7R- CAT

Mỏ Tiến Hóa: HTKT không xuống sâu ngang khấu theo lớp xúc chuyển; thoát nước tự chảy

- Máy khoan thủy lực ROC 742

- Búa khoan cầm tay COPER

- Máy xúc thủy lực KOMATSU

- Máy ủi D7R- CAT

HTKT dọc, ngang xuống sâu hỗn hợp:

khấu theo lớp bằng xúc chuyển phần đỉnh, khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp

từ bãi bốc xúc trở xuống; thoát nước hỗn hợp tự chảy, cưỡng bức

- Máy khoan thủy lực đường kính 105-155mm

- Búa khoan cầm tay IIR 20

- Máy xúc thủy lực KOMATSU

- Máy ủi D7R- CAT

HTKT không xuống sâu, dọc, khấu theo lớp xiên xúc, ủi chuyển Thoát nước tự chảy

- Máy khoan thủy lực ROC 742

- Búa khoan cầm tay COPER

- Máy xúc thủy lực KOMATSU

- Máy ủi D7R- CAT

1,8 73,79 HTKT xuống sâu ngang, dọc, khấu theo lớp bằng xúc chuyển và vận tải trực tiếp;

Thoát nước tự chảy, cưỡng bức

- Máy khoan thủy lực ROC 742

- Búa khoan cầm tay COPER

- Máy xúc thủy lực KOMATSU

- Máy ủi D7R- CAT

- Máy khoan thủy lực đường kính 105-155mm

- Búa khoan cầm tay IIR 20

- Máy xúc thủy lực KOMATSU

- Máy ủi D7R- CAT

- Ô tô tải trọng 27- 32 tấn

Trang 26

II CÁC MỎ KHAI THÁC ĐÁ CHO XÂY DỰNG

mỏ cấp 2; thoát nước tự chảy, cưỡng bức

Máy khoan lớn TAMROCK đường kính 102mm

64-Máy đào SOLAR 280 gầu xúc 1,2 m 3

Ô tô vận tải tự đổ 15 tấn HuynDai-Hàn Quốc Búa đập thủy lực D110 Hàn Quốc

Máy nổ mìn Trung Quốc

Máy khoan lớn đường kính 95÷105mm Máy đào 1,3m 3 ; 2,3m 3 ; 3,0m 3

Ô tô vận tải tự đổ 15tấn Máy ủi 230HP

Búa đập thủy lực Máy nổ mìn

3 Mỏ đá xây dựng

Thiện Tân II xã

Thiện Tân

Xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu,

HTKT xuống sâu ngang dọc kết hợp,khấu theo lớp dốc xiên vận tải trực tiếp 2 bờ công tác (tổ hợp khoan nổ mìn kết hợp máy đào, máy xúc lên ô tô tự đổ đưa về trạm đập Thoát nước cưỡng bức

Máy khoan lớn đường kính 95÷105mm Máy đào 1,3m 3 ; 2,3m 3 ; 3,0m 3

Ô tô vận tải tự đổ 15tấn Máy ủi 230HP

Búa đập thủy lực Máy nổ mìn

4 Mỏ đá xây dựng

Thường Tân VI Xã Thường Tân, Tân

Uyên-Bình

HTKT xuống sâu ngang dọc kết hợp;

khấu hỗn hợp: Phần trên khấu theo lớp xiên vận tải trực tiếp, phần dưới khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp; thoát nước tự chảy

Máy khoan lớn TAMROCK đường kính 64÷102mm

Máy khoan БMK-5 đường kính 105mm Máy xúc bánh lốp gầu 4,2m3 – Kawasaki

Ô tô vận tải tự đổ 15tấn Búa đập thủy lực 2,8tấn Furukawa-Nhật Bản Máy ủi Fiat-Italia

Tân huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai

1,5 11,059 HTKT xuống sâu dọc; khấu theo lớp dốc xiên 2 bờ công tác ngang dọc vận tải trực

tiếp Thoát nước cưỡng bức

Máy khoan lớn TAMROCK đường kính 64÷102mm

Máy khoan БMK-5 đường kính 105mm Máy xúc bánh lốp gầu 4,2m 3 – Kawasaki

Ô tô vận tải tự đổ 15tấn Búa đập thủy lực 2,8tấn Furukawa-Nhật Bản Máy ủi Fiat-Italia

6 Mỏ đá xây dựng

Thường Tân III

xã Thường Tân -Tân

HTKT xuống sâu hỗn hợp ngang, dọc 1

bờ công tác, vận tải trực tiếp, thoát nước cưỡng bức

Máy khoan БMK 5 đường kính 105 Máy khoan cầm tay ΠP 24 đường kính 36-42

Ô tô vận tải tự đổ 15 tấn HUYNDAI

Trang 27

Dương Máy xúc bánh lốp KAWASAKI

Máy ủi công suất 175 HP

7 Mỏ đá xây dựng

Hóa An xã Hóa An -Biên Hòa

tỉnh Đồng

HTKT xuống sâu kết hợp ngang, dọc;

khấu theo lớp xiên vận tải trực tiếp; thoát nước cưỡng bức

Máy khoan lớn TAMROCK đường kính 64÷102mm

Máy khoan БMK-5 đường kính 105mm Máy xúc bánh lốp gầu 4,2m 3 – Kawasaki

Ô tô vận tải tự đổ 15tấn Búa đập thủy lực 2,8tấn Furukawa-Nhật Bản Máy ủi Fiat-Italia

8 Mỏ đá xây dựng

Thiên Tân I

Vĩnh Cửu Đồng Nai

-0,2 6,515 HTKT xuống sâu vành khuyên li tâm kết hợp; khấu theo lớp dốc xiên vận tải trực

tiếp trên tầng, thoát nước cưỡng bức

Máy khoan БMK 5 đường kính 105 Máy khoan cầm tay ΠP 24 đường kính 36-42

Ô tô vận tải tự đổ 15 tấn HUYNDAI Máy xúc bánh lốp KAWASAKI Máy ủi công suất 175 HP

9 Mỏ đá xây dựng

Núi Nhỏ Bình

Dĩ An- Bình Dương

1 7,197 HTKT xuống sâu vành khuyên li tâm; khấu theo lớp dốc xiên vận tải trực tiếp

trên tầng , thoát nước cưỡng bức

Máy khoan lớn TAMROCK đường kính 64÷102mm

Máy khoan БMK-5 đường kính 105mm Máy xúc bánh lốp gầu 4,2m 3 – Kawasaki

Ô tô vận tải tự đổ 15tấn Búa đập thủy lực 2,8tấn Furukawa-Nhật Bản Máy ủi Fiat-Italia

10 Mỏ đá xây dựng

-Biên Hòa tỉnh Đồng Nai

1 3,831 HTKT xuống sâu dọc; khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp trên tầng, một bờ

công Thoát nước cưỡng bức

Máy khoan lớn TAMROCK đường kính 64÷102mm

Máy khoan БMK-5 đường kính 105mm Máy xúc bánh lốp gầu 4,2m 3 – Kawasaki

Ô tô vận tải tự đổ 15tấn Búa đập thủy lực 2,8tấn Furukawa-Nhật Bản Máy ủi Fiat-Italia

Trang 28

1.3 Kết luận:

Để đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, và phát triển bền vững cần khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng khoáng sản của đất nước Một trong các tài nguyên khoáng sản đó là đá vật liệu xây dựng mà tiềm năng của nước ta rất lớn Việc khai thác đá vật liệu xây dựng đáp ứng về nguồn nguyên vật liệu cho các ngành kinh tế và tốc độ phát triển mạnh mẽ về cơ

sở hạ tầng hiện nay Do đó cần quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả loại khoáng sản này

Tuy nhiên, hiện trạng ngành khai thác đá vật liệu xây dựng còn nhiều bất cập, đó là:

- Công nghệ và thiết bị khai thác lạc hậu, cán bộ và công nhân kỹ thuật thiếu, yếu về kiến thức, non về kỹ năng nghề, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật và quy trình kỹ thuật kém, đặc biệt với các mỏ khai thác đá do địa phương quản lý Đó là nguyên nhân chính gây mất an toàn lao động, tác động xấu tới môi trường trên diện rộng…

- Công tác quản lý nhà nước về hoạt động khai thác đá còn nhiều hạn chế, đặc biệt về quản lý cấp phép khai thác, quản lý kỹ thuật, kỹ thuật an toàn và môi trường khai thác

Do đó để hoạt động khai thác đá có hiệu quả cần:

- Xây dựng các tiêu chí phân loại mỏ khai thác đá vật liệu xây dựng

- Lựa chọn công nghệ khai thác hợp lý theo kết quả phân loại cũng như gắn liền với đặc điểm điều kiện tự nhiên của khoáng sản đá, đặc điểm công nghệ khai thác đá, mức độ phức tạp của trình độ công nghệ và thiết bị sử dụng; Tính hiệu quả ,an toàn và bảo vệ cảnh quan môi trường khai thác đá

- Trên cơ sở đề xuất các công nghệ khai thác đá phù hợp với quy mô mỏ sẽ góp phần tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động khai thác đá; Tăng cường quản

lý kỹ thuật, kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường Góp phần chấn chỉnh tình trạng lộn xộn trong hoạt động khai thác đá hiện nay

Trang 29

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CÁC MỎ KHAI THÁC ĐÁ LỘ THIÊN

2.1 Mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng các tiêu chí để phân loại các mỏ khai thác đá lộ thiên:

Trong công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản nói chung và công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản nói riêng (bao gồm cả công tác quản

lý kỹ thuật khai thác mỏ) thì việc quy định phân loại quy mô khai thác khoáng sản cho từng nhóm khoáng sản có ý nghĩa quan trọng, nhằm mục đích được tổ chức, quản lý và khai thác có hiệu quả tài nguyên khoáng sản Việc quy định những tiêu chí cụ thể để phân loại quy mô khai thác khoáng sản trong những văn bản pháp luật của Nhà nước là có cơ sở cho việc phân cấp quản lý giữa cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản ở Trung ương và địa phương

Việc quy định phân cấp quản lý Nhà nước (thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, phê duyệt trữ lượng báo cáo thăm dò,…) giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh, thành phố theo loại khoáng sản mà chưa theo quy mô khai thác khoáng sản như hiện nay chưa thực sự hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế Đó là có nhiều mỏ khai thác khoáng sản không phải là vật liệu xây dựng thông thường ở quy mô nhỏ, nhưng không phức tạp và ảnh hưởng nhiều tới môi trường như các mỏ khai thác VLXD có quy mô lớn

Theo thống kê, trong tổng số khoảng 5.000 mỏ và điểm mỏ đã được phát hiện, điều tra, thăm dò trên toàn bộ lãnh thổ nước ta, số lượng các mỏ có quy mô lớn (phân loại theo quy mô trữ lượng) không nhiều, tập trung vào một số loại khoáng sản như: Sắt, Đồng, Bau xit, ilmenit, crômit, Đá vôi xi măng, Đá Vật liệu xây dựng thông thường, sét xi măng…còn lại là các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ Trong số đó có trên 700 mỏ khoáng sản rắn và hàng trăm mỏ khoáng sản làm VLXD đang được khai thác Đồng thời, do không tuân thủ thiết

kế hoặc chưa có thiết kế mỏ nên tình trạng sử dụng không đúng các giải pháp kỹ thuật đã được duyệt dẫn tới sai phạm nghiêm trọng quy phạm an toàn trong khai thác lộ thiên Đặc biệt có tới 90% các mỏ đá khai thác VLXD sử dụng phương pháp khai thác kiểu khấu tự do, không cắt tầng, phổ biến trên diện rộng

Các mỏ khai thác với quy mô lớn, trung bình đều sử dụng các thiết bị khai thác (máy xúc, máy gạt, ô tô…) có công suất trung bình hoặc lớn với số lượng thiết bị huy động vào khai thác nhiều, các công trình khai thác mỏ có thông số kỹ thuật lớn, yêu cầu về kỹ thuật, kỹ thuật an toàn đối với người và thiết bị cũng nghiêm ngặt và cao hơn so với các mỏ khai thác với quy mô nhỏ; những tác động tiêu cực tới môi

Trang 30

Mặt khác, một số mỏ sau khi đã được cấp phép khai thác với quy mô nhỏ, nhưng sau thời gian xây dựng cơ bản đã đầu tư tăng cường thiết bị khai thác bằng hình thức thuê mướn và mở rộng sản xuất với quy mô lớn hơn để thoát khỏi các ràng buộc về các nghĩa vụ khi hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật

Trong thực tế, tùy thuộc vào từng loại, nhóm khoáng sản được khai thác khác nhau tương ứng với quy mô khai thác khác nhau sẽ có những công nghệ khai thác, thiết bị khai thác và chế biến, yêu cầu về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn… khác nhau

Vì vậy, việc phân loại mỏ nói chung và các mỏ khai thác đá nói riêng là hết sức cần thiết, nhằm làm cơ sở cho những quy định về quản lý nhà nước, đặc biệt là quy định về quản lý kỹ thuật khai thác Đồng thời làm cơ sở cho việc lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp với các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế kỹ thuật cụ thể của công nghệ có tính đặc thù trong lĩnh vực khai thác đá

2.2 Yêu cầu của việc phân loại các mỏ khai thác đá lộ thiên:

Việc lựa chọn công nghệ khai thác lộ thiên bị ảnh hưởng và liên quan tới nhiều yếu tố, có thể xác định các nhóm yếu tố cơ bản sau:

- Yếu tố tự nhiên: Điều kiện địa hình, độ cao và mức độ phức tạp của địa hình, vị trí địa lý của khoáng sàng, cấu trúc của vỉa khoáng sản như: Chiều dày, góc cắm theo hướng dốc và đường phương Đặc điểm địa chất công trình, chất lượng và trữ lượng của loại khoáng sản khai thác

- Yếu tố cảnh quan, môi trường khai thác: Ảnh hưởng của khai thác tác động tới môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí và cảnh quan khu vực khai thác

- Yếu tố an toàn: Các yêu cầu về an toàn đối với công trình công nghiệp và dân sinh tại khu vực khai thác, các yêu cầu về an toàn khi thực hiện các khâu công nghệ trong tổ chức khai thác

- Yếu tố Kỹ thuật: Đồng Bộ thiết bị sử dụng, mức độ cơ giới hóa của các thiết bị trong các khâu công nghệ và năng suất của nó, hệ thống khai thác và các thông số của hệ thống khai thác; Phương pháp mở vỉa, hệ thống mở vỉa và các thông số của nó; Quy mô sản lượng, công tác tổ chức sản xuất

- Yếu tố kinh tế: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tỷ suất vốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn, giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm, lãi thu được, số lao động và chất lượng lực lượng công nhân - cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp; trình độ tổ chức sản xuất, quản lý kỹ thuật cũng như năng suất lao động, tổng giá trị doanh thu

Để lựa chọn công nghệ khai thác hợp lý cần phải xét tới mức độ tác động của các yếu tố tới các tiêu chí cần đạt được Các tiêu chí lựa chọn phải có tính phân loại, tính công nghệ cao, hợp lý về kỹ thuật, an toàn tuyệt đối cho hoạt động khai thác, bảo vệ tốt được cảnh quan môi trường và tối ưu về kinh tế Đồng

Trang 31

thời khi có tiêu chí, việc phân loại phải đơn giản dễ thực hiện trong thực tế, nhờ

đó việc lựa chọn công nghệ khai thác sẽ chi tiết, thuận tiện hơn; Cũng từ đó tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, quản lý nhà nước về cấp phép khai thác, bảo vệ môi trường chặt chẽ hơn trong lĩnh vực hoạt động khai thác khoáng sản

Các yếu tố ảnh hưởng tới các tiêu chí phân loại có thể biểu diễn ở sơ đồ sau:

Hình 2.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố với việc phân loại mỏ

Trang 32

* Kết luận:

Việc phân loại mỏ đá vật liệu xây dựng là hết sức cần thiết, nó là cơ sở để lựa chọn công nghệ khai thác và thiết bị sử dụng Trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản đá Thì việc phân loại mỏ

là cơ sở để hoàn thiện các văn bản luật trong việc phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản

Để việc phân loại có tính khả thi cao cần căn cứ vào nhóm hoặc loại khoáng sản khai thác có tính tới công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản, với các tiêu chí tổng hợp nhưng lấy các tiêu chí về công nghệ là cơ bản

2.3 Tình hình phân loại các mỏ khai thác đá lộ thiên ở trong và ngoài nước:

Đã có nhiều công trình khoa học trong và ngoài nước của nhiều tác giả đề cập tới việc phân loại mỏ Tùy theo mục đích phân loại, cách tiếp cận trên các phương diện khác nhau mà có nhiều cách phân loại Dưới đây là kết quả thống

kê và phân tích các phương pháp phân loại mỏ của các tác giả, công trình khoa học, các văn bản luật và dưới luật:

2.3.1 Các nhà khoa học trong và ngoài nước;

1 Phân loại mỏ của viện sĩ V.V Rzevski: Ông căn cứ vào kích thước của khai

trường, khối lượng mỏ, thời gian tồn tại và quy mô khoáng sàng để phân loại theo bảng sau:

Bảng 2.1 Phân loại mỏ của viện sĩ V.V Rzevski

km 2

Chiều sâu kết thúc của mỏ,

m

Tổng khối lượng mỏ, Tr,m 3

Thời gian tồn tại mỏ, năm Rất nhỏ Kiểu mặt đất

Kiểu trên núi

Đến 0,4 Đến 0,3

Đến 20 Đến 40 Đến 10 Đến 10

Nhỏ

Kiểu mặt đất Vừa trên núi

và dưới sâu

0,4 -0,2 0,3 - 0,15

và dưới sâu

2,5 - 6,0 1,5 - 5,0

Trang 33

Cách phân loại trên chưa đề cập tới công nghệ và thiết bị khai thác sử dụng,

loại và giá trị sử dụng của khoáng sản, quy mô đầu tư cũng như hiệu quả kinh tế

của mỏ do hoạt động khai thác mang lại…

2 Tiêu chuẩn của Khockon nhà kinh tế Mỹ đề xuất năm 1987 Nội dung của

phương pháp đánh giá mỏ là dựa vào giá trị hiện tại thực:

(1 r) 1 r,

r

A P

− +

Tr.đó: P- Giá trị hiện tại thực (Present value); A- lợi nhuận thu được hàng

năm; r- Định mức lợi nhuận (phần trăm trên vốn đầu tư); r,- Phần trăm lãi dài

hạn; n- Tuổi thọ của mỏ

Phương pháp này chỉ có tính chất tĩnh tính tới hiệu quả kinh tế thuần tuý do

hoạt động khai thác mang lại vào năm đánh giá, ít có ý nghĩa về công nghệ, và

n

r

A r

A r

A r

A r

A P

+

+ +

+ +

+ +

+ +

1 1

1 1

1 3

3 2

2

Tr.đó: A1, A2, … , An - Lợi nhuận hàng năm; n - Tuổi thọ của mỏ; r - Mức

lãi vay vốn dài hạn

Nếu A1 = A2 = … = An , khi đó công thức được viết lại:

( ) ( )n

n n

r r

r A

P

+

− +

=

1

1

Năm 1968 tác giả đã đề nghị sử dụng công thức đánh giá dưới dạng rút gọn

nếu không tính đến yếu tố thời gian: P = ( G - C).Q (2-4)

Tr.đó: Giá trị mỏ tính bằng Rup; G- Giá trị (giá bán) thu được khi khai thác

1 tấn quặng; C- Tổng chi phí khai thác, chế biến 1 tấn quặng; Q- Trữ lượng

khoáng sản có tính đến tổn thất và nghèo hóa trong khai thác và chế biến (trữ

lượng có khả năng thu hồi khi khai thác)

Cách tính này có nhiều hạn chế sai sót, chủ yếu xác định giá trị tiềm năng

của khoáng sản mà chưa phân loại theo nội dung công nghệ khai thác

4 Tiêu chuẩn của N.A Bưkhove: Được công bố năm 1965 theo công thức:

( )( đc t)

Tr.đó: Gm- Giá trị mỏ tính bằng Rup; G- Giá bán buôn một đơn vị sản phẩm

nguyên liệu khoáng; Qđc- Trữ lượng địa chất đã thăm dò ở các cấp; qt- Trữ lượng

tổn thất khi khai thác theo thiết kế; C- Chi phí để khai thác 1 đơn vị sản phẩm

Trang 34

Phương pháp này có nhiều hạn chế của các phương pháp trên, đồng thời chưa kể tới yếu tố thời gian và công nghệ khai thác

5 A.Kax, S.Regentov và B.Soukup của Tiệp khắc: Trong công trình nghiên

cứu “xây dựng và hoàn thiện các nguyên tắc chung, các phương pháp đánh giá Địa chất - kinh tế các mỏ khoáng sản và xác định các chỉ tiêu tính trữ lượng” đã đưa ra công thức đánh giá:

T t

i i li

k - Hệ số lãi gộp; r - Mức lãi suất

Phương pháp trên có sự tiến bộ do đã kể tới yếu tố thời gian, quy mô sản lượng Tuy nhiên chưa đề cập tới công nghệ khai thác, tác động tới môi trường

6 Theo sổ tay hướng dẫn đánh giá các dự án công nghiệp (Manual for Evaluation of Industrial Projects) của UNIDO và IDCAS năm 1986: Việc

đánh giá dự án đầu tư, ngoài các hiệu quả không thể định lượng được, thì các hiệu quả định lượng có thể đánh giá được là đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân Theo quan điểm hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, được đánh giá qua hiệu quả vốn đầu tư và hoạt động tài chính Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả vốn đầu tư là:

- Giá trị hiện tại thực (Net - Present Value - NPV)

- Hệ số hoàn vốn nội bộ (Interal Rate of Return IRR) theo phương pháp đánh giá triết khấu luồng tiền mặt

- Hệ số hoàn vốn giản đơn

- Thời gian thu hồi vốn (T) theo phương pháp đơn giản

Hiện nay hầu như các dự án khai thác mỏ đều phân tích hiệu quả vốn đầu tư của dự án theo các chỉ tiêu trên Khi phân tích hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp thường chỉ chú ý đến lợi nhuận thuần túy, mà chưa xem xét đến nghĩa vụ đóng góp xã hội và nền kinh tế quốc dân Vì vậy cần đánh giá dự án qua chỉ tiêu cơ bản là giá trị gia tăng thực (Net Value Added - NVA) như sau:

Tr.đó: NVA - Giá trị gia tăng thực của dự án; D - Giá trị đầu ra của dự án (Tổng doanh thu); C - Giá trị đầu vào thường xuyên và dịch vụ mua ngoài theo yêu cầu để đạt được đầu ra; I - Tổng vốn đầu tư Khi tính chung cho cả đời dự án thì:

Trang 35

NVA D n (C I)t

t t n

t

n t

Tr.đó: NVA0, NVA1, ….NVAn : Giá trị gia tăng thực hàng năm từ năm đầu (0) đến năm n Giá trị gia tăng của năm bình thường (n) tính theo công thức: NVAn = Dn - ( Cn+ Kh ) (2-10) Tr.đó: Dn - Doanh thu năm tính toán (n); Cn - Giá trị đầu vào (chi phí) năm tính toán n; Kh - Khấu hao trong năm tính toán

Phương pháp này hiện đang sử dụng rộng rãi cho các dự án khai thác khoáng sản trên thế giới và trong nước (NPV) Khi dùng chỉ số NVA chỉ đúng cho dự án có thời gian ngắn vài ba năm Mặt khác phương pháp chưa phân loại

mỏ theo quy mô khai thác và nội dung công nghệ

7 Theo Tiến sĩ Trần Ngọc Thái và những người khác: trong công trình “Quy hoạch khai thác khoáng sản tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 và dự báo đến năm 2020” đã đề xuất:

Xuất phát từ: NVA = V +∑ (Thuế + Lãi vay) + Lr (2-11) Tr.đó: V - Tiền lương bao gồm tiền lương, phụ cấp và BHXH; Lr - Lãi ròng của doanh nghiệp

Khi đó chỉ tiêu đánh giá theo công thức: Vn = NVA/SI (2-12) Tr.đó: Vn - Giá trị kinh tế bình quân khi đầu tư khai thác một đơn vị sản lượng (hoặc trữ lượng thiết kế khai thác); NVA - Giá trị gia tăng thực không kể các khoản chuyển ra nước ngoài (nếu có) của năm bình thường (là năm đại diện cho thời gian hoạt động của dự án đạt 100% công suất thiết kế và việc chi trả lãi vay (nếu có); SI - Sản lượng của năm bình thường

Khi đó, Giá trị mỏ tính bằng tiền theo NVA được tính:

Gm = Vn Qkt.k (2-13) Tr.đó: Qkt = ( Qđc + Qbv ).( 1 - E ).( 1 - k ) (2-14)

Qđc - Trữ lượng địa chất theo báo cáo địa chất; Qbv - Trữ lượng để lại do các nguyên nhân không được khai thác với các lý do khác nhau E - Mức sai số cho phép của trữ lượng; k - Độ tổn thất trung bình trong thiết kế khai thác

Theo cách này, có nhiều sai sót lớn Chủ yếu xác định tiềm năng khai thác khoáng sản có tính tới lợi ích xã hội qua thu nhập của người lao động mà không tính tới mức độ tiên tiến và nội dung công nghệ khai thác sử dụng

Trang 36

2.3.2 Các văn bản pháp quy của Việt Nam:

Để quản lý tài nguyên, các hoạt động thăm dò, đầu tư, khai thác, chế biến và bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản Tuỳ theo nội dung và mục tiêu quản lý các văn bản pháp quy có các phương pháp phân loại khác nhau

1 Luật khoáng sản: Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996

Chia ra hai loại hình khai thác:

“Điều 49 Khai thác tận thu:

Khai thác tận thu là hình thức khai thác khoáng sản trong điều kiện việc đầu

tư khai thác quy mô công nghiệp không có hiệu quả tại các khu vực có khoáng sản phân bố không tập trung, khu vực khai thác lại ở các mỏ đã có quyết định đóng cửa; khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không theo

quy mô công nghiệp

Điều 50 Giấy phép khai thác tận thu Thời hạn của một giấy phép khai

thác tận thu không quá ba năm và được gia hạn theo quy định của Chính phủ,

nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai năm”

2 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Khoáng sản, quy định: “Điều 66 Diện tích khu vực khai thác

tận thu khoáng sản

Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá mười (10) ha, cho một cá nhân không quá một (01) ha”

3 Nghi định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006: quy định danh

mục các dự án phải lập đánh giá tác động môi trường như sau:

Bảng 2.2 Phân loại mỏ theo Nghi định số 80/2006/NĐ-CP

48 Dự án khai thác vật liệu xây dựng

(đất, đá, cát, sỏi) trên đất liền Công suất thiết kế từ 50.000m

3

vật liệu/năm trở lên

49 Dự án khai thác, nạo vét tận thu vật

liệu xây dựng lòng sông (cát, sỏi)

Công suất thiết kế từ 50.000 m3vật liệu/năm trở lên

50 Dự án khai thác khoáng sản rắn

(không sử dụng hoá chất) Có khối lượng khoáng sản rắn và đất đá từ 100.000 m3/năm trở lên

51 Dự án khai thác, chế biến khoáng sản

rắn có chứa các chất độc hại hoặc có

52 Dự án chế biến khoáng sản rắn Công suất thiết kế từ 50.000 tấn

sản phẩm/năm trở lên

Trang 37

4 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Bảng 2.3 Phân loại theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP

Loại dự án Các dự án Tổng mức đầu tư

Dự án

quan trọng

quốc gia

Theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của

Quốc hội

Nhóm A Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất,

phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, …

Trên 1.500 tỷ đồng

Nhóm B Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân

bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản,…

Từ 75 đến 1.500

tỷ đồng

Nhóm C Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất,

phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản,…

Bảng 2.4 Phân loại theo Thông tư số 23/2005/ TTLT- BLĐTBXH-BTC

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị Điểm

3 Đầu mối quản lý: Mỗi đầu mối

được 1 điểm, tối đa không quá 3

điểm

3

Trang 38

Sau 3 năm (tròn 36 tháng) kể từ ngày có quyết định xếp hạng, công ty có

trách nhiệm định lại hạng của công ty và trình cấp có thẩm quyền quyết định

5 Thông tư Số: 03/2007/TT-BCN, ngày 18 tháng 6 năm 2007 Hướng dẫn lập,

thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn

quy định như sau: “ Điều kiện lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ

Các Dự án mỏ sau đây được lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ:

a) Dự án mỏ quan trọng quốc gia được Quốc hội thông qua chủ trương đầu

tư hoặc Dự án mỏ được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư

b) Các Dự án mỏ có trong Danh mục đầu tư của Quy hoạch ngành đã được

cấp có thẩm quyền phê duyệt

c) Dự án mỏ nhóm A chưa có trong Quy hoạch ngành hoặc Quy hoạch

ngành chưa được lập, phê duyệt nhưng có văn bản của cấp có thẩm quyền phê

duyệt quy hoạch đồng ý bổ sung vào Quy hoạch hoặc cho phép đầu tư”

Trang 39

6 Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 5 năm 2008 về ký quỹ cải tạo,

phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản quy định theo bảng sau:

Bảng 2.5 Phân loại theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg

25

20

15

7 Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14 tháng 8 năm 2007 quy định về định

mức chi phí dự án và đầu tư xây dựng công trình:

- Định mức chi phí quản lý và lập dự án: Xác định theo loại công trình cùng chi

phí xây dựng và thiết bị công trình mỏ: < 7, 10, 20, 50, 100, 200, 500…tỷ đồng

- Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật: Với công trình mỏ được tính

theo loại công trình cùng chi phí xây dựng và Thiết bị với mức: <1, 3, 7 tỷ đồng

- Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật: Của công trình công nghiệp thiết

kế 3 bước được tính trên chi phí xây dựng và các cấp công trình: Cấp đặc

biệt và cấp I tới cấp IV

8 Theo http://vi.wikipedia.org/wiki: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những

doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh

nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là

doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo

tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh

nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng

lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao

động Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và

vừa ở nước mình Ở Việt Nam, theo Công văn số 68/CP-KTN ngày 20/6/1998

của Chính phủ, qui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 51 đến

200 người lao động được coi là Doanh nghiệp vừa và từ 50 người lao động

trở xuống thì được coi là Doanh nghiệp nhỏ

9 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về

việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân loại như sau:

Trang 40

Bảng 2.6 Phân loại theo NĐ56/2009/NĐ-CP

TT Tiêu chí Đ.v

tính

DN Cực nhỏ

SXKD TM-DV SXKD TM-DV

1 Tổng vốn Tỷ đ 20 10 >20-100 >10-50

2 Số lao động người10 10-200 >10-50 >200-300 >50-100

10 QCVN: 03:2009/BXD quy chuẩn Quốc gia về phân cấp công trình xây dựng

dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số: 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây Dựng

Bảng 2.7 Phân loại, phân cấp các công trình công nghiệp thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính

Cấp công trình Loại công trình Tiêu chí phân

quặng lộ thiên - - > 2 1 ÷ 2 < 1 B.1.2.6 Nhà máy

- > 15 7 ÷ 15 3 ÷< 7 < 3

11 Quyết định số 957/QĐ-BXD, ngày 29 tháng 9 năm 2009 về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình:

- Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật: Tính theo chi phí Xây

dựng và thiết bị tỷ lệ theo giá trị: < 3; 7; <15 tỷ đồng

- Định mức quản lý dự án: tính theo chi phí xây dựng và thiết bị: <10; 20;

50; 100; 200;…tỷ đồng

Ngày đăng: 15/04/2014, 23:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hồ Sĩ Giao (1999), Giáo trình thiết kế mỏ lộ thiên; NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết kế mỏ lộ thiên
Tác giả: Hồ Sĩ Giao
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[3]. Hồ Sĩ Giao (1996). Cơ sở công nghệ khai thác đá. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở công nghệ khai thác đá
Tác giả: Hồ Sĩ Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1996
[4]. Lê thị Thu Hoa (1998). Phân tích đánh giá công nghệ khai thác đá vôi ở các mỏ đá phía Bắc Việt Nam. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đánh giá công nghệ khai thác đá vôi ở các mỏ đá phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Lê thị Thu Hoa
Năm: 1998
[5]. Nguyễn Minh Huấn (2007). Nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ khai thác đá xây dựng ở Việt Nam. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ khai thác đá xây dựng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Huấn
Năm: 2007
[9]. Nguyễn Thanh Tuân (1985). Nghiên cứu chọn phương pháp khai thác hợp lý cho khoáng sàng đá vôi Việt Nam có địa hình dạng núi cao. Luận án Phó Tiến sĩ khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn phương pháp khai thác hợp lý cho khoáng sàng đá vôi Việt Nam có địa hình dạng núi cao
Tác giả: Nguyễn Thanh Tuân
Năm: 1985
[15]. B.B.Pжевский. Tеxнология и комплексная механизация открытых горных работ. Недра-Москва 1968 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tеxнология и комплексная механизация открытых горных работ
[6]. Hà văn Sơn, 2004. Giáo trình Lý thuyết thống kê ứng dụng trong quản trị kinh doanh. Nhà xuất bản thống kê Khác
[7]. Trần Ngọc Thái và nnk, 2004. Quy hoạch khai thác khoáng sản tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 và dự báo đến năm 2020 Khác
[8]. Nhâm văn Toán, 2003. Toán kinh tế. Nhà xuất bản Giao thông vận tải Khác
[10]. Nguyễn Cao Văn, Trần Thái Ninh, 2008. Giáo trình lý thuyết xác suất thống kê. Trường đại học kinh tế Quốc dân Khác
[11]. QCVN 04: 2009/BCT Quy chuẩn quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên Khác
[12]. Quy chuẩn Việt Nam QCVN: 02:2008/BCT Quy định an toàn về Bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN Khác
[14]. A handbook for small surface cool mine operators Khác
[16]. www.moit.gov.vn; www.molisa.gov.vn; www.monre.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4. Trữ lượng đá vôi ở các tỉnh miền Trung. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Bảng 1.4. Trữ lượng đá vôi ở các tỉnh miền Trung (Trang 12)
Hình 2.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố với việc phân loại mỏ. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Hình 2.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố với việc phân loại mỏ (Trang 31)
Bảng 2.1. Phân loại mỏ của viện sĩ V.V. Rzevski. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Bảng 2.1. Phân loại mỏ của viện sĩ V.V. Rzevski (Trang 32)
Bảng 2.4. Phân loại theo Thông tư số 23/2005/ TTLT- BLĐTBXH-BTC. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Bảng 2.4. Phân loại theo Thông tư số 23/2005/ TTLT- BLĐTBXH-BTC (Trang 37)
Bảng 2.6. Phân loại theo NĐ56/2009/NĐ-CP. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Bảng 2.6. Phân loại theo NĐ56/2009/NĐ-CP (Trang 40)
Bảng 2.7. Phân loại, phân cấp các công trình công nghiệp thuộc dây  chuyền công nghệ sản xuất chính - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Bảng 2.7. Phân loại, phân cấp các công trình công nghiệp thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính (Trang 40)
Bảng 2.8. Thống kê các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật các mỏ đá. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Bảng 2.8. Thống kê các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật các mỏ đá (Trang 47)
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo sản lượng tăng dần. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo sản lượng tăng dần (Trang 49)
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với sản lượng khai thác các mỏ đá. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với sản lượng khai thác các mỏ đá (Trang 51)
Bảng 2.11. Phân tích chỉ tiêu sản lượng khai thác. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Bảng 2.11. Phân tích chỉ tiêu sản lượng khai thác (Trang 54)
Bảng 2.13. Phân tích chỉ tiêu tổng doanh thu. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Bảng 2.13. Phân tích chỉ tiêu tổng doanh thu (Trang 55)
Hình 2.5. Biểu đồ tần số theo T.gian.   Hình 2.6. Biểu đồ mật độ phân phối theo T.gian - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Hình 2.5. Biểu đồ tần số theo T.gian. Hình 2.6. Biểu đồ mật độ phân phối theo T.gian (Trang 55)
Bảng 2.14. Phân tích chỉ tiêu vốn Xây lắp và thiết bị. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Bảng 2.14. Phân tích chỉ tiêu vốn Xây lắp và thiết bị (Trang 56)
Bảng 2.16. Phân tích chỉ tiêu số lao động. - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Bảng 2.16. Phân tích chỉ tiêu số lao động (Trang 57)
Hình 2.11. Biểu đồ tần số tổng vốn Đ.tư    Hình 2.12. Biểu đồ mật độ phân phối tổng VĐT - Nghiên cứu các giải pháp hợp lý khai thác các mỏ đá lộ thiên ở việt nam
Hình 2.11. Biểu đồ tần số tổng vốn Đ.tư Hình 2.12. Biểu đồ mật độ phân phối tổng VĐT (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w