Đề tài Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam thuộc công trình nghiên cứu cấp bộ
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KIẾN TRÚC XANH
CHO NHÀ Ở VIỆT NAM BÁO CÁO KHẢO SÁT
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
Chủ nhiệm đề tài: ThS Phạm Thuý Hiền
8843
Hà Nội - 2011
Trang 2
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KIẾN TRÚC XANH
CHO NHÀ Ở VIỆT NAM BÁO CÁO KHẢO SÁT
Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trì đề tài:
ThS Phạm Thuý Hiền Ngô Trung Hải
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
Hà Nội - 2011
Trang 3BỘ XÂY DỰNG
VIỆN KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH
ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày tháng năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở Việt Nam
Chương trình Nghị định thư giữa hai Chính phủ Việt Nam và Trung Quốc
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Ths KTS Phạm Thúy Hiền
Ngày, tháng, năm sinh: 14/08/1956 Nữ
Viện Kiến trúc Quy hoạch Đô thị &Nông thôn
Địa chỉ tổ chức: 10 Hoa Lư – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: 71Bis Nguyễn Khang – Cầu Giấy – Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài:
Viện Kiến trúc Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
Điện thoại: 04.3974 2059 Fax: 04.39764339 E-mail: Viap2008@gmail.com
Website: www.viap.org.vn
Địa chỉ: 10 Hoa Lư – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Trang 4Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Ngô Trung Hải
Số tài khoản: 301 01 103 Kho bạc nhà nước Hai Bà Trưng
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Xây dựng
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 03 năm 2008 đến tháng 12 năm 2009
- Thực tế thực hiện: từ tháng 03 năm 2009 đến tháng 03 năm 2010
- Được gia hạn (nếu có):
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Trang 53 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Thông báo Về việc thông báo kế hoạch
đánh giá nội dung nhiệm vụ hợp tác Quốc tế thực hiện
Công văn Điều chỉnh kinh phí và gia hạn
thời gian thực hiện nhiệm vụ hợp tác Quốc tế
6 Số 813/VKTQH-ĐHH
ngày 09/12/2009
Văn bản Xin điều chỉnh dự án đề tài –
Phần đoàn ra, đoàn vào
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Hội Môi
trường Xây
dựng
Hội Môi trường Xây dựng
Giải pháp giảm trừ ô nhiễm môi trường
- Tập tài liệu
Trang 62 Trường Đại
học Xây dựng
Hà Nội
Trường Đại học Xây dựng
Hà Nội
Giảm trừ ô nhiễm bằng giải pháp tạo hình kiến trúc và trang trí nội thất đơn giản
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia
chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Phạm
Thúy Hiền
Phạm Thúy Hiền
- Xây dựng đề cương
- Các nguyên tắc chung
- Khái niệm cơ bản
về kiến trúc xanh
- Các tiêu chí để đánh giá công trình, giải pháp thiết kế kiến trúc xanh
- Tập tài liệu
2 Lê Phong Lan Lê Phong Lan - Giải pháp thiết kế
xây dựng nhà ở theo tiêu chí kiến trúc xanh
- Sử dụng tài nguyên và ứng xử với địa điểm
- Tập tài liệu
Trang 73 Nguyễn
Quốc Hoàng
Nguyễn Quốc Hoàng
Cây xanh trong giải pháp thiết kế
- Tập tài liệu
4 Nguyễn
Hoàng Linh
Nguyễn Hoàng Linh
Thiết kế tiết kiệm năng lượng
- Tập tài liệu
5 Nguyễn
Văn Muôn Văn Muôn Nguyễn Giải pháp giảm trừ ô nhiễm môi
trường
- Tập tài liệu
6 Vũ Bích Trâm Thiết kế thông gió
tự nhiên
- Tập tài liệu
Bảo Sơn Thiết kế chiếu sáng tư nhiên và chắn
nắng
- Tập tài liệu
Thanh Hà Sử dụng vật liệu trong thiết kế bao
che
- Tập tài liệu
Ngọc Lân
Giảm trừ ô nhiễm bằng giải pháp tạo hình kiến trúc và trang trí nội thất đơn giản
- Tập tài liệu
- Lý do thay đổi :
+ Do chuyên gia trường Đại học Kiến trúc không tham gia nghiên cứu, phải
bổ sung nhân lực tại Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn,
số lượng người tham gia )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng người tham
gia )
Ghi chú*
1 - Nội dung: Đàm phán khung
- Địa điểm: Viện nghiên cứu và
tiêu chuẩn Xây dựng Trung
quốc
- Số lượng đoàn 1: 3 người x 7
ngày
- Nội dung: Đàm phán khung làm việc chính thức, tiến độ, hợp đồng, các cam kết, nhân sự
Trang 82 - Nội dung: nghiên cứu chi tiết
các chuyên đề phối hợp hai bên
- Thời gian : 4-12/2009
- Kinh phí: 7330 USD x 1601
= 117.353.300
- Địa điểm: Viện nghiên cứu và
tiêu chuẩn Xây dựng Trung
- Thời gian : 12-15/12/2009
- Kinh phí: 113.078.925đ
- Địa điểm: Viện nghiên cứu và tiêu chuẩn Xây dựng Trung quốc – Bắc Kinh
- Số lượng đoàn 2: 6người
x 04ngày
3 Đoàn1 làm việc tại Việt Nam:
4người x 7 ngày
Nội dung: Hợp tác nghiên cứu
chi tiết chuyên đề phối hợp hai
bên
- Không
4 Đoàn 2 làm việc tại Việt Nam:
3người x 14ngày
Nội dung: nghiên cứu chi tiết
các chuyên đề phối hợp hai bên
+ hội thảo chuyên đề
- Không
- Lý do thay đổi :
+ Năm 2009, đoàn 2 đi nghiên cứu chí tiết chuyên đề phối hợp 2 bên tại Trung Quốc, tuy nhiên do bạn không tổ chức, Bộ Khoa học Công nghệ cho phép đề tài : Giảm số ngày làm việc từ 10 ngày xuống 04 ngày và bổ sung thêm cán bộ từ 04 người tăng lên 06 người nhưng vẫn đảm bảo kinh phí được cấp
+ Do bên đối tác không có kinh phí, nên bạn không tổ chức đoàn sang làm việc tại Việt Nam
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
1 - Nội dung: Báo cáo kết quả
nghiên cứu theo qui định
- Thời gian: 4-8/2009
- Kinh phí : 22.300.000đ
- Địa điểm: Viện Kiến trúc,
Quy hoạch Đô thị và Nông
Trang 9- Lý do thay đổi :
+ Để tăng chất lượng nội dung hội thảo và chờ sự tham gia của phía bạn nên thời gian hội thảo bị lùi lại so với dự kiến
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
1 Lập đề cương nghiên
- Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
2 Tổng hợp, đánh giá các
kinh nghiệm và giải
pháp thiết kế kiến trúc
xanh ở Trung Quốc, đề
xuất các kết quả nghiên
cứu áp dụng phù hợp với
điều kiện thực tế ở Việt
Nam
10/2008 – 1/2009 11/2009 Cán bộ Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô
1-1- 6/2010
- Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Trang 10- Hội Mụi trường Xõy dựng
4 Hoàn thành bỏo cỏo tổng
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đó tạo ra:
Số lượng, nơi cụng bố
( Tạp chớ, nhà xuất bản)
1 Sổ tay kiến trúc xanh
ứng dụng cho nhà ở tại
Việt Nam
Mang tính hiện đại và thực tiễn phù hợp với điều kiện Việt Nam
- Tập tài liệu
2 Tập tài liệu khảo sát -Tập tài liệu - Tập tài liệu
3 Bài báo đăng trên tạp
chí chuyên ngành
- Bài báo - Ch−a
- Lý do thay đổi: Bài bỏo sẽ được viết sau khi họp nghiệm thu cấp Nhà nước
2 Đỏnh giỏ về hiệu quả do đề tài, dự ỏn mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và cụng nghệ:
(Nờu rừ danh mục cụng nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sỏnh với trỡnh độ cụng nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Góp phần bồi d−ỡng, đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực xây dựng nhằm đạt trình độ quốc tế
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng các kết quả nghiên cứu mới và kinh nghiệm của Thế giới về ứng dụng kiến trúc xanh cho thiết kế nhà ở
Trang 11- Đáp ứng được chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2006-2015 bao gồm nhiều hoạt động triển khai trên phạm vi toàn quốc Sử dụng năng lượng hiệu quả là một nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển năng lượng bền vững của nước ta gắn liền với việc đảm bảo phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường
- Làm tiêu chí đánh giá để cấp chứng chỉ quốc gia cho các công trình đáp ứng yêu cầu
- Làm tài liệu hướng dẫn và lựa chọn cho các cuộc thi mẫu thiết kế và các ý tưởng xây dựng các mô hình kiến trúc xanh và làng kiến trúc sinh thái để áp dụng phù hợp với thực tế
b) Hiệu quả về kinh tế xó hội:
(Nờu rừ hiệu quả làm lợi tớnh bằng tiền dự kiến do đề tài, dự ỏn tạo ra so với cỏc sản phẩm cựng loại trờn thị trường…)
- Tuy chi phớ đầu tư xõy dựng ban đầu cao hơn 5 - 10% chi phớ xõy dựng cụng trỡnh cựng loại, cụng trỡnh kiến trỳc xanh mang đến những lợi ớch về kinh tế
về lõu dài Theo thụng tin của VGBC, trung bỡnh cỏc cụng trỡnh xanh sẽ tiết kiệm được 30% năng lượng sử dụng, từ 30% - 50% lượng nước sử dụng và từ 50% - 90% chi phớ xử lý chất thải, giảm 35% lượng khớ thải carbon
3 Tỡnh hỡnh thực hiện chế độ bỏo cỏo, kiểm tra của đề tài, dự ỏn:
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
II Kiểm tra định kỳ 27/05/2009 - Chủ trỡ : ễng Nguyễn Đỡnh
Hậu – Phú Vụ trưởng Vụ KH&CN cỏc ngành KT-KT –
Bộ KH và CN
- Nhiệm vụ HTQT đó được triển khai theo kế hoạch Đó đạt được nội dung cụ thể, cú sản phẩm
- Đề nghị Viện, chủ nhiệm tiếp tục cỏc cụng việc cũn lại đảm bảo kết thỳc vào thỏng 12/2009
Trang 12- Lưu ý các quy định nghiệm thu
để chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu III Nghiệm thu cơ sở 07/2010 - Chủ tịch hội đồng: Bà Lê Thị
Bích Thuận – Phó Viện trưởng Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
- Bổ sung làm rõ các nội dung hợp tác Quốc tế
- Sổ tay hướng dẫn cần bố cục lại cho gọn hơn, lược bớt các phần lý thuyết, tập trung vào các hướng dẫn cụ thể, phù hợp cho nhiều đối tượng sử dụng
- Giải thích rõ hơn việc lựa chọn cấu trúc sổ tay theo phân loại công trình hay theo tiêu chí kiến trúc xanh
- Các tiêu chí cần cụ thể, mang tính định lượng hơn
- Nghiên cứu bổ sung các vấn đề
áp dụng công nghệ trong tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu tái chế
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Trang 13MỤC LỤC
2 Phạm vi nghiên cứu và mục tiêu của đề tài 20
1.1.2 Mục đích phát triển của kiến trúc xanh 22
1.2 Sự phát triển kiến trúc xanh tại các nước Châu Á và
thế giới
26
1.2.1 Sự phát triển kiến trúc xanh tại các nước Châu Á 26
1.2.1.1 Sự phát triển kiến trúc xanh tại các nước nhiệt đới
Trang 14b Ấn Độ 35
1.2.2 Sự phát triển kiến trúc xanh trên thế giới 42
1.3 Sự phát triển kiến trúc xanh ở Trung Quốc 66
1.3.1 Quá trình phát triển kiến trúc xanh tại Trung Quốc 66
1.3.1.1 Bối cảnh nghiên cứu kiến trúc xanh 66
1.3.1.2 Định nghĩa và nội dung kiến trúc xanh 67
1.3.1.3 Khái niệm phát triển kiến trúc xanh 68
1.3.1.4 Hiện trạng phát triển kiến trúc xanh 70
1.3.1.6 Nghiên cứu phát triển sản phẩm, kỹ thuật trọng điểm 76
1.3.2 Một số công trình nhà ở theo hướng kiến trúc xanh tiêu
biểu ở Trung Quốc
76
b Thiết kế sử dụng năng lượng và tiết kiệm năng lượng 78
Trang 15d Sử dụng vật liệu xanh 85
1.3.2.2 Khu dân cư Cứ Thủy Nhất Phương tại đảo Tần Hoàng 89
b Thiết kế tái sử dụng tài nguyên nước và tiết kiệm nước -
kỹ thuật thẩm thấu nước mưa và thu hồi nước mưa
90
c Tiết kiệm đất và thiết kế môi trường ngoài trời 92
d Thiết kế sử dụng năng lượng và tiết kiệm năng lượng -
ứng dụng kỹ thuật nước nóng năng lượng mặt trời
92
b Tiết kiệm đất và thiết kế môi trường ngoài trời 96
b Tiết kiệm đất đai và thiết kế môi trường ngoài trời 104
c Thiết kế chất lượng môi trường ngoài trời 110
1.3.2.5 Dự án Lễ Gia tại Long Hồ - Trùng Khánh 114
c Thiết kế tiết kiệm năng lượng và tái sử dụng năng lượng 118
d Tiết kiệm nước và tái sử dụng nguồn nước 122
Trang 16e Đánh giá của chuyên gia 125
1.3.2.6 Khu dân cư Kim Ngẫu - Thượng Hà Danh Cư 126
b Thiết kế tiết kiệm năng lượng kết cấu bảo vệ ngoài 126
c Thiết kế tiết kiệm nănglượng hệ thống sưởi ấm điều hòa 128
1.3.3 Một số công trình thiết kế kiến trúc năng lượng thấp 134
Chương 2 Kiến trúc xanh cho nhà ở Việt Nam và các giải pháp
nghiên cứu từ kinh nghiệm Trung Quốc
151
2.1 Nhà ở truyền thống Việt Nam từ góc nhìn kiến trúc
xanh
151
2.1.1 Khái quát về kiến trúc nhà ở truyền thống Việt Nam 151
2.1.2 Những kinh nghiệm xử lý kiến trúc truyền thống phù
hợp với khí hậu môi trường Việt Nam
155
2.1.2.1 Chọn hướng xây dựng ngôi nhà truyền thống 155
2.1.3 Tổng hợp, đánh giá kiến trúc xanh ở Việt Nam 161
2.1.3.1 Kiến trúc xanh - tiếp cận từ kiến trúc truyền thống 161
2.1.3.2 Đánh giá thực trạng tình hình phát triển kiến trúc xanh
tại Việt Nam
Trang 17b Loại hình nhà ở truyền thống (nhà lô phố) trong các đô
thị Việt Nam
166
2.2.2 Phân tích, đánh giá về vấn đề sử dụng năng lượng, vật
liệu, điều kiện môi trường, tiện nghi trong, ngoài nhà
173
2.2.2.2 Đánh giá về điều kiện môi trường, tiện nghi trong và
ngoài nhà
175
Chương 3 Những giải pháp kiến trúc xanh Trung Quốc có thể
áp dụng tại Việt Nam
178
3.1 Đánh giá những đặc điểm tương đồng về địa lý, khí
hậu, môi trường của Việt Nam và Trung Quốc
178
3.1.1 Thực trạng địa hình, khí hậu ở Trung Quốc 178
3.1.2 Thực trạng địa hình, khí hậu Việt Nam 183
3.1.3 Đánh giá những đặc điểm tương đồng về địa lý, khí hậu,
môi trường của Việt Nam và Trung Quốc
189
3.2 Những giải pháp kiến trúc,công nghệ xanh cho nhà
ở VN có thể tiếp cận từ kinh nghiệm Trung Quốc
189
3.2.2 Tổ chức không gian trong nhà và môi trường nội thất 191
3.2.4 Vật liệu 193 3.2.5 Cấu tạo 194
Trang 18DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1 Hệ thống đánh giá EEWH của Đài Loan
Bảng 1.2: Sắp xếp khu năng lượng mặt trời Bảng 1.3: Số người sử dụng trong khi phơi nắng và sau khi phơi nắng
Bảng 1.4: So sánh khối lượng sử dụng cốt thép khi không có lỗ kết cấu và lỗ
có kích thước nhỏ
Bảng 1.5: Chỉ tiêu khu dân cư Dục Phong
Bảng 1.6 : Kết quả tính toán và tham số nhiệt công của kiến trúc thiết kế Bảng 1.7: Năng lượng tiêu hao thực tế của kiến trúc
Bảng 1.8: Chỉ tiêu năng lượng tiêu hao
Bảng 1.9: So sánh tổng năng lượng tiêu hao
Bảng 1.10 : Chỉ tiêu chất lượng nước
Bảng 1.11: So sánh ưu khuyết điểm của hệ thống bơm nhiệt
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 : Một tổ hợp công trình dạng xanh ở Singapore
Hình 1.2 : Khu nhà ở xanh Treetops Pungol ở Singapore
Hình 1.3: Nhà Zero energy, Kuala Lumpur, Malaysia
Hình 1.4 : Cao ốc xanh do kiến trúc sư Ken Yeang thiết kế
Hình 1.5: Tổ hợp Trio of Green-Roofed tại Đài Loan
Hình 1.6 : Palais Royale, Mumbai, Ấn Độ
Hình 1.7 : Tháp hỗn hợp Ấn Độ, Mumbai, Ấn Độ
Hình 1.8 : Cao ốc hỗn hợp Antilia, Mumbai, Ấn Độ
Hình 1.9 : Tháp Origami, Dubai, Tiểu vương quốc Arập thống nhất
Hình 1.10: Lớp vỏ kính mờ và không gian căn hộ của tháp Origami, Dubai, Tiểu vương quốc Arập thống nhất
Hình 1.11: Cao ốc Rotating Tower, Dubai
Hình 1.12: Nhà Big Dig, Boston, Mỹ
Trang 19Hình 1.13 Biệt thự Glenn, Mỹ
Hình 1.14 Cao ốc Cor, Miami, Mỹ
Hình 1.15: Nhà ở gia đình tại Chihuahua, Mexico
Hình 1.16: Tận dụng mặt nước và nền dốc trong nhà ở gia đình tại Chihuahua, Mexico
Hình 1.17: Nhà thụ động (passive house), Darmsadt, Đức
Hình 1.18: Chung cư Gartenstadt, Stuttgart, Đức
Hình 1.19: Mô hình sưởi ấm tận dụng địa nhiệt ở Đức
Hình 1.20 : Nhà ở trong khu Quartier Vaubau, Freiburg, Đức
Hình 1.21: biệt thự Liberskind, nhà ở theo hướng kiến trúc bền vững
Hình 1.22: Ngoại thất và nội thất biệt thự tiết kiệm năng lượng, Đức
Hình 1.23: Đồ án New Town tower, London, Anh
Hình 1.24 : Ngoại thất nhà bền vững, Balan
Hình 1.25 : Chi tiết nội ngoại thất nhà bền vững, Ba lan
Hình 1.26: Tòa nhà Trevor Pearcey House
Hình 1.27: Đô thị sinh thái được phát triển ở trung tâm thành phố Adelaide Hình 1.28: Khu ở sinh thái Lociel Park
Hình 1.29:Làng sinh thái Aldinga Arts Eco
Hình 1.30: Tổng thể làng Olimpic, Bắc Kinh
Hình 1.31 Trưòng Mẫu giáo trong làng Olympic
Hình 1.32: Tổng thể cảnh quan khu dân cư “ Cứ Thủy Nhất Phương”
Hình 1.33: Tổng thể khu dân cư “ Cứ Thủy Nhất Phương”
Hình 1.34: Mối quan hệ giữa nước hồ với đường và vùng đất ướt nhân tạo Hình 1.35: Mặt cắt hệ thống thu hồi nước mưa trên mặt đường
Hình 1.36: Quy trình hệ thống thu hồi nước mưa
Hình 1.37: Thực tế lắp đặt thể thống nhất giữa kiến trúc và thiết bị tập trung nhiệt
Hình 1.38: Tổng mặt bằng dự án Khu d©n c− Kim §«, H¸n Cung
Trang 20Hình 1.39: Ảnh hiệu quả 3D khu dân cư Kim Đô, Hán Cung
Hình 1.40: Tổng thể dự án khu dân cư Dục Phong, Anh Luân
Hình 1.41: Mặt đứng tòa nhà số 5 khu dân cư Dục Phong
Hình 1.47: Chi tiết cảnh quan
Hình 1.48: Phân bố trường lưu động theo hướng nằm ngang
Hình 1.49: Phân tích giả định môi trường ánh sáng trong nhà
Hình 1.50: Phối cảnh tổng thể dự án Lễ gia, Long Hồ, Trùng Khánh
Hình 1.51: Ảnh hiệu quả 3D dự án Lễ gia, Long Hồ, Trùng Khánh
Hình 1.52: Phân bổ hướng gió
Hình 1.53: Bản đồ địa hình khu vực và minh hoạ mặt cắt khu vực
Hình 1.54: Phân bố cấp độ áp lực vào ban ngày trong phạm vi hoạt động của
Hình 1.58 Chỉ tiêu năng lượng tiêu hao
Hình 1.59 Biểu phân tích so sánh năng lượng tiêu hao
Hình 1.60: Phân tích khả năng chịu đựng tiêu hao năng lượng kiến trúc theo
tháng
Hình 1.61: Quy trình xử lý nước
Hình 1.62 Mô phỏng thu hồi và tái sử dụng nước mưa
Hình 1.63 Sơ đồ nguyên tắc và chi tiết xử lý và thu thập nước mưa trên mặt
Trang 21đường
Hình 1.64: Mặt cắt giếng kiểm tra cát lắng
Hình 1.65 Mặt cắt ống nông
Hình 1.66: Tổng thể dự án Khu d©n c− Kim NgÉu Th−îng Hµ Danh C−
Hình 1.67: Mô tả nguyên lý hệ thống bơm nhiệt nguồn nước
Hình 1.68: Mô tả nguyên lý hoạt động của bơm nhiệt vào mùa hè
Hình 1.69: Mô tả nguyên lý hoạt động của bơm nhiệt vào mùa đông Hình 2.1: Khuôn viên nhà truyền thống Bắc bộ
Hình 2.2: Nhà vườn Huế hoà hợp giữa kiến trúc nhà và vườn
Hình 2.3 Một kiểu nhà ở nông thôn bắc bộ
Hình 2.4 Cây xanh mặt nước trong nhà ở dân gian
Hình 2.5: Giải pháp chắn năng, làm mát kiểu truyền thống
Hình 2.6: Nhà nông thôn mới xây dựng
Hình 2.7: Giếng trời kết hợp sân vườn
Hình 2.8 : Giếng trời trong nhà
Hình 2.9: Biệt thự phong cách miền Bắc nước Pháp
Hình 2.10: Biệt thự phong cách miền Nam nước Pháp
Hình 2.11: Khu biệt thự nghỉ dưỡng Nam Hải - Đà Nẵng
Hình 2.12: Biệt thự trong khu nghỉ mát Six sense Hideway, Nha Trang Hình 2.13: Chung cư cao tầng trong khu đô thị sinh thái Eco City, Hà Nội Hình 3.1: Bản đồ khí hậu Trung Quốc
Hình 3.2 Phân vùng khí hậu Việt nam
Trang 22A MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Hiện nay, trên phạm vi toàn cầu, những nguy cơ về môi trường như ô nhiễm, sự biến đổi khí hậu, năng lượng và tài nguyên, thảm thực vật cạn kiệt đang diễn ra hết sức phức tạp, đe dọa hoạt động sống của con người
Một phần không nhỏ nguyên nhân của các nguy cơ môi trường nêu trên
có nguồn gốc từ lĩnh vực xây dựng, vận hành các công trình kiến trúc hay sản xuất vật liệu xây dựng Chính vì vậy, từ lâu nay, trên thế giới, đã hình thành khái niệm kiến trúc xanh, trong đó có những nguyên tắc về tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, vật liệu, hạn chế phát thải ra môi trường cũng như tạo môi trường sống tốt, thích nghi với điều kiện tự nhiên cho con người Phát triển kiến trúc xanh đã trở thành chiến lược của nhiều nước
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, phải đối mặt với nhiều vấn
đề môi trường trong bối cảnh đô thị hoá, công nghiệp hoá mạnh mẽ đặc biệt hơn, Việt Nam lại là một trong những nước phải chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu Không gian sống của người dân đang từ ngày chịu những tác động tiêu cực từ khí hậu, hoạt động sản xuất, phát triển đô thị cũng như từ sức ép của sự khan hiếm tài nguyên, tăng giá thành vật liệu, năng lượng Chính vì vậy, vấn đề ứng dụng các nguyên tắc của kiến trúc xanh vào thực tế xây dựng là hết sức cấp thiết
2 Phạm vi nghiên cứu và mục tiêu của đề tài:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong lĩnh vực kiến trúc xanh cho công trình nhà ở, bao gồm các thể loại nhà ở từ thấp tầng đến cao tầng, nhà ểniêng lẻ đến nhà chung cư
Mục tiêu thứ nhất của đề tài là nghiên cứu khả năng ứng dụng những kiến thức, kinh nghiệm về kiến trúc xanh của Trung Quốc vào điều kiện cụ thể của Việt Nam
Trang 23Mục tiêu thứ 2 của đề tài là xây dựng một tài liệu hướng dẫn bước đầu cho quản lý, thiết kế, xây dựng, vận hành công trình nhà ở theo hướng kiến trúc xanh tại Việt Nam có tên gọi là “ Sổ tay kiến trúc xanh cho nhà ở Việt Nam”
3 Cơ sở pháp lý của đề tài:
- Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư năm 2008-2009 giữa Việt Nam với Trung Quốc ban hành trong danh mục của Quyết định số 355/QĐ-BKHCN, ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ
- Hợp đồng số 30/2008/HĐ-NĐT giữa liên Bộ Khoa học Công nghệ - Bộ Xây dựng với Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
Trang 24B NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VÀ THỰC HÀNH KIẾN TRÚC XANH
THẾ GIỚI VÀ TRUNG QUỐC 1.1 KIẾN TRÚC XANH
1.1.1 Khái niệm
Kiến trúc xanh trong công trình (Green Building) là kiến trúc nhằm tạo
lập một môi trường sinh sống vệ sinh và lành mạnh cho con người, đồng thời bảo vệ môi trường sống chung, tạo được sự phát triển cân bằng ổn định của
hệ sinh thái đô thị Kiến trúc xanh thể hiện toàn diện mục tiêu phát triển bền vững của lĩnh vực kiến trúc trên toàn cầu Đây là cách tiếp cận tổng quát có hệ thống vào thiết kế, xây dựng, sản xuất vật liệu, vận hành khai thác và duy tu bảo dưỡng đến phá bỏ công trình
1.1.2 Mục đích phát triển kiến trúc xanh
4 mục tiêu lớn nhất của kiến trúc xanh trong công trình là:
- Kiến trúc thích ứng với khí hậu
- Tạo môi trường vi khí hậu thuân lợi cho con người
- Sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm nước…
- Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên: năng lượng gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt…
1.1.3 Nội dung cơ bản của kiến trúc xanh
Kiến trúc xanh trước hết phải là kiến trúc vì môi trường Kiến trúc xanh
là kiến trúc thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động đối với môi trường Trong phạm vi hẹp, kiến trúc xanh cũng là kiến trúc sử dụng tiết kiệm
và hiệu quả năng lượng Công trình kiến trúc xanh phải hòa quyện với khung cảnh của môi trường tự nhiên xung quanh và trở thành một bộ phận của nó,
Trang 25phù hợp với địa hình, thích ứng với khí hậu Cấu trúc không gian của công trình và vỏ bao che của nó phải tận dụng (hoặc điều chỉnh) được các nguồn tự nhiên như nắng, gió, ánh sáng Tính xanh của kiến trúc ở đây cũng có nghĩa là công trình luôn có sự hiện diện của cỏ cây, có không gian sân vườn xung quanh nhà, có vườn trong nội thất, vườn trên mái, hay vườn theo mặt đứng của nhà
Môi trường chúng ta sinh sống (vi môi trường), ngoài khí hậu (vi khí hậu, thể hiện qua cảm giác nhiệt), còn có môi trường ánh sáng, âm thanh, môi trường không khí (các loại bụi, các chất khí độc hại, mùi,…), nước, đất Kiến trúc xanh cần quan tâm đến tất cả các môi trường này
Hệ sinh thái toàn bộ khu vực bị biến đổi nghiêm trọng khi diễn ra quá trình đô thị hoá mạnh mẽ với mật độ dân số cao Một nguyên tắc xuyên suốt của Kiến trúc xanh là những gì kiến trúc lấy mất của thiên nhiên, phải cố gắng bằng mọi biện pháp trả lại nhiều nhất cho thiên nhiên
Theo James Wines, một giáo sư đã phát triển và giảng dạy các chương trình thiết kế môi trường ở các đại học Mỹ, người sáng lập và là chủ tịch của
tổ chức “SITE Environmental Design” (một tổ chức nghệ thuật môi trường và kiến trúc thành lập năm1970 ở New York City), những nội dung chủ yếu của kiến trúc liên quan tới sự thân thiện với môi trường bao gồm:
Lựa chọn quy mô công trình:
Đối với nhà ở, việc xây dựng các tòa nhà có quy mô khiêm tốn là sự lựa chọn hợp lý so với các công trình có quy mô lớn (xâm lấn đất đai và các nguồn tự nhiên bao gồm cả việc tiêu tốn nhiều năng lượng) Nhưng vấn đề dân số tăng nhanh và nhu cầu lớn về nhà ở đã làm cho điều này trở thành vấn
đề phải xem lại Trong bất kỳ trường hợp nào, sự lựa chọn được ưu tiên là các không gian nhà ở thấp tầng (dưới sáu tầng) được hợp khối, chúng sẽ duy trì
Trang 26được tính toàn vẹn thống nhất chặt chẽ của không gian thành phố và không hy sinh vô điều kiện cho vùng đô thị mở rộng
Sử dụng các vật liệu tái chế hoặc có thể tái chế lại được
Cần hết sức chú ý tới việc chọn lựa vật liệu xây dựng ngay từ ban đầu, đảm bảo rằng đây là sự lựa chọn thông minh, điều này có được tiềm năng tái
sử dụng như một kết quả của công nghệ sản xuất và vì thế đảm bảo một tiềm năng gắn liền với vật liệu là được sử dụng nhiều lần
Sử dụng các vật liệu có năng lượng tự thân thấp
Khi lựa chọn các vật liệu cũng cần chú ý tới toàn bộ lai lịch của việc sản xuất chúng Ngoài việc các vật liệu này là những sản phẩm của quá trình sản xuất có ích cho môi trường theo quan điểm sản xuất, chúng còn phải là các vật liệu không có các hóa chất độc hại, các cặn lắng của chất thải toxic (độc hại) và không đòi hỏi tiêu thụ năng lượng để vận chuyển trên khắp toàn quốc
Sử dụng gỗ được khai thác có kế hoạch (không phá rừng bừa bãi, tránh
gỗ nhập khẩu) dùng trong xây dựng và đóng đồ nội thất
Hệ thống thu lại nước
Nước là nguồn tự nhiên bị lãng phí một cách vô tội vạ nhất Trách nhiệm đối với một nguồn cung cấp nước sạch không phải chỉ trông chờ vào mỗi việc duy trì một vài nguồn nước của khu vực mà còn bao gồm việc tái sử dụng nước, kể cả một sự cam kết do các đô thị và các cá nhân thực hiện để từng công trình một đều có điều kiện dễ dàng thu lại nước Điều này góp phần chống lại các trận hạn hán kéo dài và sự thiếu nước trong thời gian ngắn
Ít gây tốn kém năng lượng trong khi sử dụng công trình
Đây là một ưu điểm do vỏ bao che công trình được thiết kế hợp lý, sử dụng công nghệ xây dựng, thích hợp với khí hậu của địa phương, ít phải dùng
Trang 27đến năng lượng để sưởi hoặc làm lạnh
Tái sử dụng các công trình trong đô thị
Để chống lại việc xây dựng mới tràn lan và ảo tưởng về nguồn cung ứng vật liệu thô dồi dào vô tận, cần có sự cam kết tận dụng các công trình có sẵn và sự tài trợ đáp ứng tái sử dụng các công trình này Việc tiếp cận này cũng đảm bảo cấu trúc vùng và quy mô của các thành phố, giúp cho việc giữ gìn lịch sử luôn sống động và bảo tồn tính độc nhất vô nhị của diện mạo thành phố
Giảm bớt các chất hóa học suy yếu tầng ô zôn
Đây là mối đe dọa lớn nhất đối với sự sống còn của loài người, cần nghiên cứu nhằm đưa một giải pháp đối với vấn đề này đi thẳng vào trung tâm của mọi người tiêu thụ trên cơ sở kinh tế Nó cũng được quy về tất cả các vấn đề: lựa chọn vật liệu, tái sử dụng, và tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế
Bảo tồn môi trường tự nhiên
Đứng đầu danh sách của mối bận tâm về sinh thái là sự xâm lấn vô tội vạ đối với cảnh quan đang có Có nhà nghiên cứu đã nói rằng, cứ mỗi một cái cây thì sản xuất đủ khí ôxy để cho bốn người thở và sự thiếu hụt không gian xanh trong hầu hết các trung tâm đô thị là gốc rễ sâu xa của sự căng thẳng thần kinh và tiêu phí nhiều tiền để đảm bảo sức khỏe Sự phát triển các khu quy hoạch thực là kẻ thù của bảo tồn tự nhiên và nên được kiểm soát bằng mọi phương tiện luật pháp
Hiệu quả năng lượng
Điều này quy vào việc cần sử dụng nhiều hơn các nguồn năng lượng khác nhau (năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước…), giảm
sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và công trình kiến trúc luôn trong sự thích ứng với khí hậu địa phương và thích ứng với ảnh hưởng của khung cảnh hiện tại
Trang 28Hướng nắng
Đây là sự mở rộng của hiệu quả năng lượng và mọi công trình nên được
bố trí sao cho khai thác được đầy đủ những thuận lợi theo mùa của vị trí mặt trời và tiềm năng phát năng lượng của nó
Dễ tiếp cận với giao thông công cộng
Việc làm giảm giao thông của các phương tiện cá nhân, thay vào đó bằng các xe bus công cộng và tàu hỏa cũng có thể coi là một trong những cơ hội để tiết kiệm năng lượng và cải thiện chất lượng không khí Nhà kiến trúc có thể tác động rất hiệu quả khi tạo thuận lợi về giao thông công cộng bằng việc thiết
kế các tòa nhà và các không gian có tính đến cả việc người ta dễ dàng tới được các bến đỗ xe, bến tàu
Như vậy quan điểm của Jamer Wines nhìn nhận sự thân thiện với môi trường của kiến trúc với nhiều nội dung nhưng chủ yếu xoay quanh các vấn đề
về quy mô công trình, lựa chọn vật liệu, tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, thu hồi nước, xem xét phát triển quy hoạch cân bằng với bảo tồn môi trường tự nhiên, vị trí công trình trong mối quan hệ với mạng lưới giao thông đô thị, khuynh hướng phát triển không gian đô thị và bảo tồn diện mạo đô thị theo dòng chảy của lịch sử Đây chính là quan điểm thiết kế lấy trái đất (môi trường) làm trung tâm
1.2 SỰ PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC XANH TẠI CÁC NƯỚC CHÂU Á
VÀ THẾ GIỚI
1.2.1 Sự phát triển kiến trúc xanh tại các nước Châu Á
1.2.1.1 Sự phát triển Kiến trúc xanh tại các nước nhiệt đới Đông Nam Á
a Quốc đảo Singapore
Hệ thống đánh giá kiến trúc xanh
Ban công tác xã hội Public Works Departement (PWD) là ban chuyên gia về công trình kiến trúc của Singapore đã hoạt động liên quan đến việc bảo
Trang 29toàn năng lượng trong công trình kể từ khi có cuộc khủng hoảng năng lượng
nổ ra vào những năm 1970 PWD xuất bản một cuốn sách hướng dẫn về bảo tồn năng lượng trong các công trình kiến trúc Trong đó tiêu chuẩn đáng chú ý nhất là tổng giá trị truyền tải nhiệt (OTTV: Overall Thermal Value) tối đa là: 45W/m2 đối với vỏ ngoài công trình có điều hòa không khí Tất cả các công trình xây dựng sau năm 1979 đều đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về năng lượng Các công trình xây dựng trước năm 1979 cũng đã được nâng cấp để phù hợp với tiêu chuẩn này
Kể từ năm 1979, tất cả các tòa nhà Chính phủ mới được thiết kế và xây dựng đều phù hợp hoàn toàn với các tiêu chuẩn năng lượng Đối với các tòa nhà Chính phủ đã xây dựng không đủ tiêu chuẩn OTTV mới, Ban công tác xã hội (PWD) đưa ra chương trình nâng cấp chúng cho phù hợp hoàn toàn với tiêu chuẩn đã quy định với thời hạn đầu tháng 1-1982
Năm 1982 Viện nghiên cứu Công nghiệp và Tiêu chuẩn Singapore (nay
là Bộ Tiêu chuẩn và Năng lượng Singapore) đã xuất bản bộ luật thực hiện CP24 về bảo toàn năng lượng trong dịch vụ công trình để bổ sung vào các quy định về quản lý công trình
Trong hai thập kỷ gần đây, chính phủ Singapore đã tiến hành thúc đấy việc bảo toàn năng lượng dịch vụ công trình thông qua những biện pháp khuyến khích về luật và thuế, từ đó đã đảm bảo rằng các tiêu chuẩn năng lượng được giữ cập nhật và các dịch vụ công trình được thiết kế sao cho có hiệu quả năng lượng cao
Nổi tiếng là đất nước sạch nhất thế giới, Singapore luôn đi đầu về sự hài hoà giữa xây dựng và môi trường Họ thật xứng đáng với biệt danh thường gọi: “Công viên trong thành phố” Tại quốc đảo Sư Tử, cảnh quan xanh được
bố trí ở khắp mọi công trình kiến trúc, từ những khu nhà cao tầng, khu biệt thự riêng cho đến các resort Bất kỳ ở đâu, yếu tố xanh cũng được ưu tiên
Trang 30hàng đầu Không chỉ là cảnh quan bên ngoài, cây xanh còn được bố trí ngay lòng những công trình Các kiến trúc sư đã tận dụng tối đa không gian để đưa thiên nhiên tới gần với con người Là một quốc đảo nhỏ với diện tích hạn chế, lại mang trong mình một cuộc sống công nghiệp sôi động nên kiến trúc cao tầng của Singapore rất phát triển Tuy nhiên, không vì thế mà Singapore mất
đi khoảng xanh vốn có của mình
Một số công trình kiến trúc xanh tại Singapore
Công trình tổ hợp xanh
Hình 1.1 : Một tổ hợp công trình dạng xanh ở Singapore
Toàn bộ mặt tiền của tổ hợp được lắp tấm thu năng lượng mặt trời để kiểm soát nhiệt lượng từ mặt trời, ánh sáng mặt trời trực tiếp được lọc qua một tấm màn giống như một dải ruy băng mọc lên từ đáy tòa nhà và trải lên khắp mặt tiền hướng Đông và Tây của tòa tháp Những không gian xanh và khu vườn
mở rộng cũng là những thành phần quan trọng của tòa nhà, làm xanh hơn toàn
bộ cấu trúc với thông gió tự nhiên và điều hòa nhiệt độ xung quanh Mặt tiền
Trang 31được thiết kế để hướng gió xuống phía dưới để làm mát tự nhiên cho những không gian phía dưới Hệ thống thu nước mưa, hệ thống sưởi ấm địa nhiệt, xà
và trần được làm mát, hệ thống lưu giữ đá để làm mát cũng là sự nổi bật của công trình này
Công trình nhà ở xanh
Hình 1.2 : Khu nhà ở xanh Treetops Pungol ở Singapore
Công trình này sử dụng những công nghệ xanh bao gồm cả tấm thu năng lượng mặt trời, vườn trên mái và hệ thống tái chế nước thải để quản lý có hiệu quả nguồn năng lượng, nguồn nước và chất thải
Khu nhà ở này gồm 7 tòa tháp 16 tầng được sắp xếp xung quanh 1 khu vườn chung (bao trọn mái của bãi đỗ xe) Khu vườn hoạt động như 1 lá phổi xanh hấp thu nhiệt lượng và tạo bóng đổ cho đường chạy bộ, khu tập thể dục
và sân chơi của trẻ em làm bằng những vật liệu tái chế Ánh sáng bên ngoài sẽ được những tấm thu năng lượng mặt trời đặt trên mái của các tòa tháp thu lại, giúp tiết kiệm tới 80% lượng tiêu thụ năng lượng Hệ thống tái chế nước thải cũng được đưa vào trong thiết kế Hệ thống thu nước mưa có thể cung cấp khoảng 130.000 gallon nước được sử dụng để làm sạch bên ngoài nhà
Trang 32b Malaysia
Hệ thống đánh giá kiến trúc xanh
Các hoạt động nhằm nâng cao hiệu suất về năng lượng trong xây dựng nhà ở của Malaysia đã được bắt đầu từ thập kỷ 80 thông qua các hoạt động về kiểm toán năng lượng phối hợp với Ban năng lượng, Bộ năng lượng, Viễn thông và Bưu điện Malaysia
Tháng 8-1986, Bộ năng lượng Malaysia đề cử ban tư vấn và nghiên cứu của một trường đại học địa phương để soạn thảo những yêu cầu về hiệu suất năng lượng mà có thể tạo nên một phần của “Luật nhà cửa đồng bộ” Những lĩnh vực chính được tập trung là: Điều hòa không khí, ánh sáng, các bộ phận
vỏ công trình Một phần công việc của họ đã được thực hiện với sự trợ giúp của dự án ASEAN – Hoa Kỳ về chống mất mát, lãng phí năng lượng trong các tòa nhà do cơ quan phát triển quốc tế của Hoa Kỳ và được phối hợp với phòng thí nghiệm LARENCE ở Beclin (Bang California)
Tháng 12 năm 1989 Chính phủ phát hành “Hướng dẫn về hiệu quả năng lượng trong các công trình xây dựng” Giá trị giới hạn cho phép của OTTV ở Malaysia được cố định ở mức 45W/m2 Giá trị giới hạn cho phép của RTTV (của mái) được cố định ở mức 25W/m2 Với việc áp dụng công nghệ lớn nhất trong lĩnh vực chiếu sáng và hệ thống điều hòa không khí cho phép giảm năng lượng tiêu thụ điện đến 50% Các nỗ lực của hội đồng thành phố địa phương nhằm xếp hạng sao cho các tòa nhà cũng đang được tiến hành và hiệu quả năng lượng cũng là một trong những nhân tố đánh giá quan trọng nhất trong
lỗ lực này
Hiện nay, Viện nghiên cứu tiêu chuẩn và công nghiệp của Malaysia (SIRIM) là cơ quan hàng đầu của nước này trong lĩnh vực công trình kiến trúc xanh
Một số công trình kiến trúc xanh tại Malaysia
Trang 33Ngôi nhà “zero enegy”
Hình 1.3: Nhà Zero energy, Kuala Lumpur,
Malaysia
Bird Island là một dự án
quy hoạch lại thành phố đang được phát triển lại Kuala Lumpur, do KTS Graft Lab thiết kế Dự án là một khu nhà ở "zero energy" (không sử dụng năng lượng) được tạo bằng kết cấu kính silicone chịu lực
Độ nhẹ và mềm dẻo cho phép công trình đu đưa theo gió nhẹ, và qua những
khe tạo ra trên kết cấu khách đến thăm có thể nhìn lên bầu trời lắng nghe tiếng
trầm bổng của từng cơn gió
Công trình sinh thái của Kiến trúc sư Ken Yeang
Kiến trúc sư Ken Yeang, một kiến trúc sư có tiếng nói trọng lượng trong lĩnh vực thiết kế công trình theo hướng sinh khí hậu, là người Malaysia có nhiều công trình đóng góp cho nền kiến trúc thế giới Kiến trúc xanh và cơ sở
hạ tầng đang là những dự án phát triển lớn mạnh tại Malaysia trong năm 2009 Cũng như các kiến trúc sư Malaysia khác, Ken Yeang thiết kế về nhà cao tầng, với lý do là giải pháp này tiết kiệm được năng lượng tiêu thụ và dễ tạo những điều kiện để con người có thể tiếp xúc được với thiên nhiên ngay cả ở những tầng cao chót vót Quan điểm này dựa trên nguyên tắc sinh thái tuần hoàn là một xu thế tất yếu của trong thiết kế kiến trúc trong tương lai Giờ
Trang 34đây, qua thực tế chứng minh của xây dựng đô thị, những kiến trúc vươn theo chiều cao thích hợp về sinh thái hơn so với bố cục nhà kiểu phân tán
Hình 1.4 : Cao ốc xanh do kiến trúc sư Ken Yeang thiết kế
1.2.1.2 Sự phát triển Kiến trúc xanh ở một số nước châu Á khác
a.Đài Loan
Hệ thống đánh giá kiến trúc xanh
Hệ thống đánh giá công trình xanh đầu tiên của Đài Loan do Viện nghiên cứu kiến trúc và xây dựng thuộc Bộ Nội Vụ công bố chính thức năm 1999, gồm 7 chỉ tiêu chính, là cây xanh, đất chứa nước, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải CO2, giảm chất thải, nguồn nước, xử lý rác và chất thải
Năm 2003, Đài Loan cho ra đời hệ thống đánh giá mới, đưa thêm hai chỉ tiêu là “đa dạng sinh học” (biodiversity) và “chất lượng môi trường trong nhà” (indoor environmental quality), tạo thành Hệ thống đánh giá có 9 chỉ tiêu chính, tổng hợp 4 lĩnh vực: Sinh thái (Ecology), Tiết kiệm năng lượng (Energy Saving), Giảm chất thải (Waste Reduction) , Sức khoẻ (Health), đặt tên là “Hệ thống EEWH” (EEWH System)
Trang 35Bảng 1.1 Hệ thống đánh giá EEWH của Đài Loan
Quan hệ với môi trường toàn cầu Chỉ tiêu
chính
Tên chỉ tiêu Khí
hậu Nước Đất loài Đa lượng Năng liệu Vật 1.Đa dạng
sinh học
x x x x
2.Xanh hóa
Sinh thái
Ecology
3.Giữ nước trong đất
5.Giảm chất thải CO2
8.Nguồn nước
Sức khỏe
Health
9.Xử lý rác và đồ thải
x x x
Đài Loan phát triển hệ thống đánh giá riêng cho khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới – là Hệ thống đánh giá công trình xanh thứ tư trên thế giới - thể hiện đặc điểm khí hậu nóng ẩm và văn hoá kiến trúc vùng này
Đài Loan có một Chính sách quốc gia (Policy) và một chương trình hành
Trang 36động quốc gia về công trình xanh
Đài Loan tuy khởi động công trình xanh muộn, nhưng hoạt động lại sôi động cỡ hàng đầu trên toàn cầu Sau khi hệ thống đánh giá được khởi động năm 1999, thì năm 2001 “Chương trình đẩy mạnh công trình xanh (GB Promotion Program) đã được phê chuẩn, trong đó đề xuất tăng nhanh thiết kế công trình xanh các toà nhà công cộng và tư nhân Năm 2002 công trình xanh trở thành một chính sách, được xếp như là phần quan trọng của “Thách thức 2008- Chương trình trọng đại phát triển quốc gia” (Challanging 2008 – National Major Development Plan)
Đài Loan thành lập “Hội đồng thực hành của Chương trình đẩy mạnh công trình xanh”, cùng với Viện nghiên cứu kiến trúc và xây dựng thuộc Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát các hoạt động của Chương trình xanh
Năm 2003, các phần nguyên tắc thiết kế công trình xanh được đưa vào Quy chuẩn xây dựng Đài Loan
Chương trình đẩy mạnh công trình xanh của Đài Loan bao gồm 9 nội dung:
(1) Các toà nhà chính phủ mới được cấp 1/2 vốn nhà nước, giá thành ≥
50 triệu Đài tệ bất buộc thực hiện và có chứng chỉ công trình xanh
(2) Các quy tắc thiết kế vỏ công trình tiết kiệm năng lượng được kiểm tra cấp bằng công trình xanh
(3) Nhà nước cung cấp kinh phí để cải tạo các toà nhà cũ do chính phủ quản lý thành công trình xanh
(4) Thiết lập hệ thống đánh giá chất lượng môi trường trong nhà và hệ thống nhãn hiệu vật liệu xanh
(5) Thiết lập các quy định và kỹ thuật tái sinh và sử dụng lại chất thải kiến trúc
Trang 37(6) Tổ chức “Bầu chọn các công trình xanh tốt nhất” cổ vũ phát triển công trình xanh
(7) Tổ chức các Hội thảo và huấn luyện về công trình xanh, tham quan các hoạt động công trình xanh để thực hành giáo dục về công trình xanh
(8) Xây dựng phòng thí nghiệm quốc gia để khảo sát chức năng công trình xanh
(9) Hợp pháp hoá thiết kế công trình xanh
Nhờ cách tổ chức hoạt động sáng tạo và toàn diện như vậy, nên thu được những kết quả to lớn như đã nêu trên
Một số công trình kiến trúc xanh tại Đài Loan
Trio of Green-Roofed Skycrapers
Hình 1.5: Tổ hợp Trio of
Green-Roofed tại Đài Loan
Công trình này gồm 3 tòa nhà chọc trời kết nối với nhau và đều có vườn trên mái Tòa nhà ở hỗn hợp hướng tới giảm lượng tiêu thụ năng lượng
và tối đa hóa hệ thống sưởi ấm và làm mát thụ động Khu vườn trên mái giúp cách nhiệt cho bên trong, giảm lượng nước mưa bỏ phí và giảm hiệu ứng hơi nóng đô thị của các hòn đảo Tổ hợp này được hi vọng sẽ nhận LEED vàng vào 2012
b Ấn Độ
Hệ thống đánh giá kiến trúc xanh
Tại Ấn Độ, Viện năng lượng và nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong phát triển công trình kiến trúc xanh của đất nước TERI được đặt ra với GRIHA, một hệ thống đánh giá được công nhận bởi chính phủ Ấn Độ như là
Trang 38hệ thống xếp hạng công trình xanh quốc gia GRIHA nhắm vào mục tiêu bảo đảm tất cả các loại công trình sẽ trở thành các công trình xanh Sức mạnh của GRIHA nằm ở chỗ nó xếp hạng thậm chí cả các công trình không sử dụng hệ thống điều hoà không khí nhân tạo là công trình xanh và đề cao các kiến thức xây dựng của địa phương và dân tộc
Liên hiệp công nghiệp Ấn Độ (CII) đóng vai trò chủ động phát triển bến vững trong lĩnh vực xây dựng CII là trụ cột của hội đồng công trình xanh Ấn
Độ (IGBC) Hội đồng này đã lấy bản quyền tiêu chuẩn công trình xanh LEED của Mỹ và chịu trách nhiệm chứng nhận cho các công trình xây dựng của Ấn
Độ Một số công trình khác thì được chứng nhận bởi Hội đồng công trình xanh Mỹ Có rất nhiều toà nhà có hiệu quả năng lượng được xây dựng ở quốc gia này và tương ứng với nhiều khu vực khí hậu khác nhau
Một số công trình kiến trúc xanh tại Ấn Độ
Hình 1.6 : Palais Royale, Ấn Độ
Toà nhà ở ‘ Palais Royale’
Công trình được xếp hạng vàng theo tiêu chuẩn công trình xanh của Ấn Độ CII – IGBC thông báo sẽ có 1 công trình đạt tiêu chuẩn Platinum của LEED đầu tiên ở Ấn Độ, thậm chí đây còn là công trình đầu tiên trên thế giới đạt tiêu chuẩn này Đó là toà nhà ‘ Palais Royale’ xây dựng tại Worli, Mumbai với chiều cao tầm 300m Tòa nhà xử lý được 100% nước thải, tiết kiệm 30 triệu gallon nước thải mỗi năm
Trang 39Phần lớn rác thải sẽ được sử dụng làm phân bón hữu cơ để cải thiện hệ thống sinh thái xanh trong tòa nhà, phần còn lại cũng sẽ được tái chế
Tòa tháp hỗn hợp ẤnĐộ, Mumbai
Toà tháp Ấn Độ giống như một chồng hộp xếp không thẳng hàng và là một công trình thông minh Toà nhà là biểu tượng cho nhận thức về môi trường ở đất nước đông dân thứ hai trên thế giới Toà tháp này sẽ cao 74 tầng với 882.000 fút vuông không gian đa chức năng khi nó được hoàn thành vào năm 2010
Hình 1.7 : Tháp hỗn hợp Ấn Độ,
Mumbai, Ấn Độ
Mỗi khối xoay ở toà tháp đều có chức năng sử dụng khác biệt nhau hoàn toàn như nhà ở, văn phòng, cửa hàng, giải trí Thiết kế này kết hợp việc sử dụng ánh nắng mặt trời, thông gió tự nhiên, chiếu sáng ban ngày, thu nước mưa, hoàn thiện nội thất theo xu hướng và các loại vật liệu xanh nhằm biến công trình này thành một trong những toà nhà xanh nhất ở Ấn Độ Toà tháp Ấn Độ
đã nhận được chứng chỉ LEED vàng của Mỹ
Trang 40Hình 1.8 Cao ốc hỗn hợp Antilia,
Mumbai, Ấn Độ
Toà nhà Antilia, Mumbai
Toà nhà ở hỗn hợp Antilia của gia đình tỷ phú dầu lửa Ấn Độ Mukesk Ambanido, công ty Perkins + Will thiết kế Toà nhà này khi hoàn thành và hoạt động sẽ như bể chứa carbon khổng lồ ở giữa Mumbai, Ấn
Độ
Theo thiết kế, Antilia có 27 tầng, trần mỗi tầng cao khoảng 3m Những khu vườn treo nhỏ được bố trí bên ngoài các tầng, vừa làm đẹp còn có tác dụng mát cho bên trong và cung cấp thêm oxy cho không gian sống
Cây trồng được lựa chọn là những loại cây sống được trong môi trường nước dinh dưỡng mà không cần đất Chủ nhân còn có ý tưởng thiết kế một không gian tạo tuyết nhân tạo để làm dịu bớt cái nóng nhiệt đới oi bức mùa hè
c Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
Hệ thống đánh giá kiến trúc xanh
Hệ thống đánh giá mới do Hội đồng đánh giá Công trình xanh của Các tiểu vương quốc Ả Rập (EmiratesGBC) dựa trên Hệ thống đánh giá Công trình xanh LEED do Hội đồng Kiến trúc xanh của Mỹ thiết lập
Những phương thức tiết kiệm năng lượng Hội đồng này đưa ra là tăng cường cách nhiệt và sử dụng những thiết bị sử dụng năng lượng hiệu quả, tối