1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam

332 2,3K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở Việt Nam
Tác giả ThS. Phạm Thúy Hiền
Người hướng dẫn Ngô Trung Hải
Trường học Viện Kiến trúc Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
Chuyên ngành Kiến trúc
Thể loại Báo cáo khảo sát
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 332
Dung lượng 26,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam thuộc công trình nghiên cứu cấp bộ

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KIẾN TRÚC XANH

CHO NHÀ Ở VIỆT NAM BÁO CÁO KHẢO SÁT

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn

Chủ nhiệm đề tài: ThS Phạm Thuý Hiền

8843

Hà Nội - 2011

Trang 2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KIẾN TRÚC XANH

CHO NHÀ Ở VIỆT NAM BÁO CÁO KHẢO SÁT

Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trì đề tài:

ThS Phạm Thuý Hiền Ngô Trung Hải

Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ

Hà Nội - 2011

Trang 3

BỘ XÂY DỰNG

VIỆN KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH

ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà nội, ngày tháng năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài:

Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở Việt Nam

Chương trình Nghị định thư giữa hai Chính phủ Việt Nam và Trung Quốc

2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:

Họ và tên: Ths KTS Phạm Thúy Hiền

Ngày, tháng, năm sinh: 14/08/1956 Nữ

Viện Kiến trúc Quy hoạch Đô thị &Nông thôn

Địa chỉ tổ chức: 10 Hoa Lư – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Địa chỉ nhà riêng: 71Bis Nguyễn Khang – Cầu Giấy – Hà Nội

3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:

Tên tổ chức chủ trì đề tài:

Viện Kiến trúc Quy hoạch Đô thị và Nông thôn

Điện thoại: 04.3974 2059 Fax: 04.39764339 E-mail: Viap2008@gmail.com

Website: www.viap.org.vn

Địa chỉ: 10 Hoa Lư – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Trang 4

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Ngô Trung Hải

Số tài khoản: 301 01 103 Kho bạc nhà nước Hai Bà Trưng

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Xây dựng

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 03 năm 2008 đến tháng 12 năm 2009

- Thực tế thực hiện: từ tháng 03 năm 2009 đến tháng 03 năm 2010

- Được gia hạn (nếu có):

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

Đối với đề tài:

Trang 5

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Thông báo Về việc thông báo kế hoạch

đánh giá nội dung nhiệm vụ hợp tác Quốc tế thực hiện

Công văn Điều chỉnh kinh phí và gia hạn

thời gian thực hiện nhiệm vụ hợp tác Quốc tế

6 Số 813/VKTQH-ĐHH

ngày 09/12/2009

Văn bản Xin điều chỉnh dự án đề tài –

Phần đoàn ra, đoàn vào

4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 Hội Môi

trường Xây

dựng

Hội Môi trường Xây dựng

Giải pháp giảm trừ ô nhiễm môi trường

- Tập tài liệu

Trang 6

2 Trường Đại

học Xây dựng

Hà Nội

Trường Đại học Xây dựng

Hà Nội

Giảm trừ ô nhiễm bằng giải pháp tạo hình kiến trúc và trang trí nội thất đơn giản

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)

Nội dung tham gia

chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 Phạm

Thúy Hiền

Phạm Thúy Hiền

- Xây dựng đề cương

- Các nguyên tắc chung

- Khái niệm cơ bản

về kiến trúc xanh

- Các tiêu chí để đánh giá công trình, giải pháp thiết kế kiến trúc xanh

- Tập tài liệu

2 Lê Phong Lan Lê Phong Lan - Giải pháp thiết kế

xây dựng nhà ở theo tiêu chí kiến trúc xanh

- Sử dụng tài nguyên và ứng xử với địa điểm

- Tập tài liệu

Trang 7

3 Nguyễn

Quốc Hoàng

Nguyễn Quốc Hoàng

Cây xanh trong giải pháp thiết kế

- Tập tài liệu

4 Nguyễn

Hoàng Linh

Nguyễn Hoàng Linh

Thiết kế tiết kiệm năng lượng

- Tập tài liệu

5 Nguyễn

Văn Muôn Văn Muôn Nguyễn Giải pháp giảm trừ ô nhiễm môi

trường

- Tập tài liệu

6 Vũ Bích Trâm Thiết kế thông gió

tự nhiên

- Tập tài liệu

Bảo Sơn Thiết kế chiếu sáng tư nhiên và chắn

nắng

- Tập tài liệu

Thanh Hà Sử dụng vật liệu trong thiết kế bao

che

- Tập tài liệu

Ngọc Lân

Giảm trừ ô nhiễm bằng giải pháp tạo hình kiến trúc và trang trí nội thất đơn giản

- Tập tài liệu

- Lý do thay đổi :

+ Do chuyên gia trường Đại học Kiến trúc không tham gia nghiên cứu, phải

bổ sung nhân lực tại Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn

6 Tình hình hợp tác quốc tế:

Số

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa

điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn,

số lượng người tham gia )

Thực tế đạt được

(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng người tham

gia )

Ghi chú*

1 - Nội dung: Đàm phán khung

- Địa điểm: Viện nghiên cứu và

tiêu chuẩn Xây dựng Trung

quốc

- Số lượng đoàn 1: 3 người x 7

ngày

- Nội dung: Đàm phán khung làm việc chính thức, tiến độ, hợp đồng, các cam kết, nhân sự

Trang 8

2 - Nội dung: nghiên cứu chi tiết

các chuyên đề phối hợp hai bên

- Thời gian : 4-12/2009

- Kinh phí: 7330 USD x 1601

= 117.353.300

- Địa điểm: Viện nghiên cứu và

tiêu chuẩn Xây dựng Trung

- Thời gian : 12-15/12/2009

- Kinh phí: 113.078.925đ

- Địa điểm: Viện nghiên cứu và tiêu chuẩn Xây dựng Trung quốc – Bắc Kinh

- Số lượng đoàn 2: 6người

x 04ngày

3 Đoàn1 làm việc tại Việt Nam:

4người x 7 ngày

Nội dung: Hợp tác nghiên cứu

chi tiết chuyên đề phối hợp hai

bên

- Không

4 Đoàn 2 làm việc tại Việt Nam:

3người x 14ngày

Nội dung: nghiên cứu chi tiết

các chuyên đề phối hợp hai bên

+ hội thảo chuyên đề

- Không

- Lý do thay đổi :

+ Năm 2009, đoàn 2 đi nghiên cứu chí tiết chuyên đề phối hợp 2 bên tại Trung Quốc, tuy nhiên do bạn không tổ chức, Bộ Khoa học Công nghệ cho phép đề tài : Giảm số ngày làm việc từ 10 ngày xuống 04 ngày và bổ sung thêm cán bộ từ 04 người tăng lên 06 người nhưng vẫn đảm bảo kinh phí được cấp

+ Do bên đối tác không có kinh phí, nên bạn không tổ chức đoàn sang làm việc tại Việt Nam

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

1 - Nội dung: Báo cáo kết quả

nghiên cứu theo qui định

- Thời gian: 4-8/2009

- Kinh phí : 22.300.000đ

- Địa điểm: Viện Kiến trúc,

Quy hoạch Đô thị và Nông

Trang 9

- Lý do thay đổi :

+ Để tăng chất lượng nội dung hội thảo và chờ sự tham gia của phía bạn nên thời gian hội thảo bị lùi lại so với dự kiến

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Người,

cơ quan thực hiện

1 Lập đề cương nghiên

- Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn

2 Tổng hợp, đánh giá các

kinh nghiệm và giải

pháp thiết kế kiến trúc

xanh ở Trung Quốc, đề

xuất các kết quả nghiên

cứu áp dụng phù hợp với

điều kiện thực tế ở Việt

Nam

10/2008 – 1/2009 11/2009 Cán bộ Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô

1-1- 6/2010

- Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Trang 10

- Hội Mụi trường Xõy dựng

4 Hoàn thành bỏo cỏo tổng

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đó tạo ra:

Số lượng, nơi cụng bố

( Tạp chớ, nhà xuất bản)

1 Sổ tay kiến trúc xanh

ứng dụng cho nhà ở tại

Việt Nam

Mang tính hiện đại và thực tiễn phù hợp với điều kiện Việt Nam

- Tập tài liệu

2 Tập tài liệu khảo sát -Tập tài liệu - Tập tài liệu

3 Bài báo đăng trên tạp

chí chuyên ngành

- Bài báo - Ch−a

- Lý do thay đổi: Bài bỏo sẽ được viết sau khi họp nghiệm thu cấp Nhà nước

2 Đỏnh giỏ về hiệu quả do đề tài, dự ỏn mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và cụng nghệ:

(Nờu rừ danh mục cụng nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sỏnh với trỡnh độ cụng nghệ so với khu vực và thế giới…)

- Góp phần bồi d−ỡng, đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực xây dựng nhằm đạt trình độ quốc tế

- Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng các kết quả nghiên cứu mới và kinh nghiệm của Thế giới về ứng dụng kiến trúc xanh cho thiết kế nhà ở

Trang 11

- Đáp ứng được chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2006-2015 bao gồm nhiều hoạt động triển khai trên phạm vi toàn quốc Sử dụng năng lượng hiệu quả là một nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển năng lượng bền vững của nước ta gắn liền với việc đảm bảo phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường

- Làm tiêu chí đánh giá để cấp chứng chỉ quốc gia cho các công trình đáp ứng yêu cầu

- Làm tài liệu hướng dẫn và lựa chọn cho các cuộc thi mẫu thiết kế và các ý tưởng xây dựng các mô hình kiến trúc xanh và làng kiến trúc sinh thái để áp dụng phù hợp với thực tế

b) Hiệu quả về kinh tế xó hội:

(Nờu rừ hiệu quả làm lợi tớnh bằng tiền dự kiến do đề tài, dự ỏn tạo ra so với cỏc sản phẩm cựng loại trờn thị trường…)

- Tuy chi phớ đầu tư xõy dựng ban đầu cao hơn 5 - 10% chi phớ xõy dựng cụng trỡnh cựng loại, cụng trỡnh kiến trỳc xanh mang đến những lợi ớch về kinh tế

về lõu dài Theo thụng tin của VGBC, trung bỡnh cỏc cụng trỡnh xanh sẽ tiết kiệm được 30% năng lượng sử dụng, từ 30% - 50% lượng nước sử dụng và từ 50% - 90% chi phớ xử lý chất thải, giảm 35% lượng khớ thải carbon

3 Tỡnh hỡnh thực hiện chế độ bỏo cỏo, kiểm tra của đề tài, dự ỏn:

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

II Kiểm tra định kỳ 27/05/2009 - Chủ trỡ : ễng Nguyễn Đỡnh

Hậu – Phú Vụ trưởng Vụ KH&CN cỏc ngành KT-KT –

Bộ KH và CN

- Nhiệm vụ HTQT đó được triển khai theo kế hoạch Đó đạt được nội dung cụ thể, cú sản phẩm

- Đề nghị Viện, chủ nhiệm tiếp tục cỏc cụng việc cũn lại đảm bảo kết thỳc vào thỏng 12/2009

Trang 12

- Lưu ý các quy định nghiệm thu

để chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu III Nghiệm thu cơ sở 07/2010 - Chủ tịch hội đồng: Bà Lê Thị

Bích Thuận – Phó Viện trưởng Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn

- Bổ sung làm rõ các nội dung hợp tác Quốc tế

- Sổ tay hướng dẫn cần bố cục lại cho gọn hơn, lược bớt các phần lý thuyết, tập trung vào các hướng dẫn cụ thể, phù hợp cho nhiều đối tượng sử dụng

- Giải thích rõ hơn việc lựa chọn cấu trúc sổ tay theo phân loại công trình hay theo tiêu chí kiến trúc xanh

- Các tiêu chí cần cụ thể, mang tính định lượng hơn

- Nghiên cứu bổ sung các vấn đề

áp dụng công nghệ trong tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu tái chế

Chủ nhiệm đề tài

(Họ tên, chữ ký)

Thủ trưởng tổ chức chủ trì

(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Trang 13

MỤC LỤC

2 Phạm vi nghiên cứu và mục tiêu của đề tài 20

1.1.2 Mục đích phát triển của kiến trúc xanh 22

1.2 Sự phát triển kiến trúc xanh tại các nước Châu Á và

thế giới

26

1.2.1 Sự phát triển kiến trúc xanh tại các nước Châu Á 26

1.2.1.1 Sự phát triển kiến trúc xanh tại các nước nhiệt đới

Trang 14

b Ấn Độ 35

1.2.2 Sự phát triển kiến trúc xanh trên thế giới 42

1.3 Sự phát triển kiến trúc xanh ở Trung Quốc 66

1.3.1 Quá trình phát triển kiến trúc xanh tại Trung Quốc 66

1.3.1.1 Bối cảnh nghiên cứu kiến trúc xanh 66

1.3.1.2 Định nghĩa và nội dung kiến trúc xanh 67

1.3.1.3 Khái niệm phát triển kiến trúc xanh 68

1.3.1.4 Hiện trạng phát triển kiến trúc xanh 70

1.3.1.6 Nghiên cứu phát triển sản phẩm, kỹ thuật trọng điểm 76

1.3.2 Một số công trình nhà ở theo hướng kiến trúc xanh tiêu

biểu ở Trung Quốc

76

b Thiết kế sử dụng năng lượng và tiết kiệm năng lượng 78

Trang 15

d Sử dụng vật liệu xanh 85

1.3.2.2 Khu dân cư Cứ Thủy Nhất Phương tại đảo Tần Hoàng 89

b Thiết kế tái sử dụng tài nguyên nước và tiết kiệm nước -

kỹ thuật thẩm thấu nước mưa và thu hồi nước mưa

90

c Tiết kiệm đất và thiết kế môi trường ngoài trời 92

d Thiết kế sử dụng năng lượng và tiết kiệm năng lượng -

ứng dụng kỹ thuật nước nóng năng lượng mặt trời

92

b Tiết kiệm đất và thiết kế môi trường ngoài trời 96

b Tiết kiệm đất đai và thiết kế môi trường ngoài trời 104

c Thiết kế chất lượng môi trường ngoài trời 110

1.3.2.5 Dự án Lễ Gia tại Long Hồ - Trùng Khánh 114

c Thiết kế tiết kiệm năng lượng và tái sử dụng năng lượng 118

d Tiết kiệm nước và tái sử dụng nguồn nước 122

Trang 16

e Đánh giá của chuyên gia 125

1.3.2.6 Khu dân cư Kim Ngẫu - Thượng Hà Danh Cư 126

b Thiết kế tiết kiệm năng lượng kết cấu bảo vệ ngoài 126

c Thiết kế tiết kiệm nănglượng hệ thống sưởi ấm điều hòa 128

1.3.3 Một số công trình thiết kế kiến trúc năng lượng thấp 134

Chương 2 Kiến trúc xanh cho nhà ở Việt Nam và các giải pháp

nghiên cứu từ kinh nghiệm Trung Quốc

151

2.1 Nhà ở truyền thống Việt Nam từ góc nhìn kiến trúc

xanh

151

2.1.1 Khái quát về kiến trúc nhà ở truyền thống Việt Nam 151

2.1.2 Những kinh nghiệm xử lý kiến trúc truyền thống phù

hợp với khí hậu môi trường Việt Nam

155

2.1.2.1 Chọn hướng xây dựng ngôi nhà truyền thống 155

2.1.3 Tổng hợp, đánh giá kiến trúc xanh ở Việt Nam 161

2.1.3.1 Kiến trúc xanh - tiếp cận từ kiến trúc truyền thống 161

2.1.3.2 Đánh giá thực trạng tình hình phát triển kiến trúc xanh

tại Việt Nam

Trang 17

b Loại hình nhà ở truyền thống (nhà lô phố) trong các đô

thị Việt Nam

166

2.2.2 Phân tích, đánh giá về vấn đề sử dụng năng lượng, vật

liệu, điều kiện môi trường, tiện nghi trong, ngoài nhà

173

2.2.2.2 Đánh giá về điều kiện môi trường, tiện nghi trong và

ngoài nhà

175

Chương 3 Những giải pháp kiến trúc xanh Trung Quốc có thể

áp dụng tại Việt Nam

178

3.1 Đánh giá những đặc điểm tương đồng về địa lý, khí

hậu, môi trường của Việt Nam và Trung Quốc

178

3.1.1 Thực trạng địa hình, khí hậu ở Trung Quốc 178

3.1.2 Thực trạng địa hình, khí hậu Việt Nam 183

3.1.3 Đánh giá những đặc điểm tương đồng về địa lý, khí hậu,

môi trường của Việt Nam và Trung Quốc

189

3.2 Những giải pháp kiến trúc,công nghệ xanh cho nhà

ở VN có thể tiếp cận từ kinh nghiệm Trung Quốc

189

3.2.2 Tổ chức không gian trong nhà và môi trường nội thất 191

3.2.4 Vật liệu 193 3.2.5 Cấu tạo 194

Trang 18

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1.1 Hệ thống đánh giá EEWH của Đài Loan

Bảng 1.2: Sắp xếp khu năng lượng mặt trời Bảng 1.3: Số người sử dụng trong khi phơi nắng và sau khi phơi nắng

Bảng 1.4: So sánh khối lượng sử dụng cốt thép khi không có lỗ kết cấu và lỗ

có kích thước nhỏ

Bảng 1.5: Chỉ tiêu khu dân cư Dục Phong

Bảng 1.6 : Kết quả tính toán và tham số nhiệt công của kiến trúc thiết kế Bảng 1.7: Năng lượng tiêu hao thực tế của kiến trúc

Bảng 1.8: Chỉ tiêu năng lượng tiêu hao

Bảng 1.9: So sánh tổng năng lượng tiêu hao

Bảng 1.10 : Chỉ tiêu chất lượng nước

Bảng 1.11: So sánh ưu khuyết điểm của hệ thống bơm nhiệt

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 : Một tổ hợp công trình dạng xanh ở Singapore

Hình 1.2 : Khu nhà ở xanh Treetops Pungol ở Singapore

Hình 1.3: Nhà Zero energy, Kuala Lumpur, Malaysia

Hình 1.4 : Cao ốc xanh do kiến trúc sư Ken Yeang thiết kế

Hình 1.5: Tổ hợp Trio of Green-Roofed tại Đài Loan

Hình 1.6 : Palais Royale, Mumbai, Ấn Độ

Hình 1.7 : Tháp hỗn hợp Ấn Độ, Mumbai, Ấn Độ

Hình 1.8 : Cao ốc hỗn hợp Antilia, Mumbai, Ấn Độ

Hình 1.9 : Tháp Origami, Dubai, Tiểu vương quốc Arập thống nhất

Hình 1.10: Lớp vỏ kính mờ và không gian căn hộ của tháp Origami, Dubai, Tiểu vương quốc Arập thống nhất

Hình 1.11: Cao ốc Rotating Tower, Dubai

Hình 1.12: Nhà Big Dig, Boston, Mỹ

Trang 19

Hình 1.13 Biệt thự Glenn, Mỹ

Hình 1.14 Cao ốc Cor, Miami, Mỹ

Hình 1.15: Nhà ở gia đình tại Chihuahua, Mexico

Hình 1.16: Tận dụng mặt nước và nền dốc trong nhà ở gia đình tại Chihuahua, Mexico

Hình 1.17: Nhà thụ động (passive house), Darmsadt, Đức

Hình 1.18: Chung cư Gartenstadt, Stuttgart, Đức

Hình 1.19: Mô hình sưởi ấm tận dụng địa nhiệt ở Đức

Hình 1.20 : Nhà ở trong khu Quartier Vaubau, Freiburg, Đức

Hình 1.21: biệt thự Liberskind, nhà ở theo hướng kiến trúc bền vững

Hình 1.22: Ngoại thất và nội thất biệt thự tiết kiệm năng lượng, Đức

Hình 1.23: Đồ án New Town tower, London, Anh

Hình 1.24 : Ngoại thất nhà bền vững, Balan

Hình 1.25 : Chi tiết nội ngoại thất nhà bền vững, Ba lan

Hình 1.26: Tòa nhà Trevor Pearcey House

Hình 1.27: Đô thị sinh thái được phát triển ở trung tâm thành phố Adelaide Hình 1.28: Khu ở sinh thái Lociel Park

Hình 1.29:Làng sinh thái Aldinga Arts Eco

Hình 1.30: Tổng thể làng Olimpic, Bắc Kinh

Hình 1.31 Trưòng Mẫu giáo trong làng Olympic

Hình 1.32: Tổng thể cảnh quan khu dân cư “ Cứ Thủy Nhất Phương”

Hình 1.33: Tổng thể khu dân cư “ Cứ Thủy Nhất Phương”

Hình 1.34: Mối quan hệ giữa nước hồ với đường và vùng đất ướt nhân tạo Hình 1.35: Mặt cắt hệ thống thu hồi nước mưa trên mặt đường

Hình 1.36: Quy trình hệ thống thu hồi nước mưa

Hình 1.37: Thực tế lắp đặt thể thống nhất giữa kiến trúc và thiết bị tập trung nhiệt

Hình 1.38: Tổng mặt bằng dự án Khu d©n c− Kim §«, H¸n Cung

Trang 20

Hình 1.39: Ảnh hiệu quả 3D khu dân cư Kim Đô, Hán Cung

Hình 1.40: Tổng thể dự án khu dân cư Dục Phong, Anh Luân

Hình 1.41: Mặt đứng tòa nhà số 5 khu dân cư Dục Phong

Hình 1.47: Chi tiết cảnh quan

Hình 1.48: Phân bố trường lưu động theo hướng nằm ngang

Hình 1.49: Phân tích giả định môi trường ánh sáng trong nhà

Hình 1.50: Phối cảnh tổng thể dự án Lễ gia, Long Hồ, Trùng Khánh

Hình 1.51: Ảnh hiệu quả 3D dự án Lễ gia, Long Hồ, Trùng Khánh

Hình 1.52: Phân bổ hướng gió

Hình 1.53: Bản đồ địa hình khu vực và minh hoạ mặt cắt khu vực

Hình 1.54: Phân bố cấp độ áp lực vào ban ngày trong phạm vi hoạt động của

Hình 1.58 Chỉ tiêu năng lượng tiêu hao

Hình 1.59 Biểu phân tích so sánh năng lượng tiêu hao

Hình 1.60: Phân tích khả năng chịu đựng tiêu hao năng lượng kiến trúc theo

tháng

Hình 1.61: Quy trình xử lý nước

Hình 1.62 Mô phỏng thu hồi và tái sử dụng nước mưa

Hình 1.63 Sơ đồ nguyên tắc và chi tiết xử lý và thu thập nước mưa trên mặt

Trang 21

đường

Hình 1.64: Mặt cắt giếng kiểm tra cát lắng

Hình 1.65 Mặt cắt ống nông

Hình 1.66: Tổng thể dự án Khu d©n c− Kim NgÉu Th−îng Hµ Danh C−

Hình 1.67: Mô tả nguyên lý hệ thống bơm nhiệt nguồn nước

Hình 1.68: Mô tả nguyên lý hoạt động của bơm nhiệt vào mùa hè

Hình 1.69: Mô tả nguyên lý hoạt động của bơm nhiệt vào mùa đông Hình 2.1: Khuôn viên nhà truyền thống Bắc bộ

Hình 2.2: Nhà vườn Huế hoà hợp giữa kiến trúc nhà và vườn

Hình 2.3 Một kiểu nhà ở nông thôn bắc bộ

Hình 2.4 Cây xanh mặt nước trong nhà ở dân gian

Hình 2.5: Giải pháp chắn năng, làm mát kiểu truyền thống

Hình 2.6: Nhà nông thôn mới xây dựng

Hình 2.7: Giếng trời kết hợp sân vườn

Hình 2.8 : Giếng trời trong nhà

Hình 2.9: Biệt thự phong cách miền Bắc nước Pháp

Hình 2.10: Biệt thự phong cách miền Nam nước Pháp

Hình 2.11: Khu biệt thự nghỉ dưỡng Nam Hải - Đà Nẵng

Hình 2.12: Biệt thự trong khu nghỉ mát Six sense Hideway, Nha Trang Hình 2.13: Chung cư cao tầng trong khu đô thị sinh thái Eco City, Hà Nội Hình 3.1: Bản đồ khí hậu Trung Quốc

Hình 3.2 Phân vùng khí hậu Việt nam

Trang 22

A MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Hiện nay, trên phạm vi toàn cầu, những nguy cơ về môi trường như ô nhiễm, sự biến đổi khí hậu, năng lượng và tài nguyên, thảm thực vật cạn kiệt đang diễn ra hết sức phức tạp, đe dọa hoạt động sống của con người

Một phần không nhỏ nguyên nhân của các nguy cơ môi trường nêu trên

có nguồn gốc từ lĩnh vực xây dựng, vận hành các công trình kiến trúc hay sản xuất vật liệu xây dựng Chính vì vậy, từ lâu nay, trên thế giới, đã hình thành khái niệm kiến trúc xanh, trong đó có những nguyên tắc về tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, vật liệu, hạn chế phát thải ra môi trường cũng như tạo môi trường sống tốt, thích nghi với điều kiện tự nhiên cho con người Phát triển kiến trúc xanh đã trở thành chiến lược của nhiều nước

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, phải đối mặt với nhiều vấn

đề môi trường trong bối cảnh đô thị hoá, công nghiệp hoá mạnh mẽ đặc biệt hơn, Việt Nam lại là một trong những nước phải chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu Không gian sống của người dân đang từ ngày chịu những tác động tiêu cực từ khí hậu, hoạt động sản xuất, phát triển đô thị cũng như từ sức ép của sự khan hiếm tài nguyên, tăng giá thành vật liệu, năng lượng Chính vì vậy, vấn đề ứng dụng các nguyên tắc của kiến trúc xanh vào thực tế xây dựng là hết sức cấp thiết

2 Phạm vi nghiên cứu và mục tiêu của đề tài:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong lĩnh vực kiến trúc xanh cho công trình nhà ở, bao gồm các thể loại nhà ở từ thấp tầng đến cao tầng, nhà ểniêng lẻ đến nhà chung cư

Mục tiêu thứ nhất của đề tài là nghiên cứu khả năng ứng dụng những kiến thức, kinh nghiệm về kiến trúc xanh của Trung Quốc vào điều kiện cụ thể của Việt Nam

Trang 23

Mục tiêu thứ 2 của đề tài là xây dựng một tài liệu hướng dẫn bước đầu cho quản lý, thiết kế, xây dựng, vận hành công trình nhà ở theo hướng kiến trúc xanh tại Việt Nam có tên gọi là “ Sổ tay kiến trúc xanh cho nhà ở Việt Nam”

3 Cơ sở pháp lý của đề tài:

- Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư năm 2008-2009 giữa Việt Nam với Trung Quốc ban hành trong danh mục của Quyết định số 355/QĐ-BKHCN, ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ

- Hợp đồng số 30/2008/HĐ-NĐT giữa liên Bộ Khoa học Công nghệ - Bộ Xây dựng với Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn

Trang 24

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VÀ THỰC HÀNH KIẾN TRÚC XANH

THẾ GIỚI VÀ TRUNG QUỐC 1.1 KIẾN TRÚC XANH

1.1.1 Khái niệm

Kiến trúc xanh trong công trình (Green Building) là kiến trúc nhằm tạo

lập một môi trường sinh sống vệ sinh và lành mạnh cho con người, đồng thời bảo vệ môi trường sống chung, tạo được sự phát triển cân bằng ổn định của

hệ sinh thái đô thị Kiến trúc xanh thể hiện toàn diện mục tiêu phát triển bền vững của lĩnh vực kiến trúc trên toàn cầu Đây là cách tiếp cận tổng quát có hệ thống vào thiết kế, xây dựng, sản xuất vật liệu, vận hành khai thác và duy tu bảo dưỡng đến phá bỏ công trình

1.1.2 Mục đích phát triển kiến trúc xanh

4 mục tiêu lớn nhất của kiến trúc xanh trong công trình là:

- Kiến trúc thích ứng với khí hậu

- Tạo môi trường vi khí hậu thuân lợi cho con người

- Sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm nước…

- Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên: năng lượng gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt…

1.1.3 Nội dung cơ bản của kiến trúc xanh

Kiến trúc xanh trước hết phải là kiến trúc vì môi trường Kiến trúc xanh

là kiến trúc thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động đối với môi trường Trong phạm vi hẹp, kiến trúc xanh cũng là kiến trúc sử dụng tiết kiệm

và hiệu quả năng lượng Công trình kiến trúc xanh phải hòa quyện với khung cảnh của môi trường tự nhiên xung quanh và trở thành một bộ phận của nó,

Trang 25

phù hợp với địa hình, thích ứng với khí hậu Cấu trúc không gian của công trình và vỏ bao che của nó phải tận dụng (hoặc điều chỉnh) được các nguồn tự nhiên như nắng, gió, ánh sáng Tính xanh của kiến trúc ở đây cũng có nghĩa là công trình luôn có sự hiện diện của cỏ cây, có không gian sân vườn xung quanh nhà, có vườn trong nội thất, vườn trên mái, hay vườn theo mặt đứng của nhà

Môi trường chúng ta sinh sống (vi môi trường), ngoài khí hậu (vi khí hậu, thể hiện qua cảm giác nhiệt), còn có môi trường ánh sáng, âm thanh, môi trường không khí (các loại bụi, các chất khí độc hại, mùi,…), nước, đất Kiến trúc xanh cần quan tâm đến tất cả các môi trường này

Hệ sinh thái toàn bộ khu vực bị biến đổi nghiêm trọng khi diễn ra quá trình đô thị hoá mạnh mẽ với mật độ dân số cao Một nguyên tắc xuyên suốt của Kiến trúc xanh là những gì kiến trúc lấy mất của thiên nhiên, phải cố gắng bằng mọi biện pháp trả lại nhiều nhất cho thiên nhiên

Theo James Wines, một giáo sư đã phát triển và giảng dạy các chương trình thiết kế môi trường ở các đại học Mỹ, người sáng lập và là chủ tịch của

tổ chức “SITE Environmental Design” (một tổ chức nghệ thuật môi trường và kiến trúc thành lập năm1970 ở New York City), những nội dung chủ yếu của kiến trúc liên quan tới sự thân thiện với môi trường bao gồm:

Lựa chọn quy mô công trình:

Đối với nhà ở, việc xây dựng các tòa nhà có quy mô khiêm tốn là sự lựa chọn hợp lý so với các công trình có quy mô lớn (xâm lấn đất đai và các nguồn tự nhiên bao gồm cả việc tiêu tốn nhiều năng lượng) Nhưng vấn đề dân số tăng nhanh và nhu cầu lớn về nhà ở đã làm cho điều này trở thành vấn

đề phải xem lại Trong bất kỳ trường hợp nào, sự lựa chọn được ưu tiên là các không gian nhà ở thấp tầng (dưới sáu tầng) được hợp khối, chúng sẽ duy trì

Trang 26

được tính toàn vẹn thống nhất chặt chẽ của không gian thành phố và không hy sinh vô điều kiện cho vùng đô thị mở rộng

Sử dụng các vật liệu tái chế hoặc có thể tái chế lại được

Cần hết sức chú ý tới việc chọn lựa vật liệu xây dựng ngay từ ban đầu, đảm bảo rằng đây là sự lựa chọn thông minh, điều này có được tiềm năng tái

sử dụng như một kết quả của công nghệ sản xuất và vì thế đảm bảo một tiềm năng gắn liền với vật liệu là được sử dụng nhiều lần

Sử dụng các vật liệu có năng lượng tự thân thấp

Khi lựa chọn các vật liệu cũng cần chú ý tới toàn bộ lai lịch của việc sản xuất chúng Ngoài việc các vật liệu này là những sản phẩm của quá trình sản xuất có ích cho môi trường theo quan điểm sản xuất, chúng còn phải là các vật liệu không có các hóa chất độc hại, các cặn lắng của chất thải toxic (độc hại) và không đòi hỏi tiêu thụ năng lượng để vận chuyển trên khắp toàn quốc

Sử dụng gỗ được khai thác có kế hoạch (không phá rừng bừa bãi, tránh

gỗ nhập khẩu) dùng trong xây dựng và đóng đồ nội thất

Hệ thống thu lại nước

Nước là nguồn tự nhiên bị lãng phí một cách vô tội vạ nhất Trách nhiệm đối với một nguồn cung cấp nước sạch không phải chỉ trông chờ vào mỗi việc duy trì một vài nguồn nước của khu vực mà còn bao gồm việc tái sử dụng nước, kể cả một sự cam kết do các đô thị và các cá nhân thực hiện để từng công trình một đều có điều kiện dễ dàng thu lại nước Điều này góp phần chống lại các trận hạn hán kéo dài và sự thiếu nước trong thời gian ngắn

Ít gây tốn kém năng lượng trong khi sử dụng công trình

Đây là một ưu điểm do vỏ bao che công trình được thiết kế hợp lý, sử dụng công nghệ xây dựng, thích hợp với khí hậu của địa phương, ít phải dùng

Trang 27

đến năng lượng để sưởi hoặc làm lạnh

Tái sử dụng các công trình trong đô thị

Để chống lại việc xây dựng mới tràn lan và ảo tưởng về nguồn cung ứng vật liệu thô dồi dào vô tận, cần có sự cam kết tận dụng các công trình có sẵn và sự tài trợ đáp ứng tái sử dụng các công trình này Việc tiếp cận này cũng đảm bảo cấu trúc vùng và quy mô của các thành phố, giúp cho việc giữ gìn lịch sử luôn sống động và bảo tồn tính độc nhất vô nhị của diện mạo thành phố

Giảm bớt các chất hóa học suy yếu tầng ô zôn

Đây là mối đe dọa lớn nhất đối với sự sống còn của loài người, cần nghiên cứu nhằm đưa một giải pháp đối với vấn đề này đi thẳng vào trung tâm của mọi người tiêu thụ trên cơ sở kinh tế Nó cũng được quy về tất cả các vấn đề: lựa chọn vật liệu, tái sử dụng, và tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế

Bảo tồn môi trường tự nhiên

Đứng đầu danh sách của mối bận tâm về sinh thái là sự xâm lấn vô tội vạ đối với cảnh quan đang có Có nhà nghiên cứu đã nói rằng, cứ mỗi một cái cây thì sản xuất đủ khí ôxy để cho bốn người thở và sự thiếu hụt không gian xanh trong hầu hết các trung tâm đô thị là gốc rễ sâu xa của sự căng thẳng thần kinh và tiêu phí nhiều tiền để đảm bảo sức khỏe Sự phát triển các khu quy hoạch thực là kẻ thù của bảo tồn tự nhiên và nên được kiểm soát bằng mọi phương tiện luật pháp

Hiệu quả năng lượng

Điều này quy vào việc cần sử dụng nhiều hơn các nguồn năng lượng khác nhau (năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước…), giảm

sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và công trình kiến trúc luôn trong sự thích ứng với khí hậu địa phương và thích ứng với ảnh hưởng của khung cảnh hiện tại

Trang 28

Hướng nắng

Đây là sự mở rộng của hiệu quả năng lượng và mọi công trình nên được

bố trí sao cho khai thác được đầy đủ những thuận lợi theo mùa của vị trí mặt trời và tiềm năng phát năng lượng của nó

Dễ tiếp cận với giao thông công cộng

Việc làm giảm giao thông của các phương tiện cá nhân, thay vào đó bằng các xe bus công cộng và tàu hỏa cũng có thể coi là một trong những cơ hội để tiết kiệm năng lượng và cải thiện chất lượng không khí Nhà kiến trúc có thể tác động rất hiệu quả khi tạo thuận lợi về giao thông công cộng bằng việc thiết

kế các tòa nhà và các không gian có tính đến cả việc người ta dễ dàng tới được các bến đỗ xe, bến tàu

Như vậy quan điểm của Jamer Wines nhìn nhận sự thân thiện với môi trường của kiến trúc với nhiều nội dung nhưng chủ yếu xoay quanh các vấn đề

về quy mô công trình, lựa chọn vật liệu, tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, thu hồi nước, xem xét phát triển quy hoạch cân bằng với bảo tồn môi trường tự nhiên, vị trí công trình trong mối quan hệ với mạng lưới giao thông đô thị, khuynh hướng phát triển không gian đô thị và bảo tồn diện mạo đô thị theo dòng chảy của lịch sử Đây chính là quan điểm thiết kế lấy trái đất (môi trường) làm trung tâm

1.2 SỰ PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC XANH TẠI CÁC NƯỚC CHÂU Á

VÀ THẾ GIỚI

1.2.1 Sự phát triển kiến trúc xanh tại các nước Châu Á

1.2.1.1 Sự phát triển Kiến trúc xanh tại các nước nhiệt đới Đông Nam Á

a Quốc đảo Singapore

Hệ thống đánh giá kiến trúc xanh

Ban công tác xã hội Public Works Departement (PWD) là ban chuyên gia về công trình kiến trúc của Singapore đã hoạt động liên quan đến việc bảo

Trang 29

toàn năng lượng trong công trình kể từ khi có cuộc khủng hoảng năng lượng

nổ ra vào những năm 1970 PWD xuất bản một cuốn sách hướng dẫn về bảo tồn năng lượng trong các công trình kiến trúc Trong đó tiêu chuẩn đáng chú ý nhất là tổng giá trị truyền tải nhiệt (OTTV: Overall Thermal Value) tối đa là: 45W/m2 đối với vỏ ngoài công trình có điều hòa không khí Tất cả các công trình xây dựng sau năm 1979 đều đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về năng lượng Các công trình xây dựng trước năm 1979 cũng đã được nâng cấp để phù hợp với tiêu chuẩn này

Kể từ năm 1979, tất cả các tòa nhà Chính phủ mới được thiết kế và xây dựng đều phù hợp hoàn toàn với các tiêu chuẩn năng lượng Đối với các tòa nhà Chính phủ đã xây dựng không đủ tiêu chuẩn OTTV mới, Ban công tác xã hội (PWD) đưa ra chương trình nâng cấp chúng cho phù hợp hoàn toàn với tiêu chuẩn đã quy định với thời hạn đầu tháng 1-1982

Năm 1982 Viện nghiên cứu Công nghiệp và Tiêu chuẩn Singapore (nay

là Bộ Tiêu chuẩn và Năng lượng Singapore) đã xuất bản bộ luật thực hiện CP24 về bảo toàn năng lượng trong dịch vụ công trình để bổ sung vào các quy định về quản lý công trình

Trong hai thập kỷ gần đây, chính phủ Singapore đã tiến hành thúc đấy việc bảo toàn năng lượng dịch vụ công trình thông qua những biện pháp khuyến khích về luật và thuế, từ đó đã đảm bảo rằng các tiêu chuẩn năng lượng được giữ cập nhật và các dịch vụ công trình được thiết kế sao cho có hiệu quả năng lượng cao

Nổi tiếng là đất nước sạch nhất thế giới, Singapore luôn đi đầu về sự hài hoà giữa xây dựng và môi trường Họ thật xứng đáng với biệt danh thường gọi: “Công viên trong thành phố” Tại quốc đảo Sư Tử, cảnh quan xanh được

bố trí ở khắp mọi công trình kiến trúc, từ những khu nhà cao tầng, khu biệt thự riêng cho đến các resort Bất kỳ ở đâu, yếu tố xanh cũng được ưu tiên

Trang 30

hàng đầu Không chỉ là cảnh quan bên ngoài, cây xanh còn được bố trí ngay lòng những công trình Các kiến trúc sư đã tận dụng tối đa không gian để đưa thiên nhiên tới gần với con người Là một quốc đảo nhỏ với diện tích hạn chế, lại mang trong mình một cuộc sống công nghiệp sôi động nên kiến trúc cao tầng của Singapore rất phát triển Tuy nhiên, không vì thế mà Singapore mất

đi khoảng xanh vốn có của mình

Một số công trình kiến trúc xanh tại Singapore

Công trình tổ hợp xanh

Hình 1.1 : Một tổ hợp công trình dạng xanh ở Singapore

Toàn bộ mặt tiền của tổ hợp được lắp tấm thu năng lượng mặt trời để kiểm soát nhiệt lượng từ mặt trời, ánh sáng mặt trời trực tiếp được lọc qua một tấm màn giống như một dải ruy băng mọc lên từ đáy tòa nhà và trải lên khắp mặt tiền hướng Đông và Tây của tòa tháp Những không gian xanh và khu vườn

mở rộng cũng là những thành phần quan trọng của tòa nhà, làm xanh hơn toàn

bộ cấu trúc với thông gió tự nhiên và điều hòa nhiệt độ xung quanh Mặt tiền

Trang 31

được thiết kế để hướng gió xuống phía dưới để làm mát tự nhiên cho những không gian phía dưới Hệ thống thu nước mưa, hệ thống sưởi ấm địa nhiệt, xà

và trần được làm mát, hệ thống lưu giữ đá để làm mát cũng là sự nổi bật của công trình này

Công trình nhà ở xanh

Hình 1.2 : Khu nhà ở xanh Treetops Pungol ở Singapore

Công trình này sử dụng những công nghệ xanh bao gồm cả tấm thu năng lượng mặt trời, vườn trên mái và hệ thống tái chế nước thải để quản lý có hiệu quả nguồn năng lượng, nguồn nước và chất thải

Khu nhà ở này gồm 7 tòa tháp 16 tầng được sắp xếp xung quanh 1 khu vườn chung (bao trọn mái của bãi đỗ xe) Khu vườn hoạt động như 1 lá phổi xanh hấp thu nhiệt lượng và tạo bóng đổ cho đường chạy bộ, khu tập thể dục

và sân chơi của trẻ em làm bằng những vật liệu tái chế Ánh sáng bên ngoài sẽ được những tấm thu năng lượng mặt trời đặt trên mái của các tòa tháp thu lại, giúp tiết kiệm tới 80% lượng tiêu thụ năng lượng Hệ thống tái chế nước thải cũng được đưa vào trong thiết kế Hệ thống thu nước mưa có thể cung cấp khoảng 130.000 gallon nước được sử dụng để làm sạch bên ngoài nhà

Trang 32

b Malaysia

Hệ thống đánh giá kiến trúc xanh

Các hoạt động nhằm nâng cao hiệu suất về năng lượng trong xây dựng nhà ở của Malaysia đã được bắt đầu từ thập kỷ 80 thông qua các hoạt động về kiểm toán năng lượng phối hợp với Ban năng lượng, Bộ năng lượng, Viễn thông và Bưu điện Malaysia

Tháng 8-1986, Bộ năng lượng Malaysia đề cử ban tư vấn và nghiên cứu của một trường đại học địa phương để soạn thảo những yêu cầu về hiệu suất năng lượng mà có thể tạo nên một phần của “Luật nhà cửa đồng bộ” Những lĩnh vực chính được tập trung là: Điều hòa không khí, ánh sáng, các bộ phận

vỏ công trình Một phần công việc của họ đã được thực hiện với sự trợ giúp của dự án ASEAN – Hoa Kỳ về chống mất mát, lãng phí năng lượng trong các tòa nhà do cơ quan phát triển quốc tế của Hoa Kỳ và được phối hợp với phòng thí nghiệm LARENCE ở Beclin (Bang California)

Tháng 12 năm 1989 Chính phủ phát hành “Hướng dẫn về hiệu quả năng lượng trong các công trình xây dựng” Giá trị giới hạn cho phép của OTTV ở Malaysia được cố định ở mức 45W/m2 Giá trị giới hạn cho phép của RTTV (của mái) được cố định ở mức 25W/m2 Với việc áp dụng công nghệ lớn nhất trong lĩnh vực chiếu sáng và hệ thống điều hòa không khí cho phép giảm năng lượng tiêu thụ điện đến 50% Các nỗ lực của hội đồng thành phố địa phương nhằm xếp hạng sao cho các tòa nhà cũng đang được tiến hành và hiệu quả năng lượng cũng là một trong những nhân tố đánh giá quan trọng nhất trong

lỗ lực này

Hiện nay, Viện nghiên cứu tiêu chuẩn và công nghiệp của Malaysia (SIRIM) là cơ quan hàng đầu của nước này trong lĩnh vực công trình kiến trúc xanh

Một số công trình kiến trúc xanh tại Malaysia

Trang 33

Ngôi nhà “zero enegy”

Hình 1.3: Nhà Zero energy, Kuala Lumpur,

Malaysia

Bird Island là một dự án

quy hoạch lại thành phố đang được phát triển lại Kuala Lumpur, do KTS Graft Lab thiết kế Dự án là một khu nhà ở "zero energy" (không sử dụng năng lượng) được tạo bằng kết cấu kính silicone chịu lực

Độ nhẹ và mềm dẻo cho phép công trình đu đưa theo gió nhẹ, và qua những

khe tạo ra trên kết cấu khách đến thăm có thể nhìn lên bầu trời lắng nghe tiếng

trầm bổng của từng cơn gió

Công trình sinh thái của Kiến trúc sư Ken Yeang

Kiến trúc sư Ken Yeang, một kiến trúc sư có tiếng nói trọng lượng trong lĩnh vực thiết kế công trình theo hướng sinh khí hậu, là người Malaysia có nhiều công trình đóng góp cho nền kiến trúc thế giới Kiến trúc xanh và cơ sở

hạ tầng đang là những dự án phát triển lớn mạnh tại Malaysia trong năm 2009 Cũng như các kiến trúc sư Malaysia khác, Ken Yeang thiết kế về nhà cao tầng, với lý do là giải pháp này tiết kiệm được năng lượng tiêu thụ và dễ tạo những điều kiện để con người có thể tiếp xúc được với thiên nhiên ngay cả ở những tầng cao chót vót Quan điểm này dựa trên nguyên tắc sinh thái tuần hoàn là một xu thế tất yếu của trong thiết kế kiến trúc trong tương lai Giờ

Trang 34

đây, qua thực tế chứng minh của xây dựng đô thị, những kiến trúc vươn theo chiều cao thích hợp về sinh thái hơn so với bố cục nhà kiểu phân tán

Hình 1.4 : Cao ốc xanh do kiến trúc sư Ken Yeang thiết kế

1.2.1.2 Sự phát triển Kiến trúc xanh ở một số nước châu Á khác

a.Đài Loan

Hệ thống đánh giá kiến trúc xanh

Hệ thống đánh giá công trình xanh đầu tiên của Đài Loan do Viện nghiên cứu kiến trúc và xây dựng thuộc Bộ Nội Vụ công bố chính thức năm 1999, gồm 7 chỉ tiêu chính, là cây xanh, đất chứa nước, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải CO2, giảm chất thải, nguồn nước, xử lý rác và chất thải

Năm 2003, Đài Loan cho ra đời hệ thống đánh giá mới, đưa thêm hai chỉ tiêu là “đa dạng sinh học” (biodiversity) và “chất lượng môi trường trong nhà” (indoor environmental quality), tạo thành Hệ thống đánh giá có 9 chỉ tiêu chính, tổng hợp 4 lĩnh vực: Sinh thái (Ecology), Tiết kiệm năng lượng (Energy Saving), Giảm chất thải (Waste Reduction) , Sức khoẻ (Health), đặt tên là “Hệ thống EEWH” (EEWH System)

Trang 35

Bảng 1.1 Hệ thống đánh giá EEWH của Đài Loan

Quan hệ với môi trường toàn cầu Chỉ tiêu

chính

Tên chỉ tiêu Khí

hậu Nước Đất loài Đa lượng Năng liệu Vật 1.Đa dạng

sinh học

x x x x

2.Xanh hóa

Sinh thái

Ecology

3.Giữ nước trong đất

5.Giảm chất thải CO2

8.Nguồn nước

Sức khỏe

Health

9.Xử lý rác và đồ thải

x x x

Đài Loan phát triển hệ thống đánh giá riêng cho khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới – là Hệ thống đánh giá công trình xanh thứ tư trên thế giới - thể hiện đặc điểm khí hậu nóng ẩm và văn hoá kiến trúc vùng này

Đài Loan có một Chính sách quốc gia (Policy) và một chương trình hành

Trang 36

động quốc gia về công trình xanh

Đài Loan tuy khởi động công trình xanh muộn, nhưng hoạt động lại sôi động cỡ hàng đầu trên toàn cầu Sau khi hệ thống đánh giá được khởi động năm 1999, thì năm 2001 “Chương trình đẩy mạnh công trình xanh (GB Promotion Program) đã được phê chuẩn, trong đó đề xuất tăng nhanh thiết kế công trình xanh các toà nhà công cộng và tư nhân Năm 2002 công trình xanh trở thành một chính sách, được xếp như là phần quan trọng của “Thách thức 2008- Chương trình trọng đại phát triển quốc gia” (Challanging 2008 – National Major Development Plan)

Đài Loan thành lập “Hội đồng thực hành của Chương trình đẩy mạnh công trình xanh”, cùng với Viện nghiên cứu kiến trúc và xây dựng thuộc Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát các hoạt động của Chương trình xanh

Năm 2003, các phần nguyên tắc thiết kế công trình xanh được đưa vào Quy chuẩn xây dựng Đài Loan

Chương trình đẩy mạnh công trình xanh của Đài Loan bao gồm 9 nội dung:

(1) Các toà nhà chính phủ mới được cấp 1/2 vốn nhà nước, giá thành ≥

50 triệu Đài tệ bất buộc thực hiện và có chứng chỉ công trình xanh

(2) Các quy tắc thiết kế vỏ công trình tiết kiệm năng lượng được kiểm tra cấp bằng công trình xanh

(3) Nhà nước cung cấp kinh phí để cải tạo các toà nhà cũ do chính phủ quản lý thành công trình xanh

(4) Thiết lập hệ thống đánh giá chất lượng môi trường trong nhà và hệ thống nhãn hiệu vật liệu xanh

(5) Thiết lập các quy định và kỹ thuật tái sinh và sử dụng lại chất thải kiến trúc

Trang 37

(6) Tổ chức “Bầu chọn các công trình xanh tốt nhất” cổ vũ phát triển công trình xanh

(7) Tổ chức các Hội thảo và huấn luyện về công trình xanh, tham quan các hoạt động công trình xanh để thực hành giáo dục về công trình xanh

(8) Xây dựng phòng thí nghiệm quốc gia để khảo sát chức năng công trình xanh

(9) Hợp pháp hoá thiết kế công trình xanh

Nhờ cách tổ chức hoạt động sáng tạo và toàn diện như vậy, nên thu được những kết quả to lớn như đã nêu trên

Một số công trình kiến trúc xanh tại Đài Loan

Trio of Green-Roofed Skycrapers

Hình 1.5: Tổ hợp Trio of

Green-Roofed tại Đài Loan

Công trình này gồm 3 tòa nhà chọc trời kết nối với nhau và đều có vườn trên mái Tòa nhà ở hỗn hợp hướng tới giảm lượng tiêu thụ năng lượng

và tối đa hóa hệ thống sưởi ấm và làm mát thụ động Khu vườn trên mái giúp cách nhiệt cho bên trong, giảm lượng nước mưa bỏ phí và giảm hiệu ứng hơi nóng đô thị của các hòn đảo Tổ hợp này được hi vọng sẽ nhận LEED vàng vào 2012

b Ấn Độ

Hệ thống đánh giá kiến trúc xanh

Tại Ấn Độ, Viện năng lượng và nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong phát triển công trình kiến trúc xanh của đất nước TERI được đặt ra với GRIHA, một hệ thống đánh giá được công nhận bởi chính phủ Ấn Độ như là

Trang 38

hệ thống xếp hạng công trình xanh quốc gia GRIHA nhắm vào mục tiêu bảo đảm tất cả các loại công trình sẽ trở thành các công trình xanh Sức mạnh của GRIHA nằm ở chỗ nó xếp hạng thậm chí cả các công trình không sử dụng hệ thống điều hoà không khí nhân tạo là công trình xanh và đề cao các kiến thức xây dựng của địa phương và dân tộc

Liên hiệp công nghiệp Ấn Độ (CII) đóng vai trò chủ động phát triển bến vững trong lĩnh vực xây dựng CII là trụ cột của hội đồng công trình xanh Ấn

Độ (IGBC) Hội đồng này đã lấy bản quyền tiêu chuẩn công trình xanh LEED của Mỹ và chịu trách nhiệm chứng nhận cho các công trình xây dựng của Ấn

Độ Một số công trình khác thì được chứng nhận bởi Hội đồng công trình xanh Mỹ Có rất nhiều toà nhà có hiệu quả năng lượng được xây dựng ở quốc gia này và tương ứng với nhiều khu vực khí hậu khác nhau

Một số công trình kiến trúc xanh tại Ấn Độ

Hình 1.6 : Palais Royale, Ấn Độ

Toà nhà ở ‘ Palais Royale’

Công trình được xếp hạng vàng theo tiêu chuẩn công trình xanh của Ấn Độ CII – IGBC thông báo sẽ có 1 công trình đạt tiêu chuẩn Platinum của LEED đầu tiên ở Ấn Độ, thậm chí đây còn là công trình đầu tiên trên thế giới đạt tiêu chuẩn này Đó là toà nhà ‘ Palais Royale’ xây dựng tại Worli, Mumbai với chiều cao tầm 300m Tòa nhà xử lý được 100% nước thải, tiết kiệm 30 triệu gallon nước thải mỗi năm

Trang 39

Phần lớn rác thải sẽ được sử dụng làm phân bón hữu cơ để cải thiện hệ thống sinh thái xanh trong tòa nhà, phần còn lại cũng sẽ được tái chế

Tòa tháp hỗn hợp ẤnĐộ, Mumbai

Toà tháp Ấn Độ giống như một chồng hộp xếp không thẳng hàng và là một công trình thông minh Toà nhà là biểu tượng cho nhận thức về môi trường ở đất nước đông dân thứ hai trên thế giới Toà tháp này sẽ cao 74 tầng với 882.000 fút vuông không gian đa chức năng khi nó được hoàn thành vào năm 2010

Hình 1.7 : Tháp hỗn hợp Ấn Độ,

Mumbai, Ấn Độ

Mỗi khối xoay ở toà tháp đều có chức năng sử dụng khác biệt nhau hoàn toàn như nhà ở, văn phòng, cửa hàng, giải trí Thiết kế này kết hợp việc sử dụng ánh nắng mặt trời, thông gió tự nhiên, chiếu sáng ban ngày, thu nước mưa, hoàn thiện nội thất theo xu hướng và các loại vật liệu xanh nhằm biến công trình này thành một trong những toà nhà xanh nhất ở Ấn Độ Toà tháp Ấn Độ

đã nhận được chứng chỉ LEED vàng của Mỹ

Trang 40

Hình 1.8 Cao ốc hỗn hợp Antilia,

Mumbai, Ấn Độ

Toà nhà Antilia, Mumbai

Toà nhà ở hỗn hợp Antilia của gia đình tỷ phú dầu lửa Ấn Độ Mukesk Ambanido, công ty Perkins + Will thiết kế Toà nhà này khi hoàn thành và hoạt động sẽ như bể chứa carbon khổng lồ ở giữa Mumbai, Ấn

Độ

Theo thiết kế, Antilia có 27 tầng, trần mỗi tầng cao khoảng 3m Những khu vườn treo nhỏ được bố trí bên ngoài các tầng, vừa làm đẹp còn có tác dụng mát cho bên trong và cung cấp thêm oxy cho không gian sống

Cây trồng được lựa chọn là những loại cây sống được trong môi trường nước dinh dưỡng mà không cần đất Chủ nhân còn có ý tưởng thiết kế một không gian tạo tuyết nhân tạo để làm dịu bớt cái nóng nhiệt đới oi bức mùa hè

c Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

Hệ thống đánh giá kiến trúc xanh

Hệ thống đánh giá mới do Hội đồng đánh giá Công trình xanh của Các tiểu vương quốc Ả Rập (EmiratesGBC) dựa trên Hệ thống đánh giá Công trình xanh LEED do Hội đồng Kiến trúc xanh của Mỹ thiết lập

Những phương thức tiết kiệm năng lượng Hội đồng này đưa ra là tăng cường cách nhiệt và sử dụng những thiết bị sử dụng năng lượng hiệu quả, tối

Ngày đăng: 15/04/2014, 23:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 : Khu nhà ở xanh Treetops Pungol ở Singapore. - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 1.2 Khu nhà ở xanh Treetops Pungol ở Singapore (Trang 31)
Hình 1.16: Tận dụng mặt nước và nền dốc trong nhà ở tại Chihuahua, Mexico - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 1.16 Tận dụng mặt nước và nền dốc trong nhà ở tại Chihuahua, Mexico (Trang 54)
Hình 1.22: Ngoại thất và nội thất biệt thự tiết kiệm năng lượng, Đức - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 1.22 Ngoại thất và nội thất biệt thự tiết kiệm năng lượng, Đức (Trang 61)
Hình 1.31. Trưòng Mẫu giáo trong làng - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 1.31. Trưòng Mẫu giáo trong làng (Trang 80)
Bảng 1.5: Chỉ tiêu khu dân cư Dục Phong - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Bảng 1.5 Chỉ tiêu khu dân cư Dục Phong (Trang 105)
Hình 1.41: Mặt đứng tòa nhà số 5 khu dân cư Dục Phong. - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 1.41 Mặt đứng tòa nhà số 5 khu dân cư Dục Phong (Trang 106)
Hình 1.44: Độ trường tốc độ gió.  Hình 1.45: Phân tích không khí. - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 1.44 Độ trường tốc độ gió. Hình 1.45: Phân tích không khí (Trang 109)
Hình 1.47: Chi tiết cảnh quan. - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 1.47 Chi tiết cảnh quan (Trang 110)
Hình 1.50: Phối cảnh tổng thể dự án Lễ Gia, Long Hồ, Trùng Khánh - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 1.50 Phối cảnh tổng thể dự án Lễ Gia, Long Hồ, Trùng Khánh (Trang 117)
Hỡnh 1.66: Tổng thể dự ỏn Khu dân c− Kim Ngẫu - Th−ợng Hà Danh C− - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
nh 1.66: Tổng thể dự ỏn Khu dân c− Kim Ngẫu - Th−ợng Hà Danh C− (Trang 128)
Hình 1.67: Mô tả nguyên lý hệ thống bơm nhiệt nguồn nước - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 1.67 Mô tả nguyên lý hệ thống bơm nhiệt nguồn nước (Trang 133)
Hình 2.6: Nhà nông thôn mới xây dựng - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 2.6 Nhà nông thôn mới xây dựng (Trang 168)
Hình 2.12: Biệt thự trong khu nghỉ mát Six Senses Hideway, Nha Trang. - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 2.12 Biệt thự trong khu nghỉ mát Six Senses Hideway, Nha Trang (Trang 174)
Hình 2.10: Bố trí cây xanh cho khu ở chung cư - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 2.10 Bố trí cây xanh cho khu ở chung cư (Trang 227)
Hình 2.18: Tác dụng của hệ thống cây trồng trên tường - Nghiên cứu ứng dụng kiến trúc xanh cho nhà ở việt nam
Hình 2.18 Tác dụng của hệ thống cây trồng trên tường (Trang 232)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w