1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 4 tư tưởng hồ chí minh về chủ nghĩa xã hôi

43 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư tưởng Hồ Chí Minh về Chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Trường học Đại Học Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÃ HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Quả thật đúng như vậy, trong lịch sử, CNXH hiện thực đã phát triển mộtcách mạn

Trang 1

BÀI 4:

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÃ HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Quả thật đúng như vậy, trong lịch sử, CNXH hiện thực đã phát triển mộtcách mạnh mẽ, trở thành một phe XHCN đối trọng với phe TBCN Trên hành trìnhtìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức rõ những giá trị ưu việt củaCNXH cũng như xu thế tất yếu của nó trong sự phát triển của xã hội loài người,Người đã quyết định lựa chọn và dẫn dắt cách mạng Việt Nam đi theo con đườngcách mạng vô sản, độc lập dân tộc gắn liến với chủ nghĩa xã hội, vì mục tiêu giảiphóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người

Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độlên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để hiểu được tính đúng đắn, sáng tạo của Hồ ChíMinh trong việc lựa chọn con đường cách mạng Việt Nam; tiếp tục tin tưởng vàvận dụng những tư tưởng của Người trong sự nghiệp phát triển đất nước hiện nay làmột việc làm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc

II Mục đích, yêu cầu

1 Mục đích

Bài học này giúp cho sinh viên:

1 T8, tr.556

Trang 2

- Về kiến thức

+ Hiểu chính xác, đầy đủ những những nội dung cơ bản trong tư tưởng HồChí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam

+ Thấy được giá trị to lớn của tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội vàcon đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong thực tiễn cách mạng Việt Nam; nêucao ý thức vận dụng những quan điểm quan trong này vào công cuộc đổi mới đấtnước hiện nay

- Về tư tưởng, thái độ

+ Giúp sinh viên xây dựng niềm tin vững chắc vào con đường cách mạng màĐảng, Bác Hồ và nhân dân ta đã lựa chọn; tích cực đấu tranh chống lại các quanđiểm sai trái

+ Giúp sinh viên thấy được những đóng góp to lớn của Chủ tịch Hồ ChíMinh đối với cách mạng Việt Nam, từ đó xây dựng tình cảm, niềm tin và sự kínhtrọng đối với vị lãnh tụ vĩ đại của Đảng, của cách mạng và dân tộc Việt Nam

- Về kĩ năng

+ Thu thập, xử lý các tài liệu có liên quan để nghiên cứu vấn đề

+ Vận dụng kiến thức của bài học để nghiên cứu những vấn đề có liên quan

ở bài học khác, môn học khác và trong cuộc sống

III Nội dung và thời gian

1 Nội dung: gồm 4 phần (Trọng tâm: phần III, trọng điểm 3.1)

- I Cơ sơ hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội

Trang 3

- II Tư tưởng Hồ Chí Minh về xã hội xã hội chủ nghĩa.

- III Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam

- IV Ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lênchủ nghĩa xã hội đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

2 Thời gian: toàn bài là 4 tiết

- Thời gian lên lớp:

- Thời gian thảo luận, ôn luyện:

IV Phương pháp

- Giáo viên: Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề

- Sinh viên: Đọc tài liệu, nghe, ghi chép, thảo luận

V Giáo trình, tài liệu

- Giáo trình:

+ HĐTW chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia, Giáo trình tư tưởng Hồ Chí

Minh, Nxb CTQG, H, 2003 (Tái bản 2008).

- Tài liệu tham khảo:

+ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh (Dùng trong

các trường đại học và cao đẳng), Nxb CTQG, H, 2006 (Tái bản 2008, 2010, 2011)

+ Tổng cục Chính Trị, Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb QĐND, H, 2006 + Hồ Chí Minh về chủ nghĩa Mác – Lênin, chủ nghĩa xã hội và xon đường quá

độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb CTQG, H, 2008.

+ Song Thành (Chủ biên), Hồ Chí Minh nhà tư tưởng lỗi lạc, Nxb CTQG, H, 2010

+ Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2013, tập 1 – 15

Trang 4

I CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÃ HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1.1 Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội

- Bằng những kiến giải về kinh tế, chính trị, xã hội các nhà kinh điển của chủ

nghĩa Mác – Lênin cho rằng lịch sử phát triển của xã hội loài người sẽ trải qua 5hình thái kinh tế - xã hội, tương ứng với nó là 5 chế độ xã hội khác nhau: Cộng sảnnguyên thủy, Chiếm hữu nô lệ, Phong kiến, TBCN, CSCN (giai đoạn đầu làCNXH)

+ Theo quan điểm của Mác – Ăngghen, chế độ Cộng sản chủ nghĩa phát triển

từ thấp lên cao, từ xã hội XHCN lên xã hội Cộng sản chủ nghĩa Như vậy, CNXH

là giai đoạn đầu của CNCS

Mác nói về CNXH: “Cái xã hội mà chúng ta nói ở đây không phải là một xã

hội cộng sản chủ nghĩa đã phát triển trên những cơ sở của chính nó, mà trái lại là một xã hội cộng sản chủ nghĩa vừa thoát thai từ xã hội tư bản chủ nghĩa, do đó một

xã hội về mọi phương diện – kinh tế, đạo đức, tinh thần – còn mang nặng dấu vết của xã hội cũ mà nó đã lọt lòng ra” 2

+ Mác cho rằng: “Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là

một quá trình lịch sử tự nhiên” 3

+ Theo lôgic của sự phát triển, nêu chế độ TBCN ra đời thay thế cho chế độPhong kiến là tất yếu thì sự thay thế chế độ TBCN bằng chế độ CSCN mà giai đoạnđầu là CNXH cũng mang tính tất yếu khách quan, phù hợp với sự vận động và pháttriển của lịch sử

- Giữa CNTB và CNXH có một thời kỳ quá độ Đây là thời kỳ xã hội vừathoát thai từ xã hội TBCN, nên còn mang những dấu vết tàn dư của xã hội cũ

- Thời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia;

là thời kỳ sinh đẻ lâu dài và đau đớn để loại bỏ dần những cái cũ, xây dựng và củng

2 C.Mác và Ph.Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG, H, 1995, tập 19, tr.33

3 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG, H 1995, tập 23, tr 21

Trang 5

có dần những cái mới; là thời kỳ tạo ra những tiền đề vật chất tinh thần để hìnhthành một xã hội mới cao hơn xã hội TBCN.

Lênin cho rằng, đối với các nước chưa có CNTB phát triển cao, “cần có một

thời kỳ quá độ khá lâu dài từ CNTB lên CNXH” 4

Trong tác phẩm, Chủ nghĩa Mác về vấn đề nhà nước, Lênin đã phân tích quá

trình hình thành và phát triển của chế độ cộng sản chủ nghĩa qua các giai đoạn:

1 Những cơn đau đẻ dài (thời kỳ quá độ).

2 Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa (CNXH).

3 Giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa (CNCS) 5

- Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác cũng chỉ ra hai hình thức quá độ lên

CNXH: quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp.

+ Quá độ trực tiếp lên CNXH từ những nước tư bản phát triển cao.

Theo Lênin, ở những nước này, giai cấp công nhân đã trưởng thành, có đủcác tiền đề về kinh tế, chính trị, xã hội cho sự chuyển trực tiếp lên CNXH

+ Quá độ gián tiếp lên CNXH từ những nước lạc hậu.

Theo Lênin, đối với những nước lạc hậu, nước tiền tư bản có thể đi lênCNXH bằng con đường gián tiếp, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN

Đối với những nước thực hiện quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triểnTBCN, cần thiết trải qua nhiều bước trung gian, quá độ mới có thể xây dựng thànhcông CNXH

 Như vậy, theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin, việc xã hộiloài người tiến lên CNXH là một tất yếu lịch sử Đây là một trong những cơ sở tưtưởng lý luận quan trọng để hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH vàcon đường quá độ lên CNXH ở VN

1.2 Tư tưởng chủ nghĩa xã hội sơ khai ở phương Đông

- Những mầm mống tư tưởng XHCN ở Châu Á xuất hiện rất sớm:

4 V.I.Lênin, toàn tập, Nxb Tiến bộ, M, 1977, tập 38, tr 464

5 Xem V.I.Lênin, toàn tập, Nxb Tiến bộ, M, 1976, tập 33, tr 223

Trang 6

+ Tư tưởng thế giới đại đồng của Khổng Tử: “Khổng tử vĩ đại (551 trước

CN) khởi xướng thuyết đại đồng và truyền bá sự bình đẳng về tài sản Ông từng nói

thiên hạ sẽ thái bình khi thế giới đại đồng”6

Thế giới đại đồng hay xã hội đại đồng được Khổng tử mô tả như sau: “Đạo

lớn thi hành, thiên hạ đều là của chung, tuyển chọn người hiền có tài năng, nói điều

tín nghĩa hoà mục, cho nên người ta không chỉ lo cho người thân của mình, khôngchỉ lo cho con cái của mình Xã hội như vậy đủ khiến cho người già được chết yênlành và người khoẻ mạnh có chỗ dùng tới, xã hội như vậy khiến cho trẻ nhỏ đượcyên vui lớn lên Xã hội như vậy kính trọng người cô quả bơ vơ, bệnh tật và nuôidưỡng họ Đàn ông nào cũng có chức phận, đàn bà nào cũng có chồng Của cảikhông bị phung phí mà cũng chẳng cần cất giấu Sức mạnh không cần mang rakhoe mà cũng chẳng vì mình, cho nên xã hội như vậy không cần dùng trí mưu lược

mà bọn đạo tặc trộm cắp không nổi lên được, cho nên cửa ngoài không cần đóng

Đó là xã hội đại đồng”6

+ Xã hội đại đồng cũng được trình bày trong đề án Nhân chính của Mạnh tử.

Hồ Chí Minh nhận xét rằng, Mạnh tử đã “vạch ra một kế hoạch chi tiết để tổ chức

sản xuất và tiêu thụ” làm cơ sở cho một xã hội mà trong đó có “sự bảo vệ và sự phát triển lành mạnh của trẻ em, sự giáo dục và lao động cưỡng bức đối với người lớn, sự lên án nghiêm khắc thói ăn bám, sự nghỉ ngơi của người già” Người còn

nhận xét thêm: “Không có điều gì đề án của ông không đề cập đến” 7

+Tư tưởng lấy dân làm gốc của Mạnh Tử: Mạnh Tử phát triển thêm tư tưởngcủa Khổng Tử nhưng ông không tuyệt đối hóa vai trò của ông Vua như Khổng Tử,

ông chủ trương “dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh”; ông cũng là người đưa

ra thuyết tính thiện của con người rằng con người sinh ra đã là thiện rồi “nhân chi

sơ bản tính thiện”.

6 Nguyễn Văn Phúc, Về ảnh hưởng của nho giáo đối với Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, Website: http://www.vssr.org.vn

Trang 7

- Truyền thống văn hóa Việt Nam có những tư tưởng mang tính chất XHCN

từ rất sớm.

+ Lịch sử Việt Nam có truyền thống yêu nước, quyết tâm đánh giặc giữ nướcngay từ buổi đầu lập quốc

+ Chế độ công điền và công cuộc trị thủy trong nền kinh tế nông nghiệp đã

từ lâu tạo nên truyền thống đoàn kết, cố kết cộng đồng

Chế độ công điền: Chế độ ruộng đất thuộc quyền sở hữu của nhà nước phong

kiến, nhà vua dùng một phần ruộng đất này để ban cho những người được phongtước và cấp cho quan lại làm lương bổng, một phần giao cho các làng xã làm củacông của làng xã, định kì làng xã quân cấp (cấp bình quân) ruộng đất này cho dânđinh từ 18 tuổi trở lên cày cấy và nộp thuế

+ Văn hóa Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc, có truyền thống trọng dân,khoan dung, độ lượng, hòa mục để hòa đồng, trọng trí tuệ hiền tài

+ Con người Việt Nam có tâm hồn trong sáng, giầu lòng yêu thương đồngloại, kết hợp được cái chung với cái riêng, gia đình với tổ quốc, dân tộc với nhânloại

 Những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc đã giúp Hồ Chí Minh đếnvới CNXH và CNXH đến với nhân dân Việt Nam như là một tất yếu

1.3 Thực tiễn xây dựng CNXH trên thế giới và Việt Nam

- Thực tiễn xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước XHCN.

+ Lý luận về CNXH không còn chỉ mang tính chất lý thuyết mà nó đã đượchiện thực hóa trên thực tế Đầu tiên là sự thành lập của Nhà nước Xô Viết, rồi tớihàng loạt các nước XHCN ở Đông Âu (Cộng hòa dân chủ Đức, Bungari, Balan,Hunggari, Rumani, Tiệp Khắc, Anbani…), rồi đến Trung Quốc, Triều Tiên, ViệtNam, Cuba Những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng nhà nước XHCN được

bổ sung thêm, giúp cho lý luận về CNXH không ngừng phát triển

Trang 8

+ Chế độ XHCN đã từng bước đưa nhân dân lao động lên làm chủ xã hội,thúc đẩy trào lưu đấu tranh cho quyền tự do dân chủ trên toàn thế giới.

+ Trong hơn 70 năm xây dựng CNXH ở Liên Xô (1917 - 1991) và các nướcXHCN khác đã đạt được sự phát triển mạnh mẽ về tiền lực kinh tế; cơ sở vật chất

kỹ thuật của CNXH trên quy mô lớn và trình độ hiện đại, bảo đảm ngày càng tốthơn đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Ví dụ:

• Nước Nga, trước Cách mạng Tháng Mười so với các nước phát triển khác

bị lạc hậu từ 50 đến 100 năm, thu nhập quốc dân tính theo đầu người chỉ bằng 1/22của nước Mỹ cùng thời Nhưng chỉ sau một thời gian ngắn xây dựng CNXH, Liên

Xô đã trở thành một trong hai siêu cường của thế giới Năm 1985, thu nhập quốcdân của Liên Xô bằng 66% của Mỹ, sản phẩm công nghiệp bằng 85% của Mỹ

Trước Cách mạng Tháng Mười, ¾ nhân dân Nga mù chữ, chỉ sau 20 nămnạn mù chữ đã bị xóa bỏ Năm 1980, Liên Xô là một trong những nước có trình độhọc vấn cao nhất thế giới (164 triệu người có trình độ Đại học và Trung học, sốlượng các nhà khoa học trên các lĩnh vực cũng đứng hàng đầu thế giới) 7

• Trung Quốc – một nước XHCN hiện thực, ngày nay đã trở thành nền kinh

tế thứ hai thế giới, có tiềm lực mạnh trên mọi lĩnh vực, có ảnh hưởng lớn trêntrường quốc tế

 Tóm lại, từ 11/1917 – 8/1991, CNXH đã tồn tại hơn 70 năm ở Liên Xô,hơn 40 năm ở các nước Đông Âu (1945), CNXH đã trải qua một thời kỳ phát triểnrực rỡ, có những thành tựu to lớn và phát huy tác dụng mạnh mẽ trong tiến trìnhphát triển lịch sử của loài người

+ Tổng kết kinh nghiêm xây dựng CNXH, Hội nghị các Đảng Cộng sản họptại Matxcova (11/1957), đã thông qua tuyên bố Mátxcơva với những nội dung cơbản:

7 Bộ GDĐT, Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Nxb CTQG, H, 2011, tr.469

Trang 9

• Xây dựng CNXH phải do GCCN lãnh đạo thông qua đội tiền phong của nó

là Đảng Cộng sản

• Thiết lập khối liên minh giữa GCCN với quần chúng nông dân và lao độngkhác

• Thiết lập chế độ sở hữu công cộng về những TLSX cơ bản

• Cải tạo dần nền nông nghiệp theo CNXH

• Phát triển kinh tế quốc dân một cách có kế hoạch

• Thực hiện cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa

• Xóa bỏ áp bức dân tộc, xây dựng sự bình đẳng và hữu nghị giữa các dântộc anh em

• Bảo vệ những thành quả của CNXH

• Thực hiện sự đoàn kết nhất trí giữa GCCN các nước và thực hiện CNQT vôsản

+ Năm 1960, tại Hội nghị 81 Đảng Cộng sản và công nhân của các nước trên

thế giới đã ra tuyên bố và khẳng định: “Đặc điểm chủ yếu của thời đại chúng ta là

hệ thống XHCN thế giới đang trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội loài người” 8

 Kinh nghiệm xây dựng CNXH của các nước trên thế giới, là một bài họcquý đối với việc xây dựng CNXH ở Việt Nam Hồ Chí Minh cho rằng, chúng taphải học tập kinh nghiệm xây dựng Nhà nước XHCN của các nước trên thế giới

Tuy nhiên, theo Hồ Chí Minh phải vận dụng nó một cách sáng tạo: “Muốn đỡ bớt

mò mẫm, muốn đỡ phạm sai lầm thì chúng ta phải học tập kinh nghiệm các nước anh em và áp dụng kinh nghiệm ấy một cách sáng tạo” 9

- Thực tiễn xã hội các nước châu Á và Việt Nam.

Vào những năm 20 của thế kỷ XX hầu hết các nước châu Á trở thành thuộcđịa của các nước tư bản phương Tây, CNTB đã để lại những hệ quả sau:

8 Bộ GDĐT, Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Nxb CTQG, H, 2011, tr.468

9 T8, tr.494

Trang 10

+ Những tư tưởng cách mạng tiến bộ ban đầu, đó là tư tưởng “tự do, bình

đẳng, bác ái” của CMTS, tư tưởng tiến bộ này vào các nước thuộc địa, được tầng

lớp trí thức tiếp thu phát triển ra dân chúng Do đó, nếu có tư tưởng lý luận cáchmạng, thì nhất định sẽ có phong trào cách mạng trong hiện thực

+ Xâm lược thuộc địa, CNTB tạo ra quá trình công nghiệp hoá cưỡng bức,hình thành cơ cấu giai cấp xã hội mới, trong đó có giai cấp công nhân thuộc địa –lực lượng vật chất của CMVS

Ví dụ: Giai cấp công nhân Việt Nam đã ra đời từ hai cuộc khai thác thuộc địacủa Pháp ở Việt Nam (1897 – 1914), (1919 – 1929)

+ Giai cấp tư sản thiết lập ở các nước thuộc địa sự thống trị dã man tàn bạonhất, đẩy đa số quần chúng, nhất là nông dân vào con đường bần cùng, dẫn đếnphản ứng tự do của họ với chế độ độc tài đó

+ CNTB tạo ra những điều kiện tiền đề cho các nước thuộc địa, lựa chọn hợp

lý con đường đi lên của mình, không nhất thiết lặp lại con đường mà CNTB đã trảiqua

Năm 1921, trong tác phẩm Đông Dương, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Sự đầu

độc có hệ thống của bọn tư bản thực dân không thể làm tê liệt sức sống, càng không thể làm tê liệt tư tưởng cách mạng của người Đông Dương Luồng gió từ nước Nga thợ thuyền, từ Trung Quốc cách mạng, từ Ấn Độ chiến đấu đang thổi đến giải độc cho người Đông Dương Người Đông Dương không được học, đúng thế, bằng sách vở và bằng diễn văn, nhưng người Đông Dương nhận sự giáo dục bằng cách khác Đau khổ, nghèo đói và sự tàn bạo là những người thầy duy nhất của họ… Đằng sau sự phục tùng tiêu cực, người Đông Dương giấu một cái gì đang sôi sục, đang gào thét và sẽ bùng nổ một cách ghê gớm khi thời cơ đến” 10

“Sự tàn bạo của CN thực dân đã chuẩn bị đất rồi, CNXH chỉ còn phải làm cái việc gieo hạt giống của công cuộc giải phóng mà thôi” 11

10 T1, tr.28

11 T1, tr.28

Trang 11

“Chủ nghĩa cộng sản thâm nhập dễ dàng châu Á, dễ dàng hơn là châu Âu” 12

+ Thực tiễn xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

• Việt Nam là một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, đời sống nhân dân vôcùng cực khổ

• Rất nhiều phong trào yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc theo nhiềukhuynh hướng và tư tưởng khác nhau đã diễn ra, nhưng cuối cùng đều thất bại

• Chỉ khi Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh tìm ra con đường cứu nước theocon đường cách mạng vô sản, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH thì dân tộc mớiđược độc lập, nhân dân mới được ấm no, hạnh phúc

II TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÃ HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 2.1 Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (Tự nghiên cứu)

* Lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

* Ở Việt Nam có những điều kiện thuận lợi để tiến lên xây dựng chủ nghĩa

Trang 12

+ Sự tàn bạo của CNTB tạo ra những điều kiện tiền đề cho các nước thuộcđịa, lựa chọn hợp lý con đường đi lên của mình, không nhất thiết lặp lại con đường

mà CNTB đã trải qua

- Từ thực tiễn cách mạng Việt Nam sau sự thất bại của nhiều phong trào yêunước theo các hệ tư tưởng khác nhau

 Từ những nghiên cứu trên đây Hồ Chí Minh đi đến kết luận:

1 “Sự tàn bạo của CN thực dân đã chuẩn bị đất rồi, CNXH chỉ còn phải làm cái việc gieo hạt giống của công cuộc giải phóng mà thôi” 13

2 “Chủ nghĩa cộng sản thâm nhập dễ dàng châu Á, dễ dàng hơn là châu Âu” 14

3 “Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi người không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm

no trên quả đất, việc làm cho mọi người và vì mọi người, niềm vui, hòa bình, hạnh phúc, nói tóm lại là nền cộng hòa thế giới chân chính, xóa bỏ những biên giới TBCN cho đến nay chỉ là những vách tường dài ngăn cản những người lao động hiểu nhau và yêu thương nhau.

Tất cả mọi người hãy đứng lên quanh lá cờ đỏ để chinh phục thế giới.

Lao động tất cả các nước, đoàn kết lại!” 15

4 “Chỉ có CNXH và CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân toàn thế giới” 16

5 “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” 17

6 “Dưới ngọn cờ của chủ nghĩa Mác – Lênin, đi theo con đường cách mạng Tháng Mười, đoàn kết chặt chẽ với nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa, nhân dân Việt Nam tin tưởng vững chắc vào thắng lợi của mình, quyết tâm đi tới một tương

Trang 13

lai hạnh phúc, đi tới chủ nghĩa xã hội” 18

7 “Miền Bắc nước ta đang tiến dần lên chủ nghĩa xã hội Đó là yêu cầu cấp bách của hàng chục triệu người lao động” 19

2.2 Đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội

* Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin

Chủ nghĩa xã hội với tư cách là một chế độ xã hội, giai đoạn thấp của chủnghĩa cộng sản có những đặc trưng cơ bản sau:

- Từng bước xóa bỏ chế độ tư hữu TBCN, thiết lập chế độ sở hữu công hữu

để giải phóng cho sức sản xuất xã hội phát triển

- Có một nền đại công nghiệp cơ khí với trình độ khoa học và công nghệhiện đại, có khả năng cải tạo nông nghiệp tạo ra năng suất lao động cao hơn CNTB

- Thực hiện sản xuất có kế hoạch tiến tới xóa bỏ sản xuất hàng hóa trao đổitiền tệ

- Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, thể hiện sự công bằng, bìnhđẳng về lao động và hưởng thụ

- Khắc phục dần sự khác biệt giữa các giai cấp, giữa nông thôn và thành thị,giữa lao động trí óc và lao động chân tay, tiến tới một xã hội tương đối thuần nhất

từng nước cụ thể lại có những khác biệt: “Trong những nước khác nhau, những

biện pháp ấy dĩ nhiên sẽ khác nhau rất nhiều” 20

* Quan niệm của Hồ Chí Minh

2.2.1 Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội

18 T8, tr.578

19 T9, tr.291

20 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG, H, 1995, tập 4, tr 627

Trang 14

Quan niệm của Hồ Chí Minh về CNXH có quá trình phát triển lâu dài và mỗigiai đoạn lịch sử có một nội dung cụ thể theo một lĩnh vực nhất định (một chế độ

xã hội, một phong trào lịch sử mang tính chính trị - xã hội, một lý tưởng tốt đẹp màloài người hướng đến, một giai đoạn phát triển của xã hội loài người…)

- Quan niệm tổng quát, xem CNXH, CNCS như một chế độ xã hội hoànchính:

• “Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi người

không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm

no trên quả đất, việc làm cho mọi người và vì mọi người, niềm vui, hòa bình, hạnh phúc, nói tóm lại là nền cộng hòa thế giới chân chính, xóa bỏ những biên giới TBCN cho đến nay chỉ là những vách tường dài ngăn cản những người lao động hiểu nhau và yêu thương nhau.

Tất cả mọi người hãy đứng lên quanh lá cờ đỏ để chinh phục thế giới.

Lao động tất cả các nước, đoàn kết lại!” 21

• Trong tác phẩm, Thưởng thức chính trị (1953), Hồ Chí Minh viết:

“Cộng sản là không có chế độ tư hữu, không có giai cấp áp bức bóc lột là

của cải đều là của chung, sức sản xuất rất cao, nhân dân lao động hoàn toàn giảiphóng và sống rất tự do sung sướng

Cộng sản có hai giai đoạn.

Giai đoạn thấp tức là chủ nghĩa xã hội Giai đoạn cao tức là chủ nghĩa cộng

sản

Hai giai đoạn ấy giống nhau ở nơi: Sức sản xuất đã phát triển cao; nền kinh

tế thì tư liệu sản xuất đều là của chung; không có giai cấp áp bức bóc lột

Hai giai đoạn ấy khác nhau ở nơi: Chủ nghĩa xã hội vẫn còn chút ít vết tích

xã hội cũ Xã hội cộng sản thì hoàn toàn không còn vết tích xã hội cũ”22

- Quan niệm về CNXH bằng cách chỉ ra một mặt nào đó của nó

21 T1, tr.461

22 T7, tr.244

Trang 15

• 7/1956, trong bài Nói chuyện tại lớp hướng dẫn giáo viên cấp 2, cấp 3 và

hội nghị sư phạm, Hồ Chí Minh nói: “Chủ nghĩa xã hội là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng v.v… làm của chung Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên là trừ những người già cả, đau yếu và trẻ con” 23

• “Nhà nước XHCN và dân chủ nhân dân chỉ lo làm lợi cho nhân dân, trước

hết là nhân dân lao động, ngày càng tiến bộ về vật chất và tinh thần, làm cho trong

xã hội không có người bóc lột người” 24

- Quan niệm về CNXH bằng cách xác định mục tiêu, phương hướng đạtđược mục tiêu đó Đây là một kiểu định nghĩa phổ biến mà Hồ Chí Minh hay dùng

• “Chủ nghĩa xã hội là gì? Là mọi người được ăn no, mặc ấm, sung sướng tự

do Nhưng muốn tách riêng một mình mà ngồi ăn no mặc ấm, người khác mặc kệ, thế là không tốt Mình muốn ăn no mặc ấm cũng cần làm sao cho tất cả mọi người được ăn no mặc ấm, như thế mới đúng Muốn như vậy phải ra sức công tác, ra sức lao động sản xuất” 25

• “Chủ nghĩa xã hội là mọi người cùng ra sức lao động sản xuất để được ăn

no mặc ấm và có nhà cửa sạch sẽ” 26

• “Chủ nghĩa xã hội là nhằm nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân và do nhân dân tự xây dựng Muốn đạt được mục đích đó thì nhân dân phải ra sức thi đua tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm…” 27

• “Nói một cách tóm tắt, mộc mạc, chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nan bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sống một đời hạnh phúc” 28

Trang 16

• “Mục đích của chủ nghĩa xã hội là gì? Nói một cách giản đơn và dễ hiểu là: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, trước hết

là nhân dân lao động” 29

• Trong Di chúc, Hồ Chí Minh đã chốt lại: “Điểu mong muốn cuối cùng của tôi là: Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giầu mạnh, và góp phần xứng đáng vào

sự nghiệp cách mạng thế giới” 30

 Chủ nghĩa xã hội là một khái niệm khoa học dùng để chỉ giai đoạn đầucủa chế độ cộng sản chủ nghĩa Đó là một xã hội tốt đẹp mà lịch sử xã hội loàingười sẽ phát triển tới Xã hội ấy có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên nềntảng là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất; trong xã hội đó, nhân dân lao động làngười làm chủ, dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội tiền phongcủa mình là Đảng cộng sản; mọi người đều bình đẳng, không còn áp bức, bóc lột,con người có điều kiện phát triển toàn diện…

2.2.2 Quan điểm về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội

Hồ Chí Minh đã đề cập đến CNXH bằng những lời lẽ mộc mạc, giản dị, ngắngọn, thiết thực, dễ hiểu cho mọi người dân bình thường cũng hiểu được CNXH vớinhững đặc trưng bản chất chủ yếu sau:

1 Chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, trước hết là nhân dân lao động.

• “Chủ nghĩa xã hội là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng v.v… làm củachung”31

29 T10, tr.217

30 T12, tr.500

31 T8, tr.226

Trang 17

• “Muốn cho chủ nghĩa cộng sản thực hiện được, cần phải có kỹ nghệ, nôngnghiệp và tất cả mọi người đều được phát triển hết khả năng của mình”32.

• “Chủ nghĩa xã hội là làm sao cho nhân dân đủ ăn, đủ mặc, ngày càng sungsướng, ai nấy được học hành, ốm đau có thuốc, già không lao động được thì nghỉ,những phong tục tập quán không tốt dần dần được xóa bỏ… Tóm lại, xã hội ngàycàng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt, đó là chủ nghĩa xãhội”33

• “Chủ nghĩa xã hội là cái gì? Là mọi người được ăn no, mặc ấm, sung sướng

tự do”34

• “Nhà nước XHCN và dân chủ nhân dân chỉ lo làm lợi cho nhân dân, trướchết là nhân dân lao động, ngày càng tiến bộ về vật chất và tinh thần, làm cho trong

xã hội không có người bóc lột người”35

2 Chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội dân chủ, nhân dân lao động là chủ

và làm chủ Nhà nước là của dân, do dân và vì dân, dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công – nông – trí.

• “Chế độ XHCN và CSCN là chế độ do nhân dân lao động làm chủ”36

• “Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ Trong bộmáy cách mạng từ người quét nhà, nấu ăn cho đến Chủ tịch một nước đều là phâncông làm đầy tớ cho dân”37

• “Nhà nước của ta là nhà nước dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liênminh công nông, do giai cấp công nhân lãnh đạo”38

3 Chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội phát triển cao về văn hóa và đạo đức.

Trang 18

• “Chủ nghĩa xã hội là nhằm nâng cao đời sống và văn hóa của nhân dân và

do nhân dân tự xây dựng lấy”39

• “Chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nạn bầncùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sống một đời hạnhphúc”40

• “Có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi đạo đức cách mạng để góp phầnxứng đáng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và giải phóng loài người”41

4 Chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội có hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn áp bức, bóc lột, bất công; con người được giải phóng, có điều kiện phát triển toàn diện.

• “Chủ nghĩa xã hội là… Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, aikhông làm thì không ăn, tất nhiên là trừ những người già cả, đau yếu và trẻ con”42

• “Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi ngườikhông phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm

no trên quả đất, việc làm cho mọi người và vì mọi người, nói tóm lại là nền cộnghòa thế giới chân chính”43

• “Không có chế độ nào tôn trọng con người, chú ý xem xét những lợi ích cánhân đúng đắn và bảo đảm cho nó được thỏa mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa”44

• “Chủ nghĩa xã hội nghĩa là tất cả mọi người các dân tộc ngày càng ấm no,con cháu chúng ta ngày càng sung sướng”45

5 Chủ nghĩa xã hội là một công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân xây dựng dưới sự lãnh đạo của Đảng.

• “Chủ nghĩa xã hội do quần chúng nhân dân tự xây dựng nên”46

Trang 19

• “Đó là công trình tập thể của quần chúng lao động dưới sự lãnh đạo củaĐảng”47.

 Tóm lại, quan niệm của Hồ Chí Minh về CNXH là một quan niệm khoahọc, hoàn chỉnh, hệ thống, dựa trên học thuyết hình thái kinh tế xã hội của Mác,đồng thời có bổ sung phát triển một số đặc trưng khác phản ánh truyền thống, đặcđiểm của Việt Nam

CNXH là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng dân chủ, đạo đức vàvăn minh; một chế độ xã hội ưu việt nhất trong lịch sử, một xã hội tự do và nhânđạo, phản ánh được khát vọng tha thiết của loài người

CNXH là một chế độ xã hội đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa cá nhân và

xã hội, lấy lợi ích người lao động làm nền tảng, hoàn thiện con người làm mụcđích

Đây là những giá trị cao đẹp mà con người và xã hội cần vươn tới; thể hiệntính nhân văn, nhân đạo sâu sắc của Hồ Chí Minh

* Quan niệm của Đảng ta

- Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về CNXH, Cương lĩnh xây dựng đấtnước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (ĐH VII, 1991), Đảng ta xác định với 6 đặctrưng cơ bản sau:

1/ Do nhân dân lao động làm chủ.

2/ Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại vàchế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu

3/ Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc

4/ Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo nănglực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện pháttriển toàn diện cá nhân

5/ Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiếnbộ

47 T9, tr.291

Trang 20

6/ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thếgiới48.

- Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã

hội (bổ sung, phát triển năm 2011) được thông qua tại Đại hội XI, Đảng Cộng sản

Việt Nam đã khẳng định: Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một

xã hội có 8 đặc trưng cơ bản sau:

l/ Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

2/ Do nhân dân làm chủ

3/ Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan

hệ sản xuất tiến bộ phù hợp

4/ Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

5/ Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triểntoàn diện

6/ Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng.7/ Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân, do Đảng Cộng sản lãnh đạo

8/ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới49

2.3 Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

 Mục tiêu tổng quát: CNXH là nhằm giải phóng con người, giải phóng mọitiềm năng của con người, tạo điều kiện về mọi mặt cho con người phát triển tự do

và toàn diện

Nói một cách khác, mục tiêu chung của chủ nghĩa xã hội và mục tiêu phấnđấu của Hồ Chí Minh là một, đó là độc lập tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhândân; đó là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự

do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành

48 ĐCSVN, Văn kiện ĐH Đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng, Nxb CTQG, H, 1991, tr.111

49 ĐCSVN, Văn kiện ĐH Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nxb CTQG, H, 2011 tr 70

Trang 21

- “Mục đích của CNXH là không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân”

- “Mục đích của CNXH là gì? Nói một cách đơn giản dễ hiểu là: không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, trước hết của nhân dân lao động”.

- “Điều mong muốn cuối cùng của tôi là: Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hoàn bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới”.

 Mục tiêu cụ thể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội

- Về Chính trị: Chủ nghĩa xã hội là một xã hội có chế độ chính trị do nhân

dân làm chủ Nhà nước của dân, do dân và vì dân Mọi công dân đều có quyền bầu

cử, ứng cử vào các cơ quan nhà nước, có quyền kiểm soát đại biểu của mình Nhândân thực hiện quyền làm chủ chủ yếu bằng nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Ở

đó có sự thống nhất giữa quyền làm chủ và nghĩa vụ, tính năng động của người làmchủ

+ “Nhà nước ta là nhà nước dân chủ nhân dân, dựa trên nền tảng liên minh công nông, do giai cấp công nhân lãnh đạo” 50

Mọi công dân “có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân” 51

+ “Nhà nước ta phải phát triển quyền dân chủ và sinh hoạt chính trị của toàn dân, để phát huy tính tích cực và sức sáng tạo của nhân dân, làm cho mọi người công dân Việt Nam thực sự tham gia quản lý công việc nhà nước, ra sức xây dựng chủ nghĩa xã hội” 52

50 T9, tr.586

51 T9, tr.591

52 T9, tr.590

Ngày đăng: 15/04/2014, 22:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w