QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- VIETTINBANK
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Khái niệm tín dụng và vai trò của tín dụng ngân hàng 1
1.1.1 Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng 1
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 2
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 3
1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng 5
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 5
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng 5
1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 7
1.2.4 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 8
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng 9
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 9
1.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng 9
1.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng theo nguyên tắc Basel 11
1.4.1 Xây dựng chính sách tín dụng định hướng cho quản trị rủi ro tín dụng 11 1.4.2 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng 11
1.4.3 Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng: 12
1.4.4 Kiểm tra, giám sát: 13
1.4.5 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp xử lý nợ: 13
1.4.6 Bảo đảm tín dụng: 13
1.4.7 Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro 14
Trang 21.5 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại 14
1.5.1 Khái niệm mô hình quản trị rủi ro tín dụng 14
1.5.2 Phân loại mô hình quản trị rủi ro tín dụng 15
1.6 Định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro 16
Chương 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 18
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Công thương Việt Nam 18
2.1.1 Lịch sử hình thành 18
2.1.2 Tổ chức mạng lưới và họat động: 19
2.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công thương gia đoạn 2010 – 2012 20 2.2.1 Danh mục cho vay và cơ cấu tín dụng 20
2.3 Sự cần thiết và mục đích của việc chuyển đổi mô hình tín dụng tại Ngân hàng Công thương 23
2.3.1 Sự cần thiết cần có một mô hình quản trị rủi ro tín dụng mới 23
2.3.2 Mục tiêu của việc chuyển đổi mô hình tín dụng 23
2.4 Mô hình quản trị rủi ro tại ngân hàng Công thương Việt Nam 25
2.4.1 Chức năng của khối quản lý rủi ro 25
2.4.2 Nhiệm vụ của khối quản lý rủi ro 26
2.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng trong khối quản lý rủi ro 26
2.5 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank giai đoạn 2 28
2.5.1 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng 28
2.5.2 Chính sách tín dụng của VietinBank 33
2.5.3 Mô hình đo lường rủi ro 36
Trang 32.5.4 Mô hình kiểm soát rủi ro 38
2.5.5 Kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập 41
2.6 Một số điểm thay đổi quan trọng của mô hình tín dụng mới và ý nghĩa41 2.6.1 Thành lập phòng quản lý rủi ro trực thuộc trụ sở chính 41
2.6.2 Tách biệt hai bộ phận đề xuất tín dụng và quản lý rủi ro 42
2.6.3 Chấm điểm xếp hàng tín dụng 42
2.6.4 Đinh giá tài sản đảm bảo 43
2.6.5 Quá trình tác nghiệp 44
2.7 Ưu điểm của mô hình tín dụng mới và một số hạn chế của mô hình quản trị rủi ro tín dụng giai đoạn 2 44
2.7.1 Ưu điểm của mô hình tín dụng giai đoạn 2 44
2.7.2 Khó khăn trong quá trình chuyển đổi mô hình 45
Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHO VIỆC THỰC HIỆN MÔ HÌNH THEO QUY ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 47
3.1 Những giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng 47
3.1.1 Định hướng tín dụng và chính sách tín dụng 47
3.1.2 Mở rộng mang lưới hoạt động và đa dạng hóa sản phẩm 47
3.1.3 Chú trọng nâng cao chất lương nguồn nhân sự 48
3.1.4 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 48
3.1.5 công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 49
3.1.6 Tiếp tục hoàn thiện mô hình phê duyệt tín dụng tập trung 49
3.2 Những giải pháp áp dụng cho cấp chi nhánh 50
3.2.1 Thường xuyên cập nhật thông tư, các trưởng phòng, ban giám đốc theo dõi sát sao quá trình áp dụng mô hình mới chuyển đổi 50
Trang 43.2.2 Tổng hợp lại hệ thống các văn bản, mẫu hồ sơ, mẫu biểu 503.2.3 Hệ thống hóa hồ sơ khách hàng, chuyển dần sang lưu trữ số hóathay thế cho lưu chữ văn bản 51
3.2.4 Phân loại khách hàng, tự động hóa trong khâu tiếp nhận hồ sơ đềnghị vay vốn.51
Trang 5NHCT: Ngân hàng Công thương
NHCV: Ngân hàng cho vay
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụngchiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động nàyluôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi
hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiềuhạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao
Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngânhàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoàitầm kiểm soát của con người Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng cónăng lực quản trị RRTD là khả năng quản trị nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận đượcnhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động
để hạn chế được những RRTD mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người vànhững RRTD khác có thể kiểm soát được Kiểm soát tốt RRTD là công việc cần thiếtphải làm đối với các ngân hàng, song song với hoạt động tín dụng
Hiểu được điều đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương đã bước đầutiến hành việc xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợpvới điều kiện Việt Nam Đây cũng một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi rotrong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro,phù hợp với môi trường hội nhập
Trang 7Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm tín dụng và vai trò của tín dụng ngân hàng.
1.1.1 Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan nhằm phản ánh mối quan hệ giao
dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên chủ thể sở hữu giao một lượng giá trị bằng tiềnhoặc tài sản cho bên kia sử dụng và chủ thể sử dụng có nhiệm vụ hoàn trả với mộtlượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu sau một thời gian được xác định
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch vay mượn tài sản giữa ngân hàng (bên
cho vay) và khách hàng (bên đi vay), trong đó bên đi vay được sử dụng tài sản của bêncho vay trong một khoảng thời gian được thỏa thuận trước và phải hoàn trả vô điềukiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Nói một cách khác, tíndụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng vàkhách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các
Trang 8- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vaycam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Nguyên tắc tín dụng: Vốn vay phải hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi; Vốn vay
phải sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; Vốn vay phải đảm bảo bằng giá trị vật tưhàng hóa tương đương
Hoạt động tín dụng của ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ: cho vay, chiếtkhấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính hoặc các nghiệp vụ tài trợ vốn khác của ngânhàng cho khách hàng theo nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng.
1.1.1.1 Đối với nền kinh tế.
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm Bởi vì
nó góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư Kênh luân chuyển vốn qua ngânhàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế Bêncạnh đó, tín dụng ngân hàng sẽ giúp việc luân chuyển vốn từ những người thiếu các dự
án đầu tư hiệu quả sang những người có các dự án đầu tư hiệu quả nhưng thiếu vốn, từ
đó giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế
Thứ hai, là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của nhà nước Thông qua việc đầu tư
vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự pháttriển của các ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh tế hiệu quả
Trang 9phải có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi theo đúng thời hạn đã thảo thuận Do đó,buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệuquả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nự cho ngân hàng
1.1.1.3 Đối với ngân hàng
Thứ nhất, đem lại lợ nhuận quan trọng nhất cho ngân hàng Tín dụng là hoạt
động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản (khoảng 69%) và mang lại nguồn thunhập chủ yếu cho ngân hàng (70 đến 90%) Mặc dù tỷ trongjhoatj động tín dụng đang
có xu hướng giảm trên thị trường tài chính, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn lànghiệp vụ mang lại lợi nhuận quan trọng nhất cho mỗi ngân hàng
Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình
dịch vụ khách như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ… Từ đó đa dạnghóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng trungương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng.
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên
những tiêu thức nhất định Phân loại tín dụng một cách khoa học là tiền đề để thiết lậpcác quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả QTRRTD Tùy vào cách tiếp cận
mà tín dụng ngân hàng được chia thành:
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm) Tín
dụng ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạmthời về vốn của các chủ thể vay vốn
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, khoản
tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn thực hiện các dự áncải tạo tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, nói chung là đầu tư theochiều sâu
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, khoản tín dụng dài
Trang 10hạn thường được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình mới.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho
các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhucầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn phục
vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể
vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vayhoặc bảo đảm bằng uy tín và năng lực tài chính của bên thứ ba
Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó ngân hàng
chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay trên cơ sở khách hàng có tín nhiệm với ngânhàng, có năng lực tài chính và có phương án, dự án khả thi có khả năng hoàn trả nợvay
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thành
phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng
Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành
phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng
Theo phương thức cấp tín dụng:
Chiết khấu thương phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho khách
hàng Số tiền NH ứng trước phụ thuộc vào giá trị chứng từ, lãi suất chiết khấu, thời hạnchiết khấu và lệ phí chiết khấu Thực chất là NH đã bỏ tiền ra mua thương phiếu theomột giá mà bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị của thương phiếu (cho vay gián tiếp)
Cho vay: là việc NH đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và
lãi trong khoảng thời gian đã xác định Cho vay gồm các hình thức chủ yếu như: thấuchi, cho vay trực tiếp (từng lần, theo hạn mức tín dụng), cho vay gián tiếp
Trang 11Bảo lãnh (tái bảo lãnh): Bảo lãnh NH là cam kết của NH dưới hình thức thư bảo
lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khikhách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết
Cho thuê tài chính: là việc NH bỏ tiền mua sắm tài sản cho KH thuê Saumột
thời gian nhất định KH phải trả cả gốc lẫn lãi cho NH Tài sản cho thuê thường là tàisản cố định
1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng
1.1.4 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tang vốn có được tạo ra khicấp tín dụng cho một khách hàng Có nghĩa là khả năng khách hàng không trả được nợtheo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ Hoặc nói mộtcách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của ngânhàng có thể không được hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lượng lẫn thời gian
Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ
mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủkhả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễ ra trong quá trình cho vay,chiết khấu công cụ chuyển nhượng GTCG, cho thuê tài chính, bão lãnh, bao thanh toáncủa ngân hàng
1.1.5 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng phân chia thành các loại sau:
Rủi ro giao dịch là loại rủi ro có tính kĩ thuật, nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệpvụ
Rủi ro lựa chọn là loại rủi ro liên quan đến khâu thẩm định và phân tích khách
hàng trước khi ra quyết định cấp tín dụng Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của
Trang 12khách hàng, do hiện tượng thông tin bất cân xứng nên ngân hàng sẽ phải đối diện với
sự lựa chọn bất lợi: đó là khả năng chấp thuận một khách hàng xấu, đồng thời bỏ qua
một khách hàng tốt
Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn bảo đảm cho sự an toàn của một
khoản tín dụng được ngân hàng chấp thuận.Nhưng điều kiện này tạo tiền đề cho mối
quan hệ chặt chẽ, đầy đủ cơ sở pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngân hàng trong
trường hợp có xảy ra tranh chấp Mặt khác, những rào cản kỹ thuật này buộc khách
hàng phải tuân thủ những thỏa thuận với ngân hàng trong quan hệ tín dụng
Rủi ro nghiệp vụ, là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản vay có vấn đề
Rủi ro danh mục là rủi ro gắn liền với một danh mục cho vay thiếu hiệu quả của
NHTM Rủi ro danh mực bao gồm hai thành phần là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại xuất phát từ những đặc điểm riêng biệt của mỗi chủ thể vay vốn,
mỗi ngành kinh tế, mỗi hình thức, phương thức cấp tín dụng Có thể nói rủi ro nội tại
có tính tất yếu, không thể triệt tiêu
Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng tập trung vốn
cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt
động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất
định; hoặc cùng một loại hình cho vay có độ rủi ro cao
6R
Trang 131.1.6 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
1.1.1.4 Nhóm nguyên nhân khách quan
Do sự biến động của môi trường kinh tế (nội địa, toàn cầu)
Những bất cập trong cơ chế, chính sách của Nhà nước
Hành lang pháp lý cho hoạt động của ngân hàng chưa hoàn thiện
Những nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh)
1.1.1.5 Nhóm nguyên nhân thuộc về người đi vay.
Tình hình sản xuất kinh doanh thiếu ổn định vững chắcTình hình tài chính không tốt
Công tác quản lý kinh doanh còn hạn chếThái độ thiếu thiện chí và hợ tác của người đi vayHiện tượng cố ý, cố tình lừa đảo
1.1.1.6 Nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay
Chính sách tín dụng chưa hợp lýChưa nêu cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tín dụngChưa xác định đúng quy mô và tốc độ tăng trưởng của hoạt động tín dụng.Chưa có chính sách khách hàng hợp lý
Chưa linh hoạt trong lãi suất và ưu đãi lãi suấtChưa đơn giản hóa quy trình thủ tục cấp tín dụngChưa có chiến lược cạnh tranh và Marketing hợp lýQuá cứng nhắc trong việc xác định và kiểm soát hạn mức tín dụngQuy trình cho vay có nhiều kẻ hở bị khách hàng lợi dụng
Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng còn hạn chếĐạo đức kinh doanh chưa tốt
Các nguyên nhân nêu trên Trước hết phải nói đến các ngân hàng còn thiếu chíhsách tín dụng nhất quán, chính sách tín dụng ở đây bao gồm định hướng chung cho
Trang 14việc cho vay, chế độ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn, các quy định về đảm bảo tiềnvay, danh mục lựa chọn khách hàng trong từng giai đoạn.
Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, để phân tích và đánhgiá khách hàng, dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc xácđịnh thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của kháchhàng
Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trước, trong và sau khi cho vay, làm chongân hàng không phát hiện kịp thời dù vốn vay đã bị sử dụng sai mục đích
Ngân hàng quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, tài sản cầm cố, bảo lãnh, bảohiểm, coi đó là sự bảo đảm chắc chắn cho sự thu hồi vốn vay
Chạy theo thành tích số lượng hoặc chỉ tiêu kế hoạch mà xem nhẹ chất lượngkhoản tín dụng, quá tin tưởng vào phương án kinh doanh của khách hàng
Năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của một số cán bộ tín dụng chưatheo kịp yêu cầu Quản lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng, khônggiữ được cán bộ có tài năng
Cạnh tranh giữa các ngân hàng quá gay gắt, thậm chí còn chưa thực sự lànhmạnh, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong việc cho vay,thiếu quan tâm tới chất lượng khoản vay
1.1.7 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao
quyền sử dụng vốn cho khách hàng RRTD sẽ xuất hiện khi khách hàng gặp thất bại vàtổn thất trong quá trình sử dụng vốn đó Do đó, hoạt động kinh doanh của khách hàng
là nguyên nhân chủ yếu hình thành RRTD
Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này thể hiện ở sự đa dạng
ở nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD Chính vì vậy khi phòng ngừa và xử lýRRTD cần phải chú ý đến mọi dấu hiệu có thể gây ra rủi ro tín dụng để có biện phápphòng ngừa phù hợp
Rủi ro có tính tất yếu và luôn gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM
Trang 151.3 Quản trị rủi ro tín dụng
Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM
nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng, liênquan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô
hình phát triển Đối với các ngân hàng khả năng phát hiện và hạn chế rủi ro tín dụng
phụ thuộc vào năng lực của bộ máy quản trị rủi ro tín dụng Năng lực quản trị rủi ro tíndụng của ngân hàng phụ thuộc vào chuyên môn của cán bộ tín dụng, cán bộ phê duyệttín dụng và các nguồn lực kiểm tra giám sát của ngân hàng Do vậy biện pháp phòngngừa rủi ro tín dụng sâu sắc nhất vẫn là các biện pháp liên quan đến việc đào tạo, bố trícán bộ và cơ chế kiểm tra, giám sát hành vi của cán bộ trong quá trình xử lý công việc
1.1.8 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng.
Quản trị rủi ro tín dụng chính là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chínhsách quản trị rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật, nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của rủi
ro tín dụng, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định sựtương quan hợp lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể khi
sử dụng vốn ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng Quản trị rủi ro tốt chính là mộtnguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, cũng góp phần tạo ra cácchiến lược kinh doanh hiệu quả hơn
1.1.9 Đo lường rủi ro tín dụng
Trong hoạt động quản lý RRTD cần thiết phải có một hệ thống đo lường nhằmphân loại mức độ ảnh hưởng của các rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
từ đó có các biện pháp phù hợp với các rủi ro có mức độ ảnh hưởng khác nhau Có thể
sử dụng rất nhiều mô hình để đánh giá RRTD Một số mô hình thường được áp dụng
để đáng giá RRTD của các khoản vay khách hàng cá nhân:
Trang 161.1.1.8 Mô hình điểm số Z (Z – credit scoring model)
Đây là mô hình do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanhnghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụngđối với người đi vay và phụ thuộc vào những nhân tố sau:
Trị số của các chỉ số tài chính của người vay
Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của ngườivay trong quá khứ
Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5Trong đó:
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản;
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản;
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản;
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu/giá trị hạch toán của nợ;X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản;
Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại, khitrị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ
vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấphơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao
Trang 171.1.1.9 Phương pháp điểm số:
Hệ thống điểm số là một tập hợp các phương thức khác nhaulieen quan đến khảnăng trả nợ, mức độ rủi tín dụng của từng khách hàng vay tiêu dùng Mỗi tiêu thức cómột điểm số khác nhau tùy theo tình trạng của tiêu thức này và tầm quan trọng của nótrong hệ thống tiêu thức, dựa trên cơ sở các kết quả thống kê lịch sử Thực chất hệthống điểm số sẽ giúp ngân hàng thực hiện cho điểm tín nhiệm để hỗ trợ ra quyết địnhtín dụng nhanh chóng
Trong thực tế, một hệ thống điểm số thường có rất nhiều yếu tố, khoảng từ 7 đến
12 yếu tố khác nhau được xem xét, bao gồm: Thời gian làm công việc hiện tại, tìnhtrạng gia đình, độ tuổi, hình thức lao động, thời hạn cư trú, có nhà ở hay thuê nhà, sốngười phụ thuộc vào người vay, loại tài khoản có tại ngân hàng…
1.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng theo nguyên tắc Basel
1.1.10 Xây dựng chính sách tín dụng định hướng cho quản trị rủi ro tín dụng
CSTD là hệ thống các chủ trương, sách lược định hướng cho hoạt động tín dụngcủa ngân hàng CSTDbaor đảm cho hoạt động tín dụng đ đúng hướng Do đó, chínhsách cần phải được xây dựng dài hạn mang tính định hướng trong khoảng thời giannhất định, nhưng vẫn có thể thay đổi, cập nhật thường xuyên với sự phát triển của kinh
tế - xã hội CSTD được xây dựng và thực hiện một cách hợp lý sẽ cho phép ngân hàngthực hiện được các mục tiêu: duy trì các chuẩn mực cấp tín dụng an toàn, giám sát vàkiểm soát được RRTD, pháp hiện và xử lý kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề
1.1.11 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: Các quy định về tổ chức bộ máy cấptín dụng, bộ máy giám sát rủi ro và bộ máy xử lý rủi ro; các quy định về trình tự vàthẩm quyền của bộ máy cấp tín dụng, bộ máy giám sát và bộ máy xử lý rủi ro
Quy định điều kiện nhân sự trong tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ nhân viên thựchiện các công việc trong bộ máy cấp tín dụng, quản trị rủi ro và xử lý rủi ro;
Trang 18Xây dựng và hoàn thiện các định hướng, chính sách, quy chế, quy trình vàhướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng.
Hệ thống đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng;
Hệ thống thông tin tín dụng, báo cáo quản trị và cảnh báo rủi ro;
Mô hình quản trị rủi ro có thể có nhiều hình thức tùy thuộc vào quy mô củangân hàng, mức độ hứng chịu các loại rủi ro khác nhau và độ phức tạp trong tổ chứccủa ngân hàng Một mô hình quản trị rủi ro đúng đắn là phải gắn kết được mô hìnhquản trị rủi ro đó với mục tiêu và chiến lược tổng thể của ngân hàng
1.1.12 Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng:
Xây dựng phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, baogồm: cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, chuẩn hoá hợp đồng tíndụng, hợp đồng bảo đảm, phân loại tài sản bảo đảm theo khả năng thu hồi nợ và quản
lý nợ;
Quy định về các điều kiện, quy trình thẩm định và quyết định việc cho vay vànhận tài sản bảo đảm tiền vay; Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành cácnguyên tắc, thủ tục cho vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tàisản;
Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý mà trọng tâm là các vấn đề về phân cấpquản lý và ủy quyền trong phê duyệt tín dụng, xây dựng giới hạn trong hoạt động tíndụng, xây dựng chính sách khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm và cụ thể hóa các trườnghợp đặc biệt không cấp hoặc hạn chế cấp tín dụng
Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy trình nội bộ về quảntrị rủi ro; trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách khách hàng vay vốn, sổtay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đánh giá chất lượng tíndụng và xử lý các khoản nợ xấu
Trang 191.1.13 Kiểm tra, giám sát:
Kiểm tra và giám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước khicho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay:
- Sử dụng mô hình CAMEL (vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản) đểđánh giá Hoặc
- Kiểm tra trong quá trình phát vay, sau cho vay, báo cáo hàng tháng và hàngquý, giám sát khả năng trả nợ Có hệ thống báo cáo định kỳ
1.1.14 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp xử lý nợ:
Ngân hàng phải xây dựng quy trình, bộ máy nhằm phát hiện và cảnh báo sớmcác khoản nợ có vấn đề và phải có biện pháp hữu hiệu để xử lý các khoản nợ có nguy
cơ chuyển thành nợ quá hạn, nợ xấu nhằm hạn chế đến mức thấp nhất cáctổn thất khixảy ra rủi ro;
Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu là công việc thường xuyên của các Ngân hàng nhằmthu hồi các khoản nợ không được thanh toán đúng hạn, do đó Ngân hàng cần có quyđịnh, quy trình chuẩn hóa công việc; Mỗi cán bộ nhân viên thực hiện công việc cấp tíndụng cũng là một nhân viên xử lý nợ, ngoài ra ngân hàng cần có bộ phận chuyên mônđộc lập để thực hiện việc xử lý các khoản nợ có vấn đề;
Đối với các trường hợp chây ỳ trả nợ vay, các TCTD cần áp dụng các biện phápkiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cốhoặc khởi kiện
1.1.15 Bảo đảm tín dụng:
Bảo đảm tín dụng là sự bảo đảm cho ngân hàng rằng có một nguồn vốn khác đểhoàn trả hoặc bảo chi khi không thu hồi được nợ
Vai trò của việc bảo đảm tín dụng:
Bảo đảm tín dụng là một hình thức bảo đảm cho trường hợp khách hàng khôngtrả nợ hoặc cho các tình huống bất khả kháng
Trang 20Bảo đảm tín dụng nhằm đảm bảo khách hàng không đi chệch mục đích vay vốn
đã xác định, ngăn ngừa gian lận
Các ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu thứnhất không thanh toán được
1.5 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
1.1.17 Khái niệm mô hình quản trị rủi ro tín dụng.
Mô hình quản lý rủi ro tín dụng chính là hệ thống các mô hình bao gồm mô hình tổ chức quản trị rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro
được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt độngquản lý tín dụng của ngân hàng Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phản ánh một cách hệthống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giớihạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiệnnghiệp vụ; các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát sự tuân thủ
và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh và các phương án, biện pháp chủđộng phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy ra
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơchế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn vàcác chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ; các công cụ đolường, phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các
Trang 21loại rủi ro mới phát sinh và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phómột khi có rủi ro xảy ra.
1.1.18 Phân loại mô hình quản trị rủi ro tín dụng
Hiện nay ở Việt Nam đang có hai mô hình phổ biến được áp dụng Đó là môhình quản lý rủi ro tín dụng tập trung và mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán
1.1.1.10Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung
Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản lý rủi ro,kinh doanh và tác nghiệp.Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu làgiảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môncủa từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng
Điểm mạnh: Quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài Thiết lập và duy trì môi trường quản lý rủi ro đồng bộ,
phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao
năng lực đo lường giám sát rủi ro Xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho
toàn hệ thống và thích hợp với ngân hàng quy mô lớn
Điểm yếu: Việc xây dựng và triển khai mô hình quản lý tập trung này đòi hỏi
phải đầu tư nhiều công sức và thời gian Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết vàbiết áp dụng lý thuyết với thực tiễn
1.1.1.11Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán
Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh vàtác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng vàchịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay
Trang 22Điểm mạnh: Gọn nhẹ, cơ cấu tổ chức đơn giản, thích hợp với ngân hàng quy
mô nhỏ
Điểm yếu: Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu, việc
quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báocáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng
1.6 Định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro
Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyến cáo của ủyban Basel và tuân thủ thông lệ quốc tế, căn cứ vào các điều kiện chung về pháp lý, thịtrường, công nghệ, con người, mô hình các NHTMVN khuyến nghị nên áp dụng môhình quản lý rủi ro tập trung
Tại Hội sở chính: tách bạch chức năng ra quyết định tín dụng với chức năngquản lý tín dụng trên cơ sở phân định trách nhiệm và chức năng rõ ràng giữa các bộphận thẩm định, phê duyệt tín dụng, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng
Tại chi nhánh: Tiến hành tách các bộ phận, chức năng bán hàng (tiếp xúc kháchhàng, tiếp thị…), chức năng phân tích tín dụng (phân tích, thẩm định, dự báo, đánh giákhách hàng…) và chức năng tác nghiệp (xử lý hồ sơ, theo dõi, giám sát khoản vay, thu
nợ, thu lãi…)
Với mô hình này, bộ phận quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm tìm kiếm, pháttriển và chăm sóc khách hàng Bộ phận này sẽ tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, hướngdẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ và các thông tinliên quan đến khách hàng cho bộ phận phân tích tín dụng
Bộ phận phân tích tín dụng kiểm tra thông tin, thu thập các thông tin bổ sungqua các kênh thông tin lưu trữ ngân hàng, hỏi tin qua CIC, tìm hiểu trên các phươngtiện thông tin đại chúng… Trên cơ sở thông tin đó, bộ phận phân tích tín dụng thực
Trang 23hiện phân tích, đánh giá toàn bộ các nội dung từ tình hình chung về khách hàng, tìnhhình tài chính, phương án, dự án vay vốn đến các nội dung về đảm bảo tiền vay Bộphận phân tích tín dụng trực tiếp báo cáo kết quả, phân tích đánh giá khách hàng lênngười phê duyệt tín dụng Kết quả phê duyệt tín dụng sau đó sẽ được chuyển cho bộphận phân tích tín dụng để lưu trữ thông tin đồng thời được chuyển cho bộ phận quan
hệ khách hàng để thực hiện các khâu tiếp theo trong quy trình tín dụng
Trang 24Chương 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
1.7 Giới thiệu chung về ngân hàng Công thương Việt Nam
1.1.19 Lịch sử hình thành
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
FOR INDUSTRY AND TRADE
Tên gọi tắt: VietinBank
Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội.
Điện thọai: 043.9421030.
Webside: www.vietinbank.vn
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập năm
1988 sau khi tách ra từ NHNN Việt Nam Đây là một ngân hàng thương mại lớn, giữvai trò quan trọng và trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam, có hệ thống quản lý trảirộng toàn quốc với 1 sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ quỹ tiếtkiệm Là sáng lập viên cũng là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA; có quan
hệ đại lý với hơn 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới Đồng thời, Vietinbank có 7công ty hạch toán độc lập là công ty cho thuê tài chính, công ty TNHH chứng khoán,công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, công ty TNHH bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp
là trung tâm CNTT, Trung tâm Thẻ, trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Từ ngày 15/4/2008, thương hiệu mới Vietinbank đã hiện diện khắp nơi mọimiền đất nước với một hình ảnh mới mẻ, trẻ trung, nhất quán và mạnh mẽ hơn nhằm
hướng tới mục tiêu “Tin cậy, hiệu quả, Hiện đại, Tăng trưởng” Thương hiệu mới
Vietinbank đánh dấu một bước đi tất yếu trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tếquốc tế của Ngân hàng công thương Việt Nam, nhằm phát triển Vietinbank thành một
Trang 25tập đoàn tài chính đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, phát triển bền vững, giữ vững vịtrí hàng đầu tại Việt Nam, hội nhập tích cực với khu vực và thế giới, trở thành ngânhàng thương mại lớn tại châu Á, đóng góp ngày càng nhiều vào việc thực hiện thắnglợi công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Vietinbank là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO9001:2000 Đây là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vàthương mại điện tử tại Việt Nam, là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam,Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính Viễn thông Liên ngân hàng toàncầu (SWIFT), Tổ chức phát hành và thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.Vietinbank không ngừng nghiên cứu, cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triểncác sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu khách hàng
Hiện nay, sản phẩm và dịch vụ của Vietinbannk rất phong phú, đa dạng baogồm: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền kiều hối, dịch vụ tài khoản, dịch vụ tiền tệ khoquỹ, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, thanh toán xuất nhập khẩu, bảo lãnh…
1.1.20 Tổ chức mạng lưới và họat động:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công thương Việt Nam.
(Nguồn: Vietinbank.vn)
Trang 26Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, VietinBank đã phát triểntheo mô hình Ngân hàng đa năng với mạng lưới họat động được phân bố rộng khắptrên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Sở Giao dịch; 149 chi nhánh; 527phòng giao dịch; 116 Quỹ tiết kiệm; 02 Văn phòng đại diện, 04 công ty con; 03 đơn vị
sự nghiệp và hơn 1042 máy ATM
1.8 Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công thương gia đoạn 2010 – 2012
1.1.21 Danh mục cho vay và cơ cấu tín dụng
Việc áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung không chỉ giúpVietinBank kiểm soát được rủi ro ở mức thấp so với bình quân toàn hệ thống mà còngiúp VietinBank kiểm soát việc mở rộng danh mực các khoản tín dụng và tăng trưởngtín dụng Cụ thể tổng dư nợ các năm luôn tăng, năm 2011 so với năm 2010 tăng25,48%, năm 2011 so với năm 2012 tăng 13,53% Các số liệu chi tiết sau đây có thểgiúp đưa ra những nhận định rõ rang cụ thể hơn về tình hình hoạt động củaVietinBank
Bảng 2.1 Tổng dư nợ tín dụng của Vietinbank qua các năm 2010 – 2011
(Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của VietinBank)
Dư nợ tín dụng của VietinBank tăng khá cao so với trung bình ngành, bên cạnh
đó tốc độ tăng dự nợ tín dụng cũng khá ổn định ngay cả trong hoàn cảnh kinh tế vĩ mô
có những biến động bất lơi Kết quả này có được là do trong năm 2012, VietinBank đãluôn có những chính sách theo sát diễn biến của thị trường, có những gói sản phẩm đadạng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng…
Trang 272.1.1.1 Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của VietinBank các năm 2010 – 2012
ĐVT: Tỷ đồng
Tiêu chí
Dư nợ tại ngày 31/12
(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo tài chính của Vietinbank)
Một nhận định có thể rút ra được từ bảng 2.2 là tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn củaVietinbank tăng đột ngột vào năm 2011, và cũng chính hai chỉ số này lại giảm bát ngờvào năm 2012 Điều này có thể dựa vào tình hình kinh tế vĩ mô và hoạt động củaVietinBank trong hai năm này để giải thích Vào năm 2011, khi mà bong bong bấtđộng sản xì hơi, hàng loạt các khoản cho vay vào lĩnh vực bất động sản của các ngânhàng thương mại dần gặp rắc rối và phải chuyển nhóm VietinBank cũng không là mộtngoại lệ trong năm 2011 Tuy nhiên sang năm 2012, VietinBank đã chủ động xử lý cáckhoản nợ quá hạn và nợ xấu này bằng nhiều biện pháp như hạn chế cho vay trong lĩnhvực bất động sản, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro… đã giúp giảm tỷ lệ nợ xấu củaVietinBank xuống mức thấp
2.1.1.2 Cơ cấu dư nợ theo nhóm ngành
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ theo ngành hàng của VietinBank năm 2012
ĐVT: Tỷ đồng
Trang 282 Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy 97,095 29.13%
6 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt 22,763 6.82%
(Nguồn: Báo cáo tài chính VietinBank 2012)
2.1.1.3 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay
2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng của VietinBank giai đoạn 2010 - 2012
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính của VietinBank)
1.9 Sự cần thiết và mục đích của việc chuyển đổi mô hình tín dụng tại Ngân hàng Công thương.
1.1.22 Sự cần thiết cần có một mô hình quản trị rủi ro tín dụng mới
Tại VietinBank, tín dụng là mảng hoạt động được chú trọng, tăng cường Vớiviệc mở rộng không ngừng về mạng lưới và sự nhạy bén trong công tác quản trị củaBan lãnh đạo, thị phần tín dụng của VietinBank có sự tăng trưởng đáng ghi nhận trongcác năm vừa qua
Trang 29Năm 2013, mặc dù tình hình kinh tế được dự báo vẫn gặp nhiều khó khăn cùng
sự cạnh tranh gay gắt của các định chế tài chính trong và ngoài nước nhưngVietinBank vẫn quyết tâm giữ vững và không ngừng củng cố thị phần, tiếp tục là cánhchim đầu đàn trong hệ thống NHTM Việt Nam cấp vốn cho nền kinh tế
Việc chuyển đổi sâu rộng mô hình tín dụng chính là nhân tố chủ chốt, tạo bướcđột phá căn bản để VietinBank thực hiện mục tiêu gia tăng thị phần đi đôi với nâng caochất lượng tín dụng, chất lượng phục vụ khách hàng trong thời gian tới
1.1.23 Mục tiêu của việc chuyển đổi mô hình tín dụng
Đây là bước đi quan trọng để VietinBank tiệm cận với mô hình hoạt động ngânhàng chuẩn mực, phù hợp thông lệ quốc tế, tạo dựng một khung quản lý rủi ro vữngchắc, cân bằng giữa lợi nhuận dự kiến và rủi ro có thể chấp nhận được Theo mô hìnhnày, công tác QLRR tín dụng được tăng cường theo chiều dọc, tách biệt các khâu, đảmbảo chuyên môn hóa cao, phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cá nhân, đơn
vị trong việc quan hệ khách hàng, thẩm định và quyết định tín dụng
Chính vì thế, trong thời gian qua, VietinBank đã có sự chuẩn bị thận trọng, kỹlưỡng về mô hình tổ chức, con người, hạ tầng công nghệ,.v.v để chuyển đổi toàn diện
mô hình tín dụng Sự thay đổi này tạo ra sự chuyên môn hóa sâu sắc giữa các bộ phậnnghiệp vụ, tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng hướng tới các yêu cầu, thông lệ quốc tế
về QLRR theo Basel II (Hiệp ước quốc tế về vốn của Basel) Đây là bước đi tạo tiền đềcho việc chuyển đổi toàn bộ mô hình hoạt động kinh doanh, QLRR toàn diện đối vớimọi mặt hoạt động của VietinBank
Sơ đồ 3.1: Các vòng kiểm soát tín dụng tại Vietinbank
Trang 30Nguồn: www.vietinbankschool.edu.vn
Thứ nhất, công việc front office và back office trong hoạt động tín dụng được
tách rời Các chi nhánh thẩm định sơ bộ khách hàng đưa ra đề xuất cấp tín dụng đối vớikhách hàng Việc tái thẩm định và phê duyệt cấp giới hạn tín dụng cho khách hàng, cáckhoản vay tập trung tại TSC, theo đó việc đánh giá và phê duyệt tín dụng khách quanhơn góp phần hạn chế rủi ro
Thứ hai, do các chi nhánh tập trung vào công việc tiếp thị, cung cấp sản phẩm,
dịch vụ, chăm sóc khách hàng nên các khách hàng của VietinBank đều được hưởng cácsản phẩm tín dụng đồng nhất, chất lượng cao cùng dịch vụ hỗ trợ, tư vấn chuyênnghiệp Với bề dày kinh nghiệm, mức độ chuyên sâu của đội ngũ bán hàng, khách hàng
sẽ được sử dụng các sản phẩm tín dụng tiện ích nhất với chi phí cạnh tranh so với cácngân hàng khác
Thứ ba, việc kiểm soát tập trung đã tạo ra kênh thông tin gắn kết giữa TSC và
chi nhánh, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu, ghi nhận ý kiến của chi nhánh,của khách hàng về việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Trên cơ sở đó kịpthời có các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm hướng tới mục tiêu phục vụtốt nhất nhu cầu của khách hàng
Thứ tư, khối QLRR đóng vai trò là vòng kiểm soát thứ hai độc lập với bộ phận
kinh doanh, thực hiện chức năng giám sát và báo cáo độc lập đối với quá trình nhậndiện, đo lường, quản lý, kiểm soát, ngăn ngừa toàn diện các loại rủi ro phát sinh trong