1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK

78 496 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK
Tác giả Võ Trịnh Quốc Lâm
Người hướng dẫn Cô Phan Chung Thủy
Trường học Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 539,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK

Trang 1

cơ hội để vận dụng những kiến thức xã hội và chuyên môn đã được tích lũy qua nhữngnăm tháng học ở trường Đại học Kinh tế TP.HCM vào thực tế Chính sự nhiệt tìnhtrong giảng dạy và vốn kiến thức sâu rộng của thầy cô trường Đại học Kinh tếTP.HCM nói chung và khoa Ngân hàng nói riêng đã giúp em thành công trong quátrình thực tập.

Với tất cả lòng tôn kính em xin gửi đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tếTP.HCM lòng biết ơn sâu sắc Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Phan ChungThủy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các anh chị tại Ngânhàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1 và nhất là các anh chị thuộcphòng Tín dụng doanh nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để emđược học hỏi những công việc thực tế của ngân hàng

Do thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót Kínhmong thầy cô và các anh chị nhiệt tình xem xét, góp ý kiến để em rút ra những kinhnghiệm quý giá

Cuối cùng em kính chúc quý thầy cô và các anh chị ở Ngân hàng TMCP Xuất nhậpkhẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1 dồi dào sức khỏe, có được nhiều niềm vui, luôn luônvui vẻ và mọi việc thành công

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, tháng 3 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Võ Trịnh Quốc Lâm

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Nhận xét của cơ quan thực tập ii

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iii

Danh sách các bảng biểu viii

Danh sách các hình vẽ, biểu đồ ix

Danh mục từ viết tắt x

Lời nói đầu 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Kết cấu của đề tài: 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1 4

1.1 Tổng quan về NHTMCP Eximbank 4

1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 4

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Eximbank 5

1.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng 7

1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng từ 2010-2012: 8

1.1.4.1 Về tổng tài sản và tổng dư nợ cho vay 9

1.1.4.2 Về vốn huy động và vốn chủ sở hữu: 10

1.1.4.3 Về hiệu quả hoạt động: 11

1.1.4.4 Về quy mô hoạt động: 12

1.1.4 Thành tựu của ngân hàng: 12

1.1.5 Định hướng, chiến lược phát triển của NH trong tương lai 14

1.1.5.1 Tầm nhìn,định hướng phát triển: 14

1.1.5.2 Mục tiêu phát triển: 15

1.2 Giới thiệu về NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Sở giao dịch 1: 15

Trang 5

1.2.2 Cơ cấu tổ chức: 16

Sơ đồ 1.2:Cơ cấu tổ chức SGD 1 Eximbank 16

1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012: 18

1.2.3.1 Huy động vốn: 18

1.2.3.2 Sử dụng vốn: 20

1.2.3.3 Các hoạt động dịch vụ khác: 22

1.2.3.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012: 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SGD 1 25

2.1 Chính sách tín dụng của Eximbank – SGD 1: 25

2.2 Giới thiệu về một số sản phẩm tín dụng của Eximbank: 26

2.3 Quy trình xét duyệt tín dụng tại Eximbank: 27

2.3.1 Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011: 28

2.3.2 Quy trình xét duyệt tín dụng tại Eximbank Sở giao dịch 1 năm 2012 – khắc phục các hạn chế tồn tại của quy trình tín dụng trước đó: 30

2.4 Tình hình hoạt động tín dụng tại Eximbank SGD 1: 33

2.4.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ: 33

2.4.2 Phân tích cơ cấu dư nợ tín dụng: 35

2.4.2.1 Dư nợ theo thành phần kinh tế: 35

2.4.2.2 Dư nợ theo ngành nghề kinh doanh: 38

2.4.2.3 Dư nợ theo kỳ hạn cho vay: 38

2.5 Thực trạng rủi ro tín dụng và nhận diện nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại NHTMCP Eximbank – Sở giao dịch 1 39

2.5.1 Tình hình rủi ro tín dụng tại NHTMCP Eximbank – Sở giao dịch 1 39 2.5.2 Nhận diện nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro tín dụng tại NHTMCP Eximbank – Sở giao dịch 1 44

Trang 6

2.5.2.2 Nguyên nhân chủ quan: 45

2.5.2.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay 45

2.5.2.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay: 49

2.6 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank – Sở giao dịch 1: 51 2.6.1 Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng đã được triển khai tại Eximbank SGD1: 51

2.6.2 Những ưu điểm và tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng Eximbank - SGD 1 54

2.6.2.1 Những ưu điểm: 54

2.6.2.2 Những tồn tại: 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1 58

3.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1: 58

3.1.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng: 58

3.1.2 Thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ quy trình tín dụng: 61

3.1.3 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ: 63

3.1.4 Nâng cao năng lực xử lý nợ quá hạn, nợ xấu: 63

3.1.5 Khuyến khích và nâng cao trình độ cán bộ tín dụng về năng lực và đạo đức nghề nghiệp: 64

3.1.6 Đầu tư phát triển trang thiết bị, công nghệ trong ngân hàng: 65

3.2 Một số kiến nghị: 65

3.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước: 66

3.2.1.1 Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành: 66

66

Trang 7

3.2.2 Đối với Chính phủ: 67

3.2.2.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng ngân hàng: 67

3.2.2.2 Tăng cường công tác quản lý vĩ mô đối với hoạt động của các chủ thể kinh doanh: 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

Danh sách các bảng biểu Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu qua các năm của NHTMCP Eximbank Việt Nam từ 2009-2012

Bảng 1.2 Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn của Eximbank SGD 1 năm 2009-2012

Bảng 1.3 Tương quan giữa huy động và cho vay theo kỳ hạn tại Eximbank SGD 1 Bảng 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009- 2012

Bảng 2.1 Dư nợ cho vay Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012

Bảng 2.2 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại SGD 1 giai đoạn 2009-2012 Bảng 2.3 Chất lượng tín dụng theo quy định của Eximbank

Bảng 2.4 Chất lượng tín dụng tại Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012

Bảng 2.5 Dư nợ quá hạn phân theo kỳ hạn tại Eximbank SGD 1

Bảng 2.6 Dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế tại Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012

Trang 9

Danh sách các hình vẽ, biểu đồ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Eximbank

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức SGD 1 Eximbank

Biểu đồ 1.1 Tổng tài sản, tổng dư nợ của Eximbank giai đoạn 2009-2012

Biểu đồ 1.2 Tình hình huy động vốn và vốn chủ sở hữu của EIB so với ACB, Sacombank giai đoạn 2009-2012

Biểu đồ 1.3 ROA, ROE, lợi nhuận trước thuế của Eximbank

Biểu đồ 1.4 Mạng lưới hoạt động của Eximbank giai đoạn 2009-2012

Biểu đồ 1.5 Dư nợ của Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012

Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay theo kỳ hạn của Eximbank SGD 1giaiđoạn 2009-2012 Biểu đồ 2.2 Tương quan tỉ lệ nợ xấu của Eximbank SGD 1 và hệ thống Eximbank Hình 2.1 Quy trình xét duyệt tín dụng tại Eximbank từ năm 2009-2011

Hình 2.2 Mô hình xét cấp tín dụng 3 bộ phận được Eximbank áp dụng trong năm 2012

Trang 10

Danh mục từ viết tắt NHTMCP – Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 11

Cùng với sự đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã

có những bước phát triển vượt bậc, không ngừng lớn mạnh về số lượng, chất lượng vàquy mô Trong những năm qua hoạt động của các NHTM nước ta góp phần tích cựcvào việc huy động vốn và cung cấp vốn cho lĩnh vực sản xuất, đầu tư phát triển Hệthống NHTM là ngành có tốc độ phát triển nhanh và mạnh trong thời gian qua, có thểnói NHTM chiếm một trong những vị trí chủ chốt trong quá trình đổi mới kinh tế, đónggóp to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế xã hội nước ta.Với bất cứ quốc gia nào thì tín dụng luôn là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhấtcủa các ngân hàng thương mại, nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của cácngân hàng Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy và mang lại sựphát triển kinh tế cho các ngành,lĩnh vực Nó giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấpvốn cho các cá nhân, doanh nghiệp, công ty và hộ gia đình nhằm sản xuất kinh doanhcũng như tiêu dùng Tín dụng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàngthương mại và do đó nó cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro

Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế đã tác động mạnh mẽ, trực tiếp đếnnhiều ngành kinh tế nước ta như công nghiệp, xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư, du lịch,…Lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng cũng phải ngoại lệ trong tình hình khó khăn chungcủa nền kinh tế nước nhà cũng như cả nền kinh tế thế giới Tình hình kinh tế trongnhững năm qua có những diễn biến hết sức bất thường với sự tăng/ giảm khôn lườngcủa thị trường chứng khoán, thị trường vàng và ngoại tệ… Hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn hơn các năm trước khi thị trườngxuất khẩu thu hẹp do sự sụt giảm của kinh tế thế giới, hàng hóa tồn kho còn nhiều,…Nhận thấy bối cảnh kinh tế với nhiều khó khăn như trên có thể sẽ là hệ quả dẫn đếnnhững rủi ro tín dụng không mong đợi nên các ngân hàng thương mại luôn quan tâm và

Trang 12

tích cực triển khai nhiều biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng để hạn chế tối đa khả năngxảy ra.

Chính vì những tính cấp thiết trên đây mà tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam –

Sở Giao dịch 1”làm đề tài nghiên cứu của mình trong quá trình thực tập tại ngân hàng

nhằm nghiên cứu những đặc điểm của hoạt động tín dụng tại ngân hàng, từ đó nhậndiện và nghiên cứu những nguyên nhân gây ra rủi ro, phân tích các hoạt động quản trịrủi ro tín dụng tại ngân hàng và đề ra những giải pháp thiết thực và hữu ích trong côngtác quản trị rủi ro tín dụng

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Nhận diện và phân tích những nguyên nhân chủ yếu gây ra các rủi ro tín dụng tạingân hàng

Phân tích và đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thong qua cácphương pháp quản trị rủi ro mà ngân hàng đang áp dụng

Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để nang cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụngtại NHTMCP Eximbank – Sở Giao dịch 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Căn cứ vào mục tiêu trên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vàohoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank SGD 1 trong bốn năm từ 2009-2012.Trong đó nói đến hoạt động tín dụng thì hoạt động cho vay cũng là hoạt động chủyếu tại phòng tín dụng Eximbank SGD 1 nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giớihạn nghiên cứu các rủi ro trong quá trình cho vay tại NHTMCP Eximbank – Sở Giaodịch 1

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp thống

kê, tổng hợp, so sánh… số liệu qua các năm Từ đó đưa ra các nhận định, phân tích

Trang 13

được các vấn đề chung về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Góp phần đưa ra cácgiải pháp và kiến nghị để nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàngTMCP Eximbank – Sở Giao dịch 1.

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn có 3 phần chính sau:

Chương 1:Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank – Sở Giao dịch 1: Giới thiệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức,

các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại ngân hàng, kết quả hoạt động kinh doanh tạingân hàng cũng như thành tựu và định hướng phát triển của ngân hàng

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank – Sở Giao dịch 1: Nêu ra các quy trình tín dụng và

chính sách tín dụng tại ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng

từ đó nhận diện và phân tích các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng Phântích các hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thông qua các phương pháp quản trị rủi ro đãđược ngân hàng triển khai trong những năm qua và đánh giá việc thực hiện các phươngpháp quản trị rủi ro tại ngân hàng

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1: Nêu ra các phương pháp quản

trị rủi ro tín dụng và đề xuất những kiến nghị đóng góp cho Chính phủ, Ngân hàng Nhànước và ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Eximbank – Sở Giao dịch 1

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1

Tên ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank

Tên viết tắt: Eximbank

1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của NHTMCP Xuất nhập khẩu

Việt Nam

Ngân hàng TMCP Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định

số 140/CT của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuấtnhập khẩu Việt Nam ( Vietnam Export Import Bank), là một trong những ngân hàngthương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam Ngân hàng chính thức đi vào hoạt độngngày 17/01/1990.Ngày 06/04/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấyphép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 nắm với số vốnđiều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng tương đương với 12,5 triệu USD với tên gọi mới là Ngânhàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Vietnam Export ImportCommercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank

Từ lúc thành lập cho đến năm 1996, hoạt động của Eximbank luôn đạt được nhữngkết quả rất tốt với tỷ suất sinh lợi vốn hàng năm lên tới 40-50%.Tuy nhiên, từ sau cuộc

Trang 15

khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 cho đến cuối năm 2000, Eximbank nhận thấycần phải thay đổi.

Trước tình hình đó theo đề nghị của Thành ủy TP.HCM, UBND TP.HCM, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 575/QĐ-TTG ngày 26/06/2000 khẩn trương thực hiện phương án chấn chỉnh củng cố Eximbanktrong 3 năm, và trong thực tế kéo dài đến 5 năm Một số giải pháp cấp bách được thựchiện như:

- Tăng vốn cổ phần thêm 50 tỷ bằng cách để Vietcombank mua thêm cổ phần;

- Tăng cường nhân sự quản trị và điều hành;

- Được vay từ NHNN 300 tỷ đồng hỗ trợ đặc biệt, có tài sản thế chấp với lãi suất

ưu đãi 0,2%/tháng, thời gian 5 năm

Nhờ các giải pháp đó Eximbank đã đạt được những thành công nhất định trong việctái cơ cấu, vượt qua thời kỳ khó khăn, đảm bảo khả năng thanh khoản, kinh doanh cólãi và lấy lại uy tín trên thương trường

Bắt đầu từ cuối năm 2005, Eximbank bước qua một giai đoạn phát triển hoàn toànmới.Các hoạt động của một ngân hàng kinh doanh đối ngoại đã được phục hồi và pháttriển mạnh mẽ, các hoạt động dịch vụ khác cũng bước vào thời kỳ tăng tốc, thể hiện uytín và vị thế trên thị trường.Đến nay, Eximbank đã trở thành ngân hàng mạnh về cả quy

mô hoạt động, vốn tự có, tốc độ tăng trưởng và có tên trong danh sách 5 Ngân hàngTMCP hàng đầu Việt Nam

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Eximbank

Theo định hướng chiến lược, Eximbank đã đang và sẽ từng bước triển khai thựchiện việc chuẩn bị các điều kiện hình thành “Tập đoàn tài chính đa năng Eximbank”theo mô hình tổ chức và quản trị phù hợp với thong lệ quốc tế Trong đó, hoạt độngNHTM sẽ là “hoạt động cốt lõi” của tập đoàn

Trang 16

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Eximbank

(Nguồn: Bản cáo bạch NHTMCP Eximbank)

Trang 17

1.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng

Huy động vốn: Hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi của KH bằng nội tệ,

ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác

để huy động nguồn vố, vay từ các định chế tài chính trong nước và nước ngoài, vay từNHNN, và các hình thức vay vốn khác theo quy định của NHNN

Hoạt động tín dụng: Đây là một trong những hoạt động chính của Eximbank

- Với khách hàng cá nhân: Có các sản phẩm cho vay chi phí du học, cho vay

mua ô tô, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán, chovay cán bộ công nhân viên không tài sản đảm bảo, cho vay chứng khoán ngày T, chovay cầm cố sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá

- Với khách hàng DN: Eximbank cho vay với các nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ đầu tư phát triển,… Với các hình thức cho vay như: cho vay từng lần,cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư,cho vay trả góp,cho vay hợpvốn, cho vay theo hạn mức thấu chi, bảo lãnh, bao thanh toán, cho vay theo các phươngthức khác…

Hoạt động đầu tư: Các hoạt động đầu tư của Eximbank được thực hiện thông qua việc

tích cực tham gia vào thị trường liên ngân hàng và thị trường vốn Tài sản đầu tư baogồm trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu NHNN, công trái xây dựng,…Ngoài ra, Eximbank còn góp vốn mua cổ phần của các DN

Hoạt động bảo lãnh: Bảo lãnh trong nước và quốc tế, với các sản phẩm: bảo lãnh vay

vốn, bảo lãnh tiền ứng trước, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnhchất lượng sản phẩm,…Tái bảo lãnh: phát hành bảo lãnh trên cơ sở cam kết bảo lãnhđối ứng của một ngân hàng khác

Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Eximbank tập trung cung cấp dịch vụ thanh toán và

ngân quỹ cho KH, bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế, thu chi hộ KH, thu chibằng tiền mặt và séc

Trang 18

Các hoạt động khác: Bên cạnh các nghiệp vụ kinh doanh chính Eximbank tập trung

cung cấp một số dịch vụ bổ sung cho khác hàng bao gồm các hoạt động trên thị trườngtiền tệ, kinh doanh các giấy tờ có giá bằng VND và ngoại tệ, chuyển tiền trong nước vàquốc tế, kinh doanh vàng và ngoại hối, các hoạt động đại lý ủy thác, các hoạt độngchứng khoán qua công ty con, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ quản lý vốn, dịch vụthấu chi, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế (Visa Card, MasterCard, ATM, E-banking, Phone banking, SMS banking,…)

1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng từ 2010-2012:

Bảng 1.1:Một số chỉ tiêu chủ yếu qua các năm của NHTMCP Eximbank Việt Nam

Trang 19

1.1.4.1 Về tổng tài sản và tổng dư nợ cho vay

Biểu đồ 1.1: Tổng tài sản, tổng dư nợ của Eximbank giai đoạn 2009-2012

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 0

( Nguồn: Báo cáo tài chính Eximbank các năm 2009-2012)

Kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới 2007-2008, do khó khăn chung củanền kinh tế trong nước và thế giới, tổng tài sản của Eximbank tuy tăng qua các nămnhưng với tốc độ giảm dần (năm 2009 tăng 36%, năm 2010 tăng 100%, năm 2011 tăng40%) Trong năm 2012, với sự khó khăn chung cho toàn ngành ngân hàng thìEximbank cũng không nằm ngoài ngoại lệ đó,tổng tài sản có phần sụt giảm khoảng7%

Tổng dư nợ cho vay cũng tăng dần qua từng năm (năm 2009 tăng 81%, năm 2010tăng 62%, năm 2011 tăng 20%) góp phần làm tăng thị phần cho vay của Eximbanktrong hệ thống các NHTM

Về dư nợ/tổng tài sản: Cũng như đặc trưng của phần lớn các ngân hàng, phần lớntài sản của NH phục vụ cho hoạt động cho vay, với tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản thườngxuyên ở mức trên 50%

Tỷ lệ nợ xấu của Eximbank ở mức chấp nhận được so với toàn ngành với tỷ lệtương ứng là 1,83% trong năm 2009, năm 2010 là 1,42%,năm 2011 là 1,61%.Năm

Trang 20

2012, tỷ lệ nợ xấu của Eximbank giảm mạnh xuống còn 1,32%, tuy nhiên nợ có khảnăng mất vốn lại tăng hơn 80% từ hơn 430 tỷ đầu năm lên 792 tỷ cuối năm 2012.

1.1.4.2 Về vốn huy động và vốn chủ sở hữu:

Biểu đồ 1.2: Tình hình huy động vốn và vốn chủ sở hữu của EIB so với ACB, Sacombank giai đoạn 2009-2012

(Nguồn: Báo cáo tài chính Eximbank, ACB

và Sacombank các năm 2009-2012)

Tương tự với tình hình dư nợ cho vay,với sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế và những chính sách thắt chặt tiền tệ,lượng tiền gửi tại Eximbank có tăng nhưngvới tốc độ giảm dần và không ổn định trongthời gian qua.Cụ thể,năm 2010 tăng trưởng50% nhưng giảm 8% trong năm 2011 vàtăng 31% trở lại trong năm 2012

Trong những năm gần đây, Eximbank luôn là một trong những ngân hàng dẫn đầutrong hệ thống NHTMCP ngoài quốc doanh về tổng vốn chủ sở hữu Trong năm 2012,vốn chủ sở hữu của Eximbank đạt trên 15 ngàn tỷ, vượt hai NHTMCP mạnh khác làACB và Sacombank chỉ khoảng 12-13 ngàn tỷ Nhờ vậy tỷ lệ an toàn vốn (CAR) củaEximbank ở mức cao (năm 2009 trên 25%,năm 2010 trên 17%,năm 2011 khoảng13%)

1.1.4.3 Về hiệu quả hoạt động:

Biểu đồ 1.3:ROA, ROE, lợi nhuận trước thuế của Eximbank

Trang 21

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 0

500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500

( Nguồn: Báo cáo tài chính của Eximbank 2009-2012)

ROA của Eximbank thời gian qua dao động ở mức 1,85% đến 1,99%, thuộc ở mứccao so với trung bình mặt bằng chung của toàn ngành Tuy nhiên có thể thấy ROE củaEximbank thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung Đặc biệt trong năm 2009 ROE chỉđạt 8,65% trong khi trung bình các ngân hàng khoảng 20% Nguyên nhân là do trongthời gian này Eximbank liên tục tăng vốn, chủ yếu thông qua phát hành cổ phiếu vớiđối tác nước ngoài, riêng năm 2009 và năm 2010 vốn điều lệ tăng hơn 20% mỗi năm

Về cơ cấu thu nhập thì có thể nói hoạt động cho vay vẫn là hoạt động mang lạinguồn lợi nhuận chủ yếu cho Eximbank khi tỷ trọng thu nhập từ lãi thuần chiếmkhoảng 70% - 85% tổng thu nhập Nguồn thu từ dịch vụ gia tăng mạnh mẽ qua từngnăm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và cho thấy sự phát triểncủa ngân hàng

1.1.4.4 Về quy mô hoạt động:

Trang 22

Biểu đồ 1.4: Mạng lưới hoạt động của Eximbank giai đoạn 2009-2012

(Nguồn: Báo cáo thường niên Eximbank 2009-2012)

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cảnước với Trụ sở chính đặt tại TP.Hồ Chí Minh và tính đến năm 2012 có đến 207 chinhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc và đã thiết lập được quan hệ đại lý với 869ngân hàng tại 84 quốc gia trên thế giới

1.1.4 Thành tựu của ngân hàng:

Eximbank với nhiều sản phẩm dịch vụ phong phú và đa dạng cùng nền công nghệthông tin hiện đại và dịch vụ chăm sóc KH chu đáo nên ngày càng được KH quan tâm,tin cậy làm đối tác Trong môi trường kinh doanh gặp nhiều thách thức khó khăn hiệntại, Eximbank vẫn giữ vững vị thế một ngân hàng vững mạnh có uy tín và chất lượng

Trang 23

 Năm 1995:

- Được chọn là 1 trong 6 Ngân hàng Việt Nam tham gia thực hiện Dự án hiện đại hoáNgân hàng (Bank Modernization Project) do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam tổchức với sự tài trợ của Ngân hàng Thế Giới

tổ chức

 Năm 2006:

- Bằng khen về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế do Ngân hàng StandardChartered Bank trao tặng (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toánquốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng)

- Cúp vàng Thương hiệu Việt trong cuộc bình chọn CÚP VÀNG TOPTENTHƯƠNG HIỆU VIỆT (lần thứ 2) do Mạng Thương Hiệu Việt kết hợp cùng Hội sởhữu công nghiệp Việt Nam hợp tác tổ chức

Trang 24

- Danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Banker trao tặng.

 Năm 2011:

- Eximbank vinh dự nhận giải "Thanh toán quốc tế xuất sắc” năm 2010 do ngânhàng HSBC trao tặng Đây là năm thứ 10 liên tiếp ngân hàng HSBC trao tặng danhhiệu này cho Eximbank

- Eximbank nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award) năm 2010

do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng

1.1.5 Định hướng, chiến lược phát triển của NH trong tương lai

1.1.5.1 Tầm nhìn,định hướng phát triển:

Eximbank tận dụng các cơ hội thị trường để duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, bềnvững, củng cố nền tảng, nâng tầm vị thế và xây dựng Eximbank trở thành ngân hàngthương mại cổ phần hiện đại, là nơi các cổ đông luôn yên tâm về hiệu quả đầu tư và antoàn vốn, là ngân hàng cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàngchất lượng cao, là một trong những thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực tài chính ngânhàng và có nhiều đóng góp có ích cho cộng đồng, cho xã hội

1.1.5.2 Mục tiêu phát triển:

- Nỗ lực phấn đấu trở thành một trong 3 NHTMCP hàng đầu tại Việt Nam

- Sử dụng hiệu quả thế mạnh về năng lực tài chính để đẩy mạnh phát triển cáchoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, hoạt động của các công ty

Trang 25

con, công ty liên kết Đồng thời tận dụng sở trường để phát huy tối đa các thế mạnhcủa đối tác chiến lược trong và ngoài nước qua các hợp tác liên minh chiến lược.

- Tiếp tục phát huy các thế mạnh trên các lĩnh vực tài trợ thương mại, tài trợ xuấtnhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàngtrên cơ sở ứng dụng nền tảng công nghệ hiện đại Trong đó, hoạt động ngân hàng phục

vụ doanh nghiệp xuất nhập khẩu và phát triển ngân hàng bán lẻ là hoạt động cốt lõi

- Đẩy mạnh áp dụng các chuẩn mực quốc tế liên quan đến phân loại nợ và đánhgiá xếp hạng tín nhiệm quốc tế để hội nhập sâu theo các tiêu chuẩn quốc tế

1.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển:

Sở giao dịch 1 của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam được thành lậptrên quyết định số 1589/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Namngày 05/07/2007 chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam thànhlập Sở giao dịch 1 Kèm với đó là quyết định số 204/EIB-HĐQT/07 ngày 16/07/2007của Chủ tịch hội đồng quản trị Eximbank về việc thành lập Sở giao dịch 1 Eximbank.Với các đặc điểm như sau:

Tên gọi: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Sở Giao Dịch 1

Tên viết tắt : Sở giao dịch 1 Eximbannk

Địa chỉ: Tòa nhà số 66 Phó Đức Chính, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, Tp HCM Người đứng đầu: Ông Nguyễn Quốc Hương - Chức vụ: Giám Đốc

Sở giao dịch 1 Eximbank chính thức đi vào hoạt động vào ngày 06/08/2007 với cáchoạt động kinh doanh theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

059023 do Sở kế hoạch – Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 03/07/2007

Khi thành lập thì Sở giao dịch 1 có nhiệm vụ là tiếp nhận và thực hiện tất cả các: hồ

sơ vụ kiện, hồ sơ giải chấp tài sản, giao dịch thương mại… trước ngày 06/08/2007 củaEximbank Hội sở

Trang 26

Từ ngày chính thức đi vào hoạt động đến nay, Sở giao dịch 1 Eximbank đã trải quakhông ít khó khăn ban đầu Tuy nhiên qua những năm vừa kinh doanh và mở rộng chođến nay Sở giao dịch 1 NHTMCP Eximbank đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ

và là một trong những đơn vị mạnh và hoạt động hiệu quả nhất trong hệ thốngEximbank Tập thể cán bộ, công nhân viên đang cùng nhau nỗ lực, phấn đấu làm việctừng ngày để Sở giao dịch 1 ngày càng hoạt động hiệu quả hơn để góp phần hoàn thànhtốt các mục tiêu đã đề ra của cả hệ thống NHTMCP Eximbank

Hiện tại, Sở giao dịch 1 Eximbank là một chi nhánh đặc biệt trong hệ thống củaEximbank với 528 nhân viên, có trụ sở đặt tại tòa nhà số 66 Phó Đức Chính, phườngNguyễn Thái Bình, quận 1, Tp HCM, và 9 phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD BếnThành, PGD Thanh Đa, PGD Bùi Thị Xuân, PGD Cách Mạng Tháng 8, PGD MinhKhai, PGD Cống Quỳnh, PGD Tao Đàn, PGD Trung Sơn, PGD Hàng Xanh

1.2.2 Cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ 1.2:Cơ cấu tổ chức SGD 1 Eximbank

- Ban giám đốc: bao gồm một giám đốc và ba phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực

khác nhau của sở.Các phòng ban có trưởng phòng và các phó phòng

- Phòng dịch vụ khách hàng (bao gồm phòng dịch vụ khách hàng cá nhân và phòng

dịch vụ khách hàng doanh nghiệp):Là nơi tiếp xúc với khách hàng đầu tiên Phòng

Ban Giám đốc

Ban Giám đốc

cá nhân

Phòng tín dụng

cá nhân

Phòng tín dụng doanh nghiệp

Phòng tín dụng doanh nghiệp

Phòng thanh toán xuất khẩu

Phòng thanh toán xuất khẩu

Phòng thanh toán nhập khẩu

Phòng thanh toán nhập khẩu

Phòng

kế toán tổng hợp

Phòng

kế toán tổng hợp

Phòng kinh doanh thẻ

Phòng kinh doanh thẻ

Phòng ngân quỹ

Phòng ngân quỹ

Trang 27

quản lý các quỹ tiết kiệm, chức năng huy động vốn và cho vay cầm cố các chứng

từ có giá

- Phòng tín dụng khách hàng cá nhân: Thực hiện việc cho vay ngắn hạn, trung hạn,

dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ, thực hiện bảo lãnh cho các KH là cá nhân theo cácchế độ tín dụng hiện hành

- Phòng tín dụng khách hàng doanh nghiệp: Thực hiện việc cho vay ngắn hạn,

trung hạn, dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ, thực hiện bảo lãnh cho các KH là doanhnghiệp theo các chế độ tín dụng hiện hành, bảo đảm hiệu quả, an toàn của đồngvốn Đảm nhận việc tư vấn cho KH trong hoạt động tín dụng và uỷ thác đầu tưtheo các quy định Tổ chức lập kế hoạch hàng tháng, quý, năm cho phòng mìnhđồng thời cùng với các phòng ban khác lập kế hoạch hoạt động cho sở Tổ chứcthực hiện công tác KH thường xuyên: nắm bắt nhu cầu, phục vụ nhu cầu KH, khaithác tiềm năng của KH truyền thống đồng thời tìm kiếm thu hút thêm KH mớikhông ngừng mở rộng khách hàng của Ngân hàng

- Phòng thanh toán quốc tế (bao gồm phòng thanh toán xuất khẩu và phòng thanh

toán nhập khẩu) : Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế như mở L/C, thanh

toán L/C cho khách, thực hiện các dịch vụ ngân hàng quốc tế vv

- Phòng ngân quỹ: Công việc chính là thu chi tiền, kinh doanh vàng, kinh doanh

nguồn vốn liên ngân hàng, lưu giữ tài sản cho Ngân hàng, KH như: tiền VND,ngoại tệ, vàng, giấy tờ có giá, giấy tờ sở hữu tài sản

- Phòng kế toán tổng hợp: làm nhiệm vụ tổng hợp, ghi chép lại và thực hiện hạch

toán kế toán để phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thởi mọi hoạt động kinh doanh vàcác nghiệp vụ phát sinh tại sở

- Phòng kinh doanh thẻ: Thực hiện công tác mở tài khoản và phát hành thẻ cho KH

cá nhân và doanh nghiệp Giải quyết mọi vấn đề liên quan đến thanh toán qua thẻ

1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank SGD 1 giai đoạn

2009-2012:

Trang 28

1.2.3.1Huy động vốn:

Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt dộng kinh doanh của ngânhàng nhằm đáp ứng kịp thời đối với nhu cầu cho vay và mở rộng hoạt động cấp tíndụng của Ngân hàng.Vì vậy, công tác huy động vốn sao cho hiệu quả luôn là vấn đềđược ban lãnh đạo NHTMCP Eximbank quan tâm

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của SGD 1 Eximbank giai đoạn 2009-2012

Năm 2010, tổng nguồn vốn huy động của Eximbank SGD 1 đạt 19.797 tỷ đồng,tăng khoảng 5.700 tỷ (tức 40,4%) so với năm 2009 do Eximbank đã theo sát diễn biếnthị trường, kịp thời đưa ra những chính sách lãi suất huy động cạnh tranh, phù hợp vớimặt bằng chung và đảm bảo quyền lợi của KH.Ngoài ra, Eximbank đã nghiên cứu đểđưa ra nhiều sản phẩm huy động mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng hóa của KHnhư “Tiền gửi bậc thang không kỳ hạn VNĐ”,”Tiết kiệm chọn kỳ lãnh lãi”, cải tiến sảnphẩm “Tiết kiệm gửi góp”,… kết hợp nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn gia tănglợi ích thiết thực cho KH

Trang 29

Nền kinh tế Việt Nam và diễn biến thị trường trong năm 2011 đặt ra nhiều tháchthức cho hoạt động huy động vốn của các NHTM Yếu tố thị trường nhiều khó khănnhư: lạm phát ở mức cao, lượng cung tiền hạn chế, các chính sách hạn chế huy độngvốn bằng vàng của NHNN Việt Nam… Những năm qua hoạt động huy động vốn củaEximbank vẫn hoàn thành chỉ tiêu và tăng trưởng nhẹ với tỉ lệ 10,4%.

Năm 2012 là một năm khó khăn chung đối với các ngân hàng thương mại khi tìnhhình kinh tế không mấy sáng sủa.Cùng với trần lãi suất huy động giảm về mức 9%/nămkhiến cho tình hình huy động vốn của các ngân hàng trở nên khó khăn hơn Do đó côngcuộc thu hút nguồn tiền gửi khách hàng giữa các ngân hàng đã diễn ra cạnh tranh khốcliệt với nhiều chương trình ưu đãi, khuyến mãi và chính sách lãi suất linh hoạt Đến31/12/2012 tổng vốn huy động của Eximbank SGD 1 đạt mức 24.701 tỷ đồng, tăng13%

Bảng 1.2 : Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn của Eximbank SGD 1 năm 2009-2012

(Nguồn: Báo cáo tài chính Eximbank SGD 1 từ năm 2009-2012)

Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của Eximbank SGD 1 vẫn tăngtrưởng qua từng năm dù tình hình kinh tế ở Việt Nam và trên thế giới còn nhiều khókhăn thách thức Tuy nhiên, trong năm 2011-2012, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới

Trang 30

có khả năng tiếp tục rơi vào khủng hoảng, chính sách lãi suất không thuận lợi đã khiếntốc độ tăng trưởng chậm lại.

Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của Eximbank-SGD 1 có sự phân hóa giữa nguồnvốn ngắn hạn và trung, dài hạn Theo thời gian thì tỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạnđược cải thiện qua các năm Cụ thể, năm 2009 tỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạn chỉkhoảng 21,6% thì số liệu các năm 2010, 2011, 2012 đã tăng lên đáng kể tương ứng44%, 43% và 42% Nhờ nguồn vốn dài hạn ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấuvốn huy động giúp cho ngân hàng có thể đẩy mạnh hoạt động cho vay, đặc biệt là chovay trung, dài hạn mà vẫn đảm bảo được rủi ro và tuân thủ được quy định của NHNN

về tỷ lệ nguồn vốn huy động ngắn hạn cho vay dài hạn

Với những thế mạnh của mình như uy tín, mạng lưới thuận tiện phân bố rộng khắp,thái độ phục vụ nhiệt tình nhanh gọn, chính xác, thủ tục thuận lợi, hình thức huy độngphong phú Eximbank SGD 1 ngày càng huy động nhiều KH đến giao dịch, kết quảnguồn vốn của SGD 1 luôn tăng trưởng khá ổn định trong thời gian qua

1.2.3.2 Sử dụng vốn:

Ngoài công tác huy động vốn thì việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả cũng là việcquan tâm hàng đầu của các NHTMCP Việt Nam Nguồn vốn huy động của ngân hàngđược sử dụng vào nhiều mục đích kinh doanh, nhưng trong đó chủ yếu vẫn là hoạtđộng tín dụng Hoạt động tín dụng hiện nay đóng góp từ 70-80% lợi nhuận cho cácngân hàng Vì vậy, hoạt động tín dụng là một hoạt động nghiệp vụ quan trọng quyếtđịnh đến hiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng Riêng đối với SGD 1 Eximbank, kếtquả tín dụng qua các năm vừa qua luôn đạt được sự tăng trưởng an toàn và ổn địnhtrong các năm từ 2009-2012

Biểu đồ 1.5 : Dư nợ của Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012

Trang 31

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Eximbank SGD 1 từ năm 2009-2012)

Từ những số liệu thống kê cho thấy, trong những năm vừa qua với quyết tâm và nỗlực cao, Eximbank SGD 1 đã vận dụng kịp thời, linh hoạt các chủ trương, chính sáchcủa Nhà nước, chính sách của toàn hệ thống Eximbank Việt Nam, bám sát từng đơn vịkinh tế và có những giải pháp tích cực nên hoạt động tín dụng của Eximbank SGD 1 đãđạt được những kết quả tốt về cả tốc độ tăng trưởng và cả chất lượng các khoản đầu tư

Dư nợ qua các năm của SGD được nâng cao và mở rộng, một phần do tăng doanh

số cho vay, một phần do đơn vị tăng nguồn tài trợ không chỉ mảng ngắn hạn mà còn ởmảng trung và dài hạn Ngoài ra, Eximbank SGD 1 là một đơn vị làm ăn có uy tín nênluôn được sự tín nhiệm và ủng hộ của các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tìm đếnhợp tác làm việc Do vậy dù tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng EximbankSGD 1 vẫn giữ được doanh số khá cao trong những năm qua

Trong tổng dư nợ cho vay thì cho vay ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao hơn cho vaytrung và dài hạn, chiếm trên 65% Nguyên nhân quan trọng của tình hình này là do sựbiến động quá mạnh của lãi suất thị trường đã khiến cho người đi vay ngại phải xemxét đến yếu tố thời gian và việc chọn sản phẩm vay ngắn hạn để hạn chế thấp rủi ro lãisuất là giải pháp tối ưu

Bảng 1.3: Tương quan giữa huy động và cho vay theo kỳ hạn

Trang 32

tiêu

Tiềngửi

(Nguồn: Báo cáo tài chính Eximbank SGD 1 từ năm 2009-2012)

Về tương quan nguồn vốn huy động và cho vay của SGD 1: trong thời gian qua tình

hình huy động vốn của Ngân hàng khả quan đã thu về nguồn tiền gửi lớn cho ngânhàng đảm bảo tài trợ cho các hoạt động sử dụng vốn Qua bảng trên có thể thấy tươngquan giữa nguồn tiền gửi và dư nợ cho vay đã cân đối, hợp lý Qua các năm, nguồn vốnhuy động ngắn hạn có thể tài trợ hoàn toàn cho nhu cầu cho vay ngắn hạn Hơn nữa,trong các năm 2009, 2010 và 2012 thì một phần vốn ngắn hạn còn được bù đắp để chovay trung, dài hạn Tương tự, nguồn vốn và dư nợ trung, dài hạn của Eximbank SGD 1trong những năm qua cũng duy trì ở mức hợp lý đảm bảo cho việc luân chuyển vốnkhoa học và hiệu quả của ngân hàng

1.2.3.3Các hoạt động dịch vụ khác:

Hoạt động dịch vụ thẻ: Việc phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế VISA Card

và MASTER Card đã được chính thức triển khai tại SGD 1 từ lâu Với chủ trương đẩymạnh nguồn thu từ các sản phẩm, dịch vụ, Eximbank SGD 1 đã quan tâm đến việctuyên truyền, quảng cáo, phát triển các sản phẩm dịch vụ theo chỉ đạo của Giám đốcnhư phối hợp cùng các phòng ban tiếp cận các đơn vị có quan hệ tiền gửi, tiền vay để

Trang 33

phát hành thẻ ATM và trả lương cho Cán bộ, công nhân viên chức của đơn vị qua tàikhoản, tuyên truyền đến các khách hàng những tiện ích, ứng dụng của thẻ ATM

Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu: của Eximbank SGD 1 qua các năm đều

đạt được những kết quả khả quan Eximbank tiếp tục tập trung thế mạnh truyền thống

là các hoạt động tài trợ xuất, nhập khẩu nên hoạt động kinh doanh ngoại tệ củaEximbank SGD 1 trong những năm qua đã có những bước tăng trưởng nhanh và đạtđược nhiều kết quả tốt

1.2.3.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank SGD 1 giai đoạn

Dù tình hình kinh tế không mấy khả quan và sáng sủa trong những năm vừa quanhưng kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank SGD 1 vẫn có nhiều khả quan,triển vọng Cụ thể trong những năm đầu, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận khá cao đều trên50% Chi phí tăng trưởng trung bình thấp hơn so với mức tăng của lợi nhuận và doanhthu Trong năm 2012 việc Eximbank SGD 1 vẫn duy trì được lợi nhuận cao trong bốicảnh tình hình kinh tế Việt Nam và thế giới có nhiều biến động bất lợi cũng là một điềuđáng khích lệ

Trang 34

đơn vị Sở Giao dịch 1 Eximbank về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức - nhiệm vụ cácphòng ban, các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng, một số kết quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng trong những năm gần đây từ 2009-2012 cùng với nhữngthành tựu và định hướng phát triển của ngân hàng Đồng thời, thông qua việc phân tíchtình hình huy động vốn và sử dụng vốn cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tạiNHTMCP Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012 đã cho người đọc những góc nhìnkhái quát ban đầu về tình hình tại ngân hàng

Trang 35

2.1 Chính sách tín dụng của Eximbank – SGD 1:

Chính sách tín dụng là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản trị, điều hànhhoạt động tín dụng của mỗi Ngân hàng nói chung và tại NHTMCP Eximbank- SGD 1nói riêng, được thể hiện bằng các định hướng, tư tưởng chỉ đạo, cho đến các quy chế,quy trình cấp tín dụng, quản lý khoản tín dụng, danh mục tín dụng, phân cấp thẩmquyền Chính sách tín dụng của Eximbank – SGD 1 là quá trình kế thừa và phát huygiá trị sẵn có, thay đổi để thích nghi với sự biến động của môi trường kinh tế, xã hộiđịa bàn hoạt động và phù hợp pháp luật trong từng thời kỳ, tiếp cận nhanh chóng xu thếmới, thông lệ quốc tế, các phương pháp quản lý tiên tiến Theo đó tín dụng đã hướngtới phục vụ nhu cầu hợp lý của khách hàng, tạo ra lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro

đi kèm, các quyết định tín dụng dựa trên đánh giá lợi ích, rủi ro và có biện pháp kiểmsoát rủi ro

Chính sách tín dụng của đơn vị được thể hiện qua các nguyên tắc chung sau:

Tự chủ và tự chịu trách nhiệm: Cá nhân, tập thể được phân cấp ủy quyền quyết

định cấp tín dụng chịu trách nhiệm về quyết định của mình, không được chấp hành bất

cứ sự can thiệp trái pháp luật của bất kỳ tổ chức cá nhân nào đối với quyền tự chủ trongquá trình cấp tín dụng và thu hồi nợ Trách nhiệm của từng cá nhân trong quy trình tíndụng được phân định rõ ràng và phải tự chịu trách nhiệm về những sai sót chủ quancủa bản thân mình trong quá trình thực hiện quy trình nghiệp vụ Cán bộ thẩm định độclập với người ra quyết định tín dụng nhằm bảo đảm tính khách quan, giảm thiểu rủi rotín dụng

Kinh doanh tín dụng phải theo nguyên tắc thương mại và thị trường: Hoạt

động cấp tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc kinh doanh lấy thu bù chi, trích lập đầy đủ

dự phòng rủi ro và có lãi Chỉ cấp tín dụng đối với các phương án vay vốn có hiệu quả

Trang 36

mức rủi ro lớn Phát triển các sản phẩm tín dụng trên cơ sở phù hợp với nhu cầu củakhách hàng và năng lực quản trị rủi ro của Sở giao dịch.

Thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng trên nguyên tắc chọn lọc khách hàng: Trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng, tiêu chuẩn chất lượng tín

dụng cao, dựa trên các quan điểm chiến lược khách hàng của hệ thống NHTMCPEximbank và quy định riêng của Sở giao dịch

Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt: Mức lãi suất cho vay không giống nhau

đối với từng khoản cho vay khác nhau tùy thuộc vào phương án, dự án vay vốn vàkhách hàng vay vốn cụ thể

Tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật, NHNN và của hệ thống NHTMCP Eximbank Việt Nam: Cán bộ tín dụng phải chấp hành nghiêm túc các quy

định hiện hành về cấp tín dụng Những vấn đề vướng mắc, khó khăn và các phát sinhtrong thực tế chưa có trong quy định phải trình cấp trên xem xét giải quyết

Tổ chức hạch toán, phân loại nợ, thống kê thông tin tín dụng đảm bảo tính chính xác, minh bạch, nhằm làm cơ sở cho việc quản lý thông tin tín dụng có hiệu quả

và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định

Trong những năm qua, với vai trò là một trong những đơn vị chủ lực trong hệ thốngkinh doanh khu vực TP.HCM, cùng với đội ngũ cán bộ tín dụng, thẩm định có uy tín,

có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, Sở giao dịch 1 Eximbank là đơn vị có thế mạnhtrong hoạt động tín dụng, đặc biệt là các sản phẩm tín dụng khách hàng doanh nghiệp.Với lợi thế là một ngân hàng có các chương trình tài trợ xuất nhập khẩu được cho là thếmạnh bấy lâu của Eximbank đã được Eximbank tận dụng, triển khai tốt các nghiệp vụtín dụng này và được các khách hàng doanh nghiệp đánh giá cao Sở giao dịch 1

Trang 37

luôn nghiên cứu, tìm tòi, không ngừng đổi mới và đa dạng hóa các phương thức chovay thích hợp với những đặc điểm riêng biệt của khách hàng trong địa bàn.

Tại SGD 1 Eximbank, tất cả các cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu chính đáng đều

có thể tiếp cận nguồn tín dụng với nhiều hình thức vay vốn để lựa chọn, chi phí vốnhợp lý, thủ tục vay vốn nhanh chóng thuận tiện, được nhân viên hướng dẫn tận tình,chu đáo và chuyên nghiệp

Khách hàng có thể vay để đáp ứng các nhu cầu vốn khác nhau Khách hàng cá nhân

có thể tiếp cận các khoản tín dụng với mục đích mua nhà, mua các thiết bị gia dụng,sửa chữa nhà, xây dựng nhà, mua ô tô và các nhu cầu cần thiết khác Đối với kháchhàng doanh nghiệp, có thể dễ dàng vay vốn để đầu tư mua sắm, xây dựng các TSCĐmới; đầu tư sửa chữa, hoán đổi, nâng cấp các TSCĐ hiện có, thực hiện các hình thứcthanh toán trong nước và quốc tế và các nhu cầu tiêu dung khác của doanh nghiệp.Thời gian cho vay linh hoạt kéo dài từ dưới 1 năm đến 5 năm hoặc tùy thuộc vàonhu cầu và kết quả thẩm định của phòng ban Sở giao dịch, có thể trả góp hàng tháng,hàng quý tùy theo nguồn thu nhập của khách hàng

Quy trình xét duyệt tín dụng là quy trình mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếpnhận hồ sơ vay vốn đến khi ra quyết định cho vay Đây là khâu quan trọng nhất trongquy trình tín dụng chung của ngân hàng Eximbank Nó thể hiện việc cấp xét tín dụngtại ngân hàng diễn ra theo trình tự và cách thức như thế nào Nhìn chung các nguyênnhân gây ra rủi ro tín dụng có thể được giảm thiểu ở mức tối đa đến từ công tác phòngngừa rủi ro tín dụng ban đầu, tức nằm ở giai đoạn xét duyệt khoản vay Để hiểu sâuhơn chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về quy trình xét duyệt tín dụng tại đơn vị

2.3.1 Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011:

Trang 38

(Nguồn: Tài liệu nội bộ Eximbank)

Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến Eximbank, cán bộ tín dụng tiếp nhận

hồ sơ, tư vấn sản phẩm cho khách hàng Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng làm hồ

sơ vay vốn, cũng như khách hàng trình các giấy tờ có liên quan

Bước 2: Chuyển tài sản đảm bảo của khách hàng cho bộ phận thẩm định giá Hội sở

định giá

Bước 3: Sau khi thẩm định giá tài sản, bộ phận thẩm định chuyển cho cán bộ tín

dụng

Bước 4: Cán bộ tín dụng kiểm tra hồ sơ, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh tài

chính; thẩm định phương án vay vốn, thẩm định khả năng trả nợ, thẩm định xem xét tàisản đảm bảo, thẩm định khả năng tài chính bên bảo lãnh, (nếu có) Làm tờ trình tíndụng chuyển cho bộ phận cấp xét tín dụng

Trong các bước trong quy trình tín dụng năm 2011 thì bước quan trọng nhất đóchính là bước 4 Đây chính là bước để quyết định liệu khách hàng có đủ năng lực đểthực hiện hợp đồng tín dụng hay không

Để thẩm định một hồ sơ tín dụng, cán bộ tín dụng thường áp dụng các phương thứcnhư: Tính toán trực tiếp trên báo cáo tài chính, phỏng vấn khách hàng, tham khảo CIC,

Trang 39

Bước 5: Bộ phận cấp xét tín dụng kiểm tra và đồng ý hoặc không đồng ý cấp tín

dụng cho khách hàng Rồi chuyển cho cán bộ tín dụng

và chấp nhận với một khách hàng chưa tốt” Mặc khác, tình hình chung hiện nay hầuhết các TSĐB là bất động sản, nhưng trong bối cảnh thị trường bất động sản đóng băngnhư vậy cũng gây khó khăn không nhỏ cho chính ngân hàng Việc thanh lý bất độngsản sẽ trở nên khó khăn vì khi đó ngân hàng khó có thể đạt được giá trị đã được thẩmđịnh ban đầu Điều này có thể lý giải bởi các nguyên nhân sau:

- Thứ nhất: Ngân hàng chưa thể hoàn toàn tin tưởng vào thông tin khách hàng đã

cung cấp Nguyên tắc cơ bản của tín dụng là thu lại phần vốn và lãi nên ngân hàng rất engại liệu khách hàng có thực hiện được điều đó hay không? Vì vậy, khi khách hàngcung cấp tài sản đảm bảo là bất động sản thì ngân hàng đã năm được phần cán, do đóngân hàng có ưu thế trong việc giải quyết, thanh lý hợp đồng tín dụng trong trường hợpkhông may xảy ra tranh chấp

- Thứ hai: Do cơ chế từ phía ngân hàng Do cơ chế dành cho việc vay tín chấp

khá khó khăn, đòi hỏi phải tốn thời gian và kĩ càng trong công tác thẩm định kháchhàng Tuy nhiên nếu thực hiện quá máy móc điều này có thể khiến ngân hàng mất đicác khách hàng tiềm năng, có khả năng tài chính tốt nhưng không có tài sản đảm bảo

Ngày đăng: 15/04/2014, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Huy Hoàng (2011), Quản trị Ngân hàng, Nhà xuất bản Lao động và xã hội Khác
2. PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn (2010), Tín dụng Ngân hàng Khác
3. PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản kinh tế TP.HCM Khác
4. Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011, 2012 của Eximbank Khác
5. Báo cáo thường niên năm 2009, 2010, 2011, 2012 của Eximbank Khác
6. Báo cáo thường niên nội bộ Sở Giao dịch 1 Eximbank Khác
7. Các văn bản pháp luật có liên quan Khác
8. Một số trang web có liên quan:www.sbv.gov.vn – Trang web của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2:Cơ cấu tổ chức SGD 1 Eximbank - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức SGD 1 Eximbank (Trang 20)
Hình huy động vốn của Ngân hàng khả quan đã thu về nguồn tiền gửi lớn cho ngân  hàng đảm bảo tài trợ cho các hoạt động sử dụng vốn - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK
Hình huy động vốn của Ngân hàng khả quan đã thu về nguồn tiền gửi lớn cho ngân hàng đảm bảo tài trợ cho các hoạt động sử dụng vốn (Trang 24)
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009- 2009-2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK
Bảng 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009- 2009-2012 (Trang 25)
Hình 2.1: Quy trình xét duyệt tín dụng tại Eximbank từ năm 2009-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK
Hình 2.1 Quy trình xét duyệt tín dụng tại Eximbank từ năm 2009-2011 (Trang 29)
Hình 2.2: Mô hình xét cấp tín dụng 3 bộ phận được Eximbank áp dụng trong năm  2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK
Hình 2.2 Mô hình xét cấp tín dụng 3 bộ phận được Eximbank áp dụng trong năm 2012 (Trang 32)
Bảng 2.1: Dư nợ cho vay Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK
Bảng 2.1 Dư nợ cho vay Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012 (Trang 34)
Bảng 2.2 : Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại SGD 1 giai đoạn 2009-2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại SGD 1 giai đoạn 2009-2012 (Trang 35)
Bảng 2.4:Chất lượng tín dụng tại Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK
Bảng 2.4 Chất lượng tín dụng tại Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012 (Trang 39)
Bảng 2.5: Dư nợ quá hạn phân theo kỳ hạn tại Eximbank SGD 1 (đơn vị: tỷ đồng) - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK
Bảng 2.5 Dư nợ quá hạn phân theo kỳ hạn tại Eximbank SGD 1 (đơn vị: tỷ đồng) (Trang 40)
Bảng 2.6: Dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế tại Eximbank SGD 1 giai đoạn  2009-2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - EXIMBANK
Bảng 2.6 Dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế tại Eximbank SGD 1 giai đoạn 2009-2012 (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w