TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết k
Trang 1TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Chương trình mục tiêu Quốc gia
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Nhiệm vụ: 01CT/10
HỖ TRỢ KỸ THUẬT, HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP
THỬ NGHIỆM HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ VÀ TỦ LẠNH VỚI THIẾT BỊ THỬ
NGHIỆM CỦA HÃNG CLIMATIC TESTING SYSTEM -
HOA KỲ CN: Ths Bạch Đông Phong
8645
Hà Nội, 12 – 2010
Trang 2TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - VINACOMIN
PHỤ LỤC BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Chương trình mục tiêu Quốc gia
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Nhiệm vụ: 01CT/10
HỖ TRỢ KỸ THUẬT, HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP
THỬ NGHIỆM HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ VÀ TỦ LẠNH VỚI THIẾT BỊ THỬ
NGHIỆM CỦA HÃNG CLIMATIC TESTING SYSTEM -
HOA KỲ CN: Ths Bạch Đông Phong
Hà Nội, 12 – 2010
Trang 3STT TÊN PHỤ LỤC TRANG
1 Bảng kê các phụ lục 1
3 Quyết định về việc giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục
tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm
2010 của Bộ Công Thương
4
4 Kế hoạch giao nhiệm vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử
dụng Năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010 của Viện Cơ
khí Năng lượng và Mỏ - Vinacomin
5 Hợp đồng triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
5
6 Đơn đăng ký chủ trì thức hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình
mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Trang 4TÓM TẮT NỘI DUNG
Báo cáo này thực hiện theo Kế hoạch giao nhiệm vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010 của Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - TKV, nay được gọi là Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - Vinacomin (Theo quyết định số 6429/QĐ-BCĐ ngày 22 tháng 12 năm 2009 của
Bộ trưởng - Trưởng ban Chỉ đạo)
Nội dung nhiệm vụ: “Hỗ trợ kỹ thuật, hoàn thiện phương pháp thử
nghiệm hiệu suất năng lượng Điều hòa không khí và Tủ lạnh với thiết bị thử nghiệm của hãng Climatic Testing System - Hoa Kỳ”
Phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng đã tiến hành tập hợp các tiêu chuẩn các tài liệu liên quan tới thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho sản phẩm điều hòa không khí và sản phẩm tủ lạnh đồng thời tìm hiểu về thiết bị thử nghiệm đã trang
bị được
Phòng thử nghiệm cũng đã xây dựng được bản quy trình hướng dẫn thử nghiệm điều hòa không khí và quy trình hướng dẫn thử nghiệm tủ lạnh Chúng hướng dẫn cho nhân viên thử nghiệm các bước thực hiện khi nhận mẫu, lắp đặt kiểm tra, vận hành thử nghiệm,…
Phòng thử nghiệm đã tiến hành mua mẫu thử, vật tư chuẩn bị và thử nghiệm các sản phẩm điều hòa không khí và sản phẩm tủ lạnh Tiến hành thử nghiệm nhiều lần với tất cả các mẫu nhằm nâng cao tay nghề cho nhân viên cũng như đánh giá độ chính xác của máy
Tính toán độ không đảm bảo đo
Trình phê duyệt phòng thử nghiệm hợp chuẩn Quốc gia theo ISO 17025 Phòng thử nghiệm đã hoàn tất hồ sơ, trình phê duyệt phòng thử nghiệm hợp chuẩn Quốc gia theo ISO 17025 lên Văn phòng công nhận chất lượng
Từ khóa: Thử nghiệm hiệu suất, hiệu suất năng lượng, điều hòa không khí
và tủ lạnh
Trang 5NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN
1 Bạch Đông Phong Ths Vật liệu học Viện
CKNL&Mỏ-Vinacomin
2 Nguyễn Thu Hiền KS Vật liệu học & Nhiệt luyện - nt -
4 Nguyễn Văn Nam KS Công nghệ Thông tin - nt -
6 Lương Xuân Hùng KS Máy và Thiết bị nhiệt lạnh - nt -
MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
CTS Hãng Climatic Testing System - Hoa Kỳ
SR-1 Chất chống đông của hãng Dowthern - Hoa Kỳ
Manual Mode Chế độ điều khiển bằng tay
Auto Mode Chế độ điều khiển tự động
Mẫu thử nghiệm Sản phẩm điều hòa không khí hoặc sản phẩm tủ lạnh được
đưa vào thử nghiệm Cục nóng Cục đặt ngoài trời của máy điều hòa không khí
Cục lạnh Cục đặt trong nhà của máy điều hòa không khí
Môi chất lạnh Chất tải nhiệt, được chứa trong đường ống đồng ở máy điều
hòa không khí hoặc tủ lạnh Cặp nhiệt điện Thiết bị cảm ứng nhiệt độ
Nhiệt độ bầu khô Nhiệt độ thực của không khí
Nhiệt độ bầu ướt Nhiệt độ mà, nước thông qua việc bay hơi vào không khí ẩm
ở một nhiệt độ bầu khô và dung ẩm cho trước, có thể làm không khí trở nên bão hòa một cách đoạn nhiệt
UUT Khối thiết bị được đưa vào thử nghiệm
EER Hệ số tiết kiệm năng lượng
TEMP Nhiệt độ
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT NỘI DUNG 1
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN 2
MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT 2
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 7
1.1. Các tiêu chuẩn 7
1.1.1. Các tiêu chuẩn về thử nghiệm điều hòa không khí 7
1.1.2. Các tiêu chuẩn về thử nghiệm tủ lạnh 7
1.2. Thiết bị thử nghiệm 8
1.2.1. Cabin thử nghiệm điều hòa không khí 9
1.2.2. Cabin thử nghiệm tủ lạnh 15
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM 19
2.1. Quy trình thử nghiệm cho cabin thử nghiệm hiệu suất năng lượng sản phẩm điều hòa không khí 19
2.1.1. Kiểm tra mẫu thử nghiệm khi nhận 19
2.1.2. Kiểm tra mẫu thử nghiệm 20
2.1.3. Chuẩn bị mẫu thử nghiệm 21
2.1.4. Vận hành cabin thử nghiệm 32
2.1.5. Tính hiệu suất năng lượng 42
2.2. Quy trình vận hành Cabin thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho sản phẩm tủ lạnh 44
2.2.1. Chuẩn bị mẫu thử nghiệm 44
2.2.2. Vận hành cabin thử nghiệm 51
2.2.3. Tính hiệu suất năng lượng 58
CHƯƠNG III: THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM 60
3.1. Các mẫu thử nghiệm 60
3.2. Kết quả thử nghiệm 61
3.2.1. Tủ lạnh 62
3.2.2. Điều hòa 62
3.3. Đánh giá chéo kết quả thử nghiệm 63
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO 65
4.1. Quy định các bước trình tự đo, hiệu chỉnh 65
4.2. Những nguyên nhân chính gây ra sự biến động trong giá trị đo 65
4.3. Dự đoán độ lớn của thành phần tạo nên mức sai số tiêu chuẩn 66
4.4. Tính mức sai số tiêu chuẩn đo 69
4.5. Tính mức sai số tiêu chuẩn đo lặp đi lặp lại 72
4.6. Tính mức sai số tiêu chuẩn hợp thành 73
4.7. Tính mức sai số mở rộng 73
4.8. Tính mức sai số mở rộng tương đối 73
Trang 7CHƯƠNG V: XÂY DỰNG PHÒNG THỬ NGHIỆM HỢP CHUẨN QUỐC GIA
ISO/IEC 17025: 2005 74
5.1. Xây dựng lắp đặt thiết bị kiểm tra 74
5.1.1. Quyết định quy cách thử nghiệm phù hợp 74
5.1.2. Quyết định phương pháp kiểm tra phù hợp 75
5.1.3. Chỉ định quy cách kỹ thuật 75
5.1.4. Lập sổ tay hướng dẫn vận hành (quy trình vận hành) 78
5.2. Đào tạo cán bộ kiểm tra 80
5.3. Kiểm tra so sánh giữa các phòng thử nghiệm 81
5.4. Trình phê duyệt Phòng thử nghiệm hợp chuẩn quốc gia theo
ISO 17025 83
5.4.1. Danh mục hồ sơ 83
5.4.2. Lộ trình đánh giá Phòng thử nghiệm hợp chuẩn Quốc gia theo
ISO 17025 87
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
6.1. Nhận xét và đánh giá kết quả 88
6.2. Kiến nghị 88
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Các hoạt động tiết kiệm và bảo tồn năng lượng ở Việt Nam đã được bắt đầu
từ những năm 90 của thập kỷ trước, từ đó đến nay nhiều hoạt động về bảo tồn và
tiết kiệm năng lượng đã được tiến hành
Chính phủ có các biện pháp đẩy nhanh quá trình này như hỗ trợ về tài chính
từ nguồn Ngân sách nhà nước, của doanh nghiệp và các tổ chức khác cho các họat
động về giáo dục đạo tạo, khoa học công nghệ Trong đó đầu tư cho khoa học kỹ
thuật, kiểm soát và đổi mới công nghệ là một hướng rất quan trọng của công cuộc
sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng
Theo thống kê của các Nhà đầu tư có kinh nghiệm trên thế giới, chi phí vào
đầu tư để bảo tồn và kiểm soát tiết kiệm năng lượng sẽ thấp hơn so với chi phí
đầu tư xây dựng những nguồn năng lượng mới
Nếu áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng cho toàn bộ thiết bị sử dụng
điện ở khu vực dân cư thì có khả năng tiết kiệm từ 8% đến 12% tổng lượng điện
tiêu thụ quốc gia Trong các thiết bị phục vụ sinh hoạt chiếm tỷ trọng tiêu thụ
điện năng lớn là các loại điều hoà và tủ lạnh, nếu sử dụng các biện pháp tiết kiệm
thì mức tiết kiệm có thể chiếm đến 40% tổng khối lượng tiêu thụ điện của hai
thiết bị trên
Trên cơ sở thử nghiệm để xác định hiệu suất năng lượng của thiết bị, Chính
phủ có thể sử dụng biện pháp dán tem, nhãn tiết kiệm năng lượng nhằm chỉ rõ
cho người tiêu dùng phân biệt và lựa chọn các loại thiết bị có mức tiêu thụ tiết
kiệm Kiểm soát và hạn chế lưu thông trên thị trường trong nước các sản phẩm
quá tiêu tốn năng lượng
Phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng, Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ -
Vinacomin ra đời phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình quốc gia về sử
dụng và năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước nhất là phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành năng lượng
Phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng hiện đã trang bị được hai cabin thử
nghiệm cho sản phẩm điều hoà không khí và sản phẩm tủ lạnh sẽ trở thành công
cụ quản lý xã hội của Nhà nước, Phòng thử nghiệm có tư cách độc lập kiểm định
thông số kỹ thuật của sản phẩm và xác định mức độ tiết kiệm năng lượng Trên
cơ sở các kết quả thử nghiệm, đưa các thông số trên nhãn mác của sản phẩm để
kiểm soát và so sánh mức độ tiết kiệm của các thiết bị cùng chủng loại trên thị
Trang 9trường Vì vậy, việc nâng cao độ chính xác các kết quả thử nghiệm là một việc rất cần thiết
Bản báo cáo này thực hiện theo nhiệm vụ: “Hỗ trợ kỹ thuật, hoàn thiện phương pháp thử nghiệm hiệu suất năng lượng Điều hòa không khí và Tủ lạnh với thiết bị của hãng Climatic Testing System - Hoa kỳ”
Trang 10CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 1.1 Các tiêu chuẩn
1.1.1 Các tiêu chuẩn về thử nghiệm điều hòa không khí
- TCVN 7830: 2007 Điều hòa không khí - Hiệu suất năng lượng
- TCVN 7831: 2007 Điều hòa không khí - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- TCVN 6576: 1999 Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió - thử và đánh giá tính năng
1.1.2 Các tiêu chuẩn về thử nghiệm tủ lạnh
- TCVN 7180-1:2002 Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 1: Tính toán các kích thước dài, diện tích và dung tích
- TCVN 7180 -2:2007 Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 2: Điều kiện thử chung
- TCVN 7180-3:2007 Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 3: Thử nhiệt độ
- TCVN 7180-4:2002 Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 4: Thử xả băng
- TCVN 7180-5:2002 Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 5: Thử ngưng tụ hơi nước
- TCVN 7180-6:2007 Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 6: Thử tiêu thụ điện năng
- TCVN 7180 -8:2002 Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 8: Thử va chạm cơ học ngẫu nhiên
- TCVN 7627:2007; TCVN 7180-2:2007; TCVN 7180-3:2007: TCVN 7180-6:2007 Tuyển tập tiêu chuẩn quốc gia về thiết bị lạnh gia dụng
và tủ lạnh thương mại - Đặc tính và phương pháp thử
- TCVN 7828:2007 Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh - Hiệu suất năng lượng
- TCVN 7829:2007 Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- TCVN 6736:2000 Thiết bị lạnh gia dụng không đóng băng - Tủ lạnh, tủ đông lạnh, tủ bảo quản thực phẩm đông lạnh và tủ kết đông thực phẩm làm lạnh bằng tuần hoàn không khí cưỡng bức bên trong - Đặc tính và phương pháp thử
Trang 11Ngoài ra, Phòng thử nghiệm cũng tham khảo các tiêu chuẩn từ nước ngoài:
- ASHRAE 16 Methods of Testing for Rating Room Air Conditioners and Packaged Terminal Air Conditioners
- ASHRAE 41.1 Standard Methods for Temperature Measurement
- ASHRAE 41.2 Standard Methods for Laboratory Air-Flow Measurement
- ASHRAE 41.3 Standard Method for Pressure Measurement
- ASHRAE 41.6 Standard Method for Measurement of Moist Air Properties
- ARI 210/240 Unitary Air Conditioning and Air-Source Heat Pump Equipment
- EN 14511 Air Conditioners for Space Cooling
- ISO 5151 Non-ducted air conditioners and heat pumps - Testing and rating for performance
- ANSI-AHAM 1-2004 Energy, Performance and Capacity of Household Refrigerators, Refrigerator-Freezers and Freezers
1.2 Thiết bị thử nghiệm
Các cabin thử nghiệm được thiết kế nhằm khống chế nhiệt độ, độ ẩm và dòng không khí cho thử nghiệm các sản phẩm điều hòa không khí và sản phẩm
tủ lạnh
Chỉ những nhân viên đã qua đào tạo mới được vận hành phòng thử nghiệm
Hệ thống kết nối với dòng điện cao thế Ngắt điện trước khi tiến hành sửa chữa Nếu không có thể bị thương hoặc có thể nguy hiểm đến tính mạng
Hệ thống môi chất lạnh có thể đang ở trạng thái áp suất cao Chỉ có người hiểu biết về hệ thống mới được tiến hành sửa chữa
Hệ thống không được trang bị kèm theo bất kỳ thiết bị an toàn phòng cháy nào Tuân thủ theo quy định an toàn tại địa điểm đặt máy
Trong bất kì trường hợp xảy ra sự cố, toàn bộ hệ thống sẽ tự động dừng toàn bộ hệ thống và thông báo bằng còi và trên màn hình máy tính Sử dụng nút tắt khẩn cấp khi cần thiết
Trang 121.2.1 Cabin thử nghiệm điều hòa không khí
Hình 1.1 Cabin thử nghiệm điều hòa không khí
Cabin thử nghiệm điều hòa không khí được thiết kế và chế tạo bởi hãng CTS theo đúng chuẩn ASHRAE 16 Cabin thử nghiệm bao gồm hai buồng (buồng trong nhà và buồng ngoài trời) đặt chung vách ngăn Các buồng được bố trí các
hệ thống làm lạnh, làm nóng, gia ẩm và loại ẩm
Cabin thử nghiệm được điều khiển hoàn toàn tự động bởi hệ thống điều khiển và máy tính Máy tính sẽ thu nhận dữ liệu, tổng hợp và đưa ra kết quả thử nghiệm
Phòng nhiệt lượng kế kiểu buồng được hiệu chỉnh được thiết kế để ước lượng hiệu suất nhiệt của điều hòa không khí
Phòng trong và phòng ngoài được tạo ra các điều kiện môi trường giả lập và
có vách ngăn tách biệt hai phòng Nhiệt độ bầu khô và bầu ướt đều được điều khiển
Nhiệt lượng thất thoát qua vách từ phòng trong và phòng ngoài ra môi trường xung quanh được đo tuân thủ theo tiêu chuẩn ASHRAE 16 và ISO5151
Thiết bị cân bằng áp suất được bố trí nhằm duy trì trạng thái cân bằng của áp suất giữa trong phòng và ngoài phòng (sử dụng khi mẫu thử nghiệm là điều hòa một cục) Không khí đi qua thiết bị cân bằng áp suất này được đo và từ đó tính được độ rò rỉ không khí
Bảng 1.1 Đặc tính kỹ thuật
Đặc tính kỹ thuật phòng trong
Dải nhiệt độ bầu khô 15 ÷ 40 0 C
Dải nhiệt độ bầu ướt 12 ÷ 31 0 C
Dải nhiệt độ điểm sương 10 ÷ 28 0 C
Độ ổn định nhiệt độ cửa hút máy thử nghiệm ± 0.1 0 C
Trang 13Vận tốc gió tối đa 1m/s
Công suất quạt gió 300 ÷ 2400m 3 /h, tối đa 1.5kW
Rò rỉ nhiệt qua vách ngăn tối đa 150W
Rò rỉ nhiệt qua tường bao tối đa 75W
Đặc tính kỹ thuật phòng ngoài
Dải nhiệt độ bầu khô -7 ÷ 51 0 C
Dải nhiệt độ bầu ướt -8 ÷ 32 0 C
Dải nhiệt độ điểm sương 4 ÷ 30 0 C
Độ ổn định nhiệt độ cửa hút máy thử nghiệm ± 0.2 0 C
Vận tốc gió tối đa 1m/s
Công suất quạt gió 780 ÷ 6300m 3 /h, tối đa 1.5kW
Rò rỉ nhiệt qua vách ngăn tối đa 150W
Rò rỉ nhiệt qua tường bao tối đa 75W
Đặc tính kỹ thuật thiết bị cân bằng áp suất
Phương pháp đo ASHRAE
Bộ biến áp cho thiết bị thử nghiệm
Dải điện áp 100 ÷ 220VAC đối với điện 1 pha
200 ÷ 400VAC đối với điện 3 pha
Bộ trao đổi nhiệt phòng trong Dàn ống đồng, có cánh tản nhiệt bằng nhôm
Bộ trao đổi nhiệt phòng ngoài Dàn ống đồng, có cánh tản nhiệt bằng nhôm
Cấu trúc và kích thước thiết bị
Kích thước buồng điện 1524mm × 4000mm × 2134mm
Khoảng cách tối thiểu tới trần 300mm
356mm × 610mm Phòng ngoài
Cửa ra vào
3847mm × 3797mm × 2430mm 1219mm × 1982mm
Trang 14Cửa sổ 356mm × 610mm
Thông số kỹ thuật của thiết bị đem vào thử nghiệm
1,2 ÷ 12kW
Nhiệt lượng các phòng
1.2.1.1 Cấu trúc phòng
Vật liệu cách nhiệt của phòng là một loại bọt polyurethane được bơm vào và
định hình giữa các tấm kim loại với mật độ 0.04g/cm3 tạo thành các tấm cách
nhiệt Độ dày của các tấm là 4inch (100mm) Hệ số nhiệt trở R > 32 Các tấm
cách nhiệt ở tường và trần được ghép cố định và chắc chắn với nhau bởi các khóa
ngoàm kim loại
Tất cả các tấm được nối đổi đầu thẳng hàng với nhau bởi các khóa lệch tâm
tại các chốt có vị trí xác định trước Mỗi tấm đều có lưỡi và rãnh với các tấm đệm
chịu nhiệt có thể gắn khít với nhau CTS đã dùng silicone để tạo thêm độ kín khít
giữa các tấm
Sàn cũng được cố định với các tấm tường bởi các khóa lệch tâm Các tấm
sàn có chất cách nhiệt là polyurethane, mặt trong và mặt ngoài là tấm kim loại
đặc biệt
Phòng trong và phòng ngoài được ngăn cách bởi một vách ngăn cách nhiệt
Vách này được thiết kế sẵn các vị trí gắn mẫu thử nghiệm, các lỗ để đưa đường
ống môi chất lạnh, các dây điện Chúng đều được bịt cách nhiệt
Toàn bộ cabin thử nghiệm được nâng trên chân đế tạo ra một khoảng không
cách với mặt đất
1.2.1.2 Thiết bị lấy mẫu không khí
Thiết bị lấy mẫu không khí được bố trí để lấy thông số vật lý của không khí
đi vào và đi ra khỏi mẫu thử nghiệm Thiết bị này là một hệ thống nối tiếp nhau
bởi các ống PVC, một hộp chứa các đầu đo nhiệt độ bầu khô, nhiệt độ bầu ướt và
một quạt gió có thể thay đổi được tốc độ
1.2.1.3 Thiết bị xử lý không khí
a) Hệ thống thông gió vách
Hệ thống này tuần hoàn gió trong phòng được lắp đặt ở mỗi phòng nhằm
luân chuyển điều kiện nhiệt độ và độ ẩm từ thiết bị Chúng được đặt ở phía đối
Trang 15diện so với vách ngăn Mỗi hệ thống gồm có quạt gió, dàn lạnh, bộ gia nhiệt bằng điện, dàn loại ẩm và thiết bị gia ẩm
Không khí được hút vào qua bộ lọc, đi qua các thiết bị điều hòa và được thổi
ra các ống gió bởi quạt gió Hệ thống ống thông gió được thiết kế sao cho duy trì vận tốc gió đều xung quanh mẫu thử nghiệm
Quạt gió có bộ thay đổi tần số nhằm phù hợp với chế độ làm việc của cả
hệ thống
b) Thiết bị làm lạnh
Hệ thống nước lạnh được sử dụng để làm giảm nhiệt độ phòng trong và phòng ngoài Mỗi phòng có hệ thống nước lạnh riêng biệt kết nối với hệ thống môi chất lạnh trung tâm Dàn lạnh có cấu tạo là các ống đồng, các cánh và khung làm bằng nhôm
Mỗi dàn lạnh có thể thay đổi công suất từ 0 tới 100% bằng van ba ngả tự động Van này sẽ điều chỉnh lưu lượng nước đi qua dàn lạnh tùy theo tải nhiệt của phòng
c) Thiết bị gia nhiệt
Bộ gia nhiệt bằng điện được sử dụng để bù lại ảnh hưởng lạnh từ mẫu thử nghiệm Mỗi phòng đều được bố trí một bộ gia nhiệt giống nhau để phục vụ cho thử nghiệm chiều làm nóng mà không cần phải đổi cục nóng và cục lạnh cho nhau Các bộ gia nhiệt này được điều khiển thông qua bộ chỉnh dòng SCR
d) Thiết bị khống chế độ ẩm
Nhiệt độ của thiết bị loại ẩm ở trên điểm đóng băng, được duy trì ở nhiệt độ
330F (0.560C) bởi dàn bay hơi môi chất lạnh và được thiết kế sao cho đạt được lượng truyền nhiệt hiện lớn nhất và lượng truyền nhiệt ẩn nhỏ nhất Nước ngưng được thu thập và đo
Hơi nước được sử dụng để gia ẩm cho phòng Bộ gia ẩm ở mỗi phòng là một nồi hơi phun sương Công suất của nồi hơi cũng được đo
e) Thiết bị cân bằng áp suất
Thiết bị cân bằng áp suất được gắn trên tường ngăn cách giữa phòng trong
và phòng ngoài nhằm duy trì sự cân bằng áp suất giữa các phòng Không khí đi qua thiết bị này được đo và nó chính bằng lượng không khí đi qua mẫu thử nghiệm (đối với điều hòa một cục gắn trên tường)
1.2.1.4 Bộ điều chỉnh điện thế cấp cho máy thử nghiệm
Trang 16100 ÷ 200 VAC cho máy 1 pha
200 ÷ 400 VAC cho máy 3 pha
1.2.1.5 Hệ thống môi chất lạnh
Hệ thống môi chất lạnh được thiết kế để loại bỏ tất cả tải nhiệt từ mẫu thử nghiệm Môi chất lạnh được sử dụng là nước trộn với chất chống đông SR-1 (30%SR-1) Hệ thống thống môi chất lạnh bao gồm máy nén, bộ lọc dầu, bình ngưng, bộ sấy, mắt quan sát, các van, các thiết bị bảo vệ áp suất thấp - cao,…
1.2.1.6 Hệ thống nước làm lạnh
Mỗi phòng sẽ có một hệ thống nước làm mát tuần hoàn được nối với hệ thống môi chất lạnh trung tâm Hệ thống bao gồm một bơm tuần hoàn, bình chứa nước, bộ trao đổi nhiệt, bộ đo lưu lượng, các van, đường ống, các thiết bị bảo vệ
và các thiết bị điều khiển Nhiệt độ nước đi vào phòng được duy trì ở nhiệt độ
440F (6.70C) Dàn lạnh trong hệ thống được gắn van ba ngả tự tự động nhằm điều chỉnh lưu lượng nước chạy qua dàn lạnh
1.2.1.7 Hệ phần mềm điều khiển và thu thập dữ liệu
- Cabin thử nghiệm hiệu suất năng lượng điều hòa không khí được điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu hoàn toàn tự động (Data Acquisition System - DAS) bởi hệ phần mềm chuyên dụng (có bản quyền) bao gồm:
- Bộ thu thập dữ liệu tốc độ cao Agilent
- Hệ máy tính điều khiển
- Hệ phần mềm chuyên dụng được xây dựng trên cơ sở chương trình Labview (National Instrument - Mỹ)
1.2.1.8 Hệ thu thập dữ liệu tốc độ cao
a)Module thu thập dữ liệu Agilent 34970a DAQ
- Đo từ 1 đến 120 kênh đầu vào tín hiệu dạng tương tự
- Đo và chuyển đổi sang số 11 loại tín hiệu khác nhau: điện áp xoay chiều/
1 chiều; đo nhiệt độ của cặp nhiệt điện, nhiệt trở và nhiệt điện trở; đo điện trở loại 2 và 4 dây, dòng 1 chiều/ xoay chiều, tần số, chu kỳ
- Màn hình 6 ½ digits với độ phân giải 22 bits
- Độ chính xác 0.004% basic 1-year dcV
- Bộ nhớ không bị xóa với dung lượng 50kB có kèm thời gian
- Tự động chuyển thang và có chế độ báo động cho từng kênh
Trang 17b) Ba (3) module dồn kênh cho 20 kênh Agilent 34901A
Bộ dồn kênh 20 kênh có thể đọc điện trở, cặp nhiệt (loại 2 hoặc 4 dây), nhiệt điện trở (loại 2 hoặc 4 dây), điện áp một chiều/xoay chiều, dòng một chiều/xoay chiều, tần số, chu kỳ
- Tốc độ quét: 60 kênh/giây
- Quét kênh: 2 và 4 dây
- Có lắp sẵn chuẩn cặp nhiệt điện
- Điện áp đầu vào: 300V
- Dòng đầu vào: 1A
- Công suất: 50W
- Tốc độ đóng mở: 120/giây
- Băng thông: 10 MHz
1.2.1.9 Hệ máy tính và phần mềm điều khiển
- Hệ thống điều khiển và thu thập dữ liệu thân thiện với người sử dụng, được viết trên môi trường windows
- Chương trình soạn thảo phép thử cho phép người vận hành đưa vào các giá trị thiết lập và lưu trữ các phép thử
- Phần mềm cho phép người vận hành đưa vào các tiêu đề cần thiết
- Phép thử hiệu suất cơ bản và phép thử đặc biệt/ nghiên cứu khác có thể chạy hoặc tự động thông qua phần mềm máy tính hoặc bằng tay trong chế độ “Manual Mode”
- Người sử dụng có thể đặt các giá trị “cảnh báo” thấp và cao cho bất kì tham số nào và có thể bật hoặc tắt chế độ kiểm tra
- Phần mềm được cài đặt để khởi động cùng với hệ thống, thời gian ổn định khi các tham số hệ thống phải nằm trong dung sai đặt trước khi ghi
dữ liệu
- Người vận hành có khả năng ghi, thu thập dữ liệu bằng tay
- Phần mềm sẽ cung cấp các dữ liệu ban đầu trong một file văn bản
- Giám sát và ghi mỗi kênh theo thời gian thực
- Cung cấp khả năng đồ họa cho mỗi kênh được lựa chọn
- Cung cấp khả năng ghi sự kiện mà sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin khi chức năng an toàn của hệ thống được kích hoạt hoặc một số tham
số vượt ra khỏi dung sai cho phép
Trang 18- Cung cấp tiện ích hiệu chuẩn theo định kỳ
- Phần mềm thực hiện việc tính toán, điều khiển hệ thống thiết bị điều
khiển: không khí, làm lạnh, công suất
- Dữ liệu rút gọn từ dữ liệu thô được thực hiện bằng máy tính và kết quả
được in ra theo một định dạng báo cáo phép thử
Cabin thử nghiệm của hãng CTS cho phép đo lường, điều khiển, thử nghiệm
hiệu suất năng lượng của sản phẩm tủ lạnh Các số liệu thử nghiệm, đo lường
cũng như các tín hiệu điều khiển được thực hiện trên máy tính và phần mềm
Vật liệu cách nhiệt của phòng là một loại bọt polyurethane được bơm vào và
định hình giữa các tấm kim loại với mật độ 0.04g/cm3 tạo thành các tấm cách
nhiệt Độ dày của các tấm là 4inch (100mm) Hệ số nhiệt trở R > 32 Các tấm
Trang 19cách nhiệt ở tường và trần được ghép cố định và chắc chắn với nhau bởi các khóa ngoàm kim loại
Tất cả các tấm được nối đổi đầu thẳng hàng với nhau bởi các khóa lệch tâm tại các chốt có vị trí xác định trước Mỗi tấm đều có lưỡi và rãnh với các tấm đệm chịu nhiệt có thể gắn khít với nhau CTS đã dùng silicone để tạo thêm độ kín khít giữa các tấm
Sàn cũng được cố định với các tấm tường bởi các khóa lệch tâm Các tấm sàn có chất cách nhiệt là polyurethane, mặt trong và mặt ngoài là tấm kim loại đặc biệt Sàn có thể chịu được tải trọng lớn nhất 2930kg/m2
1.2.2.2 Thiết bị xử lý không khí
a) Hệ thống thông gió vách
Hệ thống này tuần hoàn gió trong phòng được lắp đặt nhằm luân chuyển điều kiện nhiệt độ và độ ẩm từ thiết bị Hệ thống gồm có quạt gió, dàn lạnh, bộ gia nhiệt bằng điện, dàn loại ẩm và thiết bị gia ẩm
Không khí được hút vào qua bộ lọc, đi qua các thiết bị điều hòa và được thổi
ra các ống gió bởi quạt gió Hệ thống ống thông gió được thiết kế sao cho duy trì vận tốc gió trong phòng đều nhất có thể
Quạt gió có bộ thay đổi tần số nhằm phù hợp với chế độ làm việc của cả
c) Thiết bị gia nhiệt
Bộ gia nhiệt bằng điện được sử dụng để làm tăng nhiệt độ trong phòng Các
bộ gia nhiệt này được điều khiển thông qua SCR
d) Thiết bị khống chế độ ẩm
Nhiệt độ của thiết bị loại ẩm ở trên điểm đóng băng, dược duy trì ở nhiệt độ
330F (0.560C) bởi dàn bay hơi môi chất lạnh và được thiết kế sao cho đạt được lượng truyền nhiệt hiện lớn nhất và lượng truyền nhiệt ẩn nhỏ nhất
Hơi nước được sử dụng để gia ẩm cho phòng Bộ gia ẩm ở mỗi phòng là một
Trang 201.2.2.3 Hệ phần mềm điều khiển và thu thập dữ liệu
Cabin thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho sản phẩm tủ lạnh được điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu hoàn toàn tự động (Data Acquisition System - DAS) bởi hệ phần mềm chuyên dụng (có bản quyền)
1.2.2.4 Hệ thu thập dữ liệu tốc độ cao
a) Module thu thập dữ liệu Agilent 34970a DAQ
- Đo từ 1 đến 120 kênh đầu vào tín hiệu dạng tương tự
- Đo và chuyển đổi sang số 11 loại tín hiệu khác nhau: điện áp xoay chiều/
1 chiều; đo nhiệt độ của cặp nhiệt điện, nhiệt trở và nhiệt điện trở; đo điện trở loại 2 và 4 dây, dòng 1 chiều/ xoay chiều, tần số, chu kỳ
- Màn hình 6 ½ digits với độ phân giải 22 bits
- Độ chính xác 0.004% basic 1-year dcV
- Bộ nhớ không bị xóa với dung lượng 50k có kèm thời gian
- Tự động chuyển thang và có chế độ báo động cho từng kênh
b) Hai (2) module dồn kênh cho 20 kênh Agilent 34901A
Bộ dồn kênh 20 kênh có thể đọc điện trở, cặp nhiệt (loại 2 hoặc 4 dây), nhiệt điện trở (loại 2 hoặc 4 dây), điện áp một chiều/xoay chiều, dòng một chiều/xoay chiều, tần số, chu kỳ
- Tốc độ quét: 60 kênh/giây
- Quét kênh: 2 và 4 dây
- Có lắp sẵn chuẩn cặp nhiệt điện
- Điện áp đầu vào: 300V
- Dòng đầu vào: 1A
- Công suất: 50W
- Tốc độ đóng mở: 120/giây
- Băng thông: 10 MHz
1.2.2.5 Hệ máy tính và phần mềm điều khiển
- Hệ thống điều khiển và thu thập dữ liệu thân thiện với người sử dụng, được viết trên môi trường windows
- Chương trình soạn thảo phép thử cho phép người vận hành đưa vào các giá trị thiết lập và lưu trữ các phép thử
- Phần mềm cho phép người vận hành đưa vào các tiêu đề cần thiết
Trang 21- Phép thử hiệu suất cơ bản và phép thử đặc biệt/ nghiên cứu khác có thể chạy hoặc tự động thông qua phần mềm máy tính hoặc bằng tay trong chế độ “Manual Mode”
- Người sử dụng có thể đặt các giá trị “cảnh báo” thấp và cao cho bất kì tham số nào và có thể bật hoặc tắt chế độ kiểm tra
- Phần mềm được cài đặt để khởi động cùng với hệ thống, thời gian ổn định khi các tham số hệ thống phải nằm trong dung sai đặt trước khi ghi
dữ liệu
- Người vận hành có khả năng ghi, thu thập dữ liệu bằng tay
- Phần mềm sẽ cung cấp các dữ liệu ban đầu trong một file văn bản
- Giám sát và ghi mỗi kênh theo thời gian thực
- Cung cấp khả năng đồ họa cho mỗi kênh được lựa chọn
- Cung cấp khả năng ghi sự kiện mà sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin khi chức năng an toàn của hệ thống được kích hoạt hoặc một số tham
số vượt ra khỏi dung sai cho phép
- Bảo vệ bằng mật khẩu cho quyền truy cập hệ thống
- Cung cấp tiện ích hiệu chuẩn theo định kỳ
- Phần mềm thực hiện việc tính toán, điều khiển hệ thống thiết bị điều khiển: không khí, làm lạnh, công suất
- Dữ liệu rút gọn từ dữ liệu thô được thực hiện bằng máy tính và kết quả được in ra theo một định dạng báo cáo phép thử
1.2.2.6 Bảng điều khiển
Cho phép người sử dụng điều khiển toàn bộ các thiết bị trong toàn hệ thống
Trang 22CHƯƠNG II: QUY TRèNH THỬ NGHIỆM
Bản quy trỡnh thử nghiệm tớnh năng điều hũa khụng khớ và tủ lạnh của Phũng thử nghiệm Hiệu suất năng lượng, trực thuộc Viện Cơ khớ Năng lượng và
Mỏ - Vinacomin mụ tả việc lắp đặt, cỏch kiểm tra cho sản phẩm điều hũa khụng khớ
Chỉ những kỹ thuật viờn đó được hướng dẫn, đào tạo về thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho sản phẩm điều hũa khụng khớ và tủ lạnh mới được phộp vận hành và tiến hành phộp thử Kỹ thuật viờn phải tuõn thủ triệt để những nguyờn tắc
sử dụng mỏy và yờu cầu an toàn trong phũng thử nghiệm
Hỡnh 2.1 Sơ đồ trỡnh tự thử nghiệm 2.1 Quy trỡnh thử nghiệm cho cabin thử nghiệm hiệu suất năng lượng sản phẩm điều hũa khụng khớ
2.1.1 Kiểm tra mẫu thử nghiệm khi nhận
KIểM TRA TRạNG THáI KHI NHậN Kiểm tra xem có vấn đề gì khi vận chuyển không
LắP ĐặT Thực hiện thao tác chính xác đối với vị trí lắp đặt, hở,
ống dẫn chất lạnh, đi dây, v.v
CHUẩN Bị TRƯớC KHI ĐO ĐạC Lắp đặt các cảm biến, bấc dùng để đo bầu ẩm, kiểm
tra độ kín khí của ống dẫn, v.v
THựC HIệN ĐO Thực hiện một cách chính xác thao tác điều chỉnh vận
hành của thiết bị thí nghiệm, cài đặt điều khiển từ xa cho khối thiết bị kiểm tra
THáO Dỡ Thực hiện chính xác thao tác giảm áp lực bơm, thu
hồi môi chất lạnh, sấy vòng lạnh, v.v
ĐóNG GóI Đưa về trạng thái giống khi được nhận
LậP BáO CáO Việc lập báo cáo phải do người đã được cấp chứng chỉ
thực hiện
Trang 232.1.1.1 Kiểm tra hộp
Kiểm tra ngoại quan của hộp gỗ, hộp cacton của mẫu thử nghiệm khi mới được vận chuyển tới
Hình 2.2 Kiểm tra hộp 2.1.1.2 Kiểm tra ngoại quan của mẫu thử nghiệm
- Cánh trao đổi nhiệt của bộ trao đổi nhiệt có bị xước, biến dạng, bẩn, đổi màu, nứt, v.v không?
- Quạt thổi gió cục nóng, phần thân cục lạnh và cục nóng có bị vỡ, biến dạng nhiều, cọ xát quạt hay không?
- Có thiếu bộ phận nào so với những phần được ghi trong Sách hướng dẫn lắp đặt và sử dụng không?
- Có thiếu bộ phận nhựa hay nắp kim loại ở đai ốc, rắc co, chỗ nối ống dẫn lắp đặt và sử dụng không?
- Ren ở phần loe rộng của chỗ nối ống dẫn của cục nóng và cục lạnh có bị biến dạng hay rách không?
- Nắp trụ van ở van 2 ngả, van 3 ngả cục nóng có bị lỏng không?
- Có bị phồng hay hỏng do nước dính vào hộp đóng gói, v.v không?
2.1.2 Kiểm tra mẫu thử nghiệm
2.1.2.1 Tên loại máy của mẫu thử nghiệm
Trang 242.1.2.5 Quy cách của mẫu thử nghiệm
Bảng 2.1 Quy cách của mẫu thử nghiệm
Công suất Điện tiêu hao Dòng điện COP máy nén Tần số APF
2.1.2.6 Người quản lý mẫu thử nghiệm
Tên công ty: Tiếng Việt:
Trang 25PHÍA TRONG PHÒNG PHÍA NGOÀI PHÒNG
Hình 2.3 Sơ đồ vị trí lắp đặt cặp nhiệt điện
1-Cửa vào khí lạnh; 2-Khoảng chuyển nhiệt cục lạnh; 3-Cửa ra khí cục lạnh; 4-ống hút;
5-ống đẩy; 6-Cửa khí vào cục nóng; 7-Khoảng chuyển nhiệt cục nóng; 8-Cửa ra khí cục nóng; 9-Không khí được thổi ra tử cục nóng
a) Cục trong nhà b) Cục ngoài trời
Hình 2.4 Lắp đặt 2.1.3.2 Lắp đặt mẫu thử nghiệm
a) Cách bố trí và đo điều hòa (Dạng 1 cục và dạng 2)
• Điều hòa 1 cục
- Tâm của cửa thổi khí sẽ cho trùng với tâm của vách ngăn giữa, chiều
ngang không bị dốc
- Thiết bị không bị nghiêng ra trước và sau
- Cự ly thổi khí của điều hòa (biểu thị trong hình) không ảnh hưởng đến
việc hút khí, thổi khí cả trong phòng và ngoài phòng
- Phương pháp đặt vách ngăn cách nhiệt của vách ngăn giữa:
+ Độ dày của vách ngăn không được ảnh hưởng tới dòng khí hút vào và
thổi ra của điều hòa ở mặt bên của vách cách nhiệt được phủ bằng bìa
cứng Các khe hở xung quanh phải được bịt kín
Trang 26+ Chất cách nhiệt sử dụng: Bọt urêtan {mật độ 0.057±0.005 g/cm3, số ô
55±10 ô/inch (dạng MTP)} Độ dày 120; 100; 75; 50 mm;
- Kích thước lắp đặt tiêu chuẩn thì theo hình 2.6
Hình 2.5 Các nhiệt ở vách ngăn giữa Hình 2.6 Kích thước lắp đặt tiêu chuẩn -
điều hòa một cục
• Điều hòa 2 cục
- Lắp đặt tâm của cửa thổi khí trùng với tâm của vách ngăn giữa, chiều
ngang của cửa thổi khí không bị dốc
- Lắp đặt cục lạnh (và cục nóng) không bị nghiêng ra trước và sau
- Các cách lắp đặt dưới đây là dựa theo kích thước tiêu chuẩn và có tính
đến các ảnh hưởng của không khí thổi ra ở thiết bị xử lý không khí và
phân bố nhiệt độ trong phòng thử nghiệm
- Phương pháp lắp đặt vách ngăn giữa
+ Sử dụng vách ngăn cách nhiệt làm vách ngăn giữa Khe hở xung
quanh vách ngăn cách nhiệt ở cục nóng hay cục lạnh đều phải được
bịt kín
+ Đối với miệng ống dẫn lắp vào vách cách nhiệt, sau khi thi công xong
ống dẫn thì xử lý cách nhiệt kín bằng chất cách nhiệt tiêu chuẩn, rồi
bịt kín phía trên bằng băng dính cách nhiệt
• Lắp đặt cục lạnh treo tường
- Lắp đặt gá kim loại treo điều hòa vào bệ lắp đặt của phòng thử nghiệm
- Khoảng cách từ mặt sau điều hòa tới vách ngăn giữa và từ đáy điều hòa
đến sàn nhà sắp đặt dựa theo hình 2.7
- Trường hợp không áp dụng kích thước lắp đặt tiêu chuẩn thì trừ mặt sau
của điều hòa ra, lấy cự ly nhỏ nhất từ tường là 300mm
Trang 27Hình 2.7 Kích thước lắp đặt tiêu chuẩn (Cục lạnh treo tường)
• Lắp đặt cục lạnh đặt trên sàn
- Lắp đặt cục lạnh lên bệ lắp đặt của phòng thử nghiệm
- Khoảng cách từ mặt sau điều hòa đến vách ngăn giữa và từ sàn nhà đến phía trên bệ lắp đặt thì dựa vào cách thức thổi gió để lấy như sau:
+ Loại điều hòa thổi gió ra phía trước
Hình 2.8 Kích thước lắp đặt tiêu chuẩn (Cục lạnh đặt trên sàn)
+ Loại điều hòa thổi chếch lên trên
Trang 28Hình 2.9 Kích thước lắp đặt tiêu chuẩn (Cục lạnh thổi chếch lên trên)
+ Loại điều hòa thổi gió thẳng lên trên
Hình 2.10 Kích thước lắp đặt tiêu chuẩn (Cục lạnh thổi thẳng lên)
+ Loại điều hòa dựng đứng
Trang 29Hình 2.11 Kích thước lắp đặt tiêu chuẩn (Điều hòa tủ đứng)
• Điều hòa âm trần (thổi gió theo một hướng)
- Lắp cục lạnh lên dụng cụ treo của phòng thử nghiệm
- Khoảng cách lắp đặt tiêu chuẩn từ cạnh bên của điều hòa đến vách ngăn giữa và từ tấm lọc đến sàn dựa theo hình 2.12
Hình 2.12 Kích thước lắp đặt tiêu chuẩn (Điều hòa âm trần)
• Lắp đặt cục nóng loại thổi gió ngang
Trang 30Hình 2.13 Kích thước lắp đặt tiêu chuẩn (Cục nóng gió thổi ngang)
• Lắp đặt cục nóng (loại thổi gió lên trên)
- Đặt cục lạnh lên bệ kiểm tra
- Đặt cục nóng lên bệ kiểm tra
- Nối ống dẫn cục nóng và lạnh với nhau
- Kiểm tra độ kín khít của ống dẫn Từ đầu ống cung cấp ở cục nóng, cho khí nitơ (0.8 ÷ 1.5Pa), dùng thiết bị kiểm tra rò rỉ khí để kiểm tra nối ống dẫn và van
- Đóng van sạc, lắp vào cổng cấp khí cục nóng của máy kiểm tra
Trang 31- Mở van sạc, bắt đầu hút chân không
- Hút chân không cho đến khi độ chân không còn 66.5Pa trở xuống (Hút khoảng 60 phút)
- Khi độ chân không còn 66.5Pa trở xuống thì mở van, chỉ để mỗi đồng hồ
đo chân không ở trạng thái kết nối, sau khi áp suất ổn định thì đọc độ chân không được hiển thị Độ chân không phải thỏa mãn giá trị sau:
*Thay đổi sau 10 phút trong khoảng 133Pa {1.0 Torr}
- Sau khi kiểm tra xong thì lại hút chân không 15 phút nữa rồi đóng van sạc
- Mở van chặn chất lỏng (van 2 chiều), tạo áp suất làm mát bên trong điều hòa (Dùng áp suất làm mát của máy kiểm tra đẩy côn trùng ở cổng cấp khí ra ngoài)
- Tháo van sạc
- Tắt bơm chân không
- Sau khi tắt bơm, mở van của van sạc, kiểm tra trạng thái chân không
- Mở van chặn chất lỏng và van chặn khí gas
2.1.3.3 Lắp đặt dụng cụ lấy mẫu không khí (cách đo nhiệt lượng)
a) Loại dụng cụ lấy mẫu không khí
Các loại ống lấy mẫu không khí:
Hình 2.15 Ống lấy mẫu không khí Hình 2.16 Ống chia nhánh
b) Đầu chia nhánh của ống lấy mẫu không khí
Đầu chia nhánh để thổi không khí lấy được từ ống lấy mẫu không khí đến hộp đo độ ẩm được làm cách nhiệt, không bị hút ẩm
Đường kính của đầu chia nhánh phải bằng đường kính của ống chủ, bên trong đầu chia nhánh phải được làm bằng chất liệu và hình dáng để không cản trở lưu thông gió
Phần nối đầu chia nhánh phải được cách nhiệt và bịt kín để nhiệt và không khí không lọt qua được
B»ng ®−êng kÝnh èng chñ
Trang 32Đầu chia nhánh không được ảnh hưởng đến không khí vào, khí ra ở điều hòa
và khí được thổi ra từ thiết bị xử lý không khí
c) Lắp đặt ống lấy mẫu không khí
Vì được sử dụng vào mục đích thu thập khí vào để nắm được các điều kiện không khí trong phòng khi kiểm tra nên ống lấy mẫu cần phải được lắp đặt ở vị trí sao cho có thể thu thập được đồng đều không khí ở tất cả các cửa hút khí của điều hòa, đồng thời cũng thỏa mãn đầy đủ các điều kiện dưới đây:
- Nằm phía đầu cửa hút khí của điều hòa
- Ống chiết xuất của ống lấy mẫu không khí không ảnh hưởng đến việc hút khí của điều hòa
- Không bị gió thổi từ điều hòa thổi trúng
- Về nguyên tắc, lỗ trên ống chiết xuất của ống lấy mẫu không khí phải hướng về phía luồng khí
Ví dụ về lắp đặt ống lấy mẫu không khí được minh họa ở hình 2.17
• Loại điều hòa một cục
Côc l¹nh Côc nãng
Hình 2.17-1 Ví dụ về lắp đặt tiêu chuẩn ống lấy mẫu không khí
- Loại hút khí thẳng
Trang 33Côc l¹nh Côc nãng
100
Hình 2.17-2 Ví dụ về lắp đặt tiêu chuẩn ống lấy mẫu không khí
• Loại điều hòa 2 cục
Trang 34Mặt chiếu ngang Mặt chiếu đứng
100
100
Trang 35
Bộ biến điện dạng chữ L Bộ biến điện nắm ngang
Hình 2.17-6 Bố trí cục nóng
d) Lắp đặt cảm ứng bầu khô và bầu ướt
- Về đo nhiệt độ bầu khô và nhiệt độ bầu ướt, ta lấy mẫu thử từ ống lấy mẫu không khí, thực hiện đo tại hộp đo độ ẩm thông qua ống lấy mẫu
- Vận tốc khí lưu thông trong hộp đo độ ẩm là 5 ÷ 6 m/s, và phải đồng đều Ngoài ra, không được để vận tốc khí lưu thông giảm do ống lấy mẫu
bị vỡ, v.v
- Bịt kín bộ phận đo nhiệt kế thủy ngân, bộ phận nối ống lấy mẫu và hộp
đo độ ẩm lại để không khí xung quanh không lọt vào được Ngoài ra, ống lấy mẫu phải được cách nhiệt
- Đặt bầu ướt phía sau bầu khô theo hướng chuyển động của không khí
Độ cao của bầu khô và bầu ướt tới mặt nước phải như nhau và bằng 25 ÷ 30mm Mức nước trong hộp phải cố định Ngoài ra, không để bấc chạm mặt nền
- Sử dụng bấc ELT, nối phần trên bằng chỉ đã được tẩy sạch chất nhờn, kéo nhẹ phần dưới của bấc để nó ôm chặt lấy đầu của bầu ướt
- Sử dụng bấc đã được tẩy sạch chất nhờn, cần định kỳ thay đổi bấc (định
kỳ mỗi tuần 1 lần cho mỗi loại kiểm tra)
150
Trang 36Hình 2.18 Sơ đồ điều khiển 2.1.4.1 Khởi động hệ thống
Cửa sổ System Starup sẽ hiện lên khi bảng điều khiển máy tính được
khởi động
Trang 37Hình 2.19 Cửa sổ System Starup
Cửa sổ này tự động tắt và cửa sổ Mail Control Window hiện ra khi tiến
trình khởi động hoàn tất
2.1.4.2 Cửa sổ Main Control
Cửa sổ Main Control cung cấp cho người sử dụng dưới dạng một bảng
quan sát từng trạng thái kết nối cụ thể với các điểm thử nghiệm
Hình 2.20 Cửa sổ Main Control
Cửa sổ Main Control Window có ba phần chính:
- Phía trên hiển thị thông tin hệ thống dưới dạng các khối hình
- Thanh System Status để điều khiển thực hiện các profile thử nghiệm
- Thanh Manual Control để đưa lệnh trực tiếp tới thiết bị thử nghiệm
2.1.4.3 Khối System Information
Các khối thông tin hệ thống cập nhật trạng thái các cấp hoạt động hệ thống
Trang 38Hình 2.21 Khối Main Control Window System Information Operator Information: trạng thái bảo vệ trạm điều khiển
System Information: phiên bản phần mềm sử dụng và các thành phần phần
cứng
Communication Status: trạng thái kết nối của các bộ điều khiển và các bộ
cảm ứng
Test Status: tiến trình cụ thể và thông tin trạng thái của thử nghiệm
Console Status: trạng thái hoạt động nội tại của trạm điều khiển
• Hộp Operator Information biểu thị thông tin đăng nhập trạm điều khiển
Chế độ View Only được cài đặt ban đầu khi khởi động Các nút điều khiển
hệ thống không sử dụng được ở chế độ này
Đăng nhập tên và mật khẩu điều khiển sẽ kích hoạt chức năng điều khiển
Hình 2.22 Operator Information Operator Name: Tên người điều khiển đăng nhập (để trống nếu người điều
khiển chưa đăng nhập)
Security Level: Mức độ truy cập hệ thống của người điều khiển vừa đăng
nhập (View Only, Operator, Engineer, Supervisor – có thể để trống nếu chưa đăng nhập)
Remaining Time: Thời gian đếm ngược cho tới khi tự động đăng xuất
Log In: Lựa chọn để kích hoạt hộp hội thoại
Log Out: Lựa chọn để loại bỏ các lệnh điều khiển và đưa về chế độ View Only
• Hộp Communication Status diễn tả tiến trình và trạng thái trao đổi dữ liệu của thiết bị thử nghiệm
Trang 39Hình 2.23 Communication Status Input sáng lên khi quá trình thu thập dữ lệu hoạt động
Output sáng lên khi bộ điều khiển đưa dữ liệu ra và dữ liệu đang được truy
cập tới các bộ phận điều khiển đầu cuối
Command sáng lện khi các lệnh đang được truy cập tới hệ thống điều khiển
Catch Up sáng lên khi quá trình kiểm tra dữ liệu vẫn đang hoạt động
• Hộp Test Status Block biểu thị trạng thái cụ thể của bước điều khiển profile thử nghiệm:
Từ dưới lên:
- Đèn thứ nhất sáng lên khi thử nghiệm ở trạng thái IDLE
- Đèn thứ hai sáng lên khi thử nghiệm ở trạng thái RUNNING
- Đèn thứ ba sáng lên khi thử nghiệm ở trạng thái DONE
- Đèn thứ tư sáng lên khi thử nghiệm ở trạng thái ABORTED
IDLE (Không chạy) RUNNING (Đang chạy) ABORTED (Hủy bỏ) DONE (Kết thúc) Hình 2.24 Test Status
• Các nút diều khiển
Trang 40Hình 2.25 Các nút
Main Control Window
Các nút điều khiển trên Main Control Window được
kích hoạt khi người khiển đăng nhập
- Run Test tiến hành chạy thử nghiệm
- Stop Test điều khiển chấm dứt thử nghiệm
- Tag Values kích hoạt cửa sổ Current Tag Table Graphing kích hoạt cửa sổ Graph
- Alarm Display kích hoạt cửa sổ báo động tuần tự
Alarm Log biểu thị các báo động theo trình tự thời
gian
- Profile Builder kích hoạt cửa sổ Profile Builder
Test Point Configuration kích hoạt cửa sổ Tag configuration function
- PID Configuration kích hoạt cửa sổ PID
- Restart TCP/IP kích hoạt khởi động lại chu trình
Spare nút chưa sử dụng
2.1.4.4 Test Status
Trong suốt quá trình vận hành thử nghiệm, người dùng có thể xem quá trình
vận hành thử nghiệm và các thông số hệ thống bằng cách lựa chọn thẻ System
Status hoặc Manual Control trên Main Control Window
System Status: Thẻ cung cấp thông tin cụ thể vể trạm thử nghiệm đang
được sử dụng Tất cả các thông số liên quan tới quá trình vận hành của hệ thống thử nghiệm bước profile hiện hành có thể tham khảo được từ màn hình này
Manual Control: Các chức năng điều khiển trên thẻ này thường bị hạn chế
khi trạm thử nghiệm vận hành một profile thử nghiệm
• Thẻ System Status
Thẻ System Status biểu thị thông tinh ở cửa sổ Main Control tiến hành và
quan sát các profile thử nghiệm