1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối

160 2,1K 35

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Tác giả Lê Anh Tuấn, Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Ngọc Thía, Phạm Cảnh Huy, Dương Mạnh Cường, Nguyễn Tố Tâm, Dương Trung Kiên, Nguyễn Thị Kim Thanh, Đinh Thị Minh Tâm, Nguyễn Thị Việt Ngọc
Người hướng dẫn TS. Lê Anh Tuấn
Trường học Trường Đại học Điện lực
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 7,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Container : Công te nơ chứa hàng Lane depth: Độ sâu làn – thể hiện số lượng palet có thể xếp tính theo chiều sâu của làn Mezzanine : Thiết bị phân tầng kho hàng để tăng khả năng sử dụng

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ VÀ VẬN HÀNH HIỆU QUẢ KHO HÀNG VÀ TRUNG TÂM PHÂN PHỐI

Cơ quan chủ trì : Trường Đại học Điện lực Chủ nhiệm đề tài : TS Lê Anh Tuấn

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA

1 TS Lê Anh Tuấn Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học Điện lực

2 Th.S Nguyễn Thị Vân Anh Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học Điện lực

3 Th.S Nguyễn Ngọc Thía Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học Điện lực

4 TS Phạm Cảnh Huy Khoa Kinh tế & Quản lý - Đại học Bách khoa Hà Nội

5 Th.S Dương Mạnh Cường Khoa Kinh tế & Quản lý - Đại học Bách khoa Hà Nội

6 Th.S Nguyễn Tố Tâm Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học Điện lực

7 Th.S Dương Trung Kiên Khoa Quản lý Năng lượng - Đại học Điện lực

8 Th.S Nguyễn Thị Kim Thanh Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học Điện lực

9 KS Đinh Thị Minh Tâm Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học Điện lực

10 Th.S Nguyễn Thị Việt Ngọc Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học Điện lực

Trang 3

MỤC LỤC

  

PHẦN MỞ ĐẦU 11 

PHẦN I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KHO HÀNG VÀ QUẢN LÝ KHO HÀNG 14 

1.1  Một số vấn đề về quản lý kho hàng 14 

1.2  Các hoạt động của kho hàng 15 

1.2.1  Nhận hàng 16 

1.2.2  Sắp xếp hàng 17 

1.2.3  Lấy hàng theo đơn đặt hàng 17 

1.2.4  Kiểm tra và đóng gói 22 

1.2.5  Vận chuyển hàng 22 

1.3  Hệ thống quản lý kho hàng 23 

1.3.1  Nhận hàng và vận chuyển hàng 23 

1.3.2  Hệ thống định vị hàng tồn kho 24 

1.3.3  Các đặc tính của hệ thống quản lý kho 24 

1.4  Thiết bị lưu kho và vận chuyển 25 

1.4.1  Thiết bị phục vụ quá trình lưu kho hàng hóa 26 

1.4.2  Băng tải 34 

1.5  Tổng hợp các vấn đề nghiên cứu về thiết kế và vận hành kho hàng 35 

1.6  Tổng kết 36 

PHẦN II: HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG THIẾT KẾ VÀ VẬN HÀNH KHO HÀNG TẠI VIỆT NAM 37 

2.1  Phương pháp nghiên cứu 37 

2.2  Thông tin về các nguồn dữ liệu phân tích 47 

2.3  Thông tin về số lượng phản hồi 48 

2.4  Vai trò của các kho hàng trong các doanh nghiệp và các đặc tính đơn hàng của công ty 49  2.4.1  Vai trò của kho hàng trong các doanh nghiệp 49 

2.4.2  Các đặc tính các đơn hàng của công ty 51 

2.5  Vấn đề sử dụng hệ thống quản lý kho và việc kiểm soát lộ trình vận chuyển trong kho 52  2.5.1  Vấn đề sử dụng hệ thống quản lý kho 52 

2.5.2  Kiểm soát lộ trình vận chuyển trong kho 53 

Trang 4

2.6.1  Các loại giá kệ sử dụng để lưu giữ hàng trong kho và mã hóa các vị trí trong kho

2.6.2  Mã hóa các vị trí và mã hóa hàng hóa trong kho 55 

2.6.3  Bố trí mặt bằng kho 56 

2.6.4  Vận tải trong kho 57 

2.7  Vấn đề thiết kế kho và các thông tin đầu vào khi thiết kế kho 58 

2.7.1  Vấn đề thiết kế kho 58 

2.7.2  Các thông tin đầu vào thiết kế kho 62 

2.8  Một số vấn đề khác về thiết kế kho 63 

2.8.1  Tích hợp hệ thống phòng cháy chữa cháy trong quá trình thiết kế kho 63 

2.8.2  Sử dụng năng lượng trong kho 64 

2.8.3  Các tiêu chí để xác định hiệu quả hoạt động kho 65 

2.9  Tóm lược và một số vấn đề nghiên cứu 65 

PHẦN III: HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ KHO HÀNG 67 

3.1  Vấn đề thiết kế kho và mục tiêu của các nội dung hướng dẫn 67 

3.2  Thủ tục thiết kế 68 

3.2.1  Xác định những yêu cầu kinh doanh và các ràng buộc thiết kế 69 

3.2.2  Xác định và thu thập dữ liệu 70 

3.2.3  Xây dựng cơ sở cho lập kế hoạch 72 

3.2.4  Xác định những nguyên tắc vận hành 77 

3.2.5  Đánh giá các loại thiết bị 78 

3.2.6  Chuẩn bị bố trí bên trong và bên ngoài 81 

3.2.7  Xây dựng các thủ tục ở mức cao và những yêu cầu hệ thống thông tin 87 

3.2.8  Đánh giá tính linh hoạt của thiết kế 87 

3.2.9  Tính toán số lượng thiết bị 88 

3.2.10  Tính toán số lượng nhân viên 89 

3.2.11  Xác định chi phí đầu tư và chi phí vận hành 89 

3.2.12  Đánh giá lại những yêu cầu kinh doanh và các ràng buộc thiết kế 90 

3.2.13  Hoàn thiện thiết kế 90 

3.2.14  Một số vấn đề về thiết kế khác 91 

3.2.15  Các vấn đề thiết kế và vận hành kho theo cấp độ 93 

3.3  Tóm lược và một số lưu ý 94 

3.4  Một số ví dụ về một số loại hình kho hàng thực tế 95 

3.4.1  Kho hàng tại các nước phát triển 95 

3.4.2  Kho hàng tại Việt Nam 98 

3.5  Tổng kết 103 

Trang 5

PHẦN IV: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HIỆU QUẢ KHO HÀNG 104 

4.1  Các vấn đề chung về vận hành hiệu quả hệ thống kho hàng 104 

4.2  Bố trí sắp xếp hiệu quả hàng hóa trong kho 105 

4.2.1  Bố trí mặt bằng kho 106 

4.2.2  Bố trí hàng hóa theo nhu cầu sử dụng 117 

4.2.3  Tối ưu hóa hoạt động lấy hàng 126 

4.2.4  Đánh giá hoạt động kho và bố trí lại hàng hóa 134 

4.3  Tổng kết 141 

PHẦN V: KẾT LUẬN 142 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 143 

PHỤ LỤC 1 144 

PHỤ LỤC 2 156 

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Thời gian của các hoạt động chính của kho hàng 18 

Bảng 2 Sáu kích cỡ tiêu chuẩn của palet, tiêu chuẩn ISO 6708: Palet phẳng dùng trong vận chuyển quốc tế - Các kích thước chính và các dung sai 26 

Bảng 3 Tổng kết tỷ lệ số phiếu của các doanh nghiệp khảo sát 48 

Bảng 4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả vận hành kho hàng 65 

Bảng 5 Ma trận các thuộc tính của hệ thống lưu giữ palet (Rushton, Croucher and Baker (2010 )) 79 

Bảng 6 Những ví dụ về các quyền chọn thiết kế linh hoạt 88 

Bảng 7 Nhu cầu lưu kho của bốn loại sản phẩm 122 

Bảng 8 Nhu cầu lưu kho cho các loại sản phẩm lưu ngẫu nhiên 123 

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Vị trí của kho hàng trong chuỗi cung ứng 14 

Hình 2 Sơ đồ các hoạt động của hệ thống kho điển hình 15 

Hình 3 Công việc lấy hàng theo đơn hàng là hoạt động chiếm nhiều nhân cồng nhất ở phần lớn các kho hàng 16 

Hình 4 Hệ thống giá kệ đơn giản 28 

Hình 5 Các loại kệ Drive-in và Drive-though 29 

Hình 6 Một số loại xe nâng 30 

Hình 7 Một số loại xe nâng 31 

Hình 8 Hệ thống giá kệ tĩnh 32 

Hình 9 Hệ thống kệ trượt sử dụng trọng lực 33 

Hình 10 Nhìn phía bên của ba loại kệ trượt Cấu hình (b) và (c) chiếm nhiều không gian theo chiều ngang hơn (a), cấu hình (c) chiếm nhiều không gian theo chiều dọc hơn 34 

Hình 11 Kiểm định giả thiết và quá trình nghiên cứu [cập nhật từ (Cooper and Schindler (2003 ))] 38 

Trang 7

Hình 12 Các bước triển khai 40 

Hình 13 Thực hiện quá trình thu thập dữ liệu 42 

Hình 14 Vai trò của kho hàng đối với các công ty logistics khảo sát 49 

Hình 15 Vai trò của kho hàng đối với các công ty phân phối và siêu thị khảo sát 50 

Hình 16 Vai trò của kho hàng đối với các công ty sản xuất 50 

Hình 17 Vai trò của kho hàng đối với các công ty dịch vụ 51 

Hình 18 Tỷ lệ các loại đơn hàng của các công ty khảo sát 52 

Hình 19 Vấn đề sử dụng hệ thống quản lý kho tại các đơn vị 53 

Hình 20 Các thông tin được kiểm soát bởi hệ thống quản lý kho 54 

Hình 21 Thông tin về các phương pháp mã hóa các vị trí trong kho 55 

Hình 22 Thông tin về hoạt động bố trí, sắp xếp hàng trong kho 57 

Hình 23 Thống kê về bố trí các vùng hàng đặc biệt 57 

Hình 24 Tỷ lệ các đơn vị tự thiết kế và thuê ngoài 58 

Hình 25 Tỷ lệ sử dụng các phương pháp thiết kế kho trong thực tế 59 

Hình 26 Một số thông tin về quá trình thiết kế kho 60 

Hình 27 Vấn đề thay đổi thiết kế kho trong tương lai 61 

Hình 28 Các công ty và vấn đề kế hoạch mở rộng kho 61 

Hình 29 Số lượng các đơn vị sử dụng các loại thông tin đầu vào khi thiết kế kho 62 

Hình 30 Vấn đề tích hợp hệ thống phòng cháy chữa cháy trong kho 63 

Hình 31 Vấn đề thiết kế tiết kiệm năng lượng 64 

Hình 32 Thiết kế sử dụng ánh sáng và thông gió tự nhiên 64 

Hình 33 Biểu đồ dòng chảy kho hàng 73 

Hình 34 Dạng khác của biểu đồ dòng chảy 73 

Hình 35 Các dạng cửa vào ra của các kho hàng (R: cửa nhận hàng, S: cửa chuyển hàng) 74 

Hình 36 Kho hàng kiểu chữ U 75 

Trang 8

Hình 38 Biểu đồ dòng hàng hóa với vùng lấy hàng nhanh (fast-pick hay là forward

area) 76 

Hình 39 Biểu đồ Pareto cho số lượng đầu vào và lưu kho 77 

Hình 40 Thông tin thời gian về vận hành kho hàng 78 

Hình 41 Cây quyết định xác định hệ thống lưu kho 80 

Hình 42 Biểu đồ quan hệ giữa các bộ phận 82 

Hình 43 Bộ phận cân bằng mức cửa kho “dock leveler” 83 

Hình 44 Một số thiết kế cửa vào cho xe tải 84 

Hình 45 Mặt bằng với hai lối đi chéo 86 

Hình 46 Mặt bằng kho với các lối đi chéo hình xương cá 86 

Hình 47 Vị trí để các thiết bị phòng và chứa cháy trong kho 91 

Hình 48 Hệ thống chiếu sang trong kho hàng 92 

Hình 49 Các quyết định chiến lược của quá trình thiết kế kho 93 

Hình 50 Các quyết định sách lược của quá trình thiết kế kho 93 

Hình 51 Các quyết định tác nghiệp của quá trình vận hành kho 94 

Hình 52 Sơ đồ toàn cảnh kho của công ty Caterpillar Logistics Services, Inc 95 

Hình 53 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng với dòng vật liệu 96 

Hình 54 Sơ đồ mặt bằng với các khu vực để hàng chuyên biệt 96 

Hình 55 Một số hình ảnh bên trong kho hàng 98 

Hình 56 Kho hàng của công ty VINAFCO tại Thanh Trì 99 

Hình 57 Sơ đồ mặt bằng của kho hàng 99 

Hình 58 Sơ đồ mặt cắt kho hàng của công ty 100 

Hình 59 Một số hình ảnh bên trong kho hàng 100 

Hình 60 Một số hình ảnh bên trong kho hàng 102 

Hình 61 Một số hình ảnh về các kho hàng của công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà 103 

Hình 62 Các hoạt động chủ yếu của các hệ thống kho hàng 104 

Hình 63 Dòng chảy của phương tiện chất tải hàng của một kho hàng kiểu mẫu 105 

Trang 9

Hình 64 Các loại hàng xếp trên mặt sàn 106 

Hình 65 Một số loại hàng palet xếp chồng thuận tiện 107 

Hình 66 Mặt sàn cần một hàng thẳng bao gồm không gian lưu hàng, và khoảng trống giữa các hàng, và chiều rộng của một nửa lối đi phía trước hàng 108 

Hình 67 Bốn vị trí palet cho một sku liên tiếp được sắp xếp khác nhau theo chiều sâu của hàng Diện tích trống như không sử dụng được đối với một sku là lãng phí Diện tích được đo bằng các vị trí palet, và a là chiều rộng của lối đi, được đo bằng một phần của chiều sâu của một vị trí palet 109 

Hình 68 Sự lãng phí, được đo lường bằng vị trí palet theo ngày trống như lại không sử dụng được, phụ thuộc vào cả chiều sâu của hàng và chiều rộng lối đi Bốn palet của sku này cần được bố trí hoặc là sâu 2 palet, hoặc là sâu 4 palet, tùy thuộc và chiều rộng lối đi 110 

Hình 69 Kệ để hàng thường và kệ để hàng kiểu “trôi” 111 

Hình 70 Kệ để hàng kiểu drive-in drive-though và kệ cho các loại thanh dài 111 

Hình 71 Dòng chảy của phương tiện chất tải hàng của một kho hàng kiểu mẫu 112 

Hình 72 Các thùng hàng được lấy từ bên dưới – vị trí thuận lợi nhất Khi vị trí dưới cùng trống thì người chuyển hàng sẽ làm đầy hàng bằng cách hạ một palet từ bên trên xuống Các palet mới được chuyển đến sẽ được đặt trên cao ((Navy-Department (1985 ))) 113 

Hình 73 Các thùng hàng được lấy từ hệ thống palet trượt theo một hướng vào băng chuyền Giá trượt được bổ sung hàng từ phía sau ((Navy-Department (1985 ))) 113 

Hình 74 Quá trình di chuyển điển hình của các sản phẩm thông qua việc lấy kiện hàng 116 

Hình 75 Một số phương pháp gán địa chỉ trong kho 118 

Hình 76 Một phương pháp gán địa chỉ khác 119 

Hình 77 Ví dụ về mã vạch 120 

Hình 78 Nhãn của một loại hàng được nhập kho 120 

Hình 79 Hệ thống lưu kho theo vùng 122 

Hình 80 Hiện tượng rỗ tổ ong 124 

Hình 81 Mô phỏng sự thuận tiện của các vị trí trong kho khi điểm nhận hàng 125 

Hình 82 Mô phỏng sự thuận tiện của các vị trí trong kho khi điểm nhận hàng 125 

Trang 10

Hình 84 Phân bố thời gian lấy hàng trong kho 128 

Hình 85 Mô hình một mặt bằng kho đơn giản 129 

Hình 86 Phương pháp di chuyển: a) theo hình chữ S; b) theo lối đi rồi trở lại 129 

Hình 87 Phương pháp di chuyển: a) điểm giữa; b) khoảng cách lớn nhất 130 

Hình 88 Phương pháp di chuyển: a) kết hợp; b) tối ưu 130 

Hình 89 Mặt bằng kho hàng phức tạp 131 

Hình 90 Phương pháp chữ S 132 

Hình 91 Phương pháp khoảng cách lớn nhất 133 

Hình 92 Các tệp dữ liệu thông tin trong hệ thống quản lý kho 135 

Hình 93 Phân bố các sku theo khu vực 138 

Hình 94 Thống kê các loại sku được sử dụng nhiều nhất 138 

Hình 95 Thống kê lượng sku được sử dụng theo ngày 139 

Hình 96 “Bird eyes view” của một mặt bằng kho 140 

Hình 97 “Bird eyes view” thể hiện việc bố trí hợp lý hàng hóa 140 

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

hàng

Cross dock: Chuyển chéo hàng giữa các cửa kho mà không lưu hàng trong kho

Order line : Một dòng đặt hàng trong đơn hàng

Broken case (picking): Dỡ kiện cát tông để lấy hàng theo đơn vị nhỏ hơn

SKU density : Mật độ các sku trong một khu vực chứa hàng

Batch picking : Lấy hàng theo nhóm hàng

Wave picking : Lấy hàng kiểu sóng, theo các đợt lấy hàng

Fast moving lines : Các loại hàng có tần xuất luân chuyển cao

Trang 12

Container : Công te nơ chứa hàng

Lane depth: Độ sâu làn – thể hiện số lượng palet có thể xếp tính theo chiều sâu của làn

Mezzanine : Thiết bị phân tầng kho hàng để tăng khả năng sử dụng không gian của kho hàng

Bar code : Mã hóa hàng theo mã vạch

Folk lift : Xe nâng

Reach truck : Xe nâng với khả năng vươn cao

Warehouse profiling : Đánh giá hoạt động kho hàng dựa trên các dữ liệu từ hệ thống quản lý

kho

Trang 13

năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp Đối với các công ty bên logistics thứ ba (Third-Party

Logistics), kho hàng chính là dịch vụ mang lại giá trị gia tăng lớn cho các doanh nghiệp Bên

cạnh các công ty Logistics bên thứ ba, hoạt động kho đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với các công ty phân phối, các công ty bán lẻ và các siêu thị Việc quản lý tốt hệ thống kho hàng

sẽ giúp giảm chi phí tác nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Hiện nay, tại Việt Nam hoạt động kho còn chưa có được vai trò xứng đáng, một phần do tốc độ vận chuyển hàng hóa trong nước còn thấp do vấn đề vận tải còn nhiều khó khăn Bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn chưa thực sự coi trọng hoạt động kho Theo một khảo sơ bộ, các kho hàng của các công ty tại Việt Nam khá đơn giản, sử dụng chủ yếu lao động thủ công, thiết bị hiện đại thường dùng trong các kho hàng là các loại xe nâng hoặc xe

“reach truck” Các loại phương tiện vận tải hiện đại hơn như các hệ thống truy hồi tự động (Autonated Storage and Retrieval System - ASRS) hay các hệ thống băng tải rất ít khi được sử

dụng Trong khi các phương tiện vận tải này là các thiết bị điển hình sử dụng trong các kho hàng hiện đại có năng lực luân chuyển hàng cao Cũng theo đánh giá sơ bộ, năng lực thiết kế

và vận hành kho hiệu quả tại Việt Nam còn rất hạn chế

Với các lý do cơ bản trên, nhóm nghiên cứu thấy rằng việc xây dựng hướng dẫn thiết kế

và vận hành kho hiệu quả tại Việt Nam là hết sức cần thiết Để đạt được mục tiêu này, nhóm nghiên cứu cũng đã thực hiện nghiên cứu khảo sát thực tế một số vấn đề quan trọng liên quan tới thiết kế và vận hành kho ở Việt Nam để có thể có được cái nhìn tổng quan và xát thực hơn

về hoạt động kho tại Việt Nam

Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu chỉ sử dụng thuật ngữ kho hàng mà không đề cập đến thuật ngữ trung tâm phân phối, do trung tâm phân phối là một dạng kho hàng đặc thù

Khi sử dụng thuật ngữ trung tâm phân phối, ta quan tâm nhiều hơn tới tốc độ luân chuyển hàng hóa qua kho Trung tâm phân phối thường chỉ các kho hàng lớn, phục vụ một số lượng rất lớn các đơn hàng và yêu cầu tốc độ luân chuyển hàng hóa cao Các dạng kho hàng kiểu này ít phổ biến tại Việt Nam hiện nay Về cơ bản qui trình thiết kế tổng quan cho kho hàng và

Trang 14

trung tâm phân phối không khác nhau Do vậy ta có thể áp dụng hướng dẫn thiết kế đề xuất trong báo cáo đề tài cho cả các trung tâm phân phối

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu tập trung khảo sát một số loại hình kho hàng phổ biến ở Việt Nam, từ đó đề xuất hướng dẫn thiết kế/ cải tiến nâng cao hiệu quả hoạt động của các loại hình kho hàng này Đề tài tập trung đưa ra được qui trình thiết kế và vận hành kho chung nhất cho các loại kho hàng tại Việt Nam Các hướng dẫn chi tiết cho các loại kho hàng đặc thù như kho hóa chất hay kho lạnh sẽ được thực hiện trong các nghiên cứu tiếp theo

Các mục tiêu chính của đề tài là:

- Nghiên cứu công tác thiết kế/ vận hành tại một số loại hình kho hàng tiêu biểu tại Việt Nam

- Xây dựng hướng dẫn thiết kế/ cải tiến nâng cao hiệu quả hoạt động kho Ở đây nhóm nghiên cứu xác định là sẽ đưa ra được qui trình tổng quan nhất

- Đưa ra các phương pháp bố trí sắp xếp hàng hiệu quả và đề xuất các phương pháp tối

ưu hoạt động vận chuyển hàng trong kho

o Việc hướng dẫn vận hành hiệu quả chỉ tập trung vào việc đưa ra một số định hướng và biện pháp thực tế nhằm nâng cao hiệu quả của một số hoạt động của kho hàng

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu lý thuyết, kết quả của đề tài có thể ứng dụng

để hỗ trợ quá trình thiết kế kho trong thực tế

 Nghiên cứu lý thuyết:

- Nghiên cứu chung về kho hàng và các hệ thống thiết bị sử dụng trong kho hàng,

- Nghiên cứu các phương pháp bố trí mặt bằng và sắp xếp hàng trong kho,

- Nghiên cứu các phương pháp vận hành hiệu quả hoạt động kho

 Nghiên cứu thực tế:

Trang 15

- Nghiên cứu ứng dụng các kết quả nghiên cứu đề xuất vào thực tế trong đó có:

o Thiết kế kho

o Bố trí mặt hàng và sắp xếp hàng trong kho

- Vận hành kho

5 Kết quả đạt được (đóng góp chính của đề tài)

- Nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng tại Việt Nam

- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực thiết kế kho hàng để từ đó

đề xuất ra được qui trình tổng quan thiết kế kho hàng phù hợp có thể áp dụng tại Việt Nam

- Tổng hợp các nghiên cứu mới nhất và một số kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực vận hành kho hàng để đưa ra được một số phương pháp nâng cao hiệu quả vận hành kho tại Việt Nam

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài trình bày theo các chuyên đề chính:

- Một số vấn đề chung về hoạt động kho hàng

- Nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động thiết kế và vận hành hiệu quả hoạt động kho tại một số loại hình kho hàng điển hình tại Việt Nam

- Xây dựng hướng dẫn chung về thiết kế kho

- Xây dựng hướng dẫn vận hành hiệu quả hoạt động kho

Trang 16

1 PHẦN I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KHO HÀNG VÀ QUẢN LÝ KHO HÀNG

1.1 Một số vấn đề về quản lý kho hàng

Kho hàng là thành phần không thể thiếu của hầu hết các công ty Nó là thành phần quan trọng của phần lớn các chuỗi cung ứng hiện đại hiện nay Kho hàng liên quan tới các giai đoạn khác nhau của quá trình hoạt động của doanh nghiệp như cung hàng đầu vào, sản xuất

và phân phối hàng hóa Các vai trò chính của kho hàng là cân bằng cung cầu, kết hợp hàng hóa và cung cấp giá trị gia tăng cho các quá trình

Hình 1 Vị trí của kho hàng trong chuỗi cung ứng Các loại kho trong chuỗi cung ứng hết sức đa dạng, do vậy ta có thể phân loại các hình kho hàng theo các loại tiêu chí khác nhau:

- Theo giai đoạn của chuỗi cung ứng: vật liệu đầu vào, vật liệu trung gian hay sản

phẩm cuối;

- Theo khu vực địa lý: kho phân phối quốc gia, kho phân phối khu vực, kho địa

phương;

- Theo loại sản phẩm: chi tiết nhỏ, chi tiết lắp ráp lớn, đồ đông lạnh, đồ dễ hỏng, đồ

an toàn và nguy hiểm;

Trang 17

- Theo chức năng: dự trữ và sắp xếp;

- Theo sở hữu: sở hữu bởi công ty hoặc sử hữu bởi công ty logistics bên thứ ba;

- Theo công ty sử dụng: kho hàng đặc chủng cho một công ty, hoặc kho hàng chia sẻ

cho nhiều công ty trong chuỗi cung ứng;

- Theo diện tích: từ 100 mét vuông tới nhỏ hơn và kho lớn hơn 100.000 mét vuông;

- Theo chiều cao: từ cao 3 mét tới các kho hàng cao 45 mét;

- Theo thiết bị: từ vận hành thủ công tới các kho hàng tự động hóa cao

Các hoạt động chính của các kho hàng chủ yếu liên quan tới việc cất giữ, bảo quản và luân chuyển hàng hóa Một số loại hình kho hàng có thể thực hiện thêm một số dịch vụ gia tăng như lắp ráp thiết bị hay kết hợp hàng hóa Hình 2 thể hiện sơ đồ của một hệ thống kho điển hình với các khu vực để hàng chuyên biệt và các dòng luân chuyển hàng chính

Hình 2 Sơ đồ các hoạt động của hệ thống kho điển hình

1.2 Các hoạt động của kho hàng

Một kho hàng tổ chức và đóng gói lại sản phẩm Thông thường sản phẩm khi đến được đóng gói theo dạng mức lớn hơn và được đóng gói chuyển đi dưới dạng nhỏ hơn Nói cách khác, một chức năng quan trọng của kho hàng là chia tách những khối lớn sản phẩm và phân

bổ lại theo những số lượng nhỏ hơn Ví dụ, như trường hợp những đơn vị hàng tồn kho được người bán hay nhà sản xuất chuyển đến kho dưới dạng palet nhưng lại được xuất đi bán cho khách hàng dưới dạng kiện, trường hợp nữa là các đơn vị hàng tồn kho có thể được chuyển

Trang 18

chuyển đến bằng palet nhưng lại xuất ra theo sản phẩm đơn lẻ Ở trường hợp như vậy, việc vận hành kho hàng xuôi dòng thường phải sử dụng nhiều nhân công hơn

Điều này vẫn còn đúng hơn khi sản phẩm được xếp dỡ theo từng sản phẩm Nhìn chung, đơn vị hàng xếp dỡ càng nhỏ thì chi phí xếp dỡ càng lớn Cần phải yêu cầu nhiều nhân lực hơn rất nhiều để chuyển 10.000 hộp kẹp giấy nếu chúng được đóng 48 hộp/kiện và cần ít nhân lực hơn nếu như 24 kiện hàng đó được đóng vào một palet

Mặc dù các kho hàng có thể sử dụng cho các mục đích khá khác nhau nhưng phần lớn đều chung một mô hình dòng vật chất Về căn bản, kho nhận những lượng hàng lớn, rồi sắp xếp chúng sao cho có thể tìm thấy hàng nhanh nhất đáp ứng yêu cầu của khách hàng, tìm hàng, phân loại các đơn vị hàng tồn kho rồi vận chuyển chúng cho khách hàng

Việc tổ chức lại sản phẩm diễn ra thông qua các quy trình xác thực sau (xem Hình 3)

 Quá trình nhập kho

- Nhận hàng

- Sắp xếp hàng

 Quá trình xuất kho

- Lấy hàng theo đơn đặt hàng

- Kiểm tra, đóng gói và vận chuyển hàng

Hình 3 Công việc lấy hàng theo đơn hàng là hoạt động chiếm nhiều nhân cồng nhất ở phần

lớn các kho hàng Một nguyên tắc chung là sản phẩm cần phải nhiều nhất có thể, chảy liên tục theo chuỗi trình tự của các quá trình trên Mỗi lần hàng được đặt xuống có nghĩa là nó cần được lấy ra ngay sau đó, như vậy là hai lần xử lý bốc xếp hàng/ vận chuyển Khi hai lần vận chuyển đó có tổng vượt quá hàng chục nghìn đơn vị hàng tồn kho và hàng trăm nghìn cái và/hoặc kiện trong kho hàng thì chi phí sẽ có thể lên đến con số đáng kể

Một nguyên tắc khác là sản phẩm cần phải được kiểm tra tại các tất cả các điểm quyết

định mấu chốt để có được “tính rõ ràng của tài sản”, cho phép đáp ứng chính xác nhu cầu

khách hàng

1.2.1 Nhận hàng

Việc nhận hàng có thể bắt đầu bằng việc thông báo trước khi hàng đến Điều này cho phép kho hàng sắp xếp lịch trình nhận và dỡ hàng để liên kết có hiệu quả với các hoạt động

Trang 19

khác trong kho Thông thường thì các kho hàng sắp xếp lịch trình các xe tải đến trong vòng 30 phút

Khi sản phẩm đến nơi, nó được dỡ ra và sắp xếp Hàng hóa sẽ được quét, ghi nhận khi đến để đảm bảo sự sở hữu, trả tiền và ta sẽ biết các sản phẩm sẵn sàng để phục vụ khách hàng Sản phẩm sẽ được kiểm tra và bất kì sự khác biệt nào đều được ghi lại như là hư hỏng, số lượng không chính xác hay sản phẩm không đúng theo mô tả

Thông thường là hàng hóa nhập kho dưới dạng đơn vị lớn như palet từ phía dòng trước

và vì vậy mà các yêu cầu về nhân công thông thường không lớn (Tuy nhiên các palet ghép hàng cần được bốc dỡ ra để chia thành các kiện hàng và các kiện hàng rời cần được đóng thành palet để lưu kho) Nói chung công việc nhận hàng chiếm 10% chi phí vận hành trong

một trung tâm phân phối tiêu chuẩn – và RFID (Radio Freaquency Identification Device -

Công nghệ nhận dạng từ xa bằng sóng radio) đang được trông đợi giúp giảm thời gian này hơn nữa

1.2.2 Sắp xếp hàng

Trước khi sản phẩm được sắp xếp, cần phải xác định được một vị trí lưu trữ phù hợp Điều này rất quan trọng bởi nơi mà ta lưu sản phẩm sẽ ảnh hưởng rất lớn tới tốc độ và chi phí lấy hàng sau này cho khách hàng Điều này yêu cầu việc quản lý kho thứ cấp, không phải sản phẩm mà là các vị trí lưu trữ Bạn luôn cần biết được các vị trí lưu kho nào luôn sẵn có, kích thước chúng ra sao, chúng có thể chịu được sức nặng là bao nhiêu và v.v

Khi sản phẩm được bố trí, sắp xếp; địa điểm lưu trữ cũng nên được quét/kiểm tra để ghi lại vị trí đặt sản phẩm Thông tin này sau đó sẽ được dùng xây dựng các danh mục lấy hàng hiệu quả để hướng dẫn những nhân viên lấy hàng theo đơn tìm kiếm sản phẩm cho khách hàng

Việc sắp xếp hàng có thể đòi hỏi một số lượng nhân công hợp lý bởi sản phẩm chắc chắn cần được di chuyển đến vị trí lưu kho của nó ở một khoảng cách đáng kể Thông thường việc sắp xếp hàng chiếm 15% chi phí vận hành kho hàng

1.2.3 Lấy hàng theo đơn đặt hàng

Khi nhận được một đơn đặt hàng của khách hàng, phía kho hàng cần thực hiện công tác kiểm tra xem có hàng để xuất hay không Sau đó, phía kho hàng cần đưa ra các danh mục hàng cần lấy cung cấp cho người lấy hàng Sau cùng cần in ra các chứng từ vận chuyển cần thiết cũng như lịch trình lấy hàng và vận chuyển đơn hàng Những công việc này thông

thường được thực hiện bởi hệ thống quản ký kho hàng, đó là một hệ thống phần mềm lớn liên

kết các hoạt động trong một kho hàng Trên đây là tất cả công đoạn hỗ trợ để thực hiện công việc gửi hàng cho khách hàng

Việc lấy hàng theo đơn đặt hàng đặc thù chiếm khoảng 55% chi phí vận hành kho hàng

và bản thân việc lấy hàng theo đơn đặt hàng sau đó có thể phân tách như bảng sau

Trang 20

Bảng 1 Thời gian của các hoạt động chính của kho hàng

Các quá trình xuất hàng của kho bắt đầu khi nhận được đơn hàng của khách hàng, ta có thể nghĩ nó giống như một danh mục mua sắm Mỗi đầu mục trong danh sách đó được xem

như một lệnh lấy hàng (order-line) và thông thường bao gồm tên hàng và số lượng yêu cầu Tiếp theo, hệ thống quản lý kho hàng (Warehouse Management System - WMS) kiểm tra đơn

hàng xem có sẵn hàng tồn kho hay không và xác minh bất kỳ sự thiếu hụt nào về hàng hóa Ngoài ra, hệ thống quản lý kho hàng có thể tổ chức lại danh sách để phù hợp với mặt bằng và

sự vận hành của kho hàng để đạt được hiệu quả cao hơn Ví dụ, nếu một khách hàng đặt 15 sản phẩm, hệ thống quản lý kho hàng có thể kiểm tra để xem các mục hàng này được đóng gói như thế nào Nếu 12 sản phẩm được đóng trong 1 kiện thì hệ thống quản lý có thể chuyển

đổi lệnh lấy hàng cho 15 sản phẩm hàng thành hai dòng hàng cần lấy (pick-lines), một dòng

hàng cho một kiện gồm 12 sản phẩm và ba sản phẩm còn lại nằm trong một kiện khác Ở nhiều kho hàng, việc lấy hàng lẻ theo cái và lấy hàng theo kiện là những quá trình tách biệt nhau và các dòng hàng cần lấy được thay đổi cho phù hợp

Các dòng hàng cần lấy (pick-line) là những chỉ dẫn cho nhân viên lấy hàng, nói cho họ

biết lấy hàng gì và lấy ở đâu, với số lượng bao nhiêu cũng như đơn vị tính thế nào Mỗi dòng hàng cần lấy (hoặc, nói ngắn ngọn hơn là việc lấy hàng hay dòng hàng) đại diện cho một địa điểm cần đến, và bởi quá trình di chuyển hàng tốn nhiều nhân công nhất trong một kho hàng đặc thù nên người ta đã yêu cầu số dòng hàng cần lấy như là một chỉ dẫn cho nhân viên

Lưu ý rằng mỗi pick-line cần lấy có thể yêu cầu hơn một lần lấy hàng nếu như nhiều đơn vị hàng của một đơn vị lưu trữ hàng (Stock Keeping Unit – sku) cần phải lấy cho một đơn

hàng Thông thường, điều này thể hiện một tỷ lệ nhân công nhỏ hơn nhiều bởi nó có thể được kiểm soát bằng việc đóng gói tương ứng (ví dụ, lấy một kiện thay vì lấy 12 sản phẩm)

Hệ thống quản lý kho hàng sắp xếp các dòng hàng cần lấy trong các danh sách chọn để

đạt được hiệu quả tốt hơn, giúp nhân viên lấy hàng có khả năng tập trung vào một khu vực nhất định của kho hàng và giúp giảm thiểu thời gian di chuyển Thêm vào đó, hệ thống quản

lý kho hàng có thể sắp xếp theo chuỗi trình tự các dòng hàng cần lấy để các vị trí có thể dễ dàng được nhận thấy trong chuỗi trình tự mà ở đó thông thường chúng sẽ được bắt gặp khi nhân viên lấy hàng di chuyển trong kho hàng

Trang 21

Danh sách lấy hàng (pick-list) có thể là một từ giấy hay đơn thuần là một chuỗi trình tự các yêu cầu được kết nối bởi các nhãn được in ra, hoặc bằng công nghệ ánh sáng, công nghệ radio (RF), hay công nghệ âm thanh

Công việc lấy hàng sử dụng nhiều nhân công nhất là lấy hàng với số lượng nhỏ hơn

kiện (carton), thường đề cập đến như việc lấy hàng phải dỡ bỏ kiện (broken-case) hoặc tách

kiện (split-case) Việc lấy hàng dỡ kiện tốn nhiều nhân công bởi vì nó yêu cầu xử lý các đơn

vị hàng nhỏ nhất trong kho và thường rất khó tự động hóa do chúng rất đa dạng Ngược lại,

việc lấy hàng theo kiện (đầy kiện) có thể tự động hóa bởi tính thống nhất tương đối của các

kiện hàng, chúng phần lớn là hình chữ nhật và được đóng gói chống hư hỏng

Bề mặt lấy hàng (pick face) là bề mặt hai chiều, mặt trước của bề mặt lưu hàng, từ đó

các đơn vị hàng tồn kho được tách ra Đây là cách các sku được thể hiện cho người lấy hàng Thông thường, càng nhiều loại hàng trên bề mặt lấy hàng thì càng cần ít thời gian để di

chuyển một lần lấy hàng Đơn vị đo lường không chính thức là mật độ sku (sku density), thể

hiện số lượng sku trên một đơn vị bề mặt lấy hàng Nếu kho có mật độ sku cao đủ lớn thì nó

sẽ có nhiều khả năng đạt được mật độ lấy hàng cao (pick density), hay là số lượng lấy trên

một đơn vị bề mặt lấy hàng, do đó đòi hỏi ít di chuyển hơn

Đôi khi thật hữu ích nếu diễn giải tần suất đơn vị hàng tồn kho đo không chính thức và tần suất lấy hàng như là việc đo các đơn vị hàng tồn kho hay việc lấy hàng trên mỗi đơn vị khoảng cách dọc theo lối đi được chuyển bởi một nhân viên lấy hàng Ví dụ, một nhân viên có thể nói về tần suất lấy hàng của một đơn hàng Một đơn hàng có mật độ lấy hàng cao không đòi hỏi di chuyển nhiều trong một lần lấy hàng, do đó có thể trông đợi tính kinh tế của việc lấy hàng, ta chỉ chi tiền cho việc lấy hàng, không chi cho di chuyển Theo khía cạnh khác, các đơn hàng nhỏ yêu cầu di chuyển trên các phạm vi lớn, có thể có chi phí lớn hơn do phải di chuyển nhiều hơn

Pick density phụ thuộc vào các đơn hàng và vì vậy ta không thể biết điều đó một cách

chính xác trước khi nhận được đơn hàng Tuy nhiên, thông thường trên thực tế tần suất lấy

hàng có thể được cải thiện bằng việc đảm bảo sku density cao, đó là số lượng của các đơn vị

hàng tồn kho được tính trên mỗi bước di chuyển

Pick density có thể tăng, ít nhất với tính chất cục bộ thông qua việc sắp xếp lưu trữ các

đơn vị hàng tồn kho phổ biến nhất cùng nhau Sau đó các nhân viên lấy hàng có thể lấy hàng nhiều lần trong cùng một khu vực nhỏ, như vậy sẽ ít phải đi lại nhiều

Một cách nữa để tăng tần suất lấy hàng là nhóm các đơn hàng vào, nghĩa là mỗi một nhân viên tìm kiếm hàng của nhiều đơn hàng cho một lần di chuyển Tuy nhiên, điều này đòi hỏi các mặt hàng phải sắp xếp vào các đơn hàng trong khi lấy hàng hoặc khi xử lý ở công đoạn sau Ở trường hợp đầu, nhân viên lấy hàng phải di chuyển chậm xuống vì họ cần phải mang thùng hàng cho mỗi một đơn hàng và họ cần sắp xếp/phân loại các mặt hàng như họ lấy

ra, như vậy mất khá nhiều thời gian và dễ dẫn đến nhầm lẫn Nếu các mặt hàng được phân loại/ sắp xếp ở phía sau thì cần đòi hỏi một khoảng thời gian và nhân công cho quá trình phụ

Trang 22

các đơn hàng phải được phân loại để đến chỗ xe tải (trailer) với thứ tự giao hàng ngược lại

Thông thường sẽ tiết kiệm chi phí nếu kết hợp các đơn hàng với một loại hàng Những đơn hàng này rất dễ quản lý vì không cần phải phân loại/ sắp xếp trong khi lấy hàng và chúng

có thể thường xuyên được lấy ra trực tiếp ở trong một thùng hàng chuyển đi

Các đơn hàng lớn có thể có cách tiết kiệm tương tự, ít nhất nếu các đơn vị hàng tồn kho

đủ nhỏ để mỗi một nhân viên lấy hàng có thể lấy rồi xếp mọi thứ được yêu cầu Chỉ một nhân viên có thể lấy đơn hàng đó mà không phải di chuyển nhiều cho mỗi lần lấy cũng như không cần phân loại

Thách thức ở chỗ lấy các đơn hàng trung bình với chi phí tiết kiệm, điều đó có nghĩa là phải có nhiều hơn hai dòng hàng cần lấy nhưng lại quá ít để bù trừ chi phí di chuyển Nói một cách ngắn gọn, sẽ tốt hơn nếu kết hợp các đơn hàng khi các chi phí phân chia các đơn hàng và chi phí về không gian phụ thêm nhỏ hơn chi phí di chuyển phụ trội phải chịu nếu các đơn hàng không được kết hợp với nhau Trong phần lớn trường hợp sẽ tốt hơn nếu kết hợp các đơn hàng với một loại hàng bởi nó không đòi hỏi phải phân loại Những đơn hàng lớn không cần phải kết hợp với nhau bởi bản thân chúng sẽ có đủ tần suất lấy hàng Như vậy vấn đề ở đây là các đơn hàng ở mức trung bình

Để duy trì việc lấy hàng thì sản phẩm cũng cần được bổ sung Những nhân viên bổ sung chuyển các đơn vị hàng tồn kho lớn (như kiện, palet) và vì vậy một số ít nhân viên bổ sung hàng có thể cung cấp cho nhiều nhân viên lấy hàng Quy tắc kinh nghiệm là một nhân viên bổ sung thay cho năm nhân viên lấy hàng; nhưng điều này sẽ phụ thuộc vào mô hình dòng riêng biệt

Công việc bổ sung có chi phí đắt hơn công việc lấy hàng bởi nhân viên bổ sung thường phải tìm sản phẩm từ kho hàng rồi sau đó là chuẩn bị mỗi palet hay mỗi kiện để lấy hàng Ví

dụ, nhân viên lấy hàng có thể bỏ vật liệu bọc ngoài từ một palet để lấy những kiện hàng riêng biệt ra; hoặc nhân viên đó có thể cắt những kiện mở riêng biệt để có thể tìm ra từng chiếc/cái

Phân chia công việc người đi lấy hàng

Một đơn hàng của khách hàng có thể được một nhân viên lấy toàn bộ; hay nhiều nhân viên chỉ lấy một đơn hàng riêng biệt; hoặc nhiều nhân viên cùng lấy hàng cùng lúc Chiến lược phù hợp tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố, nhưng một trong những yếu tố quan trọng nhất là các đơn hàng cần được tiến hành nhanh như thế nào trong suốt quá trình Chẳng hạn, nếu tất

cả các đơn hàng đều được biết trước khi bắt đầu lấy hàng, ta có thể lên kế hoạch lấy hàng một cách hiệu quả từ trước Mặt khác, nếu các đơn hàng đến trên thực tế và cần phải lấy hàng kịp thời gian để đáp ứng đúng lịch trình giao hàng thì sau đó ta sẽ có rất ít thời gian hoặc không

có thời gian để tìm kiếm hiệu quả

Một quyết định tổng quát được đưa ra là liệu một đơn hàng đặc thù nên được lấy ra tuần

tự (bởi một nhân viên riêng biệt) hay được lấy song song (bởi nhiều nhân viên khác nhau) Sự cân nhắc lựa chọn là việc lấy hàng theo tuần tự ấy có thể mất nhiều thời gian để hoàn thành một đơn hàng hơn nhưng lại tránh được sự phức tạp của việc phối hợp nhiều nhân viên lấy

Trang 23

hàng và hợp nhất công việc của họ

Một con số thống kê quan trọng là thời gian lưu thông (flow time): mất bao nhiêu thời

gian trôi qua từ lúc nhận được đơn hàng nhập vào trong hệ thống cho đến khi nó được xếp lên

xe tải để vận chuyển đi? Thông thường, sẽ rất tốt nếu giảm thiểu được thời gian lưu thông vì điều đó có nghĩa là các đơn hàng chuyển đi nhanh đến khách hàng, có nghĩa là tăng mức phục

vụ và khả năng đáp ứng

Ước lượng sơ bộ tất cả công việc trong một đơn hàng như sau Phần lớn các kho hàng giám sát năng suất lao động của nhân viên lấy hàng và vì vậy có thể báo cáo được số lần lấy hàng trung bình của một nhân viên/giờ Nghịch đảo của chỉ số này là số giờ trung bình/nhân viên cho mỗi lần lấy hàng Việc đánh giá sơ qua toàn bộ công việc để lấy các đơn vị hàng tồn kho cho một xe tải là tổng các công việc của tất cả các đơn hàng để đưa lên xe Đánh giá này giúp xác định được thiết kế: Công việc này nên được phân chia như thế nào?

 Nếu toàn bộ công việc để lấy hàng và chất hàng lên xe vừa đủ ít, một nhân viên lấy hàng có thể chất hàng lên xe một mình Việc này dẫn tới có ít hoạt động cho một kho hàng thương mại

 Nếu tổng công việc để lấy và chất một đơn hàng vừa đủ ít, thì ta có thể phân công nhân viên lấy hàng có sẵn tiếp theo cho đơn hàng đang đợi kế tiếp

 Nếu các đơn hàng lớn hoặc trải rộng khắp các vùng của kho hàng hay cần chảy rất nhanh qua hệ thống, ta có thể cần phân chia công việc của mỗi đơn hàng với nhiều nhân viên lấy hàng Điều này đảm bảo mỗi đơn hàng được lấy ra rất nhanh, nhưng lại cần

một khoản chi phí cho nó: bởi nói chung khách hàng thường nhấn mạnh đến tính

nguyên vẹn của chuyến hàng, điều đó có nghĩa là họ muốn mọi thứ họ đặt hàng được

đóng trong càng ít kiện càng tốt, để giảm chi phí vận chuyển và xếp dỡ khi nhận hàng

Do vậy, ta cần phải tập hợp rất nhiều chiếc/cái của một đơn hàng được lấy ra bởi nhiều nhân viên khác nhau, trong những khu vực khác nhau của kho hàng, và quá trình phụ thêm này yêu cầu nhiều lao động và chậm, có thể được tự động hóa

 Đối với các kho hàng chuyển nhiều sản phẩm nhỏ một lần cho một trong số nhiều khách hàng, như là những kho hàng cung cấp cho các của hàng bán lẻ, việc lấy hàng theo đơn đặt hàng có thể được tổ chức giống như một hệ thống dây chuyền/ dây chuyền lắp ráp: Kho hàng được phân chia thành các vùng tương ứng với các trạm làm việc, các nhân viên lấy hàng được phân công đến các vùng và các nhân công tập hợp mỗi đơn hàng tăng dần, chuyển nó từ vùng này sang vùng khác

Một ưu điểm ở đây là các đơn hàng thực hiện theo trình chúng xuất hiện, điều đó có nghĩa là bạn có thể chất lên xe tải dễ dàng hơn bằng việc thực hiện các đơn hàng ngược với trình tự các đơn hàng được giao Cũng như vậy, người lấy hàng có xu hướng tập trung vào một bộ phận của kho hàng và vì vậy mà họ có khả năng tận dụng đường cong học tập

(learning curve)

Trang 24

toàn bộ công việc: việc này có thể thực hiện thông qua mô hình mô phỏng hệ thống dây chuyền lắp ráp trong sản xuất

1.2.4 Kiểm tra và đóng gói

Việc đóng gói có thể sử dụng nhiều nhân công vì mỗi sản phẩm của một đơn hàng của khách cần được xử lý; nhưng lại rất ít phải di chuyển Và do mỗi sản phẩm sẽ được xử lý nên đây là khoảng thời gian thuận lợi cho việc kiểm tra xem đơn hàng của khách hàng đã đầy đủ

và chính xác chưa Tính chuẩn xác của đơn hàng là thước đo dịch vụ quan trọng đối với khách hàng, nói cách khác đó là thước đo dịch vụ quan trọng đối với khách hàng mà phần lớn nhà kinh doanh cần thực hiện

Các đơn hàng không chính xác không chỉ làm phiền khách hàng do phá vỡ việc vận hành của họ mà còn bị mang trả lại và việc trả lại hàng lại mất chi phí bốc dỡ khá tốn kém (lên đến mười lần chi phí vận chuyển sản phẩm đi)

Một sự phức tạp của quá trình đóng gói là thông thường các khách hàng thích nhận được toàn bộ đơn đặt hàng của họ đóng trong ít thùng hàng nhất có thể bởi điều đó giảm thiểu được chi phí xếp dỡ và vận chuyển Như vậy nghĩa là điều quan tâm là cần cố gắng lấy toàn

bộ đơn hàng và đóng gói cùng nhau Mặt khác việc vận chuyển từng phần cần áp dụng, chờ đợi hoàn thành trước khi đóng gói, hay các đơn hàng giao từng phần có thể được đóng gói rồi gửi đi

Amazon, doanh nghiệp kinh doanh qua mạng, có thể vận chuyển tách riêng các gói hàng nếu bạn đặt hai cuốn sách cách nhau 15 phút Đối với họ, việc phản hồi nhanh là cần thiết và vì vậy sản phẩm không bao giờ được sắp xếp Họ có thể chuyển tách riêng các gói hàng bởi khách hàng của họ không quan tâm và Amazon sẵn sàng trả thêm chi phí vận chuyển phụ thêm đó như là một phần dịch vụ khách hàng

Sản phẩm đóng gói có thể được quét để đăng kí tính sẵn có của một đơn hàng cho khách hàng để vận chuyển Quá trình này cũng bắt đầu theo dõi các thùng riêng rẽ sắp rời kho để vào hệ thống của công ty vận chuyển

1.2.5 Vận chuyển hàng

Thông thường việc vận chuyển giải quyết các đơn vị hàng hóa lớn hơn so với việc lấy hàng bởi vì quá trình đóng hàng đã đóng gói hàng hóa vào trong các thùng (theo kiện, theo palet) Nói chung khâu này tốn ít nhân công hơn Có thể sẽ phải di chuyển ít nhiều nếu sản phẩm được sắp xếp trước khi chất lên các phương tiện vận chuyển

Sản phẩm nhiều khả năng được sắp xếp nếu cần phải xếp theo thứ tự ngược với giao hàng hoặc nếu khoảng cách vận chuyển xa, khi một nhân viên phải làm việc cật lực để chất đầy hoàn toàn mỗi xe tải Sắp xếp hàng hóa tạo ra nhiều công việc bởi công việc này phải thực hiện hai lần

Xe tải có thể được quét/kiểm tra tại đây để đăng kí xuất phát từ kho hàng Thêm vào đó, việc cập nhật hàng tồn kho có thể được gửi đến cho khách hàng

Trang 25

1.3 Hệ thống quản lý kho hàng

Hệ thống quản lý kho hàng (WMS) là một gói phần mềm phức hợp giúp quản lý lưu

kho, địa điểm lưu và số nhân viên để đảm bảo các đơn hàng của khách được lấy ra, đóng gói

và chuyển đi một cách nhanh chóng Một hệ thống quản lý kho hàng điển hình biết về mọi sản phẩm trong kho hàng, kích cỡ thực của chúng, nó được nhà cung cấp đóng gói như thế nào, về tất cả các địa điểm lưu trữ trong kho hàng, về kích cỡ thực cũng như về việc chuyển hàng đi Với các thông tin này, hệ thống quản lý kho hàng sẽ điều phối nhân viên, máy móc và sản phẩm

Hệ thống quản lý kho hàng nhận các đơn đặt hàng từ khách hàng và chuyển chúng dưới dạng các danh mục lấy hàng được sắp xếp để việc tìm kiếm hàng hóa trở nên dễ dàng nhất: Trong các đơn đặt hàng, những mặt hàng xuất hiện giống như danh sách mua sắm hàng tạp phẩm - một danh sách có thể ngẫu nhiên được chuẩn bị trong tuần Khi đến thời điểm đi mua hàng, nó rất đáng được tổ chức lại những mục hàng sao cho tiện lợi (tất cả các mặt hàng thường ngày được xếp cùng với nhau, tất cả trái cây tươi và rau được xếp với nhau chẳng hạn, v.v) Cuối cùng, Hệ thống quản lý kho hàng truy tìm tổ hợp mỗi đơn hàng của khách hàng Phạm vi của hệ thống quản lý kho hàng đang phát triển, nó đảm nhận nhiều trách nhiệm mới, như nhập vào sản phẩm mới đến và xác định rõ những vị trí có sẵn, liên kết tổ hợp các đơn hàng của khách để đáp ứng các lịch trình vận chuyển, theo dõi năng suất lao động của nhân công, v.v Nó thậm chí còn có thể giao tiếp với các phần mềm chuyên dụng khác như là

Hệ thống quản lý kho bãi (YMS), nó điều phối sự di chuyển của các xe tải rỗng hay các xe tải

chứa đầy hàng trong kho bãi (một dạng kho của những chiếc xe tải) Cuối cùng, hệ thống

quản lý kho hàng có thể cung cấp dữ liệu tổng đến một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng

(SCMS) lớn hơn – một hệ thống lập kế hoạch và điều phối các mức độ tồn kho và việc vận

chuyển từ nhà sản xuất đến khách hàng

Nhờ có sự điều khiển tạo ra bởi các hệ thống phần mềm như hệ thống quản lý kho hàng

mà nhịp độ tiến triển của chuỗi cung ứng đã tăng lên rất nhiều trong vòng 20 năm gần đây Không lâu trước đây, bất kỳ đơn hàng nào của khách đều đi cùng với lưu ý là “Vui lòng cho phép giao hàng trong vòng 6 đến 8 tuần” Ngày nay, không một ai có thể gây dựng nên một công ty với dịch vụ như vậy Sản phẩm được kiểm soát một cách chính xác di chuyển nhanh hơn, điều đó có nghĩa là khách hàng nhận được dịch vụ tốt hơn, và với hàng hóa tồn kho ít hơn trong hệ thống

1.3.1 Nhận hàng và vận chuyển hàng

Nhiệm vụ chủ yếu của một hệ thống quản lý kho hàng là báo cáo việc tiếp nhận hàng tồn kho trong kho hàng và đăng ký chuyển các chuyến hàng đi Đó là điều cơ bản bởi nó kiểm soát giao dịch tài chính cần thiết: Việc nhận hàng kiểm soát việc thanh toán các hóa đơn đến các nhà cung cấp, và việc vận chuyển kiểm soát quá trình gửi các hóa đơn xuôi dòng đến

Trang 26

phát triển

1.3.2 Hệ thống định vị hàng tồn kho

Khả năng định vị hàng tồn kho là một tính năng gia tăng quan trọng của hệ thống quản

lý kho hàng Về cơ bản, đó là khả năng quản lý các vị trí lưu trữ của hàng tồn kho ngoài việc quản lý sản phẩm Với khả năng này, hệ thống phần mềm có thể làm nhiều hơn việc kiểm soát giao dịch tài chính, và có thể hỗ trợ việc vận hành kho hàng thông qua việc điều khiển các hoạt động của kho hàng đến/từ vị trí lưu trữ

Thêm vào đó, một hệ thống quản lý kho hàng cũng cần theo dõi hàng tồn kho về mặt vị trí lưu trữ trong kho hàng Một hệ thống quản lý kho hàng tốt sẽ theo dõi tất cả mọi vị trí để sản phẩm, kể cả vị trí của các xe nâng Khả năng quản lý tồn kho tại các các vị trí lưu trữ là

chức năng chủ yếu nhất của một hệ thống quản lý kho hàng, đó là hệ thống định vị hàng tồn

kho – hệ thống này hỗ trợ việc xếp và lấy hàng trực tiếp

Để theo dõi các hoạt động của kho hàng theo thời gian thực, cơ sở dữ liệu cần hỗ trợ quá trình xử lý giao dịch, có nghĩa là cơ sở dữ liệu có thể duy trì tính tích hợp của nó mặc dù được cập nhật đồng thời từ nhiều nguồn khác nhau (mua hàng, nhận hàng, lấy hàng, vận chuyển hàng v.v)

1.3.3 Các đặc tính của hệ thống quản lý kho

 Các đặc tính cơ bản của phần lớn hệ thống quản lý kho hàng bao gồm những dụng cụ

 Các đặc tính đầu cuối bao gồm việc hỗ trợ cho:

o Vận hành thông qua sóng radio RF

o Kiểm soát theo chu kỳ

o Giám sát các kiện hàng hóa

o Bổ sung hàng

o Các dịch vụ tạo giá trị gia tăng

o Tuân thủ qui định của nhà cung cấp/ hãng vận chuyển

o Kiểm soát xe trở hàng nội bộ

o Khả năng cấu hình

o Xử lý hàng trả lại

Trang 27

o Quản lý kho bãi

o Quản lý lấy hàng theo kiểu làn sóng

o Quản lý nhân công

o Quản lý đan xen nhiệm vụ

o Xử lý các dòng hàng chuyển qua

 Các đặc tính tiên tiến bao gồm việc hỗ trợ cho:

o Giám sát nhiều trung tâm phân phối

o Sắp xếp hàng trong kho

o Quản lý dòng hàng dỡ kiện

o Khả năng trao đổi dữ liệu điện tử

o Vận chuyển bưu kiện

o Phân tích tác động

o Quản lý vận chuyển

o Quản lý xuất/nhập kho

o …

1.4 Thiết bị lưu kho và vận chuyển

Có nhiều loại thiết bị đặc biệt được thiết kế để giảm thiểu chi phí nhân công và/hoặc tăng việc sử dụng không gian

Các thiết bị tìm kiếm và lưu trữ hàng tồn kho có thể giảm thiểu chi phí lao động vì:

 Cho phép nhiều đơn vị hàng tồn kho trên bề mặt lấy hàng, như vậy làm tăng tần suất lấy hàng và dẫn đến việc giảm thiểu di chuyển cho mỗi lần lấy hàng, điều đó nghĩa là

số lần lấy hàng của mỗi nhân viên trong một giờ tăng lên

 Làm cho việc lấy hàng trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn và/hoặc việc lưu trữ hàng tồn kho dễ dàng hơn khi xếp dỡ (ví dụ thông qua việc xuất hiện của mặt hàng đó ở một hướng hay độ cao phù hợp)

 Chuyển sản phẩm từ chỗ nhận hàng đến chỗ lưu trữ; hoặc từ chỗ lưu trữ đến chỗ vận chuyển

Thiết bị phục vụ quá trình lưu trữ hàng tồn kho có thể làm tăng việc sử dụng không gian vì:

 Phân chia không gian theo tiểu vùng (theo ô hay theo giá) để có thể xếp các đơn vị hàng tồn kho có cùng kích cỡ với nhau Điều này cho phép việc đóng gói mật độ cao hơn và giúp làm thống nhất các quá trình xếp dỡ vật tư

 Giúp cho việc lưu kho các sản phẩm cao lên đến khoảng 30 feet (10m), không gian tương đối không đắt lắm (Ở trên độ cao này, việc xây dựng đòi hỏi các yếu tố về cấu trúc phụ thêm)

Trang 28

1.4.1 Thiết bị phục vụ quá trình lưu kho hàng hóa

Với các phương thức lưu kho hàng hóa, ta nói đến một khu vực lưu trữ hay các loại

thiết bị mà nhờ chúng các chi phí lấy hàng từ bất kỳ địa điểm nào đều tương đối cân bằng và các chi phí để bổ sung thêm bất cứ vị trí nào cũng đều xấp xỉ bằng nhau

Các phương thức lưu kho hàng hoá bao gồm kệ chứa palet đối với vùng lưu trữ khối, kệ

để chuỗi kiện đối với những địa điểm có tần suất lấy hàng cao, và giá hàng (tĩnh) đối với những loại cần với số lượng hoặc tần suất thấp

Bảng 2 Sáu kích cỡ tiêu chuẩn của palet, tiêu chuẩn ISO 6708: Palet phẳng dùng

trong vận chuyển quốc tế - Các kích thước chính và các dung sai

Trong kho hàng, đơn vị xử lý vật liệu tiêu chuẩn lớn nhất là palet, nó như một bệ cứng

mà trên đó người ta xếp các kiện hàng Phần lớn làm bằng gỗ nhưng đôi khi được làm bằng nhựa bền

Các palet đa dạng về chủng loại chất lượng và giá cả Với một đơn hàng thông thường

về chất lượng và giá cả, chúng bao gồm các palet kệ xà ngang, palet blốc và palet kệ có đường bao Bất kỳ palet nào được xếp dỡ tự động cần phải có chất lượng cao Khi các chuỗi cung ứng dài hơn thì khuyến khích sử dụng các palet chất lượng tốt hơn

Có nhiều tiêu chuẩn, quan trọng nhất thể hiện trong Bảng 2 Trong số chúng, loại palet phổ thông nhất được sử dụng ở Bắc mỹ là loại palet có kích thước 1219 x 1016 (48 x 40

inch), loại palet cũng được biết đến là palet GMA (Grocery Manufacturer’s Association)

Loại palet có kích cỡ 1000 x 1200mm thường có thể thay đổi cho palet GMA

Nhiều palet được thiết kế với ý tưởng sử dụng đặc biệt Ví dụ, loại palet của Úc được thiết kế để phù hợp và hiệu quả với các loại toa xe đường sắt ở nước Úc, còn palet Châu Âu lại được thiết kế vừa vặn để đi qua các con đường dạng vòm Không loại nào trong số hai palet đó đáp ứng được không gian hiệu quả trong các container vận chuyển theo tiêu chuẩn

Trang 29

ISO, trong khi đó palet GMA lại đáp ứng các tiêu chuẩn đó rất tốt

Một palet hai phía cho phép các cần nâng từ xe nâng tiêu chuẩn hay từ kích nâng palet khớp vừa vặn vào cả hai mặt 40 inch Một palet bốn phía cũng có các rãnh trên các bề mặt 48 inch mà nhờ đó các xe nâng có thể nâng palet lên được Palet bốn phía thường đắt hơn, nhưng tính linh hoạt phụ trợ trong quá trình xếp dỡ hàng lại có thể tiết kiệm cả về mặt thời gian và không gian Trong thực tế, không có độ cao tiêu chuẩn khi xếp palet

Cách đơn giản nhất để lưu trữ sản phẩm được đóng trong palet là lưu trữ trên mặt sàn,

thông thường nó được sắp xếp theo các làn Độ sâu mỗi làn là số palet được lưu trữ quay lưng

vào nhau tính từ lối đi lấy hàng Độ cao của mỗi làn được đo bằng số palet tối đa được xếp chồng palet này trên đỉnh palet khác, điều đó do trọng lượng palet, tính dễ vỡ, số lượng kiện

và v.v quyết định Nên lưu ý rằng toàn bộ vệt tiếp xúc của một làn sẽ được dành cho một đơn

vị hàng tồn kho nếu bất kỳ phần nào của làn hiện đang lưu trữ một palet Quy luật này phần lớn thường được áp dụng bởi nếu hơn một đơn vị hàng tồn kho được lưu trữ trong một làn thì nhiều palet có thể phải xếp dỡ hai lần trong quá trình rút hàng, như vậy có thể bù lại việc tiết kiệm không gian Và cũng trở nên khó khăn hơn khi tìm kiếm vị trí sản phẩm được lưu trữ Vì những lý do tương tự mà mỗi cột được xếp chỉ một đơn vị hàng tồn kho Việc mất đi không

gian khi sắp xếp hàng được gọi là sự tạo thành lỗ rỗ

Kệ palet được sử dụng cho việc lưu trữ xếp đống và để hỗ trợ quá trình lấy hàng nguyên kiện (Hình 4) Chiều dài và độ rộng palet tương đối đồng nhất nên kệ chứa palet cung cấp các không gian xếp hàng phù hợp Độ cao không gian xếp hàng có thể được điều chỉnh tuy nhiên việc chất hàng lên palet có thể thay đổi về độ cao Ưu điểm của việc lưu kho hàng theo kệ là mỗi nấc của giá hàng đó đều có giá đỡ độc lập, vì vậy việc tiếp cận đến xếp hàng sẽ dễ dàng hơn và cũng cho phép độ cao xếp hàng tốt hơn đối với việc lưu trữ trên sàn

Các dạng kệ lưu trữ thông dụng nhất là:

Kệ chọn lựa hay kệ đơn lưu trữ những palet chiều sâu một giống như trong Hình 4 Nhờ vào sự hỗ trợ của kệ chứa hàng mà mỗi palet có thể tiếp cận được một cách độc lập và vì vậy bất kỳ một đơn vị hàng tồn kho nào có thể được tìm thấy từ bất kì địa điểm nào của palet tại bất kì nấc nào của kệ hàng Điều này mang đến sự tự do hoàn hoàn để tìm thấy bất kỳ palet riêng biệt nào nhưng lại đòi hỏi nhiều không gian trong lối đi nhiều hơn tương đối để tiếp cận với các palet

Kệ ghép đôi có chiều sâu gấp đôi kệ đơn, kệ đơn này này được xếp bên trong một kệ khác và vì vậy các palet có sức chứa gấp hai lần kệ đơn Nhờ vào sự hỗ trợ của kệ hàng mà mỗi làn kệ 2 ngăn có thể tiếp cận được độc lập và như vậy thì bất kỳ đơn vị hàng tồn kho nào đều có thể được lưu trữ ở bất kỳ làn nào tại bất kỳ mức nào của kệ hàng Để tránh bốc xếp hàng hai lần, thông thường mỗi làn sẽ được chứa đầy bằng một đơn vị hàng tồn kho, điều đó nghĩa là một số vị trí để palet sẽ không bị chiếm bất cứ khi nào các đơn vị hàng tồn kho không phải là số chẵn Một bất lợi khác của các làn có độ sâu là đòi hỏi nhiều việc hơn một chút để

Trang 30

àn (tại mỗi mlet kiểu đi v

g khung kệ hai lần thì me-in, việc sắplối đi Với khẩm có thể đ

u tiên được đến một khi

h hoạt trong

số vấn đề cầnvậy đòi hỏi pkhiển trong

đó nghĩa là k

ệt chuyên dụ

Hình 4 Hệu: là mở rộn

rí bên trong,mức) có thể tvào hoặc xuy

để tiếp cận mọi mức tro

p xếp hàng

kệ drive-throđược chuyểnnhập vào là việc lưu trữviệc tiếp cậ

n quan tâm vpalet phải chlàn và như v

kho hàng cóụng để qua đ

thống giá kệ

ng của kệ gh, kệ hàng ở mtiếp cận một

yên qua (Dr

với hàng hóong mỗi làn hóa và các ough các pal

ó thể chứa đưđược vị trí pa

b) Kệ

ệ đơn giản hép đôi với cmỗi làn được

t cách độc lậ

ive-in, Drive

óa bên trongchỉ được dàchức năng tlet vào từ phvới chính sá

u tiên được lấtrên mặt sàn những dạng dạng kệ nàygoài ra, còn y

hí để chi trả

ược nhiều sảalet đầu tiên

ấy ra) Kệ drkhông thể s

kệ chứa pal

y, mỗi palet cyêu cầu một

sẽ đắt hơn

ản sản phẩm

n và chuyển Nhập trước –rive – in/thrsắp xếp đượclet khác có đchỉ được đỡ

t lái xe nâng

hơn

ơn vị, ngăn

c Nó được bằng lành

Trang 31

ợc sắp xếp ở

và lấy hànghàng thường

ng có mức ti

ệ thống lưu

ng kệ chứa pLoại xe nân

n bằng đối t

15 feet (3.7

0 feet mỗi p,7m), chiều 19,8m/phút)

5 Các loại k

ệ có làn sâu huyển đi, trọn

ở mặt bên nà

g hóa ảnh hư

g bị giới hạniêu thụ cao

kho và truypalet và các k

ng phổ biến ntrọng là loại7~4.6m), độ phút (21,3m/

cao nâng tối)

n đến khoảng

y hồi tự động

kệ chuyên dnhất là:

i xe đa năngcao nâng k/phút) Phiên

g 8 palet nên

g, một vài lodụng có thể y

g nhất Phiênkhoảng 20~2

n bản đứng

et (6,1m) và

Drive-thoug ough

và trượt đi vlại đến đầu kmặt bên kia, đviệc xem xé

ét trọng lượn

y rất phù hợp

cần thiết đểloại xe nâng

lái yêu cầu l

Trang 32

a) Xe nâng cân bằng b) Xe reach truck

Hình 6 Một số loại xe nâng

Xe nâng Reach and double-reach truck được thiết kế với cơ chế tầm với cho phép tay cẩu vươn dài ra để lưu trữ hay truy hồi một palet Xe nâng điện tay với gấp đôi (double-reach) được yêu cầu để tiếp cận các vị trí đằng sau trong lưu trữ ở kệ ghép đôi (Double deep rack)

Mỗi xe nâng đòi hỏi độ rộng của lối đi khoảng 7~9 feet (2,1~2,7m), độ cao nâng tối đa là 30 feet (9,1m) và chúng di chuyển khoảng 50 feet mỗi phút (15,2m/phút) Một xe nâng điện độ

cao lớn (reach truck) thông thường được hỗ trợ bởi các tay với cần cẩu vươn dài về phía dưới

tay cẩu Để trang bị những tay với cần cẩu này, mức thấp nhất của kệ hàng chứa palet đơn thường được nâng lên vài inch (khoảng 10cm) khỏi mặt sàn để tay với cần cầu có thể luồn xuống phía dưới palet

Trang 33

Hình 7 Một số loại xe nâng

Xe nâng Turret Truck sử dụng một thiết bị quay 90 độ quay trái hoặc quay phải để sắp

xếp và truy hồi/tìm kiếm hàng hóa Vì bản thân xe nâng không quay trong lối đi nên chỉ yêu cầu lối đi rộng 5~7 feet (1,5~2,1m), độ cao nâng tối đa 40~45 feet (12,2~13.7m) và nó di chuyển khoảng 75 feet mỗi phút (22,9m/phút) Vì loại xe nâng này chỉ cần lối đi hẹp như vậy nên một vài loại thiết bị hướng dẫn như các đường ray, dây điện hay dây băng thường xuyên

được yêu cầu Xe nâng Turret truck chỉ vận hành trong kệ hàng đơn và yêu cầu mặt sàn phải

siêu phẳng, điều đó lại thêm vào khoản chi phí cho các công cụ vận hành kho hàng Loại xe nâng này không dễ chuyển động ngoài kệ hàng

Cẩu xếp hàng trong hệ thống lưu kho và truy hồi tự động là bộ phận bốc xếp hàng của

hệ thống lưu kho và truy hồi tự động chất hàng theo đơn vị tiêu chuẩn, và vì vậy nó được thiết

kế để xếp dỡ hàng hóa tới độ cao trên 100 feet (30,5m) Các đường rãnh mái nhà và trần nhà được gắn kết để hướng dẫn cho cần cẩu Độ rộng của lối đi rộng hơn khoảng 6~8 inches (0,15~1,20m) so với việc chất hàng theo đơn vị tiêu chuẩn Thường thì mỗi cẩu bị hạn chế trong một làn mặc dù có những cơ chế để di chuyển cẩu từ lối đi này sang lối đi khác với khoản chi phí phụ trội

Trang 34

Giá chứa đồ nhỏ hay kệ tĩnh

Giá đơn giản là loại giá lưu trữ cơ bản nhất và ít tốn kém nhất (Hình 8) Các giá không sâu: ví dụ loại 18~24 inches (0,46~0,61m) là đặc trưng, nhưng loại giá có độ sâu 36 inch (0,91m) đôi khi được sử dụng chứa các kiện lớn hơn Bởi vì giá nông nên bất kỳ số lượng đáng kể nào của một đơn vị hàng tồn kho cần trải rộng ra dọc bề mặt lấy hàng Việc này làm giảm mật độ hàng tồn kho và vì vậy có xu hướng giảm tần suất lấy hàng, tăng thời gian di chuyển và giảm thiểu số lần lấy hàng của một nhân viên trong một giờ

Hình 8 Hệ thống giá kệ tĩnh Các đơn vị hàng tồn kho chiếm nhiều hơn một giá của một kệ chứa dụng cụ là những ứng cử viên cho việc lưu trữ trong một phương thức khác cho phép tần suất đơn vị hàng tồn kho lớn hơn

Tỷ lệ lấy hàng thông thường từ các kệ chứa dụng cụ là 50-100 lần lấy hàng của một nhân viên trong một giờ (Tất nhiên điều đó và các tỷ lệ lấy hàng đối với bất kỳ thiết bị nào phụ thuộc vào các đơn vị hàng tồn kho nào được lưu trữ ở đó)

Với giá hàng này, cả việc bổ sung hàng và lấy hàng cần được làm từ bề mặt lấy hàng và

vì vậy để tránh sự chồng chéo cần phải được sắp xếp lịch trình tại những thời điểm khác nhau Điều này có thể có ý nghĩa với ca làm thêm

Trang 35

Hình 9 Hệ thống kệ trượt sử dụng trọng lực

Kệ trượt trọng lực

Kệ trượt là một dạng giá để hàng đặc biệt với các giá treo dốc và có thanh trượt để mang các kiện hàng về phía chỗ lấy hàng (Hình 9) Các giá hàng có độ sâu 3~10 feet (0,91~3m) Điều đó có nghĩa là chỉ một kiện hàng xếp trên bề mặt lấy hàng, cũng có nghĩa là nhiều đơn vị hàng tồn kho có thể có sẵn trong một khu vực nhỏ của bề mặt lấy hàng Đồng nghĩa với tần suất đơn vị hàng tồn kho cao dẫn đến xu hướng tăng tần suất lấy hàng, giảm di chuyển và tăng

số lượt lấy hàng của một nhân viên trong một giờ

Việc lấy hàng từ kệ trượt thường xuyên được tăng tốc do có sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật giống như hệ thống bốc dỡ theo đèn, với hệ thống này báo hiệu bằng ánh sáng tại mọi địa điểm trong khu vực gian hàng từ đó mà xác định được sản phẩm nào là sản phẩm được lấy ra Sau khi nhân viên lấy ra một số lượng phù hợp, người đó sẽ nhấn nút để báo hiệu cho máy tính Có rất nhiều lợi ích của việc này: Nhân viên lấy hàng không bị lệ thuộc vào danh mục hàng được lấy, anh ta không cần tìm kiếm sản phẩm ở vị trí lưu trữ tiếp theo, và bởi vì việc lấy hàng đã được hướng dẫn nên sẽ trở nên chính xác hơn

Tỷ lệ lấy hàng thông thường từ kệ trượt là khoảng 150~500 lần lấy hàng đối với một nhân viên trong một giờ Nhưng tỷ lệ này thay đổi khá lớn

Kệ trượt được bổ sung thêm từ phía sau, độc lập với việc lấy hàng Điều đó nghĩa là việc bổ sung hàng và việc lấy hàng sẽ không bao giờ chồng chéo nhau, như trường hợp đối với giá tĩnh thì việc bổ sung hàng và việc lấy hàng phải làm luân phiên nhau Tuy nhiên, yêu cầu một khoảng lối đi phụ thêm để tiếp cận đến phía sau của kệ trượt để bổ sung thêm hàng

Có rất nhiều dạng kệ trượt chuyên dụng như Hình 10

 Kệ trượt khung thẳng đứng hay mặt vuông phù hợp cho việc bốc dỡ nguyên kiện như loại hàng hóa đóng kiện (Tuy nhiên, đây là một ứng dụng chuyên biệt bởi nó yêu cầu nhập nguyên kiện – xuất nguyên kiện, điều đó dẫn tới việc xử lý nhiều hơn)

Trang 36

Hình 10 Nhìn phía bên của ba loại kệ trượt Cấu hình (b) và (c) chiếm nhiều không gian theo

chiều ngang hơn (a), cấu hình (c) chiếm nhiều không gian theo chiều dọc hơn

 Kệ khung lùi “Layback frame” cho phép nhân viên lấy hàng thấy được các thùng hàng

tốt hơn bằng cách giảm mái che của các giá phía trên, có thể làm cản trở việc lấy hàng Loại kệ này phù hợp với việc lấy hàng từ các kiện hàng mở khi các loại hàng này có kích cỡ khác nhau, như các mặt hàng mỹ phẩm hay sức khỏe; tuy nhiên loại kệ này chiếm nhiều không gian hơn là kệ khung đứng với khả năng chứa hàng tương đương

 Kệ khung lùi với các đầu giá nghiêng/dốc về phía kiện tại những góc cạnh tốt nhất để toàn bộ kiện đó có thể tiếp cận tới Đây là loại kệ thích hợp nhất cho việc lấy hàng từ những kiện hàng mở khi những kiện hàng này có cùng kích cỡ như các mặt hàng chất lỏng hay các loại sách

 Các vấn đề: có bao nhiêu sản phẩm có thể được tải? Năng lực của thiết bị băng tải?

 Hướng dẫn bố trí: lưu trữ các sản phẩm có thể tải xa nơi vận chuyển bởi chúng có thể được coi là di chuyển “miễn phí” Các vị trí lưu kho gần với khu vực vận chuyển được dành cho các loại hàng không thể chuyền tải do chúng sẽ cần được chuyển đi (ví dụ bằng xe nâng)

Thiết bị phân loại

Thiết bị phân loại là một dạng tự động hóa có chi phí đắt được tích hợp cùng với hệ thống thiết bị băng tải và được lắp đặt xuôi dòng với quá trình lấy hàng Nó thường được sử dụng nhiều nhất trong khi lấy theo kiện bởi vì chúng có xu hướng thống nhất bằng nhau về kích cỡ và trọng lượng

Trang 37

Hệ thống phân loại cho phép các danh sách lấy hàng được xây dựng nên hoàn toàn vì tính hiệu quả Ví dụ nếu 20 khách hàng đều muốn đơn vị hàng A, sẽ có hiệu quả nếu ta sử dụng một người lấy hàng lấy cả 20 sản phẩm sau đó các sản phẩm sẽ được sắp xếp sau cho khách hàng

Thông thường việc phân loại đòi hỏi các kỹ thuật quét (như dùng mã vạch hay công nghệ nhận dạng bằng sóng vô tuyến) và sự hỗ trợ đáng kể của công nghệ thông tin để kiểm soát thời gian thực

Có nhiều loại thiết bị phân loại hàng khác nhau, phụ thuộc vào tốc độ yêu cầu và dạng

vật tư cần được bốc dỡ Một thiết bị phân loại phổ biến nhất là thiết bị phân loại đẩy, nó đơn

giản là đầy kiện ra khỏi thiết bị chuyền tải chính và đưa lên lộ trình thay thế như là đưa lên

một đường nhánh công nghiệp mà tại đó một đơn hàng được lựa chọn Thiết bị phân loại

dạng khay nghiêng được sử dụng đối với các loại vật tư khó đẩy nhưng lại có thể trượt giống

như quần áo Hơn nữa, thiết bị phân loại dạng khay nghiêng không cần phải biết hướng của sản phẩm nó chuyển đi trong khi thông thường một thiết bị phân loại đẩy lại cần phải biết kích cỡ và hướng

Khay nghiêng hợp với cả thiết bị chuyền tải và thiết bị phân loại nhưng chúng cần luân

chuyển và vì vậy cần được thiết kế theo vòng kín (loop) Ngược lại, một thiết bị chuyền tải

dạng đai có thể vận hành từ điểm này đến điểm khác do đó mà chi phí có thể rẻ hơn

Có một thách thức trong khi thiết kế hệ thống phân loại hiệu quả bởi nó cần phải bốc dỡ một loạt kích cỡ, hình dáng và kết cấu, cũng cần phải có đủ công suất và cả khả năng để bốc xếp khi có sự đột biến Một vấn đề về thiết kế quan trọng khác là quyết định xem cần bao nhiêu nhánh, vì điều đó hạn chế số lượng đơn hàng có thể được lấy kế tiếp nhau Cũng có các thách thức trong việc quyết định những đơn hàng như thế nào thì nên được phân chia ra các nhánh và nên quản lý việc luân chuyển lại như thế nào (thoát khỏi hệ thống? tái tuần hoàn? chuyển đến một làn tái tuần hoàn riêng biệt?)

1.5 Tổng hợp các vấn đề nghiên cứu về thiết kế và vận hành kho hàng

Vấn đề thiết kế và vận hành kho đã được nghiên cứu khá nhiều ở các nước phát triển trên thế giới Tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu vẫn tập trung vào các vấn đề chi tiết của thiết

kế và vận hành kho như: a) bố trí tối ưu mặt bằng kho (Le-Duc (2005 )); b) ước tính các khoảng cách di chuyển trong kho (De Koster, Le-Duc and Roodbergen (2007 )); c) đưa ra các phương pháp di chuyển tối ưu trong kho (Le-Anh and De Koster (2006 )) Trong các tài liệu nghiên cứu, có một số tài liệu tổng kết vấn đề thiết kế kho một cách tổng quát (Baker and Canessa (2009 )), (Drury and Falconer (2003 )), (Navy-Department (1985); Rouwenhorst, Reuter, Stockrahm, Houtum, Mantel and Zijm (2000 )), (Rushton, Croucher and Baker (2010 )), tuy nhiên các qui trình được đưa ra hay được tổng kết trong các tài liệu này khá đa dạng và khó cho người sử dụng định hướng sử dụng một qui trình nào đó Trong đề tài này,

Trang 38

các tài liệu, từ đó xác định được qui trình hợp lý nhất có thể triển khai áp dụng hiệu quả tại Việt Nam

Bên cạnh việc thiết kế kho, việc vận hành hiệu quả hoạt động kho đặc biệt là hoạt động

bố trí hàng trong kho, xác định các phương pháp lấy hàng tối ưu và việc xác định đường đi tối

ưu và các phương pháp điều khiển tối ưu được quan tâm rất nhiều (Le-Duc (2005 )), (Le-Anh,

De Koster and Yu (2010 )) Tuy nhiên, đa số các phương pháp đề xuất thích hợp cho các kho hàng có tần suất luân chuyển hàng hóa cao hoặc các kho hàng tự động hóa cao, phổ biến tại các nước trên thế giới Việc đưa toàn bộ các phương pháp tối ưu này vào áp dụng ở Việt Nam

là không thích hợp Nguyên nhân chính là do các kho hàng tại Việt Nam thường có tần suất luân chuyển hàng hóa và mức độ tự động hóa khá thấp Do vậy trong đề tài này, nhóm nghiên cứu chỉ tổng hợp và đưa ra các phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kho khả thi nhất có thể áp dụng tại Việt Nam

Vấn đề kho hàng tuy được nghiên cứu khá lâu trên thế giới nhưng lại chưa nhận được

sự quan tâm đúng mức từ các nhà nghiên cứu Việt Nam Phần lớn các nhà nghiên cứu ở Việt Nam vẫn quan tâm đến các vấn đề vĩ mô của nền kinh tế hay là các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính hoặc Marketing Tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào liên quan tới lĩnh vực thiết kế và quản lý kho, chỉ có một vài tài liệu về logistics trong đó có đề cập đến vấn đề quản lý kho Tuy nhiên, các thông tin về kho trong tài liệu này chỉ mang tính giới thiệu

mà chưa đi sâu vào các vấn đề chi tiết về thiết kế và quản lý vận hành kho

1.6 Tổng kết

Trong phần này, ta đã trình bày các vấn đề cơ bản nhất liên quan tới các hoạt động cơ bản của kho, bố trí kho, phân bổ công việc cho người đi lấy hàng trong kho, các thiết bị lưu giữ hàng trong kho và các thiết bị vận chuyển trong kho Các thiết bị lưu kho và vận chuyển giới thiệu ở đây là các thiết bị điển hình nhất Trong thực tế các thiết bị lưu giữ và vận chuyển

đa dạng hơn rất nhiều

Cũng trong phần này, các vấn đề nghiên cứu về thiết kế và vận hành kho trong nước và quốc tế đã được tổng kết để đưa ra các phương hướng thực hiện nhằm đạt được kết quả của đề tài nghiên cứu Từ phần tổng kết ở trên cùng với nhu cầu thực tế ở Việt Nam là cần có các tài liệu đầy đủ và mang tính hệ thống cao trong lĩnh vực thiết kế hoạt động kho nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động của các kho hàng tại Việt Nam

Để có them thong tin về hoạt động thiết kế và vận hành kho hang tại Việt Nam, trong phần tiếp theo, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát và đánh giá một số vấn đề liên quan tới hoạt động thiết kế và vận hành kho trong thực tế Các thông tin khảo sát được sẽ hữu ích để tiến hành xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả hoạt động của các kho hàng

Trang 39

2 PHẦN II: HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG THIẾT KẾ VÀ VẬN HÀNH KHO HÀNG TẠI VIỆT NAM

Một trong những mục tiêu quan trọng của đề tài là đánh giá được một số vấn đề về thực trạng hoạt động thiết kế và vận hành kho hàng tại các doanh nghiệp Việt Nam Để thực hiện việc này, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đánh giá các yếu tố quan trọng tác động lên hoạt động thiết kế vận hành kho, từ đó xây dựng các bản hỏi để nghiên cứu đánh giá thực trạng Các câu hỏi được thiết kế dễ hiểu và chủ yếu dựa trên các câu hỏi lựa chọn sao cho các đơn vị được khảo sát dễ điền nhất Các doanh nghiệp được khảo sát tập trung vào một số đối tượng chính đó là nhóm các công ty logistics, các công ty phân phối, các công ty sản xuất, và một số các công ty khác Chi tiết về các phương pháp và các nội dung thực hiện nghiên cứu được cho trong các phần sau của chương này

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu này ta sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê (statistical study) Với phương pháp này ta tìm cách đánh giá thực trạng của các yếu tố lên đầu ra của mô hình thông qua phân tích và tổng hợp dữ liệu thống kê từ các thông tin điều tra mẫu

Trang 40

Khám phá tình th khó kh n trong qu n lý

Xác nh câu h qu n lý Xác nh câu h nghiên c u

i u ch nh câu h i nghiên c u

Khám phá tình th ế khó kh ế ăn trong qu ă ả ản lý

Xác đị ịnh câu h ỏi qu ả ản lý Xác đị ịnh câu h ỏi nghiên c ứ ứu

Đ

Đi ề ều ch ỉ ỉnh câu h ỏi nghiên c ỏ ứu ứ

Đề cương nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Chiến lược thiết kế (Loại, mục đích, thời gian, phạm vi, môi trường) Thiết kế thu thập dữ liệu Thiết kế chọn mẫu

Kiểm tra công cụ và câu hỏi

Điều chỉnh công cụ

Thu thập và chuẩn bị dữ liệu

Phân tích dữ liệu và diễn giải Báo cáo nghiên cứu

Quyết định quản lý

Hình 11 Kiểm định giả thiết và quá trình nghiên cứu [cập nhật từ (Cooper and Schindler

(2003 ))]

Hình 11 mô tả quá trình thực hiện các hoạt động của quá trình nghiên cứu, trong đó ta phải thực hiện khá phá một tình huống quản lý Việc khám phá này được thực hiện thông qua

điều tra sử dụng các bản hỏi (questionaires) Các dữ liệu sau đó được thu thập, phân tích tổng

hợp, từ đó có thể đưa ra các kết luận về quản lý

Tình thế khó khăn trong quản lý ở đây chính là việc phải đánh giá được hiện trạng các yếu tố tác động lên hoạt động về kho hàng Câu hỏi đặt ra phải xác định được các yếu tố nào

và hiện trạng các yếu tố đó chi phối các hoạt động kho tại các công ty tại Việt Nam như thế nào? Vấn đề ở đây là làm thế nào để ta xác định được các yếu tố ảnh hưởng và làm thế nào để đánh giá được hiện trạng của các yếu tố đó?

Sau khi xác định được các yếu tố ảnh hưởng, ta thực hiện thiết kế phiếu điều tra để thực hiện khảo sát đánh giá mức độ hiện trạng của các yếu tố tác động ta sẽ phân tích tổng hợp để đưa ra được kết luận về hiện trạng của hoạt động thiết kế và vận hành hiệu quả hoạt động kho hàng tại Việt Nam hiện nay?

Ngày đăng: 15/04/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Sơ đồ các hoạt động của hệ thống kho điển hình - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 2. Sơ đồ các hoạt động của hệ thống kho điển hình (Trang 17)
Hình 9. Hệ thống kệ trượt sử dụng trọng lực - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 9. Hệ thống kệ trượt sử dụng trọng lực (Trang 35)
Hình 13. Thực hiện quá trình thu thập dữ liệu - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 13. Thực hiện quá trình thu thập dữ liệu (Trang 44)
Hình 17. Va - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 17. Va (Trang 53)
Hình 18 thể - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 18 thể (Trang 54)
Hình 23 cho - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 23 cho (Trang 59)
Hình 25 cho - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 25 cho (Trang 61)
Hình 27 xem - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 27 xem (Trang 62)
Hình 33. Biểu đồ dòng chảy kho hàng - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 33. Biểu đồ dòng chảy kho hàng (Trang 75)
Hình 35. Các dạng cửa vào ra của các kho hàng (R: cửa nhận hàng, S: cửa chuyển hàng) - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 35. Các dạng cửa vào ra của các kho hàng (R: cửa nhận hàng, S: cửa chuyển hàng) (Trang 76)
Hình 38. Biểu đồ dòng hàng hóa với vùng lấy hàng nhanh (fast-pick hay là forward area) - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 38. Biểu đồ dòng hàng hóa với vùng lấy hàng nhanh (fast-pick hay là forward area) (Trang 78)
Hình 44. Một số thiết kế cửa vào cho xe tải - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 44. Một số thiết kế cửa vào cho xe tải (Trang 86)
Hình 56. Kho hàng của công ty VINAFCO tại Thanh Trì - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 56. Kho hàng của công ty VINAFCO tại Thanh Trì (Trang 101)
Hình 63. Dòng chảy của phương tiện chất tải hàng của một kho hàng kiểu mẫu - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 63. Dòng chảy của phương tiện chất tải hàng của một kho hàng kiểu mẫu (Trang 107)
Hình 74. Quá trình di chuyển điển hình của các sản phẩm thông qua việc lấy kiện hàng - Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối
Hình 74. Quá trình di chuyển điển hình của các sản phẩm thông qua việc lấy kiện hàng (Trang 118)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm