Đề tài : Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát tính chất của các hạt nano trên cơ sở các vật liệu bán dẫn, vật liệu từ, kim loại; bước đầu thử nghiệm trong sinh học, y dược học thuộc công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
NHIỆM VỤ HTQT VỀ KH&CN THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát tính chất của các hạt nano trên cơ
sở các vật liệu bán dẫn, vật liệu từ, kim loại; bước đầu thử nghiệm
trong sinh học, y dược học (Hợp đồng số 38/355/2008/HĐ-NĐT ký ngày 25/4/2008)
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
8485
Hà Nội - 2010
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
NHIỆM VỤ HTQT VỀ KH&CN THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát tính chất của các hạt nano trên cơ
sở các vật liệu bán dẫn, vật liệu từ, kim loại; bước đầu thử nghiệm
trong sinh học, y dược học (Hợp đồng số 38/355/2008/HĐ-NĐT ký ngày 25/4/2008)
Trang 3Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát tính chất của các hạt nano
trên cơ sở các vật liệu bán dẫn, vật liệu từ, kim loại; bước đầu thử nghiệm
trong sinh học, y dược học
Mã số đề tài: Hợp đồng số 38/355/2008/HĐ-NĐT ký ngày 25/4/2008 Thuộc:
- Độc lập: Nhiệm vụ HTQT về KH&CN theo Nghị định thư
2 Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Nguyễn Ngọc Long
Ngày, tháng, năm sinh: 16-3-1943 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: PGS TS
Chức danh khoa học: Giảng viên cao cấp Chức vụ
Điện thoại: Tổ chức: 35582216-07 (Trung tâm Khoa học Vật liệu) Nhà riêng: 37843486 Mobile: 0913038005
Fax: E-mail: longnn@vnu.edu.vn (hoặc
ngocnglong@gmail.com)
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ tổ chức: 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: 11 đường Trung Yên 3, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà
Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Trang 4Đại học Quốc gia Hà Nội
Điện thoại: 38585277 (Phòng KH-CN) Fax: 38583061
E-mail: dhkhtnhn@hus.vnu.vn
Website: www.hus.edu.vn
Địa chỉ: 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS TS Bùi Duy Cam (Hiệu Trưởng)
Số tài khoản: 301.01.036.1
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước Đống Đa, Hà nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Đại học Quốc gia Hà Nội
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 4 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 10 năm 2010
- Được gia hạn (nếu có):
Trang 5c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
thuyết minh đề tài THUYẾT MINH NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ
Về Khoa học và Công nghệ theo nghị định thư
2 18/2/2008 chỉnh sửa
Thuyết minh theo ý kiến
của Hội đồng xét duyệt
THUYẾT MINH NHIỆM VỤ HỢP
19/1/2010
Công văn đề nghị điều chỉnh việc thực hiện Nhiệm vụ Nghị định thư Việt Nam- Israel
của Trường ĐH KHTN, do Phó Hiệu trưởng Nguyễn Hoàng Lương ký
tháng 12 năm 2009 Công văn V/v đề nghị điều chỉnh việc thực hiện Nhiệm vụ Nghị định thư Việt
Nam-Israel
của ĐHQG HN, do Trưởng Ban KHCN Nguyễn Cao Huần ký
Trang 6ngày 22/3/2010 và điều chỉnh kinh phí của nhiệm vụ hợp
tác KHCN theo NĐT trưởng Lê Đình Tiến ký, cho phép gia hạn đến hết tháng
10 năm 2010 và chuyển 6,8 triệu đ kinh phí đón đoàn vào, bổ sung cho kinh phí đoàn ra thành 113 triệu đ
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
và protein, Khoa Sinh học, Trường ĐHKHTN Hà Nội
Ứng dụng hạt nano vàng nhận biết tế bào ung thư
vú, hạt nano từ tính tinh sạch DNA, chẩn đoán virut viêm gan B
Ứng dụng hạt nano bán dẫn phát hiện DNA của virut viêm gan B
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 PGS TS Nguyễn
Ngọc Long
PGS TS Nguyễn Ngọc Long
Xây dựng đề cương, thuyết minh nhiệm vụ; Lắp đặt hệ thiết
bị hóa-siêu âm, điện hóa-siêu âm; Chế
Như cột bên
Trang 7tạo các hạt nano vàng, các hạt nano bán dẫn ZnS; Xử lý
số liệu, viết báo
Báo cáo giữa kỳ, Báo cáo tổng kết
Nguyễn Hoàng
Lương
GS TSKH Nguyễn Hoàng Lương
Lắp đặt hệ thiết bị hóa-siêu âm, điện hóa-siêu âm; Chế tạo các hạt nano từ tính; Xử lý số liệu, viết báo
Như cột bên
Như cột bên
4 TS Nguyễn
Hoàng Hải
PGS TS Nguyễn Hoàng Hải
Lắp đặt hệ thiết bị hóa-siêu âm, điện hóa-siêu âm; Chế tạo các hạt nano từ tính, chức năng hóa
bề mặt; Xử lý số liệu, viết báo
Như cột bên
5 ThS Lưu Mạnh
Quỳnh
ThS Lưu Mạnh Quỳnh
Chế tạo các hạt nano vàng, chức năng hóa
bề mặt, thử nghiệm ứng dụng các chấm lượng tử để nhận biết virut viêm gan
B
Như cột bên
6 PGS TS Lê thị
Thanh Bình PGS TS Lê thị Thanh Bình Thư ký đề tài; Chế tạo các hạt nano bán
dẫn ZnS
Như cột bên
7 PGS TS Phạm
Thu Nga PGS TS Phạm Thu Nga Chế tạo các hạt nano bán dẫn
CdSe/ZnS, chức năng hóa bề mặt
Như cột bên
8 Không đăng ký PGS TS Phan
Tuấn Nghĩa
Thử nghiệm ứng dụng các hạt nano
Au, Fe 3 O 4 để nhận biết ung thư vú; làm sạch DNA, chẩn đoán virut viêm gan
B
Như cột bên
9 Không đăng ký TS Nguyễn Thị
Vân Anh
Thử nghiệm ứng dụng các hạt nano
Au, Fe 3 O 4 để nhận biết ung thư vú; làm
Như cột bên
Trang 8đoán virut viêm gan
B
10 Không đăng ký TS Kim Thị
Phương Oanh Thử nghiệm ứng dụng hạt nano bán
dẫn phát hiện DNA của virut viêm gan B
Như cột bên
1 Lắp đặt hệ thiết bị tổng hợp các
hạt nano bằng phương pháp
hóa-siêu âm và phương pháp điện
hóa-siêu âm, phương pháp vi
sóng (kinh phí từ đề tài châu Âu).
Đã lắp đặt hệ thiết bị tổng hợp các hạt nano bằng phương pháp hóa- siêu âm và phương pháp điện hóa- siêu âm, phương pháp vi sóng (kinh phí từ đề tài châu Âu)
2 Cử 1 cán bộ sang làm việc tại
phòng thí nghiệm của GS
Gedanken trong 3 tháng để tìm
hiểu và tiếp thu công nghệ tổng
hợp hạt nano bằng các phương
pháp nêu trên (sử dụng nguồn
kinh phí từ đề tài châu Âu)
Đã cử 1 cán bộ sang làm việc tại phòng thí nghiệm của GS Gedanken trong 3 tháng để tìm hiểu và tiếp thu công nghệ tổng hợp hạt nano bằng các phương pháp nêu trên (sử dụng nguồn kinh phí từ đề tài châu Âu)
3 Cử 1 đoàn 3 cán bộ đi công tác
ngắn hạn mỗi người 7 ngày, tại
Anh (Anh là thành viên đề tài
châu Âu), để học về hoạt hóa bề
măt các hạt nano
Đã cử 1 đoàn 2 cán bộ thực tập tại
ĐH Nottingham (Anh là thành viên đề tài châu Âu), mỗi người
20 ngày 1-21/7/2010 để học về chức năng hóa bề măt các hạt nano
Phia bạn đề nghị tăng thời gian ở Anh, nên phải giảm
số người, vì không đủ kinh phí
4 Mời 1 GS nước ngoài sang HN 5
ngày trao đôit KH Không thực hiện
Kinh phí
bù cho đoàn ra
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Trang 98 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
1 Xây dựng đề cương, thuyết minh
nhiệm vụ
4/2007 - 12/2007
4/2007 - 4/2008 được duyệt
NN Long
2 Lắp đặt hệ thiết bị chế tạo hạt
nano bằng phương pháp hóa-siêu
âm, điện hóa-siêu âm
4/2008 - 12/2008
4/2008 - 12/2008
NH Hải, NN Long, NH Lương
3 Chế tạo các hạt nano vàng 6/2008 -
12/2008
6/2008 - 12/2008
NN Long, LV
Vũ, Lưu Mạnh Quỳnh
NH Lương,
NH Hải
6 Tìm hiểu khả năng ứng dụng và
bước đầu thử nghiệm ứng dụng
các hạt nano trong sinh, y học
12/2008 - 12/2009 12/2008 - 10/2010 PT Nghĩa, NTV Anh,
KTP Oanh,
LM Quỳnh và tất cả các thành viên khác
7 Báo cáo định kỳ, Báo cáo nghiệm
thu
3/2010 - 4/2010
9/2010 - 10/2010
NN Long
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Hạt nano vàng mg 5 mg trong dung
môi
5 mg trong dung môi
Vượt mức (Số lượng tùy theo yêu cầu)
Trang 10Vượt mức (Số lượng tùy theo yêu cầu)
(Số lượng tùy theo yêu cầu)
Ghi chú
1 Quy trình chế tạo hạt nano
vàng (với quy mô phòng thí
nghiệm)
Quy trình ổn định, lặp lại Quy trình ổn định, lặp lại
2 Quy trình chế tạo hạt nano
3 Quy trình chế tạo hạt nano từ
tính Fe 3 O 4 với quy mô phòng
thí nghiệm
Quy trình ổn định, lặp lại
Quy trình ổn định, lặp lại
4 Quy trình thử nghiệm ứng
dụng các hạt nano trong
sinh, y học để tách chiết
DNA, chẩn đoán viruts viêm
gan B, tế bào ung thư vú với
quy mô phòng thí nghiệm
Quy trình ổn định, lặp lại
Quy trình ổn định, lặp lại
Trang 11kế hoạch đạt được
1 Nguyen Ngoc Long, Le Van Vu, Chu Dinh
Kiem, Sai Cong Doanh, Cao Thi Nguyet,
Pham Thi Hang, Nguyen Duy Thien, Luu
Manh Quynh, Synthesis and optical
properties of colloidal gold
nanoparticles
Journal of Physics Conference
Series 187 (2009) 012026 (8pp)
DNA enrichment by functionalized
magnetic nanoparticles for on-site and
fast detection of virus in biomedical
application
Journal of Physics Conference
Series 187 (2009) 012059 (6pp)
Long, Le Van Vu, Nguyen Hoang Hai,
Phan Tuan Nghia and Nguyen Thi Van
Anh, Metallic nanoparticles: synthesis,
characterization and application
Nanotechnology 8, Nos 3/4/5
(2011) 227-240 (SCI)
Xuan Dai and Nguyen Ngoc Long,
Electrochemical biosensor for glucose
detection using zinc oxide
nanotetrapods
Nanotechnology 8, Nos 3/4/5
(2011) 300-311 (SCI)
5 Tran Thi Quynh Hoa, Ngo Duc The,
Stephen McVitie, Nguyen Hoang Nam, Le
Van Vu, Ta Dinh Canh and Nguyen Ngoc
Long, Optical properties of Mn-doped
ZnS semiconductor nanoclusters
synthesized by a hydrothermal process
(2011)308-314 (SCI)
and Nguyen Hoang Hai, Structural and
optical properties of ZnS nanoparticles
Long, Le Van Vu, Nguyen Hoang Hai,
Luu Manh Quynh, Phan Tuan Nghia and
Nguyen Thi Van Anh, Synthesis and
characterization of metallic
nanoparticles
VNU Journal of Science, Mathematics – Physics, Vol 25 (2009), pp 221-230
1 Nguyen Ngoc Long, Le Van Vu, Chu Dinh
Kiem, Sai Cong Doanh, Cao Thi Nguyet,
Pham Thi Hang, Nguyen Duy Thien,
Synthesis and optical properties of
colloidal gold nanoparticles
Proceedings of the ASEAN Worshop on Advanced Materials Science and
APCTP-Nanotechnology (AMSN2008) - Nha Trang, Vietnam –
September 15-21, 2008, pp 257-262
Luu Manh Kien, Nguyen Chau, Nguyen
Ngoc Long, Nguyen Hoang Hai, Effects
of the preparation temperatures on the
properties of iron oxide nanoparticles
produced by sonochemistry
Proceedings of the ASEAN Worshop on Advanced Materials Science and
APCTP-Nanotechnology (AMSN2008) - Nha Trang, Vietnam –
September 15-21, 2008, pp 761-766
Trang 121 Luu Manh Quynh, Tran Quoc Tuan,
Nguyen Hoang Luong, Nguyen Ngoc
Long, Nguyen Hoang Hai, Tran Thi Thanh
Thoa, Nguyen Thi Van Anh, Phan Tuan
Nghia, SYNTHESIS OF GOLD
NANOPARTICLES AND
CONJUGATING THEM WITH
TRASTUZUMAB FOR EARLY
DETECTION OF BREAST CANCER
CELLS
Kỷ yếu Hội nghị VLCR và KHVL toàn quốc lần thứ 6, Đà Nẵng, 8-11 tháng 11 năm 2009, trang 921-924
2 Nguyễn Duy Thiện, Chu Đình Kiểm,
Nguyễn Ngọc Long, NGHIÊN CỨU CHẾ
TẠO THANH NANO VÀNG TỪ VÀNG
KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐIỆN HÓA SIÊU ÂM
Kỷ yếu Hội nghị VLCR và KHVL toàn quốc lần thứ 6, Đà Nẵng, 8-11 tháng 11 năm 2009, trang 549-552
Xuan Đại, Nguyen Ngoc Long,
ELECTROCHEMICAL BIOSENSOR
FOR GLUCOSE DETECTION USING
ZINC OXIDE NANOTETRAPODS
Kỷ yếu Hội nghị VLCR và KHVL toàn quốc lần thứ 6, Đà Nẵng, 8-11 tháng 11 năm 2009, trang 917-920
Nguyen Hoang Nam, Ta Dinh Canh and
Nguyen Ngoc Long,
PHOTOCATALYTIC PROPERTIES OF
ZnS SYNTHESIDED BY
HYDROTHERMAL METHOD
Kỷ yếu Hội nghị VLCR và KHVL toàn quốc lần thứ 6, Đà Nẵng, 8-11 tháng 11 năm 2009, trang 684-687
Nguyen Hoang Nam, Ta Dinh Canh and
Nguyen Ngoc Long, OPTICAL
6 Vu Thi Hong Hanh, Vu Duc Chinh, Khong
Cat Cuong, Nguyen Thi Minh Hieu,
Nguyen Xuan Nghia, Nguyen Van Hung,
Pham Thu Nga, INVESTIGATION OF
THE FABRICATION AND OPTICAL
PROPERTIES OF “GIANT”
CdSe/ZnSe/ZnS AND CdSe/CdS/ZnS
MULTISHELL QUANTUM DOTS
Kỷ yếu Hội nghị VLCR và KHVL toàn quốc lần thứ 6, Đà Nẵng, 8-11 tháng 11 năm 2009, trang 220-224
7 Vu Duc Chinh, Nguyen Thi Minh Hieu,
Vu Thi Hong Hanh, Le Van Luong,
Nguyen Hai Yen, Nguyen Xuan Nghia,
Phan Tien Dung, Pham Thu Nga,
SURFACE FUNCTIONALIZATION OF
MULTISHELL CdSe QUANTUM DOTS
FOR WELL WATER DISPERSION AND
Kỷ yếu Hội nghị VLCR và KHVL toàn quốc lần thứ 6, Đà Nẵng, 8-11 tháng 11 năm 2009, trang 225-229
Các bài báo sẽ tham dự Hội nghi quốc tế tổ chức
1 Tran Thi Quynh Hoa, Le Thi Thanh Binh,
Nguyen Ngoc Long, Vu Thi Hong Hanh,
Vu Duc Chinh, Pham Thu Nga,
SYNTHESIS AND
PHOTOLUMINESCENCE OF ZnS:Mn
AND ZnS:Mn/ZnS
The 5th International Workshop
on Advanced Materials Science and Nanotechnology
(IWAMSN2010) - Hanoi, Vietnam - November 09-12,
Trang 13cáo)
2 Nguyen Duy Thien, Tran Quoc Tuan,
Nguyen Ngoc Long, and Le Van Vu,
SYNTHESIS OF GOLD
NANOPARTICLES FROM BULK
METALLIC GOLD BY A
SONOELECTROCHEMICAL METHOD
The 5th International Workshop
on Advanced Materials Science and Nanotechnology
(IWAMSN2010) - Hanoi, Vietnam - November 09-12,
2010 (đã được chấp nhận báo cáo)
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
hoạch Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1
Phương pháp điều chế dung
dịch nano kim loại quý dạng
keo bằng điện hóa siêu âm
Không đăng ký Đã đăng ký
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
1) Đã làm chủ quy trình chế tạo và nghiên cứu các tính chất của các hạt nano
các loại: các hạt nano vàng (dạng cầu và dạng thanh), các hạt nano bán dẫn ZnS:Mn, CdSe, các hạt nano cấu trúc lõi vỏ ZnS:Mn/ZnS, CdSe/ZnS, các hạt
Trang 14nano từ tính Fe3O4 Đã tiến hành hoạt hóa bề mặt các hạt nano các loại bằng các nhóm chức hữu cơ để có thể gắn kết với các thực thể sinh học, nhằm phục
vụ việc thử nghiệm ứng dụng các hạt nano trong sinh y học
Các kết quả nhận được là tin cậy Một số kết quả là mới, hiện đại, đạt trình độ quốc tế, có ý nghĩa khoa học đã được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín trong danh mục SCI
2) Đã thử nghiệm ứng dụng có hiệu quả các hạt nano vào một số vấn đề cụ
thể trong sinh y học:
• Đã thử nghiệm gắn kết các loại hạt nano vàng (Ci*GNps, BH4*GNps, EDC*GNps) do đề tài chế tạo với kháng thể herceptin bằng liên kết ion hoặc liên kết cộng hóa trị, kháng thể herceptin làm nhiệm vụ dẫn đường cho các hạt vàng tìm đến các tế bào ung thư vú dòng KPL4 (có biểu hiện quá mức thụ thể HER2), nhờ đó có thể tạo ảnh và giúp nhận biết tế bào ung thư vú Ảnh tế bào ung thư vú được quan sát bằng kính hiển vi huỳnh quang, hiển vi trường tối và bằng bản đồ phân bố nguyên tố vàng nhận được nhờ phép đo phổ tán sắc năng lượng thực hiện trên kính hiển
vi điện tử quét Thực nghiệm đã chứng tỏ các phức hệ hạt vàng-herceptin chỉ gắn kết đặc hiệu với tế bào ung thư vú KPL4, mà không gắn kết với
tế bào ung thư loại khác, thí dụ tế bào ung thư Hela
• Đã thử nghiệm ứng dụng hạt nano từ tính Fe3O4 bọc silica làm tinh sạch phân tử DNA của virut viêm gan B (HBV) đến nồng độ có thể thực hiện phản ứng nhân bản gen PCR, sau đó thực hiện phép đo điện di, giúp chẩn đoán chính xác các mẫu máu bệnh phẩm bị nghi nhiễm virut viêm gan B Kết quả cho thấy hạt từ Mag-Si-Nps do đề tài chế tạo có khả năng tinh sạch DNA của virut gây bệnh viêm gan HBV từ mẫu huyết thanh,
và cho sản phẩm tinh sạch có độ nhạy cao hơn khi tinh sạch bằng kit Qiamp DNA Mini Kit của hãng Qiagen Đã ứng dụng hạt nano từ tính
Trang 15Fe3O4 làm tinh sạch phân tử DNA của siêu vi khuẩn Herpes và làm giàu
vi khuẩn Salmonella
• Đã thử nghiệm ứng dụng hạt nano bán dẫn (chấm lượng tử - QDs) CdSe/ZnS để nhận biết DNA của virut viêm gan B (HBV) Một đoạn DNA của virut HBV được gắn cố định lên trên bề mặt một phiến vàng Hạt QDs CdSe/ZnS được gắn với DNA đặc trưng của virut HBV và với DNA đặc trưng của virut gây bệnh đốm trắng ở tôm WSSV (dùng làm đối chứng âm) Kết quả chứng tỏ chúng tôi đã bước đầu thành công trong việc ứng dụng hạt QDs CdSe/ZnS để đánh dấu sự có mặt của DNA virut viêm gan B trong dung dịch
• Đã thử nghiệm ứng dụng cấu trúc nanotetrapod ZnO để chế tạo cảm biến sinh học điện hóa, nhằm xác định nồng độ đường glucose trong dung dịch Độ nhạy trong việc xác định nồng độ đường glucose của cảm biến sinh học điện hóa do đề tài chế tạo tương đương với kết quả công bố ở nước ngoài (Nội dung này không đăng ký trong thuyết minh)
Các kết quả thử nghiệm ứng dụng các hạt nano vào sinh y học là mới đối với trong nước, mở ra triển vọng ứng dụng công nghệ nano vào thực tiễn cuộc sống
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Nếu được tiếp tục nghiên cứu, một số kết quả có thể biến thành sản phẩm thương mại (các bộ kit chuẩn), thay thế một phần sản phẩm nhập ngoại
c) Hiệu quả về hợp tác quốc tế
Hiệu quả lớn nhất là thông qua việc tổ chức đoàn ra, tham quan, thực tập ngắn hạn, các cán bộ khoa học Việt Nam được trực tiếp tiếp cận thực tiễn và trao đổi với các chuyên gia hàng đầu về các vấn đề khoa học hiện đại, nhờ đó
Trang 16mà nắm bắt vấn đề rất nhanh (trăm nghe không bằng một thấy), tạo điều kiện cho việc triển khai nghiên cứu vấn đề đó tại Việt Nam
Tạo được mối quan hệ hợp tác lâu dài với đối tác nước ngoài
Phía đối tác nước ngoài hỗ trợ kinh phí mua một số thiết bị nghiên cứu
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
ứng dụng sinh học có khó khăn vì hóa chất đặt mua từ nước ngoài về chậm
II Kiểm tra định kỳ
Lần 1 30/10/2009 Nội dung, tiến độ triển khai
thực hiện đảm bảo kế hoạch, tuy nhiên phần thử nghiệm sinh học gặp khó khăn vì không chủ động
III Nghiệm thu cơ sở 1/11/2010 Đầy đủ về số lượng, khối
lượng, chủng loại các sản phẩm KH&CN chính so với đăng ký theo Thuyết minh và Hợp đồng Các sản phẩm chính đạt mức chất lượng và yêu cầu khoa học so với mức
đã đăng ký theo Thuyết minh
Trang 17BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÓM TẮT CÁC NỘI DUNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
TRONG NHIỆM VỤ NGHỊ ĐỊNH THƯ
I THÔNG TIN TỔNG QUAN:
1 TÊN NHIỆM VỤ: Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát tính chất của các hạt nano trên cơ sở các vật
liệu bán dẫn, vật liệu từ, kim loại; bước đầu thử nghiệm trong sinh học, y dược học
2 THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Bắt đầu: tháng 4 năm 2008
Kết thúc: tháng 10 năm 2010
3 ĐỐI TÁC VIỆT NAM:
a Tên cơ quan chủ trì Việt Nam (tên, địa chỉ, website):
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Điện thoại: 38585277 (Phòng KH-CN) Fax: 38583061
E-mail: dhkhtnhn@hus.vnu.vn
Website: www.hus.edu.vn
Địa chỉ: 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
b Chủ nhiệm đề tài (tên, điện thoại cơ quan, fax, email, điện thoại di động):
PGS TS Nguyễn Ngọc Long, 35582216-07 (Trung tâm Khoa học Vật liệu), di động: 0913038005 E-mail: longnn@vnu.edu.vn (hoặc ngocnglong@gmail.com )
c 05 cán bộ khác trực tiếp tham gia nghiên cứu (tên, điện thoại cơ quan, fax, email, điện thoại di động)
Số
TT Họ và Tên
Điện thoại
di động Email
4 ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀI:
a Tên Cơ quan đối tác nghiên cứu nước ngoài (tên, địa chỉ, website)
Trường Đại học Bar-Ilan, Israel, Ramat-Gan, Israel, 52900
b Chủ nhiệm đề tài (tên, điện thoại cơ quan, fax, email, điện thoại di động)
GS TS Aharon Gedanken, Điện thoại cơ quan: 972-3-5318315, Email: gedanken@mail.biu.ac.il
c 05 cán bộ khác trực tiếp tham gia
Trang 18Kent, Anh, Canterbury,
Kent CT2 7NJ, UK
Đại học Nottingham, Anh, NG7
6 KINH PHÍ CỦA ĐỐI TÁC (ƯỚC TÍNH)
- Kinh phí được hỗ trợ từ đề tài châu Âu (SELECNANO): 400.000.000 đ VN
II KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ:
1 CÁC NỘI DUNG CHÍNH ĐÃ TRIỂN KHAI CỦA PHÍA VIỆT NAM:
a Chế tạo và nghiên cứu các tính chất của các hạt nano các loại: các hạt nano vàng (dạng cầu và dạng thanh), các hạt nano bán dẫn ZnS:Mn, CdSe, các hạt nano cấu trúc lõi vỏ ZnS:Mn/ZnS, CdSe/ZnS, các hạt nano từ tính Fe 3 O 4 Tiến hành hoạt hóa bề mặt các hạt nano các loại bằng các nhóm chức hữu cơ để có thể gắn kết với các thực thể sinh học, nhằm phục vụ việc thử nghiệm ứng dụng các hạt nano trong sinh y học
b Thử nghiệm ứng dụng có hiệu quả các hạt nano vào một số vấn đề cụ thể trong sinh y học:
• Thử nghiệm ứng dụng hạt nano vàng để nhận biết tế bào ung thư vú dòng KPL4
• Thử nghiệm ứng dụng hạt nano từ tính Fe 3 O 4 bọc silica làm tinh sạch phân tử DNA của virut viêm gan B (HBV) để chẩn đoán các mẫu máu bệnh phẩm bị nghi nhiễm virut viêm gan B
• Thử nghiệm ứng dụng hạt nano bán dẫn (chấm lượng tử - QDs) CdSe/ZnS để nhận biết DNA của virut viêm gan B (HBV)
• Thử nghiệm ứng dụng cấu trúc nanotetrapod ZnO để chế tạo cảm biến sinh học điện hóa, nhằm xác định nồng độ đường glucose trong dung dịch
2 CÁC NỘI DUNG HỢP TÁC CHÍNH VỚI ĐỐI TÁC:
a Trao đổi học thuật, kết quả nghiên cứu
b 2 cán bộ đi thực tập ngắn hạn tại Trường Đại học Nottingham để tìm hiểu về chức năng hóa bề mặt các hạt nano
c Đối tác nước ngoài hỗ trợ kinh phí mua một số thiết bị nhỏ để xây dựng hệ chế tạo hạt nano bằng phương pháp hóa siêu âm, điện hóa siêu âm và vi sóng
3 CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
a Kết quả KH&CN (mẫu, sản phẩm, giống, mô hình trình diễn; bí quyết/quy trình công nghệ, phần
Trang 191 Đã chế tạo và nghiên cứu các tính chất của các hạt nano các loại: các hạt nano vàng (dạng cầu và dạng thanh), các hạt nano bán dẫn ZnS:Mn, CdSe, các hạt nano cấu trúc lõi vỏ ZnS:Mn/ZnS, CdSe/ZnS, các hạt nano từ tính Fe 3 O 4 Đã tiến hành hoạt hóa bề mặt các hạt nano các loại bằng các nhóm chức hữu cơ để có thể gắn kết với các thực thể sinh học, nhằm phục vụ việc thử nghiệm ứng dụng các hạt nano trong sinh y học
2 Đã thử nghiệm ứng dụng có hiệu quả các hạt nano vào một số vấn đề cụ thể trong sinh y học:
• Đã thử nghiệm gắn kết các loại hạt nano vàng (Ci * GNps, BH 4 GNps, EDC * GNps) do đề tài chế tạo với kháng thể herceptin bằng liên kết ion hoặc liên kết cộng hóa trị, kháng thể herceptin làm nhiệm vụ dẫn đường cho các hạt vàng tìm đến các tế bào ung thư vú dòng KPL4 (có biểu hiện quá mức thụ thể HER2), nhờ đó có thể tạo ảnh và giúp nhận biết tế bào ung thư vú Ảnh tế bào ung thư vú được quan sát bằng kính hiển vi huỳnh quang, hiển vi trường tối và bằng bản đồ phân bố nguyên tố vàng nhận được nhờ phép đo phổ tán sắc năng lượng thực hiện trên kính hiển
vi điện tử quét Thực nghiệm đã chứng tỏ các phức hệ hạt vàng-herceptin chỉ gắn kết đặc hiệu với tế bào ung thư vú KPL4, mà không gắn kết với tế bào ung thư loại khác, thí dụ tế bào ung thư Hela
• Đã thử nghiệm ứng dụng hạt nano từ tính Fe 3 O 4 bọc silica làm tinh sạch phân tử DNA của virut viêm gan B (HBV) đến nồng độ có thể thực hiện phản ứng nhân bản gen PCR, sau đó thực hiện phép đo điện di, giúp chẩn đoán chính xác các mẫu máu bệnh phẩm bị nghi nhiễm virut viêm gan B Kết quả cho thấy hạt từ Mag-Si-Nps do đề tài chế tạo có khả năng tinh sạch DNA của virut gây bệnh viêm gan HBV từ mẫu huyết thanh, và cho sản phẩm tinh sạch có độ nhạy cao hơn khi tinh sạch bằng kit Qiamp DNA Mini Kit của hãng Qiagen Đã ứng dụng hạt nano từ tính
Fe 3 O 4 làm tinh sạch phân tử DNA của siêu vi khuẩn Herpes và làm giàu vi khuẩn Salmonella
• Đã thử nghiệm ứng dụng hạt nano bán dẫn (chấm lượng tử - QDs) CdSe/ZnS để nhận biết DNA của virut viêm gan B (HBV) Một đoạn DNA của virut HBV được gắn cố định lên trên bề mặt một phiến vàng Hạt QDs CdSe/ZnS được gắn với DNA đặc trưng của virut HBV và với DNA đặc trưng của virut gây bệnh đốm trắng ở tôm WSSV (dùng làm đối chứng âm) Kết quả chứng tỏ chúng tôi đã bước đầu thành công trong việc ứng dụng hạt QDs CdSe/ZnS để đánh dấu
sự có mặt của DNA virut viêm gan B trong dung dịch
• Đã thử nghiệm ứng dụng cấu trúc nanotetrapod ZnO để chế tạo cảm biến sinh học điện hóa, nhằm xác định nồng độ đường glucose trong dung dịch Độ nhạy trong việc xác định nồng độ đường glucose của cảm biến sinh học điện hóa do đề tài chế tạo tương đương với kết quả công bố
ở nước ngoài (Nội dung này không đăng ký trong thuyết minh)
• Công bố 5 bài báo trên tạp chí quốc tế (3 bài trong tạp chí SCI), 2 bài trên tạp chí quốc gia,
4 bài báo cáo hội nghị quốc tế, 7 bài trong hội nghị quốc gia
b Nâng cao năng lực cán bộ KH&CN của Việt Nam (số lượng cán bộ được đào tạo, bằng cấp, số đoàn trao đổi, số lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị, )
Hai cán bộ đi thực tập ngắn hạn, mỗi người 20 ngày tại Trường Đại học Nottingham, để học phương pháp và tiến hành thí nghiệm chức năng hóa bề mặt hạt nano, (trước đó một cán bộ đi thực tập tại Israel 3 tháng để học các phương pháp hóa siêu âm, điện hóa siêu âm và vi sóng để chế tạo hạt nano các loại, 4 lượt cán bộ đi hội thảo kinh phí do đề tài nghiên cứu châu Âu SELECNANO hỗ trợ)
Hỗ trợ đào tạo 1 NCS (sẽ bảo vệ trong năm 2011), 1 học viên cao học (sẽ bảo vệ trong năm 2011), hướng dẫn 5 khóa luận tốt nghiệp cử nhân
c Tranh thủ trang thiết bị nghiên cứu khoa học hiện đại của đối tác (đối tác hỗ trợ trang thiết bị, hoặc cán bộ khoa học Việt Nam được nghiên cứu, sử dụng trang thiết bị hiện đại của đối tác để phân tích, làm thí nghiệm, )
Đối tác hỗ trợ 400.000.000 đ VN, mua một số dụng cụ và hóa chất để xây dựng hệ chế tạo hạt nano bằng phương pháp hóa siêu âm, điện hóa siêu âm và vi sóng
d Một số kết quả khác
Trang 20a Đánh giá về chất lượng kết quả KH&CN của Nhiệm vụ (có thể so sánh với một số nội dung nghiên cứu có liên quan được tiến hành trong nước từ trước đến nay)
Các kết quả nghiên cứu là tin cậy Một số kết quả là mới, hiện đại, đạt trình độ quốc tế, có ý nghĩa khoa học đã được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín trong danh mục SCI
b Ứng dụng vào thực tiễn đời sống (sản xuất, kinh doanh)
Các kết quả thử nghiệm ứng dụng các hạt nano vào sinh y học là mới đối với trong nước, mở ra triển vọng ứng dụng công nghệ nano vào thực tiễn cuộc sống
c Đánh giá về năng lực và tính tiên tiến (đi trước, kinh nghiệm) của đối tác nước ngoài
Israel, Anh, Đức là các đối tác đi đầu trong việc chế tạo và ứng dụng các hạt nano trong sinh y học
d Nêu và đánh giá về tầm quan trọng của vai trò hỗ trợ của đối tác nước ngoài (rút ngắn thời gian
nghiên cứu trong nước, kết quả thu được có chất lượng tương đương quốc tế, )
Việc được thực tập ngắn hạn ở nước ngoài rất có lợi, giúp cán bộ trẻ rút ngằn được thời gian mầy
mò tìm hiểu vấn đề nghiên cứu, vì tìm hiểu qua tài liệu sẽ khó khăn hơn nhiều so với việc tận mắt nhìn thấy nước ngoài họ làm thế nào
III ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ:
1 NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUÁ TRÌNH HỢP TÁC VỚI ĐỐI TÁC NƯỚC
NGOÀI
a Kinh phí dành cho đoàn vào và đoàn ra quá eo hẹp
b Cơ chế quản lý tài chính quá chặt chẽ, làm mất tính tự chủ và làm giảm nhiệt tình của các nhà khoa học trong việc nghiên cứu
2 KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP
a Tăng kinh phí dành cho đoàn vào và đoàn ra
b Quản lý chặt sản phẩm đầu ra, tăng tính tự chủ cho nhà khoa học trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ
3 DỰ KIẾN CÁC NỘI DUNG SẼ TRIỂN KHAI TIẾP THEO (trên cơ sở kế thừa các kết quả của
Nhiệm vụ, về triển khai trong nước cũng như với đối tác nước ngoài)
Tiếp tục nghiên cứu để có thể chế tạo các bộ (kit) chẩn đoán virut viêm gan B, tế bào ung thư vú dạng thương phẩm
Trang 21MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt XXVIIIDanh mục các bảng XXIXDanh mục các hình vẽ, đồ thị XXX
Chương 2: CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA
HẠT NANO VÀNG
17
2.1.1 Chế tạo hạt nano vàng hình cầu bằng phương pháp hóa khử 17
2.1.1.1 Khử bằng trisodium citrate (Na3C6H5O7.2H2O) 17
2.1.2 Chế tạo hạt nano kim loại vàng bằng phương pháp quang hóa 192.1.3 Chế tạo thanh nano kim loại vàng bằng phương pháp nuôi 20
Trang 22mầm
2.1.4 Chế tạo thanh nano vàng từ vàng kim loại khối bằng phương
pháp điện hóa siêu âm
23
2.2.1 Các hạt nano vàng chế tạo bằng phương pháp hóa khử 252.2.2 Hạt nano vàng chế tạo bằng phương pháp quang hóa 282.2.3 Thanh nano vàng chế tạo bằng phương pháp nuôi mầm 292.2.4 Thanh nano vàng chế tạo từ vàng kim loại khối bằng phương
pháp điện hóa siêu âm
3.1.1.1 Chế tạo hạt nano ZnS bằng phương pháp thủy nhiệt 33
3.1.1,2 Chế tạo hạt nano ZnS:Mn bằng phương pháp thủy nhiệt 34
3.1.1.3 Chế tạo hạt nano ZnS bằng phương pháp điên hóa siêu âm 35
3.1.1.4 Chế tạo hạt nano lõi/vỏ ZnS:Mn/ZnS bằng phương pháp
hóa ướt
36
3.1.2 Chế tạo hạt nano (chấm lượng tử) CdSe, CdSe/ZnS 38
3.1.2.1 Chế tạo hạt nano CdSe bằng phương pháp phân hủy nhiệt 38
3.1.2.2 Chế tạo hạt nano lõi/vỏ CdSe/ZnS bằng phương pháp phân
hủy nhiệt
41
Trang 233.2.1.3 Tính chất của các hạt nano ZnS chế tạo bằng phương pháp
điện hóa siêu âm
47
3.2.1.4 Tính chất của các hạt nano cấu trúc lõi/vỏ ZnS:Mn/ZnS chế
tạo bằng phương pháp hóa ướt
48
3.2.2 Tính chất của các hạt nano (chấm lượng tử) CdSe, CdSe/ZnS 50
3.2.2.1 Tính chất của các hạt nano (chấm lượng tử) CdSe 50
3.2.2.2 Tính chất của các hạt nano cấu trúc lõi/vỏ CdSe/ZnS 52
3.3 Chức năng hóa bề mặt hạt nano bán dẫn CdSe/ZnS bằng
4.1.3 Chế tạo hạt nano Fe3O4 bọc silica 57
4.2 Tính chất của các hạt nano từ tính Fe 3 O 4 do đề tài chế tạo 58
Trang 244.2.1 Tính chật của các hạt nano từ tính Fe3O4 chế tạo bằng phương
pháp hóa siêu âm
59
4.2.2 Tính chất của hạt nano từ tính Fe3O4 chế tạo bằng phương
pháp đồng kết tủa
60
Chương 5: THỬ NGHIỆM ỨNG DỤNG CÁC VẬT LIỆU CẤU
TRÚC NANO TRONG SINH Y HỌC
62
5.1 Thử nghiệm ứng dụng các hạt nano vàng để phát hiện tế
bào ung thư vú
62
5.1.2.1 Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị kiểm tra 65
5.1.2.2 Tạo phức hệ hạt vàng - herceptin thông qua liên kết ion 65
5.1.2.3 Tạo phức hệ hạt vàng-herceptin thông qua liên kết cộng
5.1.3 Gắn kết phức hệ hạt vàng-herceptin với tế bào ung thu vú 70
5.1.3.1 Nuôi cấy dòng tế bào ung thư vú KPL4 biểu hiện quá mức
5.1.3.3 Thí nghiệm kiểm chứng sự gắn kết của phức hệ hạt
vàng-herceptin với tế bào ung thư vú dòng KPL4 bằng kính hiển vi quang
học
73
Trang 255.1.3.4 Thí nghiệm kiểm chứng sự gắn kết của phức hệ hạt
vàng-herceptin với tế bào ung thư vú dòng KPL4 bằng phổ tán sắc năng
lượng tia X
78
5.1.3.5 Thí nghiệm khẳng định sự gắn kết đặc hiệu của phức hệ hạt
vàng-herceptin với dòng tế bào ung thư vú KPL4 bằng cách so sánh
với dòng tế bào ung thư Hela
84
5.2 Thử nghiệm ứng dụng các hạt nano từ Fe 3 O 4 bọc silica để
tinh sạch DNA và phát hiện virus viêm gan B (HBV)
88
5.2.1 Tinh sạch DNA của virus HBV từ huyết thanh bằng hạt nano
từ Fe3O4 bọc silica
88
5.2.1.2 Các bước thí nghiệm tinh sạch DNA của virus HBV 89
5.2.1.3 Đánh giá khả năng tinh sạch và làm giầu DNA trong dung
dịch bằng hạt từ bọc silica, dùng DNA chuẩn biết trước nồng độ và
đo nồng độ sau khi tinh sạch
90
5.2.2 Phát hiện virus HBV bằng PCR sử dụng mẫu DNA tinh sạch
từ huyết thanh bằng hạt nano từ Fe3O4 bọc silica
92
5.2.2.2 Các bước thí nghiệm nhân bản gen đặc hiệu của virus HBV 93
5.2.2.3 Đánh giá khả năng tinh sạch DNA trong huyết thanh của
bệnh nhân nghi nhiễm HBV bằng hạt nano từ Fe3O4 bọc silica
94
5.3 Thử nghiệm ứng dụng hạt nano từ Fe 3 O 4 để tách chiết DNA
của siêu vi khuẩn Herpes và làm giàu vi khuẩn Salmonella
96
5.3.1 Chức năng hóa bề mặt hạt nano Fe3O4 bằng nhóm chức amino 96
Trang 265.3.2 Làm giàu DNA của siêu vi khuẩn Herpes 97
5.4 Thử nghiệm ứng dụng chấm lượng tử CdSe/ZnS để phát
hiện phân tử DNA của virut viêm gan B (HBV)
100
5.4.1 Nguyên tắc phát hiện phân tử DNA sử dụng chấm lượng tử
bán dẫn làm nhãn quang học
100
5.4.2 Thử nghiệm ứng dụng chấm lượng tử CdSe/ZnS để phát hiện
phân tử DNA của virut viêm gan B (HBV)
102
5.4.2.2 Các bước thí nghiệm ứng dụng chấm lượng tử CdSe/ZnS để
phát hiện phân tử DNA của virut viêm gan B (HBV)
103
5.4.2.3 Đánh giá khả năng phát hiện DNA của virut HBV 107
5.5 Thử nghiệm sử dụng thanh nano bốn chân (tetrapod) ZnO
để chế tạo cảm biến sinh học phát hiện lượng đường glucose
Trang 27DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
P.2 Quy trình chế tạo các hạt nano bán dẫn ZnS:Mn/ZnS,
CdSe/ZnS
130
P.4 Quy trình thử nghiệm ứng dụng các hạt nano trong sinh, y
P.4.2 Thử nghiệm ứng dụng các hạt nano từ Fe3O4 bọc silica để
tinh sạch DNA và phát hiện virut viêm gan B (HBV)
149
P.4.3 Thử nghiệm ứng dụng chấm lượng tử CdSe/ZnS để phát hiện
phân tử DNA của virut viêm gan B (HBV)
154
P.8 Bản ghi nhớ về Hợp tác nghiên cứu khoa học giữa Trường
Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội và Trường Đại học
Nottingham, Anh
163
Trang 28DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DNA (hoặc
ADN) Deoxyribonucleic acid - là một phân tử acid nucleic mang thông tin di truyền mã hóa cho hoạt động sinh trưởng và
phát triển của các dạng sống EDX hoặc EDS Energy dispersive X ray spectroscopy – phổ tán sắc năng
lượng GNPs Gold nanoparticles – các hạt nano vàng
HBV Hepatitis B virus – virut viêm gan B
HER2 (Human Epidermal growth factor Receptor 2) - thụ thể
của yếu tố sinh trưởng biểu mô 2 ở người Hela Tế bào ung thư cổ tử cung
HRTEM High resolution transmission electron microscopy – hiển
vi điện tử truyền qua phân giải cao KPL4 Tế bào ung thư vú dòng KPL4
QDs Quantum dots – các chấm lượng tử
SEM Scanning electron microscopy - hiển vi điện tử quét
TEM Transmission electron microscopy – hiển vi điện tử truyền
qua UV-vis Ultraviolet-visible – tử ngoại-nhìn thấy
XRD X ray diffraction – nhiễu xạ tia X
Trang 29DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bước sóng và cường độ đỉnh hấp thụ phụ thuộc vào lượng citrate 18
Bảng 2.2 Lượng dung dịch hóa chất trong các mẫu 22 Bảng 5.1 Tổng số DNA tinh sạch từ huyết thanh bệnh nhân nhiễm HBV bằng
Qiamp DNA Mini Kit (màng xốp silica) của hãng Qiagen, Mỹ và hạt từ bọc
silica Mag-Si-Nps
92
Trang 30DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 (a) Dung dịch muối vàng HAuCl4 ban đầu (màu vàng nhạt), (b) Dung
dịch muối vàng HAuCl 4 sau khi bổ sung sodium citrate (sau 2 phút biến thành
màu đen) và (c) Sau 15 phút dung dịch biến thành màu đỏ rượu nho,chứng tỏ hạt
nano vàng đã hình thành
18
Hình 2.2 Dung dịch chứa các thanh nano vàng chế tạo với các lượng bạc nitrat
Hình 2.3 Dụng cụ: 1-Bể siêu âm, 2- Cốc thủy tinh đựng dung dịch điện phân,
3-Catôt (Pt), 4-Anôt (Au), 5- Nguồn điện
23
Hình 2.4 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các hạt nano vàng chế tạo băng phương
Hình 2.5 Phổ hấp thụ cộng hưởng plasmon bề mặt của các hạt nano vàng với
kích thước khác nhau từ 30 nm đến 60 nm (được chế tạo với các lượng citrate từ
400 đến 200 µL)
25
Hình 2.6 Ảnh TEM của các hạt nano vàng chế tạo bằng phương pháp hóa khử
sử dụng trisodium citrate với các hàm lượng khác nhau (200, 280, 360 and 400
µl) dung dịch trisodium citrate 1% Tất cả các thanh chuẩn trên hình là 100 nm
Trên hình dẫn ra kích thước hạt và bước sóng cực đại phổ hấp thụ plasmon bề
mặt
26
Hình 2.7 Ảnh TEM của các hạt nano vàng chế tạo bằng phương pháp hóa khử
sử dụng sodium borohydride (ảnh trái) và hạt nano vàng sau khi chức năng hóa
bề mặt với 4-ATP (C 6 H 7 NS) (ảnh phải)
27
Hình 2.8 Phổ hấp thụ của NaBH4 , của hạt nano vàng chế tạo bằng phương pháp
hóa khử sử dụng NaBH 4 , và của hạt vàng sau khi chức năng hóa bề mặt với
4-ATP (C 6 H 7 NS)
27
Hình 2.9 Ảnh TEM của các hạt nano vàng chế tạo bằng phương pháp quang hóa
sử dụng bức xạ tia X (a) Mẫu chế tạo từ dung dịch HAuCl 4 không pha TX-100,
hình nhỏ là ảnh nhiễu xạ electron chứng tỏ hạt vàng có cấu trúc lập phương tâm
mặt (b) Mẫu chế tạo từ dung dịch hỗn hợp của HAuCl 4 và TX-100
28
Hình 2.10 Phổ hấp thụ công hưởng plasmon bề mặt của các hạt vàng chế tạo
với các lượng dung dịch HAuCl 4 tăng dần từ 3,6 µL đến 10,8 µL
29
Hình 2.11 Phổ hấp thụ công hưởng plasmon bề mặt của các hạt vàng chế tạo
với các thời gian chiếu tia X khác nhau từ 10 phút đến 60 phút
29
Hình 2.12 Phổ nhiễu xạ tia X của các thanh nano vàng chế tạo bằng phương
pháp nuôi mầm (hình trái) và phổ hấp thụ cộng hưởng plasmon bề mặt, ứng với
hai loại dao động ngang và dọc của plasma điện tử của một số thanh nano vàng
có tỷ số hình dạng khác nhau (hình phải)
30
Hình 2.13 Ảnh TEM của hạt nano vàng (a) ngay sau khi chế tạo (hạt cầu và
thanh lẫn lộn) và (b) sau khi quay ly tâm với tốc độ 3000 vòng/phút trong 10
phút (các thanh nano được tách khỏi các hạt cầu)
30
Trang 31chế tạo với các lượng bạc nitrat khác nhau (từ 70 µL đến 120 µL) cho thấy tỷ số
hình dạng của thanh là khác nhau
Hình 2.15 Ảnh TEM của các thanh nano vàng chế tạo từ vàng kim loại bằng
phương pháp điện hóa siêu âm Các thanh có hình dạng và kích thước đồng
đều.Hình nhỏ cho thấy tỷ số hình dạng của thanh vào cỡ 3 và 4
32
Hình 2.16 Phổ hấp thụ UV-vis của các thanh nano vàng được chế tạo bằng
phương pháp điện hóa siêu âm với các thời gian điện phân khác nhau 32
Hình 3.2 Ảnh các hạt nano ZnS:Mn với 0,5% và 1% Mn (a) không bọc vỏ và
Hình 3.5 Ảnh các mẫu chấm lượng kích thước khác nhau CdSe/ZnS phân tán
trong dung môi toluene với độ dày lớp vỏ ZnS thay đổi từ 1,6 ML đến 13 ML
Hình 3.8 (a) Ảnh TEM phân giải cao, (b, c) Ảnh chuyển đổi Fourier của mặt
(111) và (d) Ảnh nhiễu xạ electron của hạt nano ZnS với tỷ số mol Zn2+/S2– 1:0.7
44
Hình 3.9 (a) Phổ huỳnh quang và (b) Phổ kích thích huỳnh quang của hạt nano
ZnS với tỷ lệ mol giữa các ion Zn2+/S2– 1:0.7; 1:1 và 1:1.3 44
Hình 3.10 Ảnh TEM phân giải cao và ảnh nhiễu xạ electron của hạt nano ZnS
Hình 3.11 Phổ tán sắc năng lượng của hạt nano ZnS (a) không pha tạp và pha
tạp Mn với các nồng độ (b) 0,5%; (c) 10% và (d) 20%
45
Hình 3.12 Phổ phản xạ ở nhiệt độ phòng của hạt nano ZnS không pha tạp và
pha tạp Mn với các nồng độ khác nhau Năm dải hấp thụ bên trong ion Mn đã
được quan sát một cách rõ ràng
46
Hình 3.13 Phổ hấp thụ ở nhiệt độ phòng của hạt nano ZnS không pha tạp và pha
tạp Mn với các nồng độ khác nhau Năm dải hấp thụ bên trong ion Mn đã được
quan sát một cách rõ ràng
46
Hình 3.14 Phổ huỳnh quang ở nhiệt độ phòng của hạt nano ZnS không pha tạp
và pha tạp Mn với các nồng độ khác nhau với bước sóng kích thích 362 nm 46
Hình 3.15 Phổ kích thích huỳnh quang ở nhiệt độ phòng của hạt nano ZnS
không pha tạp và pha tạp Mn với các nồng độ khác nhau
46
Hình 3.16 Phổ nhiễu xạ tia X của hạt nano ZnS chế tao bằng điện hóa siêu âm 47
Trang 32Hình 3.17 Phổ hấp thụ UV-vis của đám nano ZnS chế tao bằng điện hóa siêu
âm
47
Hình 3.18 (a) Phổ huỳnh quang và (b) Phổ kích thích huỳnh quang của hạt nano
ZnS chế tạo bằng phương pháp điện hóa siêu âm
Hình 3.28 Phổ hấp thụ của các chấm lượng tử CdSe và CdSe/ZnS phân tán
trong toluen Chấm lượng tử CdSe lõi có kích thước trung bình là ~ 3,2 nm, lớp
vỏ ZnS có chiều dày thay đổi từ 1,6 đơn lớp (ML) đến 13 ML
53
Hình 3.29 Phổ huỳnh quang của các chấm lượng tử CdSe với kích thước là 3,2
nm trước và sau khi bọc lớp vỏ ZnS có chiều dày lớp vỏ thay đổi, được đo ở
nhiệt độ phòng, dưới bước sóng kích thích là 325 nm
53
Hình 3.30 Ảnh dưới ánh sáng ban ngày và ánh sáng tử ngoại của các mẫu QDs
loại CdSe/ZnSe/ZnS 4,5 đơn lớp đã được chức năng hoá với các nhóm amine –
NH 2–, theo thứ tự hàm lượng QDs tăng dần từ 0,06 mg tới 0,3 mg/ml
55
Hình 3.31 Phổ hấp thụ của các mẫu QDs đã được amine hoá (trái) với nồng độ
QDs khác nhau và phổ phát xạ huỳnh quang, dưới kích thích của laser phát ở
bước sóng 488 nm
55
Hình 4.2 Ảnh TEM của vật liệu nano Fe3 O 4 chế tạo bằng phương pháp hóa siêu
âm tại các nhiệt độ (a) 50oC, (b) 70oC và (c) 90oC 58
Hình 4.3 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu Fe3 O 4 chế tạo ở các nhiệt độ khác
nhau
59
Hình 4.4 Đường cong từ hóa của các mẫu Fe3 O 4 chế tạo ở các nhiệt độ khác 59
Trang 33Hình 4.5 Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu Fe3 O 4 chế tạo bằng phương pháp đồng
kết tủa
60
Hình 4.6 Ảnh TEM của mẫu Fe3 O 4 chế tạo bằng phương pháp đồng kết tủa 60
Hình 4.7 Đường cong từ hóa của hạt nano Fe3 O 4 và của hạt nano có bọc silica 61
Hình 5.1 (a) Thụ thể HER2 trên mặt tế bào bình thường, (b) Sự biểu hiện quá
mức yếu tố thụ thể HER2 ở bệnh nhân ung thư vú và (c) Các tế bào sinh trưởng
bất thường tạo nên khối u
62
Hình 5.2 Cơ chế tạo liên kết ion trong phức hệ BH4*GNps-herceptin 66
Hình 5.3 Cơ chế tạo liên kết cộng hoá trị trong phức hệ EDC*GNps-herceptin 67
Hình 5.4 Sự thay đổi phổ hấp thụ của (a) phức hệ BH4*GNps-herceptin và (b)
phức hệ Ci*GNps-herceptin
69
Hình 5.5 Sự thay đổi phổ hấp thụ của EDC*GNps-herceptin (đường a) so với
Hình 5.6 Ảnh hiển vi huỳnh quang của tế bào ung thư vú dòng KPL4 khi được
ủ (a) với phức hệ BH 4*GNps-herceptin và (b) với herceptin, không có hạt vàng 73
Hình 5.7 Ảnh hiển vi trường tối của tế bào ung thư vú dòng KPL4 khi ủ (a) với
phức hệ BH 4*GNps-herceptin và (b) với các hạt vàng BH 4*GNps, không gắn
herceptin
74
Hình 5.8 Ảnh hiển vi huỳnh quang của tế bào ung thư vú dòng KPL4 khi được
gắn (a) với phức hệ Ci*GNps-herceptin và (b) với herceptin, không có hạt vàng
75
Hình 5.9 Ảnh hiển vi trường tối của tế bào ung thư vú dòng KPL4 khi ủ (a) với
phức hệ Ci*GNps-herceptin và (b) với các hạt vàng Ci*GNps, không gắn
herceptin
75
Hình 5.10 Ảnh hiển vi huỳnh quang của tế bào ung thư vú dòng KPL4 khi được
gắn (a) với phức hệ EDC*GNps-herceptin và (b) với herceptin, không có hạt
vàng
76
Hình 5.11 Ảnh hiển vi trường tối của tế bào ung thư vú dòng KPL4 khi ủ (a)
với phức hệ EDC*GNps-herceptin và (b) với các hạt vàng EDC*GNps, không
gắn herceptin
77
Hình 5.12 Phổ EDX thu được trên bề mặt tế bào ung thư vú dòng KPL4 có gắn
với phức hệ BH 4*GNps-herceptin Quan sát thấy vạch vàng
79
Hình 5.13 (a) Ảnh SEM của tế bào ung thư vú dòng KPL4 được gắn với phức
hệ BH4*GNps-herceptin và (b) bản đồ phân bố nguyên tố vàng tại vị trí tương
ứng
79
Hình 5.14 Phổ EDX thu được trên bề mặt tế bào ung thư vú dòng KPL4 được ủ
với hạt vàng BH 4*GNps không gắn herceptin Không có vạch vàng 80
Hình 5.15 (a) Ảnh SEM với độ phóng đại cao của tế bào ung thư vú dòng KPL4
được ủ với hạt vàng BH4*GNps nhưng không gắn với herceptin và (b) bản đồ
phân bố nguyên tố vàng tại vị trí tương ứng
80
Trang 34với phức hệ Ci*GNps-herceptin Quan sát thấy vạch vàng
Hình 5.17 (a) Ảnh SEM của tế bào ung thư vú dòng KPL4 được gắn với phức
hệ Ci*GNps-herceptin và (b) bản đồ phân bố nguyên tố vàng tại vị trí tương ứng 82
Hình 5.18 Phổ EDX thu được trên bề mặt tế bào ung thư vú dòng KPL4 được ủ
với hạt vàng Ci * GNps không gắn herceptin Không có vạch vàng 82
Hình 5.19 Phổ EDX thu được trên bề mặt tế bào ung thư vú dòng KPL4 có gắn
với phức hệ EDC*GNps-herceptin Quan sát thấy vạch vàng
82
Hình 5.20 (a) Ảnh SEM của tế bào ung thư vú dòng KPL4 được gắn với phức
hệ EDC*GNps-herceptin và (b) bản đồ phân bố nguyên tố vàng tại vị trí tương
ứng.
83
Hình 5.21 Phổ EDX thu được trên bề mặt tế bào ung thư vú dòng KPL4 được ủ
với hạt vàng EDC*GNps không gắn herceptin Không có vạch vàng 83
Hình 5.22 Ảnh hiển vi huỳnh quang của (a) tế bào KPL4 và (b) tế bào Hela
được ủ với phức hệ BH 4*GNps-herceptin-FITC
85
Hình 5.23 Ảnh hiển vi trường tối của hạt vàng trên (a) tế bào KPL4 và (b) tế
bào Hela được ủ với phức hệ BH 4*GNps-herceptin
85
Hình 5.24 Ảnh hiển vi huỳnh quang của (a) tế bào KPL4 và (b) tế bào Hela
Hình 5.25 Ảnh hiển vi trường tối của hạt vàng trên (a) tế bào KPL4 và (b) tế
bào Hela được ủ với phức hệ Ci*GNps-herceptin
86
Hình 5.26 Ảnh hiển vi huỳnh quang của (a) tế bào KPL4 và (b) tế bào Hela
Hình 5.27 Ảnh hiển vi trường tối của hạt vàng trên (a) tế bào KPL4 và (b) tế
bào Hela được ủ với phức hệ EDC*GNps-herceptin
87
Hình 5.28 Điện di agarose-gel đoạn gen nhân bản đặc hiệu cho HBV (434 bp)
bằng PCR từ khuôn pHBV tinh sạch bằng hạt Mag-Si-Nps 91
Hình 5.29 Phát hiện đoạn gen đặc hiệu của HBV bằng PCR với khuôn là DNA
tinh sạch bằng (a) DNA Mini Kit - Qiagen và (b) Mag-Si-Nps từ các mẫu huyết
thanh nghi nhiễm HBV
95
Hình 5.30 Sự phụ thuộc của nồng độ DNA vào thể tích của dung dịch ban đầu
Hình 5.31 Hình bên trái: Phân tích kháng thể IgY đặc hiệu S typhimurium liên
kết với hạt nano từ tính Fe 3 O 4 bằng điện di biến tính protein trên gel
polyarcrylamid 12,6 %, nhuộm bạc Giếng 1: kháng thể IgY; Giếng 2:
IgY-Fe 3 O 4 ; Giếng 3: dung dịch sau tách từ; Giếng 4: dung dịch rửa phần cặn từ;
Giếng 5: thang protein chuẩn Hình giữa: Mẫu dung dịch vi khuẩn Salmonella
không có IgY-Fe 3 O 4 Hình bên phải: Mẫu dung dịch vi khuẩn Salmonella có bổ
Trang 35bán dẫn để tạo thành đầu dò phát hiện
Hình 5.34 Ảnh dưới ánh sáng ban ngày của dung dịch chứa QDs+DNA của
virut WSSV, dung dịch chứa QDs+DNA của virut HBV và dung dịch chứa QDs
không gắn với DNA
107
Hình 5.35 Phổ huỳnh quang của các QDs có gắn DNA của virut HBV và các
QDs có gắn DNA của tôm sú (a) Dùng chất đệm TBS chế tạo theo phương pháp
1, (b) Dùng chất đệm TBS chế tạo theo phương pháp 2
108
Hình 5.36 Cấu trúc của cảm biến sinh học và các thanh nano bốn chân ZnO
đóng vai trò tác nhân cố định enzyme GO x
109
Hình 5.37 Đặc trưng I-V với thế quét vòng tại các nồng độ glucose khác nhau
đối với (a) cấu trúc [PS / GO x / Au điện cực], (b) cấu trúc [dẫn điện PS / GO x /
Au điện cực] và cấu trúc [dẫn điện PS / GO x / ZnO / Au điện cực] Nồng độ
đường glucose được ghi trên hình
110
Hình 5.38 (a) Sự phụ thuộc nồng độ glucose của cường độ dòng điện tại cực đại
ứng với sự khử ZnO (1) đối với cấu trúc [dẫn điện PS / GO x / Au điện cực] và
(2) đối với cấu trúc [dẫn điện PS / GO x / ZnO / Au điện cực]; (b) Sự phụ thuộc
nồng độ glucose của cường độ dòng điện tại điện thế 0,8 V đối với cấu trúc [dẫn
điện PS / GO x / ZnO / Au điện cực]
111
Trang 36MỞ ĐẦU
Những nghiên cứu trong vài thập kỷ qua cho thấy có 3 hướng nghiên cứu được các nước trên thế giới đặc biệt quan tâm [1, 2] Đó là:
1) Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano và các tính chất của chúng
2) Nghiên cứu chế tạo dụng cụ, linh kiện điện tử, quang học nano 3) Công nghệ nano trong sinh học, y học, khoa học sự sống
Điều kiện trong nước chưa cho phép thực hiện hướng nghiên cứu thứ hai Vì thế, chúng tôi tập trung tìm hiểu hai hướng nghiên cứu 1) và 2), đó là chế tạo các loại hạt nano và ứng dụng trong sinh y học vì các lí do sau đây
Tóm tắt tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trong các loại vật liệu nano, các hạt nano được các nhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan tâm cả về nghiên cứu cơ bản, cũng như nghiên cứu ứng dụng trong khoa học sự sống, phục vụ con người Cho đến nay đã có hàng trăm công trình về lĩnh vực này
Vật liệu sắt từ, khi kích thước giảm đến một giá trị tới hạn cỡ nanomet,
thì tính sắt từ có thể chuyển thành siêu thuận từ Đặc điểm của chất siêu thuận
từ là chúng có từ tính mạnh khi có từ trường tác dụng, từ tính biến mất, khi không có từ trường Các hạt nano từ tính được ứng dụng trong sinh học, đó là do:
- Kích thước nhỏ bé tạo điều kiện thuận lợi cho hạt nano tiếp cận với các thực thể sinh học, mà không làm ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động chức năng;
- Diện tích bề mặt lớn làm cho khả năng tương tác giữa hạt nano và thực thể sinh học tăng mạnh;
- Do có từ tính, nên có thể dùng từ trường để điều khiển các thực thể sinh học thông qua hạt nano từ
Các hạt nano từ tính có rất nhiều ứng dụng như: dẫn truyền thuốc; tăng
Trang 37hạt nhân; phân tách và chọn lọc tế bào;.làm các cảm biến sinh học; ứng dụng trong xử lý môi trường, hấp phụ các ion kim loại nặng độc hại như As trong nước, làm sạch nước bị ô nhiễm [3, 4, 9]
Đối với các chất bán dẫn, khi kích thước của hạt nano bán dẫn giảm
xuống vào cỡ bán kính Bohr của exciton, chuyển động của các electron và lỗ trống bị giam giữ trong hạt nano Trong điều kiện đó, năng lượng của các hạt
bị lượng tử hoá và các vùng năng lượng sẽ bị tách thành các mức năng lượng gián đoạn Đó là hiệu ứng kích thước lượng tử hay hiệu ứng giam giữ lượng
tử Do hiệu ứng này mà các vật liệu cấu trúc nano có một loạt tính chất đặc biệt, mà các vật liệu trước đây không thể có được Các nhà nghiên cứu phát hiện thấy rằng khi giảm kích thước tính chất cơ học, độ bền nhiệt, tính chất quang, điện từ có những thay đổi rõ rệt so với vật liệu khối Các hạt nano bán dẫn được ứng dụng trong sinh học, y dược học [5-7, 10-13] vì các nguyên nhân sau:
- Phát sáng rất mạnh và bước sóng bức xạ (màu sắc) phụ thuộc vào kích thước hạt, do đó có thể biến đổi màu sắc liên tục bằng cách thay đổi kích thước Có thể dùng một nguồn sáng để kích thích phát sáng đồng thời nhiều màu sắc khác nhau
- Có kích thước tương tự các phân tử sinh học, do đó có thể tích hợp công nghệ nano với công nghệ sinh học
Các hạt kim loại quý như vàng, bạc khi kích thước giảm đến cỡ nanomet
thể hiện hiệu ứng hấp thụ cộng hưởng plasmon bề mặt rất mạnh, trong đó ánh sáng tới kích thích dao động tập thể của các điện tử dẫn trên bề măt hạt nano kim loại Ánh sáng tới kết hợp với kích thích plasmon bề mặt kim loại làm tăng tiết diện tán xạ ánh sáng nhiều bậc độ lớn so với các thuốc nhuộm màu hữu cơ và các chám lượng tử [8, 14]
Các hạt nano bán dẫn, kim loại được ứng dụng để đánh dấu, mã hóa, tạo
Trang 38thư, virút, truyền dẫn thuốc, khử độc, khử trùng, diệt khuẩn, làm sạch môi trường, chế tạo cảm biến thông minh, v.v
Có được những thành tựu đáng kể trong việc ứng dụng các hạt nano bán dẫn, kim loại trong sinh học, y dược học là do các nguyên nhân sau:
- Chế tạo được một lượng lớn các hạt nano chất lượng cao
- Có những hiểu biết cần thiết về lĩnh vực hóa bề mặt
- Chế tạo được các hạt nano phân tán trong nước và tương thích sinh học
- Đã kết hợp được các hạt nano bán dẫn, kim loại với các phân tử sinh học kích cỡ lớn dùng trong lĩnh vực mã hóa phân tử sinh học
Tóm tắt tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt nam đã lẻ tẻ có những nhóm nghiên cứu quan tâm đến các hạt nano Tại Viện Khoa học Vật liệu - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các nhóm nghiên cứu của PGS Phạm Thu Nga [15], PGS Nguyễn Quang Liêm [16] đã nghiên cứu chế tạo các hạt nano, các chấm lượng tử trên cơ sở các hợp chất bán dẫn: CdS, CdSe, cấu trúc lõi vỏ CdSe/ZnS và các hạt nano kim loại: Au, GS Nguyễn Xuân Phúc và PGS Lê văn Hồng đã chế tạo các hạt nano từ tính và ứng dụng trong hiệu ứng đốt từ [17] Tại Viện Vật lý và Điện
tử - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, nhóm nghiên cứu của PGS Trần Hồng Nhung [18] nghiên cứu khả năng ứng dụng của các hạt nao CdSe trong việc đánh dấu các tế bào men nấm Tại ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh cũng
đã bắt đầu triển khai nghiên cứu chế tạo hạt nano từ tính (ferrit) dùng để tăng
độ tương phản trong chụp ảnh cộng hưởng từ Tại Trung tâm Khoa học Vật liệu, Trường ĐHKHTN - ĐHQG Hà Nội, nhóm nghiên cứu của GS Nguyễn Hoàng Lương đã có một số kết quả nghiên cứu bước đầu trong việc chế tạo, cũng như khả năng ứng dụng của các hạt nano từ tính (Fe3O4) [19], nhóm nghiên cứu của PGS Nguyễn Ngọc Long đã có một số kết quả nghiên cứu
Trang 39trong việc chế tạo, cũng như khả năng ứng dụng của các hạt nano bán dẫn, kim loại [20]
Theo đánh giá của chúng tôi, những vấn đề liên quan đến hạt nano được nghiên cứu rất mạnh trên thế giới Tại Việt Nam, đã có một số kết quả đáng khích lệ trong nghiên cứu cơ bản, nhưng kết quả trong nghiên cứu ứng dụng mới chỉ là bước khởi đầu Đặc biệt là chưa có các nghiên cứu ứng dụng các hạt nano trong y sinh học như phát hiện tế bào ung thư, virut viêm gan B, v.v
Hưởng ứng lời kêu gọi của GS VS Nguyễn Văn Hiệu trong Hội thảo
“Một số vấn đề nghiên cứu liên ngành trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ Nano” do Bộ KH&CN tổ chức tháng 8 năm 2007 và trong điều kiện Trung tâm Khoa học Vật liệu được là một thành viên của đề tài nghiên cứu chung của Ủy ban châu Âu FP6-2006-TTC-TU-Priority-3, với tiêu đề: “Khoa học và Công nghệ Nano, Các vật liệu đa chức năng hàm lượng khoa học cao, Các qúa trình và thiết bị mới”, với 13 thành viên từ 7 nước: Israel, Italy, Đức, Anh, Trung quốc, Ấn Độ, Việt Nam Chúng tôi đã mạnh dạn đăng ký thực hiện nhiệm vụ HTQT về Khoa học và Công nghệ theo nghị định thư với Israel
Trong nhiệm vụ Nghị định thư này, chúng tôi đặt mục tiêu là “Nghiên
cứu tổng hợp các hạt nano trên cơ sở các vật liệu từ, vật liệu bán dẫn và kim loại bằng các phương pháp mới, hiện đại (phương pháp hóa-siêu âm, phương pháp điện hóa-siêu âm, các phương pháp hóa) Tìm hiểu khả năng ứng dụng và bước đầu thử nghiệm ứng dụng một số loại hạt nano trong sinh, y học.” Với các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
1) Tổng hợp các hạt nano các loại
• Chế tạo các hạt nano vàng
• Chế tạo các hạt nano bán dẫn ZnS, CdSe/ZnS
• Chế tạo các hạt nano từ tính Fe O
Trang 402) Nghiên cứu các tính chất của các hạt nano được tạo ra
Nghiên cứu hình thái học, tính chất cấu trúc, tính chất hấp thụ, phát quang, tính chất từ v.v…của các hạt nano đã được tạo ra Hoạt hóa bề mặt các hạt nano
3) Tìm hiểu khả năng và bước đầu thử nghiệm ứng dụng hạt nano trong sinh học, y học
• Thử nghiệm làm sạch phân tử DNA, từ hạt nano từ tính Fe3O4
• Thử nghiệm chẩn đoán virut viêm gan B từ hạt nano bán dẫn ZnS
• Thử nghiệm chẩn đoán ung thư vú từ hạt nano kim loại Au
Đề tài có ý nghĩa khoa học vì có những đóng góp mới trong việc nghiên cứu chế tạo các hạt nano và có ý nghĩa thực tiễn trong việc nghiên cứu ứng dụng các hạt nano trong sinh y học, cụ thể trong chẩn đoán ung thư vú, virut viêm gan B
Báo cáo gồm phần Mở đầu, 6 chương, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục
Chương 1 tổng quan ngắn gọn về các phương pháp chế tạo các hạt nano, bệnh ung thư vú, bệnh viêm gan B và việc xác định lượng glucose
Chương 2 trình bày quy trình chế tạo hạt nano vàng và các tính chất của chúng
Chương 3 trình bày quy trình chế tạo hạt nano bán dẫn ZnS và CdSe và các tính chất của chúng
Chương 4 trình bày quy trình chế tạo hạt nano từ tính Fe3O4 và các tính chất của chúng
Chương 5 trình bày kết quả thử nghiệm ứng dụng các hạt nano kim loại (Au), hạt nano từ tính (Fe3O4) và hạt nano bán dẫn (CdSe/ZnS) trong sinh y học để chẩn đoán tế bào ung thư vú, làm giàu DNA và chẩn đoán viêm gan B Chương 6 trình bày tóm tắt kết quả đạt được của đề tài