Đề tai : Nghiên cứu chế tạo ống nano carbon và khảo sát khả năng ứng dụng trong các thiết bị phát xạ trường thuộc công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ. Nôi dung gồm có
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NGHỊ ĐỊNH THƯ CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC GIỮA 2 CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC
BÁO CÁO TỔNG KẾT KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO ỐNG NANO CARBON VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG CÁC THIẾT BỊ
PHÁT XẠ TRƯỜNG
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Phòng Thí Nghiệm Công Nghệ Nano
Đại Học Quốc Gia Tp HCM Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Đinh Duy Hải
8971
Trang 2TP.HCM, ngày 01 tháng 12 năm 2010.
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu chế tạo ống nano carbon và khảo sát khả năng ứng dụng trong các thiết bị phát xạ trường (Study on Carbon Nanotube Synthesis and Application in Field Emission Devices)
Mã số đề tài, dự án:
Thuộc: Chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ Việt Nam - Hàn Quốc theo nghị định thư
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Đinh Duy Hải
Ngày, tháng, năm sinh: 20/09/1978 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Giảng viên chính Chức vụ: Nghiên cứu viên Điện thoại: Tổ chức: 0837242160 (4633) Nhà riêng: 0862810283
Mobile: 0908030710
Fax: 0837242163 E-mail: ddhai@vnuhcm.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Phòng Thí Nghiệm Công Nghệ Nano
Địa chỉ tổ chức: Khu Phố 6, P Linh Trung, Q Thủ Đức, Tp HCM
Địa chỉ nhà riêng: 118 Đường 17B Khu đô thị An Phú-An Khánh, P
An Phú, Q2, Tp HCM
3 Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Phòng Thí Nghiệm Công Nghệ Nano
Điện thoại: 0837242160 (4612) Fax: 0837242163
E-mail: lnt@vnuhcm.edu.vn
Website: www.hcmlnt.edu.vn
Trang 3Số tài khoản: 060190000100
Ngân hàng: Kho Bạc Nhà Nước TP.Hồ Chí Minh
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
Trang 4(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
8
1667/QĐ-BKHCN ngày
04/08/2008
Quyết định về việc cử cán bộ
đi công tác tại Hàn Quốc
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
A Phía Việt Nam
Trang 5carbon, đánh giá cấu trúc
và tính chất ống nano carbon, khảo sát khả năng ứng dụng trong các thiết
bị phát xạ trường
carbon
-Khảo sát khả năng ứng dụng trong các thiết bị phát xạ trường
ĐH Bách Khoa
TP HCM
Tiếp thu quy trình công nghệ chế tạo, đánh giá tính chất điện của ống nano carbon, khảo sát khả năng ứng dụng trong các thiết
bị phát xạ trường
Tiếp thu quy trình công nghệ chế tạo, đánh giá tính chất điện của ống nano carbon, khảo sát khả năng ứng dụng trong các thiết
bị phát xạ trường
Đỏ (RSE)
17 Phan Phú Tiên, P10, Q5,
Tp HCM
Thử nghiệm khả năng ứng dụng của ống nano carbon chế tạo trong các thiết bị phát xạ trường và ứng dụng kết quả vào sản xuất
Thử nghiệm khả năng ứng dụng của ống nano carbon chế tạo trong các thiết bị phát xạ trường và ứng dụng kết quả vào sản xuất
B Phía đối tác
nước ngoài
Trang 6giúp đào tạo cán bộ về quy trình công nghệ chế tạo ống nano carbon,
-Trao đổi kiến thức công nghệ và hỗ trợ đánh giá cấu trúc và tính chất của ống nano carbon chế tạo,
-Nghiên cứu
cơ chế phát triển ống nano carbon bằng thiết bị TEM,
- Hợp tác nghiên cứu khả năng ứng dụng của ống nano carbon chế tạo trong các thiết bị phát xạ trường
trình công nghệ chế tạo ống nano carbon,
-Trao đổi kiến thức công nghệ và hỗ trợ đánh giá cấu trúc và tính chất của ống nano carbon chế tạo,
-Nghiên cứu
cơ chế phát triển ống nano carbon bằng thiết bị TEM, -Hợp tác nghiên cứu khả năng ứng dụng của ống nano carbon chế tạo trong các thiết bị phát xạ trường
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Trang 71 Đặng Mậu
Chiến
Đặng Mậu Chiến
Tư vấn khoa học
2 GS TS Lê Khắc Bình TS Đinh Duy Hải Chủ nhiệm đề tài
3 Th.S Đoàn Đức Chánh
Tín
Th.S Đoàn Đức Chánh Tín
Thực hiện đề tài
4 KS Trần
Thiện Tuấn
ThS Nguyễn Tuấn Anh
Thực hiện đề tài
5 Công Trường ThS Đinh Thực hiện đề tài
6 CN.Phạm Tấn Thi Thực hiện đề tài
Thị Xuyến
Thực hiện đề tài
8
ThS Nguyễn Phước Trung Hòa
Thực hiện đề tài
B Phía Đối tác nước ngoài
1 GS Chong-Yun Park GS Chong-Yun Park Tư vấn khoa học
2 GS Seong
Kyu Kim
GS Seong Kyu Kim
Điều phối các hoạt động hợp tác
3 GS Young Hee Lee GS Young Hee Lee Hướng dẫn nghiên cứu
4 GS
Cheol-Woong Yang
GS Woong Yang
Cheol-Hướng dẫn nghiên cứu
5 GS Ji-Beom Yoo GS Ji-Beom Yoo Tư vấn khoa học
- Lý do thay đổi: Đổi chủ nhiệm đề tài
Trang 8sinh tại Trung tâm Nghiên cứu
Thời gian : 2 lượt x 6 tháng
Kinh phí: phía Hàn Quốc đài
thọ
trong 3 tháng tại Hàn Quốc
- 01 nghiên cứu sinh học tập tại Trung tâm Nghiên cứu Ống nano carbon và Nanocomposit, Đại học Sungkyunkwan (SKKU), Hàn Quốc
- Kinh phí: phía Hàn Quốc đài thọ
2 Đoàn cán bộ VN đi công tác
sang Hàn Quốc
Số lượng : 05 người
Thời gian : 6 ngày
- Kinh phí : phía Việt Nam đài
thọ
- 04 cán bộ VN đi công tác tại Hàn Quốc từ ngày 24/08/2008 đến ngày 30/08/2008
- Kinh phí: phía Việt Nam đài thọ
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
1 Tổ chức 01 Hội nghị khoa
học Quốc tế Hàn Quốc –
Việt Nam về Khoa học và
Công nghệ Nano tại Hàn
Quốc
Kinh phí: phía Hàn Quốc
đài thọ
1) The 1st International Workshop on Nanotechnology and
Application (IWNA 2007), October 2007, in Vung Tau, Vietnam
Kinh phí: Phía Việt Nam tự
tổ chức
2) Tổ chức 01 Hội nghị khoa học Quốc tế Hàn Quốc – Việt Nam về Khoa học và Công nghệ Nano tại Hàn Quốc vào tháng 08/2008 Kinh phí: phía Hàn Quốc đài thọ
3) The 2nd International Workshop on
Trang 9Tau, Vietnam
Kinh phí: Phía Việt Nam tự
tổ chức
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
1 Nghiên cứu, tham khảo các
tài liệu về quy trình công
nghệ chế tạo ống nano carbon
theo phương pháp PECVD
Tháng 01 – 02/2007
Tháng 10 – 12/2007 PTN Công nghệ Nano
2 Trao đổi kinh nghiệm với các
chuyên gia Hàn Quốc về quy
trình công nghệ chế tạo
Tháng 01 - 03/2007
Tháng 10/2007 - 01/2008
PTN Công nghệ Nano, Trung tâm Nghiên cứu Ống nano carbon và Nanocomposit
3 Thiết lập quy trình công nghệ
chế tạo ống nano carbon bằng
phương pháp CVD
Tháng 02 - 03/2007 Tháng 12/2007 -
02/2008
PTN Công nghệ Nano, Trung tâm Nghiên cứu Ống nano carbon và Nanocomposit
4 Tiến hành thử nghiệm chế tạo
các loại vật liệu xúc tác
Tháng 04 - 06/2007 Tháng 04/2008 -
06/2009
PTN Công nghệ Nano
Trang 106 Chế tạo ống nano carbon
bằng phương pháp CVD
Tháng 07 - 08/2007
Tháng 11/2008 - 06/2009
PTN Công nghệ Nano
7 Khảo sát ảnh hưởng vật liệu
xúc tác, chiều dày lớp xúc tác
đến sự phát triển của ống
nano carbon
Tháng 08 - 09/2007
Tháng 04/2008 - 07/2009
PTN Công nghệ Nano
8 Khảo sát ảnh hưởng của các
thông số công nghệ đến cấu
trúc và tính chất của ống
nano carbon chế tạo
Tháng 08 - 09/2007
Tháng 08/2008 - 10/2009
PTN Công nghệ Nano,
Bộ Môn Cơ
Sở Khoa Học Vật Liệu
9 Quan sát ống nano carbon
bằng SEM
Tháng 10 - 11/2007
Tháng 08/2008 - 10/2009
PTN Công nghệ Nano
10 Phân tích cấu trúc và đánh
giá tính chất ống nano carbon
chế tạo bằng phổ Raman
Tháng 11 - 12/2007
Tháng 09/2008 - 10/2009
PTN Công nghệ Nano
11 Đánh giá sự ảnh hưởng của
vật liệu xúc tác, chiều dày
lớp xúc tác đến sự phát triển
của ống nano carbon
Tháng 01 - 02/2008
Tháng 11/2008 - 01/2010
PTN Công nghệ Nano
12 Đánh giá sự ảnh hưởng của
các thông số công nghệ đến
cấu trúc và tính chất của ống
nano carbon chế tạo
Tháng 02 - 03/2008
Tháng 12/2008 - 01/2010
PTN Công nghệ Nano,
Bộ Môn Cơ
Sở Khoa Học Vật Liệu
13 Nghiên cứu cơ chế phát triển
ống nano carbon bằng thiết bị
TEM
Tháng 04 - 06/2008
Tháng 02/2009 - 04/2010
PTN Công nghệ Nano, Trung tâm Nghiên cứu Ống nano carbon và Nanocomposit
Trang 1106/2010
PTN Công nghệ Nano,
Bộ Môn Cơ
Sở Khoa Học Vật Liệu
16 Nghiên cứu khả năng ứng
dụng của ống nano carbon
chế tạo trong các thiết bị phát
xạ trường
Tháng 07 - 09/2008
Tháng 04/2010 - 07/2010
PTN Công nghệ Nano, Trung tâm Nghiên cứu Ống nano carbon và Nanocomposit
17 Hoàn thiện quy trình công
nghệ chế tạo ống nano
carbon
Tháng 10 - 11/2008
Tháng 04/2010 - 07/2010
PTN Công nghệ Nano,
Bộ Môn Cơ
Sở Khoa Học Vật Liệu
18 Thử nghiệm khả năng ứng
dụng của ống nano carbon
chế tạo trong các thiết bị phát
xạ trường
Tháng 10 - 11/2008
Tháng 08/2010 - 09/2010
PTN Công nghệ Nano, Trung tâm Nghiên cứu Ống nano carbon và Nanocomposit
19 Thử nghiệm khả năng ứng
dụng của ống carbon trong
việc chế tạo linh kiện điện tử
(transistors hiệu ứng trường –
CNTFET)
Tháng 10 - 11/2008
Tháng 09/2010 – 10/2010
PTN Công nghệ nano
20 Viết báo cáo, tổ chức tổng
kết, đánh giá nghiệm thu kết Tháng 11 - 12/2008
Tháng 11/2010 PTN Công nghệ Nano
Trang 12- Lý do thay đổi (nếu có): Theo hợp đồng nhiệm vụ được chính thức bắt đầu vào 01/10/2007
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
- Chiều dài 1 – 5 µm
- Khả năng phát xạ trường 1-20V/µm, mật
03 quy trình chế tạo tạo ống nano carbon bàng phương pháp CVD trên các thiết bị tại Phòng Thí Nghiệm Công
Trang 131 Báo cáo thuyết minh
trình bày số liệu, báo
- Advances in Natural Sciences: Nanoscience and Nanotechnology, Vietnam (2010)
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Trang 142
Trường ĐH Công nghệ – ĐHQG
HN)
Nguyễn Tuấn Anh, “Nghiên
cứu, tổng hợp ống than nano
nhằm ứng dụng trong pin nhiên
liệu dùng methanol trực tiếp
(DMFC)”
ĐHQG Hà Nội, 2009
Hoàng Hải Liêm, “Thiết kế, chế
tạo và kiểm tra các đặc tính điện
của Transistor hiệu ứng trường
(FET) sử dụng ống nano carbon”
Đào tạo cán bộ và chuyên gia :
- TS Đinh Duy Hải
- Lý do thay đổi (nếu có):
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Nắm vững 03 quy trình công nghệ chế tạo ống nano carbon bằng phương pháp CVD với các trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại tại Hàn Quốc
- Khảo sát và tìm hiểu các ứng dụng của ống nano carbon trong các thiết bị phát xạ trường được triển khai tại trung tâm CNNC, Hàn Quốc
Trang 15- Khảo sát đặc tính phát xạ trường của ống nano carbon
- Chế tạo thử nghiệm linh kiện sử dụng ống nano carbon làm Transistor trường (FET-CNTs)
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
* Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ trong lãnh vực công nghệ cao:
- Thông qua các nghiên cứu về chế tạo và đánh giá ống nano carbon, tạo cơ sở
để xây dựng đội ngũ cán bộ có chuyên môn về lãnh vực công nghệ cao, tiếp cận trình độ khoa học kỹ thuật của khu vực và trên thế giới
- Dự án này tạo điều kiện để đào tạo sinh viên, học viên cao học và các cán bộ nghiên cứu trẻ của ĐH Quốc Gia TP HCM, góp phần đào tạo nhân lực trình
độ cao cho đơn vị nói riêng và cả nước nói chung
* Đối với lãnh vực khoa học có liên quan:
- Chế tạo ống nano carbon và hướng đến ứng dụng chúng trong các linh kiện phát xạ trường phục vụ cho ngành công nghiệp điện - điện tử, sẽ giúp các đơn
vị nghiên cứu khác trong nước (các Trường, Viện, Trung tâm nghiên cứu…)
có được phương tiện nghiên cứu mới, hứa hẹn các kết quả mới trong lãnh vực nghiên cứu điện - điện tử cũng như trong công nghiệp sản xuất
- Bên cạnh đó, sản phẩm nghiên cứu là mẫu ống nano carbon có thể cung cấp cho các đơn vị nhằm thúc đẩy những nghiên cứu cơ bản về ống nano carbon trong nước
- Kết quả nghiên cứu ứng dụng của đề tài này sẽ thúc đẩy những nghiên cứu tiếp theo về ống nano carbon trong nước và góp phần xây dựng ngành công nghệ micro-nano tại Việt Nam
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
10/2008
- Thực hiện 03 Mẫu ống nano carbon đáp ứng yêu cầu của Thuyết mình
- Xây dựng 02 Quy trình tổng hợp
ống nano carbon bằng phương pháp CVD
Trang 16tế Hàn Quốc – Việt Nam về Khoa học và Công nghệ Nano tại Hàn Quốc
10/2008 đến tháng
10/2009
- Thực hiện 03 Mẫu ống nano carbon đáp ứng yêu cầu của Thuyết mình
- Hoàn thiện quy trình công nghệ chế tạo ống nano carbon
- Đào tạo 02 thạc sỹ
10/2009 đến tháng
06/1020
- Chế tạo thử nghiệm linh kiện sử dụng ống nano carbon làm Transistor trường (CNT-FET):
- Đánh giá thử nghiệm linh kiện:
đo các đặc tính I-V
II Kiểm tra định kỳ 15/07/2010 Về cơ bản nhiệm vụ đã hoàn thành
khối lượng công việc đề ra Cần đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu
Bổ sung báo cáo về tình hình hợp tác quốc tế
III Nghiệm thu cơ sở 23/12/2010
Chủ nhiệm đề tài
TS Đinh Duy Hải
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
PGS.TS Đặng Mậu Chiến
Trang 17MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ x
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I Tình hình nghiên cứu ống nano carbon trong nước và quốc tế 1
a) Tình hình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng CNTs trên thế giới 1
b) Tình hình nghiên cứu CNTs tại Việt Nam 6
II Xuất xứ của nhiệm vụ nghị định thư 7
III Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của nhiệm vụ 8
III.1 Mục tiêu 8
III.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
Chương 1 : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 10
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển CNTs 10
1.2 Cấu trúc, khuyết tật và phân loại CNTs 11
1.2.1 Cấu trúc CNTs 11
1.2.2 Khuyết tật của CNTs 13
1.2.3 Phân loại CNTs 15
1.3 Tính chất của CNTs 16
1.3.1 Đặc tính vật lý (kích thước, hình dạng và diện tích bề mặt) 17
1.3.2 Sự tương tác phân tử và đặc tính hấp phụ 18
1.3.3 Tính chất cơ [39-40] 18
1.3.4 Tính chất điện [62-65],[69],[73],[77] 20
1.3.5 Tính chất nhiệt 24
Trang 181.4.2 Phương pháp lắng đọng hóa hơi (CVD) 27
1.5 Phương pháp tinh chế 31
1.5.1 Oxi hóa (Oxidation) 32
1.5.2 Xử lý bằng acid (Acid treatment) 32
1.5.3 Ủ nhiệt (Annealing) 33
1.5.4 Siêu âm (Ultrasonication) 33
1.5.5 Tinh chế từ tính (Magnetic purification) 33
1.5.6 Bộ lọc (kích thước) micro (Micro filtration) 34
1.5.7 Cắt (Cutting) 34
1.5.8 Functionalisation 34
1.5.9 Sắc ký (Chromatography) 35
1.5.10 Kết luận 35
1.6 Ứng dụng 35
1.6.1 Lưu trữ năng lượng 36
1.6.1.1 Lưu trữ Hydro 36
1.6.1.2 Lưu trữ điện hóa Lithium 37
1.6.1.3 Siêu tụ điện điện hóa 38
1.6.2 Linh kiện phát xạ trường 39
1.6.2.1 Nguyên lý phát xạ trường 39
1.6.2.2 Khả năng phát xạ trường của CNTs 41
1.6.2.3 Màn hình hiển thị phát xạ trường 45
1.6.3 Transistor phát xạ trường sủ dụng ống nano carbon (CNTFET) 47
1.6.3.1 Giới thiệu 47
1.6.3.2 Cấu trúc CNTFET cổng sau (back-gate) 48
1.6.3.3 Nguyên lý hoạt động của CNTFET 49
Trang 191.1.1.3 Ống nano dùng làm chất hấp thụ 52
Chương 2 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ỐNG NANO CABON 54
2.1 Chế tạo lớp đệm 54
2.1.1 Xử lý bề mặt tiêu chuẩn 54
2.1.2 Tạo lớp đệm trên đế silic 55
2.1.2.1 Chế tạo đế SiO2/Si 55
2.1.2.2 Chế tạo đế Si3N4/Si 56
2.1.2.3 Chế tạo đế Al/Si 57
2.1.2.4 Chế tạo đế Al2O3/Si 59
2.2 Chế tạo lớp xúc tác 60
2.2.1 Hóa chất và thiết bị 60
2.2.2 Tạo màng xúc tác kim loại 63
2.2.3 Nghiên cứu, đánh giá bề mặt lớp xúc tác 65
2.2.3.1 Kính hiển vi điện tử quét (SEM) 65
2.2.3.2 Kính hiển vi lực nguyên tử (AFM) 68
2.3 Quy trình tổng hợp CNTs bằng phương pháp CVD 69
2.3.1 Thiết bị lắng đọng hơi hóa học bằng nhiệt (t-CVD) 69
2.3.1.1 Mô hình thiết bị lắng đọng nhiệt hơi hóa học tCVD 69
2.3.1.2 Quá trình tổng hợp ống nano carbon bằng tCVD 70
2.3.1.3 Thiết bị thermal CVD 71
2.3.2 Thiết bị ánh giá CNTs thu được 72
Ngoài việc đánh giá bằng SEM và AFM, CNTs còn được đánh giá thông qua phổ Raman, và kính hiển vi điện tử truyền qua TEM 72
2.3.2.1 Thiết bị quang phổ Micro-Raman 72
2.3.2.2 Thiết bị kính hiển vi điện tử truyền qua - TEM 73
Trang 203.1 Tổng hợp lớp xúc tác kim loại 75
3.1.1 Ảnh hưởng của quá trình ủ nhiệt lên các lớp đệm 75
3.1.1.1 Lớp đệm SiO2 trên đế Silicon 75
3.1.1.2 Lớp đệm Al trên đế SiO2 76
3.1.1.3 Lớp đệm Pt trên wafer silicon 76
3.1.2 Khảo sát bề mặt màng xúc tác Ni trên các đế khác nhau 77
3.1.2.1 Màng xúc tác Ni trên đế silicon 77
3.1.2.2 Màng xúc tác Ni trên đế SiO2 78
3.1.2.3 Màng xúc tác Ni trên đế Al 79
3.1.2.4 Màng xúc tác Ni trên đế Al2O3 79
3.1.2.5 Màng xúc tác Ni trên đế Si3N4 80
3.1.3 Khảo sát bề mặt màng xúc tác Co trên các đế khác nhau 81
3.1.3.1 Màng xúc tác Co trên đế SiO2 81
3.1.3.2 Màng xúc tác Co trên đế Al 82
3.1.3.3 Màng xúc tác Co trên đế Al2O3 82
3.1.4 Khảo sát bề mặt màng xúc tác Mo trên các đế khác nhau 83
3.1.4.1 Màng xúc tác Mo trên đế Al 83
3.1.4.2 Màng xúc tác Mo trên đế Al2O3 83
3.1.4.3 Màng xúc tác Mo trên wafer Silic 84
3.1.4.4 Màng xúc tác Mo trên đế SiO2 84
3.1.4.5 Màng Mo trên lớp xúc tác Fe 86
3.1.5 Khảo sát bề mặt màng xúc tác Fe trên các đế khác nhau 86
3.1.5.1 Màng xúc tác Fe trên đế silicon 86
3.1.5.2 Màng Fe trên lớp đế Si3N4 87
3.1.5.3 Màng xúc tác Fe trên đế Al 87
Trang 213.2.1.2 Tổng hợp CNTs trên màng xúc tác Ni phủ trên đế SiO2 90
3.2.1.3 Tổng hợp CNTs trên màng xúc tác Ni phủ trên đế Si3N4 91
3.2.1.4 Tổng hợp CNTs trên màng xúc tác Ni phủ trên đế Al 92
3.2.1.5 Tổng hợp CNTs trên màng xúc tác Ni phủ trên đế Al2O3 93
3.2.2 Mẫu phủ màng xúc tác Co 94
3.2.2.1 Tổng hợp CNTs trên màng xúc tác Co phủ trên đế SiO2 94
3.2.2.2 Tổng hợp CNTs trên màng xúc tác Co phủ trên đế Si3N4 95
3.2.2.3 Tổng hợp CNTs trên màng xúc tác Co phủ trên đế Al 96
3.2.2.4 Tổng hợp CNTs trên màng xúc tác Co phủ trên đế Al2O3 96
3.2.3 Mẫu phủ màng xúc tác Fe 97
3.2.3.1 Tổng hợp CNTs trên màng xúc tác Fe phủ trên đế SiO2 98
3.2.3.2 Tổng hợp CNTs trên màng xúc tác Fe phủ trên đế Al2O3 98
3.3 Khảo sát ảnh hưởng của một số thông số trong quy trình chế tạo ống nano carbon 100
3.3.1 Đối với màng xúc tác Ni trên lớp đệm TiN 100
3.3.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ chế tạo CNTs đối với màng Ni/TiN
100
3.3.1.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ H2:C2H2 đối với sự tổng hợp ống nano carbon trên màng Ni-TiN 103
3.3.2 Đối với màng xúc tác Fe trên lớp đệm Al 105
3.3.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên quá trình tổng hợp CNTs 106
3.3.2.3 Ảnh hưởng bề dày xúc tác Fe đối với sự tổng hợp CNTs 107
3.3.3 Đối với màng đa lớp Mo-Fe-Al 108
3.3.3.2 Ảnh hưởng của bề dày lớp Mo lên quá trình chế tạo CNTs 109 3.3.3.3 Phổ Raman khảo sát sự ảnh hưởng của lớp Mo đối với cấu trúc ống nano carbon 112
Trang 223.4.2 Kết quả 115
3.4.2.1 Cấu trúc ống nano carbon trên mẫu phủ màng xúc tác kim loại
115 3.4.2.2 Cơ chế hình thành cấu trúc ống nano carbon trên hạt nano kim
loại 116 3.4.2.3 Mô hình quá trình hình thành các hạt xúc tác trên bề mặt màng
đa lớp 117 3.5 Quy trình công nghệ chế tạo ống nano carbon 118
Chương 4 : KHẢO SÁT KHẢ NĂNG PHÁT XẠ TRƯỜNG CỦA ỐNG
NANO CARBON 121
4.1.1 Hệ đo phát xạ điện tử trường 121
4.1.2 Thiết bị đo dòng-áp Keithley 6487 122
4.3.3 Kết quả đặc tính I-V của ống nano carbon trong mẫu Ni/TiN 129
4.4 Kết luận về đặc tính phát xạ trường của ống nano carbon 130
Chương 5 : ỨNG DỤNG ỐNG NANO CARBON CHẾ TẠO LINH
KIỆN ĐIỆN TỬ 131
5.1 Chế tạo CNT-FET 131
5.1.1 Vật liệu, dụng cụ thiết bị nghiên cứu 131
Trang 235.1.2.3 Các bước chế tạo CNTFET 135
5.1.3 Kết quả chế tạo và các đặc tính điện của CNTFET 139
5.1.3.1 Kết quả chế tạo CNTFET 139
5.1.3.2 Kết quả quan sát bằng FE-SEM 140
5.1.4 Kết quả đo đặc trưng I-V của CNTFET 141
5.1.4.1 Khảo sát theo khoảng cách giữa cực nguồn và cực máng (W)
141 5.1.4.2 Khảo sát theo độ dài kênh dẫn (L) 143
5.1.4.3 Khảo sát theo số lượng cặp điện cực (N) 145
Chương 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148
TÀI LIỆU THAM KHẢO 150
Trang 24µm micromet = 10 m
AD Arc discharge: phóng điện hồ quang
AFM Atomic Force Microscopy: kính hiển vi lực nguyên tử
CB carbon black: carbon đen, than chì
CNTs Carbon nanotubes: ống nano carbon
CNT-FET Carbon nanotube Field Effect Transistor: transistor hiệu
ứng trường ứng dụng ống nano carbon DWNTs Double-walled nanotubes: ống nano carbon vách đôi
Trang 25Bảng 1.2 Hệ số xoắn tới hạn (UTR) của một số MWNTs 19
Bảng 1.3 Bảng giá trị điện trường ngưỡng của một số vật liệu có mật độ
dòng phát xạ là 10mA/cm2 42
Bảng 2.1 Thông số thiết bị PECVD tạo lớp Si3N4 57
Bảng 2.2 Kết quả độ dày màng Al các mẫu khác nhau 58
Bảng 2.3 Các tham số và công suất phún xạ DC 62
Bảng 3.1 Tổng hợp các mẫu màng xúc tác Ni 90
Bảng 3.2 Bảng liệt kê các mẫu ống nano carbon tổng hợp trên màng Ni-TiN
theo nhiệt độ khác nhau 100
Bảng 3.3 Bảng các mẫu ống nano carbon tổng hợp trên màng Ni-TiN với tỷ
lệ khí giữa H2 và C2H2 khác nhau ở nhiệt độ 650oC 103
Bảng 3.4 Điều kiện tổng hợp CNTs bằng thiết bị RTCVD trên các màng đa
lớp xúc tác Fe/Al/silicon 105
Bảng 4.1 Các nút điều khiển và chức năng trong menu của Keithley 6487
122
Bảng 4.2 Các nút điều khiển và chức năng của Keithley 6487 123
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp các mẫu đo phát xạ trường CNTs 127
Trang 261991 10
Hình 1.2 Các dạng vật liệu nano nền carbon 11
Hình 1.3 Dạng hình học của SWNTs (khi chưa cuộn lại) 12
Hình 1.4 Các cấu trúc khác nhau của MWNTs 14
Hình 1.5 Các dạng khuyết tật của CNTs 14
Hình 1.6 CNTs cấu trúc dạng amchair (a); zigzag (b) và chiral (c) 16
Hình 1.7 Ô cơ sở (a) và vùng Brillouin (b) của tấm graphene 20
Hình 1.8 Cấu trúc năng lượng điện tử trong vùng Brillouin của graphene 21
Hình 1.9 Cấu trúc năng lượng của CNTs kim loại (a) và bán dẫn (b) 22
Hình 1.10 Năng lượng vùng cấm theo đường kính ống 22
Hình 1.11 Độ dẫn vi sai theo điện áp 23
Hình 1.12 Độ dẫn nhiệt của SWNT riêng lẻ và MWNT đơn theo nhiệt độ 25
Hình 1.13 Độ dẫn nhiệt của mẫu khối SWNTs và MWNTs theo nhiệt độ 25
Hình 1.14 Cơ chế phát triển của ống nano 27
Hình 1.15 Sơ đồ thiết bị của PECVD 29
Hình 1.16 Mô hình hệ thống thiết bị t-CVD 30
Hình 1.17 Sơ đồ thiết bị ACCVD 31
Hình 1.18 Một sơ đồ đơn giản của một thiết bị tích-phát điện 37
Hình 1.19 Cấu trúc lớp Li được chen vào graphite 37
Hình 1.20 Mô hình siêu tụ điện điện hóa 38
Hình 1.21 Thí dụ minh họa sự phát xạ trường điện tử từ một đầu ống nhọn
40
Hình 1.22 Đặc trưng I-V của màng SWCNT khi đo ở 10-8 Torr với các
khoảng cách khác nhau 43
Hình 1.23 Tính ổn định của dòng phát xạ điện tử 44
Trang 27Hình 1.26 Phát xạ không đồng đều (trái); đồng đều (phải) 46 Hình 1.27 Cấu trúc CNTFET cổng sau 48 Hình 1.28 Đặc tính I-V của CNTFET[42] 50 Hình 2.1 Quy trình chế tạo mẫu ống nano carbon tại LNT 54
Hình 2.2 Giản đồ nhiệt quá trình oxi hóa Si thành SiO2 56
Hình 2.3 Thiết bị PECVD, PLASMALAB 80PLUS 57 Hình 2.4 Hình ảnh đo độ dày của màng Al (mẫu II) bằng máy Dektak 6M
59
Hình 2.5 Giản đồ nhiệt quá trình oxi hóa Al thành Al2O3 60
Hình 2.6 Ảnh chụp thiết bị spinner Delta 6RC 61 Hình 2.7 Thiết bị oxidation GmBH/PEO 601 61 Hình 2.8 Máy phún xạ DC - DC Sputtering system, CoreVac, Hàn Quốc 62 Hình 2.9 Máy phún xạ DC-Sputtering Univex 350, Việt Nam 62 Hình 2.10 Sơ đồ chế tạo màng xúc tác Ni trên lớp Al/silicon 63 Hình 2.11 Sơ đồ chế tạo màng xúc tác Ni trên lớp TiN/silicon 64 Hình 2.12 Sơ đồ chế tạo màng xúc tác Fe trên lớp đệm Al/silicon 64 Hình 2.13 Sơ đồ chế tạo màng xúc tác kim loại Fe trên lớp đệm
Trang 28Hình 2.20 Mô hình thiết bị lắng đọng hơi hóa học bằng nhiệt (t-CVD) 69 Hình 2.21 Sơ đồ quá trình tổng hợp ống nano carbon bằng t-CVD 70 Hình 2.22 Thiết bị RTCVD tại CNNC, Hàn Quốc 71 Hình 2.23 Thiết bị thermal CVD tại CNNC, Hàn Quốc 71 Hình 2.24 Thiết bị thermal CVD LAB 50N tại Phòng Thí Nghiệm Công
Nghệ Nano ĐHQG TPHCM 72
Hình 2.25 Thiết bị quang phổ Raman - Renishaw Invia Basic 73 Hình 2.26 Thiết bị Micro-Raman - LABRam Horiba JOBIN YVON 73 Hình 2.27 Kính hiển vi điện tử truyền qua - JEM 1400, Đại 74 Hình 2.28 Kính hiển vi điện tử truyền qua độ phân giải cao (HRTEM) -
Hình 3.7 Ảnh SEM bề mặt màng xúc tác Ni, dày 200 nm, sau khi xử lý
nhiệt ở nhiệt độ 700oC trong 10 phút 78
Hình 3.8 Ảnh SEM bề mặt màng xúc tác Ni trên đế Al sau khi xử lý nhiệt ở
Trang 29Hình 3.10 Ảnh AFM bề mặt màng xúc tác Ni phủ trên đế Al2O3 80
Hình 3.11 Ảnh AFM bề mặt màng Ni phủ trên đế Si3N4 80
Hình 3.12 Ảnh SEM bề mặt màng xúc tác Co trên đế SiO2 81
Hình 3.13 Ảnh AFM bề mặt màng xúc tác Co phủ trên đế silicon 81 Hình 3.14 Ảnh SEM bề mặt màng xúc tác Co trên đế Al 82 Hình 3.15 Ảnh AFM bề mặt màng xúc tác Co phủ trên đế Al2O3 82
Hình 3.16 Ảnh SEM bề mặt màng xúc tác Mo trên lớp Al sau khi xử lý nhiệt
ở nhiệt độ 900oC trong 10 phút 83
Hình 3.17 Ảnh SEM bề mặt màng xúc tác Mo trên lớp Al2O3 sau khi xử lý nhiệt ở nhiệt độ 900oC trong 10 phút 83
Hình 3.18 Ảnh SEM bề mặt màng xúc tác Mo trên wafer Silic sau khi xử lý
nhiệt ở nhiệt độ 850oC trong 10 phút 84
Hình 3.19 Ảnh SEM bề mặt màng xúc tác Mo dày 1 nm trên đế SiO2 sau khi
xử lý nhiệt ở nhiệt độ 900oC trong 10 phút 84
Hình 3.20 Ảnh SEM bề mặt màng xúc tác Mo dày 2 nm trên đế SiO2 sau khi
xử lý nhiệt ở nhiệt độ 900oC trong 10 phút 85
Hình 3.21 Ảnh SEM bề mặt màng xúc tác Mo dày 5 nm trên đế SiO2 sau khi
xử lý nhiệt ở nhiệt độ 900oC trong 10 phút 85
Hình 3.22 Sơ đồ phủ màng Mo trên lớp xúc tác Fe 86 Hình 3.23 Ảnh AFM bề mặt màng Mo phủ trên lớp xúc tác Fe 86 Hình 3.24 Ảnh AFM bề mặt màng Fe (3 nm) trên đế silicon 87 Hình 3.25 Ảnh AFM bề mặt màng Fe (3 nm) trên đế Si3N4 87
Hình 3.26 Ảnh SEM bề mặt màng xúc tác Fe trên đế Al sau khi xử lý nhiệt ở
nhiệt độ 700oC trong 10 phút 88
Hình 3.27 Ảnh AFM bề mặt màng Fe (3 nm) phủ trên lớp Al (15 nm) 88
Trang 30Hình 3.29 Ảnh AFM bề mặt màng Fe (3 nm) trên đế Al2O3 89
Hình 3.30 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Ni/SiO2 90
Hình 3.31 Phổ Raman CNTs tổng hợp trên màng Ni/SiO2 91
Hình 3.32 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Ni/Si3N4 91
Hình 3.33 Phổ Raman CNTs tổng hợp trên màng Ni/Si3N4 92
Hình 3.34 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Ni/Al 92
Hình 3.35 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Ni/Al2O3 93
Hình 3.36 Phổ Raman CNTs tổng hợp trên màng Ni/Al2O3 93
Hình 3.37 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Co/SiO2 94
Hình 3.38 Phổ Raman CNTs tổng hợp trên màng Co/SiO2 94
Hình 3.39 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Co/Si3N4 ở 700oC 95
Hình 3.40 Phổ Raman CNTs tổng hợp trên màng Co/Si3N4 95
Hình 3.41 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Co/Al ở 700oC 96
Hình 3.42 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Co/Al2O3 ở 700oC 96
Hình 3.43 Phổ Raman CNTs tổng hợp trên màng Co/Al2O3 97
Hình 3.44 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Fe/SiO2 98
Hình 3.45 Phổ Raman CNTs tổng hợp trên màng Fe/SiO2 98
Hình 3.46 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Fe/Al2O3 ở 850oC 99
Hình 3.47 Phổ Raman CNTs tổng hợp trên màng Fe/Al2O3 99
Hình 3.48 Mô hình ống nano carbon tổng hợp trên màng xúc tác Ni/TiN 100
Hình 3.49 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Ni/TiN ở 550oC 101
Hình 3.50 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Ni/TiN ở 650oC 101
Hình 3.51 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Ni/TiN ở 750oC 101
Hình 3.52 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Ni/TiN ở 800oC 102
Hình 3.53 Phổ Raman của CNTs trên màng Ni/TiN tại nhiệt độ khác nhau
Trang 31lệ khí (H2:C2H2) khác nhau ở nhiệt độ 650oC 104
Hình 3.56 Biểu đồ ảnh hưởng của tỷ lệ khí (H2:C2H2) với tỷ lệ ID/IG trong
phổ Raman 104
Hình 3.57 Mô hình ống nano carbon tổng hợp trên màng xúc tác Fe/Al 105
Hình 3.58 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Fe/Al ở 600oC 106
Hình 3.59 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Fe/Al ở 700oC 106
Hình 3.60 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Fe/Al ở 750oC 106
Hình 3.61 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Fe/Al ở 800oC 107
Hình 3.62 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Fe(1nm)/Al ở 800oC 107
Hình 3.63 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Fe(2nm)/Al ở 800oC 108
Hình 3.64 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp trên màng Fe(3nm)/Al ở 800oC 108
Hình 3.65 Mô hình ống nano carbon tổng hợp trên màng đa lớp Mo-Fe-Al
109
Hình 3.66 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp ở 850oC trên màng đa lớp Mo/Fe(1
nm)/Al với bề dày lớp Mo từ 0 – 5 nm 110
Hình 3.67 Ảnh SEM của CNTs tổng hợp ở 800oC trên màng đa lớp
Mo/Fe/Al với bề dày lớp Mo từ 0 – 5 nm 112
Hình 3.68 Phổ Raman ống than nano được tổng hợp bởi màng đa lớp
Mo/Fe/Al, với bề dày lớp Mo thay đổi từ 0,5 đến 5,0 nm 113
Hình 3.69 Gắp ốngCNTs khỏi đế xúc tác và ngâm trong dung dịch ethanol
114
Hình 3.70 Thiết bị rung siêu âm (sonication) – Branson 1510 114
Hình 3.71 Ống CNTs được giữ lại trên micro grid đạt trên giấy thấm nước
115
Hình 3.72 Ảnh TEM chụp ống nano carbon trên micro grid với kính thước
thanh đo là 200 nm 116
Trang 32Hình 3.74 Mô hình quá trình hình thành các hạt xúc tác kim loại 118
Hình 3.75 Sơ đồ quá trình tổng hợp ống nano carbon 119
Hình 3.76 Giản đồ nhiệt quá trình tổng ống nano carbon bằng thiết bị t-CVD
120
Hình 4.1 Sơ đồ hệ đo phát xạ điện tử trường của màng chứa ống CNTs tại
Viện Vật Lý Kỹ Thuật - ĐHBK HN 121
Hình 4.2 Hệ Keithley 6487 với mặt trước (trái) và mặt sau (phải) 122
Hình 4.3 Hình chiếu của bộ phận phát xạ trường dùng ống nanocarbon 125
Hình 4.4 Nhựa PE – phủ Cu và không phủ Cu 126
Hình 4.5 Bộ phận phát xạ trường và kính thủy tinh 126
Hình 4.6 Mô hình 3D của bộ phận phát xạ trường dùng CNTs 126
Hình 4.7 Đặc tính I-V của ông nano carbon trong mẫu Ni/Al, 600oC 128
Hình 4.8 Đặc tính I-V của ống nano carbon trong mẫu Fe/Al, 600oC 129
Hình 4.9 Đặc tính I-V của ống nano carbon trong mẫu Fe/Al, 700oC 129
Hình 4.10 Đặc tính I-V của ống nano carbon trong mẫu i(1nm)/TiN(20nm)
130
Hình 5.1 Cấu trúc Back-Gated CNTFET thực nghiệm chế tạo 133
Hình 5.2 Cấu trúc mặt nạ 133
Hình 5.3 Hình ảnh mask sau khi thiết kế 134
Hình 5.4 Quy trình các bước chế tạo CNTFET 135
Hình 5.5 Các CNTFET sau khi chế tạo 139
Hình 5.6 Hình ảnh CNTFET chụp bằng kính hiển vi quang học 139
Hình 5.7 Ảnh FE-SEM với các nồng độ khác nhau a) 4ml CNT, b) 3ml
CNT+1mlNMP, c) 2ml CNT+2ml NMP, d) sau khi tạo điện cực S và D 140
Hình 5.8 W=2µm; L=10µm; N = 20 141
Trang 33Hình 5.12 W=5µm; L=10µm; N = 20 143 Hình 5.13 W=5µm; L=100µm; N = 20 143 Hình 5.14 W=5µm; L=200µm; N = 20 144 Hình 5.15 W=7µm; L=10µm; N = 20 144 Hình 5.16 W=7µm; L=100µm; N = 20 144 Hình 5.17 W=7µm; L=200µm; N = 20 145 Hình 5.18 W=5µm; L=100µm; N = 5 145 Hình 5.19 W=5µm; L=100µm; N =20 146 Hình 5.20 W=5µm; L=100µm; N =35 146 Hình 5.21 W=5µm; L=100µm; N =50 146
Trang 34PHẦN MỞ ĐẦU
Ống nano carbon (carbon nanotubes - CNTs) được chính thức phát
hiện đầu tiên bởi Iijima vào năm 1991 với những tính chất đặc trưng hoàn hảo
Kể từ đó, đã có rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học trong việc chế tạo cũng như ứng dụng CNTs vào trong thực tế cuộc sống
Ngay từ những năm đầu mới ra đời, ống nano carbon đã khẳng định được vị trí của mình và đã thu hút được nhiều người nghiên cứu lý thuyết về cấu trúc và các tính chất của các ống nano carbon đơn vách và đa vách Đặc biệt là khi phát hiện ra các tính chất ưu việt về cơ, lý tính của nó như là bền hơn thép 100 lần nhưng lại nhẹ hơn 1/6 trọng lượng của thép thì những nghiên cứu, ứng dụng ngày càng được đẩy mạnh với tốc độ phi thường và đạt được nhiều kết quả kỳ diệu
Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm gần đây trên cơ sở ống nano carbon đơn lẻ chủ yếu là ống nano carbon đa vách, đã khẳng định rằng: các ống nano carbon là vật liệu vững cứng nhất được làm từ trước đến nay Hiện nay, ống nano carbon đã được ứng dụng trong rất nhiều lãnh vực: vật liệu compozit, màn hiển thị siêu phẳng phát xạ trường, đèn chiếu sáng và các linh kiện điện tử nano, các bộ tích trữ hidrô để làm pin nhiên liệu, các linh kiện điện hóa, linh kiện cảm biến,
Do những đặc tính ưu việt cùng ứng dụng to lớn của ông than nano trong nhiều lĩnh vực mà việc chế tạo và ứng dụng ống than nano được nhiều quốc gia, các công ty và phòng thí nghiệm nghiên cứu quan tâm
I Tình hình nghiên cứu ống nano carbon trong nước và quốc tế
a) Tình hình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng CNTs trên thế giới
Vào năm 1991, Sumio Iijima công bố [1] những khám phá đầu tiên về một loại vật liệu mới với cấu trúc là những ống carbon có đường kính vài nm, chiều dài có thể dài đến vài trăm micrometer, với tên gọi "ống nano carbon –
Trang 35carbon nanotube" Cấu trúc hình ống có cơ tính và tính chất điện khác thường
đã làm kinh ngạc nhiều nhà khoa học trong các cơ quan nghiên cứu, đại học
và doanh nghiệp trên thế giới Ống nano có sức bền siêu việt, độ dẫn nhiệt cao
và nhiều tính chất điện tử thú vị
Cho đến nay, trên thế giới người ta đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để chế tạo ống nano carbon, chủ yếu là phương pháp phóng điện hồ
quang (arc discharge) [1-3], phương pháp dùng laser (laser ablation) [4 -10]
và phương pháp tráng phủ hơi hoá học (Chemical Vapor Deposition - CVD)
[11 -24], trong đó các phương pháp CVD được dùng phổ biến nhất vì chế tạo được ống than có định hướng tốt, có thể điều khiển được vị trí, mật độ, kích thước
Hình thành ống nano carbon không phức tạp nhưng để tạo ra những ống nano carbon giống nhau cùng đặc tính trong những đợt tổng hợp khác nhau và sau đó tinh chế để gạn lọc tạp chất đòi hỏi những điều kiện vận hành một cách cực kỳ chính xác Tùy vào điều kiện chế tạo và vật liệu gốc người ta có thể
tổng hợp ống nano carbon đơn vách (single-walled carbon nanotube, SWNT) [16-19], hai vách (double-walled carbon nanotube, DWNT) [20-23] và đa vách (multi-wall carbon nanotube, MWNT) [24-25] Ống nano carbon được
Iijima phát hiện đầu tiên thuộc loại MWNT Richard Smalley (Rice University) một lần nữa đã phát huy tài năng của mình qua phương pháp laser
để chế tạo SWNT với hiệu suất rất cao Phương pháp này đã được thương mại hóa để sản xuất SWMT cho công nghiệp
Với dạng hình ống dài và cơ tính lý tưởng, ống nano carbon được cho vào các loại polymer để tạo những sản phẩm nano-composite Vài phần trăm ống nano carbon có thể gia tăng độ bền, độ cứng và độ dai của polymer lên nhiều lần Các công ty chế tạo ô tô đang triển khai polymer nano-composite cho các bộ phận xe hơi Đặc điểm của các composite này là nhẹ và bền chắc Một cơ tính khác của ống nano carbon đang được khảo sát hiện nay là đặc
Trang 36tính làm giảm sốc (shock damping), chống rung Tính chất rất quan trọng này
sẽ mang đến những ứng dụng dân sự lẫn quốc phòng
Điện tích và đặc tính điện tử của ống nano đã thu hút nhiều sự chú ý của các nhà vật lý và thiết kế điện tử vi mạch Nhờ ở dạng hình ống và các
electron tự do p i trong ống, các electron tự do có thể tải điện nhưng ít chịu sự
phân tán electron (gọi là ballistic conduction) Sự phân tán electron là nguyên
nhân điện trở gây ra sự phát nhiệt thường thấy ở chất bán dẫn hay kim loại Nói một cách khác, ống nano carbon có khả năng tải điện hữu hiệu vì ít phát nhiệt
Một đặc tính khác của ống nano là sự phát xạ trường (field emission)
[26-28] Khi điện thế được áp đặt vào một đầu của ống nano carbon đầu kia sẽ liên tục phát ra electron Đã có nhiều vật liệu hoặc trang cụ (thí dụ: ống tia âm cực, cathode ray tube) có đặc tính phát xạ trường nhưng ống nano carbon có thể vận hành ở điện thế thấp, phát xạ trong một thời gian dài mà không bị tổn hại Ứng dụng trực tiếp của phát xạ trường là màn hình TV và vi tính Đây là một công nghệ mang lại hằng tỉ USD mỗi năm Màn hình mỏng tinh thể lỏng đang thay thế dần các màn hình ống tia âm cực nặng nề, kềnh càng Ống nano carbon có thể làm màn hình mỏng hơn nữa, rõ nét và dùng điện ít hơn 10 lần Đặc tính phát xạ trường của ống nano carbon cho thấy khả năng thay thế màn hình tinh thể lỏng trong một tương lai gần mặc dù màn hình này hiện rất thông dụng và đang được ưa chuộng Tập đoàn Samsung (Hàn Quốc) tích cực thương mại hoá màn hình ống nano carbon
Ngoài ra, ống nano carbon còn cho nhiều ứng dụng khác chẳng hạn
dùng trong cảm biến (sensor) để phát hiện ánh sáng, nhiệt, sóng điện từ hoặc
những hóa chất độc hại với độ nhạy rất cao
Ống nano carbon tự thân hoặc kết hợp với polymer dẫn điện để biến chế
thành cơ bắp nhân tạo (artificial muscle, actuator) Cơ bắp nhân tạo là một
Trang 37dòng điện chạy qua cơ bắp sẽ cho một tác lực Cơ bắp nhân tạo là một trong những bộ phận quan trọng tạo thành con robot hoặc hệ thống vi cơ điện tử
(Micro ElectroMechanical System - MEMS) Nhóm nghiên cứu của giáo sư
Gordon Wallace và Geoff Spinks (University of Wollongong, Úc) có những thành quả nổi bật trong lãnh vực này
Ống nano carbon cũng có mặt trong sinh học Một báo cáo khoa học mới đây cho biết tế bào xương rất tương thích với ống nano carbon Ống nano carbon được sử dụng như giàn giáo để các tế bào xương tăng trưởng và phát triển Đây là kết quả rất quan trọng có thể triển khai để cách mạng hóa việc ghép và trị liệu xương
Hiện nay, người ta còn triển khai ứng dụng vào môi trường dựa vào các đặc trưng điện hóa và khả năng điều hướng của CNTs Với tính chất loại bỏ, hay làm thụ động hóa các vi khuẩn, nên CNTs được sắp xếp và sử dụng như một màng lọc chất ô nhiễm, một tác nhân diệt khuẩn, kháng virus khá hiệu quả trong các hệ thống xử lý môi trường [31]
Xét một cách tổng quát thì CNTs chiếm tỷ lệ không nhiều trong các loại vật liệu nano (<10%) nhưng CNTs lại có các đặc tính vượt trội và tiềm năng
to lớn so với các loại vật liệu khác Điều này có thể được chứng minh thông qua mức độ đầu tư, số lượng các bài báo, bài nghiên cứu liên quan đến CNTs ngày càng tăng dần trong những năm gần đây, xem hình 1,
Trang 38Hình 1 Số lượng các tài liệu có liên quan đến vật liệu CNTs theo các năm
Thậm chí từ lâu, CNTs đã được tập trung nghiên cứu, phát triển và đưa vào sản xuất với số lượng rất lớn ở nhiều nơi trên thế giới, không chỉ có Mỹ, Nhật, các nước Châu Âu mà còn có các nước châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, …
Hãng CheapTubes của Mỹ, hay công ty Chengdu Organic Chemicals của Trung Quốc, đều tiến hành sản xuất hàng loạt và cho ra đời nhiều loại sản phẩm CNTs khác nhau, được thể hiện trong bảng 1
Bảng 1 Đơn giá của CNTs được sản xuất ở một vài nước trên thế giới
Độ tinh khiết (wt%) – Giá (USD/g) Sản phẩm
Mỹ [44] Trung Quốc [45]
90(%) – 95 (USD/g) 90(%) – 65 (USD/g) SWNTs
SWNTs – ngắn
Trang 3910-20nm OD 95 – 10 95 – 2,5
Ghi chú : OD (outer diameter – đường kính ngoài)
Chưa kể rất nhiều hãng khác trên thế giới cũng sản xuất CNTs, như vậy hàng năm toàn thế giới sản xuất được rất nhiều tấn CNTs Điều này đã phần nào cho thấy CNTs nói riêng, cũng như vật liệu nano nói chung đang dần chiếm một vị trí quan trọng trong ngành công nghệ vật liệu
b) Tình hình nghiên cứu CNTs tại Việt Nam
Vật liệu nano nói chung, cũng như ống nano carbon nói riêng, từ lâu đã trở thành đề tài nghiên cứu có tính hấp dẫn đối với nhiều nhà khoa học Việt Nam Điều này thể hiện rõ trong suốt 10 năm gần đây, bằng chứng là lần lượt nhiều cơ sở khoa học ở Việt Nam đã chế tạo thành công ống nanocarbon, như nhóm của Phan Hồng Khôi [32], viện Khoa học Vật liệu (IMS) thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST), đã tổng hợp với số lượng lớn ống carbon đa tường (MWCNT) bằng phương pháp bay hơi hóa học (CVD) và ứng dụng cho vật liệu phát xạ trường cũng như gia công vật liệu Nikel, Chrom, Nhóm của Dương Ngọc Huyền [33], viện Vật lý kĩ thuật (Đại Học Bách Khoa Hà Nội), tổng hợp Polypyrrole (PPy) trên ng nano carbon đ n
t ng (SWNTs) và ng d ng làm c m bi n khí Nhóm của tác giả Nguyễn Văn Hiệu [34], viện ITIMS, cũng chế tạo ống nano carbon có pha tạp TiO2, SiO2
ứng dụng làm cảm biến khí Nhóm của Nguyễn.C Tu [35], Viện Vật lý Kỹ thuật (Đại Học Bách Khoa Hà Nội), khảo sát khả năng phát xạ trường của ống nano carbon phát triển theo chiều dọc đạt được điện trường từ 7.6 đến 11.7 V/µm Nhóm của Nguyễn Văn Khiêm [36], đại học Vinh, tìm cách nâng cao
độ nhạy của ống nano carbon đơn tường trong cảm biến khí bằng việc xử lý axit và đã đạt độ nhạy lên đến 68.63% Nhóm của Đinh Sĩ Hiền, trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc ĐHQG TPHCM, thì lại mô phỏng các loại
Trang 40Transistor dựa trên ống than nano carbon dạng đồng trục [37] hay dạng phẳng [38]
Hiện nay, phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về Vật liệu & Linh kiện điện tử - Viện khoa học Vật liệu (thuộc Viện khoa học Công nghệ Việt Nam) cũng đang xúc tiến sản xuất CNTs với số lượng lớn và tiến tới thương mại hóa sản phẩm CNTs
Nghiên cứu chế tạo CNTs với số lượng lớn, chất lượng tốt hơn cũng đã trở thành mục tiêu của nhiều luận văn tốt nghiệp và luận văn cao học của sinh viên, học viên cao học ở trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Đại Học Bách Khoa Hồ Chí Minh, Đại Học Công Nghệ (Đại Học Quốc Gia Hà Nội - ĐHQGHN), Đại Học Khoa Học Tự Nhiên (thuộc ĐHQGHN), …
II Xuất xứ của nhiệm vụ nghị định thư
Mặc dù ống than nano carbon đã được nghiên cứu nhiều tại Việt Nam những năm gần đây, nhưng với cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ chuyên ngành về công nghệ nano ở phía Nam nói riêng và Việt Nam nói chung còn rất hạn chế nên vấn đề nghiên cứu và hướng đến triển khai ứng dụng ống than nano carbon còn gặp rất nhiều khó khăn
Trung tâm Nghiên cứu Ống nano carbon và Nanocomposit (CNNC) - Đại Học Sungkyunkwan là trung tâm chuyên nghiên cứu về ống nano carbon, được trang bị các thiết bị thí nghiệm và thiết bị đánh giá hiện đại Công tác nghiên cứu ống nano carbon của Trung tâm được liên kết chặt chẽ với công nghiệp do đó nâng cao khả năng ứng dụng thực tế của ống nano carbon Các giáo sư của Trung tâm là những chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm về nghiên cứu và ứng dụng ống nano carbon Ngoài ra, các giáo sư rất nhiệt tình trong hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, đặc biệt đối với các nước đang phát triển