1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tại về công ty xây dựng thuỷ lợi 24

11 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ty Xây Dựng Thuỷ Lợi 24
Tác giả Nguyễn Quang Huy
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thanh Vân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 1985
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Tại về công ty xây dựng thuỷ lợi 24

Trang 1

lời nói đầu

Trớc những thách thức của hội nhập khu vực, xu thế toàn cầu hoá, các doanh nghiệp nói chung và Công ty xây dựng thuỷ lợi 24 nói riêng đang chịu sự biến động mạnh mẽ của môi trờng kinh doanh, tính chất cạnh tranh khốc liệt và không thể tránh khỏi những xáo trộn về bộ máy tài chính, về nhân lực Những tác động này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải có những quan điểm mới, lĩnh hội đợc những phơng pháp mới và nắm vững đợc những kỹ thuật mới

về quản trị doanh nghiệp

Thực tế đã chứng minh, muốn phát triển kinh tế xã hội thì cần phải có những nguồn lực cơ bản nh: Nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công nghệ

Làm thế nào để quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả là vấn đề khó khăn và thử thánh lớn nhất đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ, để đáp ứng đợc yêu cầu về con ngời và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất

n-ớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục đào tạo Bởi vậy, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, cả phẩm chất chính trị và đạo đức, lối sống để phát huy tích cực xã hôi của nhân dân, khơi dậy nhân tố con ngời XHCN là khâu quan trọng hàng đầu đối với xã hội ta hiện nay Vì con ngời vừa là mục tiêu cao cả, vừa là động lực quan trọng của các quá trình phát triển xã hội nói chung, công nghiệp hóa hiện đại hoá nói riêng

Vì thời gian thực tập có hạn nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thanh Vân giáo viên hớng dẫn cùng các cán bộ của Công ty đã tận tình chỉ bảo và hớng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập này

Phần i

i - Giới thiệu chung về công ty xây dựng thuỷ lợi 24 1- Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty xây dựng thuỷ lợi 24 thuộc tổng công ty cơ điện - xây dựng nông nghiệp

và thuỷ lợi là một doanh nghiệp nhà nớc, đợc thành lập ngày12/04/1962 theo quyết định số 102/TC của Bộ Thuỷ lợi, Tiền thân của công ty là Công ty xây dựng thuỷ lợi 4 Kể từ đó đến nay công ty đã trải qua 43 năm tồn tại và phát triển

Trang 2

Ngày 22/11/1985 Công ty xây dựng thuỷ lợi 4 đổi tên thành Công ty xây dựng Thuỷ lợi 24 theo quyết định số 105/QĐ/TCCB - LĐ của Bộ Thuỷ lợi nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Công ty xây dựng thuỷ lợi 24.

Tên giao dịch: Hydraulic Construction Company No24.

Trụ sở chính: 88 Đờng Võ Thị Sáu - Phờng Trờng Thi - Thành phố

Vinh - Tỉnh Nghệ An.

Điện thoại : 038.844546 Fax : 038.844547

Trong 43 năm phát triển và trởng thành, Công ty xây dựng thuỷ lợi 24 đã

cho ra đời 150 công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông, quốc phòng trong và ngoài nớc Một số công trình đã đi vào tầm nhìn của thập kỷ, điểm thêm nét son chói lọi trên bản đồ Việt Nam Đó là các công trình: Đại thuỷ nông Kẻ Gỗ, Sông Rác, Sông Hinh, Thạch Nham, kênh tây Dầu Tiếng

Tính riêng trong 15 năm đổi mới, Công ty xây dựng thuỷ lợi 24 đã có sự phát triển về mọi mặt Công ty đã đợc Bộ tặng nhiều bằng khen, giấy khen và cờ luân lu đơn vị khá nhất ngành thuỷ lợi Đợc Chính phủ tặng Huân Chơng lao

động hạng nhì, Huân Chơng lao động hạng ba, Huân Chơng cao quý của Nhà

n-ớc Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

2- Chức năng nhiệm vụ của công ty.

Căn cứ vào quyết định thành lập số 105/QĐ/TCCB - LĐ của Bộ Thuỷ lợi nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Từ đó đến nay, công ty luôn đợc xếp hạng là doanh nghiệp loại 1 và đợc giao một số nhiệm vụ và chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau :

- Xây dựng công trình thuỷ lợi: đê, đập, hồ chứa nớc, hệ thống tới tiêu

- Xây dựng công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, công trình thuỷ công thuộc công trình thuỷ điện lớn

- Xây dựng đờng bộ, xây dựng dân dụng và phần bao che công trình công nghiệp

- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp Hiện nay công ty đang thực hiện đa số các chức năng nhiệm vụ trên nhng còn một số lĩnh vực cha đi sâu vào hoạt động mà đang còn thăm dò, nghiên cứu thị trờng Công ty đang phấn đấu để thực hiện hết các chức năng nhiệm vụ của mình Trong những lĩnh vực đang hoạt động, công ty luôn đạt kết quả năm sau cao hơn năm trớc

3- Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.

3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang bên)

Trang 3

Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty xây dựng thuỷ lợi 24 đợc bố trí theo cơ cấu kết hợp trực tuyến và chức năng Mô hình này đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp vừa và lớn Đó là sự kết hợp các quan hệ điều khiển - phục tùng giữa các cấp và quan hệ tham mu hớng dẫn ở mỗi cấp Với cơ cấu nh trên ta thấy: Ban Giám đốc gồm một Giám đốc phụ trách chung và ba Phó giám đốc cùng với các phòng ban chức năng

Ưu điểm của mô hình :

- Thực hiện tốt chế độ một thủ trởng kết hợp với sự hỗ trợ của ba Phó giám

đốc và các phòng ban chức năng

- Có sự uỷ quyền, phân quyền hợp lý, Giám đốc giám sát hoạt động của công ty thông qua ba Phó giám đốc, tránh đợc việc phải giải quyết các công việc mang tính sự vụ hàng ngày Nhờ đó Giám đốc có thể tập trung hơn vào công việc hoạch định, lập các kế hoạch chiến lợc sản xuất - kinh doanh dài hạn cho công ty

Nhợc điểm của mô hình:

- Sự phối hợp theo chiều ngang giữa các phòng ban trong công ty cha thật

sự có hiệu quả và hợp lý, có thể gây chậm trễ công việc trong những trờng hợp khẩn cấp

3.2- Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.

Giám đốc công ty:

- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Đề ra và chỉ đạo thực hiện chiến lợc, kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Trực tiếp chỉ đạo về tổ chức, tài chính và các hoạt động sản xuất kinh doanh

- Bổ nhiệm, bãi miễn các trởng, phó phòng

- Đề bạt tăng lơng, tuyển dụng, sa thải, kỷ luật nhân viên

Phó giám đốc kế hoạch: chịu trách nhiệm, điều hành và quản lý hoạt

động của các phòng kế hoạch, vật t và phòng kỹ thuật đấu thầu

Phó giám đốc kỹ thuật: quản lý phòng thiết bị xe máy và chịu trách

nhiệm về kỹ thuật của các công trình

Phó giám đốc nội chính: quản lý phòng hành chính và phòng tổ chức lao

động tiền lơng, chịu trách nhiệm về công tác đối nội, đối ngoại của công ty

Phòng kinh tế kế hoạch :

Có nhiệm vụ tổ chức lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tới và điều động các thiết bị cho phù hợp với kế hoạch sản xuất chung của toàn công ty

Phòng tài chính - kế toán :

Trang 4

Có nhiệm vụ thực hiện theo pháp lệnh thống kê kế toán do Nhà nớc ban hành Tổ chức hớng dẫn công tác hạch toán phụ thuộc, lập kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch vốn của công ty Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức thực hiện giao vốn cho xí nghiệp và các công trờng

Phòng tổ chức lao động tiền lơng:

Có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc nghiên cứu xây dựng bộ máy quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của công ty Đề xuất xây dựng bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp và các công trờng Thực hiện công tác

đào tạo, bồi dỡng, tuyển dụng và sử dụng cán bộ công nhân viên, quản lý công tác lao động tiền lơng theo chế độ quy định của nhà nớc

Phòng thiết bị xe máy:

Lập kế hoạch quản lý toàn bộ trang thiết bị máy móc của công ty để có phơng hớng sử dụng, bảo dỡng Lập kế hoạch quản lý và tổ chức thực hiện các mặt công tác kỹ thuật, an toàn cho thiết bị và con ngời Mua sắm đổi mới trang thiết bị cho sản xuất cũng nh cho nhu cầu của các phòng ban

Phòng vật t:

Lập kế hoạch cung ứng vật t cho xí nghiệp và các công trờng theo kế hoạch chung của công ty hàng tháng, quý, sáu tháng và cả năm

Phòng hành chính:

Có nhiệm vụ thực hiện công tác hành chính, công tác lu trữ và khai thác toàn bộ các loại hồ sơ của văn phòng công ty Ngoài ra còn có thêm chức năng tổ chức bảo vệ công ty, kiểm tra sức khoẻ, chăm sóc khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên, phục vụ công tác đối nội, đối ngoại của công ty về lĩnh vực hành chính

Phòng kỹ thuật đấu thầu:

Lập hồ sơ dự thầu các công trình để công ty có thể tham gia đấu thầu Đây

là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, vì chỉ có thắng thầu thì công ty mới tạo đ ợc công ăn việc làm và thu nhập cho ngời lao động

4- Các nguồn lực của công ty.

4.1- Cơ cấu nguồn lực về vốn.

Theo số liệu của phòng tài chính kế toán cơ cấu vốn của công ty qua 3

năm nh sau:(Bảng 1).

Năm 2003 tổng vốn kinh doanh là 37.467 tỷ đồng tăng lên 5,012 tỷ đồng

so với năm 2002 tơng ứng với 15,44% do đợc nhà nớc cấp vốn khi Công ty trúng thầu một số công trình Trong đó, vốn cố định là 29,314 tỷ đồng chiếm 78,24% tăng so với năm 2002 là 2.871 tỷ đồng tơng ứng với 10,86% Vốn lu động 8,153

tỷ đồng chiếm 21,76% tổng vốn tăng 2,141 tỷ đồng so với năm 2002 tơng ứng với tỷ lệ tăng là 35,6%

Trang 5

Trong tổng số vốn mà công ty đang sử dụng thì vốn ngân sách là 18,240

tỷ đồng chiếm 48,68% giảm so với năm 2002 là 934 triệu đồng tơng ứng với -4,87% Vốn tự bổ sung là 11,370 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 30,35% tăng so với năm

2002 là 4,515 tỷ đồng tơng ứng với 65,86% Trong năm 2003 Công ty đã hoàn thành bàn giao một số công trình với chất lợng tốt, lợi nhuận tăng cao làm cho nguồn vốn tự bổ sung của Công ty tăng lên Bê cạnh đó vốn vay là 7,857 tỷ đồng tơng ứng với 20,97% tăng so với năm 2002 là 1,431 tỷ đồng tơng ứng với 22,27% Đây cũng là một con số tăng hợp lý vì trong quá trình xây dựng phát sinh những khoản chi phí Công ty phải ứng trớc Đến khi bàn giao công trình mới đợc quyết toán

Năm 2004 tổng vốn kinh doanh 40.693 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2003

là 3,266 tỷ đồng tơng ứng 8,60% Cũng trong năm 2004 Công ty làm tốt và hoàn thành nhiều công trình bàn giao cho đơn vị chủ đầu t Vốn cố định 30,434 tỷ

đồng chiếm tỷ trọng 74,8% tăng so với năm 2003 là 1,120 tỷ đồng tơng ứng với 3,8% Vốn lu động là 10,259 tỷ đồng chiếm 25,2% tổng vốn tăng so với năm

2003 là 2,160 tỷ đồng tơng ứng với 25,83%

Trong tổng số vốn kinh doanh mà công ty đang sử dụng thì vốn ngân sách

là 18,227 tỷ đồng chiếm 44,79% giảm so với năm 2003 là 13 triệu đồng tơng ứng với -0,07% Vốn ngân sách giảm nguyên nhân là trong năm 2004 Công ty nhận thầu ít vì một số công trình đang trong giai đoạn hoàn thành theo đúng tiến

độ bàn giao Vốn tự bổ sung là 15,527 tỷ đồng chiếm 38,16% tăng so với năm

2003 là 4,157 tỷ đồng tơng ứng với 36,56% Vốn vay 6,939 tỷ đồng chiếm 17,05% giảm so với năm 2003 là 918 triệu đồng tơng ứng với -13,23%

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn cho ta thấy trong hai năm qua tổng nguồn vốn của Công ty tăng lên điều đó giải thích Công ty đang mở rộng kinh doanh và nó

đã phản ánh đợc tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển khá ổn

định

4.2- Cơ cấu nhân lực.

Theo số liệu của Phòng tổ chức lao động tiền lơng của công ty qua 3 năm

nh sau: (Bảng 2)

Năm 2002 tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 632 ngời Năm

2003 là 624 ngời giảm 8 ngời so với năm 2002 tơng ứng với tỷ lệ giảm là 1,27%

Số lao động năm 2003 giảm so với năm 2002 là không đáng kể nguyên nhân là

do một số cán bộ công nhân viên của công ty về hu

Trang 6

Năm 2004 số lợng cán bộ công nhân viên 653 ngời tăng so với năm 2003

là 24 ngời tơng ứng với tỷ lệ tăng là 4,65 % do Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh

Nhìn vào bảng trên ta thấy số lợng cán bộ công nhân viên của công ty trong 3 năm qua (2002 -2004) là tơng đối ổn định Tuy vậy, số lao động có trình

độ đại học của công ty liên tục tăng qua 3 năm

Năm 2002 số lao động có trình độ đại học là 76 ngời chiếm tỷ lệ 12% tổng số lao động, năm 2003 là 89 ngời chiếm tỷ lệ 14,26% và năm 2004 là 108 ngời chiếm tỷ lệ 16,54% Số lao động PTTH Hoặc THCS ngày càng giảm Năm

2002 có 80 lao động PTTH hoặc THCS chiếm tỷ lệ 12,67% Trong 2 năm tiếp theo số lao động này tiếp tục giảm, năm 2003 còn 70 lao động PTTH hoặc THCS

và năm 2004 chỉ còn 64 ngời chiếm tỷ lệ tơng ứnglà 11,7% và 9,79% Bên cạnh

đó độ tuổi của cán bộ công nhân viên của công ty cũng ngay càng đợc trẻ hoá, số lao động trên 45 tuổi đã giẩm đi tháy vào đó là sự tăng lên của lao động trẻ, đây cũng là một động lực lớn cho sự phát triển của công ty trong những năm tới

4.3 Máy móc thiết bị.

Stt Tên thiết bị số

l-ợng

Tỷ lệ lắp

đặt/hiện có(%)

Tỷ lệ sử dụng/lắp

đặt(%)

Tỷ lệ sử dụng/hiện có(%)

I Thiết bị thi công

II Thiết bị phục vụ cơ khí

Trang 7

7 Máy cân bơm cao áp 1 100% 100% 100%

III Các thiết bị phục vụ khác

4.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2002 - 2004( Bảng 3).

Qua bảng số liệu trên ta thấy :

Về giá trị tổng sản lợng năm 2002 đạt 55.000 triệu đồng, năm 2003 là 58.000 triệu đồng tăng thêm so với năm 2002 là 3.000 triệu đồng tơng ứng với 5,45% và năm 2004 đã đạt 64.000 triệu đồng tăng thêm so với năm 2003 là 6.000 triệu đồng tớng ứng với 10,34%

Doanh thu năm 2002 đạt 43.826 triệu đồng, năm 2003 đạt 46.201 triệu

đồng tăng thêm 2.375 triệu đồng tơng ứng với 5,42% Năm 2004 đạt 63.489 triệu đồng tăng thêm 17.288 triệu đồng tơng ứng với 37,42%

Lợi nhuận của công ty năm sau luôn cao hơn năm trớc Năm 2002 lợi nhuận của công ty đạt đợc là 595 triệu đồng, năm 2003 đạt 630 triệu đồng tăng hơn so với năm 2002 là 35 triệu tơng ứng với 5,88% Năm 2004 mức lợi nhuận

mà công ty đạt đợc là 684 triệu đồng tăng thêm so với năm 2003 là 54 triệu đồng tơng ứng với 8,57%

Nộp ngân sách nhà nớc của công ty trong 3 năm qua cũng liên tục tăng lên Năm 2002 công ty nộp ngân sách số tiền 1.524 triệu đồng, năm 2003 nộp 1.810 triệu đồng tăng hơn năm 2002 là 286 triệu tơng ứng với 18,77% Năm

2004 số tiền công ty nộp ngân sách là 2.100 triệu đồng tăng thêm 290 triệu so với năm 2003 tơng ứng 16,02%

Thu nhập bình quân trên 1 ngời lao động cũng tăng lên Năm 2002 là 730 nghìn đồng, năm 2003 là 830 nghìn đồng tăng thêm 100 nghìn đồng so với năm

2002 tơng ứng với 13,7% Năm 2004 đạt 950 nghìn đồng tăng hơn so với năm

2003 là 120 nghìn đồng tơng ứng với 14,46%

Trang 8

Năng suất lao động bình quân năm 2002 đạt 87,03 triệu Năm 2003 đạt 92,95 triệu tăng hơn so với năm 2002 là 5,92 triệu tơng ứng với 6,8% Năm 2004

đạt 98,01 triệu tăng hơn năm 2003 là 5,06 triệu tơng ứng với 5,44%

Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu năm 2002 đạt 1,35%, năm 2003 đạt 1,36% tăng thêm 1% so với năm 2002 Năm 2004 đạt 1,08% giảm so với năm 2003 là -0,28%

Tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh năm 2002 đạt 1,83%, năm 2003 đạt 1,68% giảm 0,15% so với năm 2002 Năm 2004 đạt mức 1,68% đúng bằng năm 2003

Số vòng quay vốn lu động năm 2002 đạt 7,29 vòng, năm 2003 là 5,67 vòng giảm 1,62 vòng so với năm 2002 tơng ứng với -22,22% Năm 2004 là 6,19 vòng tăng thêm so với năm 2003 là 0,52 vòng tơng ứng với 9,17%

Mối qua hệ giữa tốc độ tăng (W) và (V) năm 2002 chỉ số này đạt 119,22, năm 2003 là 111,99 giảm so với năm 2002 là -7,23 Năm 2004 đạt 103,17 so với năm 2003 giảm -8,82 tơng ứng với -7,88%

Nh vậy, qua số liệu đã phân tích nh trên chúng ta thấy công ty làm ăn ngày càng có hiệu quả Những chỉ tiêu nh gía trị tổng sản lợng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách năm sau luôn cao hơn năm trớc, công ty luôn hoàn thành

và vợt mức kế hoạch Điều đó khẳng định rằng bộ máy tổ chức quản lý của công

ty hoạt động có hiệu quả

II u nhợc điểm và một số kiến nghị.

1.Ưu điểm.

Về số lợng lao động, trong những năm qua, số lợng lao động của công ty tơng đối ổn định Lao động đợc phân bổ nh hiện nay là hợp lý với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, số lao động d thừa không đáng kể, công nhân có việc làm thờng xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định và có xu hớng phát triển Dự tính trong thời gian tới, số lao động số lao động của công ty còn tăng thêm do công ty bắt đầu triển khai nghiên cứu mở rộng sản xuất kinh doanh thêm một số lĩnh vực khác

Về chất lợng, bên cạnh số lợng lao động thì chất lợng lao động của công

ty cũng ngày càng đợc nâng cao Với đội ngũ lao động trẻ tuổi, có trình độ cao, năng động và sáng tạo trọng lao động sản xuất Hàng năm công ty thi nâng bậc cho công nhân kỹ thuật các loại Công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên cũng đợc quan tâm, trong những năm qua công ty đã mở nhiều lớp đào tạo nâng cao nghiệp vụ thu hút trên 100 lợt ngời tham gia và cử 25 ngời đi học bằng 2 tại các tròng đại học xây dựng, đại học kinh tế

Việc thực hiện chính sách tiền lơng, tiền thỏng cũng đợc thực hiện tơng

đối công bằng và hợp lý, công ty đã kết hợp hài hoà giữa tiền lơng tiền thởng và

Trang 9

các khoản trợ cấp, phụ cấp Tất cả các cán bộ công nhân viên chức trong công ty

đều đợc đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội

Do biết tận dụng khai thác các u điểm trên, trong những năm gần đây hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty liên tục tăng lên qua các chỉ tiêu: doannh thu, gia trị tổng sản lợng, lợi nhuận, tiền lơng Nhng bên cạnh những u điểm

và kết quả khả quan đã đạt đợc công ty vẫn còn tồn tại những một số nhợc điểm cần phải khắc phục

2 Nhợc điểm.

Trớc hết ta thấy: bộ máy quản lý của công ty vẫn còn cồng kềnh kém hiệu quả trong điều hành sản xuất kinh doanh

Cách sắp xếp bố trí ngời lao động vẫn còn cha chặt chẽ ở một số phòng ban, xí nghiệp, tổ đội

Chế độ trả lơng cha thực sự là đòn bẩy ở một só nơi, cha thực sự gắn liền với hiệu quả công việc

Việc tuyển dụng cha thật sự có hệ thống, vẫn sử dụng phơng pháp đánh giá ngời thi tuyển thông qua hồ sơ, bằng cấp Bên cạnh đó vẫn còn biểu hiện u tiên cho con em trong ngành, điều đó dẫn đến chất lợng lao động cha thực sự cao

Công tác đào tạo cha đợc quan tâm đúng mức, việc đào tạo còn tràn lan, mang nặng tính phong trào, hình thức, cha khắc phục đợc những hạn chế của

ng-ời lao động

Nhìn chung những nhợc điểm cơ bản của công ty nh trên là có thể sửa chữa và khắc phục đựợc Trong thời gian tới công ty sẽ đề ra những giải pháp khắc phục tình trạng trên nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 10

Kết luận

Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu về "công tác tổ chức và quản lý lao

động ở Công ty xây dựng thuỷ lợi 24" Chúng ta có thể khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của công tác tổ chức quản lý lao động nói chung và của Công ty xây dựng thuỷ lợi 24 nói riêng trọng việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nếu làm tốt công tác tổ chức quản lý lao động thì đó là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của công ty trong cơ chế thị trờng

Qua phân tích tình hình tổ chức và quản lý lao động ở Công ty xây dựng thuỷ lợi 24, ta thấy đợc đây là một doanh nghiệp nhà nớc làm ăn có hiệu quả Các chỉ tiêu kinh tế liên tục tăng lên qua các năm, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên đợc tăng lên , đời sống của ngời lao động cũng đợc nâng cao Công ty có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn khá cao và tuổi đời ngày càng đợc trẻ hoá Công tác đào tạo, bồi dỡng ngời lao động ngày càng đợc quan tâm đúng mức Điều đó khẳng định: Việc quan tâm đến đầu t nguồn nhân lực là một yếu tố không thể thiếu trong chính sách phát triển của Công ty Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt đợc, công ty vẫn còn tồn tại một số khó khăn cần đợc khắc phục nh: Bộ máy tổ chức quản lý vẫn còn cồng kềnh, số lao

động trong biên chế vẫn còn chiếm tỷ lệ cao, việc tuyển dụng vẫn còn áp dụng chế độ u tiên cho con em cán bộ công nhân viên trong công ty

Ngày đăng: 24/12/2012, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhìn vào bảng trên ta thấy số lợng cán bộ công nhân viên của công ty trong 3 năm qua (2002 -2004) là tơng đối ổn định - Tại về công ty xây dựng thuỷ lợi 24
h ìn vào bảng trên ta thấy số lợng cán bộ công nhân viên của công ty trong 3 năm qua (2002 -2004) là tơng đối ổn định (Trang 7)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: - Tại về công ty xây dựng thuỷ lợi 24
ua bảng số liệu trên ta thấy: (Trang 8)
II Thiết bị phục vụ cơ khí - Tại về công ty xây dựng thuỷ lợi 24
hi ết bị phục vụ cơ khí (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w