Đề tài Hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ làm lạnh nguyên tử bằng laser thuộc công trình nghiên cứu khoa học hợp tác quốc tế theo nghị định thư với cộng hòa ba lan Làm lạnh nguyên tử bằng laser là lĩnh vực nghiên cứu mới và đây là lần đầu tiên được triển khai nghiên cứu ở Viêt Nam. Vì vậy, Nhiệm vụ “Hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ làm lạnh nguyên tử bằng laser” đã đặt nên móng cho các nghiên cứu tiếp theo liên quan đến lĩnh vực này ởViệt Nam trong trương lai gần. Công nghệlàm lạnh nguyên tửbằng laser hiện đang được quan tâm nghiên cứu trên cảphương diện nghiên cứu cơbản và nghiên cứu ứng dụng. Hiện tại, các nghiên cứu về ứng dụng mới chỉthực hiện được ởtrong phòng thí nghiệm vì lý do kỹthuật. Theo nhận định của nhiều chuyên gia đầu ngành của thếgiới thì việc áp dụng công nghệ làm lạnh vào trong thực tiễn sẽ được thực hiện trong vòng 15-20 năm tới. - 16 -b. Hiệu quả về kinh tế xã hội: Nhiệm vụ Nghị định thư“Hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ làm lạnh nguyên tửbằng laser” đã trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội trên các mặt sau đây: + Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học về lĩnh vực làm lạnh nguyên tử bằng laser nói riêng và quang học nói chung. + Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, khả năng hợp tác quốc tếvà làm việc theo nhóm. c. Ứng dụng vào thực tiễn đời sống: Công nghệlàm lạnh nguyên tửbằng laser hiện đang được quan tâm nghiên cứu trên cả phương diện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng. Hiện tại, các nghiên cứu về ứng dụng mới chỉ thực hiện được ở trong phòng thí nghiệm vì lý do kỹ thuật. Theo nhận định của nhiều chuyên gia đầu ngành của thếgiới thì việc áp dụng công nghệlàm lạnh vào trong thực tiễn sẽ được thực hiện trong vòng 15-20 năm tới. d. Đánh giá vềnăng lực và tính tiên tiến của đối tác: Ba Lan là một trong những nước đầu tiên trên thế giới thành công trong việc làm lạnh nguyên tử đến nhiệt độnano Kelvin để tạo ra hệ BEC. Chủ nhiệm phía đối tác - GS W. Jastrzebski là người có nhiều năm làm việc cùng với nhóm nghiên cứu tại phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia (FAMO) của Ba Lan. Đây là nơi đầu tiên và duy nhất ởBa Lan thực hiện thành công làm lạnh nguyên tử đến trạng thái BEC. Bên cạnh đó, GS M. Trippenbach (cùng tham gia hợp tác trong Đề tài này) là người đã có nhiều năm nghiên cứu lý thuyết với nhà khoa học W. Phillip (người được trao giải Nobel Vật lý năm 1997 về làm lạnh nguyên tử). Vì vậy, việc hợp tác với các chuyên gia phía Ba Lan đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho nhóm nghiên cứu của Đại học Vinh tiếp xúc với các nhà khoa học (thực nghiệm và lý thuyết) rất có uy tín của thế giới.
Trang 1BỘ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Chủ nhiệm Nhiệm vụ: Cơ quan chủ trì Nhiệm vụ:
PGS.TS Đinh Xuân Khoa
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
Trang 3
DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN PHÍA VIỆT NAM THAM GIA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
VỚI CỘNG HÒA BA LAN
Tên nhiệm vụ:
“Hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ làm lạnh nguyên tử bằng laser”
Mã số: 03/2009/HĐ-NĐT
Thời gian thực hiện: 01/2009 đến 12/2010
Cơ quan chủ trì: Đại học Vinh Vinh
Chủ nhiệm: PGS.TS Đinh Xuân Khoa
TT Tên cá nhân đã tham gia
thực hiện Vai trò/nhiệm vụ Chữ ký
1 PGS.TS Đinh Xuân Khoa Chủ nhiệm,
phụ trách chung
2 PGS.TS Vũ Ngọc Sáu Nghiên cứu viên
3 TS Nguyễn Huy Bằng Nghiên cứu viên,
thư ký
4 TS Đoàn Hoài Sơn Nghiên cứu viên
5 TS Lưu Tiến Hưng Nghiên cứu viên
Vinh, ngày 26 tháng 07 năm 2011
Chủ nhiệm Nhiệm vụ Xác nhận của cơ quan chủ trì
PGS.TS Đinh Xuân Khoa
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vinh, ngày tháng năm 2011
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHỊ ĐỊNH THƯ
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: “Hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ làm
lạnh nguyên tử bằng laser”
Thuộc dự án khoa học và công nghệ theo Nghị định thư hợp tác quốc
tế với Cộng hòa Ba Lan
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Đinh Xuân Khoa
Ngày, tháng, năm sinh: 06/06/1960 Giới tính: Nam
Học hàm, học vị: Phó giáo sư, tiến sỹ vật lý
Chức danh khoa học: Cán bộ giảng dạy
Chức vụ: Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh
Điện thoại:
Tổ chức: 0383855529 Nhà riêng: 0383840527 Mobile: 0913518382 Fax: 84.38.3855269
E-mail: khoadhv@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Vinh
Địa chỉ tổ chức: 182 Lê Duẩn, Vinh, Nghệ An
Địa chỉ nhà riêng: 37 Đặng Thái Thân, Vinh Nghệ An
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Vinh
Trang 5Điện thoại: 0383855529 Fax: 84.38.3855269
E-mail: vinhuni@vinh.uni.edu.vn
Website: www vinh.uni.edu.vn
Địa chỉ: Lê Duẩn, Vinh, Nghệ An
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Đinh Xuân Khoa
Số tài khoản: 931.01.0000014 tại kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Giáo dục và Đào tạo
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 12 năm
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
Trang 6c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
- Lý do thay đổi (nếu có): không
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
Số
TT
Số, thời gian ban
1 Quyết định cử đoàn đi công tác
nước ngoài (Đoàn ra 1)
Chuyến đi gồm có 03 người:
Đinh Xuân Khoa,
Vũ Ngọc Sáu Nguyễn Huy Bằng,
Trang 72 Quyết định tổ chức Hội thảo
Quốc tế về “Nguyên tử lạnh và phổ học laser”
Quyết định tổ chức Hội thảo và thành lập Ban tổ chức
3 Quyết định cử đoàn đi công tác
nước ngoài (Đoàn ra 2)
Chuyến đi gồm có 02 người:
Nguyễn Huy Bằng, Lưu Tiến Hưng
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Trường Đại
học Vinh
Trường Đại học Vinh
Chủ trì Nhiệm
vụ
Các sản phẩm chính
Phối hợp tổ chức Hội thảo quốc tế về
“Nguyên tử lạnh
và phổ học laser”
Tuyển tập các bài báo được đăng ở tạp chí nước ngoài
“Nguyên tử lạnh
và phổ học laser”
Tuyển tập các bài báo được đăng ở tạp chí nước ngoài
Phối hợp triển khai các nghiên cứu thực nghiệm
Bẫy quang
từ
Trang 85 Đại học tổng
hợp Vác-sa-va
(Ba Lan)
Đại học tổng hợp Vác-sa-
va (Ba Lan)
Phối hợp triển khai các nghiên cứu lý thuyết
Phối hợp triển khai các nghiên cứu lý thuyết
Các bài báo
- Lý do thay đổi (nếu có): Không
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 PGS.TS Đinh
Xuân Khoa
Đinh Xuân Khoa
Chủ nhiệm, phụ trách chung
Các sản phẩm chính của nhiệm vụ
lý thuyết về nguyên tử lạnh
lý thuyết về nguyên tử lạnh
lý thuyết về nguyên tử lạnh
Trang 95 ThS Bùi Đình
Thuận
GS TSKH Włodzimierz Jastrzębski
Chủ nhiệm phía đối tác
Các mô hình nghiên cứu
lý thuyết về nguyên tử lạnh
8 GS TSKH
Cao Long Vân
PGS TSKH Marek Trippenbach
Nghiên cứu viên
Các mô hình nghiên cứu
lý thuyết về nguyên tử lạnh
9 PGS TSKH
Marek
Trippenbach
ThS Nguyễn Huy Bằng
Nghiên cứu viên
1 Hợp tác nghiên cứu về cấu trúc
phổ nguyên tử, phân tử và khả
năng làm lạnh các nguyên tử
phân tử (Quý I-IV năm thứ
Hợp tác nghiên cứu về cấu trúc phổ nguyên tử, phân tử và khả năng làm lạnh các nguyên tử phân tử (Quý I-IV năm thứ
Trang 10nhất) nhất)
2 Hợp tác nghiên cứu các hiệu
ứng phi tuyến, hiệu ứng điện
4
Hợp tác nghiên cứu bài toán lý
thuyết và thực nghiệm kỹ thuật
làm lạnh nguyên tử bằng laser
(Năm thứ nhất và thứ hai)
Hợp tác nghiên cứu bài toán lý thuyết và thực nghiệm kỹ thuật làm lạnh nguyên tử bằng laser (Năm thứ nhất và thứ hai)
7
Giúp phía Trường Đại học
Vinh thực hiện một số nghiên
cứu thực nghiệm (các phép đo
đạc) tại các phòng thí nghiệm ở
phía Ba Lan (Quý II năm thứ
nhất và quý II năm thứ hai)
Giúp phía Trường Đại học Vinh thực hiện một số nghiên cứu thực nghiệm (các phép đo đạc) tại các phòng thí nghiệm ở phía Ba Lan (Quý II năm thứ nhất và quý II năm thứ hai)
Trang 11- Lý do thay đổi (nếu có): Không
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Hội thảo được tổ chức tại
Vinh về Kỹ thuật làm lạnh
nguyên tử bằng laser, kinh
phí 30 triệu đồng
Hội thảo Quốc tế được
tổ chức tại ĐH Vinh vào tháng 10 năm 2009, với chủ đề “Nguyên tử lạnh
và phổ học laser”, kinh phí 138 triệu đồng (30 triệu từ kinh phí đề tài,
108 triệu từ các nguồn kinh phí khác)
- Lý do thay đổi (nếu có): Không
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
Người,
cơ quan thực hiện
1 Thu thập và tham khảo các bài
báo và sách vở, tài liệu có liên
quan Tiến hành phân tích, đánh
giá các công trình nghiên cứu
trên thế giới liên quan đến
nhiệm vụ
Tháng 6/2009
Các tài liệu khoa học
Trang 122 Tiến hành tham khảo các trang
thiết bị, phòng thí nghiệm, mô
hình, phương pháp đang sử
dụng có liên quan đến nội dung
của nhiệm vụ
Tháng 6/2009
1-Mô hình nghiên cứu
3 Đưa ra báo cáo tổng hợp và chi
tiết các vấn đề cần phải giải
quyết cùng với các phương
pháp giải quyết
Tháng 6/2009
1-Các nội dung chi tiết để thực hiện Nhiệm vụ
4 Tiến hành mua sắm các phần
mềm, trang thiết bị cho việc thí
nghiệm trong các nội dung của
đề tài
Tháng 6/2009
1-Máy móc theo thuyết minh
5 Tiếp tục các nghiên cứu về cấu
trúc phổ nguyên tử, phân tử và
tìm hiểu các khả năng làm lạnh
nguyên tử, phân tử
Tháng 6/2009
1-Nghiên cứu được cấu trúc phổ các nguyên tử và khả năng làm lạnh
6 Nghiên cứu các hiệu ứng phi
tuyến, các hiệu ứng điện quang,
từ quang và ứng dụng trong
công nghệ làm lạnh nguyên tử
Tháng 6/2009
1-Các hiệu ứng giao thoa lượng tử trong nguyên
7-Sơ đồ nguyên
lý hệ làm lạnh nguyên tử (bẫy quang từ)
Trang 138 Nghiên cứu thiết kế các hệ laser
xung ngắn ứng dụng trong công
nghệ làm lạnh nguyên tử
Tháng 12/2009
7-Các loại laser
sử dụng trong làm lạnh nguyên tử
9 Tiến hành mua sắm các phần
mềm, trang thiết bị cho việc thí
nghiệm trong các nội dung của
đề tài
Tháng 12/2009
7-Các phần mềm theo thuyết minh
10 Tổ chức hội thảo về các kỹ
thuật làm lạnh nguyên tử bằng
laser
Tháng 10/2009
12 Tiến hành nghiên cứu khả năng
ứng dụng mô hình bẫy quang từ
(về phương diện lý thuyết)
trong các lĩnh vực của khoa học
và công nghệ
Tháng 6/2010
1-Các chuyên
đề trình bày
về ứng dụng
13 Tiếp tục giải các bài toán lý
thuyết để hoàn thiện mô hình
làm lạnh nguyên tử bằng laser
Tháng 6/2010
1-Các hiệu ứng liên quan đến giao thoa lượng tử trong nguyên
tử lạnh
14 Tiến hành các thí nghiệm, dựa
trên các kết quả nghiên cứu lý
thuyết
Tháng 12/2010
7-Các phép đo
so sánh với lý thuyết
15 Dựa vào các kết quả thu được
có thể viết các bài báo tham dự
các hội nghị, hội thảo hoặc
Tháng 12/2010
7-Các bài báo được đăng tải trên tạp chí
Trang 14- Lý do thay đổi (nếu có): Không
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
- Hệ laser làm lạnh đơn mode,
có độ rộng phổ
<1MHz
- Độ chân không đạt được tốt hơn 10-10mbar
- Nhiệt độ làm lạnh cỡ 140 µK
- Hệ laser làm lạnh đơn mode,
có độ rộng phổ 0.65 MHz
- Độ chân không đạt được
10-11 mbar
- Lý do thay đổi (nếu có): Không
Trang 15Số lượng, nơi công bố
1 Bài báo khoa
học
Gắn liền với các kết quả nghiên cứu mới, chưa được ai công bố
trên tạp chí nghiên cứu của nước ngoài, 5 bài báo trên tạp chí chuyên ngành trong nước
2 Tài liệu, giáo
trình, sách tham
khảo
- Dạng bản thảo
- Nội dung chính xác, khoa học, phù hợp cho giảng dạy học viên cao học và NCS ngành Quang học
Một bản thảo và
01 đã xuất bản
Nội dung khoa học phù hợp cho giảng dạy học viên cao học và NCS ngành Quang học
02 tài liệu:
- Cơ sở quang học phi tuyến (đã in tại NXB Giáo dục 2010)
- Các kỹ thuật làm lạnh nguyên tử bằng laser (bản thảo, in trong 2011)
Đưa ra những kết luận cuối cùng về ưu, nhược điểm của các sản phẩm đã được nghiên cứu trong khuôn khổ của nhiệm vụ., các khuyến nghị
về bước phát triển tiếp theo
Tổng hợp tất cả các kết quả thu được Đưa ra những kết luận cuối cùng về ưu, nhược điểm của các sản phẩm đã được nghiên cứu trong khuôn khổ của nhiệm vụ., các khuyến nghị về bước phát triển tiếp theo
01 bản
- Lý do thay đổi (nếu có): Không
Trang 16d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có): Không
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng:
Không
- Lý do thay đổi (nếu có): Không
e) Danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế:
Không
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Làm lạnh nguyên tử bằng laser là lĩnh vực nghiên cứu mới và đây là lần đầu tiên được triển khai nghiên cứu ở Viêt Nam Vì vậy, Nhiệm vụ
“Hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ làm lạnh nguyên tử bằng laser” đã đặt nên móng cho các nghiên cứu tiếp theo liên quan đến lĩnh vực này ở Việt Nam trong trương lai gần
Công nghệ làm lạnh nguyên tử bằng laser hiện đang được quan tâm nghiên cứu trên cả phương diện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng Hiện tại, các nghiên cứu về ứng dụng mới chỉ thực hiện được ở trong phòng thí nghiệm vì lý do kỹ thuật Theo nhận định của nhiều chuyên gia đầu ngành của thế giới thì việc áp dụng công nghệ làm lạnh vào trong thực tiễn
sẽ được thực hiện trong vòng 15-20 năm tới
Trang 17b Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Nhiệm vụ Nghị định thư “Hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ làm lạnh nguyên tử bằng laser” đã trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội trên các mặt sau đây:
+ Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học về lĩnh vực làm lạnh nguyên tử bằng laser nói riêng và quang học nói chung
+ Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, khả năng hợp tác quốc tế và làm việc theo nhóm
c Ứng dụng vào thực tiễn đời sống:
Công nghệ làm lạnh nguyên tử bằng laser hiện đang được quan tâm nghiên cứu trên cả phương diện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng Hiện tại, các nghiên cứu về ứng dụng mới chỉ thực hiện được ở trong phòng thí nghiệm vì lý do kỹ thuật Theo nhận định của nhiều chuyên gia đầu ngành của thế giới thì việc áp dụng công nghệ làm lạnh vào trong thực tiễn
sẽ được thực hiện trong vòng 15-20 năm tới
d Đánh giá về năng lực và tính tiên tiến của đối tác:
Ba Lan là một trong những nước đầu tiên trên thế giới thành công trong việc làm lạnh nguyên tử đến nhiệt độ nano Kelvin để tạo ra hệ BEC Chủ nhiệm phía đối tác - GS W Jastrzebski là người có nhiều năm làm việc cùng với nhóm nghiên cứu tại phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia (FAMO) của Ba Lan Đây là nơi đầu tiên và duy nhất ở Ba Lan thực hiện thành công làm lạnh nguyên tử đến trạng thái BEC Bên cạnh đó, GS M Trippenbach (cùng tham gia hợp tác trong Đề tài này) là người đã có nhiều năm nghiên cứu lý thuyết với nhà khoa học W Phillip (người được trao giải Nobel Vật lý năm 1997 về làm lạnh nguyên tử )
Vì vậy, việc hợp tác với các chuyên gia phía Ba Lan đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho nhóm nghiên cứu của Đại học Vinh tiếp xúc với các nhà khoa học (thực nghiệm và lý thuyết) rất có uy tín của thế giới
Trang 183 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
Đề xuất: cho tiếp tục được triển khai Nhiệm vụ
Lần 2 12/09/2009
+ Xây dựng các mô hình nghiên cứu: hiệu ứng trong suốt cảm ứng điện từ, tăng cường hệ số khúc xạ phi tuyến kiểu Kerr, biến đổi hệ số khúc xạ, điều khiển vận tốc nhóm của ánh sáng
+ Tiến hành biên soạn quy trình công nghệ làm lạnh nguyên tử bằng laser
+ Tiến hành các phép đo đạc tại Ba Lan để đối chứng với các kết quả tính toán lý thuyết
Đề xuất: cho tiếp tục triển khai Nhiệm vụ
Lần 3 12/03/2010
+ Triển khai các nghiên cứu về ứng dụng của công nghệ làm lạnh nguyên tử bằng laser: tăng cường và điều khiển hệ số khúc
xạ phi tuyến kiểu Kerr trong điều kiện có hiệu ứng trong suốt cảm ứng điện từ, điều khiển vận tốc nhóm của ánh sáng, nghiên cứu các hiệu ứng khác liên quan đến nguyên tử lạnh
+ Tiến hành các phép đo đạc tại Ba Lan để đối chứng với các kết quả tính toán lý thuyết + Chuẩn bị hồ sơ thầu để mua sắm thiết bị + Hỗ trợ đào tạo sau đại học
+ Tổ chức Hội thảo quốc tế về “Nguyên tử
Trang 19lạnh và phổ học laser 10/2009”
+ Đăng tải các kết quả khoa học trên các tạp chí nghiên cứu chuyên ngành trong và ngoài nước
Đề xuất: cho tiếp tục triển khai nhiệm vụ Báo cáo đánh giá
tóm tắt các nội dung
hợp tác quốc tế của
Nhiệm vụ
15/06/2010
+ Tóm tắt được các nội dung đã triển khai
ở trong và ngoài nước
+ Đánh giá những kết quả chính đã đạt được
II Nghiệm thu cơ sở 12/2010
Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở đánh giá Nhiệm vụ loại “Đạt” và đề nghị cấp trên cho phép triển khai xây dựng hệ làm lạnh nguyên tử bằng laser (bẫy quang từ) tại
ĐH Vinh trong thời gian tới
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký) (Họ tên, chữ ký và đóng dấu) Thủ trưởng tổ chức chủ trì
Trang 20MỤC LỤC Trang
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 21
Danh mục các hình vẽ, đồ thị 22
Chương 1: MỞ ĐẦU 27 Chương 2: KHẢ NĂNG LÀM LẠNH CÁC NGUYÊN TỬ
BẰNG LASER
30
2.1 Mô hình nguyên tử kim loại kiềm 31
2.3 Khả năng làm lạnh các nguyên tử bằng laser 38
Chương 3 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU CÁC ỨNG
DỤNG NGUYÊN TỬ LẠNH
42
3.1 Điều khiển hệ số hấp thụ và tán sắc của môi trường 43
3.2 Điều khiển vận tốc nhóm của ánh sáng 53
3.3 Tăng cường hệ số khúc xạ Kerr phi tuyến 64
Chương 4: XÂY DỰNG “QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LÀM
LẠNH NGUYÊN TỬ BẰNG LASER”
71
4.1 Sự chuyển xung lượng của photon cho nguyên tử 72
4.2 Nguyên lý làm lạnh nguyên tử bằng laser, cơ chế làm lạnh
Doppler
73
4.3 Nguyên lý hoạt động của bẫy quang từ 76
4.4 Làm lạnh dưới giới hạn Doppler 79
4.5 Sơ đồ các mức năng lượng Rb sử dụng để làm lạnh 80
4.6 Sơ đồ quang học bẫy quang từ 81
Trang 214.7 Các module của bẫy quang từ 82
Chương 5: THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG CÁC KẾT QUẢ
PHỤ LỤC II: Danh mục các trang thiết bị đã sử dụng 116
PHỤ LỤC III: Các công bố khoa học của Nhiệm vụ 123
Trang 22DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
n: chiết suất
χ: độ cảm của môi trường
χ(1) : độ cảm bậc 1 của môi trường
χ(3) : độ cảm bậc 3 của môi trường
α : hệ số hấp thụ của môi trường
ρij: phần tử ma trận mật độ giữa hai trạng thái i và j
Im: phép lấy phần ảo
BEC- Bose-Einstein Condensate: ngưng tụ Bose-Einstein
EIT- Electromagetically Induced Transparency: Trong suốt cảm ứng điện từ MOT- Magneto-Optical Trap: Bẫy quang từ
Trang 23DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Thế năng hiệu dụng V eff được biểu diễn như là hàm trung gian giữa hai biểu thức (2.3) và (2.4)
Hình 2.2: Sự tách thành các mức siêu tinh tế ở trạng thái điện tử cơ bản
5S1/2 của nguyên tử Rb85 (a) và nguyên tử Rb87 (b)
Hình 2.3: Các mức năng lượng trong dịch chuyển D2 của Na, trong đó dịch chuyển làm lạnh 589.2 nm 3S1/2(F =2) – 3P3/2 (F =3) [23]
Hình 2.4 Các mức năng lượng trong dịch chuyển D2 của Rb87, trong đó dịch chuyển làm lạnh 780.2 nm 5S1/2(F =2) – 5P3/2(F =3) [23]
Hình 2.5 Các mức năng lượng trong dịch chuyển D2 của Cs137, trong đó dịch chuyển làm lạnh 852.3 nm 6S1/2(F =4) – 5P3/2 (F =5) [23]
Hình 3.1 Các cấu hình kích thích trong hệ 3 mức: (a)- hình thang, (b)- Λ, (c) – V
Hình 3.2 Sự phụ thuộc của công tua hấp thụ (a) và công tua tán sắc (b) của
chùm dò vào cường độ trường điều khiển (Ωc) khi độ lệch tần ∆c = 0
Hình 3.3 Công tua hấp thụ (các hình phía trên) và công tua tán sắc (các
hình phía dưới) của chùm dò tại các giá trị Ωc = 0, 1.5, 8 và 16 MHz khi độ lệch tần ∆c = 0
Hình 3.4 Sự phụ thuộc của công tua hấp thụ (a) và công tua tán sắc (b) của
chùm dò vào độ lệch tần ∆c khi tần số Rabi được cố định tại Ωc= 8MHz
Hình 3.5 Công tua hấp thụ (hình phía trên) và công tua tán sắc (hình phía dưới)
của chùm dò tại các giá trị của lệch tần ∆c = -5, 0, +5 MHz và tần số Rabi Ωc = 8MHz
Hình 3.6 Sự phụ thuộc của α vào tần số Rabi của trường điều khiển Ωc khi ∆p
=∆c=0
Hình 3.7 Sự phụ thuộc của độ trong suốt vào tần số Rabi của trường điều
khiển Ωc trong cấu hình bậc thang
Hình 3.8 Sự phụ thuộc của độ trong suốt vào tần số Rabi của trường điều
khiển Ωc trong cấu hình chữ V
Trang 24Hình 3.9 Công tua tán sắc (màu xanh) và chiết nhóm (màu đỏ) khi Ωc = 2MHz
Hình 3.10 Sự phụ thuộc của chiết suất nhóm theo tần số Rabi Ωc trong điều kiện cộng hưởng hai photon, ∆p = ∆c = 0
Hình 3.11 Công tua chiết suất nhóm (màu xanh) và vận tốc nhóm (màu đỏ)
khi không có mặt của EIT (Ωc = 0)
Hình 3.12 Công tua chiết suất nhóm (màu xanh) và vận tốc nhóm (màu đỏ)
Hình 3.16 Công tua chiết suất nhóm (màu xanh) và vận tốc nhóm (màu
đỏ) khi độ lệch tần chùm điều khiển ∆c = -2MHz và Ωc = 0.65MHz
Hình 3.17 Công tua hệ số hấp thụ (màu đỏ) và hệ số tán sắc (màu xanh)
khi độ lệch tần chùm điều khiển ∆c = -2MHz và Ωc = 0.65MHz
Hình 3.18 Công tua chiết suất nhóm (màu xanh) và vận tốc nhóm (màu
đỏ) khi độ lệch tần chùm điều khiển ∆c = +2MHz và Ωc = 0.65MHz
Hình 3.19 Công tua hệ số hấp thụ (màu đỏ) và hệ số tán sắc (màu xanh)
khi độ lệch tần chùm điều khiển ∆c = +2MHz và Ωc = 0.65MHz
Hình 3.20 Đồ thị tỷ số giữa n2 trong trường hợp có EIT ( Ω ≠c 0)và không
có EIT ( Ω =c 0) theo độ lệch tần ∆p, a) khi ∆ −p[ 1.4 ÷ − 0.01] và b) khi
Trang 25Hình 3.22 Đồ thị ba chiều của hệ số khúc xạ phi tuyến n2 đối với độ lệch tần chùm điều khiển ∆cvà Ωc khi ∆ =p 0.03MHz
Hình 3.23 Đồ thị của hệ số khúc xạ phi tuyến n2 đối với độ lệch tần chùm điều khiển ∆c khi Ω =c 0.6MHz
Hình 4.1 Sự chuyển xung lượng của các photon cho nguyên tử nhờ quá
trình “hấp thụ-phát xạ tự phát”
Hình 4.2 (a) Phương pháp làm chậm chuyển động nguyên tử bằng laser
trong không gian một chiều (b) Lực phụ thuộc vào vận tốc (c) Hàm phân
bố vận tốc tại các thời điểm t2>t1>t0
Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý của bẫy quang từ
Hình 4.4 Sự thay đổi của từ trường theo trục Oz (hình phía dưới) và sự dịch
các mức năng lượng của nguyên tử do hiệu ứng Zeemann (hình phía trên)
Hình 4.5 Sơ đồ các mức năng lượng của nguyên tử Rb85 liên quan trong quá trình làm lạnh [23]
Hình 4.6 Sơ đồ quang học của bẫy quang từ
Hình 4.7 Cấu trúc của module bẫy: M – gương phản xạ, PBS - bản tách
chùm theo hướng phân cực; QW – bản phần tư bước sóng, HW – bản nửa bước sóng
Hình 4.8 Sơ đồ hệ laser tái phân bố lại độ cư trú mức 5S1/2(F =3) của Rb85
Hình 4.9 Ảnh chụp hệ laser tự chế có buồng cộng hưởng mở rộng dùng để
làm nhiệm vụ bơm tái phân bố độ cư trú cho mức 5S1/2(F = 3) của nguyên tử
Rb85 Trong đó: 1- giá tản nhiệt cho laser, 2-bệ của laser, 3-giá treo gương, 4- gương phản xạ, 5-lớp làm mát Peltier, 6- đầu laser diode, 7-bộ chuẩn trực, 8-cách tử, 9- phần tử điện áp piezoelectric
Hình 4.10 Sơ đồ hệ laser làm lạnh kiểu master-slaver
Hình 4.11 Bơm turbo V 70 của hãng Varian được sử dụng để tạo độ chân
không đến 10-8 mbar ngay sau khi kết thúc bơm cơ học
Trang 26Hình 4.12 Bơm ion Starcell VacIon Plus 40 của hãng Varian được sử đụng
để tạo độ chân không đến 10-12 mBar ngay sau khi kết thúc bơm turbo
Hình 4.13 Bình chứa Rb hình lục lăng bằng thạch anh, đặt ở tâm bẫy Kích
thước cửa sổ quang học khoảng 3 cm
Hình 4.14 Nguồn Rb loại RB/NF/7/25/FT10 của SAES Getter Trong đó:
a- hai thanh chứa Rb (dispensers), c- đầu nối tới nguồn điện, d- đầu nối tới bình chứa Rb đặt ở tâm của bẫy
Hình 4.15 Cặp cuộn dây trong cấu hình anti-Helmholtz
Hình 4.16 Các cuộn dây anti- Helmholtz tạo từ trường phục vụ cho bẫy
(cuộn nhỏ) và tạo từ trường bù trừ từ trường của Trái Đất (cuộn lớn)
Hình 4.17 Ảnh chụp toàn cảnh hệ thống bẫy quang từ sau khi đã được xây
Hình 4.21 Ảnh chụp đám mây nguyên tử lạnh bằng Camera hồng ngoại sau
khi được kích thích 780 nm (tương ứng với phát xạ 5P3/2-5S1/2)
Hình 4.22 Ảnh chụp đám mây nguyên tử lạnh sau khi đã được kích thích
lên trạng thái 5D5/2 bằng CCD Camera
Hình 5.1 Sơ đồ quang học cho thí nghiệm kiểm chứng kết quả tính toán lý
thuyết về điều khiển độ hấp thụ của môi trường Trong đó: FD-photodiode,
IS-bộ cách ly quang, M- gương phản xạ, PBS-lăng kính tách chùm tia
Hình 5.2 Phổ hấp thụ lý thuyết (phía trên) và thực nghiệm (phía dưới) của
chùm dò khi độ lệch tần bằng 0 tại các tần số Rabi của chùm laser điều khiển Ωc = 3, 5 và 8 MHz
Hình 5.3 Phổ hấp thụ lý thuyết (phía trên) và thực nghiệm (phía dưới) của
chùm dò tại Ωc = 8MHz khi các độ lệch tần ∆c của chùm điều khiển là 0 và
10 MHz
Trang 27Hình 5.4 Sơ đồ 5 mức hình thang của Rb85
Hình 5.5 Phổ truyền qua của chùm dò trong dịch chuyển 5S1/2 (F=3)
→5P3/2(F= 3) khi độ lệch tần chùm liên kết là ∆c = -7.5 MHz ở các giá trị khác nhau của tần số Rabi Ωc = 2.0, 2.5, 4.0 và 7.0 MHz Cột bên trái là phổ thực nghiệm còn cột bên phải là phổ lý thuyết được tính theo hệ phương
trình (3.1) ở điều kiện dừng
Hình P.1 Hệ laser DL100 sử dụng làm laser Master trong làm lạnh nguyên
tử Rb
Hình P.2 Hệ laser ECD-001 của hãng Moglabs được sử dụng làm nguồn
bơm tái phân bố độ cư trú cho mức 5S1/2 (F =3) trong bẫy quang từ cho làm
lạnh các nguyên tử Rb85
Trang 28Chương 1
MỞ ĐẦU
Trang 29Chương 1
MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng phát triển của nền khoa học thế giới, lĩnh vực Quang học-Quang phổ ở nước ta gần đây đã thu hút được sự quan tâm rất lớn của các nhà khoa học bởi tầm quan trọng của nó trong khoa học và kỹ thuật Hiện tại, hầu hết các trường đại học và các viện nghiên cứu đều đã thành lập các trung tâm hoặc các nhóm chuyên nghiên cứu về lĩnh vực này Do có tính chất quan trọng của lĩnh vực nghiên cứu này nên hàng năm Viện Vật lý và Điện tử, Viện Khoa học vật liệu đã phối hợp với các trường đại học trong và ngoài nước tổ chức các hội thảo cấp Quốc gia và Quốc tế về lĩnh vực này (ví
dụ xem [1])
Với bề dày lịch sử trong đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực Bắc miền Trung thì Trường Đại học Vinh gần đây đã có những quân tâm đặc biệt trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Nhiều lĩnh vực khoa học đã được các cán bộ của Trường quan tâm nghiên cứu và đã thu được các kết quả đáng khích lệ Trong số các lĩnh vực được quan tâm thì Quang học-Quang phổ đã thu hút được sự chú ý đặc biệt bởi tính thời sự của nó Với đội ngũ cán bộ nghiên cứu có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này và được
sự giúp đỡ cộng tác của các nhà khoa học uy tín ở trong nước và ngoài nước, nhóm nghiên cứu về Quang học - Quang phổ của Nhà trường đã thu được thành quả bước đầu đáng quan tâm Trong vòng hơn 7 năm qua, nhóm nghiên cứu của chúng tôi đã công bố được trên 50 công trình khoa học ở các tạp chí chuyên ngành có uy tín ở trong nước và Quốc tế Ở đấy, những hướng chuyên sâu đã được chúng tôi tiến hành nghiên cứu gồm: các hiệu ứng quang phi tuyến [4-17], phổ của các nguyên tử/ phân tử kim loại kiềm [18-21], vật lý laser xung ngắn [22]
Những năm gần đây, với sự phát triển của các kỹ thuật phổ laser về làm lạnh các nguyên tử tới gần nhiệt độ không tuyệt đối đã mở ra những hướng
Trang 30đi mới trong Quang học-Quang phổ và các ngành liên quan (hóa học nhiệt
độ thấp) Ở nhiệt độ thấp như vậy, các hiệu ứng do chuyển động nhiệt là không đáng kể nên các phép đo phổ sẽ chính xác hơn nhiều so với khi đo ở các nhiệt độ cao Điều này dẫn đến một hệ quả quan trọng cả trong khoa học
và trong kỹ thuật là sự thay đổi định nghĩa đơn vị cơ bản của thời gian mà trước đây đã đưa ra Mặt khác, trong điều kiện nhiệt độ thấp như vậy thì một
số các hiệu ứng thú vị như sự trong suốt điện từ (EIT), sự làm chậm vận tốc
nhóm của ánh sáng[Nature, 397 (1999)594] v.v sẽ dễ dàng quan sát được
Vì vậy, làm lạnh các nguyên tử bằng ánh sáng laser sẽ có nhiều triển vọng
trong thông tin lượng tử[PRL, 93 (2004) 233903], trong lưu trữ thông tin
quang Gần đây, từ hệ các nguyên tử được làm lạnh các nhà thực nghiệm tạo
ra được các hệ “laser nguyên tử” [PRL, 85 (2000) 4225] Điều này được
trông đợi sẽ có một bước đột phá lớn về sự phát triển và ứng dụng laser nguyên tử như bước đột phá mà các laser quang học đã tạo ra trong hơn 40 năm qua
Hiện nay, làm lạnh các nguyên tử tới trạng thái BEC được thực hiện bằng hai giai đoạn khác nhau tùy vào mục đích nghiên cứu Giai đoạn đầu là làm lạnh trong bẫy quang từ tới nhiệt độ cỡ vài trăm µK Giai đoạn hai là tiếp tục làm lạnh bằng bốc hơi trong bẫy từ để tới nhiệt độ cỡ vài trăm nK Trong Nhiệm vụ này, chúng tôi tiến hành xây dựng quy trình công nghệ làm lạnh nguyên tử bằng laser theo giai đoạn đầu Để đạt được mục đích này, trước hết chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu cấu trúc và khả năng làm lạnh các nguyên tử Tiếp đến chúng tôi xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu các ứng dụng của nguyên tử lạnh, xây dựng quy trình công nghệ làm lạnh nguyên tử bằng laser Cuối cùng, chúng tôi đã vận dụng quy trình đó vào xây dựng hệ thống bẫy quang từ tại Ba Lan và tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng
Trang 31Chương 2 KHẢ NĂNG LÀM LẠNH CÁC NGUYÊN TỬ
BẰNG LASER
Trang 32Chương 2 KHẢ NĂNG LÀM LẠNH CÁC NGUYÊN TỬ BẰNG LASER
Các nguyên tử kim loại kiềm tuy thuộc vào loại nguyên tử có nhiều điện tử nhưng chỉ có một điện tử hóa trị chuyễn động xung quanh các lớp vỏ
đã được lấp đầy nên cấu trúc phổ của chúng tương đối đơn giản Hơn nữa, phổ điện tử của chúng nằm trong miền UV-VIS nên là đối tượng rất thuận tiện cho các kỹ thuật phổ laser, trong đó có kỹ thuật làm lạnh nguyên tử
Chương này trình bày đặc trưng cấu trúc phổ của các nguyên tử kim loại và nghiên cứu khả năng làm lạnh bằng laser
2.1 Mô hình nguyên tử kim loại kiềm
Sự sắp xếp các điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử bị chi phối bởi quy tắc cực tiểu năng lượng, nguyên lý loại trừ Pauli và nguyên lý không phân biệt được các điện tử Theo đó, các điện tử sẽ lần lượt chiếm các orbital có năng lượng từ thấp đến cao và trong mỗi orbital thì số điện tử
được sắp xếp sao cho không có hai điện tử có cùng 4 số lượng tử n, l, m l và
m s Các orbital được sắp xếp theo thứ tự 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 4p, 3d Ta thấy rằng orbital s có tối đa 2 điện tử tương ứng với các hình chiều spin m s =
½ và m s = -½ (vì m l = 0), còn orbital p (l = 1) có tối đa 6 điện tử tương ứng với (m l , m s) = (1, ½), (1, -½ ), (-1, ½), (-1, -½), (0, ½) và (0, -½) Tương tự,
orbital d có tối đa 10 điện tử và orbital f có tối đa 14 điện tử Các orbital có
tối đa số điện tử chiếm giữ như vậy được gọi là các orbital đã được lấp đầy Các điện tử sắp xếp sao cho trạng thái co bản của nguyên tử có năng lượng thấp nhất
Với các nguyên tử kim loại kiềm, các điện tử tương tác với nhau sao cho các moment quỹ đạo lrk liên kết với nhau tạo thành moment quỹ đạo toàn phần Lr còn các spin liên kết với nhau tạo thành spin toàn phần Sr (gần đúng Russell-Saunder):
Trang 33Các môment toàn phần này bị lượng tử hóa tương ứng với các số lượng tử L
và S Moment quỹ đạo toàn phần của các điện tử khi đó sẽ được xác định
và cũng bị lượng tử hóa theo số lượng tử J (J = L+S, L+S – 1,… ׀L-S׀) Vì
số lượng tử L là số nguyên (L = 0, 1, 2, …) nên số lượng tử J là nguyên hoặc bán nguyên tùy thuộc vào S là nguyên hay bán nguyên, nghĩa là tùy thuộc
vào số điện tử trong nguyên tử là chẵn hoặc lẻ Với các nguyên tử kim loại
kiềm thì số điện tử luôn lẻ nên ta có J sẽ nhận các giá trị bán nguyên, nghĩa
là J = 1/2, 3/2, 5/2…
Trong phổ học nguyên tử, với các nguyên tử tuân theo liên kết
Rusel-Sauder thì trạng thái điện tử được ký hiệu bởi n 2S+1 X J , trong đó 2S+1 được gọi là độ bội, còn X là ký hiệu của trạng thái S, P, D, F, G,…tương ứng với giá trị L = 0, 1, 2, 3, 4,… Dễ nhận thấy rằng do nguyên lý loại trừ Pauli nên
trong các orbital đã lấp đầy thì số điện tử luôn chẵn và được cặp đôi với nhau sao cho spin của chúng ngược chiều nhau Vì vậy, đối với các nguyên
tử kim loại kiềm thì trạng thái điện tử cơ bản và trạng thía kích thích đơn
luôn là trang thái bội hai (2S +1 = 2) Ví dụ, hệ nguyên tử ứng với trạng thái (n = 5, L = 0, J =1/2) được ký hiệu là 52S1/2 , còn trạng thái ứng với (n = 5, L
=2, J =3/2, S = ½) thì được ký hiệu là 52D3/2
chính n, khi xét đến cấu trúc tinh tế và siêu tinh tế thì mỗi giá trị n có tập
hợp các mức sắp xếp gần nhau Vì vậy, các trạng thái điện tử có cùng một
giá trị của n có năng lượng gần nhau và được xếp thành một lớp Ví dụ, n
=1 được gọi là lớp K, n = 2 được gọi là lớp L Người ta ký hiệu các lớp theo giá trị số lượng tử chính n như trên bảng 2 Trong mỗi lớp những trạng thái
có cùng số lượng tử l được ghép thành lớp con Ví dụ: lớp M ( tương ứng n
Trang 34= 3, l = 0, l =1 và l = 2) thì sẽ có 3 lớp con ứng với lớp con 3s ( l = 0), lớp
con 3p ( l = 1) và lớp con 3d ( l = 2) Sử dụng nguyên lý loại trừ Pauli ta dễ
dàng rút ra được số điện tử cực đại trong các lớp và các lớp con như trong
Cuối cùng ta xét trường hợp các nguyên tử kim loại kiềm Do chỉ có
một điện tử hóa trị chuyển động xung quanh các lớp vỏ đã lấp đầy nên trạng
thái điện tử của nguyên tử sẽ được xác định theo trạng thái điện tử hóa trị
này Điều này dễ nhận thấy được từ tính đối xứng của phân bố điện tử của
các lớp vỏ lấp đầy, nghĩa là moment quỹ đạo tổng cộng của các điện tử
trong lớp lấp đầy sẽ bằng 0 Đồng thời spin tổng cộng của các điện tử này
cũng triệt tiêu Bảng dưới đây liệt kê trạng thái điện tử cơ bản cùng với hai
trạng thái kích thích đầu tiên của tất cả các nguyên tử kim loại kiềm
Trang 352.2 Phổ các nguyên tử kim loại kiềm
Để xác định phổ của các nguyên tử kim loại kiềm trước hết ta xây dựng biểu thức năng lượng cho điện tử hóa trị Vì tính đối xứng của các lớp điện tử đã được lấp đầy nên có thể xem điện tử hóa trị chuyển động trong trường thế đối xứng cầu Do các lớp vỏ có kích thước hữu hạn và có sự chắn của các điện tử lớp trong đối với điện tử hóa trị nên thế năng tương tác trong
các trường hợp giới của khoảng các r từ điện tử hóa trị tới hạt nhân có thể
được biểu diễn:
Trang 36Như chúng ta đã biết rằng, khi r tiến tới vô cùng thì thế tương tác của
điện tử đối với hạt nhân của nguyên tử kim loại kiềm có giá trị giống như của nguyên tử một điện tử mà ở đó năng lượng thô bị suy biến theo số lượng
tử quỹ đạo l Khi điện tử tiến gần hạt nhân thì do hiệu ứng chắn do các điện
tử còn lại Vì vậy, với nguyên tử kim loại kiềm thì sự suy biến theo l bị giảm
do hiệu ứng "chắn" của các điện tử ở lớp trong đối với tương tác giữa điện
tử hóa trị và hạt nhân Để đặc trưng điều này người ta đưa vào hằng số chắn
δn,l để mô tả điều này Khi đó, biểu thức năng lượng của nguyên tử kim loại kiềm (khi chưa tính đến tương tác spin-quỹ đạo) được xác định theo số
lượng tử hiệu dụng n*bởi:
Cần chú ý rằng sự chắn phụ thuộc vào phân bố điện tử nên hằng số chắn
phụ thuộc vào mô men quỹ đạo l Giá trị của các hằng số chắn này được
xác định từ thực nghiệm dựa theo các phép đo phổ Giá trị của δn,l ở một số trạng thái đầu tiên được cho trong bảng dưới
số lượng tử quỹ đạo l, nghĩa là các mức năng lượng bị tách thành các mức
con Điều này dẫn đến sự sắp xếp các mức năng lượng của điện tử hóa trị
Trang 37trong nguyên tử kim loại kiềm sẽ phức tạp hơn trường hợp phổ các nguyên
tử 1 điện tử Tuy nhiên, khi xét đến tương tác spin-quỹ đạo và tương tác giữa mô men từ hạt nhân với mô men từ quỹ đạo và mô men từ spin điện tử thì cơ chế tổng hợp phổ cũng giống nhau Cụ thể, khi chỉ xét đến tương tác spin-quỹ đạo thì mô men góc toàn phần Jr của điện tử là một tích phần chuyển động và được xác định:
Biểu thức năng lượng lúc đó sẽ được xác định theo các số lượng tử n, l, J
Còn khi tính đến tương tác giữa các mô men từ (mô men từ hạt nhân, mô men từ quỹ đạo và mô men từ spin của điện tử) thì Fr mới là tích phân chuyển động, với:
Ở đây, các giá trị của số lượng tử F bị giới hạn bởi giá trị của các số lượng
tử J và I như sau:
J I− ≤ ≤ +F J I (2.8) Phần năng lượng do tương tác giữa các các mô ment từ (dẫn đến sự dịch siêu tinh tế của các mức năng lượng) sẽ được xác định:
trong đó K được xác định bởi:
(2.10)
và A hfs là hằng số tương tác siêu tinh tế, còn B hfs và C hfs tương ứng là các hằng số tứ cực điện điện và bát cực từ Tất cả các hằng số này được xác định bằng thực nghiệm
(2.9)
Trang 38Với các nguyên tử kim loại kiềm, spin hạt nhân thường bán nguyên
(3/2 hoặc 5/2) nên trạng thái điện tử cơ bản (tức là L = 0, J = ½) nS1/2 bị
tách thành 2 mức siêu tinh tế tương ứng với F = 1 và F = 2 (đối với trường
hợp spin hạt nhân bằng 3/2) hoặc F = 2 và F =3 (ứng với trường hợp spin
hạt nhân bằng 5/2) Minh họa cho hai trường hợp này được trình bày trên
hình 2.2 cho các nguyên tử Rb85 (spin hạt nhân bằng 5/2) và Rb87 (spin hạt
nhân bằng 3/2) [23]
Hình 2.2 Sự tách thành các mức siêu tinh tế ở trạng thái điện tử cơ bản 5S1/2 của
nguyên tử Rb85 (a) và nguyên tử Rb87 (b)
Trong gần đúng lưỡng cực điện, dịch chuyển giữa các trạng thái thỏa mãn
Trang 39Ví dụ: các dịch chuyển S1/2 – P1/2 và S1/2 – P3/2 là được phép, nhưng S1/2 –
D3/2 và S1/2 – D5/2 là bị cấm
2.3 Khả năng làm lạnh các nguyên tử bằng laser
Trên cơ sở lý thuyết về tương tác giữa nguyên tử với trường laser, ta
có thể chứng minh được rằng chùm sáng laser có thể làm chậm chuyển động nhiệt của các nguyên tử nếu các tham số của laser (bước sóng, độ rộng phổ,
độ phân cực, cường độ) được chọn một cách phù hợp Lý thuyết và thực nghiệm đã chứng tỏ rằng để làm lạnh nguyên tử kim loại kiềm thì kích thích quang học phải được lựa chọn sao cho dịch chuyển hấp thụ và dịch chuyển phát xạ tự phát chỉ xẩy ra giữa hai mức năng lượng của nguyên tử Điều này này được thỏa mãn khi [24-26]:
• Tần số laser được lựa chọn để kích thích dịch chuyển thuộc vạch D2 của nguyên tử, nghĩa là từ nS1/2 lên nP3/2
• Phải lựa chọn mức siêu tinh tế trong dịch chuyển làm lạnh sao cho quá trình phân rã đưa nguyên tử ở trạng thái kích thích về đúng trạng thái ban đầu Điều này có thể lựa chọn được dễ dàng bằng cách sử dụng quy tắc lọc lựa Ví dụ: với nguyên tử
Trang 40Hình 2.3 Các mức năng lượng trong dịch chuyển D2 của Na, trong đó dịch
chuyển làm lạnh 589.2 nm 3S1/2(F =2) – 3P3/2 (F =3) [23]