1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Kế Toán Tài Chính Phần 2 Iuh.pdf

53 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Chính Phần 2
Tác giả TS. Nguyễn Thị Thu Hiền, TS. Cao Thị Cầm Võn, ThS. Nguyễn Thị Thu Hoàn
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Giáo trình
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN KIỀM TOÁN Bộ MÔN KÉ TOÁN TS Nguyễn Thị Thu Hiền TS Cao Thị cầm Vân ThS Nguyễn Thị Thu Hoàn KỂ TOÁN TÀI CHÍNH PHẦN 2 khỏa ■ ĩỉ? ''''Mi CÒXCr XGH1ỆP T[.]

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN - KIỀM TOÁN

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 KÉ TOÁN CÁC GIAO DỊCH NGOẠI TỆ 7

1.1 Tổng quan về kếtoán các giao dịch bằngngoại tệ 10

1.1.1 Khái niệm 10

1.1.2 Nguyêntắc xác định tỷ giágiaodịch 11

1.1.3 Cácnguyên tắc quyđổi tỷ giá 13

1.1.4 Nguyên tắc kế toán chênh lệchtỷ giá 16

1.2 Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạtđộng 17

1.3 Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ trong giai đoạn hoạt động (Phátsinh trong kỳ) 22

1.4 Kế toán chênh lệch tỷ giáđánh giá lại cáckhoản mụctiền tệ có gốc ngoạitệ 27

1.5 Kế toán xuất nhập khẩu 27

1.5.1 Đặc điểm kinh doanh xuất nhậpkhẩu 27

1.5.2 Ketoánnhập khẩu trực tiếp 32

1.5.3 Kế toán xuất khẩu trực tiếp 35

1.5.4 Kếtoán hàng hoákho bảothuế 37

CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 53

2.1 Tổng quan về kế toán chiphí sản xuất và giáthành sản phẩm 56

2.1.1 Mộtsố khái niệm 56

2.1.2 Phân loại chi phí 57

2.1.2.1 Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí 57

2.1.2.2 Phân loại chỉ phỉ theo chức năng hoạt động 58

2.1.2.3 Phân loại chỉ phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận 61

2.1.2.4 Phân loại chi phỉ theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: 61

2.1.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 62

2.2 Kế toán tậphợp chi phí sảnxuất 64

2.2.1 Mục tiêu của kế toán tập hợp chi phí sản xuất 64

2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 64

2.2.3 Phương pháp hạch toán 65

2.3 Đánh giá sản phẩmdở dang 70

2.3.1 Khái niệm về sản phẩm dở dang 70

2.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 70

2.4 Kế toán giáthành sản phẩm 77

2.4.1 Đối tượng tính giáthành sản phẩm 77

3

Trang 6

CHƯƠNG 4 THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC 212

4.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng 213

4.1.1 Khái niệm thuế GTGT 213

4.1.2 Nguyên tắc hạch toán và điều kiện đuọc khấutrừthuế giátrị gia tăng 213

4.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế giátrị gia tăng 215

4.2 Kế toánthuế xuất nhập khẩu 223

4.2.1 Khái niệm thuếxuấtnhập khẩu 223

4.2.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế XNK 224

4.2.3 Phương pháp hạch toán thuế xuất nhập khẩu 224

4.3 Kế toánthuế tiêu thụ đặc biệt 227

4.3.1 Khái niệmthuế TTĐB 227

4.3.2 Nguyên tắc hạch toán 227

4.3.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế TTĐB 228

4.3.4 Phương pháp hạch toán thuếTTĐB 228

4.4 Kế toán thuế thu nhập cá nhân 231

4.4.1 Khái niệmthuế TNCN 231

4.4.2 Nguyên tắchạch toán 231

4.4.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNCN 231

4.4.4 Phương pháp hạch toán thuếTNCN , 232

4.5 Kếtoán thuế tài nguyên 233

4.5.1 Khái niệmthuế tài nguyên 233

4.5.2 Căn cứ và phương pháptính thuế tài nguyên 233

4.5.3 Phương pháp hạch toánthuếtài nguyên 233

4.6 Kế toán thuế nhà đất,tiền thuê đất 233

4.6.1 Khái niệm thuế nhà đất 233

4.6.2 Căn cứ và phương pháp tính nhàđất 233

4.6.3 Phương pháp hạch toánthuếnhà đất 234

4.7 Kế toán thuế bảo vệmôi trường 234

4.7.1 Kháiniệm thuế bảo vệmôi trường 234

4.7.2 Nguyêntắc hạch toán 234

4.7.3 Căn cứ và phươngpháp tínhthuế bảo vệ môi trường 234

4.7.4 Phương pháp hạch toán thuếbảovệ môi trường 235

4.8 Kế toán thuế môn bài và các loại thuế khác 235

4.8.1 Khái niệm thuế môn bàivà các loại thuế khác 235

4.8.2 Căn cứ và phươngpháp tính 236

4.8.3 Pháphạch toán thuế môn bài và các loạithuế khác 236

4.9 Trình bày thông tin thuế trên báo cáo tình hình-tài chính 237

5

Trang 7

CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH & PHÂN PHỐI LỌI NHUẬN 238

5.1 Kếtoán doanh thu 242

5.1.1 Khái niệm doanh thu 242

5.1.2 Nguyêntắc kế toán và điều kiện ghi nhận các khoản doanhthu 242

5.1.3 Tài khoản sử dụng: 249

5.1.4 Phương pháp hạnh toán 250

5.2 Kế toán chi phí 283

5.2.1 Khái niệm chi phí 283

5.2.2 Điều kiện ghi nhận chi phí 283

5.2.3 Kếtoán giá vốn hàng bán 283

5.2.3.1 Tổng quan về giả vốn hàng bản 283

5.2.3.2 Phương pháp kế toán giả vốn hàng bản 285

5.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 288

5.2.4.1 Tổng quan về chỉ phí bản hàng 288

5.2.4.2 Phương pháp kế toán chỉ phỉ bản hàng 289

5.2.5 Kế toán chiphí quản lý doanhnghiệp 291

5.2.5.1 Tổng quan về chỉ phỉ quản lý doanh nghiệp < 291

5.2.5.2 Phương pháp kế toán chi phí quản lỷ doanh nghiệp 291

5.3 Kếtoán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 295

5.3.1 Khái niệm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 295

5.3.2 Nguyên tắc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 295

5.3.3 Phương pháp kế toán thuế thu nhậpdoanhnghiệp 296

5.3.4 Phươngpháp kế toán một số giao dịch kinhtế chủ yếu 298

5.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 303

5.4.1 Nguyên tắc kếtoán xác định kết quả kinh doanh 303

5.4.2 Phương pháp hạch toán xác định kêt quảkinh doanh 304

5.4.2.1 Tài khoản sử dụng 304

5.4.2.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kỉnh tế chủ yếu 304

5.5 Kế toán phân phối lợi nhuận 305

5.6 Kếtoán quỹĐầu tưphát triển 308

5.7 Kế toán quỹ đầu tưxây dựng cơbản 309

5.8 Kế toánquỹ hỗtrợ sắp xếp doanhnghiệp 311

5.9 Kế toán quỹ khác thuộc vốn chủ sởhữu 312

Trang 8

chương !

KẾ TOÁN CÁC GIAO DỊCH NGOẠI TỆ

Nội dung:

1.1 Tổng quan về kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ

1.2 Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động

1.3 Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ trong giai đoạn hoạt động

1.4 Kế toán chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

1.5 Kế toán xuất nhập khẩu

7

Trang 9

Đon vị báo cáo: Công ty TNHH Hoa Lan Mẩu số B01-DN

Địa chi: Nguyền Thái Bình, Ql, TPHCM (Ban hành kèm theo thông sổ 200/2014/TT-BTC

BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015

minh

Số cuối năm

Số đầu năm

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110

II Đầư tư tài chính ngắn hạn 120

Công ty Hoa Lan chuẩn bị nhập khẩu lô hàng có giá trị từMỹ Công việc bắt đầu từ việc

phải ký quỹ mở L/C, ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp, nhập khẩu hàng, thuế nhập

khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng phải nộp cho nhà nước và khâu thanhtoán cho nhà cung cấp bằng ngoại tệ Anh An (kế toán tiền - ngoại tệ) đang rất lo lắngbởi Anh không biết quy đồi tiền ngoại tệ về đồng tiền VNĐ như thế nào từ khâu chuẩn

bị nhập khẩu, thanh toánvà ghi chépvào chứngtừ, sổ sách, trình bàythông tin ngoại tệ trên báo cáo tài chính Đây là việc khó khăn và phức tạp đối với Anh

Mặc dù trên thực tến các giao dịch bằng ngoại tệ luôn đa dạng và phức tạp,

nhưng nếu kế toán (Anh An) nắm vũng nhũngkiến thức về quytắc quy đồi ngoại tệ, các

xử lý các khoản chênh lệch ngoạitệ, phương pháp hạch toán thì công việc sẽ trở nên dễ

dàng và thuận lợi hon Vì vậy, chương này đề cập đề các giao dịch liên quan đến ngoại

tệ giúp cho người đọc, Anh An nói riêng vàkế toán nói chung hiểu, biết cách xử lý cácgiao dịch đó từ khâu chúng từ, định khoản, ghi chép vào sổ sách và trình bày thông tintrên báo cáotài chính bằng các giao dịch ngoại tệ

Trong phạm vi chương này chỉ trình bày các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ Còn các giao dịch liên quan đến tiền bằng VNĐ đã được trình bày Chưong 2 - Ke toán tài chính doanh nghiệp - Phần 1

Trang 10

Mục tiêu:

Giúpbạn đọc có khả năng hiểu và thực hiện các nội dung:

(1) Hiểuđược khái niệm ngoại tệ, nguyên tắc hạch toán các giao dịchbằng ngoạitệ.(2) Thưc hiện được công việc củakế toán các giao dịch bằng ngoại tệ từ khâu đầu tiên

chứng từ, phân tích nghiệp vụ, ghi chépvào sổ sách kế toán vàlập báo cáo tài chính.(3) Trình bàythông tin ngoạitệtrên báo cáo tài chính

9

Trang 11

1.1 Tổng quan về kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ

1.1.1 Khái niệm

Theo Chuẩn mực kế toán ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái (VAS 10):

Đon vị tiền tệ kế toán: Là đơn vị tiền tệ được sử dụng chính thức trong việc ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính

Ngoại tệ: Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vịtiền tệ kế toán của một doanh nghiệp

Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá trao đổi giữahai đơn vị tiềntệ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy

đổi của cùrig một số lượng ngoại tệ sang đon vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khácnhau

Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: Là tỷ giá hối đoái sử dụng tại ngày lập Bảng Cân đối kế toán

Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoảntương đương tiền hiện có, các khoản phải thu, hoặcnợphải trảbằng một lượngtiền cố định hoặc có thể xác định được

Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Là các tài sản đưọ'c thu hồi bằng ngoại tệhoặc các khoản nợ phải trả bằngngoại tệ Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoạitệ có thể bao gồm:

a) Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ;

b) Các khoản nợ phải thu, nợ phải trảcó gốc ngoại tệ, ngoại trừ:

- Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ.Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc ngườibán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại các khoản trả trước

bằng ngoại tệthì các khoản này được coi là cáckhoản mục tiềntệ có gốc ngoạitệ

- Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng

ngoại tệ Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc doanhnghiệp không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước

bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

c) Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có

nghĩa vụ hoàn trảbằng ngoại tệ

d) Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các

khoản nhận ký cược, ký quỹphải hoàn trả bằng ngoại tệ

Các khoản mục phi tiền tệ: Là các khoản mục không phải là các khoản mục tiền tệ

Giá trị họ’p lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đượcthanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi

ngang giá

Trang 12

1.1.2 Nguyên tắc xác định tỷ giá gỉao dịch

Các doanhnghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi

sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt

Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán Việc quy đổi đồng ngoại tệ

ra đồng Việt Nam phải căn cứvào:

- Tỷ giá giao dịch thực tế;

- Tỷgiá ghi sổ kế toán

- Tỷgiá xấp xỉ vớitỷ giạ muabán chuyển khoảntrung bình

> Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:

Tỷ giá giao dịch thực tế đối vói các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợpđồng tuơng lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi):

Là tỷ giá ký kết trong họp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàngthương mại;

- Trường họp họp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi sổ

kếtoán theo nguyên tác:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại

tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tưtại ngày

góp vốn;

Ví dụ 1.1: Quy đổi tỷ giá vốn góp

Ngày 5/5, Cty A nhậnvốn góp Ông X số tiền 10.000 USD bằng chuyển khoản tại

ngân hàng ACB Tại ngày 5/5 ngân hàng ACB công bố, tỷ giá mua vào 21.000đ/USD,

tỷ giá bán 21.200đ/USD

Cty A ghi nhận vốn góp Ông X tại ngày 5/5 = 10.000 USD X 21.000 =

210.000.000d

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Làtỷ giá mua của ngân hàng

thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch

phát sinh

Ví dụ 1.2: Quy đổi tỷ giá công nợ phải thu

Ngày 10/5, Bán hàng cho công ty Y chưa thu tiền, giá bán 20.000USD, tỷ giá10/5 nơi DN mở tài khoản giao dịch thông báo tỷ giá mua: 21.500đ/USD, tỳ giá bán:

Trang 13

Ví dụ 1.3: Quy đối tỷ giá công nọ’ phải trả nhà cung cấp

Ngày 15/5, Mua hàng Cty z chưa trả tiền, giá mua 15.000USD, tỷ giá 15/5 nơi

DN mở tài khoản giao dịch thông báo tỷ giá mua: 21.400đ/USD, tỷ giá bán:

Kế toán ghi nhận công nợ phải trảnhàcung cấp: 15.000 X 21.550 = 323.250.OOOđ

+ Đối với các giao dịch mua sắmtài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toánngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngânhàngthương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thòi điểm ỉập Báo cáo tài chính: Là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệptựlựa chọn) theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệđược phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh

nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Đối với các khoản

ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàngnơi doanh nghiệpmở tài khoản ngoại tệ

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời

điểm lập Báo cáo tài chính;

> Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ:

Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá bình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lần nhập)

- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giákhi thu hồi các khoản nợ phảithu, các

khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác

định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ

của từng đối tượng

- Tỷ giá bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khoản

tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được

phản ánh tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm

thanh toán

> Nguyên tắc xác định tỷ giá xấp xỉ vói tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình.

Tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình củangân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượtquá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình Tỷ giá muabán chuyển khoản trung bình được xác địnhhàng ngàyhoặc hàng tuần hoặc hàng tháng

trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua vàtỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình

Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàngngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơsở trung bình cộng giữatỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng

ngày của ngân hàng thương mại

Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải bảo đảm không làmảnh hưởng trọng yếu đến tình

hình tài chính và kếtquả hoạtđộng sản xuất kinh doanh củakỳkế toán

Trang 14

1.1.3 Các nguyên tắc quy đổi tỷ giá

> Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ: Ke toán phải quy đổi ngoại tệ ra

Đồng ViệtNam theo nguyêntắc:

Đối vói khoản tiền

- BênNợ các tài khoản tiền áp dụngtỷ giá giao dịch thực tế; Riêng trường họp rút

ngoại tệ từ ngânhàngvề nhập quỹtiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kếtoán của TK 1122

- Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ bìnhquân gia quyền di động

Ví dụ 1.4: Quy đổi ngoại tệ ra tiền VNĐ

Cty A có tình hình tiền gửi ngân hàng bằng USD trong tháng 12/N như sau:

Biết tỷ giá xuất ngoại tệ theo phuo ’ng pháp bình quân gia quyền di động

20/12 Chi tiền gửi ngân hàng mua N VL 1.500 21.450 31.767.000 (b)

Tỷ giá BQGQ

di động (21.178) 31/12 Dư cuối kỳ (chưa đánh giá lại) 16.500 21.600 349.432.000

(a) 63.201.000 = 3.000x21.067

Đơn giá bình quân (**) = 12.000 * 21.067 + 6.000 * 2.4000 = 21.178

12.000 + 6.000 (b) 31.767.000 = 31.767.000

13

Trang 15

Đối vói tài sản

Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh Riêng trường hợp tài

sản đượcmua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tưong ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trảtrước cho

ngườibán (không áp dụng theo tỷgiá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản)

Đối vói các khoản phải trả

Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời

điểm phát sinh (tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch) Riêngtrưòng hợp ứng trướccho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài

sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối

với số tiền đã ứng trước

Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ,

kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng

đối tượng chủ nợ (Trường họp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danhđược xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì

bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ gỉá bán của ngân hàng

nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước;

Ví dụ 1.5: Nhập khẩu hàng hóa chưa trả tiền

SDĐK TK 331 (A) 22.000.000 (1.000 USD X 22.000đ/USD)

Trong kỳ phát sinh:

Ngày 5/12: Nhập khẩu hàng hoá chưa thanh toán cho nhà cung cấp 2.000 USD

Tỷ giá giao dịch thựctế (mua vào: 22.500, bán ra: 22.800)

Ngày 10/12: Chi tiền gửi ngân hàng ngoại tệ trả nợ nhà cung cấp (A) 700 USD Biết tỷ giá xuất ngoại tệ BQGQ di động 22.400

Trang 16

Đối vó ’ i khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác Áp dụng theo tỷ giá giao

dịch thực tế tại thòi điểm phát sinh giao dịch Riêng trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhậntrước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được

áp dụng tỷgiá giao dịch thực tếtại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụngtheo tỷ giá giao dịch thực tếtại thời điểm ghi nhận doanhthu, thu nhập)

Đối vói các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác

Áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thòi điểm phát sinh giao dịch. Riêng

trường hợp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrongkỳ thì

chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp

dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểmghi nhận chi phí)

> Tại thòi điểm lập Báo cáo tài chính:

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thờiĐiếm lập Báo cáo tài chính:

- Tài sản: Là tỷ giả mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường

xuyên có giao dịch tại thời Điểm lập Báo cáo tài chính Đối với các Khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanhnghiệp mở tài Khoản ngoại tệ

- Nọ’ phải trả: Là tỷ giả bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp

thường xuyên có giao dịch tại thời Điểm lập Báo cáo tài chính;

Ví dụ 1.6: Đánh giá khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ TGNH

20/12 Chi tiền gửi ngận hàng mua NVL 1.500 21.450 (**) 31.767.000 (b)

Tỷ giá BQGQ

di động (21.178) 31/12 Dư cuối kỳ (chưa đánh giá lại) 16.500 21.600 349.432.000

Tại ngày 31/12, ngân hàng ACB nơi DN mở tài khoản công bố tỷ giá giao dịch (muavào: 21.600 đ/ƯSD, bán ra: 21.790 đ/ƯSD) Tính số dư cuối kỳ (đã đánh giá lại khoản

mục tiền tệ có gốc ngoạitệ củatài khoản tiền gửi ngân hàng ngoại tệ (1122)

Trang 17

Ví dụ 1.7: Đánh giá khoản mục có gốc ngoại tệ - phải trả nhà cung cấp

Sử dụng kết quả ví dụ 1.5

Công nợ cònphảitrảnhà cung cấp(A)tạingày31/12 : 52.200.000 (Tưong ứng 2.300 USD)

Biết rằng: Tại ngày 31/12 Ngân hàng ACB nơi DN mở tài khoản giao dịch công bố

TGGDTT (mua vào: 21.600 đ/ƯSD, bán ra: 21.790đ/ƯSD) Đánh giá lại khoản mục có

Giải:

- Số du cuối kỳ TK 331 (chua đánh giá lai): 52.200.000 (2.300 USD, 1 USD = 22.696)

- Số du cuối kỳ TK 331 (đánh giá lại): 2.300 X 21.790 (tỷ giá bán ra)= 50.117.000 đ

"“*■ Chênh lệch tỷ giádo đánh giálại (lãi tỷgiá): 52.200.000- 50.117.000= 2.083.000đ

- Truờng hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá xấp xỉ để hạch toán các giao dịch bằngngoại tệ phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp sử dụng tỷ giá chuyển

Khoản của ngân hàng thuơng mại nơi doanh nghiệp thuờng xuyên có giao dịch đểđánh giálại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Tỷ giá chuyển khoản này cỏ thể là

tỷ giá mua hoặc bản hoặc tỷ giá mua bán chuyến khoản trung bĩnh của ngân hàng thương mại.”

1.1.4 Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá

> Trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án,

công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc

phòng được tậphọp, phản ánh trênTK 413 và được phân bổ dần vào doanhthu hoạt động tài chính hoặc chiphí tàichính khi doanh nghiệp đi vàohoạtđộng theo nguyêntắc:

- Khoản lỗ tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trướchoạt động được phân bổ trực tiếp

từ TK 413 vào chi phí tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua TK 242 - chi

phí trả trước;

- Khoản lãi tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trực tiếp

từTK 413 vào doanh thuhoạt động tài chính, không thực hiện kết chuyển thông quaTK

3387 - Doanh thu chưa thực hiện;

- Thời gian phân bổ thực hiện theo quy định của pháp luật đối với loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốnđiều lệ Riêng số phân bổkhoản lỗ tỷ giá tối thiểu trong tùng kỳ phải đảm bảo không nhỏ hơn mức lợi nhuận trước thuế trước khi

phân bồ khoản lỗ tỷ giá (sau khi phân bổ lỗ tỷ giá, lợi nhuậntrước thuế của báo cáo kết quả hoạtđộngkinh doanh bằng không)

Trang 18

> Trong giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt

động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ)tại thời điểm phát sinh

> Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

Doanhnghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiềntệ có gốc ngoại tệtheo tỷ giá giao

dịch thựctếtại tất cảcácthời điểmlập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giátrị tài sản

dở dang

1.2 Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ trong giai đoạn trưó ’ c hoạt động

Tài khoản sử dụng Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giả hối đoái,

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 4131 -Chênh lệch tỷ giả đảnh giả lại các khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cáckhoản mụctiền tệcó

gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt

động đầu tư XDCB (doanh nghiệp SXKDcó cả hoạtđộngđầu tưXDCB)

- Tài khoản 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động: Phản

ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các

khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động TK này sử dụng

giành cho doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp có

thực hiện dự án, côngtrình trọngđiểm quốc giagắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vi mô,

an ninh quốc phòng

TRUONG PAI HỌC CONG nghiệp TP.HCM

Trang 19

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.1

KỂ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HÔI ĐOÁI TRONG KỲ TRONG

(GIAI ĐOẠN TRƯỚC HOẠT ĐỘNG)

Nguyên tác ghi nhận

- Bên Nợ: Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Bên Có: Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái

331

-(2) Khi trả tiền cho người bán

Tỷ giả xuất ngoại tệ Tỷ giá ghi số

(1) Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ

Tỷ giá tại ngày giao dịch

Tỷ giá xuất ngoại tệ

Lỗ tỷ giả hối đoái

Lãi tỷ giá hôi đoái

(3) Neu mua trả tiền ngay cho người bán

Tỷ giá tại ngày giao dịch

Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh

nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọngđiểm quốc giagắn với nhiệm vụ ổn định kinh tếvĩ mô, anninh, quốc phòng:

Đơn vị áp dụng tất cả các quy định về tỷ giá và nguyên tắc kế toán như đối với các doanh nghiệp khác, ngoạitrừ:

Ghi nhận khoản lãi tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Có TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái;

-NợTK liên quan

Có TK4132Ghi nhận khoản lỗ tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 413- Chệnh lệch tỷ giá hối đoái;

Trang 20

Nợ TK 4132

Có TKliên quan

Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động,

kế toán kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá

vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi

phí tài chính

Việc phân bổ không quá thời gian theo quy định của pháp luật quy định đối với loại hình doanh nghiệp do Nhà nuớc nắmgiữ 100% vốn điều lệ

Ví dụ 1.8: DN Hoạt động trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản

DN nhà nước A 100% vốn điều lệ đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản

trước hoạt động Ngoại tệ xuấttheo phương pháp bình quân gia quyền di động

Tồn đầu kỳ 1/12/N: Tài khoản tiền mặt ngoại tệ (1112) 15.000 USD, tỷ giá ghi sổ kếtoán 21.600VNĐ/USD

1 Ngày 5/12: Nhập khẩu hàng hoá chưa trả tiền nhà cung cấp K: 10.000 USD, tỷgiá giaodịch thực tế22.000 VND/ƯSD (Tờkhai hải quan số 0006897)

2 Ngày 10/12: Chi tiền mặt ngoại tệ (1112) trả nợ nhà cung cấp K 7.000 USD

(Phiếu chi 00395) Tỷ giágiao dịch thực tế22.100

Yêu cầu: Địnhkhoảnnghiệp vụ trên Lên sơđồ chữ T tài khoản 1112,331,4132

Bài giải:

1 Ngày 5Z12: Kếtoán căn cứ vào tờ khai hải quan số 0006897, ghi nhậnnợphải trả

tăng theo tỷgiá giao dịch thực tế

Doanh nghiệp phải theo dõi

nguyên tệ trên sổ kế toán chi

tiết các tài khoản: Tiền mặt,

tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, cáckhoản phải

thu, các khoản phải trả, các

khoảnkýquỹ, ký cược

19

Trang 21

Vậy sốdư cuối tháng 12/N (chưa đánh giá lại):

111(2) 331 SDDK: 324,000,000

151,200,000 NV2 NV2 154,000,000

- SDDK:

220,000,000 NV1 324,000,000 151,200,000 ' 154,000,000 220,000,000

KẾ TOÁN TÔNG HỢP CHÊNH LỆCH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG

GIAI ĐOẠN DN ĐẦU TƯ XAY DựNG co BẢN (GIAI ĐOẠN TRƯỚC HOẠT ĐỘNG)

413 (4132)

111,112,121,331,152,211 111,112,121,331,152,211

Chênh lệch lỗ tỷ giá phát sinh trong kỳ

- - >. Chênh lệch lãi tỷ giá phát sinh trong kỳ

331,341 111(1112),112(1122),138

Chênh lệch lỗ tỷ giá phát do đánh giá tăng Chênh lệch lãi tỷ giá phát do đánh giá tăng

số dư gốc ngoại tệ TK Nợ phải trả vào cuối r số dư gốc ngoại tệ TK TK tiền và TK các kho^n

111(1112),112(1122),138 331,341

Chênh lệch lỗ tỷ giá phát do đánh giá giảm Chênh lệch lãi tỷ giá phát do đánh giá tănẹ

số dư gốc ngoại tệ TK tiền và TK các khoàiỊ số dư gốc ngoại tệ TK Nợ phải trả vào cuối r

phải thu vào cuối năm năm tài chính

Xử lý chênh lệch lãi tỷ giá khi đi vào hoạt Xử lý chênh lệch lỗ tỷ giá khi đi vào hoạt

động (có thê chuyên dân) động (cóthê chựỵên dân) *

Trang 22

Ví dụ 1.9: Đánh khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ giai đoạn trước hoạt động

- Sử dụng kết quả ví dụ 1.8 Biết rằng tại ngày 31/12/N Ngân hàng SHB nơi DN

đang mở tài khoản công bố tỷ giá giao dịch thực tế mua ngoại tệ 1 USD = 21.900

VNĐ, bán ngoại tệ 1 USD = 22.050

Yêu càu:

1 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

2 Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động, giả sử trong trường hợp doanh nghiệp đi vào hoạt động tháng 1/N+l

111(2) SDDK: 324,000,000

151,200,000 NV2 324,000,000 151,200,000

Tỷ giá giao dịch thực tế mua ngoại tệ vào -Tài sản: Làtỷ giá mua ngoại tệ

- Nợ phảitrả: Là tỷ giá bán ngoại tệ

Trang 23

2 Xửlý chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạntrước hoạt động

Cuối kỳ sau khi bù trù’ chênh lệch lãi tỷ giá và lỗ tỷ giátrên TK 4132, số dư cuối

kỳ 4132 được thể hiện trên báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán)

Khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản chuyển sang hoạt động sản xuấtkinh doanh, kế toán xử lý mức chênh lệch tỷ giá luỹ kế trong giai đoạn đoạn đầu

tư cơ bản vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính hoặc phân bổ

dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của nhiều kỳ theo

quy định của chế độ hiện hành

Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá luỹ kế

2,800,000150,000

NV2 (Đánh giá lại 331)

Trang 24

Ví dụ 1.10: Xử lý chênh lệch tỷ giá

Tồn ngày 1/2: TK 1112 : 21.000.000 đ(1.000 USD)

, Nguyên tắc xửlý chênh lệch tỷ giá:

gửi ngân hàng (Phiếu chi, -Lãi chênh lệch tỷ giá xử lý vào bên Có TK 515

giấy báo có) Tỷ giá giao - Lỗ chênh lệch tỷ giá xử lý vào bênNợ TK 635dịch thực tế tại ngày giao

dịch là 21.600 VND/ƯSD

2 Ngày 10/2: Bán 300 USD tiền mặt ngoại tệ thu bằng tiền mặt VNĐ (phiếu thu)

Tỷgiá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch 20.800VND/ƯSD

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên

Bài giải:

1 Ngày 5/2: Căn cứ vào phiếu chi và giấy báo có của ngân hàng Kế toán ghi tăng

tiền gửi ngân hàng theo tỷ giá giao dịch

Nợ TK 1121 12.960.000 (600 X 21.600; Tỷ giáthực tế tại ngày giao dịch)

Có TK 1112 12.600.000 (600 X 21.000; Tỷ giá ghi số bình quân giaquyền di động)

Có TK 515 360.000(600 X 600; Chênh lệch tỷ giá giao dịch và ghi sổ)

2 Ngày 10/2: Căn cứ vào phiếu thu tiền Ke toán ghi giảm ngoai tệ theo tỷ giá ghi

sổ vàghi tăng tiền mặt theo tỷ giá giao dịch thực tế

Nợ TK 1111 6.240.000 (300 X 20.800) (Tỷ giá giao dịch thục tế)

Nọ TK 635 60.000 (300 X 200) (Chênhlệch tỷ giá giao dịch - tỷgiá ghi sổ)

Có TK 1112 6.300.000 (300 X 21.000) (Tỷ giá ghi sổ)

23

Trang 25

Sơ đồ 1.4

1112,1122 244 111,112,331

Ví dụ 1.11: Ký quỹ ngoại tệ trả nợ nhà cung cấp bằng ngoại tệ

1 Ngày 5/10, chi tiền gửi ngân hàng ngoại tệ ký cược ký quỹ mở L/C 3.000 USD,

tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch 21.800VND/USD, tỷ giá xuất ngoại tệ

Thông tư 53/2016 sửa đổi

bổ sung khoản 4.1 điều 69của thông tư 200/2014

trường họp xuất tiền đem

ký quỹ, ký cược Tại thời

điểm xuất ngoại tệ nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá

xử lý vào TK 515 hoặc

TK 635

Ngày đăng: 24/03/2023, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w