1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai

265 758 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Tác giả Trương Thế Quang
Người hướng dẫn TS. Hoàng Hoa Hồng, TS. Phan Trọng Huyến
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Kỹ thuật khai thác thủy sản
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 265
Dung lượng 18,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

-

TRƯƠNG THẾ QUANG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC NHẰM BẢO VỆ

VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGUỒN LỢI THỦY SẢN

TẠI HỒ TRỊ AN, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Nha Trang - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

-

TRƯƠNG THẾ QUANG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC NHẰM BẢO VỆ

VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGUỒN LỢI THỦY SẢN

TẠI HỒ TRỊ AN, TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Kỹ thuật khai thác thủy sản

Mã số: 62620304

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HOÀNG HOA HỒNG

TS PHAN TRỌNG HUYẾN

Nha Trang - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, kết quả xử lý thông tin, kết luận khoa học nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Trương Thế Quang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn TS Hoàng Hoa Hồng, TS Phan Trọng Huyến đã hướng dẫn tận tình, tạo mọi điều kiện và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận án

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô thuộc Viện Khoa học và Công nghệ khai thác thủy sản, Khoa Sau đại học, Phòng Khoa học Công nghệ, Trường Đại học Nha Trang đã giảng dạy, góp ý và hỗ trợ hoàn thành luận án

Xin chân thành cảm ơn Trạm Thủy sản Trị An, Chi cục Thủy sản Đồng Nai, Hợp tác xã Phước Lộc, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai đã cung cấp tài liệu tham khảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc thu thập thông tin hoàn thành luận án

Xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Dân lập Văn Lang, Khoa Công nghệ Sinh học, Phòng Kế hoạch và Quản lý nhân lực đã cho phép và hỗ trợ trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận án

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan ……… i

Lời cám ơn ……… ii

Mục lục ……… iii

Giải thích thuật ngữ ……… ix

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ……… xii

Danh mục các bảng ……… xviii

Danh mục các hình ……… xx

MỞ ĐẦU ……… 1

Chương 1 TỔNG QUAN ……… 3

1.1 Tổng quan về hồ Trị An ……… 3

1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên ……… 3

1.1.2 Nguồn lợi thủy sản ……… 5

1.1.3 Lao động và phương tiện khai thác thủy sản ……… 6

1.2 Một số nghề khai thác thủy sản tại hồ Trị An ……… 10

1.2.1 Nghề te 18 đèn ……… 10

1.2.2 Nghề rê đơn (2a=40÷60mm) ……… 11

1.2.3 Nghề kéo khung ……… 13

1.2.4 Nghề vó đèn ……… 14

1.2.5 Nghề lưới rùng ……… 15

1.2.6 Nghề lợp tép, lợp cá ……… 16

1.2.7 Nghề chài rê ……… 18

1.3 Một số loài cá kinh tế tại hồ Trị An ……… 19

1.3.1 Cá chép ……… 19

1.3.2 Cá mè vinh ……… 21

1.3.3 Cá lăng nha ……… 22

1.3.4 Cá lóc đồng ……… 23

1.3.5 Cá rô phi ……… 24

1.3.6 Cá bống tượng ……… 25

1.3.7 Cá thát lát ……… 26

1.4 Một số nghiên cứu về sự tác động của nghề khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An ……… 27

Trang 6

1.4.1 Số lượng nghề khai thác thủy sản và sản lượng khai thác ………… 27

1.4.2 Tác động của nghề khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy sản …… 28

1.4.2.1 Biến động cường lực khai thác, sản lượng khai thác, CPUE … 28

1.4.2.2 Biến động số ngư hộ, sản lượng khai thác ……… 30

1.5 Một số nghiên cứu về quản lý nghề khai thác thủy sản tại hồ Trị An … 32 1.6 Định nghĩa về đồng quản lý nghề cá ……… 34

1.6.1 Định nghĩa về đồng quản lý nghề cá ở nước ngoài ……… 34

1.6.2 Định nghĩa về đồng quản lý nghề cá ở Việt Nam ……… 37

1.7 Những nội dung kế thừa và nghiên cứu bổ sung mới ……… 40

1.7.1 Nội dung kế thừa ……… 40

1.7.2 Nghiên cứu bổ sung mới ……… 40

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Các phương pháp thu thập thông tin ……… 43

2.1.1 Phương pháp tham khảo tài liệu ……… 43

2.1.1.1 Nguồn tài liệu tham khảo ……… 43

2.1.1.2 Phân tích và tổng hợp tài liệu ……… 43

2.1.2 Phương pháp phiếu điều tra ……… 44

2.1.2.1 Xây dựng phiếu điều tra ……… 44

2.1.2.2 Kiểm định phiếu điều tra ……… 44

2.1.2.3 Ước lượng cỡ mẫu ……… 46

2.1.2.4 Chọn mẫu hay chọn đối tượng phỏng vấn ……… 47

2.1.2.5 Xác định phạm vi nghiên cứu ……… 49

2.1.3 Số liệu điều tra thông tin khai thác thủy sản ……… 52

2.1.3.1 Năng suất khai thác một ngày đêm của tàu thuyền mẫu ……… 52

2.1.3.2 Thời gian khai thác một năm của tàu thuyền mẫu ……… 52

2.1.3.3 Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác của tàu thuyền mẫu ……… 53

2.2 Các phương pháp xử lý thông tin ……… 53

2.2.1 Kiểm định nội dung phiều điều tra ……… 54

2.2.2 Sản lượng khai thác thủy sản ……… 56

2.2.3 Đánh giá kích thước mắt lưới phần giữ cá của ngư cụ ………… 58

2.2.4 Tác động cường lực khai thác đến nguồn lợi thủy sản và điều chỉnh giảm thời gian khai thác ………… 59

Trang 7

2.2.5 Phân bố trọng lượng một số loài cá kinh tế của các nghề chính … 61

2.2.6 Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác của các nghề chính … 62

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu đánh giá tác động của nghề khai thác thủy sản và hiệu quả mô hình khai thác thủy sản ……… 62

2.2.8 Hiệu quả kinh tế của mô hình KTTS Phú Ngọc ……… 64

2.2.9 Đánh giá hiệu quả thực thi quy chế 1710 ……… 65

2.3 Cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản lý khai thác thủy sản tại hồ Trị An ……… 66

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ……… 68

3.1 Sản lượng khai thác thủy sản ……… 68

3.1.1 Sản lượng khai thác thủy sản theo nghề ……… 68

3.1.2 Sản lượng khai thác thủy sản theo loài ……… 69

3.2 Các nghề khai thác thủy sản chính, các loài cá kinh tế chính tại hồ Trị An ……… 71

3.3 Đánh giá kích thước mắt lưới phần giữ cá của ngư cụ ……… 72

3.4 Đánh giá tác động nghề khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy sản và điều chỉnh giảm thời gian khai thác 73

3.4.1 Nghề te 18 đèn ……… 73

3.4.2 Nghề rê đơn (2a=40÷60mm) ……… 74

3.4.3 Nghề kéo khung ……… 75

3.4.4 Kết quả đánh giá tác động cường lực khai thác đến nguồn lợi thủy sản ……… 76

3.5 Phân bố trọng lượng một số loài cá kinh tế được khai thác bởi các nghề chính … 77

3.5.1 Lấy mẫu và phân bố mẫu mẻ lưới ……… 77

3.5.2 Trọng lượng cá tối thiểu cho phép khai thác ……… 78

3.5.3 Phân bố trọng lượng một số loài cá kinh tế của nghề te 18 đèn …… 78

3.5.4 Phân bố trọng lượng một số loài cá kinh tế của nghề rê đơn (2a=4060mm) ……… 81

3.5.5 Phân bố trọng lượng một số loài cá kinh tế của nghề kéo khung … 84

3.5.6 Kết luận rút ra từ nghiên cứu phân bố trọng lượng một số loài cá kinh tế ……… 87

Trang 8

3.6 Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác của các

loài cá kinh tế chính ……… 87

3.7 Hiện trạng quản lý khai thác thủy sản tại hồ Trị An ……… 88

3.7.1 Cơ cấu tổ chức quản lý nghề khai thác thủy sản ……… 88

3.7.2 HTX nghề cá hồ Trị An ……… 91

3.7.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của HTX nghề cá hồ Trị An ………… 91

3.7.2.2 Đánh giá thể chế hoạt động HTX nghề cá hồ Trị An ………… 94

3.7.2.3 Đánh giá về mặt quản lý của HTX nghề cá hồ Trị An ………… 95

3.7.3 Văn bản pháp lý quản lý khai thác thủy sản ……… 98

3.7.4 Kết quả thực thi quy chế 1710 về quản lý khai thác thủy sản …… 102

3.7.4.1 Các hình thức vi phạm quy chế về quản lý khai thác thủy sản 102

3.7.4.2 Tình hình xử lý vi phạm quy chế trong khai thác thủy sản 107

3.7.5 Đánh giá hiệu quả thực thi quy chế 1710 về quản lý khai thác thủy sản ……… 109

3.8 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các mô hình đồng quản lý nghề cá hồ chứa nước ngoài ……… 110

3.8.1 Mô hình đồng quản lý nghề cá hồ Tonle Sap, Campuchia ……… 110

3.8.2 Mô hình đồng quản lý nghề cá hồ chứa Victoria, Sri Lanka ……… 111

3.8.3 Mô hình đồng quản lý nghề cá hồ Chapala, Mexico ……… 113

3.8.4 Mô hình đồng quản lý nghề cá hồ Victoria, Châu Phi ……… 113

3.8.5 Mô hình đồng quản lý nghề cá hồ Chilwa, Malawi ……… 114

3.8.6 Mô hình đồng quản lý nghề cá hồ Zeway, Ethiopia ……… 115

3.8.7 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các mô hình đồng quản lý nghề cá hồ chứa nước ngoài ……… 116

3.9 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các mô hình đồng quản lý nghề cá hồ chứa trong nước ……… 117

3.9.1 Mô hình đồng quản lý nghề cá hồ chứa Easoup ……….… 117

3.9.2 Mô hình đồng quản lý nghề cá hồ Lăk ……… ……… 119

3.9.3 Mô hình đồng quản lý nghề cá hồ Đa Tôn ……… 120

3.9.4 Mô hình đồng quản lý nghề cá hồ Gia Ui ……… 122

3.9.5 Mô hình đồng quản lý nghề cá hồ Bàu Hàm ……… 124

3.9.6 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các mô hình đồng quản lý nghề cá hồ chứa trong nước ……… 125

Trang 9

3.10 Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác thủy sản tại hồ Trị An ……… 126

3.10.1 Cơ sở pháp lý đề xuất các giải pháp quản lý khai thác thủy sản … 126 3.10.2 Cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản lý khai thác thủy sản 127

3.10.3 Nội dung các giải pháp quản lý khai thác thủy sản ……… 127

3.10.3.1 Giải pháp điều chỉnh giảm cường lực khai thác thủy sản …… 127

3.10.3.2 Giải pháp hạn chế khai thác thủy sản tại các khu vực eo ngách 127

3.10.4 Mục đích của các giải pháp quản lý khai thác thủy sản ………… 127

3.10.5 Chỉ tiêu đánh giá kết quả thực thi các giải pháp ……… 127

3.10.6 Mục tiêu của các giải pháp quản lý khai thác thủy sản ………… 128

3.10.7 Đối tượng hưởng lợi và các bên tham gia ……… 128

3.11 Tổ chức thực hiện các giải pháp theo cơ chế đồng quản lý khai thác thủy sản ……… 129

3.11.1 Thực hiện giao quyền sử dụng vùng nước cho HTX … 129

3.11.2 Nâng cao nhận thức và năng lực thực thi các giải pháp quản lý khai thác thủy sản ……… 131

3.11.3 Xây dựng sự đồng thuận và cam kết của các bên tham gia quản lý 132 3.11.4 Xây dựng thể chế thực hiện các giải pháp theo cơ chế đồng quản lý 133 3.11.5 Phát triển sinh kế hỗ trợ 138

3.11.6 Cơ chế đảm bảo tính bền vững cho giải pháp đồng quản lý …… 139

3.12 Thí điểm áp dụng giải pháp vào mô hình khai thác thủy sản và đánh giá hiệu quả mô hình ……… 140

3.12.1 Địa điểm áp dụng mô hình khai thác thủy sản ……… 140

3.12.2 Nội dung triển khai mô hình khai thác thủy sản ……… 142

3.12.2.1 Điều chỉnh giảm cường lực khai thác 142

3.12.2.2 Hạn chế khai thác tại các khu vực eo ngách ……… 143

3.12.3 Đánh giá hiệu quả mô hình khai thác thủy sản ……… 143

3.12.3.1 Đánh giá theo tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác ……… 144

3.12.3.2 Đánh giá theo năng suất khai thác một ngày đêm của tàu thuyền 145

3.12.3.2 Đánh giá về hiệu quả kinh tế ……… 146

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 148

Danh mục công trình của tác giả ……… xxii

Tài liệu tham khảo ……… xxiv

Trang 10

Phụ lục ……… xxxvii Phụ lục 1 Mẫu phiếu điều tra thông tin khai thác thủy sản ……… xxxvii Phụ lục 2 Quy chế “V/v Tổ chức hoạt động quản lý và bảo vệ hồ thủy điện

Phụ lục 3 Kiểm định phiếu điều tra thông tin khai thác thủy sản ………… xli Phụ lục 4 Mẫu CPUE thăm dò để ước lượng số phiếu điều tra ……… xlii Phụ lục 5 Phân bố trọng lượng một số loài cá kinh tế của nghề te 18 đèn … xlvii Phụ lục 6 Phân bố trọng lượng một số loài cá kinh tế của nghề rê đơn

Phụ lục 7 Phân bố trọng lượng một số loài cá kinh tế của nghề kéo khung lvi Phụ lục 8 Số liệu 2au, 2ak, S2ak của các nghề chính thu thập từ phiếu điều tra lxi Phụ lục 9 Xử lý số liệu đánh giá kích thước mắt lưới phần giữ cá 2ak ……… lxii Phụ lục 10 Số liệu CPUEu, CPUEk, SCPUEk thu thập từ phiếu điều tra ……… lxiii Phụ lục 11 Số liệu Du, Dk, SDk thu thập từ phiếu điều tra ……… lxv Phụ lục 12 Số liệu Pur, Pkr, SPkr của các nghề khai thác chính ……… lxvii Phụ lục 13 So sánh mẫu Pkr của các nghề chính với mẫu Pkcp = 15% ……… lxviii Phụ lục 14 Cường lực và sản lượng khai thác thủy sản năm 2001 – 2009 lxix Phụ lục 15 Sản lượng và đơn giá các loài thủy sản tại hồ Trị An năm 2010… lxxi Phụ lục 16 Số liệu P1, SP1 nghề te 18 đèn đánh giá hiệu quả mô hình ……… lxxv Phụ lục 17 Số liệu P2, SP2 nghề rê đơn (2a=4060mm) đánh giá hiệu quả

Phụ lục 18 Số liệu P3, SP3 nghề lưới kéo khung đánh giá hiệu quả mô hình lxxvii Phụ lục 19 Số liệu CPUEk, SCPUEk của các nghề chính đánh giá hiệu quả

Phụ lục 20 Xử lý số liệu đánh giá hiệu quả mô hình khai thác thủy sản lxxix

Phụ lục 22 Văn bản đánh giá hiệu quả mô hình khai thác thủy sản ………… xci Phụ lục 23 Điều lệ Hợp tác xã Thương mại – Dịch vụ Tổng hợp Phước Lộc xcii

Trang 11

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Cường lực khai thác (Fishing Effort): Cường lực khai thác F (tàu) là thông số đặc trưng cho năng lực khai thác, không liên quan đến sản lượng khai thác và chỉ đặc trưng cho tiềm năng kỹ thuật của tàu thuyền (bao gồm cả ngư cụ và trang thiết bị khai thác), khi chọn các đơn vị đo phù hợp chúng sẽ là những giá trị xác định theo mỗi lớp hoặc nhóm tàu thuyền cùng một kiểu Cường lực khai thác được định nghĩa là tích của độ mạnh và thời gian khai thác (ngày đêm), trong đó độ mạnh là thể tích khối nước được khai thác trong một ngày đêm Khi xét cường lực khai thác của từng nghề riêng biệt bao gồm những tàu thuyền gần giống nhau về độ mạnh và thời gian khai thác thì cường lực khai thác đồng nhất với số lượng tàu thuyền

Đồng quản lý (Co – Management): Theo Claus Schmitt (2009), đồng quản lý là chia

sẻ quyền và trách nhiệm kiểm soát một cách chính thức cho cơ quan chính quyền, cộng đồng và các bên liên quan Đồng quản lý là cơ chế quản lý phối hợp giữa “Quản lý nhà nước” cơ quan chính quyền nắm quyền kiểm soát và

“Quản lý cộng đồng” cộng đồng nắm quyền kiểm soát Cấp độ đồng quản lý cao hay thấp tùy thuộc vào mức độ phân quyền kiểm soát cho cộng đồng dựa vào năng lực quản lý của cộng đồng Theo Nguyễn Quang Vinh Bình (2008), khái niệm “Quản lý dựa vào cộng đồng” hoặc “Quản lý dựa vào dân” cũng là đồng quản lý nhưng ở cấp độ cao, khi đó chính quyền trao toàn quyền cho cộng đồng đưa ra quyết định quản lý và cộng đồng chỉ thông báo cho chính quyền về những quyết định mà họ đã làm

Năng suất khai thác một ngày đêm của tàu thuyền mẫu (Catch Per Unit Effort of Sample Boat): Năng suất khai thác một ngày đêm của tàu thuyền mẫu CPUEu(kg/ngày đêm) là tỉ số giữa sản lượng khai thác trong một tháng của tàu thuyền mẫu Yu (kg) và số ngày đêm khai thác trong một tháng của tàu thuyền mẫu du(ngày đêm)

Năng suất khai thác trung bình một ngày đêm của tàu thuyền nghề (Catch Per Unit Effort): Năng suất khai thác trung bình một ngày đêm của tàu thuyền nghề

Trang 12

CPUEk (kg/ngày đêm) là giá trị trung bình của mẫu thống kê bao gồm các giá trị năng suất khai thác một ngày đêm của tàu thuyền mẫu thuộc nghề đó Sản lượng bền vững tối đa (Maximum Sustainable Yield): Sản lượng bền vững tối

đa Ym (tấn/năm) là sản lượng ổn định không ảnh hưởng đến sức sản xuất lâu dài của đàn cá

Sản lượng khai thác lý thuyết (Theory Yield): Sản lượng khai thác lý thuyết Y*(tấn/năm) là giá trị hàm sản lượng khai thác trong một năm ứng với giá trị cường lực khai thác và được tính toán theo mô hình Holistic

Sản lượng khai thác một tháng của tàu thuyền mẫu (Yield per Month of Sample Boat): Sản lượng khai thác một tháng của tàu thuyền mẫu Yu (kg) là tổng sản lượng khai thác trong tháng điều tra của tàu thuyền mẫu, một năm có 12 tháng điều tra (5 tháng mùa khô từ tháng 12÷4 và 7 tháng mùa mưa từ tháng 5÷11) Sản lượng khai thác một năm của tàu thuyền nghề (Yield per Year): Sản lượng khai thác trung bình một năm của tàu thuyền nghề Yk (tấn/năm) là tích của năng suất khai thác trung bình một ngày đêm của tàu thuyền CPUEk (kg/ngày đêm),

số lượng tàu thuyền nghề nk và thời gian khai thác trung bình một năm của tàu thuyền nghề Dk (ngày đêm/năm)

Thời gian khai thác trung bình một năm của tàu thuyền nghề (Fishing Days per Year): Thời gian khai thác trung bình một năm của tàu thuyền nghề Dk (ngày đêm/năm) là giá trị trung bình của mẫu thống kê gồm các giá trị số ngày đêm khai thác trong một năm của tàu thuyền mẫu thuộc nghề đó

Thời gian khai thác trung bình một năm hợp lý của tàu thuyền (Rational Fishing Days per Year): Thời gian khai thác trung bình một năm hợp lý của tàu thuyền

Dm (ngày đêm/năm) là số ngày đêm khai thác trong một năm của tàu thuyền tương ứng với cường lực khai thác hợp lý và sản lượng bền vững tối đa

Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác của tàu thuyền mẫu (Yield Ratio with Weight not Allowed Exploitation of Sample Boat): Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác của tàu thuyền mẫu Pu (%)

Trang 13

là tỉ số giữa sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác và sản lượng khai thác trong một ngày đêm của tàu thuyền mẫu

Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác của tàu thuyền nghề (Yield Ratio with Weight not Allowed Exploitation): Tỉ lệ sản lượng cá loài r

có trọng lượng không cho phép khai thác của tàu thuyền nghề Pkr (%) là giá trị trung bình của mẫu thống kê gồm các giá trị tỉ lệ sản lượng cá loài r có trọng lượng không cho phép khai thác của tàu thuyền mẫu thuộc nghề đó

Tỉ lệ số cá có trọng lượng không cho phép khai thác của nghề (Number Ratio with Weight not Allowed Exploitation): Tỉ lệ số cá loài r có trọng lượng không cho phép khai thác của nghề Lkr (%) là tỉ số giữa số cá loài r có trọng lượng không cho phép khai thác và tổng số cá loài r của tất cả mẫu mẻ lưới khảo sát

Trang 14

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

0,25 = f.g = f.(1  f)max = 0,5.0,5: Tích xác suất lớn nhất chọn phỏng vấn không lặp lại trong kiểm định phiếu điều tra

12 (tháng/năm): Số tháng trong một năm

103 (tấn/kg): Hệ số chuyển đổi đơn vị từ kg sang tấn

2a (mm): Kích thước mắt lưới phần giữ cá của ngư cụ

2au (mm): Kích thước mắt lưới phần giữ cá của ngư cụ mẫu thứ u thuộc nghề k 2ak (mm): Kích thước mắt lưới phần giữ cá trung bình của ngư cụ nghề k

2akcp (mm): Kích thước mắt lưới phần giữ cá tối thiểu cho phép khai thác theo quy chế 1710

a, b: Các hằng số của phương trình Y = Y(F)

A, B: Các yếu tố trong bài toán phân tích phương sai

(Ai, Bj): Đại lượng ngẫu nhiên hai chiều rời rạc

C (người): Số người kiểm định nội dung phiếu điều tra

CPUE (Catch Per Unit Effort): Năng suất khai thác trung bình một ngày đêm của tàu thuyền (kg/ngày đêm)

CPUEk (kg/ngày đêm): Năng suất khai thác trung bình một ngày đêm của tàu thuyền nghề k

CPUEu (kg/ngày đêm): Năng suất khai thác trung bình một ngày đêm của tàu thuyền mẫu thứ u thuộc nghề k

CV (tiếng Pháp: Chevaux Vapeur): Mã lực, 1CV = 0,735kW

du (ngày đêm/tháng): Số ngày đêm khai thác của tàu thuyền mẫu thứ u trong một tháng

Dk (ngày đêm/năm): Thời gian khai thác trung bình một năm của tàu thuyền nghề k

Dkm (ngày đêm/năm): Thời gian khai thác trung bình một năm hợp lý của tàu thuyền nghề k

D1m (ngày đêm/năm): Thời gian khai thác trung bình một năm hợp lý của tàu thuyền nghề te 18 đèn

Trang 15

D2m (ngày đêm/năm): Thời gian khai thác trung bình một năm hợp lý của tàu thuyền nghề rê đơn (2a = 4060mm)

D3m (ngày đêm/năm): Thời gian khai thác trung bình một năm hợp lý của tàu thuyền nghề kéo khung

Du (ngày đêm/năm): Thời gian khai thác một năm của tàu thuyền mẫu thứ u

đ (đồng): Tiền đồng Việt Nam

F (tàu): Cường lực khai thác

F1 (tàu): Cường lực khai thác của nghề te 18 đèn

F2 (tàu): Cường lực khai thác của nghề rê đơn (2a = 4060mm)

F3 (tàu): Cường lực khai thác của nghề kéo khung

F1m (tàu): Cường lực khai thác hợp lý của nghề te 18 đèn

F2m (tàu): Cường lực khai thác hợp lý của nghề rê đơn (2a = 4060mm)

F3m (tàu): Cường lực khai thác hợp lý của nghề kéo khung

Fht (tàu): Cường lực khai thác hiện tại (năm 2010)

Fm (tàu): Cường lực khai thác hợp lý

[F1, F2]: Khoảng giá trị thống kê về cường lực khai thác giai đoạn từ năm 2001 đến

2010

Gdg: Giá trị đánh giá có thể là 2ak (mm); Pkr (%) hoặc CPUEk (kg/ngày đêm)

[Gdg]: Ma trận giá trị đánh giá

GIS (Geographic Information System): Hệ thống thông tin địa lý

H0: Giả thuyết thống kê

H1: Đối thuyết của giả thuyết H0

Trang 16

ha (hecta): 1ha = 10000m2

HTX: Hợp tác xã

Jkr (con): Tổng số cá loài r có trong tất cả mẫu mẻ lưới của nghề chính k;

Jkrkcp (con): Tổng số cá loài r có trọng lượng không cho phép khai thác có trong tất

cả mẫu mẻ lưới của nghề chính k;

Jur (con): Số cá loài r có trong mẫu mẻ lưới thứ u của nghề chính k;

Jurkcp (con): Số cá loài r có trọng lượng không cho phép khai thác có trong mẫu mẻ lưới thứ u của nghề chính k;

KTTS: Khai thác thủy sản

ln( ): Hàm logarit cơ số e

Lkr (%): Tỉ lệ số cá loài r có trọng lượng không cho phép khai thác của nghề chính k

mi (mẫu): Số lượng mẫu thuộc tổ thứ i có sai số  trong ước lượng cỡ mẫu

mk (tàu): Số lượng tàu thuyền mẫu của nghề k

MSA: Phương sai của yếu tố A trong bài toán phân tích phương sai hai yếu tố MSB: Phương sai của yếu tố B trong bài toán phân tích phương sai hai yếu tố MSE: Phương sai ngẫu nhiên trong bài toán phân tích phương sai

MSF: Phương sai của yếu tố trong bài toán phân tích phương sai một yếu tố

MSY (Maximum Sustainable Yield): Sản lượng bền vững tối đa (tấn/năm)

n: Tổng số nghề khai thác thủy sản

nk (tàu): Số lượng tàu thuyền của nghề k

nkl (tàu): Số lượng tàu thuyền của nghề k tại xã l

nmhk (tàu): Số lượng tàu thuyền nghề chính thứ k thuộc mô hình KTTS xã Phú Ngọc ngđ: Ngày đêm

N (phiếu): Tổng số phiếu điều tra

Nk (phiếu): Số phiếu điều tra đối với nghề k

Nl (phiếu): Tổng số phiếu điều tra tại xã l

Nkl (phiếu): Số phiếu điều tra nghề k tại xã l

Nmhk (mẫu): Số lượng mẫu cá nghề chính thứ k thuộc mô hình KTTS xã Phú Ngọc Nghề: Nghề khai thác thủy sản

Trang 17

Oij: Tần số quan sát của sự kiện (Ai, Bj)

Opq: Số người (tần số) chọn mức đánh giá thứ q cho nội dung thứ p của quy chế

1710

[Oij]: Ma trận tần số quan sát

P1 (%): Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác nghề te 18 đèn

P2 (%): Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác nghề rê đơn 2a=40÷60mm

P3 (%): Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác nghề kéo khung

Pkcp = 15%: Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác tối đa đối với nghề k theo quy chế 1710

Pkr (%): Tỉ lệ sản lượng cá loài r có trọng lượng không cho phép khai thác của tàu thuyền nghề k

Pur (%): Tỉ lệ sản lượng cá loài r có trọng lượng không cho phép khai thác của tàu thuyền mẫu thứ u

Pij (%): Xác suất kiểm định phiếu điều tra theo 2 yếu tố (Ai, Bj)

[Pij]: Ma trận xác suất quan sát trong bài toán phân tích phương sai hai yếu tố

q (năm1.tàu1) : Hệ số khả năng khai thác

Q: Giá trị thống kê trong bài toán phân tích phương sai một yếu tố

Qcrit = Q(s 1), (m.s s)   : Giá trị tới hạn ứng với mức tin cậy  = 0,05 và các bậc tự do

(s  1), (m.s  s) trong bài toán phân tích phương sai một yếu tố

QA: Giá trị thống kê của yếu tố A trong bài toán phân tích phương sai hai yếu tố

QB: Giá trị thống kê của yếu tố B trong bài toán phân tích phương sai hai yếu tố

QAcrit: Giá trị tới hạn của yếu tố A trong bài toán phân tích phương sai hai yếu tố

QBcrit: Giá trị tới hạn của yếu tố B trong bài toán phân tích phương sai hai yếu tố

nb 1, ns 2

Q   : Giá trị tới hạn ứng với mức tin cậy  = 0,05 và các bậc tự do (nb  1),

(ns  2) trong bài toán phân tích phương sai hai yếu tố

R1: Hệ số tương quan giữa sản lượng và cường lực khai thác của nghề te 18 đèn

Trang 18

R2: Hệ số tương quan giữa sản lượng và cường lực khai thác của nghề rê đơn (2a=40÷60mm)

R3: Hệ số tương quan giữa sản lượng và cường lực khai thác của nghề kéo khung s: Số lượng loài cá khai thác

t = 1,960: Số student ứng với xác suất 95% trong ước lượng cỡ mẫu

T(%): Tỉ lệ giảm cường lực khai thác

T1(%): Tỉ lệ giảm cường lực khai thác nghề te 18 đèn

T2(%): Tỉ lệ giảm cường lực khai thác nghề rê đơn (2a = 40÷60mm)

T3(%): Tỉ lệ giảm cường lực khai thác nghề kéo khung

UBND: Ủy ban nhân dân

Vpq: Điểm đánh giá mức thứ q đối với nội dung thứ p của quy chế 1710

Wp: Điểm đánh giá hiệu quả thực thi nội dung thứ p của quy chế 1710

(Xi): Đại lượng ngẫu nhiên một chiều rời rạc

x, y: Biến và hàm của phương trình tuyến tính

yk (tấn/năm): Sản lượng khai thác một năm của tàu thuyền nghề k

Y (tấn/năm): Sản lượng khai thác thủy sản năm của một nhóm nghề

Yk (tấn/năm): Sản lượng khai thác thủy sản năm của nghề k

Y1 (tấn/năm): Sản lượng khai thác thủy sản năm của nghề te 18 đèn

Y2 (tấn/năm): Sản lượng khai thác thủy sản năm của nghề rê đơn (2a = 4060mm)

Y3 (tấn/năm): Sản lượng khai thác thủy sản năm của nghề kéo khung

Y1* (tấn/năm): Sản lượng khai thác thủy sản năm lý thuyết của nghề te 18 đèn

Y2* (tấn/năm): Sản lượng khai thác thủy sản năm lý thuyết của nghề rê đơn (2a=4060mm)

Trang 19

Y3* (tấn/năm): Sản lượng khai thác thủy sản năm lý thuyết của nghề kéo khung

Y1m (tấn/năm): Sản lượng bền vững tối đa của nghề te 18 đèn

Y2m (tấn/năm): Sản lượng bền vững tối đa của nghề rê đơn (2a = 4060mm)

Y3m (tấn/năm): Sản lượng bền vững tối đa của nghề kéo khung

Yk2011 (kg): Sản lượng khai thác năm 2011 của nghề k

Yk2012 (kg): Sản lượng khai thác năm 2012 của nghề k

Ym (tấn/năm): Sản lượng bền vững tối đa (MSY)

Yr (tấn/năm): Sản lượng khai thác của loài cá r

zr (đ/kg): Đơn giá sản lượng khai thác của loài cá r

zk : Số lượng mẫu mẻ lưới khảo sát của nghề chính k

zTB (đ/kg): Đơn giá trung bình sản lượng khai thác

Zk (đ): Doanh thu tăng thêm của nghề chính k

ZkTB (đ/tàu): Doanh thu tăng thêm của một tàu thuyền nghề chính k

: Mức tin cậy chọn

: Mức tin cậy tính

c(t) = 95%: Xác suất tin cậy trong kiểm định phiếu điều tra

 (%): Sai số ước lượng cỡ mẫu

i (%): Sai số ước lượng cỡ mẫu thuộc tổ thứ i

 (%): Sai số bình quân ước lượng cỡ mẫu

D (ngày đêm/năm): Thời gian khai thác trung bình một năm điều chỉnh giảm

D1 (ngày đêm/năm): Thời gian khai thác trung bình một năm điều chỉnh giảm của nghề te 18 đèn

D2 (ngày đêm/năm): Thời gian khai thác trung bình một năm điều chỉnh giảm của nghề rê đơn (2a = 4060mm)

D3 (ngày đêm/năm): Thời gian khai thác trung bình một năm điều chỉnh giảm của nghề kéo khung

C (người): Tổng số người kiểm định nội dung phiếu điều tra

Trang 20

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Lao động khai thác thủy sản tại hồ Trị An năm 2010 ……… 6

Bảng 1.2 Phương tiện khai thác thủy sản phân bố theo vùng năm 2010 ………… 7

Bảng 1.3 Số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản phân bố theo nghề năm 2010 … 9 Bảng 1.4 Cường lực khai thác, sản lượng, CPUE từ năm 1999 ÷ 2005 ………… 29

Bảng 1.5 Sản lượng, số ngư hộ tại hồ Trị An giai đoạn 1993 ÷ 2008 …… 31

Bảng 1.6 Trình bày khái niệm đồng quản lý …… 35

Bảng 2.1 Xác suất kiểm định phiếu điều tra thông tin khai thác thủy sản ………… 45

Bảng 2.2 Số liệu thăm dò sai số ước lượng cỡ mẫu ……… 46

Bảng 2.3 Phân bổ số phiếu điều tra theo nghề ……… 48

Bảng 2.4 Phân bổ số phiếu điều tra theo nghề và xã thuộc huyện Định Quán …… 50

Bảng 2.5 Phân bổ số phiếu điều tra theo nghề và xã (hoặc thị trấn) thuộc huyện Vĩnh Cửu, Trảng Bom và Thống Nhất ……… 51

Bảng 2.6 Ma trận xác suất kiểm định [Pij] theo hai yếu tố A, B ……… 54

Bảng 2.7 Ma trận giá trị đánh giá [Gdg] theo một yếu tố ……… 63

Bảng 2.8 Thang điểm đánh giá hiệu quả thực thi quy chế 1710 ……… 66

Bảng 3.1 Sản lượng khai thác thủy sản theo nghề năm 2010 ……… 68

Bảng 3.2 Các loài cá có sản lượng khai thác lớn hơn 100 tấn/năm ……… 69

Bảng 3.3 Các loài cá có sản lượng khai thác 10100 tấn/năm ……… 70

Bảng 3.4 Các loài cá có sản lượng khai thác dưới 10 tấn/năm ……… 71

Bảng 3.5 Đánh giá kích thước mắt lưới phần giữ cá 2ak của các ngư cụ nghề chính 72 Bảng 3.6 F1, Y1* của nghề te 18 đèn giai đoạn từ năm 2001÷2010 ……… 73

Bảng 3.7 F2, Y2* của nghề rê đơn (2a = 40÷60mm) giai đoạn từ năm 2001÷2010 74

Bảng 3.8 F3, Y3* của nghề kéo khung giai đoạn từ năm 2001÷2010 ……… 75

Trang 21

Bảng 3.9 Phân bố số lượng mẫu mẻ lưới theo nghề chính và vùng ……… 77

Bảng 3.10 Trọng lượng tối thiểu một số loài cá kinh tế cho phép khai thác ……… 78

Bảng 3.11 Giá trị Pkr của các nghề chính ……… 88

Bảng 3.12 Các văn bản pháp lý qui định quản lý khai thác thủy sản tại hồ Trị An 98 Bảng 3.13 Thống kê số vụ vi phạm quy chế 1710 bị phát hiện và xử lý 108

Bảng 3.14 Điểm đánh giá hiệu quả thực thi quy chế 1710 109

Bảng 3.15 Quy mô nghề khai thác thủy sản tại xã Phú Ngọc ……… 142

Bảng 3.16 Thời gian khai thác một năm hợp lý của các nghề chính tại xã Phú Ngọc ……… 143

Bảng 3.17 Số lượng mẫu cá lấy theo các nghề chính ……… 144

Bảng 3.18 Đánh giá hiệu quả mô hình bằng chỉ tiêu Pkr ……… 144

Bảng 3.19 Đánh giá hiệu quả mô hình bằng chỉ tiêu CPUEk ……… 145

Bảng 3.20 Hiệu quả kinh tế mô hình KTTS Phú Ngọc ……… 146

Trang 22

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.3 Tàu thuyền và ngư cụ nghề rê đơn (2a = 4060mm) ……… 12

Hình 1.6 Tàu thuyền và ngư cụ nghề lưới rùng đang hoạt động ……… 16

Hình 1.18 Đồ thị biến động cường lực, sản lượng, CPUE giai đoạn 1999÷2005 29

Hình 1.19 Đồ thị biến động sản lượng, số ngư hộ giai đoạn 1993 ÷ 2008…… 30

Hình 2.1 Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp quản lý khai thác thủy sản tại hồ Trị

An ……… 67

Hình 3.1 Đồ thị quan hệ giữa Y1*, Y1 và F1 của nghề te 18 đèn ……… 73

Hình 3.2 Đồ thị quan hệ giữa Y2*, Y2 và F2 của nghề rê đơn (2a = 40÷60mm) 75

Trang 23

Hình 3.3 Đồ thị quan hệ giữa Y3*, Y3 và F3 của nghề kéo khung ……… 76

Hình 3.4 Đồ thị phân bố trọng lượng cá chép của nghề te 18 đèn ……… 79

Hình 3.5 Đồ thị phân bố trọng lượng cá mè vinh của nghề te 18 đèn ………… 79

Hình 3.6 Đồ thị phân bố trọng lượng cá lăng nha của nghề te 18 đèn ………… 80

Hình 3.7 Đồ thị phân bố trọng lượng cá rô phi của nghề te 18 đèn ……… 80

Hình 3.8 Đồ thị phân bố trọng lượng cá thát lát của nghề te 18 đèn ……… 81

Hình 3.9 Đồ thị phân bố trọng lượng cá chép của nghề rê đơn (2a = 4060mm) 82

Hình 3.10 Đồ thị phân bố trọng lượng cá mè vinh của nghề rê đơn

Hình 3.11 Đồ thị phân bố trọng lượng cá lăng nha của nghề rê đơn

Hình 3.12 Đồ thị phân bố trọng lượng cá rô phi của nghề rê đơn (2a=4060mm) 83

Hình 3.13 Đồ thị phân bố trọng lượng cá chép của nghề kéo khung ……… 84

Hình 3.14 Đồ thị phân bố trọng lượng cá mè vinh của nghề kéo khung ………… 85

Hình 3.15 Đồ thị phân bố trọng lượng cá lăng nha của nghề kéo khung ………… 85

Hình 3.16 Đồ thị phân bố trọng lượng cá lóc đồng của nghề kéo khung ………… 86

Hình 3.17 Đồ thị phân bố trọng lượng cá bống tượng của nghề kéo khung …… 86

Trang 24

MỞ ĐẦU

Hồ Trị An là hồ chứa thủy điện nước ngọt lớn của Việt Nam thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai, đập thủy điện chắn ngang sông Đồng Nai tại chỗ hợp lưu với sông La Ngà Hồ Trị An nằm trên địa bàn các huyện Vĩnh Cửu, Định Quán, Trảng Bom và Thống Nhất của tỉnh Đồng Nai “Hồ có diện tích mặt nước 32400 ha ở cao trình 62m” [48], [71] thuận lợi cho việc phát triển nghề khai thác thủy sản Theo kết quả khảo sát từ năm 2008 đến 2009 “có 99 loài cá được định danh, thuộc 29 họ và 11 bộ” [33], trong đó phổ biến có “40 loài cá khai thác chính trên hồ” [41], [42], “đến năm 2010 chỉ còn 36 loài cá khai thác phổ biến” [66] Theo số liệu thứ cấp “năm

2010 tại vùng hồ Trị An có 982 ngư hộ với 3398 lao động” [67] “Toàn hồ có 982 phương tiện khai thác thủy sản gồm 380 tàu thuyền 2032CV, 602 tàu thuyền 3,518CV phân bố tập trung tại hai huyện Định Quán và Vĩnh Cửu” [67] Hợp tác

xã (HTX) Phước Lộc còn gọi HTX nghề cá hồ Trị An là mô hình đồng quản lý nghề

cá tại hồ Trị An được triển khai từ năm 2009, hầu hết ngư dân đều là xã viên HTX

và được quyền tham gia khai thác thủy sản trên hồ theo phương án thỏa thuận ăn chia hợp lý Việc xác lập sở hữu cộng đồng đã khắc phục được tình trạng đánh bắt trộm cá trước đây khi mặt nước hồ Trị An được giao khoán cho tư nhân quản lý và khai thác Tuy nhiên, do dễ tiếp cận hơn đối với vùng nước khai thác mở trên hồ nên nhiều người có thể tham gia đánh bắt cá với cường lực khai thác ngày càng gia tăng, cơ cấu khai thác bất hợp lý và sử dụng các ngư cụ bất hợp pháp không mang tính bền vững, chặn các cửa sông suối, bãi đẻ trứng đánh bắt cá non làm nguồn lợi thủy sản chịu nhiều áp lực và giảm sút, dẫn đến hiệu quả khai thác thấp ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng ngư dân sống quanh hồ Vì vậy, nghiên cứu về tác động của nghề khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy sản và hiện trạng quản lý nghề khai thác thủy sản tại hồ Trị An để có cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản lý khai thác thủy sản nhằm khắc phục các mặt hạn chế, nâng cao hiệu quả nghề khai thác thủy sản tại hồ Trị An trong tình hình hiện nay là cấp thiết

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu, thời gian nghiên cứu từ tháng 7/2009 đến tháng 10/2013, thu thập thông tin nghề cá có sự tham gia của cộng đồng ngư dân

Trang 25

bằng phiếu điều tra tại 1 thị trấn và 9 xã có nghề khai thác thủy sản tại hồ Trị An gồm xã Phú Cường, xã Phú Ngọc, xã Thanh Sơn, xã La Ngà, xã Ngọc Định thuộc huyện Định Quán; thị trấn Vĩnh An, xã Mã Đà, xã Phú Lý thuộc huyện Vĩnh Cửu;

xã Thanh Bình thuộc huyện Trảng Bom và xã Gia Tân 1 thuộc huyện Thống Nhất Đối tượng nghiên cứu là nghề khai thác thủy sản tại hồ Trị An, nghiên cứu về tác động nghề khai thác đến nguồn lợi thủy sản, phân tích hiện trạng quản lý nghề khai thác thủy sản có sự tham gia của cộng đồng ngư dân, đề xuất các giải pháp quản lý nghề khai thác thủy sản, tổ chức thực hiện các giải pháp theo quy chế đồng quản lý, thí điểm áp dụng giải pháp vào mô hình khai thác thủy sản xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai và đánh giá hiệu quả của mô hình

Mục đích của nghiên cứu là đề xuất giải pháp quản lý khai thác thủy sản nhằm bảo vệ và phát triển bền vững một số loài cá kinh tế chính tại hồ Trị An, làm gia tăng sản lượng đánh bắt và nâng cao đời sống cộng đồng ngư dân sống quanh hồ

Về phương pháp nghiên cứu, thu thập thông tin bằng phương pháp tham khảo tài liệu kết hợp với phương pháp phiếu điều tra và xử lý thông tin bằng phương pháp xử lý logic kết hợp với phương pháp xử lý số liệu, ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 2007

Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu góp phần bổ sung vào phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lý nghề khai thác thủy sản hồ chứa tại Việt Nam

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu giúp cho HTX nghề cá hồ Trị An, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai, Chi cục Thủy sản Đồng Nai, Trạm Thủy sản Trị An, các cơ quan chức năng nhà nước và chính quyền địa phương có thể áp dụng và nhân rộng một số giải pháp quản lý nghề khai thác thủy sản nhằm bảo vệ

và phát triển bền vững nguồn lợi một số loài cá kinh tế có giá trị tại hồ Trị An

Trang 26

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ HỒ TRỊ AN

1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

Hồ Trị An có tọa độ địa lý 11°09′36″ Bắc, 107°08′24″ Đông, là hồ nước nhân tạo thuộc tỉnh Đồng Nai, hồ là nơi chứa nước cung cấp cho nhà máy thủy điện Trị

An Hồ Trị An được khởi công vào năm 1984 và hoàn thành đầu năm 1987 Lòng

hồ có chiều rộng trung bình khoảng 15km, chiều dài trung bình khoảng 20km “Hồ

có dung tích toàn phần 2765km³, dung tích hữu ích 2547km³ và diện tích mặt hồ 324km²” [5]

Hồ Trị An là hồ chứa nước lớn chắn ngang các phụ lưu của sông Đồng Nai

“Sông Đồng Nai là con sông lớn đứng thứ nhì sau sông Cửu Long ở Nam bộ chảy qua các tỉnh Lâm Đồng, Đăk Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, và Tiền Giang với chiều dài trên 437km và lưu vực 38600km²” [61], nếu tính từ đầu nguồn sông Đa Đưng thì dài 586km còn nếu tính

từ điểm hợp lưu với sông Đa Nhim phía dưới thác Pongua thì dài 487km Sông Đồng Nai đổ vào biển Đông tại khu vực huyện Cần Giờ Các phụ lưu chính của nó gồm sông Đa Nhim, sông Bé, sông La Ngà, sông Sài Gòn, sông Đạ Hoai và sông Vàm Cỏ Các phân lưu của nó có tên gọi là sông Lòng Tàu (sông Ngã Bảy), sông Đồng Tranh, sông Thị Vải, sông Soài Rạp (sông Soi), … Nguồn sông chính xuất phát từ cao nguyên Lâm Viên, tỉnh Lâm Đồng Đoạn trên sông mang tên sông Đắc Dung, sông uốn khúc chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam vượt khỏi miền núi ra đến bình nguyên ở Tà Lài, tỉnh Đồng Nai Sông Đa Nhim, góp nước vào sông Đắc Dung ở Đại Ninh

Đập Trị An được xây dựng ngăn sông Đồng Nai ở khoảng hợp lưu với sông Bé tại thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tạo nên hồ nước nhân tạo lớn nhất miền Nam, hồ Trị An cung cấp nước cho nhà máy thủy điện Trị An Hồ Trị An cũng là nơi sông La Ngà từ triền núi phía nam cao nguyên Di Linh đổ nước về ngoài ra còn

có một số suối nhỏ chảy vào hồ như suối Cái Nha, suối Trau, suối Sa Mách, suối

Trang 27

Bún, suối Chà Rung, suối 30, suối Vui, suối Thương, suối Ông Bồ, suối Lá, suối Cóc, suối Tre, suối Rộp, suối Lội, hình thành nhiều eo ngách là nơi nguồn cá đổ

về hồ từ nguồn sông, suối, là bãi đẻ trứng và cá non sinh sống

MSơn, xã Phú Ngọc,

Ngoài việc bổ sung nguồn cá vào hồ, các sông suối c n mang theo mùn bã hữu cơ từ các lưu vực của chúng cung cấp nguồn thức ăn trực tiếp cho một số loài cá và tạo môi trường dinh dưỡng cho sinh vật thủy sinh phát triển là nguồn thức ăn cho nhiều loài cá là đối tượng khai thác trong hồ

[50, tr 42]

Hồ Trị An nằm trên địa bàn các huyện Vĩnh Cửu, huyện Định Quán, huyện Thống Nhất và huyện Trảng Bom của tỉnh Đồng Nai, phần lớn diện tích hồ Trị An

Trang 28

thuộc về huyện Định Quán và huyện Vĩnh Cửu Huyện Định Quán có năm xã nghề

cá là xã Phú Cường, xã Phú Ngọc, xã Thanh Sơn, xã La Ngà, xã Ngọc Định và hai bến cá là bến cá Phú Cường (bến Nôm), bến cá cầu La Ngà Huyện Vĩnh Cửu có ba

xã (thị trấn) nghề cá là thị trấn Vĩnh Cửu, xã Mã Đà, xã Phú Lý và ba bến cá là bến

cá HTX Phước Lộc, bến cá Ấp 1, bến cá Suối Tượng Phần nhỏ diện tích hồ ở phía Nam thuộc xã Gia Tân 1, huyện Thống Nhất và xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom

1.1.2 Nguồn lợi thủy sản

“Về tài nguyên thủy sinh vật, trước khi ngập nước tại vùng hồ Trị An đã gặp

122 loài tảo, 36 loài động vật nổi và 44 loài động vật đáy Vào thời điểm sau hơn 10 năm ngập nước (năm 1998) phát hiện được 104 loài tảo, 80 loài động vật nổi và 20 loài động vật đáy” [43] Như vậy sau khi có hồ thành phần loài tảo và động vật đáy thấp hơn so với trước khi hồ ngập nước

“Chuyến khảo sát vào tháng 6 năm 2003 đã kiểm kê được 108 loài cá thuộc lưu vực Hồ Trị An, trong đó có 8 loài cá di nhập để nuôi trong hồ Như vậy trong hồ chỉ

có khoảng 100 loài cá tự nhiên, chiếm 44% số loài cá ở Đông Nam Bộ” [71]

Theo kết quả điều tra “từ năm 2008 đến 2009 có 99 loài thủy sản được định danh, thuộc 29 họ và 11 bộ” [33] Kết quả khảo sát về “các loài cá là đối tượng khai thác phổ biến năm 2009 có 40 loài” [41], [42], “đến năm 2010 chỉ còn 36 loài” [66],

4 loài không còn thấy là cá hạt mít (Puntius brevis), cá chình hoa (Anguilla

marmorata), cá thiểu mại (Paralaubuca barroni), tôm càng xanh (Macrobrachius rosenbergii)

- Nhận xét: Chưa có tài liệu hay báo cáo khoa học ước lượng về sinh khối, trữ lượng toàn bộ các loài cá hoặc riêng từng loài cá tại hồ Trị An Do đó, cần phải nghiên cứu bổ sung mới về biến động cường lực khai thác, sản lượng khai thác theo thời gian đối với từng nghề khai thác chính để ước lượng giá trị cường lực khai thác hợp lý; đồng thời đánh giá tác động của từng nghề khai thác chính đối với từng loài

cá kinh tế chính về mặt nguồn lợi theo chỉ tiêu tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác để có cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản lý nghề

Trang 29

khai thác thủy sản tại hồ Trị An nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, nâng cao đời sống cộng đồng ngư dân

1.1.3 Lao động và phương tiện khai thác thủy sản

1.1.3.1 Lao động khai thác thủy sản

Tổng số ngư hộ hoạt động khai thác thủy sản trên hồ Trị An là 982 hộ, phân bố theo địa phương nhiều nhất là huyện Định Quán có 690 ngư hộ chiếm tỉ lệ 70,85% (tỉ lệ % được tính trên tổng số ngư hộ tại hồ Trị An); rồi đến huyện Vĩnh Cửu có

226 ngư hộ chiếm tỉ lệ 22,16%; huyện Thống Nhất có 45 ngư hộ chiếm tỉ lệ 4,91%

và huyện Trảng Bom có 21 ngư hộ chiếm tỉ lệ 2,07%, xem bảng 1.1

Tổng số lao động khai thác thủy sản là 3398 người, huyện Định Quán có 2380 người chiếm tỉ lệ 70,04% (tỉ lệ % được tính trên tổng số ngư dân tại hồ Trị An); huyện Vĩnh Cửu có 797 người chiếm tỉ lệ 23,45%; huyện Thống Nhất có 139 người chiếm tỉ lệ 4,09% và huyện Trảng Bom có 82 người chiếm tỉ lệ 2,41%, được nêu trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Lao động khai thác thủy sản tại hồ Trị An năm 2010 [67]

Số lượng (Hộ)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (Người)

Tỉ lệ (%)

1.1.3.2 Phương tiện khai thác thủy sản

a Phương tiện khai thác thủy sản phân bố theo vùng

Phương tiện khai thác thủy sản bao gồm tàu thuyền và ngư cụ Tàu thuyền ở đây được hiểu là tàu thuyền khai thác thủy sản không tính các tàu thuyền làm các chức

Trang 30

năng khác như vận chuyển, buôn bán, khảo sát, thanh tra, nghiên cứu, … Tại hồ Trị

An đa số ngư dân nghèo nên không có hình thức kiêm nhiều nghề trên một tàu thuyền, cứ mỗi tàu thuyền tương ứng với một ngư cụ nghề

Bảng 1.2 Phương tiện khai thác thủy sản phân bố theo vùng năm 2010 [67]

Số lượng (Ngư cụ)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (Tàu)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (Tàu)

Tỉ lệ (%)

Trang 31

trên tổng số phương tiện khai thác thủy sản tại hồ Trị An) gồm 248 tàu thuyền loại 2032CV thuộc diện đăng kiểm chiếm tỉ lệ 25,25% làm các nghề như te 18 đèn,

kéo khung; và 442 tàu thuyền loại 3,518CV thuộc diện đăng ký chiếm tỉ lệ 45,01% làm các nghề như te 1 đèn, lưới sò, vó đèn, lưới rùng, lợp cá, lợp tép, đăng, chài quăng, chài rê, rê đơn (2a = 4060mm), rê đơn (2a = 70140mm), rê cá cơm, rê ba lớp, vây đèn Trong đó, xã Phú Cường có 311 phương tiện chiếm tỉ lệ 33,71%; xã Phú Ngọc có 252 phương tiện chiếm tỉ lệ 25,66%; xã La Ngà có 44 phương tiện chiếm tỉ lệ 4,48%; xã Thanh Sơn có 42 phương tiện chiếm tỉ lệ 4,28%; xã Ngọc Định có 21 phương tiện chiếm tỉ lệ 2,14%

Huyện Vĩnh Cửu có 226 phương tiện chiếm tỉ lệ 23,01% gồm 118 tàu thuyền loại 2032CV thuộc diện đăng kiểm chiếm tỉ lệ 12,02% làm các nghề như te 18 đèn, kéo khung; và 108 tàu thuyền loại 3,518CV thuộc diện đăng ký chiếm tỉ lệ 11,00% làm các nghề như vó đèn, lưới rùng, lợp tép, đăng, rê đơn (2a=70140mm), vây đèn, câu giăng Trong đó, thị trấn Vĩnh An có 94 phương tiện chiếm tỉ lệ 9,57%; xã Mã Đà có 70 phương tiện chiếm tỉ lệ 7,13%; xã Phú Lý có 62 phương tiện chiếm tỉ lệ 6,31%,

Xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom có 14 tàu thuyền loại 2032CV thuộc diện đăng kiểm chiếm tỉ lệ 1,43% làm các nghề như te 18 đèn, kéo khung

Xã Gia Tân 1, huyện Thống Nhất có 52 tàu thuyền loại 3,518CV thuộc diện đăng ký chiếm tỉ lệ 5,30% làm các nghề như chài rê, rê cá cơm, rê 3 lớp, rê đơn (2a

= 4060mm), xem số liệu bảng 1.2

b Phương tiện khai thác thủy sản phân bố theo nghề

Theo số liệu thứ cấp về khai thác thủy sản năm 2010, số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản phân bố theo nghề được trình bày trong bảng 1.3

Các nghề sử dụng tàu thuyền có công suất 2032CV như te 18 đèn, kéo khung gồm 380 tàu thuyền chiếm tỉ lệ 38,70% (tỉ lệ % được tính trên tổng số tàu thuyền tại

hồ Trị An), phân bố tập trung tại huyện Định Quán có 248 tàu thuyền chiếm tỉ lệ 25,25% và huyện Vĩnh Cửu có 118 tàu thuyền chiếm tỉ lệ 12,02% Xã Thanh Bình,

Trang 32

huyện Trảng Bom có 7 tàu thuyền công suất 49CV làm nghề lưới rê đơn (2a = 4060mm) và 14 tàu thuyền công suất 2024CV gồm 10 te 18 đèn, 4 kéo khung

Xã Gia Tân 1, huyện Thống Nhất có 45 tàu thuyền công suất 3,518CV gồm 3 chài

rê, 33 rê đơn (2a = 4060mm), 6 rê ba lớp và 3 rê cá cơm

Bảng 1.3 Số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản phân bố theo nghề năm 2010 [67]

(Đơn vị tính: Tàu)

Tàu thuyền (CV)

Huyện Định Quán

Huyện Vĩnh Cửu

Huyện Trảng Bom

Huyện Thống Nhất

Trang 33

Các nghề sử dụng ngư cụ di động như te 18 đèn, te 1 đèn, kéo khung, lưới sò, lưới rùng, chài quăng, chài rê, vây đèn gồm 510 tàu thuyền chiếm tỉ lệ 51,93% Các nghề sử dụng ngư cụ cố định như vó đèn, lợp cá, lợp tép, đăng, rê đơn (2a = 4060mm), rê đơn (2a = 70140mm), rê ba lớp, rê cá cơm, câu giăng gồm 472 tàu thuyền chiếm tỉ lệ 48,07%

1.2 MỘT SỐ NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI HỒ TRỊ AN

1.2.1 Nghề te 18 đèn

- Tàu thuyền: Tàu máy đóng tại địa phương có chiều dài 8,5011,50m; chiều

rộng 1,202,13m; chiều cao 0,550,90m; tấn đăng ký 1,863,77; công suất

2032CV

- Đối tượng khai thác: Cá cơm sông, cá ba kỳ, cá sơn xiêm, cá lìm kìm, cá chép,

cá mè, cá lăng, cá bống tượng, cá lóc đồng, cá rô phi, cá linh rìa, cá chốt, cá sặc, cá thát lát,

- Số lao động: Từ 4 đến 5 người gồm 1 lái tàu, 1 điều khiển bè đèn, số còn lại thao tác lưới và thu cá

- Ngư cụ: Lưới có dạng túi, miệng lưới có hình tam giác cân, giềng miệng lưới làm bằng sợi nylon có đường kính 2mm Giềng miệng lưới hai cạnh bên được căng bằng hai thanh tre chéo nhau có đường kính khoảng 10cm và dài khoảng 12m, đầu thanh có gắn guốc bằng vỏ xe để dễ trượt trên nền đáy; giềng miệng lưới cạnh đáy đối diện phía trước mũi tàu được căng bằng sợi dây thép có đường kính 3mm và dài khoảng 10m, kích thước mắt lưới 2a = 20mm

- Sản lượng khai thác trung bình (năm 2010): 5,001 tấn/năm/tàu thuyền

- Mùa vụ khai thác: Quanh năm nhưng chủ yếu vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11), một đêm có thể đánh nhiều mẻ

- Đặc điểm nghề: Nghề te 18 đèn là loại nghề có tính chọn lọc thấp đánh bắt đủ loại cá kể cả cá non, do đó cần hạn chế nghề này và qui định vùng, mùa khai thác thích hợp Mặt khác, “Để tăng hiệu quả khai thác hiện nay, ngư dân còn gắn bộ

Trang 34

xung điện vào lưới Vì thế đối với loại ngư cụ này, cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý” [72, tr 27]

Hình 1.2 Tàu thuyền và ngư cụ nghề te 18 đèn [72, tr 23]

1.2.2 Nghề rê đơn (2a = 40÷60mm)

- Tàu thuyền: Tàu chiều dài 5,009,50m; chiều rộng 1,002,00m; chiều cao 0,401,00m; tấn đăng ký 0,422,14; 49CV

- Số lao động: Từ 3 đến 4 người gồm 1 lái tàu, số còn lại thao tác thả lưới, thu lưới và thu cá

Trang 35

Hình 1.3 Tàu thuyền và ngư cụ nghề rê đơn (2a=4060mm) [72, tr 18], [53, tr 23] -

2a = 4060mm

, cá lóc đồng, cá bống tượng, cá rô phi, cá rô biển, cá thát lát, …

- Sản lượng khai thác trung bình (năm 2010): 2,930 tấn/năm/tàu thuyền

- Đặc điểm nghề: Nghề rê đơn (2a = 40÷60mm) là nghề khai thác có tính chọn lọc, tuy nhiên cần có nghiên cứu qui định về số lượng ngư cụ, vùng, mùa khai thác

Trang 36

thích hợp Cần có biện pháp ngăn chặn nghề rê đơn có kích thước mắt lưới nhỏ hơn qui định

1.2.3 Nghề kéo khung

- Số lao động: Từ 3 đến 5 người gồm 1 lái tàu, 1 vận hành máy tời, số còn lại thao tác lưới và thu cá

Hình 1.4 Tàu thuyền và ngư cụ nghề kéo khung [72, tr 21], [53, tr 23]

Trang 37

- Ngư cụ: Lưới kéo khung gồm ba phần chính áo lưới, khung, hệ thống dây Áo lưới gồm nhiều tấm lưới có kích thước khác nhau ghép lại thành túi lưới nhỏ dần từ miệng lưới tới đụt, kích thước mắt lưới của các tấm lưới này cũng khác nhau biến động nhỏ dần từ 2a = 35mm ở miệng lưới đến 2a = 20mm ở đụt Khung sắt chu vi 15m có tác dụng mở miệng lưới theo chiều ngang, hai bên đầu khung có quai sắt gắn dép trượt cao su để giảm ma sát với nền đáy khi kéo Hệ thống dây gồm có dây cáp kéo và giềng chì, dây cáp kéo được nối giữa tàu và khung qua dây tam giác, giềng chì được làm bằng xích sắt

- Đối tượng khai thác: Cá chép, cá mè các loại, cá lăng, cá sặc, cá chốt, cá bống tượng, cá sơn xiêm, tép,

- Sản lượng khai thác trung bình (năm 2010): 3,880 tấn/năm/tàu thuyền

- Mùa vụ khai thác: Quanh năm, mùa vụ khai thác chính là mùa mưa

- Đặc điểm nghề: Nghề kéo khung có tính chọn lọc thấp, đánh bắt đủ loại cá kể

cả cá có kích thước nhỏ không được phép khai thác và phá hoại sinh cảnh vùng đáy

hồ, nên cần hạn chế phát triển nghề này và qui định vùng, mùa khai thác phù hợp Mặt khác, “Đối với nhóm ngư cụ này, để tăng hiệu quả khai thác một số đối tượng

đã gắn thêm bộ xung điện, vì thế phải tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm” [72, tr 41]

1.2.4 Nghề vó đèn

- Tàu thuyền: Tàu máy có chiều dài 5,008,00m; chiều rộng 1,201,60m; chiều

cao 0,400,70m; tấn đăng ký 0,421,33; công suất 58CV

- Số lao động: Từ 2 đến 3 người phân công thay phiên nhau cất vó, thu cá và vận chuyển cá

- Ngư cụ: Có ba phần chính là lưới, càng vó, hệ thống cất vó Lưới có dạng hình nón lật ngược, kích thước mắt lưới 2a = 20mm, lưới được căng ra bằng bốn càng vó làm cho miệng vó có dạng hình vuông Hệ thống cất vó là một hệ thống đòn bẩy được đặt trên bè nổi, ở giữa bốn càng vó được đặt thêm đèn măng sông để dẫn dụ

cá Điều chỉnh dây kéo sao cho lưới chìm xuống, thời gian cất vó lâu hay nhanh tùy theo lượng cá thu nhiều hay ít, khi cất vó thu dây kéo ngắn lại cần vó được nhấc lên

Trang 38

Hình 1.5 Ngư cụ nghề vó đèn [72, tr 25, 26]

rô biển, cá trèn, cá tai tượng, cá thát lát,

- Sản lượng khai thác trung bình (năm 2010): 2,891 tấn/năm/tàu thuyền

1.2.5 Nghề lưới rùng

chiều cao 0,400,80m; tấn đăng ký 0,562,59 718CV

Trang 39

- Số lao động: Từ 9 đến 12 người phân công nhau điều khiển tàu, thả lưới, kéo lưới, thu cá và vận chuyển cá

- Ngư cụ: Lưới có dạng hình chữ nhật, bên trên có giềng phao được gắn nhiều phao én, bên dưới có giềng chì gắn chì Dọc theo giềng phao và giềng chì có dây thắt lưới Túi lưới ở giữa dài khoảng 3÷4m, rộng khoảng 1÷2m được làm bằng sợi

ni lông, kích thước mắt lưới 2a = 20mm

Hình 1.6 Tàu thuyền và ngư cụ nghề lưới rùng đang hoạt động [20]

cá rô biển, cá linh ống, cá trèn, cá tai tượng, cá trê các loại, cá thát lát, cá kết,

- Sản lượng khai thác (năm 2010): Trung bình 3,167 tấn/năm/tàu thuyền

1.2.6 Nghề lợp tép, lợp cá

1,201,40m; chiều cao 0,400,70m; tấn đăng ký 0,661,87 68CV

- Số lao động: Từ 2 đến 3 người phân công nhau điều khiển tàu, thả lợp, thu sản phẩm

- Ngư cụ: Lợp có hình trụ tròn dài khoảng 30÷40cm, được đan bằng nhiều nan tre vót mỏng Lợp có hai phần chính là thân lợp và hom Thân lợp cũng gồm hai

Trang 40

phần là miệng lợp có thiết diện tròn được gắn hom để tép, cá chui vào Đáy lợp có một cửa nhỏ để trút đối tượng khai thác được Tùy theo đối tượng khai thác mà mỗi lợp có thể gắn từ 1÷2 hom (một cái gắn ở miệng lợp, một cái gắn phía trong thân lợp) Hom có dạng hình nón cụt với hai đầu hở để đối tượng khai thác dễ chui vào nhưng không thoát ra ngoài được Phụ thuộc vào đối tượng khai thác mà lợp được chia thành lợp tép, lợp cá Kết cấu của các loại lợp này đều tương tự như nhau, chỉ khác nhau ở chỗ lợp có một hom hoặc hai hom và độ chặt, thưa của các nan được đan trên thân lợp Lợp có thể sử dụng mồi hoặc không dùng mồi Đối với các loại lợp không dùng mồi, nó được đặt chắn ngang dòng nước nơi di chuyển của các loài thủy sản Đối với lợp dùng mồi (lợp tép) thì mồi là các loài cá, tép nhỏ được xay và trộn với cám gạo rang chín tạo mùi thơm, lợp được đặt ở ven bờ hoặc giữa hồ, có thể đặt riêng từng cái hoặc kết nối thành chuỗi gồm nhiều lợp được cố định sát nền đáy bằng neo

Hình 1.7 Bộ lợp tép đang được chở đi thả [72, tr 13]

, cá lăng các loại, cá trèn, cá tai tượng, cá trê các loại, (lợp cá)

- Sản lượng khai thác trung bình (năm 2010): Lợp tép 1,274 tấn/năm/tàu thuyền, lợp cá 0,533 tấn/năm/tàu thuyền

Ngày đăng: 15/04/2014, 20:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Tàu thuyền và ngư cụ nghề te 18 đèn [72, tr. 23] - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 1.2. Tàu thuyền và ngư cụ nghề te 18 đèn [72, tr. 23] (Trang 34)
Hình 1.3. Tàu thuyền và ngư cụ nghề rê đơn (2a=4060mm) [72, tr. 18], [53, tr. 23] - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 1.3. Tàu thuyền và ngư cụ nghề rê đơn (2a=4060mm) [72, tr. 18], [53, tr. 23] (Trang 35)
Hình 1.4. Tàu thuyền và ngư cụ nghề kéo khung [72, tr. 21], [53, tr. 23] - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 1.4. Tàu thuyền và ngư cụ nghề kéo khung [72, tr. 21], [53, tr. 23] (Trang 36)
Hình 1.5. Ngư cụ nghề vó đèn [72, tr. 25, 26] - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 1.5. Ngư cụ nghề vó đèn [72, tr. 25, 26] (Trang 38)
Hình 1.8. Lợp cá [72, tr. 12] - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 1.8. Lợp cá [72, tr. 12] (Trang 41)
Hình 2.1. Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp quản lý khai thác thủy sản tại hồ Trị An - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 2.1. Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp quản lý khai thác thủy sản tại hồ Trị An (Trang 90)
Hình 3.2. Đồ thị quan hệ giữa Y 2* , Y 2  và F 2  của nghề rê đơn (2a = 40÷60mm) - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 3.2. Đồ thị quan hệ giữa Y 2* , Y 2 và F 2 của nghề rê đơn (2a = 40÷60mm) (Trang 98)
Hình 3.4. Đồ thị phân bố trọng lượng cá chép của nghề te 18 đèn - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 3.4. Đồ thị phân bố trọng lượng cá chép của nghề te 18 đèn (Trang 102)
Hình 3.5. Đồ thị phân bố trọng lượng cá mè vinh của nghề te 18 đèn - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 3.5. Đồ thị phân bố trọng lượng cá mè vinh của nghề te 18 đèn (Trang 102)
Hình 3.10. Đồ thị phân bố trọng lượng cá mè vinh của nghề rê đơn (2a = 4060mm) - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 3.10. Đồ thị phân bố trọng lượng cá mè vinh của nghề rê đơn (2a = 4060mm) (Trang 105)
Hình 3.14. Đồ thị phân bố trọng lượng cá mè vinh của nghề kéo khung - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 3.14. Đồ thị phân bố trọng lượng cá mè vinh của nghề kéo khung (Trang 108)
Hình 3.15. Đồ thị phân bố trọng lượng cá lăng nha của nghề kéo khung - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 3.15. Đồ thị phân bố trọng lượng cá lăng nha của nghề kéo khung (Trang 108)
Hình 3.18. Tổ chức quản lý của HTX nghề cá hồ Trị An [56] - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 3.18. Tổ chức quản lý của HTX nghề cá hồ Trị An [56] (Trang 115)
Hình 3.20. Dớn đang hoạt động ở hồ Trị An [72, tr. 15] - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 3.20. Dớn đang hoạt động ở hồ Trị An [72, tr. 15] (Trang 127)
Hình 3.21. Bản đồ triển khai mô hình khai thác thủy sản xã Phú Ngọc - Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai
Hình 3.21. Bản đồ triển khai mô hình khai thác thủy sản xã Phú Ngọc (Trang 164)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w