1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh

85 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thép An Khánh
Tác giả Nguyễn Thị Hương
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang Sinh
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và được sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang em đã thực hiện bài luận văn với tên đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hương

Ngày sinh : 15/06/1990 Lớp : K17KT1 Khóa : 2008 - 2012 Ngành : Kế toán Hệ : Chính quy Địa điểm học : Cơ sở 2 Khoa Kinh tế

267 đường Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội

HÀ NỘI THÁNG 05/2012

Trang 2

NGUYỄN THỊ HƯƠNG – K17KT1 VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

Chương I Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản xuất 4

1.3.5 Phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 17 1.4 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 18 1.4.1 Hệ thống chứng từ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành SP 18

1.5 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong

Trang 3

NGUYỄN THỊ HƯƠNG – K17KT1 VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Chương II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.2 KÕ to¸n tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH thép An Khánh 30

2.2.2.1 Khái quát chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty

Trang 4

NGUYỄN THỊ HƯƠNG – K17KT1 VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

2.2.3 Tính giá thành tại công ty TNHH thép An Khánh 66

2.2.3.2 Quy trình tính giá thành tại công ty TNHH thép An Khánh 67

Chương III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh 69

Trang 5

NGUYỄN THỊ HƯƠNG – K17KT1 VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Nội dung viết tắt Ký hiệu chữ viết tắt

Trang 6

NGUYỄN THỊ HƯƠNG – K17KT1 VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

DANH MỤC BẢNG, BIỂU SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO

2 Biểu số 02: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn 37

8 Biểu số 08: Bảng tính lương khoán sản phẩm 46

10 Biểu số 10: Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp ăn ka 48

11 Biểu số 11: Danh sách nhân viên đóng bảo hiểm xã hội 49

16 Biểu số 16: Bảng tính khấu hao tài sản 56

Trang 7

NGUYỄN THỊ HƯƠNG – K17KT1 VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nhu cầu về xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất cũng tăng nhanh Đồng thời với quá trình đó là sự phát triển của các khu đô thị, nhà cao tầng, khách sạn, nhà hàng và các công trình xây dựng, đặc biệt là nhu cầu về đường giao thông làm cho nhu cầu về thép tăng mạnh Điều đó tạo ra cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép nhiều cơ hội mới nhưng cũng tạo ra nhiều thách thức

Để tạo ra lợi nhuận, doanh nghiệp có hai lựa chọn: Một là tăng doanh thu từ các nguồn Theo cách này, doanh nghiệp phải tăng giá bán và khối lượng thành phẩm bán ra Hai là doanh nghiệp phải tiết kiệm trong sản xuất nhằm làm giảm chi phí sản xuất thông qua đó hạ giá thành sản phẩm Trên thực tế, việc tăng giá bán thường phụ thuộc vào điều kiện khách quan của thị trường Doanh nghiệp không thể tự động tăng giá bán quá nhiều bởi nó ảnh hưởng đến thị phần, khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Do đó, để có được lợi nhuận cao, doanh nghiệp cần giảm chi phí một cách tối đa nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, tiết kiệm nguyên liệu để có thể sản xuất được nhiều sản phẩm hơn với giá thành thấp hơn Có thể nói, giảm chi phí sản xuất là vấn đề quan trọng

và được các doanh nghiệp hiện nay quan tâm hàng đầu

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và được sự hướng dẫn tận tình của

thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang em đã thực hiện bài luận văn với tên đề tài “Hoàn

thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thép An

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh

Do khả năng còn hạn chế nên chắc chắn em sẽ không tránh khỏi những sai sót trong quá trình viết bài Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô để em có thể hoàn thành bài luận văn này tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG I

CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra cho quá trình hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định biểu thị bằng tiền

Thực chất, chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu

tố sản xuất vào đối tượng tính giá thành Như vậy, chỉ được tính là chi phí sản xuất của kỳ hạch toán những chi phí có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi phí trong kỳ hạch toán

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế, mục

đích, công dụng khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, công tác kế toán phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức khác nhau như :

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất

- Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan

hệ với đối tượng chịu chi phí

Trong khuôn khổ một bài chuyên đề, nhằm mục vụ cho công tác nghiên cứu thực

tế ở đơn vị, tôi xin trình bày hai cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu sau :

a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Trang 9

Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung kinh tế và tính chất của chi phí sản xuất khác nhau để chia thành các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí có cùng nội dung kinh

tế không phân biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu, mục

đích và tác dụng của chi phí như thế nào Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

được chia thành các yếu tố chi phí sau :

1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu :

Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đ^ sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ

2) Chi phí nhân công :

Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm x^ hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp

3) Chi phí khấu hao tài sản cố định :

Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

4) Chi phí dịch vụ mua ngoài :

Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đ^ chi trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài như : tiền điện, tiền nước, tiền bưu phí phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

b Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí sản xuất

để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào

Trang 10

Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí sau :

1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp :

Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất

2) Chi phí nhân công trực tiếp :

Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm x^ hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất Do sức lao động được hao phí trực tiếp cho sản phẩm sản xuất ra nên chi phí nhân công trực tiếp được tính trực tiếp cho sản phẩm

3) Chi phí sản xuất chung :

Bao gồm toàn bộ chi phí ở phân xưởng sản xuất phát sinh để sản xuất ra sản phẩm không phải là chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, đó là những khoản mục chi phí sau :

- Chi phí nhân viên (phân xưởng, đội sản xuất)

- Chi phí vật liệu

- Chi phí dụng cụ sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác: Phân loại chi phí theo tiêu thức này có tác dụng cung cấp

số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, làm căn cứ xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động

- Nội dung: Theo cách này người ta căn cứ vào chi phí sản xuất với khối lượng lao

động (hay sản lượng sản phẩm sản xuất ra) thì toàn bộ chi phí sản xuất chia thành hai loại, đó là:

+ Chi phí cố định (còn gọi là định phí): Là những chi phí mà về tổng số không thay

đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét tổng chi phí thì định phí không thay đổi Ngược lại, nếu xét chi phí này trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì

nó tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí Ngược lại, khi doanh nghiệp tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị

Trang 11

động, biến phí là một đơn vị có thể là hằng số Trong một doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng Những chi phí này, khi mức độ của hoạt động gia tăng thì chúng cũng gia tăng tỷ lệ thuận theo và ngược lại

d Phân loại theo theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

- Nội dung: Theo cách phân loại này thì chi phí chia thành hai loại, đó là:

+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượng chịu chi phí, có thể là một loại sản phẩm, một đơn đặt hàng, một loại dịch vụ

+ Chi phí gián tiếp: loại chi phí này có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí như nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng, nhiều loại dịch vụ thì cần phải phân bổ Việc phân loại chi phí theo cách này giúp chúng ta tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tượng và xác định phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho từng doanh nghiệp, từng loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ cho phù hợp

1.1.2 Khỏi niệm và phân loại giá thành sản xuất

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản xuất

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá cho một đơn vị khối lượng hoặc là đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch

vụ nhất định đ^ hoàn thành

Thực chất giá thành sản phẩm là những khoản chi phí phát sinh (cả ở kỳ trước chuyển sang và phát sinh trong kỳ) và chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản phẩm

1.1.2.2 Phân loại giá thành

Trang 12

Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán cần phân biệt các loại giá thành khác nhau Về lý luận cũng như thực tế, có hai cách phân loại giá thành chủ yếu sau :

a Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

- Giá thành kế hoạch :

Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng

kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện

và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức :

Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi sản xuất chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo xác định hiệu quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất,

đánh giá đúng các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đ^ thực hiện

- Giá thành thực tế :

Là giá thành sản phẩm đuợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đ^ phát sinh, tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đ^ sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp trong quá trình sản xuất, là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Theo phạm vi tính toán giá thành chia thành hai loại :

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng):

Bao gồm các chi phí sản xuất : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đ^ hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm được sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đ^ hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách Giá thành sản xuất cũng là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và l^i gộp ở doanh nghiệp sản xuất

Trang 13

- Giá thành toàn bộ :

Bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán, xác định khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ được tiêu thụ Giá thành toàn bộ là căn cứ

để tính toán và xác định l^i trước thuế lợi tức của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất, sự vận động của các yếu tố sản xuất luôn luôn là quá trình vận động cả về hình thái hiện vật và hình thái giá trị Sự vận động của các yếu tố sản xuất dưới hình thái giá trị là biểu hiện của sự tiêu dùng cho sản xuất kinh doanh các tư liệu sản xuất, đối tượng sản xuất và sức lao động Điều này được vận dụng chặt chẽ trong công tác thực tế kế toán chi phí và giá thành sản phẩm Khi xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cần chú ý coi trọng, quản lý chặt hai thông số: định mức tiêu hao và đơn giá Hai thông số này luôn biến động do nhiều nguyên nhân nên phải thường xuyên xem xét,

đánh giá lại để đảm bảo hiệu quả kinh tế

Hạch toán đúng giá thành phải dựa trên điều kiện tiền đề là hạch toán đúng chi phí sản xuất Tuy nhiên, không nên hiểu mọi chi phí xảy ra đều ghi hết vào giá thành Tuỳ theo mục đích, phạm vi, giới hạn xác định chi phí mới có sự phân biệt các loại giá thành

và phân biệt chi phí sản xuất với giá thành Chi phí sản xuất và giá thành giống nhau ở bản chất là giá trị lao động kết tinh thuộc các yếu tố cụ thể của quá trình sản xuất Song chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau thể hiện trên những điểm sau : chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định nó là tổng chi phí phát sinh trong kỳ đó Giá thành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc cụ thể, trong giá thành sản phẩm bao gồm một phần chi phí của kỳ trước chuyển sang, một phần chi phí thực tế của

kỳ trước chuyển sang, một phàn chi phí thực tế đ^ phát sinh và cả một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhưng đ^ ghi nhận là chi phí của kỳ này Tuy có sự khác nhau như vậy nhưng giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm, công việc, lao vụ đ^ hoàn thành Sự tiết kiệm hay l^ng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm hạ hoặc tăng Quản lý giá thành sản phẩm phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do nhiều yếu tố của quá trình sản xuất được giá trị hoá cấu thành, nhưng mỗi yếu tố tác động vào quá trình sản xuất lại rất khác nhau Do đó, chúng có yêu cầu quản lý và biện pháp quản lý khác nhau Vì vậy, việc phân loại chi phí sản xuất và giá

Trang 14

thành sản phẩm là cơ sở để tiến hành các biện pháp quản lý chi phí có hiệu quả, vạch rõ nhân tố cụ thể tăng, giảm giá thành, là cơ sở đầu tiên cho hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2 Kế toán chi phí sản xuất

Tài khoản kế toán sử dụng:

+ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : TK này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ

+ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp : TK này dùng để tập hợp số chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

+ TK 627 - chi phí sản xuất chung : TK này dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí mang tính chất chung liên quan đến việc phục vụ sản xuất, quản lý sản xuất trong các phân xưởng, bộ phận

+ TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang : TK này dùng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ phục vụ cho việc tính giá thành đối với kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Đối với kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, TK 154 dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

và đầu kỳ

+ TK 631 - giá thành sản xuất : TK này dùng để tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tính toán căn cứ vào số nguyên liệu xuất kho dùng cho sản xuất sản phẩm đối với từng đối tượng của kế toán vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tập hợp chi phí

Tổ chức tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp nghĩa là các chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đều phải ghi đúng đối tượng chịu chi phí

Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng có liên quan đến nhiều đối tượng không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được thì phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổ chúng theo công thức :

Trang 15

Trị giá phế liệu thu hồi

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.2 Kế toỏn chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) là những khoản chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm x^ hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Về nguyên tắc, chi phí NCTT tập hợp giống

TK 152 (hoặc 611)

Trị giá NVL còn chưa sử dụng

và phế liệu thu hồi

Trị giá NVL xuất kho dùng

sản xuất trực tiếp

TK 111,112,331

TK 154 (hoặc 631) Trị giá NVL mua ngoài dùng

SX trực tiếp, sử dụng T.T Trị giá NVL thực tế

TK 331 Thuế GTGT

bình thường

Trang 16

như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cụ thể : đối với tiền lương, bảo hiểm x^ hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất được tập hợp như sau :

Đối với tiền lương của công nhân có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp cho từng đối tượng

Đối với tiền lương của công nhân sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng Tiêu thức phân bổ là : chi phí tiền công định mức, khối lượng sản xuất sản phẩm

Kế toán căn cứ vào tiền lương công nhân sản xuất đ^ tập hợp được cho từng đối tượng và tỷ lệ tính, bảo hiểm x^ hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn quy định để xác

định những chi phí này cho đối tượng

Cuối kỳ tiến hành phân bổ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tượng liên quan Kế toán tập hợp, phân bổ chi phí NCTT thể hiện qua sơ đồ sau :

Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí sản xuất ngoài hai khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp phát sinh ở các phân xưởng tổ đội sản xuất

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, cuối tháng tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung đ^ tập hợp, kết chuyển để tính giá thành Chi phí sản xuất chung của phân xưởng, tổ sản xuất nào kết chuyển tính vào giá

Trang 17

thành của sản phẩm, lao vụ của phân xưởng hoặc tổ sản xuất đó Nếu sản xuất ra nhiều

loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm có liên

quan Tiêu thức để phân bổ có thể là : chi phí tiền công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

chung được thể hiện qua sơ đồ sau :

Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

TK 632

Chi phí sx chung cố định

Vượt trên mức bình thường

Ngoài ba khoản mục chi phí cơ bản này, trong kỳ còn có kế toán chi phí trả trước và kế

toán chi phí phải trả

Chi phớ nhõn cụng

Kết chuyển chi phí sản xuất chung đ^ tập hợp được phân

bổ cho các đối tượng có liên

quan Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 18

1.2.4 Kế toỏn tổng hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục cần được kết chuyển để tập hợp chi phí của toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, kế toán tuỳ theo việc vận dụng

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ mà sử dụng tài khoản khác nhau Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp được thể hiện qua hai sơ đồ sau (Mỗi sơ đồ tương ứng với một hình thức kế toán hàng tồn kho)

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

(phương pháp kê khai thường xuyên)

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

Phế liệu thu hồi do sản phẩm hỏng Kết chuyển chi phí NCTT

Bồi thường phải thu do sản phẩm hỏng

TK 627

Giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Giá thành sản xuất thành phẩm bán không qua kho

Trang 19

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

(phương pháp kiểm kê định kỳ)

1.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn ( trực tiếp)

- Phương phỏp này ỏp dụng thớch hợp với doanh nghiệp cú quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm đơn giản, khộp kớn, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liờn tục

- Đối tượng tớnh giỏ thành phự hợp đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất

- Kỳ tớnh giỏ thành phự hợp với kỳ bỏo cỏo

Theo phương phỏp này, giỏ thành sản phẩm được tớnh bằng cỏch căn cứ trực tiếp vào chi phớ sản xuất đó tập hợp được theo từng đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ trong kỳ và giỏ trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ

Cụng thức tớnh giỏ thành giản đơn:

Tổng giỏ thành sản phẩm = Giỏ trị sản phẩm làm dở đầu kỳ + Chi phi sản xuất trong kỳ - Giỏ trị sản phẩm làm dở cuối kỳ - Khoản giảm giỏ thành

TK 631 Chi phí sản phẩm DD đầu kỳ

Chi phí NVL trực tiếp

Chi phí sản phẩm dở dang

cuối kỳ

Phế liệu thu hồi

Chi phí nhân công trực tiếp Tiền bồi thường phải thu về

Trang 20

Hệ số phân bổ giá thành Sản lượng quy đổi sản phẩm i

Sản phẩm i

( i = 1,n)

Tổng sản lượng quy đổi

+ Tính giá thành thực tế theo từng loại sản phẩm

Tổng giá Giá trị sản Chi phí Giá trị sản Hệ số phân thành sản = phẩm dở dang + sản xuất - phẩm dở dang x bổ giỏ thành phẩm chính đầu kỳ trong kỳ dang trong kỳ sản phẩm i 1.3.3 Phương pháp tính giá thành phân bước

Phương phỏp này được ỏp dụng đối với cỏc doanh nghiệp cú đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ trong cỏc DN là quy trỡnh cụng nghệ sản xuất phức tạp kiểu liờn tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, NTP đó hoàn thành ở giai đoạn trước lại là đối tượng tiếp tục chế biến ở bước sau

Cỏc ph ương phỏp tớnh giỏ theo phõn bước:

* Phương phỏp tớnh giỏ thành phõn bước cú tớnh giỏ nửa thành phẩm (Phương phỏp kết chuyển tuần tự)

Kế toỏn phải căn cứ vào CPXS đó tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất, lần lượt tớnh tổng giỏ thành và giỏ thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sản xuất trước và

Trang 21

kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sau, cứ thế tiếp tục cho đến khi tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng

Công th ức:

- Căn cứ vào CPSX đã tập hợp được của giai đoạn 1 (giai đoạn đầu tiên) để tính giá thành

và giá thành đơn vị của NTP tự chế giai đoạn 1

+ Công thức: Zntp1 = C1 + Dđk1 + Dck1

Z1 = ZNTP1 / Q1

- Tiếp theo, căn cứ giá thành thực tế của NTP tự chế GĐ1 chuyển sang và CPSX khác đã tập hợp được ở GĐ2 để tính tiếp giá thành và giá thành đơn vị của NTP tự chế của giai đoạn 2

+ Công thức: Zntp2 = Zntp1 + C2 + Dđk2 + Dck2

Z2 = ZNTP2 / Q2

- Cứ tiến hành tuần tự như vậy cho đến giai đoạn công nghệ cuối cùng (giai đoạn n) Căn

cứ vào giá thành thực tế của NTP tự chế ở giai đoạn (n-1) và các chi phí sản xuất khác ở giai đoạn n để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm trong kỳ theo công thức:

Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng giai đoạn (từng phân xưởng, đội sản xuất) để tính ra chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm theo khoản mục chi phí quy định, sau đó cộng song song từng khoản mục chi phí của các giai đoạn để tính ra giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối Phương pháp này còn gọi là phương pháp kết chuyển song song

Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong giá thành thành phẩm theo từng khoản mục chi phí được tính như sau:

Trang 22

+ Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:

Dđki + Ci

Czi = - x QTP

QTP + QD

+ Đối với các chi phí chế biến: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Trường hợp đánh giá sản phẩm dở theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Trong đó: Czi là chi phí sản xuất của giai đoạn i trong giá thành thành phẩm

Dđki: là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giai đoạn i

Ci: là chi phí sản xuất trong kỳ giai đoạn i

QDi: là khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ của giai đoạn i

QD: là khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ của tất cả các giai đoạn sản xuất của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

QDSi: là khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ của các giai đoạn sau giai đoạn i QTP: là khối lượng thành phẩm hoàn thành

Q’Di: là khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ giai đoạn i quy đổi ra sản phẩm hoàn thành giai đoạn i

Trang 23

- Chi phớ cú liờn quan trực tiếp đến đơn đặt hàng thỡ dựng phương phỏp trực tiếp

- Chi phớ cú liờn quan đến nhiều đơn đặt hàng thỡ dựng phương phỏp phõn bổ giỏn tiếp, tiờu thức phõn bổ theo doanh thu đơn đặt hàng hoặc chi phớ nhõn cụng trực tiếp

+ Đối tượng tớnh giỏ thành là đơn đặt hàng hoàn thành

Z = Dđk + C

+ Đơn đặt hàng nào hoàn thành thỡ tổng chi phớ là tổng giỏ thành, cũn đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành thỡ tổng chi phớ là sản phẩm dở

* Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí

+ Phương phỏp này được ỏp dụng trong cỏc trường hợp:

- Trong cựng một quy trỡnh cụng nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo ra sản phẩm chớnh cũn thu được sản phẩm phụ

- Trong cựng quy trỡnh sản xuất, kết quả sản xuất thu được sản phẩm đủ tiờu chuẩn chất lượng quy định, cũn cú sản phẩm hỏng khụng sửa chữa được, mà cỏc khoản thiệt hại này khụng được tớnh cho sản phẩm hoàn thành

- Đối với cỏc phõn xưởng sản xuất phụ cú cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫn cho nhau, cần loại trừ ra khỏi giỏ thành của sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất chớnh, hoặc bỏn

ra ngoài

+ Trong cỏc trường hợp này, đối tượng tập hợp chi phớ là toàn bộ quy trỡnh cụng nghệ sản xuất, cũn đối tượng tớnh giỏ thành là sản phẩm chớnh, sản phẩm hoàn thành và sản phẩm lao vụ phục vụ cho cỏc bộ phận khụng phải là sản xuất phụ

* Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức

+ Áp dụng đối với doanh nghiệp đó xõy dựng được cỏc định mức kinh tế kỹ thuật và giỏ thành định mức

+ Z thực tế = Z đm +_ Chờnh lệch thay đổi đm+_ chờnh lệch thoỏt ly đm

Trang 24

1.3.5 Phương phỏp xỏc định chi phớ sản xuất dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ là những sản phẩm còn đang trong quá trình gia công chế biến hoặc đang nằm trên dây chuyền công nghệ sản xuất

Đánh giá SPDD là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà SPDD phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở hợp lý là một trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản xuất của sản phẩm

Trước hết, phải kiểm kê SPDD, xác định rõ khối lượng SPDD Khi đ^ có số liệu kiểm kê SPDD, kế toán tiến hành đánh giá SPDD cuối kỳ Việc đánh giá này ở mỗi doanh nghiệp là khác nhau Căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, tính chất cấu thành của chi phí sản xuất yêu cầu, trình độ quản lý của từng doanh nghiệp để kế toán vận dụng phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ thích hợp

 Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang theo chi phớ nguyờn vật liệu chớnh

Theo phương phỏp này, toàn bộ chi phớ chế biến được tớnh hết cho thành phẩm Do vậy,trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giỏ trị nguyờn vật liệu chớnh mà thụi

+ Số lượng sản phẩm dở dang

x

Toàn bộ giỏ trị vật liệu chớnh xuất dựng

 Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang theo phương phỏp ước tớnh sản lượng tương đương

Dựa vào mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành.Tiờu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ cụng hoặc tiền lương định mức.Để đảm bảo tớnh chớnh xỏc của việc đỏnh giỏ,phương phỏp này chỉ nờn

ỏp dụng để tớnh cỏc chi phớ chế biến,cũn cỏc chi phớ nguyờn vật liệu chớnh phải tớnh theo

số thực tế đó dựng

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

(khụng quy đổi)

Số lượng SPDD khụng quy đổi

x

Toàn bộ giỏ trị vật liệu chớnh xuất dựng

Trang 25

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi ra thành phẩm

Số lượng SPDD quy đổi ra thành phẩm

x

Tổng chi phí chế biến từng loại

 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính và 50% chi phí chế

bi ến

Để đơn giản trong quá trình tính toán,đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí,kế toán thường sử dụng phương pháp này.Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính sản lượng tương đương,trong

đó giả định sản phẩm dở dang hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm

Giá trị sản phẩm dở

dang chưa hoàn thành =

Giá trị NVL chính nằm trong SPDD +

50% chi phí chế biến

 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí

tr ực tiếp

Theo phương pháp này,trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp(nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp) mà ko tính đến các chi phí khác

 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch hay chi phí định mức

Căn cứ vào mức tiêu hao(hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.Phương pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp xây dựng được kế hoạch sát thực tế

1.4 Tổ chức kÕ to¸n chi phí sản xuất vµ tÝnh gi¸ thµnh sản phẩm

1.4.1 Hệ thống chứng từ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho

kiêm vận chuyển nội bộ, bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC, thẻ kho, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá

Trang 26

 Chi phí nhân công trực tiếp: Bảng chấm công, phiếu báo công việc hoàn thành,

phiếu báo sản phẩm hoàn thành, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng thanh toán lương

 Chi phí sản xuất chung: Biên bản giao nhận TSCĐ,bảng tính và phân bổ khấu

hao,phiếu chi,hoá đơn

 Giá thành sản phẩm: Bảng tính giá thành sản phẩm

1.4.2 Hệ thống sổ chi tiết

Hệ thống sổ chi tiết cho các loại chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm bao gồm các sổ chi tiết cho các tài khoản: TK 621, TK 622,TK 627,TK 154 hoặc TK 631 (nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ)

Các sổ này được chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (theo phân xưởng,dây chuyền công nghệ,sản phẩm ) Ngoài ra,đơn vị có thể mở các sổ chi tiết khác cho phù hợp với yêu cầu quản lý và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị mình

1.4.3 Hệ thống sổ tổng hợp

Hiện nay,chế độ kế toán Việt Nam quy định có 4 hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng,bao gồm:

 Nhật ký - sổ cái:Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cùng

một quyển sổ kế toán duy nhất Sổ này được kết hợp phản ánh theo trình tự thời gian và theo hệ thống Hình thức này thường chỉ áp dụng trong những doanh nghiệp có quy mô nhỏ,sử dụng ít tài khoản,trình độ quản lý và trình độ kế toán thấp, quy mô quản lý tập trung một cấp

 Nhật ký chung: Là hình thức ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ

nhật ký mà trọng tâm là nhật ký chung theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế Sau đó, lấy số liệu từ các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái Như vậy, hình thức này tách rời việc ghi sổ theo trình tự thời gian và theo hệ thống trên hai quyển sổ là Nhật ký chung và

Sổ cái

 Chứng từ ghi sổ: Hạch toán tách rời việc ghi sổ theo trình từ thời gian và theo hệ

thống trên hai quyển sổ tổng hợp riêng là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài

Trang 27

khoản Mọi nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh đều phải lập chứng từ ghi sổ để làm căn cứ ghi vào sổ cỏi

 Nhật ký - chứng từ: Hỡnh thức này kết hợp chặt chẽ việc ghi chộp cỏc nghiệp vụ

kinh tế phỏt sinh theo trỡnh tự thời gian và theo hệ thống với đặc trưng cơ bản là tập hợp

và hệ thống hoỏ cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo bờn cú của cỏc tài khoản kết hợp với việc phõn tớch cỏc nghiệp vụ kinh tế đú theo cỏc tài khoản đối ứng nợ

1.5 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện kế

toán trên máy tớnh

Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu quản lý CPSX và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành cho phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, từ đó tổ chức m^ hoá, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tự động

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán cho phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn Tuỳ theo yêu cầu quản để xây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tượng để kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển, hoặc phân bổ CPSX theo đúng từng trình tự đ^ xác

định

- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về CPSX và giá thành sản phẩm để chương trình tự động xử lý, kế toán chỉ việc xem, in và phân tích CPSX và giá thành sản phẩm.Ngoài ra, có thể xây dựng hệ thống sổ báo cáo có tính tự động và xây dựng các chỉ tiêu phân tích cơ bản để thuận tiện cho việc bổ sung và phân tích

Trang 28

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THÉP AN KHÁNH 2.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH THÉP

AN KHÁNH

2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam là đang trong quá trình mở cửa hội nhập để phát triển cho nên có rất nhiều dự án của nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Điều tất yếu là sẽ có rất nhiều nhà máy, khu công nghiệp khu chế xuất được xây dựng song song với quá trình đó là sự phát triển của các khu đô thị mới, nhà cao tầng, khách sạn, nhà hàng và các công trình xây dựng dân dụng ở khắp mọi nơi, đặc biệt là nhu cầu về xây dựng cầu đường, giao thông ngày càng tăng, công ty TNHH thép An Khánh đã xác định được sản xuất và gia công, lắp ráp sản phẩm cơ khí để phục vụ cho xây lắp và xây dựng dân dụng là một ngành có khả năng phát triển Vì vậy, công ty quyết định sản xuất thép là ngành sản xuất chủ yếu của mình Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Thép An Khánh là cán thép với góc từ L75 –L200, thép chữ U từ U80- U200, thép chữ I từ I100- I200, thép chống lò AKMS 17, AKMS 22, AKMS 27 Ngoài ra, công

ty còn hoạt động trong lĩnh vực thương mại như XNK phôi thép, sản xuất gia công lắp

ráp sản phẩm cơ khí bao gồm nông cụ, bulông, êcu, phục vụ xây lắp và xây dựng dân

dụng, buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chủ yếu là thép, tư liệu kim khí, máy công nghiệp, thiết bị văn phòng, đại lý mua, đại lý bán và đại lý ký gửi

Với đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty, công tác kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung Phòng kế toán bao gồm 14 người trong đó bao gồm 1 kế toán trưởng,

12 kế toán viên và 1 thủ quỹ

Trang 29

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

và BHXH

Kế toán ngân hàng tiền mặt Kế toán Thủ quỹ

Kế toán nguyên vật liệu

Kế toán công cụ dụng cụ

Kế toán bán hàng

và công nợ với KH

Phó phòng

kế toán

Trang 30

Có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra và giám sát các phần hành kế toán, kiểm tra ra soát báo cáo do kế toán tổng hợp lập trước khi đưa cho kế toán trưởng Đồng thời, thay mặt

kế toán trưởng giải quyết các vấn đề khi kế toán trưởng đi vắng

Có nhiệm vụ theo dõi Tài sản cố định của công ty, tính khấu hao và tình hình tăng giảm tài sản cố định trong năm

* K ế toán nguyên vật liệu

Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết các hợp đồng, lượng mua và giá mua theo từng đối tượng nguyên vật liệu

Theo dõi Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu và luân chuyển theo chi tiết chủng loại vật tư

* K ế toán công cụ, dụng cụ

Có nhiệm vụ tương tự với kế toán nguyên vật liệu nhưng áp dụng với đối tượng công

cụ, dụng cu

K ế toán bán hàng và theo dõi công nợ

Viết hoá đơn bán hàng, mở sổ tổng hợp và chi tiết theo dõi doanh thu Đồng thời, cùng với kế toán thanh toán theo dõi công nợ chi tiết theo từng khách hàng

* K ế toán thanh toán

Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả và tình hình thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp và các nghĩa vụ với Nhà nước

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ thu, chi trước khi làm thủ tục thanh toán và lưu trữ

Trang 31

* K ế toán tiền mặt

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình Thu – Chi và thanh toán cho các đối tượng

Lập đầy đủ và chính xác các chứng từ thanh toán cho khách hàng

Theo dõi và thanh toán các khoản tạm ứng, các khoản thu khác và chi phí trả trước cho từng đối tượng

* K ế toán ngân hàng

Nhận giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng và ghi sổ theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp qua ngân hàng

Xem xét, kiểm tra các hợp đồng vay vốn ngân hàng

Thực hiện các nghiệp vụ khác có liên quan đến ngân hàng

* K ế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội

Có nhiệm vụ theo dõi, tính ra tiền lương và bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ công nhân viên của công ty

Theo dõi các khoản tạm ứng lương cho công nhân viên để trừ vào lương trong tháng

* Th ủ quỹ

Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để theo dõi nhập, xuất, tồn quỹ, ghi sổ quỹ, cuối ngày sẽ tiến hành đối chiếu với số dư tiền mặt do kế toán tiền mặt theo dõi

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau

đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Hình thức này bao gồm các loại sổ chủ yếu: Sổ Nhật ký chung sổ Nhật ký đặc biệt, sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 32

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán thích hợp, đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên, Sổ cái và bảng tổng hợp chi

tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Trang 33

Hình 2: Trình tự ghi sổ 2.1.3 Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng

Chế độ kế toán công ty áp dụng hiện nay là chế độ kế toán ban hành theo Quyết định

số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 34

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng Nguyên tắc chuyển đổi sang đồng tiền khác: theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc xác định giá TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình: theo nguyên tắc giá phí, nguyên giá TSCĐ được tính dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh từ thời điểm TSCĐ chính thức vận hành và tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng hình thức khấu hao tuyến tính (theo đường thẳng)

- Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho (HTK):

+ Nguyên tắc ghi nhận HTK: Giá phí

+ Phương pháp xác định giá trị HTK cuối kỳ:

HTK Cuối kỳ = HTK Đầu kỳ + HH Nhập trong kỳ - HH Xuất trong kỳ

+ Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên

+ Tính giá hàng xuất kho theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

- Hệ thống tài khoản kế toán: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, hệ thống tài khoản của công ty bao gồm các tài khoản theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 dùng cho doanh nghiệp lo¹i võa vµ nhá hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Đồng thời, doanh nghiệp còn mở thêm một số tài khoản cấp

2, 3, 4 để tiện cho việc theo dõi, ví dụ như:

TK 11211: TGNH Công thương Đông Anh

TK 11212: TGNH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sóc Sơn

TK 1528: Vật tư kho Tiến Bộ (Xưởng cơ khí)

- Hệ thống chứng từ kế toán: Hệ thống chứng từ được thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán

Trang 35

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THÉP AN KHÁNH

2.2.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thép An Khánh

2.2.1.1 Chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí

2.2.1.1.1 Chip ísản x ất

Tại Công ty TNHH Thép An Khánh, chi phí sản xuất chủ yếu phát sinh trong lĩnh vực cán thép kim loại đen Những chi phí này được tính cho từng đơn vị sản phẩm sản xuất trong kỳ Mỗi sản phẩm sản xuất ra đều có định mức tiêu hao nguyên vật liệu riêng Dựa vào định mức đó, kế toán có thể biết được kế hoạch sản xuất của công ty, tức là dựa trên lượng nguyên liệu đã có, doanh nghiệp có khả năng sản xuất được liên tục trong kỳ hay không

Do công việc sản xuất của công ty được tiến hành tại ba phân xưởng với quy trình công nghệ khép kín nên đối tượng tập hợp chi phí là các loại sản phẩm sản xuất tại từng phân xưởng

2.2.1.1.2 Cá c ch p ân oạichip ísản x ất

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế

Dựa vào nội dung kinh tế, Công ty TNHH Thép An Khánh chia chi phí sản xuất ra thành 7 tiêu thức như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu

- Nhiên liệu, động lực sản xuất vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương

Trang 36

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ thực tế cấu thành nên sản phẩm Nguyên vật liệu chính được sử dụng trong Công ty TNHH Thép An Khánh là phôi thép

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là lương của cán bộ công nhân viên sản xuất ở các phân xưởng cán, các khoản phụ cấp theo lương như BHXH, BHYT phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ các chi phí trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ đi chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Tại Công ty TNHH Thép An Khánh, chi phí sản xuất chung chủ yếu là lương nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên bốc xếp, chi phí khấu hao Tài sản cố định, chi phí dầu FO và các dịch vụ mua ngoài khác

- Chi phí ngoài sản xuất

+ Chi phí bán hàng: Là những chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm Trong Công ty TNHH Thép An Khánh, chi phí bán hàng chủ yếu là chi phí hoa hồng trả cho đại lý, chi phí vận chuyển

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Đó là lương trả cho nhân viên các phòng ban chức năng của công ty như lương giám đốc, lương cho nhân viên kế toán, lương nhân viên kinh doanh… và các chi phí cho các trang thiết bị phục vụ cho quá trình quản lý doanh nghiệp

2.2.1.2 Công tác quản lý chi phí sản xuất

Trong cơ chế thị trường như hiện nay, toàn bộ các hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng bởi sự biến động của giá cả Để giảm được sự ảnh hưởng trên một cách tối đa nhất thì các công ty đều phải đề ra một chính sách giá cho phù hợp, tức là xây dựng một kế hoạch chi tiết về giá Có như vậy, doanh nghiệp mới nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị trường và ổn định sản xuất

Nhận thức được điều này, Công ty TNHH Thép An Khánh đã xây dựng dự toán về chi phí cho từng sản phẩm sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý chi phí thực

tế phát sinh đồng thời cũng tạo thuận lợi cho những đối tác đang muốn ký hợp đồng với công ty

Trang 37

Cụ thể: Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty TNHH Thép An Khánh thực hiện tính định mức chi phí sản xuất của nguyên vật liệu chính đưa vào sản xuất Đối với chi phí nhân công trực tiếp, lương của công nhân trực tiếp sản xuất sẽ được tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành

Về hình thức quản lý chi phí, chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thép An Khánh được quản lý bằng kế hoạch của từng giai đoạn cụ thể Dựa vào kế hoạch của từng giai đoạn, các nhà quản lý của công ty có thể thấy được số lượng sản phẩm hoàn thành đã phù hợp với kế hoạch hay chưa Để từ đó có biện pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH thép An Khánh 2.2.2.1 Khái quát chung vÒ kế toán tập hợp chi phí sản xuất t¹i C«ng ty TNHH thÐp

An Kh¸nh

Đối tượng tập hợp chi phí: Do việc sản xuất tại công ty TNHH Thép An Khánh được tiến hành tại ba phân xưởng với quy trình công nghệ khép kín nên đối tượng tập hợp chi phí là toµn doanh nghiÖp

Kỳ hạch toán chi phí sản xuất: Do công việc sản xuất diễn ra liên tục cho nên công

ty chọn kỳ tập hợp chi phí theo từng tháng nhằm đáp ứng nhu cầu của quản lý chi phí sản xuất

TK sử dụng: Công ty sử dụng các TK sau để theo dõi và tập hợp chi phí sản xuất:

- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

- TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

- TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

Trang 38

Hình 3: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí và tính giá thành

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ chi tiết tài khoản

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 39

2.2.2.2 Ph−¬ng ph¸p kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt cña c«ng ty

2.2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.2.2.1.1 Đặc điểm

Nguyên vật liệu chính của công ty là các loại phôi như phôi thép (Từ P40-P130), phôi đúc, phôi phế, phôi qua cán, phôi xẻ và thép chế tạo (20-100) Do nguyên vật liệu có giá trị lớn nên trước khi mua, doanh nghiệp phải tính toán kỹ càng lượng nguyên vật liệu cần dùng, lượng nguyên vật liệu dự trữ cho hợp lý, tránh để dư thừa quá nhiều gây ứ đọng vốn, ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh

2.2.2.2.1.2 Chứn ừ,sổ sá h và àik oản sử dụn

a) Chứng từ, sổ sách sử dụng

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Bảng phân bổ vật tư sử dụng

- Sổ chi tiết tài khoản 621

- Sổ cái (Sổ tổng hợp) tài khoản 621

Từ Phiếu xuất kho, thủ kho vào thẻ kho và kế toán cập nhật số liệu trªn Phiếu xuất kho vµo Sổ chi tiết nguyên vật liệu §ơn giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ ®−îc tÝnh theo công thức:

Trang 40

Giá thực tế của

VL tồn đầu kỳ + Giá thực tế của VL nhập trong kỳ Đơn

giá = Số lượng VL tồn

đầu kỳ + Số lượng VL nhập trong kỳ

VD: Trong tháng 12/2011, Công ty đã xuất kho NVL dùng cho sản xuất như sau: (ĐVT: đồng)

Xuất cho: Tổ cán Nhã

- Phôi 130 x 130 x 3.00m số lượng 127.104 kg

- Phôi 130 x 130 x 3.00m nhập trong kỳ : 127.104 kg, thành tiền 1.364.135.641 đồng

- Tồn đầu kỳ của phôi 130 x 130 x 3.00m = 0

Đơn giá phôi 130 x 130 x 3.00m xuất dùng được tính như sau :

Đơn giá = 1.364.135.641 : 127.104 = 10.732,43 đồng

Cuối tháng, sau khi đã có giá xuất nguyên vật liệu, kế toán tính được cột thành tiền của nguyên vật liệu trên Phiếu xuất kho Căn cứ vào đó, kế toán hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu sản xuất phát sinh trong kỳ

Ngày đăng: 15/04/2014, 19:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
Sơ đồ k ế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 15)
Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
Sơ đồ k ế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
Sơ đồ k ế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (Trang 17)
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp   (ph−ơng pháp kê khai th−ờng xuyên) - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
Sơ đồ k ế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (ph−ơng pháp kê khai th−ờng xuyên) (Trang 18)
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp  (phương pháp kiểm kê định kỳ) - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
Sơ đồ k ế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (phương pháp kiểm kê định kỳ) (Trang 19)
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 29)
Hình 2: Trình tự ghi sổ 2.1.3 Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
Hình 2 Trình tự ghi sổ 2.1.3 Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng (Trang 33)
Hình 3: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí và tính giá thành - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
Hình 3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí và tính giá thành (Trang 38)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN KHO NVL - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN KHO NVL (Trang 42)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 49)
BẢNG TÍNH LƯƠNG KHOÁN SẢN PHẨM (trÝch) - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
tr Ých) (Trang 51)
BẢNG CHIA TIỀN LƯƠNG (trÝch) - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
tr Ých) (Trang 52)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP ĂN KA THÁNG 12/2011 (trÝch) - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
12 2011 (trÝch) (Trang 53)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN (Trang 61)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép An Khánh
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w