1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)

328 619 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi Chúa, Thái Nguyên
Trường học Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
Chuyên ngành Khoa học vật liệu và công nghệ tuyển quặng
Thể loại báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 328
Dung lượng 21,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thành phần vật chất mẫu quặng titan gốc và sa khoáng chuyên đề: Nhặt và nghiên cứu khoáng vật inmênit sạch cho mẫu quặng gốc và sa khoáng.. Phần mẫu còn lại được tiếp tục gia

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM

30B ĐOÀN THỊ ĐIỂM, ĐỐNG ĐA, HÀ NỘ

CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Thuộc đề tài cấp nhà nước:

“NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TUYỂN HỢP LÝ VÀ SẢN XUẤT RUTIN

NHÂN TẠO TỪ QUẶNG SA KHOÁNG VÀ QUẶNG GỐC

VÙNG NÚI CHÚA, THÁI NGUYÊN”

Chủ nhiệm đề tài: Tiến sỹ Nguyễn Văn Chiến

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

NHÁNH ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TUYỂN HỢP LÝ QUẶNG TITAN GỐC VÀ SA KHOÁNG VÙNG NÚI CHÚA, THÁI NGUYÊN

Gồm các báo cáo chuyên đề:

1 Nghiên cứu xác lập mẫu quặng titan gốc cho nghiên cứu công nghệ tuyển

2 Nghiên cứu xác lập mẫu quặng titan sa khoáng cho nghiên cứu công nghệ tuyển

3 Nghiên cứu thành phần vật chất mẫu quặng titan gốc và sa khoáng (chuyên đề: Nhặt và nghiên cứu khoáng vật inmênit sạch cho mẫu quặng gốc và sa khoáng)

4 Thí nghiệm thăm dò công nghệ tuyển quặng titan gốc

5 Thí nghiệm thăm dò công nghệ tuyển quặng titan sa khoáng

6 Nghiên cứu công nghệ tuyển trọng lực cho quặng gốc

7 Nghiên cứu công nghệ tuyển trọng lực cho quặng sa khoáng

8 Nghiên cứu công nghệ tuyển từ đối với quặng gốc

9 Nghiên cứu công nghệ tuyển từ đối với quặng sa khoáng

10 Nghiên cứu công nghệ tuyển điện đối với quặng gốc

11 Nghiên cứu công nghệ tuyển điện đối với quặng sa khoáng

12 Nghiên cứu chế độ thuốc tuyển đối với quặng gốc

13 Nghiên cứu sơ đồ công nghệ tuyển nổi quặng gốc

14 Nghiên cứu chế độ thuốc tuyển đối với quặng sa khoáng

15 Nghiên cứu sơ đồ công nghệ tuyển nổi quặng sa khoáng

16 Tuyển lấy tinh quặng phục vụ cho các công đoạn sau (sản xuất rutin nhân tạo, xỉ titan…)

HÀ NỘI – 9/2009

Trang 3

BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC

Mã số: KC.02.01/06-10

NGHIÊN CỨU XÁC LẬP MẪU QUẶNG TITAN GỐC

CHO NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TUYỂN

Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim

HÀ NỘI – 2008

Trang 4

MỤC LỤC

1 Mẫu nghiên cứu 3

2 Gia công mẫu 3

Trang 5

1 MẪU NGHIÊN CỨU

Mẫu nghiên cứu quặng titan gốc được lấy tại mỏ Cây Châm vùng Núi Chúa - Thái Nguyên Mẫu có khối lượng 10.000 kg Quặng titan gốc vùng Núi Chúa - Thái Nguyên có các thành phần khoáng vật cơ bản như sau: inmênit, titanomagnetit, pyrotil, chancopyrit, rutil, amphybol, pyroxen Thành phần hóa học của mẫu quặng gốc được cho trong bảng 1

Bảng 1 Thành phần hóa học của mẫu nghiên cứu

Thành phần TiO 2 V 2 O 5 Nb 2 O 5 Ta 2 O 5 Fe 2 O 3 SiO 2 S

Hàm lượng 22,06 0,233 0,002 0,028 37,19 11,50 5,98

2 GIA CÔNG MẪU

Mẫu nghiên cứu sau khi lấy mẫu để phân tích thạch học và khoáng tướng được gia công toàn bộ xuống – 50 mm và được trộn đều, giản lược để lưu ¼ khối lượng mẫu Phần mẫu còn lại được tiếp tục gia công xuống 10 mm và được chia

ra thành các phần mẫu nhỏ để tiện cho gia công phân tích và gia công tiếp phục

vụ cho các nghiên cứu thí nghiệm của đề tài Sơ đồ gia công mẫu được thể hiện trên hình 1

Khối lượng mẫu tối thiểu trong các quá trình phân chia, giản lược được tính theo công thức: Qmin > kd2, (kg)

Trong đó: Qmin – Khối lượng mẫu tối thiểu (kg)

d – Độ hạt lớn nhất (mm)

k – Hệ số phụ thuộc (Lấy k = 0,1)

Trang 6

Hình 1 Sơ đồ gia công mẫu nghiên cứu (mẫu quặng gốc)

1/4

1/2

1/4

Mẫu lưu

Mẫu nghiên cứu (10 tấn)

Lấy mẫu khoáng tướng, thạch học Đập < 50 mm

Sàng 25 mm 1/2

Đập 10 mm - 10

Trang 7

Để chuẩn bị mẫu cho các thí nghiệm và cho các phân tích cần thiết, các phần mẫu đã được gia công đến – 10 mm sẽ tiếp tục được gia công như sơ đồ hình 2

Hình 2 Sơ đồ gia công chuẩn bị mẫu cho các thí nghiệm

Mẫu phân tích Các mẫu thí nghiệm

sàng 2 mm Đập d = 2 mm - 2 mm

Mẫu đầu – 10 mm

Trang 8

BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC

Mã số: KC.02.01/06-10

NGHIÊN CỨU XÁC LẬP MẪU QUẶNG TITAN SA KHOÁNG

CHO NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TUYỂN

Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim

HÀ NỘI – 2008

Trang 9

MỤC LỤC

1 Mẫu nghiên cứu 3

2 Gia công mẫu 3

Trang 10

1 MẪU NGHIÊN CỨU

Mẫu nghiên cứu quặng titan sa khoáng được lấy tại mỏ Cây Châm vùng Núi Chúa - Thái Nguyên Mẫu có khối lương 10.000 kg Quặng titan sa khoáng vùng Núi Chúa - Thái Nguyên chủ yếu là loại sa khoáng deluvi, có các thành phần khoáng vật cơ bản như sau: inmênit, titanomagnetit, leucoxel, rutil, pyrit, pyrotil, limonit, manhêtit, thạch anh Thành phần hóa học của mẫu quặng sa khoáng được cho trong bảng 1

Bảng 1 Thành phần hóa học của mẫu nghiên cứu

Thành phần TiO 2 V 2 O 5 Nb 2 O 5 Ta 2 O 5 Fe 2 O 3 SiO 2 S

Hàm lượng 21,37 0,268 0,002 0,023 46,83 9,91 0,08

2 GIA CÔNG MẪU

Mẫu nghiên cứu sau khi lấy mẫu để phân tích thạch học và khoáng tướng được trộn đều, giản lược để lưu ¼ khối lượng mẫu Phần mẫu còn lại được tiếp tục chia ra thành các phần mẫu nhỏ để tiện cho gia công phân tich và gia công tiếp phục vụ cho các nghiên cứu thí nghiệm của đề tài Sơ đồ gia công mẫu được thể hiện trên hình 1

Khối lượng mẫu tối thiểu trong các quá trình phân chia, giản lược được tính theo công thức: Qmin > kd2 (kg)

Trong đó: Qmin – Khối lượng mẫu tối thiểu (kg)

d – Độ hạt lớn nhất (mm)

k – Hệ số phụ thuộc (Lấy k = 0,1)

Trang 11

Hình 1 Sơ đồ gia công mẫu nghiên cứu (mẫu quặng sa khoáng)

Mẫu để phục cho các thí nghiệm tuyển rửa, độ hạt mẫu đầu sẽ được giữ nguyên, không cần gia công bổ sung Sau khi rửa, khi cần nghiên cứu tiếp các sản phẩm rửa sẽ có các biện pháp gia công thích hợp sau

Mẫu nghiên cứu (10 tấn)

1/4

Mẫu lưu

Trang 12

BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC

Mã số: KC.02.01/06-10

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VẬT CHẤT MẪU QUẶNG TITAN GỐC VÀ SA KHOÁNG

Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim

HÀ NỘI – 2008

Trang 13

MỤC LỤC

1 Nghiên cứu xác định thành phần vật chất mẫu titan gốc 3

1.1 Phương pháp nghiên cứu 3

1.2 Kết quả nghiên cứu 3

1.2.1 Kết quả phân tích hóa đa nguyên tố quặng nguyên khai 3

1.2.2 Kết quả phân tích thành phần độ hạt 4

1.2.3 Kết quả nghiên cứu đặc điểm và thành phần khoáng vật 5

2 Nghiên cứu xác định thành phần vật chất mẫu titan sa khoáng 5

2.1 Phương pháp nghiên cứu 5

2.2 Kết quả nghiên cứu 6

2.2.1 Kết quả phân tích hóa đa nguyên tố quặng nguyên khai 6

2.2.2 Kết quả phân tích thành phần độ hạt 6

2.2.3 Kết quả nghiên cứu đặc điểm và thành phần khoáng vật 9

3 Kết quả nhặt và phân tích đơn khoáng inmênit 10

3.1 Đơn khoáng inmênit gốc 10

3.2 Đơn khoáng inmênit sa khoáng 11

Trang 14

1 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VẬT CHẤT MẪU TITAN GỐC 1.1 Phương pháp nghiên cứu

Phần mẫu nghiên cứu thành phần vật chất và thí nghiệm thăm dò (<10 mm) được gia công tiếp đến < 2 mm, gia công giản lược lấy mẫu phân tích quặng đầu, phân tích thành phần độ hạt và thành phần khoáng, hóa…

Đã áp dụng các phương pháp phân tích khác nhau như: Phân tích thạch học, phân tích khoáng tướng, phân tích rơnghen và giám định dưới kính hiển vi soi nổi MBC - 9 để xác định thành phần vật chất của mẫu nghiên cứu Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp phân tích cấp hạt, phân tích hóa để xác định thành phần hóa học và sự phân bố của các thành phần trong các cấp hạt

1.2 Kết quả nghiên cứu

1.2.1 Kết quả phân tích hóa đa nguyên tố quặng nguyên khai

Kết quả phân tích đa nguyên tố bằng phương pháp TCNB : 01-ICP/04 trên máy quang phổ plasma IRIS-ITREPID tại Trung tâm Phân tích và Thí nghiệm Địa chất và được ghi trong bảng 1

Bảng 1 Kết quả phân tích hóa đa nguyên tố mẫu quặng nguyên khai

Trang 15

1.2.2 Kết quả phân tích thành phần độ hạt

Mẫu để phân tích thành phần độ hạt là mẫu được lấy đại diện và được đập đến - 2 mm Kết quả phân tích thành phần độ hạt được nêu trong bảng 2 và đồ thị hình 1

0102030405060708090100

Trang 16

Nhận xét: Kết quả phân tích thành phần độ hạt của mẫu nghiên cứu cho

thấy titan phân bố khá đồng đều trong các cấp hạt Cấp – 0.074 mm cũng có hàm lượng TiO2 đến 14,36%, với phân bổ 4,47%, điều này có thể sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tuyển sau này

1.2.3 Kết quả nghiên cứu đặc điểm và thành phần khoáng vật

Các kết quả nghiên cứu và phân tích cho thấy thành phần khoáng vật của mẫu nghiên cứu chủ yếu gồm: Titanomagnetit, các khoáng sunfua sắt như pyrit, pyrotin, các khoáng ôxýt sắt hêmatit, manhêtit, các khoáng phi quặng chủ yếu gồm amphybol, pyroxen, mica, thạch anh, mica, biôtit ngoài ra còn gặp các khoáng vật khác như chalcopyrit, graphit, leucocen

Quặng có cấu tạo khối đặc xít, ổ, xâm tán, kiến trúc dạng tấm hạt, thường là tha hình, ít tấm tự hình, xếp sắp liền nhau tạo thành khối chặt sít, chỉ phân biệt được ranh giới hạt dưới hai nicol chéo Các tấm có song tinh dạng tấm hoặc song tinh cắt chéo nhau Trên bề mặt titanomagnetit xuất hiện hiện tượng limonit hóa và leucocen hóa với mức độ nhẹ tạo thành limonit và leucocen phát triển rải rác, đôi khi tạo thành các vi mạch hoặc bám theo ranh giới hạt

Hàm lượng tương đối các khoáng vật có trong mẫu như sau:

- Inmênit: 38% ÷ 42%

- Pyrit, pyrotin : 12 % ÷ 15%

- Các khoáng sắt khác (magnetit, limonit, hêmatit): 5% ÷ 10%

- Amphybol, pyroxen, mica, thạch anh : 35% ÷ 40%

2 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VẬT CHẤT MẪU TITAN

SA KHOÁNG

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Phần mẫu nghiên cứu thành phần vật chất được gia công, trộn đều, giản lược, chia lấy mẫu từ mẫu nghiên cứu công nghệ

Đã áp dụng các phương pháp phân tích khác nhau như: Phân tích thạch học, phân tích khoáng tướng, phân tích rơnghen và giám định dưới kính hiển vi soi nổi MBC - 9 để xác định thành phần vật chất của mẫu nghiên cứu Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp phân tích cấp hạt, phân tích hóa để xác định thành phần hóa học và sự phân bố của các thành phần trong các cấp hạt

Trang 17

2.2 Kết quả nghiên cứu

2.2.1 Kết quả phân tích hóa đa nguyên tố quặng nguyên khai

Kết quả phân tích đa nguyên tố bằng phương pháp TCNB : 01-ICP/04 trên máy quang phổ plasma IRIS-ITREPID tại Trung tâm Phân tích và Thí nghiệm Địa chất và được ghi trong bảng 3

Bảng 3 Kết quả phân tích hóa đa nguyên tố mẫu quặng nguyên khai

Nhận xét: Cấp hạt mịn – 0,074 mm trong mẫu nghiên cứu chiếm tỷ lệ khá

lớn (43,92%), tuy nhiên phân bổ TiO2 trong cấp hạt này chỉ chiếm 11,79%, trong đó cấp – 0,04 mm chiếm đến 40,19% với phân bổ TiO2 đến 10,76% Đây

là phần trong quá trình tuyển sẽ rất khó thu hồi được chúng

Titan nằm trong các cấp hạt thô là khá đồng đều và chiếm tỷ lệ chủ yếu

Cấp hạt có thay đổi đột biến về hàm lượng là cấp – 0,125 + 0,074 mm Cấp hạt này có hàm lượng chỉ đạt 8,77 % TiO2

Trang 18

Kết quả phân tích thành phần độ hạt sẽ định hướng cho quá trình nghiên cứu sau này

Trang 19

Hình 2 Sơ đồ phân tích thành phần độ hạt

Mẫu nghiên cứu TPVC

Cân, sàng khô Ngâm, sàng ướt

Cân, trộn đều, giản lược

Lưu 2 Cân

Trang 20

Hình 3 Đường đặc tính độ hạt mẫu nghiên cứu

Thu hoạch

Phân bổHàm lượng

010

2.2.3 Kết quả nghiên cứu đặc điểm và thành phần khoáng vật

Các kết quả nghiên cứu và phân tích cho thấy thành phần khoáng vật của mẫu nghiên cứu chủ yếu gồm: Khoáng vật quặng chính trong mẫu là titanomagnetit Chúng có dạng tấm hạt, kích thước lớn 0,1-1-2mm tạo thành đám ổ, xâm tán đều trong phi quặng Các khoáng ôxýt sắt chủ yếu là limonit, các khoáng phi quặng chủ yếu gồm thạch anh, ngoài ra, trong mẫu có gặp pyroxen tàn dư, một vài đám chalcopyrit dạng hạt nhỏ, tàn dư, phần lớn hạt đã

bị biến đổi thành covelin, số lượng rất ít, các khoáng vật khác ít gặp hơn như graphit, leucocen

Quặng có cấu tạo khối, xâm tán, kiến trúc dạng tấm hạt tự hình, ít hạt tha hình, dạng keo, vẩy Hàm lượng tương đối các khoáng vật có trong mẫu như sau:

- Titanomagnetit, inmênit: 38% ÷ 40%

- Các khoáng sắt khác (limonit, hêmatit, magnetit): 50% ÷ 55%

- Thạch anh, khoáng vật đá: 5% ÷ 10%

Trang 21

3 KẾT QUẢ NHẶT VÀ PHÂN TÍCH ĐƠN KHOÁNG INMÊNIT

3.1 Đơn khoáng inmênit gốc

Đã tiến hành tuyển sơ bộ và nhặt đơn khoáng inmênit gốc, phân tích các thành phần của đơn khoáng Bảng 5 là kết quả phân tích các thành phần hóa học của đơn khoáng inmênit gốc

Bảng 5 Thành phần hóa học của đơn khoáng inmênit gốc

Trang 22

3.2 Đơn khoáng inmênit sa khoáng

Đã tiến hành tuyển sơ bộ và nhặt đơn khoáng inmênit sa khoáng, phân tích các thành phần của đơn khoáng Bảng 6 là kết quả phân tích các thành phần hóa học của đơn khoáng inmênit sa khoáng

Bảng 6 Thành phần hóa học của đơn khoáng inmênit khoáng

Trang 23

BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC

Mã số: KC.02.01/06-10

THÍ NGHIỆM THĂM DÒ CÔNG NGHỆ

TUYỂN QUẶNG TITAN GỐC

Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim

HÀ NỘI – 2008

Trang 24

MỤC LỤC

1 Thí nghiệm tuyển trọng lực 3 1.1 Thí nghiệm đãi các cấp hạt 3 1.1.1 Đãi không phân cấp 3 1.1.2 Đãi cấp hạt hẹp 4 1.2 Thí nghiệm tuyển vít mẫu quặng titan gốc 6

2 Thí nghiệm thăm dò tuyển từ 7

3 Thí nghiệm thăm dò tuyển nổi 9

4 Nhận xét chung 9

Trang 25

1 THÍ NGHIỆM TUYỂN TRỌNG LỰC

1.1 Thí nghiệm đãi các cấp hạt

1.1.1 Đãi không phân cấp

Quặng đầu được gia công tới - 2 mm và – 1mm, được thí nghiệm thăm dò tuyển đãi theo sơ đồ nguyên tắc hình 1 với các chế độ công nghệ như sau:

Bàn đãi dùng trong qua trình thí nghiệm là bàn đãi phòng thí nghiệm với kích thước 450 x 1000mm

Chế độ đãi: - Góc nghiêng: 3o

- Tần số: 300 vòng/phút

- Biên độ: 16 mm

- Nước rửa: 4 lít/phút Kết quả các thí nghiệm được ghi trong bảng 1 và 2

Hình 1 Sơ đồ nguyên tắc thí nghiệm thăm dò tuyển trọng lực

Bảng 1 Kết quả đãi cấp hạt – 2 mm

TT Tên sản phẩm Thu hoạch, γ (%) Hàm lượng TiO

2 , %

Thực thu TiO 2, % Ghi chú

Trang 26

Bảng 2 Kết quả đãi cấp hạt – 1 mm

TT Tên sản phẩm Thu hoạch, γ (%) Hàm lượng TiO

2 , %

Thực thu TiO 2, % Ghi chú

1 Quặng tinh 57,40 33,42 87,01

2 Quặng thải 42,60 6,72 12,99

1.1.2 Đãi cấp hạt hẹp

Mẫu quặng đầu – 2 mm được phân thành 3 cấp: - 2 + 1 mm; - 1 + 0,5 mm

và cấp – 0,5 mm Ba cấp này được đãi riêng rẽ trên bàn đãi phòng thí nghiệm theo sơ đồ nguyên tắc hình 1

1 Quặng tinh 57,07 32,52 82,03

2 Quặng thải 42,93 9,47 17,97

Trang 27

Bảng 4 Kết quả đãi cấp hạt – 1 + 0.5 mm

TT Tên sản phẩm Thu hoạch, γ (%) Hàm lượng TiO

2 , % Thực thu TiO 2, % Ghi chú

Trang 28

1.2 Thí nghiệm tuyển vít mẫu quặng titan gốc

Mâu được nghiền đến – 0,25 mm sau đó đem tuyển trên vít xoắn LG-7D (do Australia chế tạo) Các chế độ thí nghiệm chính:

Hình 2 Sơ đồ nguyên tắc thí nghiệm tuyển trên vít xoắn

Bảng 7 Kết quả tuyển vít mẫu quặng titan gốc, cấp – 0,25 mm

Mẫu TN Sản phẩm Thu hoạch, γ % Hàm lượng TiO

2 ,%

Thực thu TiO 2 ,%

Trang 29

2 THÍ NGHIỆM THĂM DÒ TUYỂN TỪ

Các sản phẩm quặng tinh thô của khâu đãi đã được tiến hành thí nghiệm xem xét khả năng tuyển nâng cao hàm lượng TiO2 bằng phương pháp tuyển từ theo sơ đồ nguyên tắc hình 3

Kết quả tuyển từ các quặng tinh đãi cấp – 2 mm và – 1 mm được ghi trong bảng 8 và 9

Hình 3 Sơ đồ nguyên tắc thí nghiệm thăm dò tuyển từ

Mẫu thí nghiệm (Q.tinh bàn đãi)

Trang 30

Bảng 8 Kết quả tuyển từ quặng tinh đãi cấp – 2 mm

TT Tên sản phẩm Thu hoạch,

γ (%)

Hàm lượng TiO 2 , %

Thực thu TiO 2, % Ghi chú

7 Quặng tinh đãi 100,00 32,44 100,00

Bảng 9 Kết quả tuyển từ quặng tinh đãi cấp – 1 mm

TT Tên sản phẩm Thu hoạch, γ (%) Hàm lượng TiO

2 , %

Thực thu TiO 2, % Ghi chú

Trang 31

3 THÍ NGHIỆM THĂM DÒ TUYỂN NỔI

Đã tiến hành thí nghiệm thăm dò tuyển nổi mẫu quặng titan gốc với các chế

độ tuyển như sau:

+ Khâu tuyển sunfua: - Na2CO3 500 g/t; kxantogenat 200 g/t; DT 80 g/t

+ Khâu tuyển titan: H2SO4 1000 g/t ; Na2SiF6 1500 g/t ; OlNa 2000 g/t

Kết quả thí nghiệm thăm dò được ghi trong bảng 10

Bảng 10 Kết quả tuyển nổi mẫu quặng titan gốc

TT Tên sản phẩm Thu hoạch, γ (%) Hàm lượng TiO

2 , %

Thực thu TiO 2, %

1 Quặng tinh sunfua 13,28 5,12 3,08

2 Quặng tinh titan 52,56 36,41 86,80

- Nghiên cứu theo hướng tuyển nổi để loại bỏ các tạp chất có hại như các sunfua, thạch anh, pyroxen, biotit…

- Nghiên cứu kết hợp các phương pháp tuyển

Trang 32

BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC

Mã số: KC.02.01/06-10

THÍ NGHIỆM THĂM DÒ CÔNG NGHỆ

TUYỂN QUẶNG TITAN SA KHOÁNG

Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim

Trang 33

MỤC LỤC

1 Thí nghiệm tuyển trọng lực 31.1 Nghiên cứu khả năng tuyển rửa đối với mẫu titan sa khoáng 31.1.1 Thí nghiệm thăm dò công nghệ tuyển rửa quặng titan sa khoáng 31.1.2 Thí nghiệm khả năng tuyển trên bàn đãi các sản phẩm tuyển rửa 3

2 Thí nghiệm tuyển từ quặng tinh bàn đãi 5

4 Nhận xét 6

Trang 34

1 THÍ NGHIỆM TUYỂN TRỌNG LỰC

1.1 Nghiên cứu khả năng tuyển rửa đối với mẫu titan sa khoáng

1.1.1 Thí nghiệm thăm dò công nghệ tuyển rửa quặng titan sa khoáng

Sơ đồ nghiên cứu khả năng tuyển rửa được thực hiện theo sơ đồ hình 1 Các mẫu sản phẩm tuyển rửa gồm:

- Sản phẩm rửa cấp + 2 mm

- Sản phẩm rửa cấp – 2 + 1 mm

- Sản phẩm rửa cấp – 1 mm

1.1.2 Thí nghiệm khả năng tuyển trên bàn đãi các sản phẩm tuyển rửa

Các sản phẩm tuyển rửa được thí nghiệm tuyển trên bàn đãi theo sơ đồ nguyên tắc hình 2

Bàn đãi dùng trong qua trình thí nghiệm là bàn đãi phòng thí nghiệm với kích thước 450 x 1000mm

Sản phẩm tuyển rửa cấp + 2 mm được gia công xuống –2 mm và được đãi

theo sơ đồ nguyên tắc hình 2 Kết quả sơ bộ được ghi trong bảng 1

Bảng 1 Kết quả tuyển trên bàn đãi sản phẩm rửa cấp +2 mm

TT Tên sản phẩm Thu hoạch,

γ (%)

Hàm lượng TiO 2 , %

Thực thu TiO 2, % Ghi chú

Trang 35

Bảng 2 Kết quả tuyển trên bàn đãi sản phẩm rửa cấp –2 + 1 mm

TT Tên sản phẩm Thu hoạch,

γ (%)

Hàm lượng TiO 2 , %

Thưc thu TiO 2, % Ghi chú

1 Quặng tinh 74,40 47,23 97,10

2 Quặng thải 25,60 4,10 2,90

Hình 1 Sơ đồ thí nghiệm thăm dò chế độ tuyển rửa

Máy rửa tang quay

–10 mm

SP –2+1 mm SP –1 mm –2+1 mm

Trang 36

* Đãi sản phẩm – 1 mm

Kết quả đãi được ghi trong bảng 3

Bảng 3 Kết quả tuyển trên bàn đãi sản phẩm cấp - 1 mm

TT Tên sản phẩm Thu hoạch,

γ (%)

Hàm lượng TiO 2 , %

Thực thu TiO 2, % Ghi chú

Hình 2 Sơ đồ nguyên tắc thí nghiệm tuyển trọng lực

2 THÍ NGHIỆM TUYỂN TỪ QUẶNG TINH BÀN ĐÃI

Các sản phẩm quặng tinh thô của khâu đãi đã được tiến hành thí nghiệm xem xét khả năng tuyển nâng cao hàm lượng TiO2 bằng phương pháp tuyển từ theo sơ đồ nguyên tắc hình 3 Sản phẩm rửa cấp +2 được gia công xuống – 2

mm rồi đưa tuyển từ

Kết quả các thí nghiệm tuyển cấp + 2 và cấp – 2 + 1 được ghi trong bảng 4

Trang 37

Hình 3 Sơ đồ nguyên tắc thí nghiệm tuyển từ

Bảng 4 Kết quả tuyển từ cấp + 2 mm

TT Tên sản phẩm Thu hoạch, γ (%) Hàm lượng TiO

2 , %

Thực thu TiO 2, % Ghi chú

1 S.P có từ 0,2A 0,30 21,57 0,13

2 S.P có từ 3,5A 95,43 49,24 94,92

3 S.P không từ 3,5A 4,27 1,43 0,12 Quặng tinh đãi 100,00 47,12 95,17

4 NHẬN XÉT

Mẫu quặng titan sa khoáng bằng công nghệ tuyển trọng lực kết hợp với công nghệ tuyển từ có thể nhận được quặng tinh đạt yêu cầu chất lượng phục vụ cho các khâu chế biến tiếp theo

Mẫu thí nghiệm (Q.tinh bàn đãi)

Tuyển từ (3,5 A)

S.p không từ 3,5A

S.p có từ 0,2A Tuyển từ (0,2 A)

S.p có từ 3,5A

Trang 38

BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC

Trang 39

MỤC LỤC

Nghiên cứu tuyển quặng titan gốc bằng phương pháp tuyển trọng lực 2

1 Kết quả nghiên cứu tuyển trên bàn đãi 31.1 Đãi cấp hạt hẹp 31.2 Xác định độ hạt đãi 5

2 Thí nghiệm tuyển quặng titan gốc trên vít đứng 6

Trang 40

NGHIÊN CỨU TUYỂN QUẶNG TITAN GỐC BẰNG PHƯƠNG PHÁP TUYỂN TRỌNG LỰC

Phương pháp tuyển trọng lực thường được áp dụng kết hợp với các phương pháp khác như tuyển nổi, tuyển từ để thu hồi quặng tinh titan từ các loại quặng titan gốc khác nhau Thiết bị thường dùng cho quá trình này là bàn đãi, vít đứng Các kết quả nghiên cứu thành phần vật chất của mẫu nghiên cứu cho thấy quặng titan gốc gồm các khoáng vật chủ yếu: Inmênit, titanomagnetit, các khoáng sunfua sắt như: pyrit, pyrotin, các khoáng ôxýt sắt hêmatit, manhêtit, các khoáng phi quặng chủ yếu gồm amphybol, pyroxen, mica, thạch anh, mica, biôtit Như vậy với phương pháp tuyển trọng lực có thể tách được phần các khoáng vật nhẹ như amphybol, pyroxen, mica, thạch anh, chiếm tới 35 ÷ 40%

Đã tiến hành nghiên cứu khả năng tuyển thu hồi quặng tinh titan gốc bằng

phương pháp tuyển trọng lực trên bàn đãi và trên vít đứng

1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TUYỂN TRÊN BÀN ĐÃI

1.1 Đãi cấp hạt hẹp

Mẫu quặng đầu – 2 mm được phân thành 3 cấp: – 2 + 1 mm; – 1 + 0,5 mm

và cấp – 0,5 mm Ba cấp này được đãi riêng rẽ trên bàn đãi phòng thí nghiệm theo sơ đồ nguyên tắc hình 1

Ngày đăng: 15/04/2014, 19:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ gia công mẫu nghiên cứu (mẫu quặng gốc). - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 1. Sơ đồ gia công mẫu nghiên cứu (mẫu quặng gốc) (Trang 6)
Hình 2. Sơ đồ phân tích thành phần độ hạt. - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 2. Sơ đồ phân tích thành phần độ hạt (Trang 19)
Hình 2. Ảnh hưởng của thời gian đánh tơi đến các chỉ tiêu tuyển rửa. - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 2. Ảnh hưởng của thời gian đánh tơi đến các chỉ tiêu tuyển rửa (Trang 49)
Hình 2. Sơ đồ công nghệ tuyển vòng kín quặng titan gốc. - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 2. Sơ đồ công nghệ tuyển vòng kín quặng titan gốc (Trang 93)
Hình 1. Sơ đồ công nghệ tuyển quặng titan sa khoáng - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 1. Sơ đồ công nghệ tuyển quặng titan sa khoáng (Trang 103)
Hình 2. Sơ đồ công nghệ tuyển lấy sản phẩm quặng titan sa khoáng - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 2. Sơ đồ công nghệ tuyển lấy sản phẩm quặng titan sa khoáng (Trang 110)
Hình 1. Biểu đồ tiêu thụ năng lượng của luyện xỉ titan. - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 1. Biểu đồ tiêu thụ năng lượng của luyện xỉ titan (Trang 124)
Hình 2. Sơ đồ công nghệ luyện xỉ titan hai giai đoạn. - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 2. Sơ đồ công nghệ luyện xỉ titan hai giai đoạn (Trang 125)
Hình 3. Sơ đồ thiết bị luyện xỉ titan 2 giai đoạn. - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 3. Sơ đồ thiết bị luyện xỉ titan 2 giai đoạn (Trang 125)
Hình 1. Lò điện trở thiêu hoàn nguyên - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 1. Lò điện trở thiêu hoàn nguyên (Trang 133)
Hình 2. Lò thiêu ống quay. - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 2. Lò thiêu ống quay (Trang 134)
Hình 3. Lò thiêu hoàn nguyên đốt gas. - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 3. Lò thiêu hoàn nguyên đốt gas (Trang 134)
Hình 1. Ảnh lò luyện xỉ titan 12 KVA. - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 1. Ảnh lò luyện xỉ titan 12 KVA (Trang 136)
Hình 2. Lò điện hồ quang 100KVA luyện xỉ titan - Nghiên cứu công nghệ tuyển hợp lý và sản xuất rutin nhân tạo từ quặng sa khoáng và quặng gốc vùng núi chúa, thái nguyên (báo cáo chuyên đề)
Hình 2. Lò điện hồ quang 100KVA luyện xỉ titan (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w