Trong những năm gần đây, đất nước ta đã có sự đổi mới toàn diện về văn hoá, xã hội, đặc biệt là sự chuyển biến sâu sắc của nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng và phát triển còn chậm so với các nước trên thế giới. Để hoà mình vào nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt, như người ta thường nói: “Thương trường là chiến trường”, tất cả chúng ta nói riêng, các công ty nói chung phải nỗ lực, cố gắng hết mình. Hiện nay, trong cơ chế thị trường, việc hội nhập kinh tế hàng hóa, sự cạnh tranh giữa các công ty trong nước với nhau và công ty trong nước với công ty nước ngoài trở nên quyết liệt hơn. Công ty nào có sự chuẩn bị tốt về nguồn lực, con người …, biết nắm bắt thời cơ đúng lúc thì công ty đó mới đứng vững và phát triển được trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy, đối với công ty trong nước phải biết tận dụng thời cơ, nắm bắt được quy luật kinh tế nhằm mục đích kinh doanh có hiệu quả. Quá trình hoạt động kinh doanh của công ty thương mại chính là là quá trình lưu chuyển hàng hoá. Trong quá trình lưu chuyển hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá là vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi công ty. Mỗi công ty có hoạt động hiệu quả hay không thì phải xem xét đến với việc tiêu thụ hàng hoá có tốt hay không, nó chính là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của công ty thương mại. Trong những năm gần đây, sự biến động mạnh mẽ về thị trường đã gây ảnh hưởng lớn đến các công ty. Hầu hết công ty hoạt động vì mục đích lợi nhuận, trong đó lợi nhuận chủ yếu do hoạt động bán hàng tạo ra. Như vậy, doanh thu đạt được từ việc tiêu thụ hàng hoá và lợi nhuận chủ yếu thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh. Ý thức được vai trò của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Lạc Việt, được sự giúp đỡ của anh chị kế toán và cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo, tôi đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt”
Trang 1Lời Cảm Ơn
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Lạc Việt, được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các anh chị trong Công ty cùng với
nổ lực của bản thân em đã hoàn thành xong bài báo cáo thực tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo Nguyễn Hoàng đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập Xin chân thành cảm
ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty nói chung và bộ phận kế toán nói riêng đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em tiếp xúc với thực tế công việc và đi sâu tìm hiểu về công tác kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp để hoàn thành bài báo cáo này.
Do thời gian thực tập và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi sai sót Rất mong quý thầy cô, Ban giám đốc cùng phòng kế toán của công ty thứ lỗi và tạo điều kiện cho em bổ sung, nâng cao kiến thức giúp tôi thực hiện tốt hơn cho công tác kế toán sau này.
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên:
Hồ Thị Trâm Anh
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN I : LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu các chương 2
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh 3
1.1.1 Những khái niệm sử dụng trong đề tài 3
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh 3
1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh 4
1.2.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm 4
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 5
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 6
1.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 6
1.2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 7
1.2.3.3 Kế toán chi phí tài chính 7
1.2.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8
1.2.3.5 Kế toán chi phí khác 8
1.2.3.6 Kế toán thu nhập khác 9
1.2.3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 10
1.2.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 10
1.3 Phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ 11
1.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 11
Trang 3KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LẠC VIỆT 13
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 13
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Lạc Việt 13
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 13
2.1.1.2 Quá trình phát triển 13
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 13
2.1.2.1 Chức năng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 13
2.1.2.2 Nhiệm vụ 14
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Lạc Việt 14
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 14
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 15
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Lạc Việt 15
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 15
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức bộ máy kế toán 15
2.1.4.3 Hình thức tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Lạc Việt 16
2.1.5 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2009 – 2011 18
2.1.6 Tình hình Tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2009 – 2011 18
2.1.6.1 Tình hình biến động tài sản của công ty qua 3 năm 2009 – 2011 18
2.1.6.2 Tình hình biến động nguồn vốn qua 3 năm 2009 – 2011 21
2.1.7 Tình hình hoạt động của công ty qua 3 năm 2009 – 2011 22
2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ tại Công ty TNHH Lạc Việt 24
2.2.1 Phương thức bán hàng 24
2.2.2 Phương thức thanh toán 24
2.2.3 Hệ thống chứng từ sử dụng 25
2.2.4 Tài khoản sử dụng 25
2.2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ 26
2.2.6 Phương pháp hạch toán 27
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 34
2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 34
2.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 38
2.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 41
Trang 4CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU
THỤ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LẠC VIỆT 52
3.1 Đánh giá chung về tình hình công tác kế toán tại Công ty TNHH Lạc Việt 52
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt 53
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
I Kết luận 54
II Kiến nghị 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
1 Danh mục bảng biểu
Bảng 1 Tình hình lao động cuả công ty qua 3 năm (2009 – 2011)
Bảng 2 Tài sản của công ty qua 3 năm 2009 – 2011
Bảng 3: Nguồn vốn công ty qua 3 năm 2009 – 2011
Bảng 4: Báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm 2009- 2011
2 Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3:Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 1.4: Trình tự hoạch toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí tài chính
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán chi phí khác
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán thuế TNDN hiện hành
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty TNHH Lạc Việt
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Lạc Việt
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi
Sơ đồ 2.4: Quy trình lưu chuyển chứng từ
Sơ đồ 3.1: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt tháng 01 năm 2011
Trang 6DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
TTĐB: tiêu thụ đặc biệt
GTGT: giá trị gia tăng
KKTX: kê khai thường xuyên
TSCĐ: tài sản cố định
QLDN: quản lý doanh nghiệp
TNDN: thu nhập doanh nghiệp
Trang 7PHẦN I : LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, đất nước ta đã có sự đổi mới toàn diện về văn hoá,
xã hội, đặc biệt là sự chuyển biến sâu sắc của nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên, nềnkinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng và phát triển còn chậm so với các nước trên thếgiới Để hoà mình vào nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt, nhưngười ta thường nói: “Thương trường là chiến trường”, tất cả chúng ta nói riêng, cáccông ty nói chung phải nỗ lực, cố gắng hết mình Hiện nay, trong cơ chế thị trường,việc hội nhập kinh tế hàng hóa, sự cạnh tranh giữa các công ty trong nước với nhau vàcông ty trong nước với công ty nước ngoài trở nên quyết liệt hơn Công ty nào có sựchuẩn bị tốt về nguồn lực, con người …, biết nắm bắt thời cơ đúng lúc thì công ty đómới đứng vững và phát triển được trong nền kinh tế thị trường Vì vậy, đối với công tytrong nước phải biết tận dụng thời cơ, nắm bắt được quy luật kinh tế nhằm mục đíchkinh doanh có hiệu quả
Quá trình hoạt động kinh doanh của công ty thương mại chính là là quá trìnhlưu chuyển hàng hoá Trong quá trình lưu chuyển hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá là vấn
đề hết sức quan trọng đối với mỗi công ty Mỗi công ty có hoạt động hiệu quả haykhông thì phải xem xét đến với việc tiêu thụ hàng hoá có tốt hay không, nó chính làyếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của công ty thương mại
Trong những năm gần đây, sự biến động mạnh mẽ về thị trường đã gây ảnhhưởng lớn đến các công ty Hầu hết công ty hoạt động vì mục đích lợi nhuận, trong đólợi nhuận chủ yếu do hoạt động bán hàng tạo ra Như vậy, doanh thu đạt được từ việctiêu thụ hàng hoá và lợi nhuận chủ yếu thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh
Ý thức được vai trò của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHHLạc Việt, được sự giúp đỡ của anh chị kế toán và cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của cô
giáo, tôi đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt”
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Lạc Việt
Trang 8- Đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung,công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh
* Do quá trình thực tập còn hạn chế về mặt thời gian đề tài chỉ đi sâu và nghiêncứu nội dung công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Nguồn số liệuphân tích chỉ mang tính minh hoạ và giới hạn trong phạm vi 3 năm 2009 – 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh
Chương 2 : Thực trạng về kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt
Chương 3 : Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt
Phần III : Kết luận và kiến nghị
Trang 9PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Những khái niệm sử dụng trong đề tài
*Tiêu thụ sản phẩm: là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa, trựctiếp thực hiện chức năng lưu thông phục vụ sản xuất và đời sống xã hội Đó là việc cung cấp cho khách hàng các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc các loại hàng hóa, dịch vụ đồng thời khách hàng chấp nhận thanh toán
*Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động trong doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào qui
mô, chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh Có thể nói, đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp bao gồm các hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác; tương ứng với các hoạt động trên là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả của các hoạt động khác
(Nguồn: Kế toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ của TH.S Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, Hà Nội, 2004)
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh
Là phải giải đáp nhu cầu thông tin của nhà quản lý thông qua việc cung cấp các thông tin về tiêu thụ đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phân tích, đánh giá và quyết định phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp, bao gồm các công việc sau:+ Theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hóa ở tất cả các trạng thái: hàng trong kho, hàng gửi bán, hàng đang đi đường, để đảm bảo tính đầy đủ cho hàng hóa
ở cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị Đồng thời giám sát chặt chẽ kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ cụ thể
Trang 10+Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định chính xác kết quả kinh doanh: kiểm tra, đôn đốc đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp.
+Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh nhằm xác định kết quả doanh thu cuối kỳ
+Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện các kế toán về tiêu thụ sản phẩm Cung cấp đầy đủ số liệu, lập quyết toán kịp thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh
Công tác tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh sống còn, quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giải quyết các mối quan hệ tài chính, kinh tế, xã hội của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, tiêu thụ sản phẩm còn là điều kiện để doanh nghiệp nâng cao hoặc cắt giảm sản lượng khi đa dạng hóa các mặt hàng hoặc hạn chế loại sản phẩm nhằm khai thác triệt để nhu cầu của thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Việc tiêu thụ sản phẩm còn góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm chỗ đứng và mở rộng thị trường Đó cũng là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước.Trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động tiêu thụ góp phần khuyến khích tiêu dùng, hướng dẫn sản xuất phát triển để đạt được sự phù hợp giữa cung và cầu trên thịtrường Thông qua hoạt động tiêu thụ, sản xuất và tiêu dùng, hàng hóa và tiền tệ, nhu cầu và khả năng thanh toán được điều hòa Bên cạnh đó, tiêu thụ cũng góp phần giúp phát triển cân đối giữa các ngành nghề, khu vực trong toàn bộ nền kinh tế Kết quả tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp chính là biểu hiện cho sự tăng trưởng kinh tế, là nhân
tố tích cực tạo nên bộ mặt của nền kinh tế quốc dân
1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm
* Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, qua đó góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp
Trang 11Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán doanh thu của số hàng bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
* Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14
“Doanh thu và thu nhập khác” thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Kết chuyển doanh thu bán hàng
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
*Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại (TK 521): Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
Trang 12- Hàng bán bị trả lại (TK 531): Dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
- Giảm giá hàng bán (TK 532): Dùng để phản ánh khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp nhận một cách đặc biệt trên hóa đơn, vì lý do hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
Trang 13* Trình tự hạch toán:
TK 156 TK 632 TK 156
Xuất hàng bán trực tiếp Hàng hóa đã bán bị
tại kho trả lại nhập kho
TK 157 TK 911
Hàng hóa xuất hàng gửi đi bán Kết chuyển giá vốn
kho gửi đi bán được xác định hàng bán
là tiêu thụ
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
1.2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng (TK 641): là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, đóng gói, vận chuyển,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): phản ánh các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như chi phí về tiền lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vật liệu văn
phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp,…
*Trình tự hạch toán:
TK 152,153 TK 641,642 TK 111,112
Chi phí vật liệu,công cụ Các khoản thu giảm chi
TK 334,338
Chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương
Sơ đồ 1.4: Trình tự hoạch toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN
1.2.3.3 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗliên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn,…
Trang 14Tiền thu về Chi phí hoạt động
bán các khoản liên doanh, liên kết
TK 911 Chiết khấu thanh toán
Kết chuyển doanh được hưởng
Trang 15* Trình tự hạch toán:
TK 711 TK 111,112,131,
Thu nhập thanh lý, nhượng
bán TSCĐ
TK 911 TK 3331
Kết chuyển thu nhập khác (Nếu có)
TK 152,156,211,… Được tài trợ, biếu, tặng vật tư,
Trang 161.2.3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) bao gồm: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo làm căn cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong chính năm hiện hành
Trang 17* Trình tự hạch toán:
TK 632 TK 911
Kết chuyển giá vốn hàng bán TK 511
Kết chuyển doanh thu thuần
TK 641 Kết chuyển chi phí bán hàng TK 512 Kết chuyển doanh thu nội bộ TK 642 Kết chuyển chi phí QLDN TK 515 Kết chuyển doanh thu tài chính TK 635 TK 711
Kết chuyển chi phí tài chính Kết chuyển thu nhập khác
TK 811
Kết chuyển chi phí khác
TK 421 TK 821(8211)
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN hiện hành Kết chuyển lỗ TK 421
Kết chuyển lãi
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh 1.3 Phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ
1.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích
* Doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực kế toán số 14 – “ Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ những hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
* Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,…
Trang 18* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu.
* Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Đối với doanh nghiệp thương mại, không sản xuất ra thành phẩm mà chỉ thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm thì giá vốn hàng hóa còn bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ
* Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh số chênh lệch doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng hóa trong kỳ báo cáo
* Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) doanh thu hoat động tài chính trừ (-) chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ
* Tổng lợi nhuận trước thuế: là tổng lợi nhuận thực hiện trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác
* Lợi nhuận sau thuế: phản ánh tổng số lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ thuế TNDN phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo
1.3.2 Hệ thống các phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ
Là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ quá trình tiêu thụ của doanh
nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, nó vừa là công cụ phát hiện tiềm năng, vừa là công cụ cải tiến cơ chế quản lý doanh nghiệp
Thông thường để tiến hành công tác phân tích, người ta thường sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp chi tiết
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thay thế liên hoàn
- Và các phương pháp khác
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ, XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LẠC VIỆT
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Lạc Việt
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
- Tên Công ty : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LẠC VIỆT
- Mã số thuế : 3300423001
- Địa chỉ : 59 Lê Huân, Thành Phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Email : lacviet_lvc@yahoo.com
- Giám đốc đại diện: Ông Lê Mạnh Hùng
- Công ty TNHH Lạc Việt được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh
số 3102000566, do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 10 tháng 11năm 2006
2.1.1.2 Quá trình phát triển
- Với vốn điều lệ ban đầu là 1.000.000.000 đồng Với ngành nghề kinh doanhchủ yếu là Thiết bị văn phòng, điện tử viên thông, dịch vụ tin học
- Công ty TNHH Lạc Việt kể từ khi thành lập đến nay đã hoạt động trên 5 năm
và đã có nhiều thay đổi về nhân lực cũng như tài chính Cơ sở hạ tầng vật chất phục vụcho các bộ phận trong Công ty cũng được đầu tư và đổi mới Do ngành kinh doanh củaCông ty là chuyên về công nghệ thông tin nên đòi hỏi Công ty phải luôn có sự thay đổi
về công nghệ, yêu cầu về trình độ lao động ngày càng cao tránh lạc hậu so với tốc độphát triển công nghệ thông tin như hiện nay Hàng hóa buôn bán càng ngày càngphong phú và đa dạng Bộ phận kế toán của Công ty cũng có những đổi mới Trướcđây, Các tờ khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra Kế toán viên thường làm bằng tay, tínhtoán thủ công, mất nhiều thời gian và sai sót nhiều Nhưng hiện nay, Kế toán viên đã
sử dụng phần mềm hổ trợ kê khai thuế nên nhanh, chính xác hơn và tiện lợi hơn.Đồngthời cách làm lập chứng từ và ghi sổ cũng đã sử dụng máy vi tính để làm chứ khônglàm bằng tay như trước đây
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2.1 Chức năng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Trang 20- Công ty TNHH Lạc Việt thành lập nhằm thực hiện các quá trình kinh doanh, buôn bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ như:
+ Kinh doanh thiết bị văn phòng, điện tử viễn thông, dịch vụ khác;
+ Kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng;
+ Tư vấn mua sắm trang thiết bị;
+ Đại diện thương mại cho các sản phẩm hàng hóa
- Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, là đại diện cho Công ty,thay mặt Công ty ký các quyết định, hợp đồng và các quyết định khác
- Kể từ khi chính thức hoạt động đến nay Công ty TNHH Lạc Việt đã và đangtrên đà phát triển về số lượng hàng hóa cung ứng trên thị trường, nâng cao dịch vụ tinhọc, cũng như tạo công ăn, việc làm cho nhiều người
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Song song với việc kinh doanh, Công ty cũng đang thực hiện nhiệm vụ của mình
đó là hoạt động đúng ngành, đúng nghề theo quy định Thực hiện các nghĩa vụ như:
+ Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo theo qui định của pháp luật.+ Đóng thuế và các khoản phí, lệ phí theo quy định
+ Đảm bảo quyền, lợi ích của người lao động, thực hiện các chế độ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật
+ Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xãhôi, bảo vệ môi trường, tài nguyên
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Lạc Việt
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
- Để Công ty hoạt động có hiệu quả, Công ty đã lựa chọn mô hình quản lý trựctuyến chức năng
:Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty TNHH Lạc Việt
Giám Đốc
Trưởng Phòng
Kỹ thuật
Kế toán tổng hợp
Trang 212.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của Công ty, đứng đầu Công ty,
điều hành mọi hoạt động của Công ty, ra các quyết định, chiến lược kinh doanh
- Trưởng phòng kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm điều hành và quản lý tất cả
các vấn đề liên quan đến phòng kỹ thuật của Công ty như lắp ráp, sửa chữa, cài đặtmáy vi tính, Bảo hành linh kiện của khách hàng nếu còn chế độ bảo hành
- Kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm về các số liệu kế toán, kiểm tra
các chứng từ kế toán, kiểm soát giá hàng hóa đầu vào và bán ra Lập báo cáo tài chínhvào cuối năm
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Lạc Việt
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Lạc Việt
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ xử lý các thông tin kế toán, chứng từ kế toán
phát sinh liên quan đến Công ty để lập các bảng kê khai thuế GTGT nộp thuế hàng tháng, hàng quý và lập báo cáo tài chính vào cuối năm Cập nhập và nắm bắt các thôngtin về giá cả hàng hóa nhập và xuất bán Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ cung cấp thôngtin kế toán một cách chính xác nhất, hổ trợ cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến kinh doanh của Công ty
- Kế toán bán hàng thường xuyên cập nhập giá cả từ kế toán tổng hợp để kịp
thời thay đổi giá bán nếu có sự biến động về giá Đồng thời, cuối mỗi ngày Kế toánbán hàng phải lập bảng kê bán hàng và kiểm tra số lượng hàng hóa tránh thất thoát
Kế toán tổng hợp
Kế toán bán hàng kiêm thủ kho
Thủ quỹ, kiêm công
nợ
Trang 22- Thủ quỹ là người thu chi các khoản của Công ty, cuối ngày, khi kế toán bán
hàng nộp bảng kê cùng tiền, thủ quỹ tiến hành lập phiếu thu và ký nhận của hai bên.
Sau đó, các chứng từ sẽ được nộp lên Kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu
2.1.4.3 Hình thức tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Lạc Việt
- Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Lạc Việt:
* Kỳ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12dương lịch
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt nam đồng
* Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Thực tế đích danh
* Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo đường thẳng
* Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Lập báo cáo tài chính theo QĐ 48/2006 - BTC ( Hình thức này được sử dụngcho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Tài khoản chi phí bán hàng không sử dụng mà chỉ
sử dụng tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh)
Trang 23- Quy trình lưu chuyển chứng từ:
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ
tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kếtoán tổng hợp duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 24 Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
2.1.5 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2009 – 2011
Trong hoạt động thương mại, ngoài các tố có liên quan thì yếu tố lao động hết sứcquan trọng, quyết định sự thành bại của công ty Do vậy việc sử dụng hợp lý nguồn laođộng nhằm phát huy tốt năng lực của mỗi lao động là về vấn đề được
nhiều doanh nghiệp quan tâm.Để thấy rõ tình hình sử dụng lao động tại Công ty
- Đến năm 2011 thì tình hình lao động vẫn giữ ổn định, do doanh nghiệp đã có địnhhướng phát triển lâu dài cả về hoạt động kinh doanh cũng như cơ cấu lao động trongdoanh nghiệp.Do đó công tác tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp
có sự chuẩn bị chu đáo ngay từ khâu tuyển dụng để có được chất lượng lao động
có trình độ phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.6 Tình hình Tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2009 – 2011
2.1.6.1 Tình hình biến động tài sản của công ty qua 3 năm 2009 – 2011
Trang 25Bảng 2 Tài sản của công ty qua 3 năm 2009 – 2011
Đơn vị tính: đồng Việt Nam Chỉ
Trang 26Nhận xét và phân tích
* Tài sản ngắn hạn:
- Nhìn vào bảng tình hình tài sản của Công ty TNHH Lạc Việt qua 3 năm
2009-2010 ta thấy tổng tài sản năm 2009-2010 so với năm 2009 giảm 6,77% tương đương giảm59.610.264 đồng Do tiền mặt,hàng tồn kho, thuế GTGT giảm mạnh Và các khoản nợphải thu khách hàng tăng mạnh do công ty đang chiếm dụng vốn Đến năm 2011 thìtổng tài sản giảm 0,77% tương đương giảm 6.291.884 đồng so với năm 2010 Do cáckhoản nợ phải thu khách hàng giảm mạnh, hàng tồn kho giảm Nhưng tiền mặt tăng81.853.327đồng tương đương với 12,70%
* Tài sản dài hạn:
- Tài sản dài hạn năm 2010 so với năm 2009 không có biến động gì Nhưngđến năm 2011 thì tăng 1.946.236 tương đương với 17,11% Chứng tỏ trong năm 2011công ty đã chú trọng đến việc mua thêm thiết bị và máy móc để phục vụ kinh doanhcủa công ty
-Tình hình biến động tài sản của Công ty TNHH Lạc Việt chủ yếu là do cáckhoản nợ phải thu, hàng tồn kho, và các khoản lỗ kết chuyển
Trang 272.1.6.2 Tình hình biến động nguồn vốn qua 3 năm 2009 – 2011
Bảng 3: Nguồn vốn công ty qua 2 năm 2009 – 2010
Đơn vị tính: đồng Việt NamChỉ
trả 2010 giảm mạnh so với 2009 là 100% tương ứng với 21.140.593 đồng Nguồn vốn
Nợ phải trả 2011 tăng lên so với 2010 là 487.236 đồng Các khoản Nợ phải trả làkhoản vốn chiếm dụng hợp pháp, nếu doanh nghiệp có những chính sách đúng đắn thì
có thể sử dụng tạm thời này trong hoạt động kinh doanh
* Vốn chủ sở hữu
Trang 28Trong năm 2010 nguồn vốn chủ sở hữu có sự thay đổi so với 2009 giảm 4,47%tương ứng 38.469.671 đồng Năm 2011 giảm 0,83% tương ứng 6.779.124 đồng so vớinăm 2010 Nguồn vốn của Công ty giảm chủ yếu là do phải chịu bù lỗ của năm 2011
và lỗ lũy tiến của các năm trước
2.1.7 Tình hình hoạt động của công ty qua 3 năm 2009 – 2011
* Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua 3 năm 2009 – 2011
Trang 29Bảng 4: Báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm 2009- 2011
Trang 30Nhận xét:
- Qua bảng Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH LạcViệt qua 3 năm 2009-2011 cho thấy có sự giảm mạnh về lợi nhuận của Công ty
- Doanh thu thuần năm 2010 so với năm 2009 giảm 14.089.698 đồng, năm
2011 so với năm 2010 giảm 244.779.540 đồng Nhưng tỷ lệ giữa giá vốn và chi phí sovới doanh thu lại không tương ứng, còn khá cao do ảnh hưởng của lạm phát nên sứcmua của khách hàng giảm
- Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là tiền lãi ngân hàngnhưng rất ít 32.676 đồng năm 2009, 54.984 đồng năm 2010, 13.256 đồng năm 2011nên cũng không làm tăng lợi nhuận cho Công ty được
- Chi phí quản lý của Công ty năm 2010 lại tăng mạnh 52,06% với số tuyệt đối32.227.554 đồng so với năm 2009 dù đã có chiến lược cắt giảm nhân viên Nhưng đếnnăm 2011 chi phí quản lý của công ty lại giảm xuống 70,20% tương ứng với 66.082.104đồng Công ty nên có chiến lược kinh doanh, tạo ra nhiều khách hàng mới và tạo nhiềuniềm tin cho khách hàng cũ để tăng doanh thu cho Công ty trong thời gian tới
2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ tại Công ty TNHH Lạc Việt
2.2.1 Phương thức bán hàng
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức bán hàng cho các đơn vịthương mại theo đơn đặc hàng hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Giá cả sẽ doCông ty và bên mua thoả thuận Hàng được xuất bán trực tiếp sang bên mua Khốilượng hàng bán ra lớn thì công ty thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm được các chi phí bảoquản kho hàng hóa
- Bán lẻ: Là phương thức bán trực tiếp cho người tiêu dùng.Giá cả do 2 bêncùng thoả thuận, hàng được bán ra trực tiếp từ kho hàng hóa của Công ty Cuối ngày
kế toán sẽ lập bảng kê bán hàng và nộp tiền lại cho thủ quỹ của Công ty
- Giá bán là giá được Công ty niêm yết trên bảng báo giá của Công ty Giá báncủa nhiều mặt hàng đã bao gồm thuế GTGT, nhưng có những mặt hàng đặc
biệt như các loại dây cáp giá bán chưa bao gồm thuế GTGT
- Tại Công ty phương thức tiêu thụ chủ yếu là bán lẻ nên các khoản giảm trừdoanh thu không phát sinh
2.2.2 Phương thức thanh toán
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại theo đơn đặc hàng hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Giá cả sẽ do Công ty và bên mua thoả thuận Hàng được xuất bán trực tiếp sang bên mua Khối