1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt

61 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lạc Việt
Tác giả Hồ Thị Trâm Anh
Người hướng dẫn Thầy giáo Nguyễn Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, đất nước ta đã có sự đổi mới toàn diện về văn hoá, xã hội, đặc biệt là sự chuyển biến sâu sắc của nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng và phát triển còn chậm so với các nước trên thế giới. Để hoà mình vào nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt, như người ta thường nói: “Thương trường là chiến trường”, tất cả chúng ta nói riêng, các công ty nói chung phải nỗ lực, cố gắng hết mình. Hiện nay, trong cơ chế thị trường, việc hội nhập kinh tế hàng hóa, sự cạnh tranh giữa các công ty trong nước với nhau và công ty trong nước với công ty nước ngoài trở nên quyết liệt hơn. Công ty nào có sự chuẩn bị tốt về nguồn lực, con người …, biết nắm bắt thời cơ đúng lúc thì công ty đó mới đứng vững và phát triển được trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy, đối với công ty trong nước phải biết tận dụng thời cơ, nắm bắt được quy luật kinh tế nhằm mục đích kinh doanh có hiệu quả. Quá trình hoạt động kinh doanh của công ty thương mại chính là là quá trình lưu chuyển hàng hoá. Trong quá trình lưu chuyển hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá là vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi công ty. Mỗi công ty có hoạt động hiệu quả hay không thì phải xem xét đến với việc tiêu thụ hàng hoá có tốt hay không, nó chính là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của công ty thương mại. Trong những năm gần đây, sự biến động mạnh mẽ về thị trường đã gây ảnh hưởng lớn đến các công ty. Hầu hết công ty hoạt động vì mục đích lợi nhuận, trong đó lợi nhuận chủ yếu do hoạt động bán hàng tạo ra. Như vậy, doanh thu đạt được từ việc tiêu thụ hàng hoá và lợi nhuận chủ yếu thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh. Ý thức được vai trò của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Lạc Việt, được sự giúp đỡ của anh chị kế toán và cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo, tôi đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt”

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Lạc Việt, được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các anh chị trong Công ty cùng với

nổ lực của bản thân em đã hoàn thành xong bài báo cáo thực tập.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo Nguyễn Hoàng đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập Xin chân thành cảm

ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty nói chung và bộ phận kế toán nói riêng đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em tiếp xúc với thực tế công việc và đi sâu tìm hiểu về công tác kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp để hoàn thành bài báo cáo này.

Do thời gian thực tập và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi sai sót Rất mong quý thầy cô, Ban giám đốc cùng phòng kế toán của công ty thứ lỗi và tạo điều kiện cho em bổ sung, nâng cao kiến thức giúp tôi thực hiện tốt hơn cho công tác kế toán sau này.

Xin chân thành cảm ơn

Sinh viên:

Hồ Thị Trâm Anh

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN I : LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu các chương 2

PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3

1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh 3

1.1.1 Những khái niệm sử dụng trong đề tài 3

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh 3

1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh 4

1.2.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm 4

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 5

1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 6

1.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 6

1.2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 7

1.2.3.3 Kế toán chi phí tài chính 7

1.2.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8

1.2.3.5 Kế toán chi phí khác 8

1.2.3.6 Kế toán thu nhập khác 9

1.2.3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 10

1.2.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 10

1.3 Phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ 11

1.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 11

Trang 3

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LẠC VIỆT 13

2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 13

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Lạc Việt 13

2.1.1.1 Lịch sử hình thành 13

2.1.1.2 Quá trình phát triển 13

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 13

2.1.2.1 Chức năng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 13

2.1.2.2 Nhiệm vụ 14

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Lạc Việt 14

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 14

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 15

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Lạc Việt 15

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 15

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức bộ máy kế toán 15

2.1.4.3 Hình thức tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Lạc Việt 16

2.1.5 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2009 – 2011 18

2.1.6 Tình hình Tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2009 – 2011 18

2.1.6.1 Tình hình biến động tài sản của công ty qua 3 năm 2009 – 2011 18

2.1.6.2 Tình hình biến động nguồn vốn qua 3 năm 2009 – 2011 21

2.1.7 Tình hình hoạt động của công ty qua 3 năm 2009 – 2011 22

2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ tại Công ty TNHH Lạc Việt 24

2.2.1 Phương thức bán hàng 24

2.2.2 Phương thức thanh toán 24

2.2.3 Hệ thống chứng từ sử dụng 25

2.2.4 Tài khoản sử dụng 25

2.2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ 26

2.2.6 Phương pháp hạch toán 27

2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 34

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 34

2.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 38

2.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 41

Trang 4

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU

THỤ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LẠC VIỆT 52

3.1 Đánh giá chung về tình hình công tác kế toán tại Công ty TNHH Lạc Việt 52

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt 53

PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

I Kết luận 54

II Kiến nghị 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

1 Danh mục bảng biểu

Bảng 1 Tình hình lao động cuả công ty qua 3 năm (2009 – 2011)

Bảng 2 Tài sản của công ty qua 3 năm 2009 – 2011

Bảng 3: Nguồn vốn công ty qua 3 năm 2009 – 2011

Bảng 4: Báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm 2009- 2011

2 Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.3:Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

Sơ đồ 1.4: Trình tự hoạch toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN

Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí tài chính

Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán chi phí khác

Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán thu nhập khác

Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán thuế TNDN hiện hành

Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty TNHH Lạc Việt

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Lạc Việt

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi

Sơ đồ 2.4: Quy trình lưu chuyển chứng từ

Sơ đồ 3.1: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt tháng 01 năm 2011

Trang 6

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

TTĐB: tiêu thụ đặc biệt

GTGT: giá trị gia tăng

KKTX: kê khai thường xuyên

TSCĐ: tài sản cố định

QLDN: quản lý doanh nghiệp

TNDN: thu nhập doanh nghiệp

Trang 7

PHẦN I : LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, đất nước ta đã có sự đổi mới toàn diện về văn hoá,

xã hội, đặc biệt là sự chuyển biến sâu sắc của nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên, nềnkinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng và phát triển còn chậm so với các nước trên thếgiới Để hoà mình vào nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt, nhưngười ta thường nói: “Thương trường là chiến trường”, tất cả chúng ta nói riêng, cáccông ty nói chung phải nỗ lực, cố gắng hết mình Hiện nay, trong cơ chế thị trường,việc hội nhập kinh tế hàng hóa, sự cạnh tranh giữa các công ty trong nước với nhau vàcông ty trong nước với công ty nước ngoài trở nên quyết liệt hơn Công ty nào có sựchuẩn bị tốt về nguồn lực, con người …, biết nắm bắt thời cơ đúng lúc thì công ty đómới đứng vững và phát triển được trong nền kinh tế thị trường Vì vậy, đối với công tytrong nước phải biết tận dụng thời cơ, nắm bắt được quy luật kinh tế nhằm mục đíchkinh doanh có hiệu quả

Quá trình hoạt động kinh doanh của công ty thương mại chính là là quá trìnhlưu chuyển hàng hoá Trong quá trình lưu chuyển hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá là vấn

đề hết sức quan trọng đối với mỗi công ty Mỗi công ty có hoạt động hiệu quả haykhông thì phải xem xét đến với việc tiêu thụ hàng hoá có tốt hay không, nó chính làyếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của công ty thương mại

Trong những năm gần đây, sự biến động mạnh mẽ về thị trường đã gây ảnhhưởng lớn đến các công ty Hầu hết công ty hoạt động vì mục đích lợi nhuận, trong đólợi nhuận chủ yếu do hoạt động bán hàng tạo ra Như vậy, doanh thu đạt được từ việctiêu thụ hàng hoá và lợi nhuận chủ yếu thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh

Ý thức được vai trò của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHHLạc Việt, được sự giúp đỡ của anh chị kế toán và cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của cô

giáo, tôi đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty TNHH Lạc Việt

Trang 8

- Đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung,công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng.

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài

* Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh

* Do quá trình thực tập còn hạn chế về mặt thời gian đề tài chỉ đi sâu và nghiêncứu nội dung công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Nguồn số liệuphân tích chỉ mang tính minh hoạ và giới hạn trong phạm vi 3 năm 2009 – 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh

Chương 2 : Thực trạng về kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt

Chương 3 : Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt

Phần III : Kết luận và kiến nghị

Trang 9

PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Những khái niệm sử dụng trong đề tài

*Tiêu thụ sản phẩm: là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa, trựctiếp thực hiện chức năng lưu thông phục vụ sản xuất và đời sống xã hội Đó là việc cung cấp cho khách hàng các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc các loại hàng hóa, dịch vụ đồng thời khách hàng chấp nhận thanh toán

*Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động trong doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào qui

mô, chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh Có thể nói, đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp bao gồm các hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác; tương ứng với các hoạt động trên là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả của các hoạt động khác

(Nguồn: Kế toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ của TH.S Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, Hà Nội, 2004)

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh

Là phải giải đáp nhu cầu thông tin của nhà quản lý thông qua việc cung cấp các thông tin về tiêu thụ đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phân tích, đánh giá và quyết định phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp, bao gồm các công việc sau:+ Theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hóa ở tất cả các trạng thái: hàng trong kho, hàng gửi bán, hàng đang đi đường, để đảm bảo tính đầy đủ cho hàng hóa

ở cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị Đồng thời giám sát chặt chẽ kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ cụ thể

Trang 10

+Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định chính xác kết quả kinh doanh: kiểm tra, đôn đốc đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp.

+Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh nhằm xác định kết quả doanh thu cuối kỳ

+Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện các kế toán về tiêu thụ sản phẩm Cung cấp đầy đủ số liệu, lập quyết toán kịp thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước

1.1.3 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh

Công tác tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh sống còn, quyết định

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giải quyết các mối quan hệ tài chính, kinh tế, xã hội của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, tiêu thụ sản phẩm còn là điều kiện để doanh nghiệp nâng cao hoặc cắt giảm sản lượng khi đa dạng hóa các mặt hàng hoặc hạn chế loại sản phẩm nhằm khai thác triệt để nhu cầu của thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Việc tiêu thụ sản phẩm còn góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm chỗ đứng và mở rộng thị trường Đó cũng là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước.Trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động tiêu thụ góp phần khuyến khích tiêu dùng, hướng dẫn sản xuất phát triển để đạt được sự phù hợp giữa cung và cầu trên thịtrường Thông qua hoạt động tiêu thụ, sản xuất và tiêu dùng, hàng hóa và tiền tệ, nhu cầu và khả năng thanh toán được điều hòa Bên cạnh đó, tiêu thụ cũng góp phần giúp phát triển cân đối giữa các ngành nghề, khu vực trong toàn bộ nền kinh tế Kết quả tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp chính là biểu hiện cho sự tăng trưởng kinh tế, là nhân

tố tích cực tạo nên bộ mặt của nền kinh tế quốc dân

1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm

* Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, qua đó góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp

Trang 11

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán doanh thu của số hàng bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

* Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14

“Doanh thu và thu nhập khác” thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

Kết chuyển doanh thu bán hàng

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

*Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại (TK 521): Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế

Trang 12

- Hàng bán bị trả lại (TK 531): Dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

- Giảm giá hàng bán (TK 532): Dùng để phản ánh khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp nhận một cách đặc biệt trên hóa đơn, vì lý do hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

Trang 13

* Trình tự hạch toán:

TK 156 TK 632 TK 156

Xuất hàng bán trực tiếp Hàng hóa đã bán bị

tại kho trả lại nhập kho

TK 157 TK 911

Hàng hóa xuất hàng gửi đi bán Kết chuyển giá vốn

kho gửi đi bán được xác định hàng bán

là tiêu thụ

Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

1.2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng (TK 641): là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, đóng gói, vận chuyển,…

Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): phản ánh các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như chi phí về tiền lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vật liệu văn

phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp,…

*Trình tự hạch toán:

TK 152,153 TK 641,642 TK 111,112

Chi phí vật liệu,công cụ Các khoản thu giảm chi

TK 334,338

Chi phí tiền lương và các

khoản trích theo lương

Sơ đồ 1.4: Trình tự hoạch toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN

1.2.3.3 Kế toán chi phí tài chính

Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗliên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn,…

Trang 14

Tiền thu về Chi phí hoạt động

bán các khoản liên doanh, liên kết

TK 911 Chiết khấu thanh toán

Kết chuyển doanh được hưởng

Trang 15

* Trình tự hạch toán:

TK 711 TK 111,112,131,

Thu nhập thanh lý, nhượng

bán TSCĐ

TK 911 TK 3331

Kết chuyển thu nhập khác (Nếu có)

TK 152,156,211,… Được tài trợ, biếu, tặng vật tư,

Trang 16

1.2.3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) bao gồm: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo làm căn cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong chính năm hiện hành

Trang 17

* Trình tự hạch toán:

TK 632 TK 911

Kết chuyển giá vốn hàng bán TK 511

Kết chuyển doanh thu thuần

TK 641 Kết chuyển chi phí bán hàng TK 512 Kết chuyển doanh thu nội bộ TK 642 Kết chuyển chi phí QLDN TK 515 Kết chuyển doanh thu tài chính TK 635 TK 711

Kết chuyển chi phí tài chính Kết chuyển thu nhập khác

TK 811

Kết chuyển chi phí khác

TK 421 TK 821(8211)

Kết chuyển chi phí thuế

TNDN hiện hành Kết chuyển lỗ TK 421

Kết chuyển lãi

Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh 1.3 Phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ

1.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích

* Doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực kế toán số 14 – “ Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ những hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

* Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,…

Trang 18

* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu.

* Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Đối với doanh nghiệp thương mại, không sản xuất ra thành phẩm mà chỉ thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm thì giá vốn hàng hóa còn bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ

* Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh số chênh lệch doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng hóa trong kỳ báo cáo

* Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) doanh thu hoat động tài chính trừ (-) chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ

* Tổng lợi nhuận trước thuế: là tổng lợi nhuận thực hiện trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác

* Lợi nhuận sau thuế: phản ánh tổng số lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ thuế TNDN phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo

1.3.2 Hệ thống các phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ

Là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ quá trình tiêu thụ của doanh

nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, nó vừa là công cụ phát hiện tiềm năng, vừa là công cụ cải tiến cơ chế quản lý doanh nghiệp

Thông thường để tiến hành công tác phân tích, người ta thường sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp chi tiết

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thay thế liên hoàn

- Và các phương pháp khác

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ, XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LẠC VIỆT

2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Lạc Việt

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

- Tên Công ty : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LẠC VIỆT

- Mã số thuế : 3300423001

- Địa chỉ : 59 Lê Huân, Thành Phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế

- Email : lacviet_lvc@yahoo.com

- Giám đốc đại diện: Ông Lê Mạnh Hùng

- Công ty TNHH Lạc Việt được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh

số 3102000566, do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 10 tháng 11năm 2006

2.1.1.2 Quá trình phát triển

- Với vốn điều lệ ban đầu là 1.000.000.000 đồng Với ngành nghề kinh doanhchủ yếu là Thiết bị văn phòng, điện tử viên thông, dịch vụ tin học

- Công ty TNHH Lạc Việt kể từ khi thành lập đến nay đã hoạt động trên 5 năm

và đã có nhiều thay đổi về nhân lực cũng như tài chính Cơ sở hạ tầng vật chất phục vụcho các bộ phận trong Công ty cũng được đầu tư và đổi mới Do ngành kinh doanh củaCông ty là chuyên về công nghệ thông tin nên đòi hỏi Công ty phải luôn có sự thay đổi

về công nghệ, yêu cầu về trình độ lao động ngày càng cao tránh lạc hậu so với tốc độphát triển công nghệ thông tin như hiện nay Hàng hóa buôn bán càng ngày càngphong phú và đa dạng Bộ phận kế toán của Công ty cũng có những đổi mới Trướcđây, Các tờ khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra Kế toán viên thường làm bằng tay, tínhtoán thủ công, mất nhiều thời gian và sai sót nhiều Nhưng hiện nay, Kế toán viên đã

sử dụng phần mềm hổ trợ kê khai thuế nên nhanh, chính xác hơn và tiện lợi hơn.Đồngthời cách làm lập chứng từ và ghi sổ cũng đã sử dụng máy vi tính để làm chứ khônglàm bằng tay như trước đây

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1 Chức năng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Trang 20

- Công ty TNHH Lạc Việt thành lập nhằm thực hiện các quá trình kinh doanh, buôn bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ như:

+ Kinh doanh thiết bị văn phòng, điện tử viễn thông, dịch vụ khác;

+ Kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng;

+ Tư vấn mua sắm trang thiết bị;

+ Đại diện thương mại cho các sản phẩm hàng hóa

- Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, là đại diện cho Công ty,thay mặt Công ty ký các quyết định, hợp đồng và các quyết định khác

- Kể từ khi chính thức hoạt động đến nay Công ty TNHH Lạc Việt đã và đangtrên đà phát triển về số lượng hàng hóa cung ứng trên thị trường, nâng cao dịch vụ tinhọc, cũng như tạo công ăn, việc làm cho nhiều người

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Song song với việc kinh doanh, Công ty cũng đang thực hiện nhiệm vụ của mình

đó là hoạt động đúng ngành, đúng nghề theo quy định Thực hiện các nghĩa vụ như:

+ Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo theo qui định của pháp luật.+ Đóng thuế và các khoản phí, lệ phí theo quy định

+ Đảm bảo quyền, lợi ích của người lao động, thực hiện các chế độ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật

+ Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xãhôi, bảo vệ môi trường, tài nguyên

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Lạc Việt

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

- Để Công ty hoạt động có hiệu quả, Công ty đã lựa chọn mô hình quản lý trựctuyến chức năng

:Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty TNHH Lạc Việt

Giám Đốc

Trưởng Phòng

Kỹ thuật

Kế toán tổng hợp

Trang 21

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của Công ty, đứng đầu Công ty,

điều hành mọi hoạt động của Công ty, ra các quyết định, chiến lược kinh doanh

- Trưởng phòng kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm điều hành và quản lý tất cả

các vấn đề liên quan đến phòng kỹ thuật của Công ty như lắp ráp, sửa chữa, cài đặtmáy vi tính, Bảo hành linh kiện của khách hàng nếu còn chế độ bảo hành

- Kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm về các số liệu kế toán, kiểm tra

các chứng từ kế toán, kiểm soát giá hàng hóa đầu vào và bán ra Lập báo cáo tài chínhvào cuối năm

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Lạc Việt

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú:

: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Lạc Việt

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức bộ máy kế toán

- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ xử lý các thông tin kế toán, chứng từ kế toán

phát sinh liên quan đến Công ty để lập các bảng kê khai thuế GTGT nộp thuế hàng tháng, hàng quý và lập báo cáo tài chính vào cuối năm Cập nhập và nắm bắt các thôngtin về giá cả hàng hóa nhập và xuất bán Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ cung cấp thôngtin kế toán một cách chính xác nhất, hổ trợ cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến kinh doanh của Công ty

- Kế toán bán hàng thường xuyên cập nhập giá cả từ kế toán tổng hợp để kịp

thời thay đổi giá bán nếu có sự biến động về giá Đồng thời, cuối mỗi ngày Kế toánbán hàng phải lập bảng kê bán hàng và kiểm tra số lượng hàng hóa tránh thất thoát

Kế toán tổng hợp

Kế toán bán hàng kiêm thủ kho

Thủ quỹ, kiêm công

nợ

Trang 22

- Thủ quỹ là người thu chi các khoản của Công ty, cuối ngày, khi kế toán bán

hàng nộp bảng kê cùng tiền, thủ quỹ tiến hành lập phiếu thu và ký nhận của hai bên.

Sau đó, các chứng từ sẽ được nộp lên Kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu

2.1.4.3 Hình thức tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Lạc Việt

- Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Lạc Việt:

* Kỳ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12dương lịch

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt nam đồng

* Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Thực tế đích danh

* Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo đường thẳng

* Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

* Lập báo cáo tài chính theo QĐ 48/2006 - BTC ( Hình thức này được sử dụngcho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Tài khoản chi phí bán hàng không sử dụng mà chỉ

sử dụng tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh)

Trang 23

- Quy trình lưu chuyển chứng từ:

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ

tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kếtoán tổng hợp duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ đăng ký

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 24

 Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

2.1.5 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2009 – 2011

Trong hoạt động thương mại, ngoài các tố có liên quan thì yếu tố lao động hết sứcquan trọng, quyết định sự thành bại của công ty Do vậy việc sử dụng hợp lý nguồn laođộng nhằm phát huy tốt năng lực của mỗi lao động là về vấn đề được

nhiều doanh nghiệp quan tâm.Để thấy rõ tình hình sử dụng lao động tại Công ty

- Đến năm 2011 thì tình hình lao động vẫn giữ ổn định, do doanh nghiệp đã có địnhhướng phát triển lâu dài cả về hoạt động kinh doanh cũng như cơ cấu lao động trongdoanh nghiệp.Do đó công tác tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp

có sự chuẩn bị chu đáo ngay từ khâu tuyển dụng để có được chất lượng lao động

có trình độ phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.6 Tình hình Tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2009 – 2011

2.1.6.1 Tình hình biến động tài sản của công ty qua 3 năm 2009 – 2011

Trang 25

Bảng 2 Tài sản của công ty qua 3 năm 2009 – 2011

Đơn vị tính: đồng Việt Nam Chỉ

Trang 26

Nhận xét và phân tích

* Tài sản ngắn hạn:

- Nhìn vào bảng tình hình tài sản của Công ty TNHH Lạc Việt qua 3 năm

2009-2010 ta thấy tổng tài sản năm 2009-2010 so với năm 2009 giảm 6,77% tương đương giảm59.610.264 đồng Do tiền mặt,hàng tồn kho, thuế GTGT giảm mạnh Và các khoản nợphải thu khách hàng tăng mạnh do công ty đang chiếm dụng vốn Đến năm 2011 thìtổng tài sản giảm 0,77% tương đương giảm 6.291.884 đồng so với năm 2010 Do cáckhoản nợ phải thu khách hàng giảm mạnh, hàng tồn kho giảm Nhưng tiền mặt tăng81.853.327đồng tương đương với 12,70%

* Tài sản dài hạn:

- Tài sản dài hạn năm 2010 so với năm 2009 không có biến động gì Nhưngđến năm 2011 thì tăng 1.946.236 tương đương với 17,11% Chứng tỏ trong năm 2011công ty đã chú trọng đến việc mua thêm thiết bị và máy móc để phục vụ kinh doanhcủa công ty

-Tình hình biến động tài sản của Công ty TNHH Lạc Việt chủ yếu là do cáckhoản nợ phải thu, hàng tồn kho, và các khoản lỗ kết chuyển

Trang 27

2.1.6.2 Tình hình biến động nguồn vốn qua 3 năm 2009 – 2011

Bảng 3: Nguồn vốn công ty qua 2 năm 2009 – 2010

Đơn vị tính: đồng Việt NamChỉ

trả 2010 giảm mạnh so với 2009 là 100% tương ứng với 21.140.593 đồng Nguồn vốn

Nợ phải trả 2011 tăng lên so với 2010 là 487.236 đồng Các khoản Nợ phải trả làkhoản vốn chiếm dụng hợp pháp, nếu doanh nghiệp có những chính sách đúng đắn thì

có thể sử dụng tạm thời này trong hoạt động kinh doanh

* Vốn chủ sở hữu

Trang 28

Trong năm 2010 nguồn vốn chủ sở hữu có sự thay đổi so với 2009 giảm 4,47%tương ứng 38.469.671 đồng Năm 2011 giảm 0,83% tương ứng 6.779.124 đồng so vớinăm 2010 Nguồn vốn của Công ty giảm chủ yếu là do phải chịu bù lỗ của năm 2011

và lỗ lũy tiến của các năm trước

2.1.7 Tình hình hoạt động của công ty qua 3 năm 2009 – 2011

* Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua 3 năm 2009 – 2011

Trang 29

Bảng 4: Báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm 2009- 2011

Trang 30

Nhận xét:

- Qua bảng Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH LạcViệt qua 3 năm 2009-2011 cho thấy có sự giảm mạnh về lợi nhuận của Công ty

- Doanh thu thuần năm 2010 so với năm 2009 giảm 14.089.698 đồng, năm

2011 so với năm 2010 giảm 244.779.540 đồng Nhưng tỷ lệ giữa giá vốn và chi phí sovới doanh thu lại không tương ứng, còn khá cao do ảnh hưởng của lạm phát nên sứcmua của khách hàng giảm

- Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là tiền lãi ngân hàngnhưng rất ít 32.676 đồng năm 2009, 54.984 đồng năm 2010, 13.256 đồng năm 2011nên cũng không làm tăng lợi nhuận cho Công ty được

- Chi phí quản lý của Công ty năm 2010 lại tăng mạnh 52,06% với số tuyệt đối32.227.554 đồng so với năm 2009 dù đã có chiến lược cắt giảm nhân viên Nhưng đếnnăm 2011 chi phí quản lý của công ty lại giảm xuống 70,20% tương ứng với 66.082.104đồng Công ty nên có chiến lược kinh doanh, tạo ra nhiều khách hàng mới và tạo nhiềuniềm tin cho khách hàng cũ để tăng doanh thu cho Công ty trong thời gian tới

2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ tại Công ty TNHH Lạc Việt

2.2.1 Phương thức bán hàng

- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức bán hàng cho các đơn vịthương mại theo đơn đặc hàng hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Giá cả sẽ doCông ty và bên mua thoả thuận Hàng được xuất bán trực tiếp sang bên mua Khốilượng hàng bán ra lớn thì công ty thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm được các chi phí bảoquản kho hàng hóa

- Bán lẻ: Là phương thức bán trực tiếp cho người tiêu dùng.Giá cả do 2 bêncùng thoả thuận, hàng được bán ra trực tiếp từ kho hàng hóa của Công ty Cuối ngày

kế toán sẽ lập bảng kê bán hàng và nộp tiền lại cho thủ quỹ của Công ty

- Giá bán là giá được Công ty niêm yết trên bảng báo giá của Công ty Giá báncủa nhiều mặt hàng đã bao gồm thuế GTGT, nhưng có những mặt hàng đặc

biệt như các loại dây cáp giá bán chưa bao gồm thuế GTGT

- Tại Công ty phương thức tiêu thụ chủ yếu là bán lẻ nên các khoản giảm trừdoanh thu không phát sinh

2.2.2 Phương thức thanh toán

- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại theo đơn đặc hàng hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Giá cả sẽ do Công ty và bên mua thoả thuận Hàng được xuất bán trực tiếp sang bên mua Khối

Ngày đăng: 15/04/2014, 19:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Văn Công _ “Kế toán doanh nghiệp”_ “Lý thuyết, bài tập mẫu và bài giải”_ NXB ĐHKTQD 5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp”_ “Lý thuyết, bài tập mẫu và bài giải
Nhà XB: NXB ĐHKTQD 5/2006
2. NSƯT Phan Đình Ngân_ “Kế toán tài chính”, Đại học Kinh tế, Đại học Huế 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
3. T.S Trịnh Văn Sơn _ “ Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh”_ Đại học Kinh tế Huế, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
6. PGS. TS. Nguyễn Thị Đông, “ Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp”, NXB Thống kê, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
7. TH.S Nguyễn Phú Giang, “Kế toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ”, NXB Tài chính, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ
Nhà XB: NXB Tài chính
4. Hoàng Giang _ “Bài giảng tổ chức kế toán”_ Đại học Kinh tế Huế , 2006 5. GS.TS Ngô Thế Chi; PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ _ “ giáo trình phân tích tàichính doanh nghiệp”_ NXB Tài chính, 2008 Khác
9. Một số chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên các khóa 2002-2006, 2003-2007 10. Một số tài liệu tham khảo khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 11)
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 12)
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán chi phí khác 1.2.3.6 Kế toán thu nhập khác - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán chi phí khác 1.2.3.6 Kế toán thu nhập khác (Trang 15)
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán thuế TNDN hiện hành 1.2.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Sơ đồ 1.9 Trình tự hạch toán thuế TNDN hiện hành 1.2.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 16)
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh 1.3 Phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Sơ đồ 1.10 Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh 1.3 Phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ (Trang 17)
Sơ đồ 2.3:  Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 23)
Bảng 2. Tài sản của công ty qua 3 năm 2009 – 2011 - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Bảng 2. Tài sản của công ty qua 3 năm 2009 – 2011 (Trang 25)
Bảng 3: Nguồn vốn công ty qua 2 năm 2009 – 2010 - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Bảng 3 Nguồn vốn công ty qua 2 năm 2009 – 2010 (Trang 27)
Bảng 4: Báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm 2009- 2011 - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Bảng 4 Báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm 2009- 2011 (Trang 29)
Sơ đồ 2.4: Quy trình lưu chuyển chứng từ - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Sơ đồ 2.4 Quy trình lưu chuyển chứng từ (Trang 32)
Hình thức thanh toán:  Chưa thanh toán - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Hình th ức thanh toán: Chưa thanh toán (Trang 33)
Bảng kê - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Bảng k ê (Trang 34)
Hình thức thanh toán:  Tiền mặt - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 35)
BẢNG KÊ DOANH THU BÁN HÀNG BẰNG TIỀN MẶT - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
BẢNG KÊ DOANH THU BÁN HÀNG BẰNG TIỀN MẶT (Trang 36)
Sơ đồ 3.1: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt - Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH lạc việt
Sơ đồ 3.1 Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lạc Việt (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w