1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Nghiên cứu, điều tra khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)

376 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, điều tra khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
Tác giả Nguyễn Đức Cường
Trường học Viện Năng lượng
Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 376
Dung lượng 7,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : Nghiên cứu, điều tra khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2) thuộc công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ MỤC LỤC MỤC LỤC BẢNG.................................................................................................................... IV TÓM TẮT ................................................................................................................................... 1 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU............................................................................................................... 3 I.1. Cơsởvà lý do thực hiện Đềtài ..................................................................................... 3 I.2. Mục tiêu nghiên cứu của Đềtài .................................................................................... 5 I.2.1. Mục tiêu chung............................................................................................. 5 I.2.2. Mục tiêu kinh tế-xã hội ................................................................................ 5 I.2.3. Mục tiêu khoa học - công nghệ.................................................................... 5 I.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................... 5 I.4. Kinh phí và thời gian thực hiện .................................................................................... 5 I.5. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................ 6 CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC TIẾP CẬN CHO NGHIÊN CỨU .......... 7 II.1. Tổng quan...................................................................................................................... 7 II.2. Tình hình và kinh nghiệm của thếgiới ....................................................................... 7 II.3. Xem xét áp dụng cho Việt Nam................................................................................. 13 II.3.1. Lĩnh vực sản xuất điện từkhí và dầu........................................................ 13 II.3.2. Lĩnh vực chếbiến thủy hải sản ................................................................. 15 II.3.3. Lĩnh vực sản xuất sản xuất thép ............................................................... 16 II.3.4. Lĩnh vực sản xuất sản xuất sợi và may mặc ............................................. 17 II.3.5. Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng......................................................... 21 II.3.6. Lĩnh vực sản xuất bia và rượu .................................................................. 25 II.3.7. Lĩnh vực sản xuất hóa chất ....................................................................... 25 II.3.8. Lĩnh vực sản xuất và chếbiến lương thực - thực phẩm............................ 27 CHƯƠNG III. CÁC NHIỆM VỤ“NGHIÊN CỨU ĐỀXUẤT ĐỊNH MỨC CHO 8 NGÀNH CÔNG NGHIỆP LỰA CHỌN”............................................................................... 29 III.1. Nghiên cứu Tổng quan ............................................................................................. 29 III.1.1. Hiện trạng của Việt Nam......................................................................... 29 III.1.2. Hiện trạng và xu thếcủa thếgiới............................................................. 47 III.2. Điều tra thu thập sốliệu, khảo sát, và đo đạc phân tích hiện trạng tiêu thụNL tại tám ngành Công nghiệp lựa chọn ................................................................................ 56 III.2.1. Giới thiệu chung ...................................................................................... 56 III.2.2. Hiện trạng các nhà máy điện đốt khí và dầu ởVN ................................. 56 III.2.3. Ngành công nghiệp chếbiến thủy hải sản....................................

Trang 1

BỘ CễNG THƯƠNG VIỆN NĂNG LƯỢNG

Đề TàI NGHIÊN CứU KHOA HọC Và CÔNG NGHệ CấP Bộ

NĂM 2010

BáO cáO TổNG HợP KếT quả KHOA HọC CÔNG NGHệ Đề TàI

Nghiên cứu, điều tra - khảo sát, đề xuất định mức sử dụng năng l−ợng cho các ngành công nghiệp lựa chọn

M∙ số Đề TàI: I -168

Cơ quan chủ trỡ Đề tài: Viện Năng lượng

Chủ nhiệm Đề tài: Nguyễn Đức Cường

8763

Hà Nội - 2011

Trang 2

BỘ CễNG THƯƠNG VIỆN NĂNG LƯỢNG

Đề TàI NGHIÊN CứU KHOA HọC Và CÔNG NGHệ CấP Bộ

NĂM 2010

BáO cáO TổNG HợP KếT quả KHOA HọC CÔNG NGHệ Đề TàI

Nghiên cứu, điều tra - khảo sát, đề xuất định mức sử dụng năng l−ợng cho các ngành công nghiệp lựa chọn

M∙ số Đề TàI: I -168

Chủ nhiệm Đề tài Cơ quan chủ trỡ Đề tài

Nguyễn Đức Cường

Hà Nội - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC BẢNG IV

TÓM TẮT 1

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 3

I.1 Cơ sở và lý do thực hiện Đề tài 3

I.2 Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài 5

I.2.1 Mục tiêu chung 5

I.2.2 Mục tiêu kinh tế-xã hội 5

I.2.3 Mục tiêu khoa học - công nghệ 5

I.3 Nội dung nghiên cứu 5

I.4 Kinh phí và thời gian thực hiện 5

I.5 Phạm vi nghiên cứu 6

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC TIẾP CẬN CHO NGHIÊN CỨU 7

II.1 Tổng quan 7

II.2 Tình hình và kinh nghiệm của thế giới 7

II.3 Xem xét áp dụng cho Việt Nam 13

II.3.1 Lĩnh vực sản xuất điện từ khí và dầu 13

II.3.2 Lĩnh vực chế biến thủy hải sản 15

II.3.3 Lĩnh vực sản xuất sản xuất thép 16

II.3.4 Lĩnh vực sản xuất sản xuất sợi và may mặc 17

II.3.5 Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng 21

II.3.6 Lĩnh vực sản xuất bia và rượu 25

II.3.7 Lĩnh vực sản xuất hóa chất 25

II.3.8 Lĩnh vực sản xuất và chế biến lương thực - thực phẩm 27

CHƯƠNG III CÁC NHIỆM VỤ “NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ĐỊNH MỨC CHO 8 NGÀNH CÔNG NGHIỆP LỰA CHỌN” 29

III.1 Nghiên cứu Tổng quan 29

III.1.1 Hiện trạng của Việt Nam 29

III.1.2 Hiện trạng và xu thế của thế giới 47

III.2 Điều tra thu thập số liệu, khảo sát, và đo đạc phân tích hiện trạng tiêu thụ NL tại tám ngành Công nghiệp lựa chọn 56

III.2.1 Giới thiệu chung 56

III.2.2 Hiện trạng các nhà máy điện đốt khí và dầu ở VN 56

III.2.3 Ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản 71

Trang 4

III.2.4 Công nghiệp sản xuất thép 90

III.2.5 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 113

III.2.6 Công nghiệp sản xuất hóa chất 134

III.2.7 Công nghiệp sản xuất sợi và may mặc 149

III.2.8 Công nghiệp sản xuất rượu bia 167

III.2.9 Ngành sản xuất lương thực thực phẩm 180

III.3 Nghiên cứu, đề xuất định mức sử dụng NL 365

III.3.1 Các tiếp cận 365

III.3.2 Đề xuất định mức NL sản xuất điện của nhiệt điện khí và dầu 365

III.3.3 Đề xuất định mức NL cho thủy hải sản 370

III.3.4 Đề xuất định mức NL trong sản xuất thép 374

III.3.5 Đề xuất định mức NL cho các ngành VLXD 378

III.3.6 Đề xuất định mức NL một số ngành công nghiệp hóa chất 381

III.3.7 Đề xuất định mức NL trong sản xuất dệt may 383

III.3.8 Đề xuất định mức NL trong sản xuất rượu bia 390

III.3.9 Đề xuất định mức NL trong chế biến lương thực thực phẩm 391

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 393

IV.1 Kết luận 393

IV.2 Kiến nghị 396

TÀI LIỆU THAM KHẢO 400

PHỤ LỤC ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED Phụ lục 1: Các biểu mẫu điều tra 08 ngành công nghiệp lựa chọnError! Bookmark not defined Phụ lục 2: Danh sách các cơ sở sản xuất gửi biểu mẫu điều traError! Bookmark not defined Phụ lục 3: Báo cáo Hội thảo Error! Bookmark not defined MỤC LỤC BẢNG Bảng III.1 Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - NL, năm 2000-2009 30

Bảng III.7 Công suất các nhà máy điện trong hệ thống điện Việt Nam 56

Bảng III.8 Khí và dầu cung cấp cho sản xuất điện 58

Bảng III.9 Điện năng sản xuất của các nhà máy nhiệt điện dầu, khí 62

Bảng III.10 Điện năng phát lên lưới của các nhà máy nhiệt điện dầu, khí 63

Bảng III.11 Tiêu hao nhiên liệu của các nhà máy nhiệt điện tuabin khí chạy khí, dầu 64

Bảng III.12 Suất tiêu hao (STH) năng lượng của các nhà máy điện khí và nhiệt điện dầu 67

Trang 5

Bảng III.13 Hiệu suất của các nhà máy nhiệt điện dầu, khí 70

Bảng III.14 Sản lượng thủy sản của thế giới 72

Bảng III.15 Sản lượng cung cấp cá trong sản xuất nuôi trồng thuỷ sản 72

Bảng III.16 Sản lượng tôm đánh bắt (tấn) 73

Bảng III.17 Danh mục một số cơ sở chế biến thủy hải sản và loại hình sản xuất 80

Bảng III.18 Tiêu thụ năng lượng của các cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh 80

Bảng III.19 Tiêu thụ Năng lượng trên tấn sản phẩm đóng hộp (UNEP) 82

Bảng III.20 Sản lượng các mặt hàng thủy sản năm 2008 và 2009 85

Bảng III.21 Tiêu hao năng lượng cho nguyên liệu đầu vào 87

Bảng III.22 Tiêu hao năng lượng theo các tháng năm 2009 tính theo sản phẩm 88

Bảng III.23 Sản lượng gang của công ty gang thép Thái Nguyên 91

Bảng III.24 Đặc tính của lò luyện thép tại một số nhà máy sản xuất phôi thép 92

Bảng III.25 Đặc tính máy đúc liên tục của một số NM sản xuất phôi thép 93

Bảng III.26 Sản lượng phôi thép 93

Bảng III.27 Đặc tính kỹ thuật của máy cán tại một số cơ sở sản xuất thép cán 94

Bảng III.28 Sản lượng thép xây dựng của một số nhà máy 95

Bảng III.29 Sản lượng thép tấm lá cán nguội của một số nhà máy 96

Bảng III.30 Sản lượng thép ống (năm 2007) 97

Bảng III.31 Sản lượng tôn mạ (năm 2007) 98

Bảng III.32 Mục tiêu sản lượng của ngành công nghiệp thép 99

Bảng III.33 Tình hình sản xuất và tiêu thụ NL trong quá trình thiêu kết tại NM Gang (thuộc TISCO) 106

Bảng III.34 STH năng lượng cho quá trình thiêu kết tại NM gang (TISCO) 107

Bảng III.35 Tình hình sản xuất và tiêu thụ năng lượng trong quá trình luyện gang tại NM luyện gang (thuộc TISCO) 108

Bảng III.36 Suất tiêu hao NL cho quá trình luyện gang tại NM gang (TISCO) 109

Bảng III.37 Sản lượng phôi thép của một số nhà máy luyện thép 109

Bảng III.38 Suất tiêu hao năng lượng tại một số nhà máy luyện thép 110

Bảng III.39 Sản lượng thép cán của một số nhà máy cán thép 111

Bảng III.40 Suất tiêu hao năng lượng tại một số nhà máy cán thép 111

Trang 6

Bảng III.41 Dự báo nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020 114

Bảng III.42 Hiện trạng tiêu thụ năng lượng trong một số cơ sở sản xuất gạch xây theo công nghệ lò gạch liên tục kiểu đứng 121

Bảng III.43 Tổng hợp suất tiêu hao NL của hai có sở sản xuất gạch nung theo công nghệ lò tuynel trong hai năm 2008 và 2009 123

Bảng III.44 Tổng hợp suất tiêu hao NL trung bình của hai có sở sản xuất gạch nung theo công nghệ lò tuynel 123

Bảng III.45 Tổng hợp tiêu thụ vật liệu của công ty VFG trong hai năm 2008 và 2009 126

Bảng III.46 Tổng hợp tiêu thụ vật liệu của công ty VIFG trong hai năm 2008 và 2009 126

Bảng III.47 Tổng hợp tiêu thụ năng lượng của VFG trong hai năm 2008 và 2009 127

Bảng III.48 Tổng hợp tiêu thụ NL của VIFG trong hai năm 2008 và 2009 128

Bảng III.49 Tổng hợp tiêu thụ NL của VIFG trong hai năm 2008 và 2009 128

Bảng III.50 Tổng hợp STH NL của VFG và VIFG trong hai năm 2008 và 2009 129

Bảng III.51 Tổng hợp tiêu thụ NL của dây chuyền cán kính Công ty kính Đáp Cầu trong hai năm 2008 và 2009 130

Bảng III.52 Tổng hợp tiêu thụ NL của Công ty CP sứ Viglacera Thanh Trì hai năm 2008 và 2009 132

Bảng III.53 Tổng hợp tiêu thụ NL của Công ty TNHH Sứ INAX hai năm 2008 và 2009 132

Bảng III.54 Tổng hợp tiêu thụ NL của Công ty TNHH TOTO Việt Nam hai năm 2008 và 2009 133

Bảng III.55 Tổng hợp suất tiêu hao NL của cả ba Công ty hai năm 2008 và 2009 133

Bảng III.56 Tổng hợp mức tiêu thụ NL ở các cơ sở sản xuất gạch nung 134

Bảng III.57 Tổng hợp mức tiêu thụ NL ở các cơ sở sản xuất kính xây dựng 134

Bảng III.58 Tổng hợp mức tiêu thụ NL ở các cơ sở sản xuất sứ vệ sinh 134

Bảng III.59 Đặc tính của tháp sấy phun tại một số cơ sở sản xuất bột giặt 136

Bảng III.60 Nhu cầu sử dụng săm lốp ôtô các loại giai đoạn đến 2020 .138

Bảng III.61 Dự báo nhu cầu sử dụng săm lốp xe máy, xe đạp giai đoạn đến năm 2020 .139

Bảng III.62 Hiện trạng sản xuất tại các cơ sở sản xuất săm lốp cao su 143

Bảng III.63 Tiêu thụ năng lượng tại các cơ sở sản xuất săm lốp cao su 143

Bảng III.64 Tiêu thụ năng lượng tại các cơ sở sản xuất săm lốp cao su 144

Bảng III.65 Suất tiêu hao năng lượng tại các cơ sở sản xuất săm lốp cao su 144

Trang 7

Bảng III.66 Suất tiêu hao năng lượng tại các cơ sở sản xuất săm lốp cao su 144

Bảng III.67 Tình hình sản xuất và tiêu thụ năng lượng của công ty bột giặt LIX 146

Bảng III.68 Suất tiêu hao năng lượng của công ty bột giặt LIX 146

Bảng III.69 Tình hình sản xuất và tiêu thụ NL tại các NM phân lân nung chảy 148

Bảng III.70 Suất tiêu hao NL tại các nhà máy phân lân nung chảy 149

Bảng III.71 Giá trị sản xuất công nghiệp Nhà nước theo giá so sánh 1994 phân theo ngành công nghiệp ngành sản xuất sản phẩm dệt - Sản xuất trang phục 151

Bảng III.72 Chỉ số phát triển giá trị sản xuất công nghiệp Nhà nước theo giá so sánh 1994 phân theo ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm dệt - Sản xuất trang phục 151

Bảng III.73 Sản phẩm chủ yếu 151

Bảng III.74 Mục tiêu phát triển ngành 151

Bảng III.75 Các chỉ tiêu phát triển ngành 152

Bảng III.76 Danh mục các nhà máy điều tra và các thông tin liên quan 155

Bảng III.77 MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRUNG BÌNH NĂM 2008, 2009 CHO SẢN XUẤT HÀNG MAY MẶC 156

Bảng III.78 MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNNG (Than, dầu, Diện…) CHO SẢN XUẤT SỢI, DỆT VẢI VÀ MAY MẶC THEO THIẾT KẾ 157

Bảng III.79 MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯƠNG (Than, dầu, điện…) CHO SẢN XUẤT SỢI, DỆT VẢI VÀ MAY MẶC THEO THÔNG SỐ VẬN HÀNH 158

Bảng III.80 Mức tiêu hao NL cho sản xuất sợi 161

Bảng III.81 Mức tiêu hao NL TB cho 1 đơn vị sản phẩm sợi 162

Bảng III.82 Mức tiêu hao NL cho sản xuất dệt vải mộc 162

Bảng III.83 Mức tiêu hao NL TB cho 1 đơn vị sản phẩm dệt vải mộc 163

Bảng III.84 Mức tiêu hao NL cho sản xuất dệt vải thành phẩm 163

Bảng III.85 Mức tiêu hao NL cho 1 đơn vị sản phẩm dệt vải thành phẩm 164

Bảng III.86 Mức tiêu hao NL cho sản xuất sản phẩm may mặc trang phục 164

Bảng III.87 Mức tiêu hao NL TB cho 1 đơn vị sản phẩm may mặc 165

Bảng III.88 TỔNG HỢP MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG CHO SẢN XUẤT SỢI, DỆT VẢI VÀ MAY MẶC 166

Bảng III.89 Hiện trạng sản xuất và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2000-2009 168

Bảng III.90 Sản lượng bia và tốc độ tăng trưởng theo thời kỳ 169

Trang 8

Bảng III.91 Dự báo cơ cấu sản phẩm bia tại các thời điểm quy hoạch 169

Bảng III.92 Mục tiêu tăng trưởng sản xuất các loại rượu 170

Bảng III.93 Mục tiêu cơ cấu sản phẩm rượu (%) 170

Bảng III.94 Định mức năng lượng cho sản xuất bia 179

Bảng III.95 Tình hình sản xuất đường kính năm 2005 - 2009 183

Bảng III.96 Tình hình sản xuất đường thủ công trong 5 vụ từ 1998 - 2003 183

Bảng III.97 Tổng hợp số liệu vận hành của các nhà máy đường 185

Bảng III.98 Phụ tải nhiệt của nhà máy 190

Bảng III.99 Định mức sử dụng NL trong sản xuất đường công nghiệp ở VN 192

Bảng III.100 Thông tin cơ bản các nhà máy xay xát gạo 195

Bảng III.101 Nhu cầu điện năng và công suất 356

Bảng III.102 Định mức sử dụng NL trong xay xát thóc gạo 358

Bảng III.103 Sản lượng nước mắm theo năm và loại hình sản xuất 358

Bảng III.104 Tên các loại nước mắm và tỷ lệ phối trộn tạo sản phẩm 358

Bảng III.105 Định mức sử dụng NL trong sản xuất nước mắm 364

Bảng III.106 Định mức tiêu thụ NL của nhiệt điện khí (hiện hữu) 366

Bảng III.107 Định mức tiêu thụ NL của nhiệt điện khí (trong tương lai) 366

Bảng III.108 Đề xuất định mức tiêu thụ NL của nhiệt điện khí 366

Bảng III.109 Định mức tiêu thụ NL của nhiệt điện dầu (hiện hữu) 366

Bảng III.110 Định mức tiêu thụ NL của nhiệt điện dầu (trong tương lai) 367

Bảng III.111 Đề xuất định mức tiêu thụ NL của nhiệt điện dầu 367

Bảng III.112 Suất tiêu hao năng lượng trong quá trình sản xuất thép của Việt Nam và một số nước trên thế giới 374

Bảng III.113 Các nhóm giải pháp TKNL trong ngành công nghiệp 375

Bảng III.114 Tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong ngành công nghiệp thép 376

Bảng III.115 Đề xuất định mức sử dụng NL trong ngành công nghiệp thép 377

Bảng III.116 Tổng hợp STH NL trung bình ở các cơ sở sản xuất gạch nung 378

Bảng III.117 Tổng hợp STH NL trung bình ở các cơ sở sản xuất kính xây dựng 378

Bảng III.118 Tổng hợp STH NL trung bình ở các cơ sở sản xuất sứ vệ sinh 378

Bảng III.119 Đề xuất định mức NL cho ngành sản xuất gạch nung 379

Trang 9

Bảng III.120 STH NL của một số sản phẩm ngành công nghiệp hoá chất 381

Bảng III.121 Các biện pháp tiết kiệm năng lượng cho từng phân ngành thuộc ngành công nghiệp hoá chất 382

Bảng III.122 Đề xuất định mức sử dụng NL trong ngành công nghiệp hoá chất 383

Bảng III.123 Tổng hợp định mức 389

Bảng III.124 STH NL và đề xuất định mức năng lượng ngành bia Việt nam 390

Bảng III.125 Đề xuất mức tiêu hao năng lượng 390

Bảng III.126 Định mức sử dụng NL trong sản xuất đường công nghiệp ở VN 391

Bảng III.127 Định mức sử dụng NL trong xay xát thóc gạo 391

Bảng III.128 Định mức sử dụng NL trong sản xuất nước mắm 391

Bảng III.129 Định mức sử dụng NL trong sản xuất đường công nghiệp ở VN 392

Bảng III.130 Định mức sử dụng NL trong xay xát thóc gạo 392

Bảng III.131 Định mức sử dụng NL trong sản xuất nước mắm 392

Trang 10

MỤC LỤC HÌNH

Hình II.1 Cấp độ và mức độ đánh giá chỉ số sử dụng NL 8

Hình II.2 Sơ đồ khối cho quá trình xác định mức chuẩn sử dụng NL 9

Hình II.3 Minh họa sự tăng dần lượng tiêu thụ NL xuất phát mức tiêu thụ NL cố định thay đổi theo sản lượng sản phẩm được sản xuất 12

Hình II.4 Minh họa sử dụng loại NL trong chế biến thủy hải sản 15

Hình II.5 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sản xuất thép 16

Hình II.6 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sợi và may mặc 18

Hình II.7 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sản xuất gạch nung 21

Hình II.8 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sản xuất kính xây dựng 22

Hình II.9 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sản xuất sứ vệ sinh 24

Hình II.10 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sản xuất hóa chất 26

Hình II.11 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong công nghiệp xay xát 28

Hình II.12 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong công nghiệp sản xuất đường 28

Hình III.1 Tương quan phát triển kinh tế và xu hướng nhu cầu NL 30

Hình III.3 Tỷ lệ sản xuất điện theo loại nhiên liệu của thế giới, 2005 51

Hình III.4 Hiệu suất sản xuất điện từ khí tự nhiên 52

Hình III.5 Hiệu suất sản xuất điện từ dầu 53

Hình III.6 Sản lượng thép trên thế giới theo dạng nguyên liệu, 2004 [6] 55

Hình III.7 Công suất lắp đặt của các dạng nhà máy điện 57

Hình III.8 Điện năng phát của các dạng nhà máy điện 57

Hình III.9 Suất tiêu hao nhiên liệu tại các nhà máy nhiệt điện tuabin khí chạy khí 65

Hình III.10 STH nhiên liệu tại các nhà máy nhiệt điện tuabin khí chạy dầu 66

Hình III.11 Suất tiêu hao nhiên liệu tại các nhà máy nhiệt điện dầu 66

Hình III.12 STH năng lượng tại các nhà máy nhiệt điện tuabin khí chạy khí 68

Hình III.13 STH năng lượng tại các nhà máy nhiệt điện tuabin khí chạy dầu 68

Hình III.14 Suất tiêu hao năng lượng tại các nhà máy nhiệt điện dầu 69

Hình III.15 Sản lượng thủy hải sản theo năm và phân bố theo vùng miền 71

Hình III.16 Phân bố công suất cấp đông tại các nhà máy theo khu vực 73

Trang 11

Hình III.17 Sản lượng sản phẩm thủy sản đóng hộp/đông lạnh 74

Hình III.18 Sơ đồ khối - Sản xuất, chế biến thủy, hải sản đông lạnh/đóng hộp 75

Hình III.19 Các dạng NL sử dụng trong chế biến thuỷ, hải sản Đóng hộp 77

Hình III.20 Biểu đồ phân bố năng lượng trong chế biến thủy, hải sản 79

Hình III.21 Tiêu hao năng lượng tại nhà máy chế biến cá fillet (theo nguyên liệu) 79

Hình III.22 Mức tiêu hao năng lượng của các đơn vị chế biến thủy sản đông lạnh 81

Hình III.23 Phân bố năng lượng theo các công đoạn chế biến cá đóng hộp 83

Hình III.24 Quy trình chế biến tôm đông lạnh hạng A1 84

Hình III.25 Quy trình chế biến mực ống Fillet 85

Hình III.26 Tiêu thụ năng lượng năm 2008 và 2009 85

Hình III.27 Sản lượng nguyên liệu năm 2009 86

Hình III.28 Phân bố tiêu hao năng lượng theo các công đoạn sản xuất và tháng 86

Hình III.29 Tiêu thụ năng lượng từng tháng năm 2009 88

Hình III.30 Định mức tiêu hao năng lượng trong các công đoạn sản xuất 89

Hình III.31 Quy trình sản xuất thép 101

Hình III.32 Sơ đồ công nghệ thiêu kết quặng 101

Hình III.33 Sơ đồ công nghệ luyện gang trong lò cao 102

Hình III.34 Sơ đồ công nghệ luyện thép lò điện hồ quang 104

Hình III.35 Sơ đồ công nghệ cán nóng 105

Hình III.36 Tiêu thụ NL trong quá trình thiêu kết tại NM gang (thuộc TISCO) 106

Hình III.37 Tiêu thụ NL trong quá trình luyện gang tại NM gang (thuộc TISCO) 108

Hình III.38 STH NL của một số nhà máy luyện thép theo sản lượng (2009) 110

Hình III.39 Suất tiêu hao NL của một số nhà máy theo sản lượng thép cán 112

Hình III.40 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch liên tục kiểu đứng 118

Hình III.41 Sơ đồ công nghệ lò Tuynel 119

Hình III.42 Suất tiêu hao NL 122

Hình III.43 Suất tiêu hao NL tiêu chuẩn 123

Hình III.44 Sơ đồ công nghệ sản xuất kính theo công nghệ nổi 125

Hình III.45 Biểu đồ biểu diễn suất tiêu hao vật liệu của VFG và VIFG trong năm 2009 127

Hình III.46 Tiêu thụ điện của VFG trong 10 năm từ 1999 - 2010 127

Trang 12

Hình III.47 Tiêu thụ dầu FO của VFG trong 10 năm từ 1999 - 2010 128

Hình III.48 Sơ đồ công nghệ sản xuất sứ vệ sinh 131

Hình III.49 Sơ đồ công nghệ sản xuất lốp 142

Hình III.50 Sơ đồ công nghệ sản xuất bột giặt 145

Hình III.51 Tiêu thụ năng lượng trong quá trình sản xuất bột giặt 146

Hình III.52 Sơ đồ công nghệ sản xuất phân lân nung chảy 148

Hình III.53 Sơ đồ dây chuyền sản xuất dệt may 153

Hình III.54 Dây chuyền sản xuất sợi bông cotton 153

Hình III.55 Dây chuyền sản xuất sợi dây PE 153

Hình III.56 Dây chuyền sản xuất vải mộc 154

Hình III.57 Dây chuyền sản xuất vải thành phẩm 154

Hình III.58 Dây chuyền sản xuất sản phẩm may mặc 154

Hình III.59 Mức tiêu hao NL cho sản xuất sợi 159

Hình III.60 Tiêu hao NL cho SX dệt vải mộc 159

Hình III.61 Mức tiêu hao NL cho SX dệt vải thành phẩm 160

Hình III.62 Mức tiêu hao NL cho SX mặc thời trang 161

Hình III.63 Mức tiêu hao NL cho sản xuất sợi 162

Hình III.64 Mức tiêu hao NL cho SX dệt vải mộc 163

Hình III.65 Mức tiêu hao NL cho SX dệt vải thành phẩm 164

Hình III.66 Mức tiêu hao NL cho SX sản phẩm may mặc trang phục 165

Hình III.67 Sơ đồ qui trình công nghệ pha chế rượu mạnh từ cồn thực phẩm 171

Hình III.68 Qui trình sản xuất rượu vang 172

Hình III.69 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất bia 174

Hình III.70 Cân bằng năng lượng trong nhà máy bia 179

Hình III.71 Tiêu thụ năng lượng theo loại bia 179

Hình III.72 Phân bố các nhà máy đường trong cả nước theo công suất 182

Hình III.73 Quy trình sản xuất và nhu cầu sử dụng NL 184

Hình III.74 Sơ đồ nhiệt của nhà máy 187

Hình III.75 Qui trình công nghệ chế biến sản phẩm nước mắm cổ truyền 362

Hình III.76 Sơ đồ qui trình chế biến nước mắm cải tiến 362

Trang 13

Hình III.77 Đề xuất tiêu thụ năng điện năng cho ngành chế biến thủy sản 370

Trang 14

IEA Cơ quan năng lượng Quốc tế

KH&KT Khoa học và kỹ thuật

Trang 15

STH Suất tiêu hao

SXCN Sản xuất công nghiệp

Trang 16

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu, điều tra-khảo sát, đề xuất định mức sử dụng năng lượng (NL) cho các ngành công nghiệp lựa chọn” (GĐ2) thuộc danh mục các đề tài nghiên cứu năm 2010 của Bộ Công Thương

Thực hiện Đề tài “Nghiên cứu, điều tra-khảo sát đề xuất định mức sử dụng NL cho các ngành công nghiệp lựa chọn” có sự tham gia đóng góp của các chuyên gia từ nhiều cơ quan như các viện nghiên cứu, tập đoàn, hiệp hội và các công ty, nhà máy Viện Năng lượng (VNL) là Cơ quan thực hiện chính

Kết quả nghiên cứu của Đề tài được tổng hợp và biên chế thành 2 phần là báo cáo chính và các phụ lục Báo cáo chính là báo cáo KH&KT của Đề tài, gồm các nội dung như tóm tắt phía dưới Phần phụ lục là các bảng biểu điều tra được thiết kế cho thu thập số liệu và các báo cáo liên quan

Báo cáo chính gồm:

Chương I: Mở đầu

Trong chương này trình bày tóm lược cơ sở và lý do thực hiện đề tài, mục tiêu

và nội dung, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của Đề tài

Chương II: Phương pháp luận và cách tiếp cận cho nghiên cứu

Chương II trình bày phương pháp luận, bao gồm kinh nghiệm của thế giới, kinh nghiệm của Việt Nam trong việc xác định mức sử dụng NL và cách thức tiến hành áp dụng cho Việt Nam thuộc các ngành công nghiệp lựa chọn

Chương III: Các nhiệm vụ “nghiên cứu đề xuất định mức cho 8 ngành công nghiệp lựa chọn”

Chương này bao gồm ba phần như sau:

I: Nghiên cứu tổng quan: Phần này trình bày tóm tắt sử dụng NL ở Việt Nam

nói chung và các ngành công nghiệp nói riêng, hiện trạng, xu hướng sản xuất và sử dụng NL của một số ngành công nghiệp lựa chọn

Tiếp theo của chương này là tóm lược một số nét chính về hiện trạng và xu thế của thế giới trong sử dụng NL ở một số ngành chính tương ứng như nêu trên

II: Tiến hành điều tra thu thập số liệu, phân tích hiện trạng tiêu thụ NL, khảo sát thực tế tại 8 ngành và tính kiểm tra mức sử dụng NL, cho:

- Sản xuất điện (dầu, khí)

- Sản xuất thép (thỏi và cán)

- Sản xuất dệt may (vải và may mặc)

- Sản xuất vật liệu xây dựng (kính, gạch nung, sứ vệ sinh)

- Chế biến thực phẩm (xay xát thóc gạo, sản xuất đường, nước mắm)

Trang 17

- Sản xuất rượu, bia

- Chế biến thủy hải sản (đóng hộp và ướp đông), và

- Các hóa chất khác (cao su, xà phòng, phân lân nung chảy)

III: Nghiên cứu, đề xuất định mức sử dụng NL, cho:

- Sản xuất điện, gồm:

+ Điện từ dầu + Điện từ khí

- Sản xuất thép, gồm:

+ Thép thỏi + Thép cán

- Sản xuất dệt may, gồm:

+ Sản xuất vải và + May mặc

- Sản xuất vật liệu xây dựng, gồm:

+ Sản xuất kính + Sản xuất gạch nung + Sản xuất sứ vệ sinh

- Chế biến thực phẩm, gồm:

+ Xay xát thóc gạo + Sản xuất đường + Sản xuất nước mắm

- Sản xuất rượu và bia

- Chế biến thủy hải sản, gồm:

+ Thủy sản đóng hộp + Thủy sản ướp đông

- Các hóa chất khác, gồm:

+ Cao su + Xà phòng + Phân bón (phân lân)

Chương IV là các kết luận và kiến nghị

Trang 18

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I.1 Cơ sở và lý do thực hiện Đề tài

Lãng phí, kém hiệu quả trong sử dụng NL ở các ngành công nghiệp là nhận định

đã được nhắc đến nhiều lần tại Tờ trình trình Thủ tướng Chính phủ và tài liệu trình Chính phủ của Bộ Công Thương về dự án Luật sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả

Theo Tờ trình này, cho biết với tốc độ gia tăng mức khai thác và sử dụng NL như hiện nay thì các nguồn NL sơ cấp của VN sẽ sớm trở nên khan hiếm hơn, thủy điện lớn về cơ bản sẽ khai thác hết trong thập kỷ tới, trong khi nguồn than ở phía Bắc, dầu mỏ và khí đốt ở phía Nam sẽ cạn kiệt dần

Định mức là mức sử dụng (cũng có thể còn gọi là suất tiêu hao hay mức tiêu hao) NL trên một đơn vị sản phẩm Hiện nay, định mức sử dụng NL của phần lớn các ngành công nghiệp của nước ta cao hơn nhiều so với các nước phát triển Chẳng hạn,

để sản xuất 1 tấn thép từ nguyên liệu quặng, các nhà máy thép của nước ta cần từ gấp gần 3 lần định mức sử dụng NL ở các nước có nền công nghiệp tiên tiến

Cường độ NL (mức tiêu hao NL để sản xuất ra một đơn vị giá trị kinh tế được

đo đếm bằng kgOE/đồng hoặc kWh/đồng trong công nghiệp của nước ta cao hơn Thái Lan và Malaysia từ 1,5 đến 1,7 lần1 Như vậy, để làm ra cùng một giá trị sản phẩm như nhau, sản xuất công nghiệp của nước ta phải tiêu tốn NL gấp 1,5 – 1,7 lần nhiều hơn các nước nói trên

Thiếu các biện pháp đồng bộ, giá năng lượng chưa phản ánh hết giá thị trường (một số loại NL vẫn được bao cấp giá, đặc biệt là than và điện) cộng với trình độ lạc hậu của công nghệ trong các doanh nghiệp công nghiệp đã làm cho việc sử dụng tài nguyên NL kém hiệu quả, lãng phí, làm cho giá thành sản phẩm cao, khó cạnh tranh, trong gia đoạn khi nước ta đã hội nhập sâu vào thị trường quốc tế và giá NL trong nước sẽ phụ thuộc sâu hơn giá thị trường NL quốc tế

Theo báo cáo của Đề tài nghiên cứu năm 2009 về định mức cho 4 ngành công nghiệp, thì hiện nay, hiệu suất trung bình sử dụng NL trong các nhà máy điện đốt than của VN mới chỉ đạt khoảng 28%, thấp hơn các nước phát triển khoảng 10% (các nước phát triển có hiệu suất trung bình là 37-38%) Các lò hơi công nghiệp trong các ngành công nghiệp có hiệu suất sử dụng thấp, thậm chí rất thấp chỉ khoảng 60%, thấp hơn mức trung bình thế giới 20%

Theo tính toán, đến năm 2025 nhu cầu điện năng trong nước sẽ tiếp tục tăng với nhịp tăng trưởng cao (khoảng 17%/năm, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 110, phê duyệt TSĐ VI) Như vậy, nếu không giảm định mức tiêu hao NL thì chỉ trong vài

1 Tờ trình của Chính phủ trình Quốc hội về dự án luật sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả

Trang 19

năm tới VN sẽ thiếu hụt nhiều hơn về năng lượng, đặc biệt là điện năng, thiếu than nội địa và phải nhập khẩu than cho sản xuất điện đã được dự báo (dự kiến sau 2015)

Theo quy hoạch phát triển NL quốc gia, trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm

2020, VN có khả năng xuất hiện mất cân đối giữa khả năng cung cấp và nhu cầu sử dụng các nguồn NL sơ cấp nội địa Sau năm 2020 Việt Nam sẽ chuyển thành nước nhập khẩu NL lớn và mức độ phụ thuộc vào NL nhập khẩu, giá NL thế giới sẽ tăng, gây áp lực lớn cho cả ngành kinh tế lẫn mức độ an toàn, an ninh trong cung cấp NL

Do những hạn chế về giá công nghệ cộng với điều kiện kinh tế của nước ta còn hạn chế nên việc phát triển các nguồn NL thay thế đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Đây cũng là một trong các nguyên nhân làm hạn chế khả năng đa dạng hóa các nguồn cung cấp NL nội địa khác Các nghiên cứu, khảo sát trong thời gian qua tại nhiều nhà máy, xí nghiệp trong các ngành công nghiệp như sản xuất hóa chất, thép, cho thấy tiềm năng tiết kiệm NL và sử dụng các phế thải như nguồn nhiên liệu cho sản xuất NL có thể đạt tới 20%, thậm chí trên 20%

Hơn thế nữa, việc gia tăng mức độ sử dụng NL, sử dụng NL kém hiệu quả luôn kèm theo nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại chỗ và toàn cầu (tại khu vực hoạt động NL và góp phần làm suy giảm chất lượng môi trường không khí như việc thải vào khí quyển khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính và khí SOx, NOx gây mưa a xít)

Giảm định mức tiêu thụ NL thông qua các biện pháp đổi mới/cải tiến, thay thế công nghệ, sử dụng NL tiết kiệm, hiệu quả đã được các nước trên thế giới đánh giá là một trong những lựa chọn ưu tiên trong chiến lược phát triển bền vững của thế kỷ 21

Sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả đã được chứng minh là biện pháp có chi phí thấp hơn nhiều, chỉ bằng khoảng 30% so với mức chi phí đầu tư nguồn điện mới Chương trình tiết kiệm điện ở Thái Lan đã minh chứng, để “sản xuất” thêm 1kWh điện

do tiết kiệm bằng biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng cần đầu tư 2UScents, trong khi các nhà máy điện đốt than, dầu, khí để sản xuất ra 1kWh điện phải cần trung bình

từ 5-8 UScents

Nghị quyết Trung ương số 18/NQ-TW ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển NL quốc gia của VN đến năm 2020, tầm nhìn đến 2050; Quyết định số 1855/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển NL quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn 2050 đã khẳng định chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước là khuyến khích sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả, (có thể hiện việc xem xét việc giảm dần định mức tiêu thụ NL trên đơn vị sản phẩm) là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước

Đó là những tóm lược về một số luận cứ, lý do chính cho việc thực hiện nghiên cứu này

Trang 20

I.2 Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài

I.2.1 Mục tiêu chung

Nhằm đánh giá hiện trạng (xác định đường cơ sở) về mức sử dụng NL và đề xuất định mức sử dụng NL cho một số ngành công nghiệp lựa chọn

I.2.2 Mục tiêu kinh tế-xã hội

Đánh giá, so sánh mức độ sử dụng NL của các nhà máy làm cơ sở để định hướng giảm suất tiêu hao NL, chi phí NL

I.2.3 Mục tiêu khoa học - công nghệ

Nhằm khuyến khích sử dụng công nghệ có mức tiêu thụ NL thấp, hiệu suất cao

I.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong 2 năm Năm 2010 cho 8 ngành là:

1) Sản xuất điện: nhiệt điện đốt dầu và khí

2) Sản xuất thép: sản xuất thép thỏi và thép cán

3) Sản xuất dệt may: sản xuất vải và may mặc

4) Sản xuất vật liệu xây dựng: sản xuất kính, gạch nung, và sứ vệ sinh

5) Chế biến thực phẩm: xay xát thóc gạo, sản xuất đường, và nước mắm

6) Sản xuất rượu và bia

7) Chế biến thủy hải sản: đóng hộp và ướp đông

8) Các hóa chất khác, gồm: cao su, xà phòng, và phân bón

Nội dung nghiên cứu chính năm 2010, gồm:

Nghiên cứu tổng quan

Thiết kế biểu mẫu, điều tra thu thập số liệu hiện trạng, phân tích đánh gía

8 lĩnh vực là sản xuất điện, sản xuất thép, sản xuất dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, sản xuất rượu và bia, chế biến thủy hải sản, và hóa chất khác

Tổ chức hội thảo về phương pháp luận và các hội thảo chuyên đề

Lựa chọn địa điểm khảo sát điều tra điển hình và đo đạc một số thông số nhằm minh họa kiểm tra và đối sánh

Nghiên cứu, đề xuất định mức sử dụng NL cho 8 ngành

I.4 Kinh phí và thời gian thực hiện

Kinh phí: 600 triệu đồng (trung bình khoảng 35 triệu/phân ngành )

Thời gian: Từ tháng 1-12 năm 2010

Trang 21

I.5 Phạm vi nghiên cứu

i) Về nội dung:

Báo cáo này tập trung nghiên cứu cho 8 ngành với 19 phân ngành công nghiệp được lược chọn là:

- Sản xuất điện: điện đốt dầu và khí

- Sản xuất thép: sản xuất thép thỏi và thép cán

- Sản xuất dệt may: sản xuất vải và may mặc

- Sản xuất vật liệu xây dựng: sản xuất kính, gạch nung, và sứ vệ sinh

- Chế biến thực phẩm: xay xát thóc gạo, sản xuất đường, và nước mắm

- Sản xuất rượu và bia

- Chế biến thủy hải sản: thủy hải sản đóng hộp và thủy hải sản ướp đông), và

- Các hóa chất khác, gồm: cao su, xà phòng, và phân bón (phân lân nung chảy) ii) Về đánh giá và đề xuất định mức NL

- Xem xét ở mức công suất thiết kế có đối chiếu với công suất vận hành trong thực tế các năm gần nhất

- Chưa xem xét ảnh hưởng của yếu tố vùng, miền (nhiệt độ, độ ẩm…) đến định mức sử dụng NL

- Tính toán dựa trên nguồn số liệu thực tế có sẵn và thu thập được

- Không thực hiện kiểm toán NL cho các nhà máy

- Định mức hiện hành (qua tính toán vận hành) và đề xuất là những đường cơ

sở về mức sử dụng NL trong thực tế và tương lai nhằm phục vụ cho việc quản lý, xem xét, cân nhắc trong việc đưa ra các quyết sách liên quan đến chiến lược, chính sách NL, lựa chọn công nghệ và các biện pháp, giải pháp thực hiện trong từng giai đoạn và từng hoàn cảnh Do vậy, đây không phải

là định mức áp đặt, bắt buộc thực hiện như định mức cứng đã ban hành tháng 12/1984 trước đây

Trang 22

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC TIẾP

CẬN CHO NGHIÊN CỨU

• Tổ chức các hội thảo để trao đổi, thu thập, bổ sung thông tin, cơ sở dữ liệu, và hoàn thiện phương pháp, cách thức tiến hành

• Thiết kế biểu mẫu điều tra phù hợp với từng ngành, phân ngành, tổ chức điều tra hiện trạng về công nghệ, suất tiêu hao NL, nguồn cung NL và chi phí cho NL

• Khảo sát thực địa, đánh giá, đo đạc một số điểm lựa chọn để minh họa

• Xây dựng biểu đồ, đối sánh trong và ngoài nước, phân tích và đề xuất định mức dựa trên các nhóm biện pháp/giải pháp tiết kiệm NL theo loại công nghệ, thiết bị

II.2 Tình hình và kinh nghiệm của thế giới2

Trong phần lớn các báo cáo mới và gần đây nhất của các tổ chức quốc tế có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến NL như: International Energy Agency (IEA), World Energy Council, Intelligent Energy – Europe, Asia Pasific Energy Research Center, thì thuật ngữ “chỉ số NL” (energy indicators) và “chỉ số hiệu quả NL” (energy efficiency indicators) đang được dùng để chỉ mức sử dụng (mức tiêu hao/tiêu thụ) NL với đơn vị

đo lường là kJ cũng có thể là kcal; kWh; kgOE hoặc bội số của nó trên một đơn vị sản phẩm hoặc theo cả quá trình (công nghiệp thường nguồn, cuối nguiinf và trung gian) hoặc từng quá trình riêng rẽ

Thuật ngữ “định mức” (norm) về NL hầu như không còn sử dụng và ít được nhắc đến trong các báo cáo về tiêu thụ và sử dụng NL của các nước và các Tổ chức

NL Quốc tế Việc này được lý giải có lẽ bởi, định mức thường gắn với chỉ tiêu (là chỉ tiêu tĩnh tại, bất biến do đơn vị, nhà máy xây dựng lên) còn chỉ số (indicator) thường mang hàm ý mục tiêu phấn đấu và có tính liên tục thay đổi theo thời gian, không gian

và được coi là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng NL trong từng giai đoạn, thời điểm,

Trang 23

từng công đoạn hoặc cả quá trình Trong nghiên cứu này, tiếp cận theo hướng như

các tổ chức quốc tế, phần lớn các nước đã làm được áp dụng

Như các nước thường làm, đối với các nhà máy hiện hữu, phương pháp xác định mức sử dụng NL thực tế của nhà máy trong một thời gian quá khứ thường được tiến hành với các phân tích, đánh giá căn cứ vào các “chỉ số tiêu thụ NL” (energy consumption indicators) cho từng công đoạn, từng quá trình, từng lĩnh vực, và sau đó xem xét, so sánh và tham chiếu với các nhà máy khác trong nước, ngoài nước để xây dựng và hình thành mức chuẩn (benchmarking) sử dụng NL cho nhà máy trong một thời gian xác định cụ thể trong tương lai

Chỉ số sử dụng NL thường bao gồm các chỉ số cho các công đoạn khác nhau của cả dây chuyền sản xuất, chẳng hạn như công nghiệp thượng nguồn, trung gian và cuối nguồn (chẳng hạn như đối với cao su, giấy và bột giấy ) hoặc bộ phận chuẩn bị nguyên liệu thô, bộ phận sản xuất sản phẩm và cuối cùng là bộ phận đóng gói sản phẩm (thủy tinh, gốm sứ )

Chỉ số sử dụng NL thường được thiết lập và xây dựng dựa trên kết quả khảo sát, kiểm toán NL từ các bộ phận, công đoạn của nhà máy (cách tiếp cận đi từ dưới lên) Hình dưới đây minh họa quá trình tính toán và đánh giá chỉ số sử dụng NL theo các cấp độ khác nhau, từ mức thấp nhất (phân xưởng, nhà máy) đến trung gian (phân ngành, ngành) và cao nhất (quốc gia) Hiện nay, nhiều nước đã áp dụng cách tiếp cận này và có các báo cáo về chỉ số NL của Quốc gia như hình tháp dưới đây

Cường độ NL QG (MTOE/GDP)

Cường độ NL ngành (MTOE/giá trị gia tăng)

Hiệu quả NL phân ngành (MTOE/đơn vị sản phẩm (SP))

Hiệu quả NL của NM (TOE/đơn vị SP)

Hiệu quả theo khu vực sử dụng NL (TOE/đơn vị SP)

Số liệu thống kê Quốc gia (QG)

Cường độ NL ngành (MTOE/giá trị gia tăng)

Hiệu quả NL phân ngành (MTOE/đơn vị sản phẩm (SP))

Hiệu quả NL của NM (TOE/đơn vị SP)

Hiệu quả theo khu vực sử dụng NL (TOE/đơn vị SP)

Số liệu thống kê Quốc gia (QG)

Trang 24

Các cấp độ so sánh theo từng loại đơn vị đo được mô tả dưới đây

Cấp độ so sánh Định mức (GJ/đơn vị đo)

Quốc gia – Quốc gia MTOE/GDP) Ngành - Ngành MTOE/giá trị gia tăng Phân ngành – Phân ngành MTOE/đơn vị sản phẩm (SP) Nhà máy – Nhà máy TOE/đơn vị SP

Sản phẩm – Sản phẩm TOE/đơn vị đo

Khi chỉ số hiệu quả NL như nêu trên được tính toán và xác lập, bước tiếp theo

là căn cứ vào tình hình thực tế, mức chuẩn sử dụng NL sẽ được xây dựng và đây được coi là mục tiêu sử dụng NL (định mức NL cho sản phẩm trong một giai đoạn cụ thể)

Để đạt được mức chuẩn sử dụng NL này đòi hỏi một quá trình áp dụng hàng loạt các giải pháp, biện pháp tiết kiệm NL Hình dưới đây mô tả quá trình xây dựng mức chuẩn sử dụng NL theo các cấp độ khác nhau Tiếp theo là tóm tắt mục đích và cách thức xây dựng mức chuẩn “Benchmarking”

Hình II.2 Sơ đồ khối cho quá trình xác định mức chuẩn sử dụng NL

Trang 25

Benchmarking là một kỹ thuật quản trị nhằm cải thiện và nâng cao việc sử

dụng NL tiết kiệm và hiệu quả Kỹ thuật này được sử dụng để đối sánh tình hình hoạt động giữa các nhà máy khác nhau nhưng hoạt động trong lĩnh vực tương tự nhau hoặc giữa các bộ phận trong cùng một nhà máy

Benchmarking là một phương pháp mang tính liên tục dùng để đánh giá, nâng cao hiệu suất sử dụng NL để đạt được mục tiêu đề ra và tiến tới vị trí dẫn đầu trong nhóm ngành

Phương pháp này cũng được định nghĩa như là một phương pháp “tìm kiếm những cách thức tốt nhất trong thực tiễn giúp cho nhà máy hoạt động tốt hơn trong ngành”

Không giống như các phương pháp phân tích cạnh tranh như trước kia là tập trung vào một ngành riêng biệt và xác định “điểm chuẩn” của ngành, benchmarking có thể so sánh được các phương thức sản xuất tương tự nhau mà không cần xem liệu sản phẩm đầu ra khác nhau hay hoặc đầu ra khó tính toán xác định cụ thể

Các nhà máy sử dụng phương pháp benchmarking thành công cho biết phương pháp này sẽ thu lại lợi ích ít nhất là gấp vài lần chi phí bỏ ra Benchmarking có thể được sử dụng để giúp cho nhà máy xác định những quy trình nào, bộ phận sử dụng NL cần phải cải tiến và hoàn thiện, nghĩa là cần phải xác định và đặt mục tiêu đạt được ở mức tối ưu nhất trong tình hình thực tế ở từng khu vực, từng phạm vi sản xuất cụ thể Phương pháp này cũng có thể giúp cho việc xây dựng mục tiêu, nghĩa là khoảng cách giữa quy trình sản xuất kinh doanh hiện tại trong nhà máy và thực tiễn hoạt động là tối

ưu so với các nhà máy khác

Như vậy, mục đích của việc xác định định mức sử dụng NL cả hiện tại lẫn

trong tương lai sẽ phải nhằm đến là:

¾ Xây dựng đường cơ sở về mức tiêu thụ NL trên một đơn vị sản phẩm cho các nhà máy hiện hữu, hoặc cải tạo mở rộng hoặc xây dựng mới

¾ Hỗ trợ cho mục tiêu bảo tồn, tiết kiệm NL quốc gia/ngành, xác định mục tiêu chiến lược giảm tiêu thụ NL, và quy hoạch đánh giá nhu cầu NL sát thực hơn

¾ Là cơ sở cho việc tham gia của các nhà máy hiện hữu (tự nguyện hay bắt buộc) trong việc tăng cường sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả

¾ Là cơ sở cho việc xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn ngành (chế tạo, nhập khẩu, vận hành thiết bị, công nghệ)

Cách thức thực hiện

Để có thể xác định được định mức sử dụng NL và xây dựng mức chuẩn sử dụng NL phù hợp nhất, cần thiết phải thu thập được các số liệu chính sau đây nhưng không hạn chế, đó là:

Trang 26

¾ Tập hợp đầy đủ số liệu về sử dụng NL trong lĩnh vực nghiên cứu

¾ Phân loại quá trình sử dụng NL cuối cùng

¾ Nhận dạng tiềm năng và nhân tố chính cho việc cải thiện hiệu suất NL

Yêu cầu số liệu

¾ Số liệu từ các nhà máy: Các chỉ số về sử dụng NL của nhà máy (GJ/sản lượng)

¾ Số liệu thống kê quốc gia

• Các chỉ số hiệu quả NL đối với ngành công nghiệp (GJ/ giá trị sản lượng)

• Các chỉ số về sử dụng NL ở các cấp độ và lĩnh vực khác nhau (MJ/GDP hoặc MJ/giá trị sản lượng)

¾ Số liệu thông kê quốc tế (để đối sánh)

Định mức tiêu thụ NL (ĐMNL) = Năng lượng tiêu thụ (NL input )/Sản phẩm

(SP output )

Trong đó:

+ ĐMNL: Định mức tiêu thụ NL (TOE/đơn vị sản phẩm)

+ NLinput: Năng lượng tiêu thụ (TOE)

+ SPoutput: Lượng sản phẩm (kg, hoặc bội số của kg, hoặc m3 , hoặc cái, chiếc ) Mức tiêu thụ NL nhiều khi phụ thuộc loại NL và như vậy, khi tính toán DMNL chúng phải được quy về cùng một loại đơn vị NL quy chuẩn để tham chiếu và thường được quy về MJ hay các bội số của nó Giá trị của ĐMNL được tính toán bao gồm từ các loại NL như điện và nhiệt, năng lượng sơ cấp, thứ cấp và cuối cùng, nhiên liệu hóa thạch và tái tạo…

ĐMNL là rất hữu ích trong việc định hướng và kiểm soát tiêu thụ NL của nhà máy Mỗi nhà máy được yêu cầu chuẩn bị và phân tích ĐMNL trong một giai đoạn nhất định Giá trị này phản ánh mức độ hiệu quả và mức chuẩn tiêu thụ NL từ quá khứ đến hiện tại Cũng như vậy, giá trị này còn dùng để so sánh với mức chuẩn trong việc đánh giá sự khác nhau về chỉ số tiêu thụ NL giữa các nhà máy trong phạm vi trong nước hoặc với các nước khác

Đối với các ngành công nghiệp khác nhau có thể được phân thành nhiều chỉ số tiêu thụ NL khác nhau, mỗi loại sẽ chỉ ra các cấu trúc tiêu thụ NL khác nhau

Trang 27

Một tính toán về chỉ số tiêu thụ NL cho một công đoạn sản xuất được làm bằng cách đo lượng tiêu thụ NL trong quá trình sản xuất đó

Sử dụng NL trong quá trình sản xuất

Để quản lý NL, cần phải thiết lập mục tiêu cần đạt trong một phạm vi thời gian Để đạt được mục tiêu, việc quản lý sử dụng NL phải được thực hiện liên tục với nhiều biện pháp Để tính toán tổng tiêu thụ NL ở nhà máy sẽ phải xem xét và thường bao gồm:

• Lượng tiêu thụ NL cố định (thường ít phụ thuộc vào sản lượng): Là tiêu thụ NL ở các khu vực văn phòng, bộ phận quản lý, hỗ trợ sản xuất chẳng hạn như hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, quạt mát, các thiết bị trong hệ thống quản lý trung tâm…

• Lượng tiêu thụ NL biến đổi: Dựa trên số lượng hàng hóa sản xuất

Khi đó, tiêu thụ NL của nhà máy có thể được chỉ ra ở công thức tính toán sau:

Tổng tiêu thụ NL (E) = Tiêu thụ NL cho Phụ tải cố định (Base load) + Tiêu thụ NL cho khu vực sản xuất (lượng sản phẩm x ĐMNL)

Trong đó:

+ E: Tổng tiêu thụ NL (chẳng hạn là GJ)

+ Base load: Phụ tải cố định là lượng NL tiêu thụ khu vực sử dụng cố định, thường không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm chẳng hạn như khu văn phòng, khu hành chính, bảo vệ… (GJ)

+ Tiêu thụ NL cho khu vực sản xuất là phụ tải thay đổi phụ thuộc vào số dây chuyền đưa vào sản xuất, công suất khai thác và lượng sản phẩm x ĐMNL: (GJ)

+ ĐMNL: Định mức tiêu thụ NL trên đơn vị sản phẩm (GJ/đơn vị sản phẩm) Hình vẽ dưới đây sẽ minh họa cho công thức tính toán trên

Định mức sử dụng NL (SEC)

(GJ/ton)

Vùng Tiêu thụ NL biến đổi (GJ)

Hình II.3 Minh họa sự tăng dần lượng tiêu thụ NL xuất phát mức tiêu thụ NL cố

định thay đổi theo sản lượng sản phẩm được sản xuất

Trang 28

Chiến lược tiết giảm tiêu thụ NL hoặc giá thành sản phẩm sẽ được tập trung vào:

• Giảm base load, điều này có nghĩa là giảm chi phí cố định

• Giảm ĐMNL, sẽ giảm chi phí biến đổi

Một đánh giá định mức sử dụng NL của các nhà máy điển hình thường được tiến hành làm trong toàn bộ quá trình sản xuất, bao gồm cả base load Do vậy, đối với các nhà máy (trừ nhiệt điện) cần tập trung vào 2 yếu tố sau:

• Giảm tối đa base load bởi vì, không phụ thuộc vào sản xuất, sản lượng nhiều hay ít

• Giảm ĐMNL

Đối với các quốc gia phát triển thường mức chuẩn sử dụng NL là một quá trình đánh giá và thiết lập liên tục nhằm mục tiêu cải tiến hơn nữa và giảm định mức sử dụng NL đến ít nhất có thể mà vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sản xuất

Để có tiêu chí cụ thể về thiết lập định mức tiêu thụ NL cũng như đề ra được các biện pháp thích hợp cho việc bảo tồn và sử dụng NL hiệu quả thì ĐMNL và mức chuẩn sử dụng NL cần được tính toán và xây dựng thông qua các trình tự sau:

• Xem xét khả năng phát triển và sử dụng hiệu quả NL của ngành CN tương ứng bằng cách lựa chọn từ các tiếp cận trên bình diện khu vực và quốc tế cùng với các nghiên cứu mẫu/điển hình (đối với ngành)

• Tính toán ĐMNL, mức chuẩn sử dụng NL cho ngành CN lựa chọn bằng việc xem xét công nghệ sẵn có tốt nhất (BAT), và công nghệ đã được vận hành trong thực tế tốt nhất (BPT) để đối sánh (áp dụng đối với phân ngành và nhà máy)

• Tiến hành điều tra lượng tiêu thụ NL ở các nhà máy điển hình về quá trình sản xuất, qúa trình công nghệ và các sử dụng kể cả việc xem xét khả năng đo lượng NL tiết kiệm cụ thể

• Mô tả rõ mức tiêu thụ NL đường cơ sở và các nghiên cứu chuyên đề cần thiết

Khi đó ĐMNL của mỗi sản phẩm sẽ phụ thuộc vào khối lượng và thời gian của chu kỳ sản xuất Giá trị ĐMNL ở bất kỳ nhà máy nào phải được so sánh với giá trị ĐMNL của quá trình sản xuất của ngành Nếu giá trị ĐMNL của bất kỳ nhà máy nào cao hơn giá trị ĐMNL tiêu chuẩn, khi đó nó sẽ chỉ ra việc tiêu thụ quá NL đã xảy ra ở nhà máy đó và do đó biện pháp tiết kiệm NL sẽ được khuyến nghị cho thực hiện

II.3 Xem xét áp dụng cho Việt Nam

Hai hội thảo về phương pháp luận đã được tổ chức vào tháng 4/2009 và 6/2010, các hội thảo chuyên đề theo nhóm công nghệ cũng đã được tổ chức riêng rẽ sau đó (báo cáo kết qủa hội thảo phương pháp luận được nêu ở phần phụ lục) Dưới đây là cách tiếp cận đối với từng ngành/phân ngành CN cụ thể

II.3.1 Lĩnh vực sản xuất điện từ khí và dầu

Đối với các nhà máy điện khí và dầu hiện hữu (đang vận hành)

Trang 29

Phương pháp luận áp dụng cho việc đánh giá hiệu suất NL trong sản xuất điện

từ khí và dầu trong nghiên cứu này là sử dụng các số liệu đầu vào để tính toán như sau:

+ Nhiệt lượng của nhiên liệu là nhiệt lượng thấp

+ Lượng điện được tính là điện sản xuất (bao gồm cả điện tự dùng)

+ Phương pháp sử dụng cho tính toán và đối sánh hiệu qủa NL trong sản xuất điện được dựa vào công thức của Graus et al, 2007 và phylipse et al, 1998 như sau:

E = (P+HxS)/I 3

Trong đó: P: Điện sản xuất (GJ)

H: Nhiệt hữu ích (đối với các nhà máy đồng phát) (GJ)

S: Hệ số giữa điện và nhiệt

I: Nhiên liệu đầu vào cho sản xuất điện và nhiệt (GJ)

Đối với các nhà máy điện khí và dầu hiện hữu chỉ sản xuất điện nên H = 0 Việc đánh giá định mức tiêu thụ NL và hiệu suất trong sản xuất điện từ khí và dầu trong nghiên cứu này là sử dụng các số liệu đầu vào như sau:

Cách thức chọn nhà máy cho điều tra khảo sát: Các nhà máy đang vận hành Thu thập số liệu: Thiết kế biểu mẫu, thu thập số liệu từ nhà máy; ngành và tiến

hành khảo sát thực địa, đo đạc một số dây chuyền thiết bị Cụ thể như sau:

Đối với các nhà máy hiện hữu (tính đến cuối tháng 8 năm 2010):

Lượng điện sản xuất, lượng điện tự dùng, lượng dầu và khí tiêu thụ, lượng nhiên liệu phụ (sử dụng) trong năm, và nhiệt lượng thấp làm việc của nhiên liệu đã sử dụng theo năm Các số liệu này lấy theo báo cáo của nhà máy gửi về theo công văn số 648/VNL-TT2, ngày 28/7/2010 và theo công văn số 4686/BCT-KHCN, ngày 11/6/2009

Định mức sử dụng NL cho các nhà máy khí và dầu được tính theo công thức sau:

lượng khí tiêu thụ trong năm i) Định mức sử dụng khí =

lượng điện sản xuất trong năm (m

3/kWh)

lượng dầu tiêu thụ trong năm ii) Định mức sử dụng dầu =

lượng điện sản xuất trong năm (g/kWh)

lượng khí + dầu tiêu thụ iii) Định mức sử dụng NL =

lượng điện sản xuất trong năm (GJ/kWh)

3 IEA Information Paper, 7/2008, Energy efficiency indicators for public electricity production from fossil fuels

Trang 30

i) Giá trị định mức trung bình của từng nhà máy được tính bằng giá trị trung bình của

10 năm vận hành liên tục (từ 2000-2009)

ii) Giá trị định mức trung bình nguồn điện từ dầu và khí của VN được tính bằng trung bình của các nhà máy điện dầu và khí hiện hữu

iii) Hiệu quả NL (hiệu suất) của các nhà máy điện được tính theo công thức của Graus

et al, 2007 và phylipse et al, 1998 như nêu trên Mục đích là để đưa về cùng mặt bằng nhằm so sánh với các nước xem mức của VN và các nước trên thế giới

Việc nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy hiện hữu: sẽ được căn cứ vào tiềm năng tiết kiệm nhiên liệu và giảm điện tự dùng, so sánh với công nghệ và hiệu suất sản xuất điện từ khí và dầu hiện hành của các nước trên thế giới

Đối với các nhà máy trong tương lai: được xem xét dựa trên điều kiện kinh

tế, chiến lược, chính sách sử dụng NL và công nghệ Hơn thế nữa, còn dựa vào một số

dự báo về khuynh hướng sử dụng công nghệ mới của thế giới

II.3.2 Lĩnh vực chế biến thủy hải sản

Phương pháp luận áp dụng cho việc đánh giá định mức sử dụng NL trong ngành chế biển thuỷ hải sản đông lạnh và đóng hộp trong nghiên cứu này bắt đầu được tiến hành bằng cách rà soát loại NL sử dụng cho các công đoạn sản xuất như dưới đây

CHẾ BIẾN THUỶ, HẢI SẢN

ĐIỆN

(LÒ HƠI, MÁY PHÁT

DỰ PHÒNG)

ĐÔNG LẠNH ĐÓNG HỘP

Hình II.4 Minh họa sử dụng loại NL trong chế biến thủy hải sản

Cách thức chọn nhà máy cho điều tra khảo sát: Tất cả các nhà máy chế biến

thủy hải sản hiện đang vận hành

Thu thập số liệu: Thiết kế biểu mẫu, thu thập số liệu từ các báo cáo của nhà

máy; ngành và tiến hành khảo sát thực địa, đo đạc một số dây chuyền thiết bị Cụ thể như sau:

Đối với các nhà máy hiện hữu (tính đến 8/2010)

Lượng điện cấp từ lưới + tự sản xuất trong năm, lượng điện tiêu thụ, lượng hơi tiêu thụ trong năm hoặc lượng than/dầu tiêu thụ trong năm, nhiệt trị thấp làm việc của nhiên liệu (than, dầu) đã sử dụng theo năm, sản lượng thuỷ hải sản đóng hộp và đông lạnh trong năm theo từng loại hình công nghệ, các số liệu này lấy theo báo cáo của nhà máy theo công văn số 648/VNL-TT2, ngày 28/07/2010

Trang 31

Định mức sử dụng năng lượng tính theo công thức sau:

i) Định mức năng lượng = (Lượng nhiêu liệu tiêu thụ (cho lò hơi hoặc máy máy điện

dự phòng) + Lượng điện tiêu thụ cho sản xuất trong năm)/lượng thuỷ hải sản đóng hộp hoặc đông lạnh sản xuất trong năm

ii) Giá trị định mức trung bình của từng nhà máy được tính bằng giá trị trung bình của các năm vận hành liên tục

iii) Giá trị định mức trung bình sản xuất thuỷ hải sản đóng hộp hoặc đông lạnh của Việt Nam được tính bằng trung bình của các nhà máy hiện hữu

Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy hiện hữu này: Căn cứ định mức các công nghệ tốt nhất sẵn có (BAT – Best Available Technology) và công nghệ tốt nhất đã vận hành thực tế (BPT – Best Practical Technology), và tiềm năng có thể tiết kiệm năng lượng theo từng giải pháp

Đối với các nhà máy trong tương lai

Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy này: Dựa vào điều kiện kinh tế, chiến lược, chính sách sử dụng năng lượng và công nghệ, và xu thế của thế giới

II.3.3 Lĩnh vực sản xuất sản xuất thép

Đối với các nhà máy sản xuất thép hiện hữu (đang vận hành)

Xác định định mức sử dụng NL cho ngành công nghiệp thép trong nghiên cứu này sẽ được dựa theo sơ đồ sử dụng NL cho các công đoạn như dưới đây

Thiêu kết Luyện gang Luyện thép Cán thép

Khí cốc

Than cốc vụn

Điện năng Điện năng

Than cốc/than cám Khí lò cao

Điện năng

Than/Dầu Khí lò cao

Điện năng

Than/Dầu Khí lò cao

Điện năng Than/Dầu

Hình II.5 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sản xuất thép

Cách thức chọn nhà máy cho điều tra khảo sát thu thập số liệu: Tất cả các

nhà máy thép đang vận hành

Thu thập số liệu

Thiết kế biểu mẫu, thu thập số liệu từ các báo cáo của nhà máy; ngành và tiến hành khảo sát thực địa, đo đạc một số dây chuyền thiết bị Cụ thể như sau:

Trang 32

Đối với các nhà máy hiện hữu (tính đến 8/2010):

Lượng điện tiêu thụ trong năm, lượng than/dầu tiêu thụ trong năm, nhiệt lượng thấp làm việc của nhiên liệu đã sử dụng theo năm, sản lượng sản phẩm trong năm và theo loại hình công nghệ, các số liệu này lấy theo báo cáo của nhà máy theo công văn

Sản phẩm thiêu kết thiêu kết (MJ/Tấn SP)

- Quá trình luyện gang

Điện + than cốc/than cám + khí lò cao Suất tiêu hao NL =

ii) Nghiên cứu đề xuất định mức

- Đối với các nhà máy hiện hữu: Căn cứ định mức các công nghệ tốt nhất sẵn

có (BAT - best available technology) và công nghệ tốt nhất đã vận hành thực tế (BPT- best practical technology) và tiềm năng có thể tiết kiệm NL theo từng giải pháp

- Đối với các nhà máy trong tương lai

Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy này: Dựa vào điều kiện kinh tế, chiến lược, chính sách sử dụng NL và công nghệ, và xu thế của thế giới

II.3.4 Lĩnh vực sản xuất sản xuất sợi và may mặc

Đối với các nhà máy hiện hữu (đang vận hành)

Phương pháp luận áp dụng cho việc đánh giá định mức sử dụng NL của ngành dệt may trong nghiên cứu này là tiến hành theo sơ đồ dưới đây

Trang 33

Hình II.6 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sợi và may mặc

Hiện nay nguồn bông, xơ trong nước cũng chỉ đáp ứng được 2% nhu cầu dệt sợi, sản lượng này quá nhỏ so với nhu cầu do vậy xác định mức tiêu hao NL cho sản phẩm bông không đề cập trong đề tài này

Cách thức chọn nhà máy cho điều tra khảo sát: Tất cả các nhà máy đang vận hành sản xuất trong nước

Thu thập số liệu: Thiết kế biểu mẫu, thu thập số liệu của các nhà máy, ngành

và tiến hành khảo sát thực địa, đo đạc một số dây chuyền thiết bị Cụ thể như sau:

Đối với các nhà máy hiện hữu tính đến tháng 8 năm 2010

Lượng điện tiêu thụ trong năm, lượng than/dầu tiêu thụ trong năm (theo nhiệt lượng thấp làm việc của nhiên liệu đã sử dụng), sản lượng sợi; vải mộc; vải thành phẩm; sản phẩm may mặc trang phục trong năm theo mức độ, trình độ công nghệ, các

số liệu lấy theo báo cáo của nhà máy theo công văn số: 648/VNL – TT2, ngày 28 tháng 07 năm 2010

SẢN XUẤT SỢI SỢI

ĐIỆN

NL

DỆT MAY

SỢI VẢI MỘC VẢI THÀNH PHẨM MAY MẶC TRANG PHỤC NL

ĐIỆN

Trang 34

Định mức năng lượng được tính theo công thức sau:

i) Định mức NL cho sợi; vải; may mặc = lượng nhiên liệu tiêu thụ + lượng điện tiêu thụ cho sản suất trong năm/sản lượng sợi; vải; may mặc sản xuất trong năm

ii) Giá trị định mức trung bình của từng nhà máy được tính bằng giá trị trung bình của 2 năm vận hành liên tục (từ 2008-2009)

iii) Giá trị định mức trung bình sản xuất sợi; vải; may mặc của Việt Nam được tính bằng trung bình của các nhà máy hiện hữu

Phương pháp qui đổi sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn để tính, đó là:

Sản phẩm sợi: Trong sản xuất sợi, tùy theo đơn đặt hàng mà có các kích thước

khác nhau: từ Ne10 đến Ne70 (hệ Anh), Me (hệ mét) Đơn vị này thể hiện khối lượng trên một đơn vị chiều dài…; Mức tiêu hao NL được thể hiện bằng nhiều đơn vị khác nhau: kWh/kg sợi; kWh/tấn Ne… Để tiện cho việc tính toán, sản phẩm sợi được qui đổi về sợi Ne 30 (chi số) Đơn vị mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất sợi khi đó sẽ là: đối với điện: kWh/tấn Ne

Sản phẩm vải: Trong sản xuất vải, cũng tùy theo đơn đặt hàng mà sản phẩm sẽ

có các quy cách về kích thước khác nhau như chiều rộng (khổ vải), độ dày (mật độ), điều này có nghĩa là khối lượng riêng của từng loại vải khác nhau là không giống nhau

do đó, mức độ tiêu hao NL cũng khác nhau khi sử dụng đơn vị khác nhau, chẳng hạn như: kWh/m dài; kWh/m2, hoặc kWh/tấn…để tiện cho việc tính toán, sẽ được qui đổi

về cùng đơn vị là tấn/hoặc kg vải tương đương

Sản phẩm may (quần, áo veston, áo dệt kim, )

Thị trường may mặc có rất nhiều chủng loại, kiểu dáng, kích cỡ (quần áo veston, quần áo dệt kim, váy, quần áo thể thao ), nó phụ thuộc vào các đơn hàng của khách

hàng đặt Do vậy, sản phẩm của các nhà máy may rất đa dạng chủng loai, kiểu dáng, kích cỡ…., thậm chí sản phẩm may mặc thời trang của một nhà máy hàng năm cũng rất khác nhau (không có chủng loai, kiểu dáng, kích cỡ, số lượng cố định) Để thuận tiện cho công tác báo cáo, thống kê, hoạch toán, hợp đồng v.v… các sản phẩm may mặc khác nhau đa phần được qui đổi về một sản phẩm chung là áo sơ mi tiêu chuẩn Dưới đây là một số phương pháp qui đổi mà các nhà máy may mặc thực hiện:

* Phương pháp1: Qui đổi theo đơn giá bình quân

Dựa trên cơ sở số liệu tổng sản phẩm sản xuất trong một năm, đơn giá cắt may thành phẩm đóng gói bình quân, tổng doanh thu, tổng tiêu thụ điện, than, dầu trong một năm, để tiến hành qui đổi

+ ∑SPSX: Tổng sản lượng sản suất trong một năm (sản phẩm/năm hay cái/năm; trong báo cáo sử dụng đơn vị sản phẩm/năm, viết tắt: SP/năm)

+ ∑Điện: Tổng tiêu thụ điện năng trong một năm (kWh/năm)

+ ∑Tiêu hao NL: Tổng tiêu hao NL (điện, than, dầu) kWh/SP; kg (than, dầu )/SP + ∑CMTP: Tổng doanh thu cắt may đóng gói trong một năm (đồng/năm)

+ ĐG CMTP: Đơn giá cắt may thành phẩm đóng gói bình quân (đồng/SP)

Trang 35

+ SP QĐ: Sản phẩm qui đổi (sản phẩm QĐ)

- Bước 1:

- Tính tiêu hao năng lượng cho một sản phẩm

∑Tiêu hao NL = ∑Điện, than, dầu…/ ∑SPSX

- Bước 2 tính qui đổi

SP QĐ = ∑CMTP / ĐG CMTP (sản phẩm QĐ)

Đơn vị mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất may mặc thời trang:

+ Điện: ∑Điện / SP QĐ (kWh/SP)

+ Than, dầu: ∑(Than, dầu ) / SP QĐ (kWh/SP)

* Phương pháp 2: Qui đổi thí nghiệm thực nghiệm theo thời gian (bấm giờ thực hiện): Xác định chi phí thời gian (nhân công) để sản xuất ra từng loại sản phẩm sau

đó so sánh với sản phẩm áo sơ mi tiêu chuẩn bằng cách bấm giờ

+ Áo giác két 3 lớp = 5 Áo sơ mi

+ Áo giác két 2 lớp = 3 Áo sơ mi

+ Áo giác két 1 lớp = 1 Áo sơ mi

+ Quần giác két 3 lớp = 3 Áo sơ mi

+ Quần giác két 2 lớp = 2 Áo sơ mi

+ Quần giác két 1 lớp = 1,5 Áo sơ mi

* Phương pháp 3 (phương pháp thống kê):

Tổng sản lượng năm x K = Tổng sản phẩm sơ mi tiêu chuẩn

Với K = 1,2 - 1,25 (phải tham khảo phương pháp đầu tiên để thực hiện)

Như vậy, để tính toán mức độ tiêu hao năng lượng trong sản phẩm may mặc thì cần phải qui đổi các sản phẩm có các chủng loại sản phẩm, kích cỡ, kiểu cách… như quần áo veston, quần áo dệt kim, váy, quần áo thể thao khác nhau về cùng một loại sản phẩm đó là sản phẩm áo sơ mi tiêu chuẩn Ba phương pháp qui đổi trên là ba phương pháp các nhà máy sử dụng để qui đổi, nhưng tùy từng điều kiện cụ thể của các nhà máy để chọn một phương pháp phù hợp áp dụng cho nhà máy của mình để thực hiện Đơn vị mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất may sẽ là:

Điện: KWh/SP; kCal/SP (SP: Sản phẩm áo sơ mi tiêu chuẩn)

Than, dầu: kg/SP; kg/SP (SP: Sản phẩm áo sơ mi tiêu chuẩn)

Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy hiện hữu này: Căn cứ định mức các công nghệ tốt nhất sẵn có (BAT – best available technology) và công nghệ tốt nhất

đã vận hành thực tế (BPT - best practical technology), và tiềm năng có thể tiết kiệm

NL theo từng giải pháp

Đối với các nhà máy trong tương lai

Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy này: Dựa vào điều kiện kinh tế, chiến lược, chính sách sử dụng NL và công nghệ, xu thế của thế giới

Trang 36

II.3.5 Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) rất phong phú và đa dạng về chủng loại sản phẩm cũng như loại hình sản xuất Trong nghiên cứu này chỉ tiến hành đánh giá định mức sử dụng NL cho ba phân ngành trong công nghiệp sản xuất VLXD lựa chọn đó là:

- Sản xuất gạch xây (gạch nung)

- Sản xuất sứ vệ sinh

- Sản xuất kính xây dựng

a Đối với sản xuất gạch xây nung

Phương pháp luận áp dụng cho việc đánh giá định mức sử dụng NL trong nghiên cứu này được tiến hành theo sơ đồ dưới đây

NL (Than, Dầu, khí)

Điện lưới

Nước

SẢN XUẤT GẠCH

Sản phẩm gạch các loại

Nhiệt thải, tro xỉ

Hình II.7 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sản xuất gạch nung

Khu vực chuyển hoá NL và sản xuất gạch nung như sau:

Các thiết bị khai thác, máy bơm, thiết

bị vận chuyển, nhào trộn, đùn ép, cắt

Nước

Cách thức chọn nhà máy cho điều tra khảo sát: Tất cả các nhà máy đang vận

hành

Thu thập số liệu: Thiết kế biểu mẫu, thu thập số liệu từ các báo cáo của nhà

máy; ngành và tiến hành khảo sát thực địa, đo đạc một số dây chuyền thiết bị Cụ thể đối với các nhà máy hiện hữu (tính đến 8/2010) như sau:

- Sản xuất theo loại hình công nghệ

- Lượng điện cấp từ lưới

Trang 37

- Lượng điện tiêu thụ trong năm,

- Lượng than/dầu tiêu thụ trong năm,

- Sản lượng sản phẩm theo chủng loại trong năm và theo loại hình công nghệ, Các số liệu này lấy theo báo cáo của các nhà máy và theo các số liệu đi khảo sát thực tế các công đoạn sản xuất tại một số nhà máy xí nghiệp điển hình

Định mức sử dụng NL được tính theo công thức sau:

c Định mức NL gạch xây nung = [lượng nhiên liệu tiêu thụ (than) + lượng điện tiêu thụ cho sản xuất trong năm]/sản lượng gạch quy tiêu chuẩn sản xuất trong năm

d Giá trị định mức trung bình của từng nhà máy được tính bằng giá trị trung bình của 2 năm vận hành liên tục (từ 2008-2009)

e Giá trị định mức trung bình sản xuất gạch của VN được tính bằng trung bình của các nhà máy hiện hữu theo từng loại hình công nghệ

Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy hiện hữu này: Căn cứ định mức các công nghệ đang được phép vận hành hiện nay ở Việt Nam và tiềm năng có thể tiết kiệm NL theo từng giải pháp

Đối với các nhà máy trong tương lai thì nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà

máy này: Dựa vào điều kiện kinh tế, chiến lược, chính sách sử dụng NL và công nghệ,

và xu thế của thế giới

b Đối với sản xuất kính xây dựng

Phương pháp luận áp dụng cho việc đánh giá định mức sử dụng NL cho ngành sản xuất kính xây dựng trong nghiên cứu này được tiến hành từng bước theo sơ đồ dưới đây

NL (Than, Dầu, khí)

Điện lưới Nước

SẢN XUẤT KÍNH

Sản phẩm kính các loại

Nhiệt thải

Khu vực chuyển hoá NL và sản xuất kính xây dựng

Các thiết bị khai thác, máy bơm, thiết bị vận chuyển, …

Trang 38

Cách thức chọn nhà máy cho điều tra khảo sát: Tất cả các nhà máy đang vận

hành

Thu thập số liệu: Thiết kế biểu mẫu, thu thập số liệu từ các báo cáo của nhà

máy; ngành và tiến hành khảo sát thực địa, đo đạc một số dây chuyền thiết bị Cụ thể đối với các nhà máy hiện hữu (tính đến 8/2010) như sau:

- Loại hình công nghệ

- Lượng điện cấp từ lưới

- Lượng điện tiêu thụ trong năm,

- Lượng dầu FO, DO, LPG tiêu thụ trong năm,

- Sản lượng sản phẩm quy ra m2 tiêu chuẩn trong năm

Các số liệu này lấy theo báo cáo của các nhà máy và theo các số liệu đi khảo sát thực tế các công đoạn sản xuất tại một số nhà máy xí nghiệp điển hình

Định mức sử dụng NL được tính theo công thức sau:

c Định mức NL sản xuất kính = (lượng nhiên liệu tiêu thụ (FO, DO, LPG) + lượng điện tiêu thụ cho sản xuất trong năm)/sản lượng kính sản xuất trong năm quy chuẩn

Đối với các nhà máy trong tương lai thì nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà

máy này: Dựa vào điều kiện kinh tế, chiến lược, chính sách sử dụng NL và công nghệ,

và xu thế của thế giới

c Đối với sản xuất sứ vệ sinh

Phương pháp luận áp dụng cho việc đánh giá định mức sử dụng NL cho ngành sản xuất sứ vệ sinh trong nghiên cứu này là tiến hành theo sơ đồ dưới đây

Nhiên liệu ( Dầu, LPG)

Điện lưới Nước

Trang 39

Điện lưới

- Các thiết bị khai thác, máy bơm, vận chuyển,

- Nghiền, đập, sàng lọc nguyên liệu

Đúc sản phẩm

Điện lưới Dầu DO,

LPG

Các loại sản phẩm

Nước

Phun men

Lò nung

Sấy sản phẩm

Hình II.9 Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sản xuất sứ vệ sinh

Cách thức chọn nhà máy cho điều tra khảo sát: Tất các các nhà máy đang vận

hành

Thu thập số liệu: Thiết kế biểu mẫu, thu thập số liệu từ các báo cáo của nhà

máy; ngành và tiến hành khảo sát thực địa, đo đạc một số dây chuyền thiết bị Cụ thể đối với các nhà máy hiện hữu (tính đến 8/2010) như sau:

- Sản xuất theo loại hình công nghệ nào?

- Lượng điện cấp từ lưới

- Lượng điện tiêu thụ trong năm,

- Lượng LPG, dầu tiêu thụ trong năm,

- Sản lượng sản phẩm theo chủng loại trong năm

Các số liệu này lấy theo báo cáo của các nhà máy và theo các số liệu đi khảo sát thực tế các công đoạn sản xuất tại một số nhà máy xí nghiệp điển hình

Định mức sử dụng NL được tính theo công thức sau:

c Định mức NL sản xuất = (lượng nhiên liệu tiêu thụ (dầu, LPG) + lượng điện tiêu thụ cho sản xuất trong năm)/sản lượng sản phẩm (tính theo kg sứ sản phẩm) sản xuất trong năm

d Giá trị định mức trung bình của từng nhà máy được tính bằng giá trị trung bình của 2 năm vận hành liên tục (từ 2008-2009)

e Giá trị định mức trung bình sản xuất sứ vệ sinh của Việt Nam được tính bằng trung bình của các nhà máy hiện hữu

Nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà máy hiện hữu này: Căn cứ định mức các công nghệ đang được phép vận hành hiện nay ở Việt Nam và tiềm năng có thể tiết kiệm NL theo từng giải pháp

Đối với các nhà máy trong tương lai thì nghiên cứu đề xuất định mức cho các nhà

máy này: Dựa vào điều kiện kinh tế, chiến lược, chính sách sử dụng NL và công nghệ,

và xu thế của thế giới

Trang 40

II.3.6 Lĩnh vực sản xuất bia và rượu

Cách thức chọn nhà máy cho điều tra khảo sát: Tất cả các nhà máy hiện hữu Thu thập số liệu: Thiết kế biểu mẫu, thu thập số liệu từ các báo cáo của nhà

máy; ngành và tiến hành khảo sát thực địa, đo đạc một số dây chuyền thiết bị Cụ thể như sau:

Đối với các nhà máy hiện hữu (tính đến 8/2010):

Lượng điện tiêu thụ trong năm, lượng than/dầu tiêu thụ trong năm, nhiệt lượng thấp làm việc của nhiên liệu đã sử dụng theo năm, sản lượng sản phẩm trong năm và theo loại hình công nghệ, các số liệu này lấy theo báo cáo của nhà máy theo công văn

số 648/CV-VNL-TT2, ngày 28/7/2010

Đối với nhà máy bia theo công thức sau

c Định mức NL cho 1 lít bia = [lượng nhiên liệu tiêu thụ (than) + lượng điện

tiêu thụ cho sản xuất]/đơn vị sản phẩm

d Giá trị định mức trung bình của từng nhà máy được tính bằng giá trị trung bình của 2 năm vận hành liên tục (từ 2008-2009)

Đối với nhà máy rượu theo công thức sau

c Định mức NL cho 1 lít rượu = [lượng nhiên liệu tiêu thụ (than) + lượng điện

tiêu thụ cho sản xuất]/đơn vị sản phẩm

d Giá trị định mức trung bình của từng nhà máy được tính bằng giá trị trung bình của 2 năm vận hành liên tục (từ 2008-2009)

II.3.7 Lĩnh vực sản xuất hóa chất

Công nghiệp hoá chất rất phong phú và đa dạng về chủng loại sản phẩm cũng như là loại hình công nghệ sản xuất Công nghiệp hóa chất ở nước ta chủ yếu tập trung trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (VINACHEM) Trong nghiên cứu này chỉ tiến hành đánh giá định mức sử dụng NL cho ba phân ngành trong công nghiệp sản xuất hoá chất như sau:

- Ngành sản xuất cao su bao gồm: sản xuất săm lốp các loại

- Ngành sản xuất xà phòng: sản phẩm bột giặt tổng hợp

- Ngành sản xuất phân bón: sản phẩm phân lân nung chảy

Việc tính toán suất tiêu hao năng lượng cho ngành công nghiệp hoá chất được tiến hành dựa theo sơ đồ dưới đây

Ngày đăng: 15/04/2014, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.6. Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sợi và may mặc - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh II.6. Sơ đồ minh họa sử dụng NL trong sợi và may mặc (Trang 33)
Hình III.3. Cường độ NL sơ cấp theo khu vực trên thế giới - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.3. Cường độ NL sơ cấp theo khu vực trên thế giới (Trang 63)
Hình III.9. STH nhiên liệu tại các nhà máy nhiệt điện tuabin khí chạy dầu - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.9. STH nhiên liệu tại các nhà máy nhiệt điện tuabin khí chạy dầu (Trang 81)
Hình III.11. STH năng lượng tại các nhà máy nhiệt điện tuabin khí chạy khí - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.11. STH năng lượng tại các nhà máy nhiệt điện tuabin khí chạy khí (Trang 83)
Hình III.13. Suất tiêu hao năng lượng tại các nhà máy nhiệt điện dầu - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.13. Suất tiêu hao năng lượng tại các nhà máy nhiệt điện dầu (Trang 84)
Hình III.24. Quy trình chế biến mực ống Fillet - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.24. Quy trình chế biến mực ống Fillet (Trang 100)
Hình III.29. Định mức tiêu hao năng lượng trong các công đoạn sản xuất - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.29. Định mức tiêu hao năng lượng trong các công đoạn sản xuất (Trang 104)
Hình III.39. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch liên tục kiểu đứng - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.39. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch liên tục kiểu đứng (Trang 133)
Hình III.40.  Sơ đồ công nghệ lò Tuynel - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.40. Sơ đồ công nghệ lò Tuynel (Trang 134)
Hình III.41. Suất tiêu hao NL - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.41. Suất tiêu hao NL (Trang 137)
Hình III.46. Tiêu thụ dầu FO của VFG trong 10  năm từ 1999 - 2010 - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.46. Tiêu thụ dầu FO của VFG trong 10 năm từ 1999 - 2010 (Trang 143)
Hình III.48. Sơ đồ công nghệ sản xuất lốp - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.48. Sơ đồ công nghệ sản xuất lốp (Trang 157)
Hình III.51. Sơ đồ công nghệ sản xuất phân lân nung chảy - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.51. Sơ đồ công nghệ sản xuất phân lân nung chảy (Trang 163)
Hình III.62. Mức tiêu hao NL cho sản xuất sợi - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.62. Mức tiêu hao NL cho sản xuất sợi (Trang 177)
Hình III.65. Mức tiêu hao NL cho SX sản phẩm may mặc trang phục - Đề tài : Nghiên cứu, điều tra  khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (gđ2)
nh III.65. Mức tiêu hao NL cho SX sản phẩm may mặc trang phục (Trang 180)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w