Ngoài việc thực hiện việc huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế, thị trường chứng khoán còn cung cấp môi trường đầu tư cho công chủng, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và nền kinh tế, t
Trang 1ThS NGUYỄN THỊ KIM NHUNG, ThS PHÙNG THỊ THU HÀ
G I Á O T R Ì N H
THỊ TRƯỞNGCHỨNG KHOÁN
Trang 3PGS.TS HOÀNG THỊ THU (Chủ biên) ThS NGUYỄN THỊ KIM NHUNG - ThS PHÙNG THỊ THU HÀ
GIÁO TRÌNH
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
NHÀ XUÁT BẢN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NĂM 2016
Trang 40 5-68
MÃ SỐ:
-ĐHTN-2016
Trang 5LỜI NÓI ĐÀU
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tài chính, thực hiện chức năng cung ứng vốn cho nền kinh tế thông qua cơ chế chuyền vốn trực tiếp từ nhà đầu tu sang nhà phát hành Đe huy động được các nguồn vốn trong nền kinh tế, bên cạnh việc đi vay ngân hàng thông qua các hình thức tài chính gián tiếp, chính phủ và một số công ty thực hiện huy động vổn thông qua phát hành các chứng khoán Khi một
bộ phận các chứng khoán có giá trị nhất định đuợc phát hành thì tất yếu
sẽ nảy sinh nhu cầu về mua bán, trao đổi các chứng khoán đó Vì vậy thị trường chửng khoán đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi chứng khoán Ngoài việc thực hiện việc huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế, thị trường chứng khoán còn cung cấp môi trường đầu tư cho công chủng, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và nền kinh tế, tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô giúp cho cho nền kinh tế phát triển bền vừng Nắm bắt và am hiểu được những hoạt động cùa thị truờng chứng khoán là một yêu cầu bắt buộc đối
với các cá nhân, các doanh nghiệp, các tố chức kinh tế - xã hội vò các cơ
quan chính phủ trong việc thực hiện các mục tiêu khác nhau của từng đối tuợng liên quan đến lĩnh vực này
“T h ị trường chứ ng kh o á n ” là một môn học thuộc khối kiến thức
bắt buộc trong khung chuơng ừình đào tạo của tất cả các chương trình đào tạo thuộc ngành Tài chính - Ngân hàng và là môn học đuợc lựa chọn nhiều ữong các ngành đào tạo thuộc khối Kinh tế, Quàn trị kinh doanh
và Kế toán
3
Trang 6Giáo trình Thị trường chứng khoán là tài liệu tham khào chính
cho học phần Thị truờng chứng khoán trong chương trình đào tạo đối với các ngành đào tạo hệ Đại học của Truớng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên Giao trình đề cập đến những nội dung cơ bản của một thị tnrờng chứng khoan, như: những vấn đề chung
về thị trường chứng khoán, hàng hóa trên thị trường chứng khoán, chù thể tham gia trên thị trường chứng khoan, hoạt động phát hành và hoạt động giao dịch chứng khoán trên th| trương chứng khoán, quàn lý thị truờng chứng khoán Mặc dù nội dung cùa giáo trình có kế thùa một cách chọn lọc một vài nội dung trong các giáo trình cùng tên, nhưng các chương của cuốn giáo trinh được thiết kẽ một cách riêng, sáng tạo Nội dung giáo trình cũng rất dễ hiểu với mong muốn trả lời được các cảu hỏi chính của người muốn tìm hiểu về thị trường chứng khoán như: Thị trường chứng khoán là gì? Hàng hóa trên thị trường có những loại nào?
Có những ai tham gia ưên thị trường chứng khoán? Thị trường chứng khoán hoạt động như thế nào? Giáo trình đã cập nhật được những kiến thức mới, hiện đại và các quy định ở Việt Nam theo Luật sửa đồi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm 2010 và những quy định mới về thị tnrờng chứng khoán trên thế giới và Việt Nam trong những năm gần đây
Giáo trình Thị trường chứ ng khoán là công trinh của tập thể tác
giả là các nhà giáo, nhà khoa học hiện đang công tác tại Khoa Ngân hàng Tài chính, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên; được thiết kế và biên soạn theo mục tiêu và chương trình đào tạo ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh nói chung và ngành Tài chính - Ngân hàng nói riêng tại Nhà trường Việc biên soạn được tiến hành bởi:
- PGS.TS Hoàng Thị Thu, Trưởng khoa Ngân hàng - Tài :hính (chủ biên, viết chuơng 5 và chương 6)
Trang 7- NCS, ThS Nguyễn Thị Kim Nhung, trưởng Bộ môn Ngân hàng (viết chương 3 và chương 4).
- NCS, ThS Phùng Thị Thu Hà, giảng viên Bộ môn Ngân hàng (\ iềt chương 1 và chuơng 2)
Để đáp ứng nhu cầu tham khảo, nghiên cứu và học tập của sinh
\ lén \ a các đối tượng quan tâm, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu cuốn
Giio trình Thị trường chứng khoán đến bạn đọc Mặc dù đã có nhiều
cổ gắng, nhưng cuốn giáo trình không thể tránh khòi những khiếm khiyẻt vê hình thức và nội dung, chúng tôi rất mong nhận được các ý kién đóng góp của các nhà khoa học và bạn đọc quan tâm để hoàn thiện trong lần tái bàn
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2015
Nhóm Tác giả
5
Trang 8M ỤC LỤC
LỜI NÓI Đ Ầ U 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT T Ẳ T 11
Chưomg 1 Tổng quan về thị trường chứng khoán 12
1.1 Khái niệm và chức năng của thị trường chứng k h o án 12
1.1.1 Sự hình thành của thị trường chứng k h o á n 12
1.1.2 Khái niệm thị trường chứng k h o á n 14
1.1.3 Chức năng của thị trường chứng k h o án 16
1.2 Phân loại thị trường chứng khoán 18
1.2.1 Phân loại theo tính chất luân chuyển vốn 19
1.2.2 Phân loại theo công cụ lưu thông ừến thị truờ ng 24
1.2.3 Phân loại theo tính chất tổ chức thị tn rờ n g 27
1.2.4 Phân loại theo phương thức giao dịch 28
1.3 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán 29
1.3.1 Nguyên tắc công khai 29
1.3.2 Nguyên tắc đấu g iá 29
1.3.3 Nguycn tắc trung gian 30
1.4 Tác động của thị trường chứng khoán đối vói nền kinh t ế 31
1.4.1 Tác động tích c ự c 31
1.4.2 Tác động tiêu c ự c 34
1.5 Cơ chế điều hành và giám sát thị tnxờng chứng k h o á n 36
1.5.1 Sự cần thiết phải điều hành và giám sát thị truờng chứng khoán 36
1.5.2 Cơ chế điều hành và giám sát thị truờng chứng khoán 37
Câu hỏi ôn tập và thảo lu ậ n 41
Trang 9Chương 2 H àng hóa trên thị trư ờ n g chứng k h o á n 42
2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại chứng khoán 42
2.1 1 Khái niệm chứng k h o án 42
2.1.2 Đặc điểm cùa chứng khoán 44
2 13 Phân loại chứng khoán 46
2 2 Cò phiếu 49
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của cổ phiếu 49
2.2.2 Phân loại cổ p h iếu 51
2.2.3 Có phiếu thường 53
2.2 4 Cồ phiếu iru đ ã i 58
2.3 Trai phiếu 62
2.3.1 Khái niệm 62
2.3.2 Nhũng đặc trưng của ừái phiếu 63
2.3.3 Phân loại trái phiếu 64
2.3.4 Lợi tức và rủi ro của trái phiếu 67
2.4 Chứng chỉ quỹ đầu tư 69
2.4.1 Khái n iệm 69
2.4.2 Lợi ích và rủi ro của chứng chi quỹ đầu t ư 70
2.5 Chứng khoán phái s in h 76
2.5.1 Hợp đồng kỳ h ạ n 76
2.5.2 Hợp đồng tương lai 77
2.5.3 Hợp đồng quyền c h ọ n 82
2.5.4 Quyền mua tru ớ c 85
2.5.5 Chứng q u y ền 88
Câu hỏi ôn tập và thảo lu ậ n 91
Chương 3 C hù thể tham gia trên thị trư ờ n g chứng k h o án 92
3.1 Chú thể phát hành chúng khoán 92
3.1 1 Chính p h ủ 92
3.1.2 Các doanh nghiệp 93
3.1.3 Các quỹ đầu tư 95
7
Trang 103.1.4 Các tổ chức tài chính 106
3.2 Nhà đầu tư 106
3.2.1 Nhà đầu tư cá nh ân 107
3.2.2 Nhà đầu tư có tồ chức 108
3.3 Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán 110
3.3.1 Công ty chứng k h o á n 1 10 3.3.2 Công ty quản lý q u ỹ 150
3.3.3 Các ngân hàng thương m ại 156
3.4 Các tổ chức có liên quan đến thị truờng chứng k h o á n 157
3.4.1 Các tổ chức hỗ ừ ợ thị trư ờ n g 157
3.4.2 Tổ chức quản lý và giám sát thị trường chứng khoán 160
Câu hỏi ôn tập và thảo lu ậ n 164
Chương 4 H oạt động p h át hành chứng khoán trên thị trư ờ n g chứng khoán 165
4.1 Khái niệm và phân loại phát hành chứng khoán 165
4.1.1 Khái niệm phát hành chứng khoán 165
4.1.2 Phân loại hoạt động phát hành chứng khoán 166
4.2 Các phương thức phát hành chứng k h o á n 169
4.2.1 Phát hành riêng lẻ (chào bán chứng khoán riêng lè ) 169
4.2.2 Phát hành ra công chúng (chào bán chứng khoán ra công chúng) 173
4.3 Quản lý Nhà nuớc đối với việc phát hành chửng k h o á n 186
Câu hỏi ôn tập và thảo lu ậ n 188
C hương 5 Hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trưòng chứng k h o á n 189
5.1 Giao dịch chứng khoán trên thị trường tập tru n g 189
5.1.1 Một số vấn đề cơ bản về Sở giao dịch chứng khoán 190
5.1.2 Niêm yết chứng k h o á n 204 5.1.3 Hoạt động giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch
Trang 115.2 G iao dịch chửng khoán trên thị trường chứng khoán phi
tip tru n g 235
5.2.1 Khái niệm thị trương chứng khoán phi tập trung (OTC) 235
5.2.2 Đặc điềm cua thị trường chứng khoán phi tập trung 236
5.2.3 Các phircmg thưc giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán phi tãp tru n g 239
Câu hỏi ôn tập và thao luận 243
(hư ơng 6 Quản lý thị trường chứng khoán 244
6.1 Khái niệm và sự cản thiết phai quản lý thị tnrờng chứng khoán 244
6.1.1 Khái niệm quan lý thị trường chứng k h o án 244
6.1.2 Sự cần thiết phai quàn lý thị trường chứng k h o án 246
6.2 Mục tiêu cùa quàn lý thị trường chứng khoán 248
6.2.1 Đảm bảo tính công bằng, hiệu quả và minh b ạ c h 248
6.2.2 Phát triển thị truờng 250
6.2.3 Bảo vệ nhà đầu tư, ồn định thị trường và giảm thiểu rủi r o 250 6.3 Các cơ quan quản lý thị trường chứng khoán 251
6.3.1 Các cơ quan quàn lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán 251
6.3.2 Các tổ chức tự quán trên thị trường chứng khoán 253
6.4 Các hình thức quản lý thị trường chứng k h o á n 254
6.4.1 Hình thức quản lý bằng pháp lu ậ t 254
6.4.2 Hình thức quàn lý bằng tự q u án 255
6.5 Nội dung quàn lý thị trường chứng khoán 256
6.5.1 Quàn lý thị trường chứng khoán theo chức năng cùa quản lý N hà nước 256
6.5.2 Quàn lý thị trường chứng khoán theo hoạt động nghiệp vụ cùa thị trường chứng khoản 257
6.5.3 Quàn lý thị trường chứng khoán theo các yếu tố của thị trường chứng khoán 261
6.6 Phương pháp quán lý thị trướng chứng khoán 262
Trang 126.6.1 Phương pháp hành chính 262
6.6.2 Phương pháp kinh tế 263
6.6.3 Phuơng pháp giáo dục, thuyết p h ụ c 264
Câu hỏi ôn tập và thảo lu ậ n 265
TÀI LIỆU THAM K H Ả O 266
Trang 13DAN H M Ụ C C H Ĩ VIÉT TẮT
TTCK Thi truơng chimg khoán
SGDCK Sớ Giao dịch chứng khoán
OTC Thị trường chứng khoán phi tập trungVND Tiên đông cua Việt Nam
CTCK Công ty chứng khoán
UBCKNN Uy ban Chứng khoán Nhà nước
UBCK Uy ban chứng khoán
NHTM Ngân hàng thương mại
QLNN Quản lý Nhà nước
NHNN Ngân hàng Nhà nước
11
Trang 14C h ư ơ n g I
TỎNG QUAN VẺ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Nghiên cứu chương “Tổng quan về thị trường chứng khoán ” sẽ giúp
cho nguời học nắm được những kiến thúc cơ bản về TTCK như: quá trinh hình thành và phát triển TTCK; khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của TTCK Nội dung phân loại TTCK sẽ giúp người học phân biệt được những đặc điểm riêng biệt của mỗi loại TTCK so với các loại thị trường tài chính khác
1.1 Khái niệm và chức năng của thị trưòng chứng khoán
1.1.1 Sự hình thành của th ị trưỉmg chứng khoán
TTCK ban đầu phát triển một cách rất tự phát và sơ khai, xuất phát
từ một nhu cầu đơn lẻ Vào khoảng giữa thế kỷ XV, ở tại thành phố trung tâm buôn bán của phương Tây, các thương gia thường tụ tập tại các quán
cà phê để thirơng luợng việc mua bán, trao đổi các loại hàng hoá nhu nông sản, khoáng sản, tiền tệ và các chứng từ có giá Điểm đặc biệt là trong những cuộc thương lượng này, các thương gia chi dùng lời nói để trao đổi với nhau mà không cần có hàng hoá thật, không có một loại sản phẩm nào được tiến hành trao đổi trực tiếp, kết quả của những cuộc thương lượng này nhằm thống nhất vói nhau các “hợp đồng” mua bán, trao đổi thực hiện ngay, kể cả những hợp đồng thực hiện vào những thời điểm 3 tháng, 6 tháng hay một năm sau Những cuộc trao đổi này ban đầu chi là một nhóm người và sau đó đông dần cho đến khi nó thực sự trờ thành những khu chợ riêng
Trang 15Cuối thế kỷ XV, để thuận tiện hơn cho việc làm ăn, khu chơ trờ thành “thị trường” với việc thống nhất các quy ước và dần dần các quy uớc được sửa đổi hoàn chỉnh thành những quy tác có giá ữ ị bắt buộc chung cho mọi thành viên tham gia “thị trucmg" Buổi họp đầu tiên diễn ra vào năm 1453 trong một Lữ quán cua một nhà buôn môi giơi là Vanber Baerszo tại thị trấn Bruges (thuộc nươc Bi) Trước Lữ quan có một bảng hiệu vẽ hình ba túi da' - tượng tnmg cho ba loại giao dịch: Giao dịch hàng hoá, giao dịch ngoại tệ, giao dịch chứng khoán động sản Vào năm 1457, thành phố ờ Bruges cua Bi mât đi sự phồn thịnh do eo biển Even bị lấp cát nên mậu dịch thị trường ở đây bị sụp
đổ và được chuyển qua thị trấn Auvers, nước Bi ơ đ à \ thị truờng phát triẻn rất nhanh chóng Các thị trường như vậy cũng được thành lập ờ Anh, Pháp, Đức, Mỹ và các quốc gia khác Sau một thời gian hoạt động, thị trường không chứng tỏ khả năng đáp ứng được yêu cầu của ba loại giao dịch khác nhau nên đã phân ra thành nhiều thị trường khác nhau: thị trường hàng hoá, thị trường hối đoái, TTCK VỚÍ đặc tính riêng cùa từng thị trường thuận lợi cho giao dịch cùa người tham gia trong đó Như vậy, TTCK được hình thành cùng với thị trường hàng hoá và thị trường hối đoái
Lịch sử phát triển của các TTCK thế giới trài qua những thăng trầm Từ thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX, thị trường phát triển mạnh ờ các nước Pháp, Đức, Ý, M ỹ Giai đoạn 1875 - 1913 là thời kỳ phát triển mạnh nhất của TTCK cùng với sự tăng truờng của nền kinh tế thế giới Nhưng đến ngày 29/10/1929, ngày được gọi là “Ngày thứ năm đen tối”, đây là ngày mở đầu cuộc khùng hoảng của TTCK Nevv York, từ đó cuộc khủng hoảng kéo sang các TTCK Tây Âu, Bắc Âu và Nhật Bản Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các TTCK cũng phục hồi và phát triển
' Tủi da (ví tiền) gọi theo tiếng Latinh là Bursa, gọi theo tiếng Pháp la Buorsc Chữ Buorse có
nghĩa là “mậu dịch thị trường” hay “Sờ giao dịch”, được xem nhu \uât xứ \ á tro thành tên gọi Thị trường chứng khoán.
13
Trang 16mạnh Cuộc khùng hoảng tài chính bắt đầu từ “Ngày thứ sáu đen tối”- ngày 19/10/1987- một lần nữa đã làm cho TTCK thế giới chao đào và suy sụp do hệ thống thanh toán kém cỏi, không đảm đương đuợc yêu cầu của giao dịch, sụt giá chứng khoán, mất lòng tin của nhà đầu tư và phản ứng dây chuyền Cuộc khủng hoảng này đề lại hậu quả nghiêm trọng hơn cuộc khủng hoảng năm 1929 Nhưng chi sau hai năm, TTCK thế giới tiếp tục đi vào hoạt động ổn định và phát triển Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới 2008 gây ra nhiều hệ lụy cho TTCK thế giới về mô hình tổ chức, tốc độ phát triển, mối quan hệ với các trung gian tài chính ưong điều kiện toàn cầu hóa sâu rộng của thế kỷ XXI Cứ mỗi lần khủng hoảng như vậy, giá chúng khoán của các TTCK trên thế giới sụt giảm ở các mức độ khác nhau, gây ra sự ngừng trệ cho TTCK toàn cầu và ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế của mỗi quốc gia Song trài qua các cuộc khủng hoảng, cuối cùng TTCK lại phục hồi và tiếp tục phát ừiển, trở thành một thể chế tài chính không thể thiếu được trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường.
Cho đến nay, TTCK đã phát triển và trở thành một định chế tài chính không thể thiếu được trong đời sống kinh tế của những nước có nền kinh
tế thị truờng phát triển như Anh, Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, và nhắt là những rnrớc đang phát triển cần thu hút luồng vốn trung và dài hạn cho nền kinh te quốc dân Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin, các phương thức giao dịch ờ các Sở GDCK củng được cải tiến dần theo tốc độ và khối lượng yêu cầu nhằm đem lại hiệu quả và chất lượng cho giao dịch, các Sở giao dịch đã dần dần sử dụng máy vi tính để truyền các lệnh đặt hàng và chuyển dần từ giao dịch thủ công kết họp với máy vi tính sang sử dụng hoàn toàn hệ thống giao dịch điện tử thay cho giao dịch thù công trước kia
1.1.2 Khái niệm th ị trưừng chứng khoán
TTCK là một bộ phận của thị trường tài chính, thực hiện chức năng cung ứng vốn cho nền kinh tế thông qua cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ
Trang 17mà đầu tư sang nhà phát hành Để huy động được các nguồn vôn ừong ren kinh tế, bên cạnh việc đi vay ngân hàng thông qua các hinh thức tài C1ÚÜ1 gián tiếp, chính phù và một số công ty thục hiện huy dộng vốn tlông qua phát hành các chứng khoán Khi một bộ phận các chứng khoán
ci giá trị nhất định được phát hành thì tất yếu sẽ nảy sinh nhu cầu về nua bán, trao đổi các chímg khoán đó Vì vậy T IC K đà ra đơi nhảm đáp íng nhu cầu mua bán, trao đổi chứng khoán
Xét về mặt hình thức, TTCK là nơi diễn ra giao dịch mua bán trao đài, chuyển nhượng các loại chứng khoán (trái phiếu, cô phiêu chưng chi qiỹ đầu tư, hợp đồng tương lai, quyền chọn, bảo chứng phiêu, chứng qayền, ) nhằm mục đích sinh lợi, qua đó thay đổi chù thê nắm giữ ciímg khoán
Xét về mặt bản chất, TTCK thể hiện một số điểm sau:
- TTCK được đặc trưng bời hình thức chính trực tiếp: người cần
vốn và người có khả năng cung ứng vốn đều trực tiếp tham gia vào thị tniờng, giũa họ không có các trung gian tài chính Qua kênh tài chính tiực tiếp, các chủ thể đầu tư đã thực sự gắn quyền sử dụng và quyền sở hju về vốn, nâng cao tiềm năng quàn lý vốn
- TTCK là thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Tất C1 mọi người đều có thề tham gia vào thị trường, không có sự áp đặt giá
cá trên TTCK mà giá cả chứng khoán được xác định theo quan hệ cung cìu trên thị trường, tự do tham gia và rút khỏi thị trường và minh bạch ttông tin
- TTCK về cơ bản là một thị truờng liên tục: Sau khi các chứng laoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, chúng có the đuợc mua bán vài lần trên thị trường thứ cấp Điều này đảm bảo cho những ngươi đầu tư
co thể chuyển các chứng khoán mà họ nắm giữ thành tiền bảt cứ lúc nào
15
Trang 181.1.3 Chức năng của thị trưỉmg chứng khoán
ỉ 1.3.1 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt động sàn xuất kinh doanh và qua
đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội Bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu tư của công ty, TTCK đã có những tác động quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Thông qua TTCK, chính phủ và chính quyền ờ các địa phương cũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội
1.1.3.2 Cung cấp cơ hội đầu tư cho công chúng
Trước khi có TTCK, nhà đầu tu có tiền nhàn rỗi thường đến các NHTM để gửi tiền tiết kiệm và lãi suất ngân hàng là khuyến khích duy nhất đối vói nhà đầu tư Sau khi có TTCK, người gửi tiết kiệm có thêm một con đirờng nữa hấp dẫn hom cho tiền tiết kiệm Họ không còn phải phụ thuộc vào lãi suất tiền gửi của các NHTM với những chênh lệch không đáng kể nữa mà có những lựa chọn khác nhau với những lãi suất khác nhau của các cổ phiếu và ừái phiếu
TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoản trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư
có thể lựa chọn cho loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu và sờ thích của mình Chính vi vậy, TTCK góp phần đáng kể làm tăng mức tiết kiệm quốc gia
1.1.3.3 Tạo tính thanh khoản cho các khoản đầu tư
Nhờ có TTCK các nhà đầu tu có thể chuyển đổi các chứng khoán
họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền mặt) là m ột trong
Trang 19yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn cùa vốn đầu tư Việc mua đi bán lại các chứng khoán này không tạo thêm nguồn vốn mới cho chủ thể phát hành mà chi là sự thay đổi quyền sở hữu đối với chứng khoán Tính thanh khoản của các chứng khoán phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhu thủ tục, phí thực hiện, thời hạn còn lại của chứng khoán và yếu tố thị trường TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì càng có khả năng nâng cao tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch ừên thị trường.
1.1.3.4 Đánh giá hoạt động cùa doanh nghiệp và nền kinh tế
Thông qua giá chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phán ảnh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của các doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ
đó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quà sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mói, cải tiến sàn phẩm Các thị giá chứng khoán được thể hiện thường xuyên ừên thị trướng đã phán ánh giá trị phần tài sản Có của doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá thực trạng của doanh nghiệp, mức độ đầu tư, trạng thái kinh tế Chi có những doanh nghiệp làm ăn mạnh, có hiệu quả cao, hứa hẹn triển vọng tương lai tốt thì giá trị thị trương của chứng khoán công ty mới cao và ngược lại
Các chi số chứng khoán đuợc tạo ra bang nhiều cách khác nhau
nhằm cung cấp những thông tin về tình trạng tốt hay xấu của TTCK cho các nhà đầu tư Chi số chứng khoán tăng có nghĩa là giá trung bình của các cổ phiếu tăng, tức là tình ữạng sàn xuất của các công ty có cổ phiếu được tính trong chi số chứng khoán đang phát đạt, nhiều người muốn đầu
Trang 20của thị giá chứng khoán và khái quát hon là chi số chứng khoán đà phản ánh thông tin đa dạng và nhiều chiều cho người đầu tư trước diễn biến của các rủi ro Các chi báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trường; và ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế TTCK còn phản ứng rất nhạy cảm tnrớc các chính sách kinh tế vĩ mô, các biến động cùa nền kinh tế Vì vậy, các nhà hoạch định chính sách và quản lý thường thông qua TTCK đề phân tích, dự đoán, đề ra các chính sách điều tiết kinh tế và phương pháp quàn lý kinh tế thích hợp, qua đó tác động tới các hoạt động của nền kinh tế quốc dân.
1.1.3.5 Tạo môi trường giúp chính phù thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô
TTCK được coi là một công cụ quan trọng giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô TTCK tạo điều kiện cho chính phủ huy động các nguồn tài chính mà không tạo áp lực về lạm phát, đồng thời tạo điều kiện cho chính phủ thực hiện các chính sách tài chính tiền
tệ Khi Ngân sách thu không đủ bù chi, chính phủ có thể bù đắp thâm hụt Ngân sách bằng hai cách: Phát hành tiền hoặc đi vay nợ Chính phù có thể phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhưng sẽ gây nên áp lực lam phát, có thể gây ảnh hirởng xấu đến nền kinh tế Thông qua TTCK, chính phủ có thể phát hành ừái phiếu chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách mà vẫn quản lý được lạm phát Ngoài ra, chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư cho sự phát triển cân đối nền kinh tế
1.2 Phân loại thị trường chứng khoán
Có nhiều cách phân loại TTCK Để phân loại cho khoa học và thích hợp với đặc thù của chứng khoán, chúng ta dựa vào những căn
Trang 211.2.1 Phân loại theo tính chất luân chuyển vốn
Căn cứ vào sự luân chuyển vốn, TTCK được chia thành thị trường
sơ cấp và thị trường thứ cấp
1.2.1 ì Thị trường chứng khoản sơ cấp
TTCK sơ cấp là thị trường mua bán lần đầu các loại chứng khoán mci phát hành Trong thị trường sơ cấp, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mci phát hành
TTCK sơ cấp là tiền đề cho sự ra đời và phát triển cùa TTCK Một thị trường được gọi là sơ cấp nếu người phát hành chứng khoán nhận được tiền từ việc bán chứng khoán Như vậy, thị trường sơ cấp là một thị trường cung cấp vốn cho doanh nghiệp, cho nhu cầu chi tiêu của chính phu và cho toàn bộ nền kinh tế thông qua việc phát hành các loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng chi quỹ và các loại công cụ phái sinh Qua hoạt động của thị trường, những nguồn tiền nhàn rỗi trong dân chúng và các
tồ chức kinh tế, xã hội có thể được chuyển thành vốn đầu tư dài hạn cho người phát hành chứng khoán
TTCK sơ cấp là thị trường hoạt động không liên tục, nó chi hoạt động khi có các đợt phát hành chímg khoán mới Các tổ chức phát hành
kliac nhau thực hiện nhiều đợt phát hành ricng lẻ và thu được tiên từ đợt
phat hành đề trang trài cho các hoạt động khác nhau cùa họ Vì tính chất nhir vậy, TTCK sơ cấp còn có tên gọi là thị trường cấp một hay thị trương phát hành
1.2.1.2 Thị trường chímg khoán thứ cấp
TTCK thứ cấp là thị trường mua, bán, giao dịch các chứng khoán
đã được phát hành trên TTCK sơ cấp TTCK thứ cấp là thị trường chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán
19
Trang 22Các chứng khoán sau khi đãđirợc phát hành trên TTCK sơ cấp
sẽ tiếp tục được mua đi bán lại trên TTCK thứ cấp Thị trường thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành Hoạt động mua bán thường xuyên trên thị trường thứ cấp đã tạo cơ hội cho các nhà đầu tư, các nhà kinh doanh liên tục mua bán chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận do chênh lệch giá; cất giữ tài sản tài chính hoặc nhận một khoản thu nhập cố định hàng năm khi tham gia trên thị tnrờng
- Đặc điểm cùa TTCK thứ cấp:
+ Thị trường có tính chất cạnh ữanh hoàn hảo Việc mua bán chứng
khoán ữên trên thị trường thứ cấp đuợc thực hiện chủ yếu thông qua cạnh tranh tự do Giá chứng khoán hình thành trên cơ sở cung cầu và do cung cầu chứng khoán quyết định Không một người hoặc một tổ chức nào đó có quyền áp đặt hoặc định giá độc đoán theo ý minh được Thông tin trên thị trường đều được công bố kịp thời và công khai cho công chúng và mọi thành viên tham gia trên thị trường
+ Thị trường có tính liên tục Thị trường thứ cấp được tổ chức thường xuyên liên tục, các nhà đầu tư có thể mua bán chứng khoán một cách thường xuyên và nhiều lần trên thị trường này Các chứng khoán niêm yết được giao dịch tại SGDCK, các chứng khoán chưa niêm yết được giao dịch trên thi trường phi tập tning Tại thi trường này, các giao dịch đuợc thực hiện theo những thủ tục và nguyên tắc xác định, đảm bảo một khối lượng lớn các giao dịch có thể đuợc giải quyết một cách nhanh chóng
+ Khối lượng và nhịp độ giao dịch lớn gấp nhiều lần so với TTCK
sơ cấp Sau khi được phát hành, chứng khoán thường được mua đi bán lại nhiều lần trên TTCK thứ cấp, nhất là đối với cổ phiếu
Trang 23+ Hoạt động chù yếu cùa TTCK thứ cấp là các nhà đầu tư thực hiện chuyển giao quyền sờ hữu chứng khoán và tiền cho nhau Nguồn thu nháp từ việc mua bán chứng khoán này sẽ thuộc về các nhà đầu tư, các nha kinh doanh chứ không thuộc về các đơn vị phát hành ra chứng khoán
đó Nói cách khác, các luồng vốn không chảy vào những người phát hành chứng khoán mà chuyển vận giữa những người đầu tư chứng khoán ứên thị traờng
- Cấu trúc TTCK thứ cấp: Tùy theo mục đích nghiên cứu, cấu trúc
của thị trường thứ cấp có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Tuy nhiên, có thể xem xét hai cách thức phân loại thường được sử dụng sau đây:
+ Phân loại theo hình thức tổ chức của thị trường: thị trường thứ
cấp có thể phân biệt thành TTCK tập trung và TTCK phi tập trung
Thị trường tập trung là thị truờng trong đó việc giao dịch mua bán chưng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch chứng khoán hay qua hệ thống mạng thông tin máy tính điện tử do các thành viên của Sở GDCK thực hiện Các chứng khoán được giao dịch tại Sở GDCK thông thuờng là chứng khoán của các công ty có uy tín công ty lớn đáp ứng đủ điều kiện hay tiêu chuẩn niêm yết Phương thúc giao dịch tại Sở giao dịch là phương thúc đấu giá, trong đó các lệnh mua, bán được ghép VỚI nhau đề hình thành giá cá cạnh tranh tốt nhất
Thị trường phi tập trung là thị trường ứong đó việc giao dịch mua bán chứng khoán không diễn ra tại một địa điểm tập trung mà thông qua
hệ thống máy tính nối mạng giữa các thành viên của thị truờng, thông qua điện thoại và điện tín Các chứng khoán được giao dịch trên thị trường phi tập trung thuờng là chứng khoán chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn để được niêm yết trên SGDCK Phương thức giao dịch tại thị trương OTC là phương thức thoà thuận, giá cả chứng khoán được xác định trên cơ sở thoả thuận giữa các thành viên của thị trường
21
Trang 24+ Phân loại theo loại hàng hoá trên thị trường', thị trường thứ cấp
có thể phân biệt thành: thị trường cổ phiếu, thị tnrờng trái phiếu, thị truờng các công cụ chứng khoán phái sinh
Thị truờng cổ phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ
phiếu đã phát hành, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu uu đãi.
Thị trường ữái phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các t à i phiếu
đà được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ
Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh là thị trường m ua đi bán lại các loại chứng khoán được hình thành dựa ừên một loại tài sàn cơ
sớ (hay còn gọi là tài sản gốc) nhất định và giá trị của nó phụ thuộc vào giá của tài sản cơ sở đó Các tài sàn cơ sở của chứng khoán phái sinh có thể là hàng hóa, ngoại tệ, cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, chứng khoán nợ
ỉ 2.1.3 M oi quan hệ giữa thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp
Quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp thể hiện trên các góc độ sau:
Thứ nhất, TTCK sơ cấp là cơ sở, là tiền đề cho su hình thành và
phát ưiển của thị trường thứ cấp vì đó là nơi cung cấp hàng hóa chứng khoán lưu thông trên TTCK thứ cấp Không có TTCK sơ cấp thì không thể có sự xuất hiện của TTCK thú cáp TTCK thứ cấp là một loại thị truờng đặc biệt, nó không thể ra đời chừng nào vẫn chưa có một TTCK
sơ cấp rộng rãi, vừng chắc với nhiều loại chứng khoán đa dạng, phong phú, hấp dẫn nhiều nhà đầu tư và công chúng đến bỏ vốn ra để đầu tư vào chứng khoán
Nguợc lại, TTCK thứ cấp là động lực, là điều kiện cho sự phát triển của TTCK sơ cấp, vì một khi chứng khoán đã được phát hành ra ữên thi truờng, nếu không có một TTCK thứ cấp để lưu hành, mua bán, trao
Trang 25đồi tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán thì thật khó có thể thuyết phục nhà đầu tư bỏ tiền ra mua chứng khoán.
Thứ hai, TTCK thứ cấp làm tăng tính lỏng của các chứng khoán đã
phát hành Việc này làm tăng sự ưa chuộng cùa chứng khoán và làm giảm rủi ro cho các nhà đầu tư Các nhà đầu tư sẽ dễ dàng hơn trong việc sàng lọc, lựa chọn, thay đồi kết cấu danh mục đầu tư, ưên cơ sở đó làm giảm chi phí cho các nhà phát hành trong việc huy động và sừ dụng vốn Việc tăng tính lòng của tài sản sê tạo điều kiện tách biệt giữa sở hữu và quàn lý, làm cơ sờ cho việc tăng hiệu quả quản lý doanh nghiệp Khả năng thanh khoản cao cùa chứng khoán chính là điều kiện cơ bản để các nhà phát hành chứng khoán có thể bán được chứng khoán ữên TTCK sơ cấp và huy động được những số vốn lớn theo nhu cầu
Việc tăng tính lỏng cho các chứng khoán tạo điều kiện cho việc chuyển đổi thòi hạn của vốn, từ vốn ngắn hạn sang vốn trung hạn và dài hạn, đồng thòi tạo điều kiện cho việc phân phối vốn một cách hiệu quả
Sự di chuyển vốn đầu tư trong nền kinh tế được thực hiện thông qua cơ chế “bàn tay vô hình”, cơ chế xác định giá chứng khoán và thông qua hoạt động thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp trên TTCK thứ cấp
Thứ ba, TTCK thứ cấp xác định giá chứng khoán đã được phát
hành trên TTCK sơ cấp TTCK thứ cấp được xem là thị trường định giá các công ty
Thứ tư, thông qua việc xác định giá, TTCK thứ cấp cung cấp một
danh mục chi phí vốn tương ứng với các mức độ rủi ro khác nhau của từng phương án đầu tư, tạo cơ sơ tham chiếu cho các nhà phát hành cũng như các nhà đầu tư ữên TTCK sơ cấp Thông qua cơ chế bàn tay vô hình, vốn sẽ được chuyển tới những công ty nào làm ăn có hiệu quả cao nhất, qua đó làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội
23
Trang 26Tóm lại, TTCK sơ cấp và TTCK thứ cấp có quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau, v ề bản chất, mối quan hệ giữa TTCK sơ cấp và thứ cấp là mối quan hệ nội tại, biện chứng Nếu không có TTCK sơ cấp sẽ không có TTC k thứ cấp, đồng thời, TTCK thứ cấp lại tạo điều kiện phát triển cho
T T C k sơ cấp Mục đích cuối cùng của các nhà quản lý là phải tăng cường hoạt động huy động vốn trên TTCK sơ cấp, vỉ chi có tại thị trường này,
\ ổn mới thực sự vận động từ người tiết kiệm sang người đầu tư, còn sư
\ận động cùa vốn trên TTCK thứ cấp chi là tư bản giả, không tác động trực tiếp tới việc tích tụ và tập trung vốn
1.2.2 Phân toại theo công cụ lưu thông trên thị trưỉm g
Căn cứ vào công cụ lưu thông trên thị trường, TTCK cũng có thể được phân thành: thị truờng cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường
các công cụ chứng khoán phái sinh.
1.2.2.1 Thị tnrờng cổ phiếu
Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp
của nguời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của m ột tổ chức phát hành Khi một công ty cổ phần gọi vốn để thành lập hoặc m ở rộng, hiện
đại hóa sản xuất thi số vốn đó đuợc chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần Người mua cổ phần gọi là cổ đông Giấy chứng nhận sờ hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu có thể hiểu là một chứng thư xác nhận sự góp vốn và quyền sờ hữu hợp pháp của m ột chủ thể đối
với một công ty cổ phần.
Thị trường cổ phiếu là thị trường phát hành và mua đi, bán lại các loại
cổ phiếu đã được phát hành, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi
¡.2.2.2 Thị trường trái phiếu
Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của nguời phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán
Trang 27(nguời cho vay) một khoản tiền xác định, thuờng là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trà khoản cho vay ban đầu khi nó đến hạn Trái phiếu thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa nguời đi vay và người cho vay, giữa họ có mối liên hệ qua lại lẫn nhau thông qua vận động giá trị vốn và nó không chi đơn thuần là một hình thức vận động về tiền tệ
mà còn là mối quan hệ về xã hội (như mối quan hệ về lòng tin) Có nhiều loại trái phiếu như trái phiếu công ty, trái phiếu cùa các tổ chức tín dụng, trái phiếu Chính phủ Trái phiếu cũng chính là một loại chứng khoán bởi
nó có thể được giao dịch, mua bán trên TTCK Dù trong điều kiện nào, người sở hữu ữái phiếu cũng đều có quyền hường đủ các khoản thanh toán lãi và hoàn ừà gốc khi đến hạn như đã cam kết
Thị trường trái phiếu là thị trường phát hành và mua bán các loại trái phiếu đã được phát hành, bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu
đô thị và trái phiếu Chính phủ Việc vay vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu ngày càng ứở nên phổ biến ở các quốc gia Do đó, thị trường ưái phiếu ngày càng lớn về quy mô và hoạt động ngày càng sôi động.Thị trường trái phiếu có m ột số đặc điểm sau:
Thứ nhất, thị truờng trái phiếu là nơi mua bán, trao đổi, giao dịch các công cụ nợ trang và dài hạn, bao gồm trái phiếu Chính phủ, ứái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu doanh nghiệp Tại thị trường này nguồn vốn được huy động có chi phí rè hơn so với thị trường cổ phiếu Các công cụ này được đảm bảo thanh toán trước, do vậy có độ an toàn khá cao, đặc biệt là trái phiếu Chính Phủ Trái phiếu thường có thời hạn xác định, do vậy, mặc dù quy
mô của thị trường là rất lớn, song hàng hóa trên thị trường thay đổi liên tục Trái phiếu mới phát hành sẽ thay thế cho trái phiếu đáo hạn và quá trình đó diễn ra không ngừng Thậm chí có những loại ừái phiếu được phát hành không có ngày đáo hạn Đặc điểm này gắn thị trường giao dịch với thị trường phát hành trái phiếu
Trang 28Thú hai, quy mô cùa thị trường trái phiếu rất lớn Thị trường trái phiếu thường có quy mô lớn gấp nhiều lần thị trường cổ phiếu Ở Mỹ, thị
trường trái phiếu doanh nghiệp có quy mô lớn gấp đôi so với thị truờng
cổ phiếu, còn thị tniờnu trái phiếu Chinh phủ và trái phiếu chính quyền địa phuơng có quy mỏ lớn gấp hơn chục lần so với thị trường cồ phiếu
Để tiết kiệm chi phi phat hành, các đợt phát hành trái phiếu thường có quy mô rất lớn \ ƠI các phương thức phát hành khá đa dạng Đặc điểm này yêu cầu các nha đầu tu tham gia thị trường, đặc biệt là các nhà đầu tư
trên thị trường sơ càp phái có lượng vốn đủ lớn mới có thể tham gia liên
tục vào thị trường phát hành và giao dịch ừái phiếu
Thứ ba, thị trư ơn 1> thường xuyên giao dịch với khối lượng và giá trị lớn nên thành viên tham gia thị truờng chủ yếu là trung gian tài chính, do vây, thị trường trái phiếu thường được tồ chức theo mô hình thị trường OTC với phuơng thức giao dịch chủ yếu phương thức là thoả thuận, với cách thức và thời gian thanh toán hết sức linh hoạt Các NHTM thường đảm nhiệm vai trò là nhà tạo lập thị trường trái phiếu
1.2.2.3 Thị tnrờng các công cụ chứng khoản phái sinh
Cùng với sự phát triển của TTCK, các công cụ lưu thông trên TTCK cũng ngày càng phát triển về số lượng và đa dạng về chủng loại Bên cạnh các giao dịch truyền thống về cổ phiếu và trái phiếu, các giao dịcli mua bán chứng từ tài chính khác như: liựp đồng kỳ hạn, hựp đồng hoán đổi, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn (quyền chọn mua, quyền chọn bán) và chứng quyền đã xuất hiện Các chứng từ tài chính này được ra đời từ các giao dịch chứng khoán (cổ phiếu, ữái phiếu) và
được quyền chuyền đổi sang các chứng khoán qua hành vi mua bán theo những điều kiện nhất định Do đó, người ta gọi chúng là các chứng từ có
nguồn gốc chứng khoán, hay là các chứng khoán phái sinh
Trang 29Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và nua đi bán lại các chứng khoán phái sinh đã đuợc phát hành Đây là loại thị trường cao cấp chuyên giao dịch những công cụ tài chinh cao cấp, do
đó thị trường này chi xuất hiện ờ những nước có TTCK phát triển mạnh
1.2.3 Phân loại theo tỉnh chất tồ chức thị trường
Căn cử vào tính chất tổ chức thị trường, TTCK được phân thành Sở GDCK và Thị trường OTC
1.2.3.1 Sờ giao dịch chứng khoán
Sờ GDCK là một pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của
tò chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sờ GDCK
Sở GDCK là TTCK tập trung, ừong đó việc giao dịch mua bán chúng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung là sàn giao dịch hoặc thông qua hệ thống máy tính điện từ do các thành viên giao dịch của Sở thực hiện Các chứng khoán được niêm yết giao dịch tại Sở GDCK thông thường là chứng khoán của các công ty có uy tín, công ty lớn, có danh tiếng và đáp ứng đù điều kiện hay các tiêu chuẩn niêm yết (định tính, định lượng) do Sở GDCK đặt ra
Sở GDCK thực hiện vận hành thị trường thông qua bộ máy tổ chức bao gồm nhiều bộ phận khác nhau phục vụ cho các hoạt động giao dịch trên Sở giao dịch Ngoài ra, Sở giao dịch cũng ban hành những quy định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán ứên Sở, phù hợp với các quy định của luật pháp và uỷ ban chứng khoán
Sở GDCK thực hiện một số chức năng như: Cung cấp, đảm bào cơ
sở vật chất kỹ thuật cho việc giao dịch chứng khoán; Đảm bảo việc giao dịch chứng khoán được diễn ra thông suốt, đúng pháp luật và công khai
kể cả giá cả; Tổ chức niêm yết và giám sát các chứng khoán niêm yết, các tổ chức niêm yết; Tổ chức vá giám sát chặt chẽ quá ữình giao dịch
27
Trang 30chứng khoán và giám sát chặt chẽ những nguời tham dự vào q u á trình giao dịch.
1.2.3.2 Thị trường OTC
Thị trường OTC (hay thị tmờng phi tập trung) là thị trường trong đó
việc giao dịch mua bán chứng khoán không diễn ra tại một địa điểm giao
dịch cụ thể, tập trung mà thông qua hệ thống máy tính nối mạng g iữ a các thành viên của thị trường, thông qua điện thoại và điện tín
Các chứng khoán được giao dịch trên thị trường OTC thuờng là chứng khoán chưa đủ đieu kiện, tiêu chuẩn để được niêm y ế t trên SGDCK, vi thế, chứng khoán trên thị trường này có độ rủi ro cao hơn so
với chứng khoán ữên SGCDK Việc giao dịch được thực hiện bởi một
mạng lưới các nhà môi giới, tự doanh chứng khoán và nhà tạo lập thị trường liên kết với nhau và liên kết với trung tâm quản lý thông qua mạng dịch vụ viễn thông dữ liệu diện rộng
TTCK phi tập trung hiện đại là thị trường được tổ chức chặt chẽ, sử
dụng hệ thống mạng tin học diện rộng liên kết với tất cả các đối tượng tham gia thị trường Cơ chế xác lập giá ừên thị trường OTC chủ yếu dựa
trên cơ sở thương lượng, thỏa thuận giá giữa bên mua và bên bán C ơ chế thanh toán ừên thị trường OTC là linh hoạt, đa dạng hom so vói phương
thức thanh toán bù trừ đa phuơng thống nhất ở Sờ GDCK.
Phương thức giao dịch trên thị trường OTC khá đa dạng nhung chủ
yếu được thực hiện thông qua ba phương thức: Phương thức giao dịch thỏa thuận giản đơn, phương thức giao dịch báo giá và phương thức giao dịch có sự tham gia của nhà tạo lập thị trường
1.2.4 Phân Ioại theo phương thức giao dịch
Căn cứ vào phương thức giao dịch của thị trường, TTCK được phân thành thị tnrcmg giao ngay và thị truờng giao sau
Trang 31Thị trường giao ngay là thị trường mua bán chứng khoán theo giá tại thời điểm giao dịch nhưng việc thực hiện thanh toán và giao hàng có thể diễn ra sau đó một vài ngày theo thỏa thuận.
Thị trường giao sau là thị truờng mua bán chứng khoán theo một loại họp đồng định sẵn, giá cả được thỏa thuận ữong ngày giao dịch, nhưng việc thanh toán và giao hàng xảy ra ưong một thời hạn ở tuơng lai (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, ).
1.3 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
1.3.1 Nguyên tắc công khai
Tất cả các hoạt động ttên TTCK đều phải đảm bảo tính công khai SGDCK công bố các thông tin về giao dịch chứng khoán trên thị traờng Các tổ chức niêm yết công bố công khai các thông tin tài chính định kỳ hàng năm của công ty, các sự kiện bất thường xảy ra đối với công ty, nắm giừ cổ phiếu của Giám đốc, người quản lý, cổ đông đa số Các thông tin càng được công bố công khai minh bạch thì càng thu hút được nhà đầu tư tham gia vào TTCK Việc công khai thông tin về TTCK phải đảm bảo tính chính xác, kịp thòi, dễ tiếp cận Nguyên tắc này nhằm đảm bảo công bằng trong giao dịch chứng khoán, mang lại tính minh bạch cho thị trường và đảm bảo bảo vệ nhà đầu tư, song nó cũng hàm ý rằng, một khi
đã được cung cấp đầy đủ thông tin, kịp thời và chính xác thi nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về các quyết đinh đầu tu của mình.
1.3.2 Nguyên tắc đẩu giá
Giá chứng khoán được xác định thông qua việc đấu giá giữa các lệnh mua và các lệnh bán Tất cà các thành viên tham gia thị trường đều không thể can thiệp vào việc xác định giá này Việc thực hiện nguyên tắc đấu giá bao giờ cũng theo thứ tự ưu tiên về giá (giá đặt mua cao nhất
và giá chào bán thấp nhất), về thòi gian, về khách hàng (ưu tiên các nhà đầu tu cá nhân trước) và về quy mô lệnh (cùng một mức giá ưu tiên các lệnh có khối lượng giao dịch lớn hơn).
29
Trang 32Căn cứ vào hình thức đấu giá có đấu giá trực tiếp, đấu giá gián tiếp
và đấu giá tự động Đấu giá trực tiếp là việc các nhà môi giới gặp nhau
trên sàn giao dịch và trực tiếp đấu giá thông qua người trung gian tại
quầy giao dịch để thương lượng giá Đấu giá gián tiếp là hình thức đấu
giá mà các nhà môi giới chứng khoán không trực tiếp gặp nhau mà việc thuơng lượng giá được thực hiện gián tiếp thông qua hệ thống điện thoại
và mạng lưới máy tính Đấu giả tự độnịỉ là hinh thức đấu giá qua hệ
thống mạng máy tính nối giữa máy chủ cua Sớ giao dịch với hệ thống máy tinh của các công ty chúng khoán thành viên Các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới được nhập vào hệ thống máy chu của SGDCK Hệ thống máy chủ này sẽ xác định mức giá, sao cho tai mức giá này, chứng khoán giao dịch với khối lượng cao nhất.
Căn cứ vào phương thức đấu giá có đấu giá định kỳ và đấu giá liên
tục Đấu giá định kỳ là phương thức đấu giá trong đó các giao dịch chứng
khoán tại một mức giá duy nhất bằng cách tập hợp tất cả các đơn đặt hàng mua và bán trong một khoảng thời gian nhất định Đấu giá định kỳ là
phương thức xác định mức giá cân bằng cung và cầu Đấu giá liên tục là
phương thức đấu giá trong đó việc mua bán chứng khoán được tiến hành liên tục bằng cách phối hợp các đơn đặt hàng cùa khách hàng ngay khi có các đơn đặt hàng có thể phối hợp được.
1.3.3 Nguyên tắc trung gian
Mọi hoạt động giao dịch, mua bán chứng khoán trên TTCK đều được thực hiện thông qua các trung gian hay còn được gọi là các nhà môi giới, các công ty chứng khoán Các nhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng và hưởng hoa hồng Ngoài ra nhà môi giới còn có thể cung cấp các dịch vụ khác như cung cấp thông tin và tu vấn cho khách hàng trong việc đầu tư.
Nguyên tắc trung gian được thực hiện nhăm đảm bảo cho TTCK hoạt động lành mạnh, đều đặn, hợp pháp, chuyên nghiệp, đảm bảo an
Trang 33cia sàn giao dịch Các công ty chứng khoán, bằng việc thực hiện các nihiệp vụ của mình, đàm nhận vai trò trung gian cho cung và cầu chứng kioán gặp nhau Trên TTCK sơ cấp, các nhà đầu tư không thể trực tiếp tỉoà thuận với nhau để mua bán chứng khoán, các nhà đầu tư thường kiòng mua trực tiếp của người phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh piat hành Trên TTCK thứ cấp, họ đều phải thông qua các nhà môi giới cia mình để đặt lệnh Các nhà môi giới sẽ nhập lệnh vào hệ thống đề kiơp lệnh.
1.4 Tác động của thị trường chứng khoán đối vói nền kinh tế
1.4.1 Tác động tích cực
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực với sự ra đời của Tổ ckức Thương mại Thế giới (WTO), của Liên minh Châu Âu, cùa các kiối thị trưong chung, đòi hỏi các quốc gia phải thúc đẩy phát triển kinh
tế với tốc độ và hiệu quà cao TTCK là chiếc cầu nối liền cung và cầu vòn trong nền kinh tế, tạo điều kiện khai thác tốt các tiềm năng của nền kmh tế và giúp nền kinh tế hoạt động có hiệu quà Thực tế phát triển kinh
tế ở các quốc gia trên thế giới đã khẳng định vai trò quan trọng cùa TTCK trong phát triển kinh tế
Thứ nhất: TTCK góp phần tích tụ, tập tnm g và phân phối vốn, chuyến thời hạn của vốn phù họp với yêu cầu phát triển kinh tế Chức
nsng cơ hàn của TTCK là công cụ huy động vốn đầu tu cho nền kinh tế
va tăng tiết kiệm quốc gia thông qua việc phát hành và luân chuyển các chứng khoán có giá Việc mua đi bán lại các chứng khoán trên TTCK đã tạo điều kiện di chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn, thay đổi thời hạn của vốn phù hợp với yêu cầu của nhà đầu tư, góp phần điều hòa vón giữa các ngành kinh tế và theo nhu cầu phát triển trong xã hội Việc huy động vốn trên TTCK có thể làm tăng vốn tự có cùa các công ty và giúp họ tránh các khoản vay có chi phí cao cũng như sự kiểm soát chặt chẽ cua các NHTM TTCK khuyến khích tính cạnh tranh của các công ty
31
Trang 34trên thị truờng TTCK tạo cơ hội cho Chính phủ huy động các nguồn tài chính mà không tạo áp lực về lạm phát, đồng thời tạo các công cụ cho việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phu Sự tồn tại của TTCK cũng là yếu tố quyết định để thu hút vốn đầu tu nuớc ngoài Đây chính là các yếu tố đảm bảo cho sự phân bổ có hiệu qua các nguồn lục trong một quốc gia cũng như trong phạm vi quốc tế
Yếu tố thông tin và yếu tố cạnh ừanh ưên thi trướng sè đảm bào
cho việc phân phối vốn một cách có hiệu quả Thị trương tài chinh là nơi tiên phong áp dụng công nghệ mới, nó nhạy cảm \Ơ1 môi truơng thường xuyên thay đổi Thực tế trên TTCK, tất cả các thông tin dược cập nhật và được chuyển tải tới tất cà các nhà đầu tư, nhờ đó, họ có thẻ phân tích và định giá cho các chứng khoán Chì những công ty có hiệu quả bền vừng mói có thể nhận được vốn với chi phí rè trên thị trường TTCK tạo một
sự cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường tài chính, điều này buộc các NHTM và các tổ chức tài chính phải quan tâm tới hoạt động của chính
họ và làm giảm chi phí tài chính
Thứ hai: TTCK kích thích các doanh nghiệp sán xuất kinh doanh
lành mạnh và hiệu quả hơn Với nguyên tắc công khai cùa TTCK„ các
nhà đầu tư có thể theo dõi, đánh giá, kiểm soát các công ty một cách dễ dàng Đồng thời, với sự tự do lựa chọn của người đầu tư trong việc mua bán chứng khoán, các doanh nghiệp muốn huy động đirợc vốn và duy fri vốn hoạt động thông qua TTCK phải tính toán, làm ăn đàng hoàng, lành mạnh và có hiệu quả ngày càng cao
Thứ ba: TTCK góp phần thực hiện tái phân phổi công bằng hơn
Điều đó có được thông qua việc buộc các tập đoàn gia đình trị phát hành chứng khoán ra công chúng, giải toả sự tập trung quyền lực kinh tế của các tập đoàn, song vẫn tập trung vốn cho phát trién kinh tế Việc tăng cuờng tầng lớp trung lưu trong xã hội, tãng cường sự giam sát của xã hội
Trang 35công bằng và dân chù Việc giải toả tập trung quyền lực kinh tế cũng tạo điều kiện cạnh tranh công bằng hơn, qua đó tạo hiệu quà và tăng trưởng kinh tế.
Thứ tư 77 CK lạo điều kiện cho việc tách biệt giữa sở hĩtv và quan lý doanh nghiệp Khi quy mô của doanh nghiệp tăng lên, môi
trường kinh doanh trơ nên phức tạp hơn, nhu cầu về quàn lý chuyên trách cũng lảng theo TTCK tạo điều kiện cho việc tiết kiệm vốn và chất xám, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước Cơ chế thòng tin hoàn hảo tạo khả năng giám sát chặt chẽ của TTCK đà làm giàm tác động của các tiêu cực trong quản lý, tạo điều kiện kết hợp hai hoà giữa lợi ích của chù sở hữu, nhà quản lý và những người làm công
Thứ năm: TCCK làm tăng hiệu quả cùa quốc tế hoá Việc mở cửa
TTCK làm tãng tính lỏng và cạnh ứanh trên thị trường quốc tế Điều này cho phép các công ty có thể huy động nguồn vốn rè hơn, tăng cuờng đầu
tư từ nguồn tiết kiệm bên ngoài, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế và mờ rộng các cơ hội kinh doanh cùa các công ty trong nước Hàn Quốc, Singapore, Thailand, Malaysia là những minh chứng điển hình về việc tận dụng các cơ hội do TTCK mang lại Nhờ vào ưào lưu quốc tế hóa TTCK quốc gia cho nên TTCK có vai trò như là người
dẫn vốn đầu tư cùa người nước ngoài vào trong nước, đồng thài dẫn vôn
đầu tư trong nước ra nước ngoài, những nước có cơ hội và môi trường đầu tư có lợi hơn Tuy nhiên, chúng ta cũng phải xem xét các tác động tiêu cực có thể xày ra như việc tăng cung tiền quá mức, áp lực của lạm phát, vấn đề chảy máu vốn, hoặc sự thâu tóm của người nước ngoài trên TTCK
Cuối cùng: 77( 'K là công cụ đánh giá hoạt động kinh doanh và là
phong vũ biếu cua nền kinh tế TTCK phản ánh tình trạng của doanh
nghiệp và cua cá nền kinh tế quốc gia Các thị giá chứng khoán được thể
33
Trang 36hiện thường xuyên trên thị truờng đã phàn ánh giá trị phần tài sản có của doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá thực trạng doanh nghiệp, m ức độ đầu
tư và trạng thái nền kinh tế Chi có những doanh nghiệp làm ăn lành mạnh, hiệu quả cao, hứa hẹn triển vọng tuơng lai tốt đẹp thì giá trị thị trường của chứng khoán công ty đó mới cao và ngược lại
Ngoài việc phán ánh tình trạng của doanh nghiệp, TTCK còn đirợc coi là phong vũ biểu của nền kinh tế, giúp cho những nhà đẩu tư \ a những người quản lý có cơ sờ đánh giá thực trạng và dự đoán tuơng lai của nền kinh tế Kinh tế phát triển thì lợi nhuận đem chia cho các nhà đầu tư tăng lên Lợi nhuận tăng là một yếu tố làm cho giá cả chứng khoán tăng lên, dung lượng mau bán chứng khoán do đó cũng tăng theo Ngược lại, kinh tế suy thoái sẽ dẫn đến sự hoạt động sút kém của thị trường Diễn biến của thị giá chứng khoán (chi số chứng khoán) đã phản ánh thông tin đa dạng và nhiều chiều cho người đầu tư trước diễn biến của các rủi ro tiền tệ và rủi ro tài chính Việc thay đồi giá chứng khoán
có xu hướng đi trước chu kỳ kinh doanh cho phép Chính phủ cũng như các công ty đánh giá kế hoạch đầu tư cũng như việc phân bổ các nguồn lực của họ TTCK còn phản ứng rất mạnh mẽ trước các chính sách kinh
tế vĩ mô và các biến động cùa nền kinh tế Những nhà hoạch định chính
sách và quản lý thường thông qua TTCK đế phân tích và dự đoán, đê ra
các chính sách điều tiết nền kinh tế và phương pháp quản lý kinh tế thích hợp nhằm thông qua TTCK để tác động đến các hoạt động của nền kinh
tế quốc dân hoặc ngược lại
1.4.2 Tác động tiêu cực
Bên cạnh những tác động tích cực của TTCK đối vói nền kinh tế,
do tính phức tạp về tổ chức, mặt hàng và cơ chế vận hành của nó, TTCK còn có những mặt hạn chế nhất định
Trang 37Thứ nhất: Yếu tố đầu cơ Đó là hiện tượng một hoặc nhiều người
cấu kết với nhau cùng mua hoặc bán liên tục một loại chứng khoán nào
đó dẫn tới khan hiếm hoặc thừa thãi một cách giả tạo về loại chứng khcán đó trên thị trường, lam cho giá chứng khoán tăng lên hoặc giảm xucng một cách khòniỉ hình thường Theo Luật TTCK của các nước các hoạt động như nâng gia ep giá một cách giả tạo, tích trữ quá mức hoặc
mọ sự cấu kết đầu cơ lùng đoạn thị trường sẽ bị phạt theo luật định
Thứ hai: M un han nội ịỊián Đó là hiện tượng cá nhân lợi dụng
thông tin nội bộ đẽ thực hiện mục đích đầu cơ cùa mình gây ảnh hường đến giá trị chứng khoán \ a gây bất lợi cho người khác Ví dụ, khách hàng móc nối thành viên Sớ giao dịch để mua vào hay bán ra chứng khoán của doanh nghiệp nào đó để kiếm lời riêng hoặc tránh rủi ro, giảm thiểu lỗ vốn Cách mua bán này bị ngăn cấm trong Sở GDCK, bởi vì nó xóa bò nguyên tắc của đầu tư chứng khoán là mọi người phải được hưởng cơ hội đầu tư như nhau, không ai được phép mua bán hoặc ăn cắp thông tin thương mại đã được đăng ký tại Sở GDCK để tạo ra lợi thế kinh doanh riêng có cùa mình Việc cam mua bán nội gián đã được đưa vào luật của nhiéu nước như Mỹ, A nh, và cả Việt Nam
Thứ ba: Lũng đoạn doanh nghiệp Nhìn chung luật các nước đều
quy định ti lệ sở hữu tài sàn của mỗi cổ đông, c ổ đông không được quyền
chicm hữu tài sản doanh nghiệp vượt quà ti lệ này Mục đích quy định đó
là nhằm tránh lũng đoạn doanh nghiệp bời một vài cá nhân nào đó Tuy nhién, thông qua TTCK, người ta có thể mua chứng khoán doanh nghiệp tới aiức có thể khống chế hoạt động của doanh nghiệp đó bằng vốn của mộl người nhưng đứng tên nhiều người Những cổ đông này là người nhà của người có vốn hoặc là người chịu ảnh hưởng của người có vốn
Thứ tư: Phao tin đồn không chính xác hoặc thông tin lệch lạc về hoự động của một doanh nghiệp TTCK hoạt động trên cơ sở thông tin
hoài hảo Song ờ cac thị trường mới nổi, thông tin được chuyển tải tới
Trang 38các nhà đầu tư không đầy đủ và không giống nhau Việc quyết định giá
cả, mua bán chứng khoán cùa các nhà đầu tư không dựa ừ ên cơ sở thông tin và xử lý thông tin Như vậy, giá cả chứng khoán không phàn ánh giá trị kinh tế cơ bản của công ty và không ừ ở thành cơ sở đề phân phối một cách có hiệu quả các nguồn lực Việc phao tin đồn không chính xác hoặc thông tin lệch lạc về hoạt động của một doanh nghiệp gây tác động đến tâm lý của người đầu tư dẫn tới thay đổi xu hướng đầu tư, gây ảnh hưởng đến thị giá chứng khoán của doanh nghiệp trên thị trương và gây thiệt hại cho đại đa số người đầu tư
Như vậy, vai ữò của TTCK được thể hiện trên nhiều khía cạnh khác nhau Song vai trò tích cực hay tiêu cực của TTCK có thực sụ được phát huy hay hạn chế phụ thuộc đáng kể vào các chủ thể tham gia thị trường và sự quản lý của nhà nước Nhiệm vụ của các nhà quản lý thị truờng là tăng cường các tích cực và giảm thiểu các tiêu cực của thị trường nhằm bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư và đàm bảo cho tính hiệu quả của TTCK
1.5 Co' chế điều hành và giám sát thị trường chứng khoán
1.5.1 Sự cần thiết phải điều hành và giám sát th ị trư òvg chứng khoán
Điều hành thị trường là các hoạt động được tiến hành nhằm duy trì
sự vận hành bình thường cùa thị trường, hoạt động này thuừng được tiến hành bởi các chủ thể có quyền lực nhất định
Giám sát thị trường là việc tiến hành theo dõi kiểm ứa các hoạt động diễn ra ứên thị truờng, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm, đảm bảo tính công bàng và hiệu quả của thị trường
TTCK luôn luôn tồn tại tính hai mặt của nó, đó là m ặt tích cực và mặt tiêu cực Những mặt tiêu cực của nó có thề gây tác động xấu đến thị trường và các hoạt động kinh tế - xã hội Đó chính là các hành vi gian lận,
Trang 39lua đảo trong giao dịch chứng khoán như đầu cơ, mua bán nội gián, thao túng giá cả Vì vậy cần phải có một cơ chế điều hành và giám sát chặt chè mọi mặt hoạt động của TTCK.
TTCK là thị trường vốn dài hạn tập tning các nguồn vốn cho đầu
tư và phát triển kinh tế, do đó có tác động rảt lơn đến môi trường đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung Mặt khac TTCK là một thị trường cao cấp, nơi tập trung của nhiều đối tượng thain gia với các mục đích, sự hiểu biết và lợi ích khác nhau; các giao dich các san phẩm tài chính được thự: hiện với giá ừị rất lớn Đặc tính đo khiển cho TTCK cũng là môi trương dễ xảy ra các hoạt động kiếm lợi không chinh đáng thông qua các hoạt động gian lận, không công bàng, gây tòn thất cho các nhà đầu tư; tổn thất cho thị truờng và cho toàn bộ nền kinh tế
Xuất phát từ vai trò quan trọng cũng như tính chất phức tạp như vậy cùa TTCK, việc điều hành và giám sát thị trường là vô cùng cần thiết
để đảm bào được tính hiệu quà, công bằng, lành mạnh ứong hoạt động của thị trường, bảo vệ quyền lợi chính đáng cùa các nhà đầu tư, dung hoà lợi ích của tất cả những người tham gia thị trường, tận dụng và duy trì được các nguồn vốn để phát triển kinh tế Mỏi thị tnrờng có cơ chế điều hành và giám sát thị trường riêng phù hợp với các tính chất và đặc điểm của riêng nó
1.5.2 Cơ chế điều hành và giám sát thị trư&ng chứng khoán
Tại mỗi nước, việc điều hành và giám sát TTCK được tổ chức theo nhiều cấp độ khác nhau Nhìn chung, các tổ chức tham gia quản lý và giám sát TTCK gồm 2 nhóm: Các cơ quan quản lý của Chính phủ và các
tổ chức tự quản
1.5.2.1 Các cơ quan quản lý của Chính phu
Đây là các cơ quan thực hiện chúc năng QLNN đối với hoạt động của TTCK Nhìn chung, các cơ quan quan lý thị trường của Chính phủ
Trang 40chi thực hiện các chức năng quản lý chung chứ không trực tiếp điều hành
và giám sát thị trường Các cơ quan này có thẩm quyền ban hành các quy định điều chinh các hoạt động trên TTCK tạo nên cơ sở cho các tổ chức
tự quản trực tiếp thực hiện các chức năng điều hành và giám sát thị trường của mình Nhìn chung, các cơ quan quản lý thị trường của Chính phủ gồm có uỷ ban chứng khoán và một số bộ, ngành có liên quan
Uỷ ban chứng khoán là cơ quan quản lý chuyên ngành của nhà nước ữong lĩnh vực chứng khoán, với các chức năng sau:
+ Thực hiện các quy định, quy chế về quản lý ngành chứng khoán của Chính phủ, Bộ Tài chính; phối hợp với các tổ chức liên quan để điều hành và giám sát có hiệu quà hoạt động của TTCK
+ Kiểm soát và giám sát các hoạt động trên thị trường như đăng ký, lưu ký chứng khoán, giám sát các công ty niêm yết và phát hiện, xử lý các truờng hợp gian lận ữong hoạt động kinh doanh chứng khoán
+ Quàn lý trực tiếp các tồ chức tự quản, giám sát hoạt động của các tổ chức này, xừ lý các vi phạm nếu các tổ chức tự quản không tự xử lý đuợc.+ Thanh fra đối với các cá nhân hay tổ chức để bảo vệ lợi ích chung của công chúng ừong trường hợp có sự vi phạm pháp luật
Bên cạnh uỷ ban chứng khoán, một số bộ, ngành cũng có chức năng tham gia quản lý một số lĩnh vực có liên quan tới TTCK Ví dụ: Bộ Tài chính quản lý các vấn đề về kế toán, kiếm toán phục vụ phát hành và công khai thông tin công ty, phát hành ứái phiếu quốc tế ; NHNN quản lý các NHTM thực hiện kinh doanh chứng khoán, đề ra các nguyên tắc để phân tách nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và kinh doanh chứng khoán; Bộ Tư pháp
có liên quan tới việc xừ lý các trường hợp gian lận trên TTCK
1.5.2.2 Các tổ chức tự quản
Xét về mặt lịch sử, việc điều hành và giám sát TTCK được thực hiện bởi các tổ chúc tự quản truớc, rồi sau đó mới có sự can thiệp của