- Để tránh gây biến dạng, vết trên bé mặt chi tiết, khi kẹp trên êtô nên sử dụng các miếng đệm bằng kim loại mềm đạt lên má êtô trước khi kẹp chi tiết.. Cấu tạo, phạm vi sử dụng của thướ
Trang 1BÀI 4: KIỂM TRA GÓC
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nêu được cấu tạo, công dụng của thước đo góc
- Trình bày được phương pháp đo góc trong, ngoài bằng thước đo góc, dưỡng
- Đo được các góc đúng thao tác
B NỘI DUNG BÀI HỌC
I CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI
- Thước đo góc đơn giản: Không có thước phụ được làm bằng thép không rỉ, giá trị phân độ là 30’ hay 1° Chỉ dùng trong những việc có yêu cầu độ chính xác không cao
- Thước đo góc có thước phụ được làm bằng thép không ri: bao gồm các bộ phận chính như hình 4.2:
+ Thước chính: có hình quạt và được khắc vạch theo độ
+ Thước phụ: có thể chuyển động quanh thước chính và có du xích với giá trị phân độ
Trang 2- Trước khi tiến hành đo phải kiểm tra thước có còn chính xác không bằng cách áp sát mặt của thưóe góc vào mặt của thước lá Nếu kim chỉ trùng với vạch 0° thì thước vẫn còn chính xác, nếu không chính xác thì phải căn chỉnh lại rồi mới tiến hành đo kiểm.
- Lau sạch bề mặt chi tiết cần đo
Tiến liàiili do:
- Áp mặt của thước cố định vào mặt của chi tiết
- Xoay thưỏe di động cho đến khi bề mặt của thưốc góc áp sát vào mặt cùa chi tiết
- Căn chỉnh ngay góc, thẳng cạnh
- Đọc giá trị đo
Cách đọ giá trị đo:
Đọc giá trị đo trên thước đo góc giống như đọc giá trị trên thước cập
- Đọc phần nguyên trên thang đo chính
- Đọc phần thập phân trên thang chia phụ
Công thức: a = m° + i' m: Số vạch trên thước chính ờ bẻn phần trái vạch 0 cùa thước phụ
i: Vạch thứ i trên thưóc phụ trùng với một vạch bất kì trên thước chính
Vi dụ: Đọc giá trị đo góc cho bởi hình 4.3
ĐọcIII CÁCH SỬ D Ụ N G
Giá trị trên thước chính m=17
O iá u ị n e n thang chia pliụ 1=23
Vậy giá trị đo là a = 17°+25’=17°25’
Hình 4.3: Kết quà đo
IV CÁCH BẢO QUẢN THUỚC ĐO GÓC
Thước đo góc là thước thường sử dụng để đo các thiết bị cơ khí đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao Do đó đòi hỏi người kỹ thuật khi sử dụng cần phải bảo quản dụng cụ một cách tốt nhất:
- Không được sừ dụng thưốc để đo chi tiết ờ nhiệt độ cao
Trang 3- Cẩm chắc chắn khi sử dụng tránh gây rơi rót xuống nền xưởng.
- Để thước đúng nơi quy định sau khi sử dụng song
- Khi sử dụng song cần vệ sinh sạch sẽ và cất vào nơi đúng quy định
V BÀI TẬP
Kiểm tra góc nghiêng của chi tiết
c TIÊU CH Í ĐÁNH GIÁ
Bài học này được đánh giá theo những tiêu chí sau:
□ Thao tác sử dụng dụng cụ để đo, kiểm □ Đọc kết quả đo
□ Bảo quản dụng cụ, thiết bị
128
Trang 4B À I 5: Đ O K IỂ M T R A Đ Ộ T R Ò N
A MỤC TIÊU CỦA BÀI
- Mô tả được cấu tạo của bộ mỏ kiểm
- Trình bày được phương pháp đo kiểm tra độ tròn bằng dồng hồ so, bộ mỏ kiểm, dưỡng chuẩn
- Đo kiểm được độ tròn đúng thao tác
B NỘI DUNG BÀI HỌC
I ĐỊNH NGHĨA ĐỘ TRÒN
Độ tròn được định nghĩa là sai lệch lớn nhất giữa bể mật thực của chi tiết đến đường tròn áp Đường tròn áp là đường bao quanh và tiếp xúc với đường giới hạn của bề mặt thực Nếu gọi Ra là bán kính vòng tròn áp, R, là bán kính bề mặt thực lấy cùng tâm với đường Iròn áp thì sai lệch giữa hai đường tròn trên được viết là:
A trò n — I Ra _ R( Im axHay :
A — D _ D
trò n 1V m ax l v m in
II CÁC PHUƠNG PHÁP ĐO ĐỘ TRÒN
Độ tròn của chi tiết được xác định thông qua sự quan sát lượng biến thiên đường kính: phương pháp đo 2 tiếp điểm, phương pháp đo 3 tiếp điểm
2.1 Phương pháp đo 2 tiếp điểm
Phương pháp này được sử dụng khi tiết diện đo có méo cạnh chẵn
Trang 52.2 Phương pháp đo 3 tiếp điểm
Phương pháp này được sử dụng khi tiết diện đo có méo cạnh lẻ
II11
1 1
2
Trong đó a là góc khối V được chọn theo số cạnh méo n:
a = 180 - 3 6 0 °Các phương pháp xác định độ tròn ở trên đều thông qua sự biến thiên của đường kính (ADj)
2.3 Nhận xét
Muốn đo được Xmilx và Xmln cần phải đo liên tục trên toàn vòng Trong khi đó chuyển đổi đo thường đứng yên, chi tiết quay toàn vòng Với phương pháp đo này chi tiết phải
130
Trang 6xoay liên tục, đầu đo luôn rà trên bề mặt chi tiết làm mòn đầu đo và mặt chuẩn đo Trên thực tế, để tránh làm tổn hại dụng cụ đo và làm mòn bề mặt chuẩn đo, đổng thời để cho quá trình thực hiện phép đo được nhanh người đo nên thực hiện phép đo theo một sô' điểm nhất định như hình 5.4.
H ìn h 5.4: Sơ đổ vị t r i đo ở trạng thái tĩnh
III BÀI TẬP
Kiểm tra độ tròn của chi tiết trụ:
- Bước 1: Chia và đánh dấu như hình 5.4c
- Bước 2: Gá chi tiết lên khối V
- Bước 3: Tiến hành đo ờ các vị trí đánh dấu
- Bước 4: Ghi chép số liệu
c TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
4 Bài học này được đánh giá theo những tiêu chí sau:
□ Thao tác sử dụng dụng cụ để đo, kiểm □ Đọc kết quả do
□ Bảo quản dụng cụ, thiết bị
Trang 7Mô ĐUN: THỰC HÀNH NGUỘI
I VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHÂT MÔ ĐUN
Mô đun Thực hành nguội là mô đun trong danh mục các môn học, mô đun đào tạo
nghề Đây là mô đun bổ trợ của nghề Chế tạo thiết bị cơ khí
Mô đun Thực hành nguội mang tính độc lập và tích hợp.
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN
Học xong mô đun này, người học có các kiến thức và kỹ năng như sau:
1 Về kiến thức
1.1 Trình bày được các nội dung về an toàn lao động tại xưởng
1.2 Trình bày được kiến thức cơ bản, hình thành kỹ năng đo và kiểm tra
1.3 Trình bày được các phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng và vạch dấu khối đơn giản
2 Về kỹ năng
2.1 Thành thạo các thao tác nguội cơ bản
2.2 Sử dụng các dụng cụ, thiết bị cơ bản của nghề nguội.
2.3 Tự chế tạo, sửa chữa một số dụng cụ cho nghề như: vạch dấu, compa, búa nguội, êke
III NỘI DUNG MO ĐUN
1 Nôi quy tổ chức nơi thực tập
Trang 8IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG
BÀI 1: NỘI QUY Tổ CHỨC NƠI THựC TẬP
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được các nội dung về an toàn lao động tại xưởng
- Chấp hành được nội quy an toàn xưởng
- Biết cách tổ chức nơi làm việc hợp lý
B NỘI DUNG CỦA BÀI
I NỘI QUY AN TOÀN XUỞNG THỤC TẬP
1 Trong quá trình thực tập phải đứng đúng vị trí, không được đi lại lộn xộn, không được tự ý ra ngoài khi chưa có sự cho phép cùa giáo viên, không đựoc phép tiếp khách trong xưởng
2 Dụng cụ đo phải cầm nhẹ nhàng, khồng đặt chổng lên nhau, phôi được phát phải giữ, nếu mất phải đền theo quy định của nhà trường và phải thạc tập lại
3 Đối với máy khoan khi sừ dụng khổng được đeo găng tay, không lau máy khi máy đang chạy, khi đổi bước tiến hay tiến độ phải để máy dừng hẳn mới gạt tay chỉnh Gạt tay chỉnh xong phải kiểm tra lại Khi tiến hành khoan phải đeo kính bảo hộ
4 Khi tháo lắp mũi khoan phải dùng dụng cụ chuyên dụng, không được rời máy khi máy đang chạy, khi mất điện hay kết thúc công việc phải ngắt cầu dao
5 Nếu mệt có thể ra ngoài nghỉ 10 đến 15 phút, không mang ghế vào vị trí của mình
6 Muốn điều chỉnh quạt phải ngắt điện, khi bật quạt phải chú ý xem có ai ờ gần khồng để nhắc mọi người tránh xa đề phòng tai nạn lao động
7 Khi sử dụng ê tô không được ngồi lên bàn, không dùng búa đánh vào bàn ê tô
8 Không kẹp giũa để mài phôi, không lấy tay lau phôi và giũa
9 Khi có hiệu lệnh hết giờ phải dừng làm việc, thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi làm việc sau dó mới được phép rửa tay ra về
II TỔ CHÚC NƠI LÀM VIỆC CỦA NGUỜI THỢ
Tổ chức chổ làm viộc là bố trí các trang thiết bị, dụng cụ chi tiết sao cho thao tác khi làm việc được thuận tiện, tốn ít sức, áp dụng được phương pháp tổ chức tiên tiến cơ khí hóa quá trình lao động đảm bảo chất lượng sản phẩm năng suất cao
Khi tổ chức làm việc cần chú ý các yêu cầu sau:
1 Tại các chỗ làm việc chỉ bô' trí những vật cần thiết, xắp xếp chúng theo đúng thứ tự nhất định để thực hiện công việc được giao một cách hợp lý nhất;
Trang 92 Dụng cụ gia công chi tiết, các trang thiết bị khác cần bố trí phù hợp với thao tác khi làm việc, những vật dụng thường xuyên sử dụng đặt ở gần, dễ lấy;
3 Dụng cụ dùng bằng hai tay cần để gần ở trước mặt người thợ để dề lấy;
4 Dụng cụ đồ gá chi tiết gia công khi bố trí trong các ngàn hộp cần theo nguyên tắc vật
nhỏ hay dùng nên để ờ trên, vật lớn nặng ít dùng thì để ở phía dưới;
5 Những dụng cụ chính xác, dụng cụ đo nên để trong hộp, bao bì riêng
6 Sau khi kết thúc công việc dụng cụ được làm sạch, để đúng chỗ quy định, riêng dụng cụ do cẩn bôi lên một lớp dẩu mỏng để bảo quản
Chỗ làm việc của ngưòi thợ nguội thông thường là bàn nguội Bàn nguội có chiểu cao 800-900mm, chiều rộng 700-800 mm, chiều dài 1200-1500 mm Tùy theo yêu cầu công viộc, trên bàn nguội có thể bố trí một chỗ làm việc cho nhiều người thợ Khi bố trí trên bàn nguội có nhiều chỗ làm viộc cần chú ý sao cho công việc ở các chỗ làm việc đó không ảnh hường đến chất lượng công việc của nhau Ví dụ: không bố trí trên cùng bàn nguội vừa cho các công việc yêu cẩu chính xác (lấy dấu ) có thể ảnh hường đến công việc chính xác kể trên
Những vật It dùng đặt xa hon Những vật hay dùng đặt gán hon
Khi chọn chiều cao ềtô (bàn kẹp) cần chú ý sao cho phù hợp (Khoảng cách từ mặt làm việc của êtô tới cẩm người thợ bằng một tấm chống tay
134
Trang 10Đế phù hợp với tấm vóc người thợ, có thể bố trí bục công tác (hình 1.3) để người thợ
có tầm vóc nhỏ bé có thể đứng lên khi thao tác Tuy nhiên việc bố trí bục công tác có thể ảnh hưởng tới diện tích mặt bằng sản xuất, tới quá trình vận chuyển
Hình 1.2: Chọn chiều cao êtô
Êtô nguội: Êtô nguội là cơ cấu dùng để kẹp chạt chi tiết gia công ờ vị trí cần thiết trong quá trình nguội
Theo kết cấu, êtô nguội có nhiều loại: - Loại mỏ kẹp (hình 1.4) gồm má cố dinh 3, má động 4, trên êtô có tám 1 để bắt chặt êtô trên bàn Phần thân 8 dược gối lên tấm đỡ 10 bằng
gỗ và kẹp chặt nhờ bu lông vòng 9 Khi quay tay quay 6, qua ren vít 5 và đai ốc 2 để kẹp
chặt và tháo chi tiết Lò xo lá 7 giúp má êtô tự mở khi quay tay quay ra để tháo chi tiết.
Loại mò kẹp có ưu điểm: kết cấu đơn giản, kẹp chặt, thường dùng cho các cổng viộc nguội cần lực kẹp lớn (đục, tán, uốn ) Chiẻu rộng của má nhỏ kẹp có các loại 100,
130, 150, 180 mm
Trang 11Nhược điểm cùa loại mỏ kẹp là: bể mặt kẹp phôi bảo đảm tiếp xúc đều, khi kẹp chi tiết theo chiểu dày, mỏ kẹp chỉ tiếp xúc ở phía dưới (hình 1.4b), khi kẹp chi tiết theo chiểu rộng mỏ kẹp chỉ tiếp xúc ờ phía trên (hình 1.4c), độ cứng vững khi kẹp chặt không
để tạo vết trên chi tiết
a)
Hình 1.4: Mò kẹp a Hình dạng chung, h Kẹp chi à phía dưới, < Kẹp chi ở phía trẽn
1 Tấm đế; 2 Đ ai ốc; 3 M á tĩnh; 4 M á di đ ộ n g ; 5 T rục vít; 6 T ay quay;
7 L ò xo; 8 T hân; 9 Bu lông vòng; 10 T ấm đ ỡ
Loại êtô có hai má song song thưòng có hai kiểu: êtô có bàn quay và êtô không có hàn quay
Kiểu êtô có bàn quay (hình 1.5a) bao gổm cố định được kẹp chặt trên bàn nguội, phần thân êto 4 được lắp trên bàn cố định, có thể quay xung quanh lâm bàn cố định và giữ chặt vị trí sau khi quay nhờ bu lông đưa vào rãnh vòng 12 dạng chữ T Khi quay tayquay 5, qua cơ cấu vít me- đai ốc làm má di động 6 đi vào và cùng với má tĩnh 8 kẹpchãi chi tiết
Êtô được chế tạo từ gang xám, riêng ờ vị trí hai má êtô, nơi kẹp chi tiết được lắp thêm hai bản thép 7 có khía rãnh mặt đầu, làm từ thép cácbon dụng cụ (Y7), tôi cứng để kẹp chi tiết được chác và bảo đảm độ bén của êtô
Êtô quay được chế tạo có nhiều chiều rộng ná 80 và 140 mm, độ mở lớn nhất của hai
má 95-180 mm
Kiểu êtô không có bàn quay (hình 1.5b), phần đế của êtô có các lỏ để đưa bu lông vào lắp trực tiếp lên bàn nguội Êtô gổm thân đế 13, tĩnh 17, má di động 16, sống trượt dẫn hướng 19 Khi quay tay quay 15, thông qua cơ cấu vít me 18, đai ốc 20 và miếng lót
14 sẽ đưa má di động ra, vào để tháo, kẹp chi tiết
136
Trang 12Êiô không có bàn quay được chế tạo có độ mờ lớn nhất cùa hai má là 45, 65, 95, I80mm, chiều rộng má êtô là 60, 80, 100 và 140mm.
Êtô nguội là cơ cấu kẹp chạt rất thông dụng và tiện dụng cho các công việc nguội, nhưng có nhược điểm là độ bén má kẹp không cao, nên các công việc nặng, dùng lực lớn thường ít dùng êtô để kẹp chạt
Khi sử dụng êtô nguội cẩn chú ý:
- Trước khi thao tác trên êtô cần kiểm tra xem êtô đã được kẹp chắc chắn trên bàn nguội
- Không sử dụng êtô nguội làm công việc như chạt, nắn, uốn dùng búa với lực lớn, vì
có thể phá hỏng êtô
- Khi kẹp cliại chi liếl treu eio, ưánh (lùng lay đòn kẹp 1Ớ11, dài, tránh dùng xung lực
đế kẹp vì có thể phá hỏng vít me hoặc đai ốc của êtô
- Sau khi kết thúc công việc trên êtô, dùng bàn chải, giẻ làm sạch phôi, vết bẩn; bôi dẩu ờ các phần trượt và phần ren vít
- Khi không làm việc, giữ 2 má êtô cần có khe hở 4 - 5mm Không nên văn cho 2 má
ép chặt vào nhau vì dễ phát sinh ứng suất ảnh hường đến mỗi lắp ghép vít me-đai ốc
- Để tránh gây biến dạng, vết trên bé mặt chi tiết, khi kẹp trên êtô nên sử dụng các miếng đệm bằng kim loại mềm đạt lên má êtô trước khi kẹp chi tiết
c TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
4 Bài học dược đánh giá theo các yếu tố sau:
□ Nội quy an toàn xường d Tổ chức nơi làm việc
H ìn h 1.5: Êtô có hai m á kẹp song song
Trang 13BÀI 2: SỬ DỤNG DỤNG c ụ ĐO
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được kiến thức cơ bản, hình thành kỹ năng đo và kiểm tra
- Trình bày được công dụng, kết cấu của thưóe cặp, dưỡng kiểm, thước đo góc
- Đo được các kích thước đúng kỹ thuật
B NỘI DUNG BÀI HỌC
I CÁC DỤNG CỤ ĐO c ơ BẢN
1.1 Thước lá
1.1.1 Cấu tạo, phạm vi sử dụng của thước lá (thước thẳng)
Thước lá thường được dùng dể đo kích thước của các vật thể yêu cẩu có độ chính xác thấp, thước lá dùng trong gia công nguội thường được làm bằng thép hoặc bằng nhôm Thông thường kích thước đo của thước lá lớn hơn 0,5 mm Tùy theo công việc có thể sử dụng thước lá có chiểu dài khác nhau: 150 mm, 200 mm, 500 mm hoặc 1000 mm
vạch trên thước trùng với biên còn lại
- Khi đo không được để cho thước bị
cong hoặc bị võng
Hình 2.2: Vị trí quan sát khi đọc sô'đo trên thước thẳng
138
Trang 141.2.1 Cấu tạo, phạm vi sử dụng của thước cặp
- Thước cặp được dùng để đo các kích thước bên ngoài (chiều dài, chiều rông, chiều cao, đường kính), các kích thưóc bên trong (đường kính lỗ, chiều rộng rãnh); ngoài ra thước cặp còn có thể đo được chiểu sâu cùa các bậc, lỗ, rãnh
- Độ chính xác cùa thước cặp dùng du xích thường có 3 loại: Thước cập 1/10 đo chính xác được tới phần mười của milimét; thước cặp 1/20 và 1/50 đo chính xác tới 0,05
mm và 0,02 mm Tùy theo yêu cẩu về độ chính xác mà người dùng chọn thước cặp có độ chính xác cho phù hợp
- Cấu tạo của thước cặp như hình vẽ Thân thước chính mang mỏ cố định, con trượt, khung trượt; trên thân thước có chia khoảng kích thước theo milimét và Inch Trên khung trượt (thước phụ) có mỏ động, du xích và vít khóa Khi sử dụng chỉ cẩn kéo cho thước phụ trượt trên thước
1.2 Thước cặp
Hình 2.4: Phương pháp sử dụng thước cặp
• Đo bằng đầu đo ngoài:
- Kẹp chi tiết giữa hai đẩu đo bằng lực đẩy cùa ngón tay cái, đầu đo phải vuông gócvới bề mặt đo
- Đọc giá trị đo
Trang 15Hình 2.5: Dùng thước cặp đo kích thước ngói
• Đo bằng đầu do trong:
- Điểu chinh cho hai đầu do tỳ vào bé mặt lỗ bằng lực kéo cùa ngĩn tay cái, dầu đo phải tiếp xúc tồn bộ chiêu dài nằm trong lỗ
- Đọc giá trị do
Hình 2.6: Dùng thước cặp do kích Ihước lỗ
• Đo bằng đầu đo dộ sâu:
- Dại than thước lỳ vào mép lỗ hoạc ranh
- Kéo đẩu do di động cho thước di vào trong lỗ hoặc rãnh bằng lực kéo của ngĩn tay cái, đầu đo phải vuơng gĩc với bé mặt đo
- Đọc giá trị đo
Hình 2.7: Dùng thước cặp đo độ sáu
140
Trang 161.2.3 Cách đọc giá trị đã đo
- Đọc giá trị phần nguyên: Giá trị phẩn nguyên là số nằm trên thước chính ờ bên trái
của vạch số không (0) của du xích
- Đọc giá trị phần lẻ: Xem vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta sẽ được phần lẻ của kích thưóe
1.2.4 Phương pháp sử dụng thước cặp
1.3 Thước Panme
1.3.1 Cấu tạo, phạm vi sử dụng của panme
- Panme thường có hai loại: Panme đo ngoài được dùng để đo các kích thước bên
ngoài (chiểu dài, chiều rộng, độ dày, đường kính ngoài) và panme đo trong dùng để đo đường kính lỗ, chiều rộng rãnh từ 50 lĩim trở lên
- Độ chính xác cùa panme được tới phần trăm của milimét
- Panme đo ngoài có nhiều cỡ đo khác nhau, mỗi cỡ đo thường có độ chênh lệch kích thước đo 25 mm Panme đo trong có thể thay đổi kích thước đo bằng cách nối các trục lại vói nhau tuỳ theo yêu cẩu
- Cấu tạo cùa panme đo ngoài như hình vẽ 2.9 gổm: Thân trên đó có ghép chặt đầu đo
cố định và ống Đầu bên phải của ống có xẻ rãnh và có ren đế ăn khớp với ren cùa đáu
đo dộng Vít có hai đẩu, một đẩu là đẩu do động, một đẩu lắp cố dịnh với thưóc dộng Trên ống khắc vạch 1 mm và 0,5 mm Trên mặt côn cùa ống được chia ra 50 khoảng bằng nhau và có 50 vạch, tương ứng khoảng cách giữa hai vạch là 0,01 mm
H ình 2.8: Quan sát xác định giá trị cùa s ố đo
Đáu do di động
H ình 2.9: Cấu lạo panme đo ngoài
Trang 17Giới hạn đo Khóa
Hình 2.10: Cấu tạo panme đo trong
- Cấu tạo của panme đo trong như hình 2.10 gồm: Bên trái thân có lắp đầu đo cô' định
Phần bên phải của panme do trong có cấu tạo tương tự như panme đo ngoài và mặt đầu
có lắp đẩu đo di động
• Panme đo ngoài:
- Tay trái cầm thân panme, tay phải cầm núm xoay
- Đặt đẩu đo cố định tiếp xúc với chi tiết đo
- Xoay núm điều chỉnh cho đầu đo tiến vể bể mặt chi tiết
- Điều chỉnh cho hai đầu đo vuông góc với bề mặt chi tiết khi đầu đo chạm vào chi tiết
- Đọc trị sô' do
H ìn h 2.11: Đo kich thước cổ trục bằng panme đo ngoài
• Panme đo trong:
- Tay trái cầm thân panme, tay phải cầm thước vòng
- Đặt đẩu đo cố định tiếp xúc với chi tiết đo
- Xoay núm điều chỉnh cho đầu đo di động tiến về bề mặt chi tiết
- Điều chình cho hai đầu đo vuông góc với bề mặt chi tiết khi đầu đo chạm vào chi tiết
- Đọc trị số đo
142
Trang 18Hình 2.12: Đo kích thước lỗ hãng panme đo trong
1.3.3 Cách đọc giá trị đo
• Cách đọc giá trị đo trên panme đo ngoài:
- Đọc sô' đo phần nguyên (có 2 phần): Gồm số do nhỏ nhất cùa panme cộng với phần lằm trên thước cố định Số đo nằm trẻn thước cố định là vạch nằm bên trái thưóc vòng
- Đọc số đo phần lẻ 0.5 mm: Chỉ dọc phần lẻ 0,5 mm nếu vạch 0,5 mm nằm giữa /ạch phần nguyên và mép thước vòng
- Đọc số đo phần lẻ 1/100: Xem vạch nào trên thước vòng gần với vạch dọc trên hước cố định, đó chính là số đo phần lẻ 1/100 (Chú ý chiều xoay của của thưóe vòng)
• Cách đọc giá trị đo trên panme đo trong:
- Đọc số đo phần nguyền (có 3 phẩn): Gổm số đo đo nhỏ nhất của panme cộng với :hiều dài các đoạn nối cộng vói phần nằm trên thước cố định Số đo nằm trên thước cố lịnh lả vạch nằm bên trái thước vòng
Số đo phán nguyônthứhai Số đo phán lồ 0.001 mm
Sổdophânlỏ0,5mm
Hình 2.13: Cách đọc trị sô'đo trên panme đo ngoài
Trang 19- Đọc số đo phần lẻ 0.5 mm: Chỉ đọc phần lẻ 0,5 mm nếu vạch 0,5 mm nằm giữa vạch phần nguyên và mép thước vòng.
- Đọc số đo phần lẻ 1/100: Xem vạch nào trên thưóc động gần với vạch dọc trênthước cố định, đó chính là số do phần lẻ 1/100 (Chú ý chiéu xoay của thước vòng)
I.4 Biện pháp an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Trước khi đo kiểm phải vệ sinh sạch sẽ các vật do
- Không được để dụng cụ đo tiếp xúc với các vật đo đang chuyển động và có nhiệt độ cao
- Cầm nắm cẩn thận tránh làm cho dụng cụ đo bị rơi xuống nền xướng
- Hạn chế việc dịch chuyển đầu đo trượt trên bề mặt vật đo
- Không được tháo rời dụng cụ đo nếu không cần thiết
- Kiểm tra, điéu chỉnh độ chính xác cùa dụng cụ đo sau một thời gian sử dụng nhất định
- Sau khi sử dụng phải lau chùi sạch sẽ, để vào trong hộp đụng và cất giữ ờ nơi khôráo thoáng mát Bôi một lớp dẩu bôi trơn lên các phần làm bằng thép nếu không sử dụng trong một thòi gian dài
II THỤC HÀNH ĐO
III CÁC DẠNG SAI HỎNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
c TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Bài học được đánh giá theo các yếu tố sau:
I—1 Công dụng kết cấu một số dụng cụ đo d Kỹ thuật đo và kiếm tra
^ Đ o các kích thước yêu cầu
144
Trang 20BÀI 3: VẠCH DÂU
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được các phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng và vạch dấu khối đơn giản
- Lựa chọn và sử dụng được các dụng cụ vạch dấu đúng thao tác
- Vạch được dấu trên mặt phẳng và vạch dấu khối trên mặt phẳng
B NỘI DUNG BÀI HỌC
1 CÁC KIẾN THÚC CHUYÊN MÔN VỀ VẠCH DẤU
1.1 Khái niệm
Đối với nghề nguội khi chế tạo các sản phẩm người ta thường dùng phương pháp vạch dấu để giới hạn các phần kim loại cẩn bỏ đi và phần kim loại còn lại của sản phẩm Trên cơ sờ những đường vạch dấu mà người thợ sẽ điều chỉnh mức độ cắt gọt cũng như tốc độ gia công Các đường vạch dấu thường nằm ngoài các đường biên kích thưóc sau cùng của sản phẩm để người thợ gia công bán tinh và tinh
1.2 C ác loại dụng cụ kè đỡ, vạch dáu và đo kiểm
Trang 21Đài vạch là một dụng cụ dùng đề vạch các đường song song trên bề mặt phôi đã được sơn màu; dùng để kiểm tra độ nghiêng lệch cùa các bé mặt chi tiết, độ đảo cùa các trục
và mặt đáu v.v Đài vạch thường được làm bằng ihép gồm một giá đỡ và một mũi vạch
có thể điều chỉnh chiểu cao mũi vạch
1.2.3 Đ ài vạch
1.2.4 K hối D, khối V, bàn máp (Bàn vạch dấu)
Đãy là những dụng cụ dùng để kê đỡ phôi, chi tiết gia công Khối V dùng để đỡ các chi tiết hình trụ tròn, bàn máp và khối D thường dùng để đỡ các chi tiết dạng hình khối
Hình 3.4: Khối V 1.2.5 Thước lá, thước đứng, é-ke
- Thước góc ê-ke là dụng cụ dùng để kiểm tra các góc vuông và kiểm tra độ phẳng của các bể mặt có diện tích nhỏ
Trang 22- Chấm dấu là dụng cụ dùng để giữ cho đường vạch dấu khồng bị nhòe và mất trong
Ijuá trình ch ế tạo sản phẩm.
1.2.6 Chấm dấu
- Chấm dấu được làm bằng thép Đ ẩu chấm dấu được mài nhọn m ột góc từ 60°-ỉ-900
và dược tôi cúng.
1.3 Phương pháp vạch dấu mật phảng và vạch dáu khối
1.3.1 Yêu cáu kỹ thuật:
- Phôi liệu: phôi rèn
1.3.3 Kỹ thuật vạch dấu vá chấm dấu:
Trang 23- Kéo đài vạch trượt trên bàn máp và mũi vạch trượt trên mặt phôi.
• Vạch dấu bằng mũi vạch:
- Đặt thước hoặc dưỡng trên bề mặt phôi cô' định
- Kéo mũi vạch trượt trên bề mặt phôi và thước hoặc dưỡng
- Độ nghiêng của mũi vạch hợp với thước và phôi một góc 15° và 75°
Huttng kéo
Hình 3.8: Vạch dâu bằng mũi vạch
• Vạch dấu bằng com-pa:
Hình 3.9: Vạch dấu hâng com-pa
- Xác định kích thước cung bằng thước lá.
- Xác định tâm cung tròn và chấm dấu trước khi vạch dầu bằng com-pa
- Đầu com-pa hơi nghiêng về phía trước cùng với chiều quay
• Chấm dấu:
- Chấm dấu được tiến hành sau khi vạch dấu
- Mũi chấm dấu phải được mài nhọn và có độ cứng cao hơn phôi liệu
- Khoảng cách giữa các dấu chấm khoảng từ 1-2 mm và trùng với đường vạch dấu
- Trình tự tiến hành được thực hiện giống như hình sau:
148
Trang 24Hình 3.10: Trình tự tiến hành chấm dấu.
II THỤC HÀNH VẠCH DẤU
III CÁC DẠNG SAI HỎNG, CÁCH PHÒNG NGỪA
1 Đưcmg gạch bị lẹm
- Do gá đạt không chắc chắn
- Giữ thước không chắc
- Khi vạch không chuẩn
- Gá đặt lại
- Tay giữ thước chặt hơn
2 Vạch dấu không đúng kích thước
- Do thước không chuẩn, quá trình vạch không đúng, gá kẹp phôi không chuẩn
- Chinh lại thước, gá kẹp phỏi lại, nhìn thẳng phôi vạch dấu
3 Đường kẽ không rõ dụng chất bôi quét không hợp- Do mũi vạch bị cùn hoặc sừ - Mài lại mũi vạch, sử dụng chất bôi quét phù hợp hơn
c TIÊU C H Í ĐÁNH GIÁ
^ Bài học được đánh giá theo các yếu tố sau:
E—1 Kỹ thuật vạch dấu 1—I Vạch dấu trên phôi
Trang 25BÀI 4: CƯA
A.M ỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được phương pháp cưa kim loại
- Lắp được lưỡi cưa đúng kỹ thuật
- Cưa được kim loại ờ dạng tròn, thanh, ống
B NỘI DUNG CỦA BÀI
I CÁC KIẾN THÚC CHUYÊN MÔN VỀ CƯA KIM LOẠI
1.1 Khái niệm:
Cưa là một phần việc trong gia công bằng phương pháp nguội Do đặc điểm của lưỡi cưa kim loại thông dụng nên cưa thường dùng để cát những phẩn kim loại có mạch thẳng và cưa là phần chuẩn bị cho bưóc gia công tiếp theo
1.2 Cấu tạo khung cưa và lưỡi cưa
1.2.1 Cấu tạo kh u n g cua
Khung cưa thường được làm bằng thép tấm hoặc tôn dập Khung cưa được làm thành
2 phần có thể tháo rời ra được, tùy theo chiều dài lưỡi cưa mà người sử dụng điều chỉnh
vị trí lắp ghép giữa hai phần với nhau Đầu gắn lưỡi cưa có hai rãnh, có thể lắp lưỡi cưa nằm đúng hoặc nằm ngang tùy theo công việc
1.2.2 Cấu tạo lưỡi cưa và phán loại
Lưỡi cưa được làm bằng thép các bon hoặc thép hợp kim dụng cụ Lưỡi cưa là một tấm thép mỏng dày khoảng 0,5 min, trên đó có các lưỡi cắt (răng cưa) dược bố trí lệch
150
Trang 26vể hai phía để tránh kẹt thân lưỡi cưa trên rãnh cưa Hai đầu lưỡi cưa có hai lỗ để gắn lưỡi vài khung cưa, khi gắn lưỡi cưa lẽn khung cưa lưỡi cắt phải nghiêng về phía trước khi đẩy khung cưa.
/>) Plìân loại
Lưỡi cưa thường có hai loại, loại một lưỡi cát và loại hai lưỡi cắt Loại một mặt cắt có
bề rộng nhỏ hơn thường được dùng đê’ cưa các mạch dài Loại hai mặt cắt có bé rộng lớn hơn thường được dùng để cưa các thanh kim loại nhỏ
1.3 Tư thế, thao động tác khi cưa
1.3.1 Chọn lưỡi cưa
Nếu mạch cưa mạch dài, rãnh cưa nhỏ nên chọn lưỡi cưa loại một mặt
1.3.2 Lắp lưỡi cua lén khung
Tay phải cầm khung cưa, tay trái cầm lưỡi cưa sao cho răng cưa hướng vể phía trưỏc, lắp lưỡi cưa vào chốt cô' định Điêu chỉnh chiều dài khung cưa cho phù hợp vói chiểu dài của lưỡi cưa, lắp lưỡi cưa vào đầu di động và văn ốc điều chỉnh độ căng lưỡi cưa
Độ căng của lưỡi cưa không nên quá căng hoăc quá trùng
1.3.3 Chọn độ cao êtô
Chọn độ cao êtô khi cưa giống như chọn độ cao êtô khi giũa
Khi không có êtỏ có chiều cao phù hợp có thể sử dụng bục gỗ để điẻu chỉnh cho phù hợp với công viộc
1.3.4 Cách kẹp vật
Người dứng trước êtô, tay trái cầm vật, tay phải điẻu chỉnh độ mở hàm êtô, áp sát vật vào hàm tĩnh của êtô sao cho mạch cưa vuông góc với trục ngang của êtô và tiến hành kẹp chặt
Nếu cưa các vật mỏng, giòn hoặc có độ dẻo lớn thì khoảng cách từ lưỡi cưa đến hàm êtô không được xa quá dề làm hỏng vật khi cưa
Đối vói các chi tiết yêu cầu tránh biến dạng bẻ mặt cần kẻ lót trước khi kẹp chặt
Trang 27Chân trái bước lên phía trước, mũi bàn chân trái cách hàm êtô từ 100 4- 150 mm Tàm dọc cùa bàn chân trái hợp với tâm dọc của bàn chân phải một góc từ (60-70)° Khoảng cách giữa hai gót chân từ (200-300) mm.
1.3.8 Mớm cua
Dùng ngón cái tay trái để lấy mớm cưa hoặc dùng giũa tam giác Lưỡi cưa đặt hơi nghiêng khi tiếp xúc với vậi Đẩy và kéo cua dịch chuyển một khoảng ngắn vài lần để lấy dấu ấn định đường cưa
LuOicưa
Hình 4.6: Mớm cưa
152
Trang 281.3.9 Đ ẩy và kéo cưa
Hình 4.7: Thay đổi độ nghiêng khi cưa
Lưỡi cưa phải tham gia cắt gọt 3/4 chiểu dài khi làm viộc Chỉ ăn lưỡi cưa khi di chuyển về phía trước Tốc độ hành trình kép từ (40-50) lần trong một phút
II THỤC HÀNH CƯA
2.1 Thao tác tiến hành cưa kim loại
- Lắp lưỡi cưa lên khung
- Đẩy và kéo cưa
2.2 Cưa ngoài đường vạch dấu - I — -
-2.3 Cưa theo đường vạch dấu
Trang 29c) Quy trình công nghệ gia công
- Vạch dấu
- Gá kẹp phôi
- Mồi mạch cưa
- Tiến hành cưa
III CÁC DẠNG SAI HỎNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
TT Dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp khác phục
1 (cong hoăc nghiêng)Mạch không thẳng
- Chấm sai dấu
- Kẹp phôi không vuông góc với hàm ẻtô
- Thao tác cưa không đúng
- Chăm dấu chuẩn, chính xác
- Kẹp phôi vuông góc với hàm êtô
- Thao tác đúng
2 Gãy lưỡi cưa hoặc gãy
đoạn răng cưa
- Lắp lưỡi cưa quá chùng hoặc quá căng
- Không có nước làm mát
- Gãy đoạn răng cưa
- Lắp lưỡi cưa đủ độ căng
- Làm mát thường xuyên
- Dừng cưa tháo lư&i cưa ra và mài đoạn răng cưa gãy thành hình lưỡi dao
c TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
<4 Bài học được đánh giá theo cắc yếu tố sau:
1—] Kỹ thuật cưa 1—] Cưa phôi theo yêu cầu
154
Trang 30BÀI 5 : GIŨA MẶT PHANG
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được phương pháp giũa kim loại
- Phan loại được các loại giũa
- Giũa được mặt phẳng đạt yêu cầu kỹ thuật
B NỘI DUNG BÀI HỌC
I CÁC KIẾN THÚC VỀ GIŨA KIM LOẠI
1.1 Công dụng, phàn loại, cấu tạo giũa kim loại
1.1.1 Công dụng
Giũa là một dụng cụ gia công nguội phổ biến Giũa dùng để gia công các chi tiết có
độ cứng thấp và có thể gia công được nhiều bề mặt khác nhau: Mặt phẳng, mặt cong, các loại lỏ có hình dạng khác nhau và các rãnh hẹp
1.1.2 Phàn loại
- Phân loại theo lượng cắt: Góm có giũa thô và giũa tinh.
- Phân loại theo hình dáng giũa: Gồm có giũa dẹt, giũa tròn, giũa vuông, giũa bán nguyệt, giũa tam giác v.v
1.1.3 Cấu tạo giũa kim loại
Giũa kim loại được làm bằng thép dụng cụ Tùy theo đặc điểm gia công mà giũa được chế tạo với nhiều hình dáng và kích thước khác nhau Các loại giũa có cùng một sô' đặc
đ iể m n h ư sa u :
- Giũa gổm có thân và chuôi Chuôi dùng để tra cán gỗ để người thợ có thể cầm nắm thuận lợi trong quá trình làm việc Thân giũa có nhiều hình dạng khác nhau, và hình dạng thân giũa sẽ là tên của loại giũa đó, trên thân có rất nhiều lưỡi cắt đặt xen kẻ với nhau
- Các lưỡi cắt thường đặt nghiêng so với thân giũa nhằm giúp cho người sử dụng có tư thế thuận lợi trong quá trình giũa Sau một thời gian sử dụng các lưỡi cắt sẽ bị mòn dần
và khi khả nãng cắt giảm nhiều thì phải thay giũa mới chứ không thể hổi phục lại được.1.2 Phương pháp giũa kim loại
1.2.1 Thao tác giũa
- Chọn chiều cao êtô:
Người đứng thẳng trước êlô, mắt nhìn ngang, đặt khuỷu tay lên hàm êtô, các ngón tay duỗi thẳng khi nào các đầu ngón tay chạm cằm thì ta có chiều cao êtô phù hợp
Trang 31Chuối giũa Cạnh 9'úa
+ Chọn vị trí kẹp dựa theo cấu tạo của vật
+ Tùy theo đặc điểm cùa phương pháp gia công, điều chỉnh góc nghiêng của vật cho phù hợp
+ Chọn vật chêm có kích thước và vật liệu phù hợp
Đém bảo vệ
Đệm bào vệ
Hình 5.2: Đệm chống hiến dạng bé mặt chi tiết khi kẹp trên ètô
+ Xác định lực kẹp vừa đủ để định vị vật trên hàm êtô.
+ Có thể sử dụng đổ gá phụ để giữ vật trên êtô khi gia công
156
Trang 32Tay quay
Tay dỂu chinh — ^ ' " ' C h á n d é
Hình 5.3: Êlô
- Vị trí đứng khi giũa
Chân trái bước lên phía trưóe sao cho trục dọc bàn chân trái hợp với trục ngang của êtô một góc 45° Chân phải bước sang phải sao cho trục dọc giữa hai bàn chân hợp với nhau một góc từ (60 - 70)°, khoảng cách giữa hai gót chân từ (200-300) mm
- Cách cầm giũa:
+ Tay phải cầm cán giũa, đật chuôi cán giũa vào lòng bàn tay
+ Bốn ngón tay ôm lấy cán giũa, ngón cái nằm dọc theo thân giũa
+ Tay trái đặt lên phía đầu giũa cách đầu giũa từ (20 - 30)mm
+ Lực cẩm giũa vừa phải
- Tư thế đứng khi giũa:
Chân trái hơi gập, chân phải thẳng, đầu hơi cúi, mắt nhìn vào mặt phẳng giũa
Hình 5.4: V ị tr í đứng khi giũa
Trang 33Hình 5.5: Cách cấm giũa Hình 5.6: Tư th ế đứng khi giũa
- Đẩy và tịnh tiến khi giũa:
Đẩy Iheo hướng giũa đổng thời dịch chuyển giũa sang trái 2/3 chiều rộng giũa Khi đẩy tới giũa thực hiện cắt gọt nên ta đẩy chậm, khi kéo vể giũa không cắt gọt nên ta ta kéo nhanh Đẩy giũa nên đẩy hết chiểu dài giũa, tốc độ cắt từ (40 - 60) hành trình kép/phút
H ình 5.8: Chuyển động của giũa khi giũa
Hình 5.7: Thao tác khi giũa
- Gá kẹp phôi lên êtô
- Giũa thô: Cứ 3 đến 4 lần đổi hưóng giũa một lần, sau khi đổi hướng thì dùng thước kiểm tra ngang dọc chéo Để lại lượng dư cho bước giũa tinh
158
Trang 34- Giũa tinh: Lực ấn nhẹ và đều, thường xuyên dổi hướng giũa và kiểm tra mặt phẳng theo yêu cầu bản vẽ.
- Đẩy giũa theo chiều cắt, cuối hành trình chiều rộng của vết giũa bằng khoảng 2 lần chiểu rộng giũa
- Kiểm tra và hiệu chỉnh lần cuối
II THỤC HÀNH DŨA MẶT PHANG
2.1 Đọc và nghién cứu bán vẽ
60±ũ,2
CM
±18
2.2 Yẽu cầu kỹ thuật
- Các mật phẳng phải phẳng và thẳng
- Các kích thước phải đảm bảo đúng theo yêu
cầu bản vẽ
- Các mặt phẳng phải giũa chéo 45°
- Các mặt đối xứng phải đảm bảo song song
2.3 Cách tiến hành:
- Gá kẹp chi tiết lẻn êtô: Bề mặt gia công song
song với hàm êtô và cao hơn má êtô từ 5 - 8 mm
- Đứng ờ phía bên phải êtô và sườn bên phải
hướng vào bàn nguội
- Giũa bằng vân giũa dọc
- Giũa bằng đường vân giũa ngang
- Đảm bảo sự cân bằng của giũa
- Đảm bào góc vuông giữa bề mặt gia công và
mặt cạnh giũa
- Cho giũa chuyển động lần lượt theo một góc rồi chuyển sang góc kia Sau khi tạothành các đưcmg vân chéo trên toàn bộ bề mặt gia công cần thay đổi tư thế làm việc và vịtrí của giũa và tiếp tục giũa theo đường chéo thứ hai
Trang 35- Làm sạch mạt sắt khỏi bề mặt được giũa bằng chổi lông hoặc giẻ lau.
- Tháo chi tiết ra khỏi êtô
2.4 Kiếm tra mật phảng sau khi giũa
r> < i
< > - 4 :
- Tay phải cầm thước còn tay trái cầm phôi Đặt thưóc vuông góc với bề mặt được kiểm sao cho thưóc phủ lên toàn bộ chiều dài của bề mặt Di chuyển thưóe theo bể mặ trong khi không nhấc thước khỏi bể mặt Quay người về phía ánh sáng, nâng chi tiết lêr ngang mặt Kiểm tra bề mặt giũa theo chiều dọc, ngang và đường chéo với các vị trí đặ thước khác nhau Bề mặt giũa đạt độ chính xác nếu khe hờ ánh sáng phân bô' đều
2.5 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khác phục.
TT Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp khác phục
1
Mật (1), (2) không phẳng
và không song song với
nhau
- Lực ấn giũa không đểu
- Không thường xuyên kiểm tra
- Thường xuyên thay đổi hướng giũa, giũa đúng thao tác
- Kiểm tra thường xuyên
c TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
4 Bài học được đánh giá theo các yếu tố sau:
1—1 Kỹ thuật giũa kim loại 1—1 Giũa mặt phẳng
160
Trang 36BÀI 6: GIŨA BÈ M Ặ T PHẲNG SONG SONG VÀ VUÔNG GÓC
A MỤC T IÊU BÀI HỌC
- Trình bày được phương pháp giũa mặt phảng vuông góc, song song
- Sử dụng được dụng cụ đo để kiểm tra dộ vuông góc, song song
- Giũa và kiểm tra được các mặt phẳng vuông góc, song song
- Đối với phôi có lượng dư gia công nhỏ: Kết hợp hai động tác tịnh tiến và lắc giũa tương ứng với độ cong bể mặt phôi ngay từ đầu Xác định lực cắt cho phù hợp với lượng
dư gia công bảo đảm vể kích thước và hình dáng bể mặt
( 1)
Chi tiết Thước gốc 90°
Hình 6.1: Kiếm tra độ vuông góc sau khi dũa
Hình 6.2: Lùm sạch giũa
Trang 37Hình 6.3: Thay cán giũa
II GIŨA CÁC MẶT PHẢNG SONG SONG
2.1 Đọc và nghiên cứu bán vẽ:
2.2 Yéu cầu kĩ thuật:
- Giũa hai mặt phải song song vói nhau
- Giũa phải đảm bảo kích thước theo yêu cầu kì thuật
- Các mặt phẳng phải giũa chéo 45°
2.3 Q uy trìn h công nghệ gia công:
- G iũ a c h i tiế t c ó c h iể u d à i là 8 0 m m , c h iề u rô n g
4 0 m m , bể dày 2 0 m m
- Giũa mặt 1 của phôi phải phẳng và tạo thành vân
dọc trên bé mặt
- Kiểm tra độ phẳng mặl 1 bằng thuớc kiểm phẳng
- Giũa mặt 2 song song vỏi mặt 1, đảm bảo kích
thước đã cho giữa các mặt phảng
- Tháo chi tiết ra khỏi êtô và kiểm tra độ song song
giữa mặt 1 và mặt 2 (dụng cụ dùng giũa dẹt, thước kiểm phẳng, thước cặp hoặc com pa)
2.4 Kiểm tra:
- Tháo chi tiết ra khỏi êtô
- Tay trái cầm chi tiết còn tay phải cầm com pa đo
Trang 38- Mở khẩu độ compa ra theo kích thước tương ứng vỏi khoảng cách giữa hai bề mặt, cho compa địch chuyển theo phôi với lực ma sát nhỏ, khồng tạo ra áp lực giữa compa và phôi
- Compa được giữ tại khớp bản lề bằng ngón tay cái và ngón trỏ và hường vào phôi
- Giữ phôi ở vị trí nằm ngang, cho các mỏ của compa di chuyển từ trên xuống duới, ờ chỗ nào các mỏ của compa bị kẹt phỏi sẽ dày hơn so với yêu cầu, còn chỗ nào mỏ compa đi qua nhẹ nhàng là phồi mỏng hơn so với yêu cầu
- Nếu compa đi qua với ma sát nhẹ theo tất cả 4 góc, thì các cạnh song song với nhau
- Tay trái cầm chi tiết còn tay phải cầm thước và ngón tay cái của tay phải đưa mỏ
dộng của thước cặp tiếp xúc khít với phôi
- Tiến hành đo tại hai, ba chỗ, không cho phép các mỏ thước cặp được xiên lệch và có lực pháp tuyến phụ khi do Nếu kết quả tại hai, ba chỗ bằng nhau thì hai bề mặt đảm bảo
độ song song
2.5 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khác phục
1 Mặl phẳng không phẳng
khòng song song
- Do không thường xuyên kiểm tra độ phằng, độ song song, do đọc trị số thước cặp sai
- Thưòng xuyên kiểm tra
độ phẳng, độ song song, Đọc trị số thước cặp cho chính xác
III GIŨA CÁC MẶT PHẢNG VUÔNG GÓC
3.1 Đọc bản vẽ
■3 8
3.2 Trình tự tiến hành
- Chi tiết phải có mặt cắt ngang là hình chữ nhật có
các bề mặt được gia công tiếp giáp vói nhau và tạo
thành góc 90° Kích thước các cạnh của chi tiết Iheo
chiều dài 100 (mm), rộng 50 (mm), bề dày 20 (mm)
- Dụng cụ: Giũa phẳng thô, mịn, thước kiểm phẳng, thước góc 90°
Trang 39- Kiổm tra kích thước của phôi theo bản vẽ.
- Kiểm tra độ chính xác vạch dấu
- Kẹp chặt phôi đã được vạch dấu trên êtô Sao cho bề
mặt được gia công hướng lên trên và cao hơn má của êtô
8-10 mm
- Giũa mặt 1 bằng giũa thô theo vân chéo
- Giũa tinh bề mặt theo vạch dấu bằng giũa tinh (mặt chuẩn)
- Kiêm tra độ thẳng, phẳng cùa bề mặt chuẩn bằng
thước kiểm phẳng
- Cũng theo trình tự trên, giũa mặl 2 theo kích thước và
tạo thành góc 90° so vói mặt chuẩn
3.3 Phưưng pháp kiểm tra
- Tay trái cầm phôi còn tay phải cẩm thước đo góc (ẽke) Đặt mặt làm việc phía trong của thước do góc vào bề mặt chuẩn sao cho giữa mặt thứ hai của thước và bể mặt giũa có khe hờ từ 2-3 mm
- Không ép chặt mặt làm viẽc phía trong của thước đo góc vào bề mặt chuẩn (của phôi), đồng thời dịch chuyển nhẹ nhàng bề mặt thứ hai của thưỏc cho tới khi tiếp xúc với
bề mặt giũa và xác định bằng mắt khe hở giữa các bề mặt này Khi bề mặt được giũa chính xác, khe hờ phải hẹp và đều nhau
- Kiểm tra “khe hờ ánh sáng bằng mắt” cùng với thước đo góc tại một số vị trí trên bể mặt Bề mặt giũa lần cuối bằng giũa mịn không được gồ ghể và phải tạo thành góc 90°so với bề mặt chuẩn
3.4 Dạng hỏng, nguyên nhân và biện pháp khác phục
TT Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp khác phục
1 Mạt phẳng không phẳng,
không vuông góc
- Do không thường xuyên kiểm tra
- Phải thường xuyên kiểm tra độ phẳng, độ vuông góc
c TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
4 Bài học được đánh giá theo các yếu tố sau:
o Kỹ thuật giũa mặt phẳng vuông n Kỹ thuật kiểm tra độ vuông góc, song song góc
1 Kỹ thuật giũa mặt phảng song song
164
Trang 40BÀI 7: KHOAN LỎ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được phương pháp khoan kim loại
- Chọn lựa được máy khoan, chế độ khoan, mũi khoan
- Khoan dược các lỗ khoan đạt yêu cầu kỹ thuật
B NỘI DUNG BÀI HỌC
I CÁC KIẾN THÚC C ơ BẢN VỀ KHOAN KIM LOẠI
1.1 Khái niệm
Khoan là phương pháp phổ biến để gia công lỗ trên vật đặc Khoan có thể thực hiện trên máy khoan, máy tiện hoặc máy phay Dụng cụ khoan là mũi khoan, khi khoan lỗ lớn có thể khoan lỗ nhỏ trước và tăng dần kích thước cho đến khi đạt yêu cầu
1.2 Đặc diêm phuơng pháp khoan
1.2.1 Cấu tạo m ũi khoan
Mũi khoan gồm có 2 phần: Phần làm việc và phần cán dao Phẩn cán dao là bộ phận lắp vào bẩu khoan hay lỗ trên trục chính máy khoan Mũi khoan có đaòmg kính trên 20mm thường làm cán côn, còn mũi khoan có đường kính dưới 20 mm thường làm cán trụ.Phẩn làm việc gồm 2 phẩn: Phần trụ định hướng và phần cắt Phần trụ định hướng
có tác dụng định hướng khi mũi khoan làm việc Nó còn là phẩn dự trữ khi mài lại phần cắt đã bị mòn Trên phần định hưómg có 2 rãnh xoắn để thoát phôi với góc xoắn Dọc theo hai rãnh xoắn, theo đường kính ngoài là 2 cạnh viển, cạnh viền dùng để định hướng mũi khoan khi làm việc Mặt khác nó còn làm giám ma sát giữa mặt tựa cúa mũi khoan lỗ khoan
Góc thoát
Luoi cát ngang
Hình 7.1: Cấu tạo mũi khoan
Phần cắt làm nhiộm vụ cắt là chủ yếu Phần cắt có một lưỡi cắt phụ ờ đầu và hai lưỡi cắt chính bên cạnh