- Xem xét năng lực kinh doanh của chủ đầu tư nhằm xác định khả năng phát huy năng lực sản xuất hiện tại cho việc triển khai đầu tư dự án mới: Xem xét mức độ phù hợp giữa kinh nghiệm tron
Trang 1dự án; (ii) Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án; (iii) Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án; (iv) Thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý nhân sự dự án; (v) Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án;(vi) Thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội cùa dự án N goài ra, người học sẽ được cung cấp thêm các kỹ năng cần có của cán bộ thẩm định, cũng như khả năng vận dụng thực tế giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác thẩm định dự án.
4.1 THẨM ĐỊNH CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁP LÝ VÀ MỤC TIÊU CỦA D ự ÁN
4.1.1 Thấm định khía cạnh pháp lý của d ự án
- Xem xét sự phù hợp cùa dự án với các văn bản pháp quy của nhà nước, các quy định, chế độ khuyến khích ưu đãi đầu tư
- Xem xét sự phù hợp cùa dự án với quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng Trường
Trang 2hợp chưa có các quy hoạch trên thì phải có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó.
- Xem xét tư cách pháp nhân của chủ đầu tư: Xem xét các hồ
sơ trình duyệt có đủ theo quy định của nhà nước và pháp luật có đúng, hợp lệ hay không giấy tờ chứng minh tính hợp pháp trong hoạt động như quyết định thành lập, giấy phép kinh doanh; người đại diện chính thức hợp lệ hay không thông qua quyết định bổ nhiệm người đứng đầu, địa chỉ liên hệ, giao dịch
- Xem xét năng lực kinh doanh của chủ đầu tư nhằm xác định khả năng phát huy năng lực sản xuất hiện tại cho việc triển khai đầu
tư dự án mới: Xem xét mức độ phù hợp giữa kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh và lĩnh vực đầu tư; xem xét các sản phẩm doanh nghiệp hiện đang sản xuất và số lượng, chủng loại công nghệ kỹ thuật hiện có, mức độ hiện đại trang thiết bị, tuổi thọ, công suất thiết bị; xem xét số lượng và chất lượng lao động hiện có, kinh nghiệm
và trình độ chuyên môn từng vị trí công tác ; Phân tích số liệu sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất để thấy hiện trạng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp do chủ đầu tư đứng đầu
- Xem xét năng lực tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu sau: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán (hệ số thanh toán ngắn hạn,
hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay ); nhóm chỉ tiêu
về đòn bẩy tài chính (hệ số nợ, hệ số tài sản cố định, hệ số thích ứng dài hạn ); nhóm chi tiêu về khả năng hoạt động (hệ số vòng quay tổng tài sản, chu kỳ hàng tồn kho, thời gian thu hồi công nợ ); nhóm chi tiêu về khả năng tăng trưởng (tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận ); nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận gộp, hệ số lãi ròng, tỷ suất sinh lời của tài sản, vốn chủ sở hữu ) - •
- Trong trường hợp dự án vay vốn bên ngoài, các tổ chức tài chinh tín dụng xem xét khả năng bảo đảm nợ vay cùa chù đầu tư: Đánh giá tài sản của khách hàng để xác định mức độ đáp ứng điều kiện làm tài sản bảo đảm nợ vay cả về danh mục và giá trị
Trang 34 1.2 Thấm định mục tiêu dự án
- Xem xét mục tiêu của dự án có phù họp với chương trình phát triển kinh tế xã hội của cả nước, vùng hay địa phương, ngành hay không
- Xem xét ngành nghề trong dự án có phù hợp với ngành nghề đăng ký trong kinh doanh không, có thuộc nhóm ngành nghề nhà nước cho phép hoạt động hay không, cũng như có thuộc nhóm ngành nghề ưu tiên trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành và trong chiến lược phát triển kinh tế
xã hội của vùng, đất nước hay không
4.2 THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH THỊ TRƯỜNG CỦA D ự ÁNThẩm định khía cạnh thị trường phải xem xét tính đầy đủ, tính chính xác trong từng nội dung phân tích thị trường của dự án trên các khía cạnh sau
- Đánh giá mức độ thoả mãn cung cầu thị trường tổng thể về sản phẩm của dụ án
- Đánh giá tính họp lý trong việc xác định thị trường mục tiêu của dự án theo các tiêu chuẩn về khả năng đáp ứng, ưu thế sản phẩm, khả năng cạnh tranh sản phẩm và mục tiêu đạt được của chủ đầu tư
- Đánh giá m úc độ thỏa mãn cung cầu thị trường mục tiêu về sản phẩm của dự án
- Đánh giá sụ phù hợp của hệ thống các biện pháp được sử dụng trong công tác tiếp thị của dự án: như các phương án tiếp thị, quảng bá sản phẩm của dự án, phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối sản phẩm
- Đánh giá về khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường về sản phẩm cùa dự án: uu thế nào về giá cả, chất lượng, nhãn hiệu sản phẩm; kinh nghiệm và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường; ưu thế và bất lợi so với đối thủ cạnh tranh
Trang 4Xem xét thị trường là cơ sở cho việc lựa chọn quy mô của dự
án, lựa chọn thiết bị, công suất và dự kiến khả năng tiêu thụ Phân tích và dự đoán đúng về thị trường là một công việc khó khăn, song
độ chính xác của phân tích thị trường sẽ ảnh hưởng tới thành công của dự án
4.3 THẨM ĐỊNH KHÍ A CẠNH KỲ THUẬT CỦA D ự ÁN
Thẩm định kỹ thuật là công việc phức tạp, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật của dự án Nội dung cơ bản của thẩm định khía cạnh kỹ thuật bao gồm các khía cạnh sau:
- Đánh giá các đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm: mức độ phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm, cũng như với tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật quốc gia và quốc tế qui định với sản phẩm
- Đánh giá tính hợp lý trong việc lựa chọn hình thức đầu tư:
Ưu, nhược điểm của hinh thức đầu tư lựa chọn
- Đ ánh giá công suất của dự án bao gồm: Xem xét mức độ phù hợp của công suất khả thi của dự án với những ràng buộc về quy mô thị trường, khả năng chiếm lĩnh thị trường, khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào, trình độ quản lý và kỹ thuật Cũng như, xem xét mức độ chính xác cùa công suất thực tế dự kiến đạt được trong từng năm khi đi vào khai thác
- Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn: Ưu, nhược điểm của công nghệ lựa chọn; nguồn gốc, mức
độ hiện đại, sự phù hợp của công nghệ với đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm, với yêu cầu bảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện lao động; phương án chuyển giao kỹ thuật công nghệ, đào tạo, hướng dẫn vận hành; chế độ bảo hành, bảo trì thiết bị; tính đồng bộ của các thiết bị; mức độ tiêu hao nguyên liệu, yêu cầu sửa chữa, bảo dưỡng; giá cà và phương thức thanh toán; thời gian giao hàng và lắp đặt so với tiến độ
đự án, uy tín của các nhà cung cấp; sự phù hợp của công nghệ/thiết bị
Trang 5nhập khẩu với thông lệ quốc tế và quy định cùa Việt Nam; xem xét tính kinh tế của công nghệ, thiết bị được lựa chọn.
- Đánh giá về nguồn cung cấp đầu vào của dự án: Xem xét
m úc độ phù hợp của nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu cho dự án (khoảng cách từ nơi cung cấp, phương thức vận chuyển, khối lượng, giá cả, chất lượng, yêu cầu dự trữ nguyên nhiên vật liệu) so với công suất, chất lượng sản phẩm đã xác định; xem xét tính kinh tế trong lựa chọn nguồn
- Đánh giá về nguồn cung cấp cơ sở hạ tầng của dự án: Xem xét mức độ phù hợp cùa nguồn và khả năng cung cấp các yếu tố điện, nước, hệ thống thông tin; xem xét tính kinh tế ừ ong lựa chọn nguồn
- Đ ánh giá việc lựa chọn địa điểm thực hiện dự án trên các khía cạnh sau: Sự phù họp về quy hoạch của địa điểm (quy hoạch xây dựng và kiến trúc của địa phương/ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền); khả năng và chi phí thực thi việc giải phóng m ặt bằng, đền bù để có thể ước lượng tương đối đủng chi phí và thời gian; những điều kiện thuận lợi của địa điểm m ang lại cho dự án như: Sự thuận lợi về cơ sở hạ tầng, gần nguồn cung cấp nguyên liệu hay lao động hoặc thị trường tiêu thụ sản phẩm ; khả năng đáp ứng nhu cầu
m ở rộng dự án trong tương lai; tính kinh tế của địa điểm
- Đ ánh giá các giải pháp xây dựng công trình của dự án với những ràng buộc về đặc điểm địa bàn xây dựng, kỹ thuật dự án, khả năng cung cấp đầu vào cho xây dựng, tiến độ thi công, các quy định luật pháp liên quan đến xây dựng và tính kinh tế của từng giải pháp, bao gồm: các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng của các công trình; các giải pháp về kiến trúc, các giải pháp về kết cấu xây dựng; các giải pháp về công nghệ xây dựng và tổ chức xây dụng; tổng chi phí cho các giải pháp xây dựng
- Đánh giá ảnh hưởng cùa dự án đối với môi trường: Đánh giá các tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường; đánh giá các giải pháp báo vệ môi trường, cũng như chi phí xử lý môi trường Hên quan
Trang 64.4 THẨM ĐỊNH KHÍ A CẠNH TỔ CHỨC VÀ NHÂN sụ ' D ự ÁN
Tổ chức quản lý giữ vai trò quan trọng và xuyên suốt qua các giai đoạn của chu kỳ m ột dự án đầu tư Vai trò của nó ngày càng lớn dần qua các giai đoạn và thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn cuối cùng Vì vậy, nội dung thẩm định này sẽ tập trung vào công tác tổ chức quản lý dự án trong giai đoạn vận hành dự án đầu tu N ội dung
cơ bản của thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý dự án gồm:
Đ ánh giá mức độ phù hợp trong việc xác định hình thức tổ chức doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp hiện hành
Đ ánh giá tính hợp lý của cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự
án đầu tư bao gồm xem xét các nội dung sau:
- M ức độ hợp lý trong việc xác định sơ đồ tổ chức quản lý;
- M ức độ rõ ràng của sơ đồ trong việc thể hiện các chức năng, nhiệm vụ của m ỗi bộ phận cần có và mối liên hệ giữa các bộ phận đảm bảo hiệu quả hoạt động của dự án, phù hợp với công nghệ sản xuất đã lựa chọn;
- M ức độ phù hợp của các cấp lãnh đạo, cấp điều hành và cấp thực hiện trong dự án với ngành nghề, quy mô dự án và hỉnh thức tổ chức doanh nghiệp
Đ ánh giá m ức phù hợp về nguồn nhân lực của dự án, bao gồm: Xem xét m ức độ phù hợp về việc xác định số lượng lao động, chất lượng lao động cung cấp cho dự án, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp fren cơ sở so sánh với nhu cầu và cơ cấu lao động của dự
án tương tự trong và ngoài nước N goài ra, đánh giá mức độ phù hợp giữa khả năng cung ứng của nguồn cung cấp nhân lục và số lượng lao động cần có của dự án
Đ ánh giá mức độ hợp lý trong việc lựa chọn phương thức tuyển dụng, đào tạo lao động nhằm đảm bảo được khối lượng và chất lượng công việc của dự án, cũng như mức độ ưu tiên trong tuyển dụng lao động địa phương và lao động trong nước theo quy định về sử dụng lao động của nhà nước
Trang 7Đánh giá m ức độ hợp lý về chế độ tiền lương, tiền thưởng phải trả cho người lao động đảm bảo rằng các tính toán về các mức tiền lương phải trả là chính xác, có so sánh với m ức lương bình quân của ngành, của địa phương hoặc của các dự án tương tự trong và ngoài nước.
Đánh giá mức độ phù hợp của chế độ làm việc, nghỉ ngơi, khuyến khích động viên người lao động theo các quy định hiện hành của nhà nước và các cam kết quốc tế đã được ký kết
4.5 THẨM ĐỊNH KHÍ A CẠNH TÀI CHÍNH CỦA D ự ÁN
Thẩm định tài chính là khâu hết sức quan trọng để các nhà đầu
tư cũng như các nhà tài trợ có thể đưa ra các quyết định đầu tư hay quyết định tài trợ đúng đắn
4.5.1 T h ẩ m đ ịn h m ứ c đ ộ h ọ p lý c ủ a vố n đ ầ u tir
Vốn đầu tư xây lắp: N ội dung kiểm ư a tập trung vào việc xác định nhu cầu xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý của đơn giá xây lắp tổng hợp được áp dụng so với kinh nghiệm đúc kết từ các dự án hoặc loại công tác xây lắp tương tự
Vốn đầu tư thiết bị: Căn cứ vào danh mục thiết bị kiểm tra giá mua và chi phí vận chuyển, bảo quản theo quy định của nhà nước về giá thiết bị, chi phí vận chuyển bảo quản cần thiết Đối với loại thiết
bị có kèm theo chuyển giao công nghệ mới thì vốn đầu tư thiết bị còn bao gồm cả chi phí chuyển giao công nghệ
Chi phí khác cho vốn cố định: Các khoản mục chi phí này cần được tính toán, kiểm tra theo quy định hiện hành của nhà nước Đó
là các khoản chi phí được phân theo các giai đoạn của quá trình đầu
tư và xây dựng Các khoản chi phí này được xác định theo định mức (tính theo tỷ lệ % hoặc bằng giá cụ thể như chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế và nhóm chi phí xác định bằng cách lập dự toán như chi phí cho việc điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ cho việc lập dự án, chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án, chi phí đào tạo cán
bộ kỹ thuật và cán bộ quán lý sàn xuất)
Trang 8N hu cầu vốn lưu động ban đầu (đối với dự án xây đựng mới) hoặc nhu cầu vốn lưu động bổ sung (đối với dự án m ở rộng bổ sung thiết bị) để dự án sau khi hoàn thành có thể hoạt động bỉnh thường.
Sau khi xác định đúng vốn đầu tư, cần xem xét từng khoản mục cấu thành tổng vốn như vốn đầu tư thiết bị, nhu cầu vốn lưu động ban đầu trên cơ sở phê duyệt tổng vốn của cấp có thầm quyền
và so sánh với các dự án tương tụ để có kết luận cuối cùng về mức
độ hợp lý của tổng vốn
4.5.2 T hẩm định nguồn vốn huy đ ộn g cho dự án
Phần tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng đảm bảo nguồn vốn: việc thẩm định chỉ tiêu này cần chỉ rõ mức vốn đầu tư cần thiết từ từng nguồn vốn dự kiến để đi sâu phân tích tìm hiểu khả năng thực hiện của nguồn vốn đó
Căn cứ vào thực tế các nguồn vốn đầu tư hiện nay cần quan tâm xử lý các nội dung để đảm bảo khả năng về nguồn von như sau:
- Vốn tự có bổ sung của doanh nghiệp: cần kiểm tra phân tích
tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đề xác định số vốn tự bổ sung của doanh nghiệp
- Vốn trợ cấp của ngân sách: cần xem xét các cam kết bảo đảm của các cấp có thẩm quyền đối với nguồn ngân sách (uỷ ban nhân dân tình, thành phố, cơ quan tài chính )
- Vốn vay của các tổ chức tài chính: c ầ n xem xét kỹ tính pháp
lý và khả năng tăng trưởng tín dụng của nguồn vay; cần xét kỹ các cam kết đã đạt được với nguồn vay cũng như khả năng thực tế để thực hiện cam kết đó
Sau khi kiểm tra tinh hiện thực của các nguồn vốn phải xác định được lịch trình cung cấp vốn từ các nguồn vốn đó
4.5.3 Thẩm định suất chiết khấu cho dự án
Suất chiết khấu được sử dụng để qui đổi dòng thu nhập tương lai của các dự án về hiện tại rất đa dạng, v ấ n đề đặt ra trong thẩm định dự
Trang 9án là phải chọn được một suất chiết khấu hợp lý Bởi như trên đã phân tích, suất chiết khấu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị hiện tại của các
dự án và đến các quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án
Suất chiết khấu được chọn thường căn cứ vào: Chi phí cơ hội cùa vốn; chi phí vốn; tỷ lệ rủi ro của các dự án và tỷ lệ lạm phát
- Chì p h í cơ hội của vốn: G iả sử ta chọn chi phí cơ hội của vốn
làm suất chiết khấu cho các dự án đang thẩm định
Ví dụ 4.1: G iả sử anh (chị) có m ột khoản tiền nhàn rỗi 100 triệu VNĐ, dự định đầu tư vào đâu để kiếm lời Có hai phương án:
- Phương án 1: Anh (chị) đầu tư vào sản xuất - kinh doanh và cuối năm sẽ nhận được một trong ba khả năng thu nhập với các xác suất phân phối là:
Bảng 4.1 Bảng xác suất phân phối thu nhập p hư oìig án 1
hoảng
Bình thiròng Thuận lọi
N hư vậy, thu nhập kỳ vọng của phương án 1 là:
Thu nhập kỳ vọng = 0,3 * 7 0 + 0,4* 11 0 + 0 ,3 * 1 3 0 = 104 triệu VNĐ
S uất sinh lời kỳ vọng đối với phư ơng án 1: ĩ | = (104 - 100)/100 = 4%
- Phương án 2: Anh (chị) dùng số tiền đó đầu tư vào cổ phiếu G1L G iá cổ phiếu G1L trên thị trường chứng khoán luôn luôn biến động Hiện tại giá cổ phiếu GIL là 34.000 VNĐ/cp Các nhà đầu tư chứng khoán dự đoán rằng vào cuối năm giá cổ phiếu GIL có thể là
1 ưong 3 khả năng:
Trang 10Bảng 4.2 Bảng xác xuất phân phối thu nhập phưoiìg án 2
Tiêu chí Khủng hoảng Bình thưòng Thuận lọi
Suất sinh lời kỳ vọng của phương án 2: r2 = (35.500- 34.000)/34.000 = 4,41%
Con số 4,41% là lãi suất sinh lời kỳ vọng m à bạn phải từ bỏ nếu không đầu tư vào cổ phiếu GIL m à đầu tư vào dự án sản xuất kinh doanh của phương án 1 N hư vậy suất chiết khấu của dự án sản xuất kinh doanh là 4,41% và ta tính được hiện giá thu nhập ròng của phương án 1 là:
NPV] = -100 + 104/(1+4,41%) = -0,394.366 (triệu VNĐ) < 0
Phương án 1 không đáng giá về mặt tài chính, do đó dự án không được chấp nhận Nói cách khác suất sinh lời kỳ vọng của phương án 1 (4%) thấp hơn suất sinh lời nếu đầu tư vào cổ phiếu GIL (4,41%); dự
án sản xuất kinh doanh không đáng để thực hiện
- Chi ph í von: G iả sừ bây giờ chúng ta chọn chi phí vốn làm
suất chiết khấu để quy đổi dòng thu nhập tương lai của các dự án về hiện giá
Ví dụ 4.2: Đánh giá dự án đầu tư có vốn đầu tư là 100 triệu VNĐ cho lợi nhuận kỳ vọng sau thuế là 200 triệu VNĐ/năm Giả sử
dự án vay vốn ờ mức 60% tổng vốn đầu tư, lãi suất 7% năm và còn lại là vốn chủ sở hữu với suất sinh lời là 1 0%
Trang 11Suất chiết khấu trong trường hợp này là sự kết hợp của 2 loại chi phí vốn theo tỷ lệ của 2 loại vốn sừ dụng trong tổng vốn đầu tư của dự án Đây chính là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án.
WACC (4.2): chi phí sử dụng vốn bình quân áp dụng ứ ong trường hợp tổng vốn đầu tư có sử dụng vốn vay và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
W D,W E: tỳ trọng vốn vay và vốn chủ sở hữu tham gia trong vốn đầu tư
Kd, Ke: chi phí vốn vay (lãi suất vay) và chi phí vốn chủ sở hữu (suất sinh lời fren vốn chủ sở hữu)
T: Thuế suất thuế TNDN
Thay số vào phương trình 4.1, ta có:
W ACC = 0,6*7% +0,4* 10% = 8,2%
NPV= -100+200/(1+8,2% ) = 84,84 triệu VNĐ > 0 Dự án đáng giá về mặt tài chính Chấp nhận dự án
- Ty lệ rui ro khi thêm vào suất chiết khấu cho dự án: N ếu dự
án đầu tư trong môi trường có độ rủi ro cao, người ta thường cộng thêm vào lãi suất chiết khấu m ột tỷ lệ rủi ro để có được m ột hành lang an toàn về tài chính cho dự án Điều này chỉ làm giảm bớt rủi
ro chứ không loại bỏ được rủi ro của dự án
Trang 12Ví dụ 4.3: Tương tự như ví dụ 4.2 nhưng mức rủi ro của dự án
là 5%, như vậy: WACC = 8,2% + 5% = 13,2%
NPV = - 100 +200/(1 +13,2% )=76,68 triệu VNĐ, so với NPV được tính ở ví dụ 4.2 thì ở ví dụ này nhỏ hơn 8,16 triệu đồng, nhưng tính ổn định của nó cao hơn vì nó đã dự trù một tỷ lệ rủi ro cho dự án
- Tỷ lệ lạm phát khi thêm vào suất chiết khấu: Lạm phát làm
cho đồng tiền của dự án bị mất giá vì vậy dòng ngân lưu của dự án
bị biến dạng
Ví dụ 4.4: Tương tự như ví dụ 4.2 nhưng tỷ lệ lạm phát năm
g = 7%
Trong trường hợp này suất chiết khấu có điều chỉnh lạm phát (i)
sẽ được xác định theo công thức: i = g + r + r*g = 7% + 8,2% + 7%*8,2% = 15,8%, lúc này NPV cùa dự án: NPV = - 100 + 200/(1+15,8%) = 72,7 (triệu VNĐ) (Trong đó, i là suất chiết khấu có điều chỉnh lạm phát (lãi suất danh nghĩa), r là suất chiết khấu thực và g
là lạm phát)
Như vậy, lạm phát làm giảm hiện giá thu nhập ròng của dụ án là 12,09 triệu VNĐ
- Suất chiết khấu thay đổi: C húng ta thường đặt giả thiết
rằng suất chiết khấu là không đổi trong suốt vòng đời hoạt động của dự án Tuy nhiên trong thực tế thỉ không phải vậy Suất chiết khấu thay đổi theo thời gian vì nó phụ thuộc vào mối quan hệ cung - cầu về vốn trên thị trường vốn dài hạn Chẳng hạn khi vốn khan hiếm (cung về vốn < cầu về vốn) thì lãi suất thị trường vốn tăng cao dẫn đến chi phí vốn tăng và như vậy suất chiết khấu cũng tăng theo và ngược lại Tuy nhiên, chi phí vốn sẽ không
tăng mãi hoặc giảm mãi, nó sẽ dần ổn định khi thị trường vốn dần
bình ổn theo thời gian Điều này có thể đirợc biểu diễn trong hình 4.1 như sau:
Trang 13Hình 4.1 Chi phí vốn theo thòi gian
Nguồn: Tong hợp của nhóm tác giả
Khi các yếu tố xác định suất chiết khấu (chi phí vốn, lạm phát, mức độ rủi ro của dự án) thay đổi theo thời gian thì suất chiết khấu cũng biến đổi theo trong suốt thời gian của dự án Trong trường hợp này nếu dòng tiền và suất chiết khấu tương ứng với từng năm có thể
dự đoán trước được thì hiện giá của dòng tiền tương lai sẽ được tính bằng công thức sau:
4.5.4 Tham định thòi điểm tính toán
Do tiền có giá trị về thời gian, việc lựa chọn thời điểm tính toán để đánh giá mặt tài chính cùa dự án cũng là vấn đề cần được xem xét trong thẩm định tài chính dự án
Trang 14Đối với các dự án có quy mô không lớn, thời gian thực đầu tư không dài thì thời điểm được chọn để phân tích là thời điểm bắt đầu thực hiện đầu tư (thời điểm hiện tại).
Đối với các dự án đầu tư có quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu tư dài thì thời điểm được chọn để phân tích là thời điểm dụ án bắt đầu đi vào hoạt động (tức là thời điểm kết thúc quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình) Trong trường hợp này, các khoản chi phí thực hiện đầu tư được chuyển về thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động (sản xuất - kinh doanh - dịch vụ) thông qua việc tính toán giá trị tương lai Các khoản thu chi và trong giai đoạn hoạt động (vận hành) của dự án được tính chuyển về thời điểm bắt đầu
dự án đi vào hoạt động thông qua việc tính giá trị hiện tại
4 S 5 Thẩm định doanh thu hàng năm của dự án
Dự kiến doanh thu hàng năm của dự án giúp chúng ta ước tính được một phần kết quả hoạt động của dự án là cơ sở quan trọng để
dự đoán lợi ích và quy mô dòng tiền vào của dự án Để thẩm định doanh thu hàng năm của dự án cần phải xem xét mức độ phù hợp trong việc xác định các thông số cơ bản về công suất thiết kế, công suất huy động hàng năm, sản lượng tồn kho, giá bán đơn vị sản phẩm cũng như sự thay đổi của mức giá này trong tương lai
Doanh thu = Sản lurmg tiêu thụ * Giá bán đ(m vị sản phẩm (4.4)
Trong đó:
Sản lượng tiêu thụ trong kỳ = Sàn lượng, sàn xuất trong kỳ - Tồn kho thành phẩm cuối kỳ + Tồn kho thành phẩm đầu kỳ (4.5)
Công thức (4.4) có thể được mô tả dưới dạng:
Sản lượng tiêu thụ trong kỳ = Sản lượng sản xuất trong kỳ - Chênh lệch tồn kho thành p h ẩ m (4.6)
Ví dụ 4.5: Một dự án đầu tư có các số liệu sau:
- Vốn đầu tư (Năm 0): Đất: 1.000 triệu VNĐ; máy móc thiết bị: 3.200 triệu VND; tuổi thọ của MMTB: 4 năm
Trang 15sánh với các tiêu chuẩn, định mức của ngành hoặc của các dự án tương tự đã và đang hoạt động.
Thẩm định chi phí nhân công trực tiếp cần xem xét mức độ hợp lý xác định thu nhập của người lao động thông qua so sánh với thu nhập binh quân của người lao động địa phương, thu nhập bình quân lao động trong lĩnh vực đầu tư, mức tăng trưởng thu nhập của người lao động
- Chi phí quản lý: Gồm chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính của bộ máy quản lý có liên quan đến toàn bộ hoạt động của dự án
- Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí dự kiến phát sinh ừong quá trinh tiêu thụ sản phẩm
Việc dự tính chi phí sản xuất dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao và kế hoạch trả nợ của dự án
Chi phí sản xuất hàng năm = Chi ph í hoạt động hàng năm + Khấu hao hàng năm + Lãi vay hàng năm (4.7)
Theo ví dụ 4.5, ta giả định chi phí hoạt động (không tính khấu hao và lãi vay) hàng năm bằng 50% doanh thu hàng năm Với những thông tín cơ bản đó ta có chi phí hoạt động trong 3 năm như sau:
Bảng 4.5 Bảng chi phí hoạt động của dự án
Trang 16Với ví dụ 4.5 áp dụng phương pháp khấu hao đều hay khấu hao tuyến tính
Bảng 4.6 Bảng kế hoạch khấu hao của dự án
Đơn vị lính: triệu VNĐ
Khoản muc dầu tư Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
N guyên giá máy móc
- Lãi vay tín dụng phải trả hàng năm là khoản mục cấu thành trong chi phí sản xuất Xem xét mức độ chuẩn xác trong tính lãi vay tín dụng thông qua phương thức trả nợ, định kỳ thanh toán, mức độ họp lý lãi suất vay thông qua so sánh lãi suất vay bình quân của các
tổ chức tài chính
Từ ví dụ 4.5 sử dụng phương thức trả gốc đều, có bảng kế hoạch trả nợ nhu sau:
Bảng 4.7 Bảng kế hoạch trả nọ’ gốc và lãi vay
Trang 174.5.7 Thẩm định thuế thu nhập doanh nghiệp h àng năm của
Bảng 4.8 Bảng kế hoạch lãi - lỗ của dự án
- Xem xét mức độ họp lý trong việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hàng năm thông qua so sánh mức binh quân thuế thu nhập doanh nghiệp của ngành hoặc của các dự án tương tự đã hoặc đang hoạt động
Trang 184.5.8 Thẩm định d ò n g tiền d ự án theo quan điếm tài chính
4.5.8.1 Một số vấn đề khi xây dựng bảng dòng tiền dự án
Bảng dòng tiền dự án (hay bảng ngân lưu dự án) là bảng trình bày chi tiết tất cả các khoản thực thu, thực chi bằng tiền từ hoạt động đầu tư, kinh doanh và huy động vốn của dự án tương úng với từng thời điểm phát sinh
Có 2 cách để xây dựng bảng dòng tiền:
- Phương ph áp trực tiếp: Dòng tiền ròng (hay ngân lưu ròng)
từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư và hoạt động tài chính của dự
án sẽ được xác định bằng cách chênh lệch các khoản thực thu và thực chi bằng tiền trong suốt những năm thực hiện đầu tư và vận hành dự án
- Phương pháp giản tiếp- Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh
doanh sẽ được điều chỉnh từ lợi nhuận sang, còn dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của dự án được xác định giống phương pháp trực tiếp
Quy ước: Thu nhập và chi phí của dự án trong năm được giả định là đều phát sinh ở cuối năm Do đó năm bắt đầu dự án (thời điểm hiện tại) là năm 0
Xác định tuổi thọ của dự án để ước lượng các giá trị của dòng tiền tương lai Người ta dựa vào tuổi thọ của thiết bị chính hoặc dòng đời sản phẩm để xác định tuổi thọ của dự án Tuy nhiên, có một số dự
án có tuồi thọ rất dài thì việc ước lượng các khoản thu nhập và chi phí gắn liền vói hoạt động tương lai của dụ án sẽ không chính xác Vì vậy,
để đánh giá hiệu quả của dự án này ta chỉ tính tuổi thọ của dụ án giới hạn ứong một số năm cụ thể gắn liền vói khả năng dự báo của chúng
ta trong tương lai Do đó, năm thanh lý dự án chưa hẳn là năm kết thúc
Giá trị thanh lý
Trang 19hoạt động của nó và giá trị còn lại của TSCĐ sẽ được tính vào dự án như một khoản ngân lưu vào ở năm thanh lý dự án.
Năm thanh lý dự án: Khi kết thúc dự án cần phải có thời gian bán tài sản và ghi nhận giá trị thanh lý Do đó nếu dự án kết thúc ở năm n thì giá trị thanh lý được ghi nhận ở năm n +1
Hình 4.2 Giản đồ ngân liru của dự án
Nguồn: Nhỏm tác giá xây dựng
Tại sao cần phải xây dựng bảng kế hoạch ngân lưu cho dự án?
- Dự kiến những thành quả đạt được trong tương lai của dự án
- Xem xét các rủi ro và làm sao cho dự án tốt hơn
Trong khi thẩm định dự án có những biến lắc léo, đây là những biến gây khó khăn cho dự án, vì vậy, chúng ta phải xem xét, đánh giá những rủi ro có ảnh hưởng đến những biến này và giải quyết cho tốt để làm sao giảm thiểu rủi ro cho dự án Để giải quyết tốt vấn đề này chúng ta cần lưu ý tới câu hỏi: trong cuộc sống khi có dự án và khi không có dự án khác nhau như thế nào? Trả lời được câu hỏi này cũng có nghĩa là chúng ta đã có thể dự đoán được những khó khăn mà dự án có thể gặp phải trong tương lai, từ đó có thể dự kiến được những biện pháp nhằm khắc phục được những khó khăn đó nhằm thực hiện dự án thành công
4.S.8.2 Thẩm định dòng tiền theo quan điểm tài chính
Một Ià, quan điểm toàn bộ von chủ sở hìhi (All-Equity point o f view-AEPV)
Trang 20Theo căn cứ quan điểm toàn bộ vốn chù sở hữu, khi đánh giá vốn đầu tu của dự án trong trường hợp không có nguồn tài ứ ợ (vay vốn) đạt mức hiệu quả và lựa chọn quyết định đầu tư phù hợp Khi
đó, dòng ngân lưu vào (dòng tiền vào) chúng ta sẽ thực hiện ghi nhận các khoản thực thu bằng tiền (gồm toàn bộ các khoản trợ cấp và trợ giá mà dự có được nhận), đối với dòng ngân lưu ra (dòng tiền ra) là các khoản thực chi bằng tiền (bao gồm toàn bộ các khoản chi phí, chi phí cơ hội của tài sản và của lao động) Trong trường hợp này, việc tính thuế TNDN hằng năm của dự án sẽ loại bỏ lá chắn về thuế do khoản lãi vay (hay cách gọi khác là dòng ngân lưu của dự án (dòng tiền) của dự án không có lá chắn thuế) Như vậy, khi tính chiết khấu dòng tiền này ta sẽ sử dụng suất chiết khấu có lá chắn thuế
- Dựa vào ví dụ 4.5, chúng ta giả định dự án không sử dụng vốn vay m à được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chù sở hữu Ta lập bảng kế hoạch dòng tiền của dự án theo quan điểm toàn bộ vốn chủ
sở hữu (CF-AEPV) (xem bảng 4.9)
Bảng 4.9 Ke hoạch dòng tiền của dự án theo quan điểm toàn bộ
II KHOẢN CHI
Thuê thu nhập doanh
Trang 21lá chắn thuế do lãi vay gây ra Theo qua điểm TIP (quan điểm của ngân hàng) sẽ đánh giá hiệu quả và khả năng trả các khoản vay nợ của dự án để ngân hàng có căn cứ để đưa ra quyết định cho vay và giải ngân phù hợp với điều kiện của dự án N hư vậy, dòng ngân lưu (dòng tiền) được gọi là ngân lưu (dòng tiền) có lá chắn thuế Theo quan điểm TIP, khi tính chiết khấu dòng tiền của dự án chúng ta sẽ
sử dụng suất chiết khấu không có lá chắn thuế
Ba là, quan điểm chủ sở hữu (Equity owner point o f view - EPV)
- So với kế hoạch dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư (TIP),
kế hoạch dòng tiền theo quan điểm chủ sờ hữu - EPV có đề cập thêm dòng tiền tài trợ của dự án (dòng tiền vào thêm khoản vốn vay
và dòng tiền ra thêm khoản trả nợ vay) Việc xây dựng dòng tiền theo quan điểm EPV nhằm đánh giá hiệu quả và rủi ro chủ đầu tư trong trường hợp có sử dụng vốn vay, là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư (người cho vay) có quyết định tài trợ tối ưu đối với dự án
- N ếu dự án không có sử dụng vốn vay thì dòng tiền tài chính chi có một giá trị duy nhất đó là dòng tiền (CF) theo quan điểm toàn
bộ vốn chủ sở hữu (A EPV ); nếu dự án có sử dụng vốn vay thi ngân lưu tài chính sẽ có hai giá trị đó là giá trị dòng tiền tổng đầu tư (TIP)
và giá trị ngân lưu chủ sở hữu (EPV)
Trang 22- Theo ví dụ 4.5 vốn đầu tư vào dự án này được huy động từ 2 nguồn: vốn chủ sở hữu và vốn vay, vốn vay chiếm 30% trên tổng vốn đầu tư, lãi suất 12%/ năm Ta lập bảng kế hoạch ngân lưu của
dự án trong trường họp có sử dụng vốn vay và xác định giá trị ngân lưu ròng theo quan điểm TIP và EPV
B ảng 4.10 K e hoạch d ò n g tiền của d ự án th eo quan điểm
Trang 23vay và trả nợ vay của dự án Khi dự án tiếp nhận vốn vay, cho thấy
m ột dòng tiền vào, nó tác động làm tăng dòng tiền ròng của dự án; khi dự án trả nợ, cho thấy m ột dòng tiền ra, tác động làm giảm dòng tiền ròng của dự án
4.5.9 Thấm định các ch ỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
4.5.9.1 Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)
G iá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu
tư bỏ ra được hiện tại hoá ở thời điểm phân tích
Chỉ tiêu N PV dùng để phản ánh các khoản thu nhập tuyệt đối của dự án, trong đó chủ yếu là lợi nhuận và m ột số khoản thu khác Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:
Trong đó :
Bt : khoản thu của dự án năm thứ t
C( : khoản chi của dự án năm thứ t
n : số năm tồn tại (tuổi đời) của dự án
r : lãi suất chiết khấu được lựa chọn
N ếu N PV < 0 thỉ thu nhập của dự án không đủ bù đắp chi phí
Trang 24Trong công thức nêu trên, các lợi ích và chi phí của dự án được chiết khấu về năm 0, tức là năm trước khi các khoản đầu tư ban đầu đuợc thực hiện Tuy vậy, trong khi tính giá trị hiện tại thuần của dự án, thời điểm dùng để chiết khấu các chi phí và thu nhập hàng năm không phải lúc nào cũng đưa về năm 0 (Là năm được chọn để phân tích, đánh giá dự án), việc lựa chọn năm tuỳ thuộc vào thời điểm yêu cầu phải phân tích, đánh giá Các lợi ích và chi phí của dự án có thể chiết khấu về m ột năm nào đó Lúc này, các chi phí
và lợi ích của dự án từ năm đầu tiên đến năm k sẽ được nhân với hệ
số lãi kép (l+ r) k để tính giá trị tương lai ở năm k (t=k), còn các thu nhập và chi phí từ năm k trở đi sẽ được chiết khấu trở về năm k (đưa
về giá trị hiện tại tại năm k) Công thức giá trị hiện tại thuần sẽ là:
Trong đó: NPVle là giá trị hiện tại thuần của dự án được chiết
khấu về năm k
N hìn chung, đánh giá dự án sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc lựa chọn thời điểm chiết khấu, nhưng trong trường hợp phải so sánh nhiều dự án thì tất cả các dự án đó phải được chiết khấu về cùng
m ột thòi điểm Thông thường người ta chọn năm 0 tức là năm trước khi các khoản đầu tư ban đầu được thực hiện, để chiết khấu các chi phí và lợi ích của dự án
Sử dụng NPV như m ột phương pháp đánh giá đầu tư, cán bộ thấm định cần phân biệt các tình huống
- Đối với các dự án đầu tư độc lập: Là các dự án lập ra để thực hiện các loại công việc khác nhau, do đó khi lụa chọn dự án này không ảnh hưởng đến dự án kia thì dự án đầu tư được lựa chọn là dự
Trang 25ư u điểm chính của phương pháp này là chỉ tiêu NPV xác định được giá trị tăng thêm và có tính tới giá trị thời gian của tiền.
N hược điểm chính của phương pháp này là không cho biết mức sinh lời của vốn đầu tư và không cho biết mối quan hệ giữa mức sinh lời vốn đầu tư và chi phí sử dụng các nguồn vốn
Thông qua chỉ tiêu này chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư cũng như ngân hàng (đối với dự án vay vốn đầu tư của ngân hàng) có thể dự tính được quy mô khoản thu nhập thu được của cả đời dự án, đã tính đến giá trị thời gian của tiền Nếu lãi suất chiết khấu hợp lý, chỉ tiêụ này càng lớn chứng tỏ hiệu quả tài chính của dự án càng cao, khả năng trả nợ của dự án càng cao Tuy nhiên, kết quả tính toán chỉ tiêu này phụ thuộc nhiều vào lãi suất chiết khấu được sử dụng Hơn nữa, điều ngân hàng cần quan tâm hom cả
là việc đảm bảo thu hồi nợ vay đúng thòi hạn chứ không phải là dòng tiền ròng suốt cả đời dự án như chủ đầu tư quan tàm
Vì vậy, chỉ tiêu này chưa phải là yếu tố quyết định đối với việc tài trợ cho dự án N hiều trường hợp, dự án có NPV không cao nhưng ngân hàng vẫn cho vay khi xét thấy
4.5.9.2 C hỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án (IRR)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ hay tỷ suất doanh lợi nội bộ là tỷ lệ lãi suất chiết khấu m à tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0.Theo định nghĩa trên, tỷ suất hoàn vốn nội tại của dự án là lãisuất r* thoả mãn phương trình sau :
IRR: Tỷ suất hoàn vốn nội tại cần tính
B(: Lợi ích trong năm t
Q : Chi phí trong năm t
Trang 26n: số năm tồn tại (tuổi đời) của dự án
Tỷ suất hoàn vốn nội tại của dự án phản ánh mức lãi suất tối đa mà
dự án đầu tư có thể mang lại khi NPV = 0 Người ta sử dụng IRR để thẩm định trước khi ra quyết định đầu tư Dự án được lựa chọn để đầu tư phải có IRR lớn hon hoặc bằng lãi suất vay vốn thông thường
Để xác định chỉ tiêu IRR trong thực tế người ta thường dùng phương pháp nội suy bằng cách:
- N eu IRR của dự án nhỏ hơn lãi suất vay vốn thì chứng tỏ đầu
tư sẽ bị lỗ, (IRR < r tức là N PV < 0) Khi xảy ra trường hợp này nên gửi tiền vào ngân hàng sẽ có lợi hơn là bỏ vốn vào đầu tư
- N ếu dự án có IRR > r dự án sẽ có lãi (N PV >0) N hư vậy IRR càng lớn thì hiệu quả tài chính của dự án càng hấp dẫn và ngược lại
- N eu IRR = r, dự án sẽ hoà vốn, tức N PV = 0 Trường hợp này cần phải xem xét thêm nhiều khía cạnh khác để đề xuất, kiến nghị các giải pháp về chính sách, chế độ nhằm thu hút nhà đầu tư
Ưu điểm của phương pháp này là tỷ suất hoàn vốn nội bộ đuợc dùng trong việc so sánh và xếp hạng các dự án để lựa chọn Nguyên tẳc xếp hạng là, những dự án có tỷ suất hoàn vốn nội bộ cao hơn phản ánh khả năng sinh lời cao hơn và do vậy sẽ có vị trí ưu tiên cao hơn trong các dự án cần lựa chọn Chỉ tiêu này là m ột tiêu chuẩn thường được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án, vì nó là tiêu chuẩn hữu ích đe đánh giá doanh lợi của dự án Ngoài ra trong một
số trường hợp, nó cho phép tránh được khó khăn khi phài xác định
Trang 27trước lãi suất thích hợp Sử dụng phương pháp này ta có thể tính toán được mức lãi vay cao nhất mà dự án có khả năng thanh toán.
Nhược điểm: Phương pháp này không đề cập đến độ lớn, quy
mô dự án đầu tư và không giả định đúng tỷ lệ tái đầu tu
Sử dụng kết hợp hai phương pháp NPV và IRR để đánh giá dự
án đầu tư, về mặt toán học có thể đưa tới cùng một kết luận chấp thuận hoặc bác bò dự án đối với những dự án độc lập hoặc có thể có hai kết luận trái chiều nhau cho những dự án xung khắc, điều này phụ thuộc vào các luồng tiền trong tương lai và tỷ lệ chiết khấu Trong trường hợp có sự trái ngược giữa hai phương pháp này thì việc lựa chọn dự án đầu tư theo phương pháp N PV được coi trọng hơn để đạt mục tiêu tối đa lợi nhuận của chủ đầu tư và mục tiêu có khả năng trả nợ đầy đủ của nhà tài trợ vốn
4.5.9.3 Chi tiêu tì sổ lợi ích - chi p h í (B/C)
Chỉ tiêu này thường được các nhà đầu tư sử dụng để xếp hạng các dự án đầu tư đặc biệt là các dự án công cộng (giáo dục, y t ế
Vì những dự án này người ta không tính đến lợi nhuận của dự án mà chi ước lượng những lợi ích mà dự án mang lại cho người hưởng thụ Tuy nhiên chỉ tiêu này cũng có nhược điểm là có thể dẫn đến một quyết định sai lầm đối với các cơ hội đầu tư Tỷ số B/C được tính bằng cách lấy hiện giá của các lợi ích/ hiện giá của các chi phí trong suốt thời gian hoạt động của dự án
Trang 28- Tuy nhiên, khi xếp hạng các dự án loại trừ nhau theo tỷ số B/C chúng ta cần lưu ý tiêu chuẩn này có thể làm chúng ta xếp hạng sai các
dự án trong một vài trường hợp sau:
M ột là, khi các dự án cỏ quy mô đầu tư khác nhau
Ví dụ 4.6: Giả sử có 3 dụ án với các thông số như sau:
Theo kết quả trên thì dự án c sẽ được chọn vì có B/C là lớn
nhất Tuy nhiên, theo N PV thì dự án B đạt giá trị lớn nhất N hư vậy,
trong trường hợp này lựa chọn dự án để đầu tu theo tỷ số B/C dẫn
đến quyết định sai lầm
H ai là, độ nhảy càm của tỳ so tì/c
Tỷ số B/C rất nhạy cảm khi tính ngân lưu với cách hiểu khác
nhau về lợi ích và chi phí của dự án
N ếu chúng ta xác định B khác nhau và c khác nhau thì tỷ số
B/C cũng khác nhau Đ ây là nhược điểm lớn nhất của tỷ số B/C
Trường hợp 1 : Tỷ số B/C thường
— = - — — -= - -( 4 131
c P W ( C R + 0 + M) CR + 0 + M J
T heo cách này, lợi ích trên tử số được xác định là tổng các
khoản ngân lưu vào và mẫu số là tống các khoản ngân lưu ra của
Trang 29Trong đó:
B: Lợi ích (thu nhập) hàng năm
O: Chi phí vận hành năm
M: Chi phí bảo hành hàng năm
CR: Chi phí đầu tư hàng năm
Theo cách tính này tử số được xác định là lợi ích ròng của dự
án (bằng tổng ngân lưu vào - ngân lưu ra) và mẫu số chỉ có khoản chi phí đầu tư ban đầu
Thông thường khi tính hiệu quả tài chính của dự án theo tỳ số B/C quy ước > 1 thì B/C sửa đổi cũng > 1 và ngược lại, nên tính toán B/C theo cách nào cũng đều đưa đến m ột quyết định như nhau
- Theo B/C quy ước ta chọn Y vỉ B/CY> B/Cx
- Theo B/C sửa đổi ta chọn X vỉ B/Cx > B/CY
Trang 30Mặt khác, tỷ số B/C rất nhạy cảm theo cách định nghĩa của kế toán về lợi ích và chi phí khi tính ngân lưu Chẳng hạn khi nhà sản xuất phải nộp thuế cho một mặt hàng đã được bán ra thì khoản thu trên bảng ngân lưu có thể là doanh thu bán hàng hoặc doanh thu thuần.
Trong khi đó chi tiêu N PV của dự án không nhạy cảm với cách mà kế toán xử lý lợi ích và chi phí Theo ví dụ trên ta có
N PV y> N PVx vì vậy dự án Y được chọn
Ba là, tỷ số B/C tỉnh theo g iá trị đều hằng năm.
C “ CPĐT + CPHĐ ^ 4 1 ^Chi phí hằng năm được dùng để trả vốn đầu tư ban đầu được tính: CPĐT = (I0 - v) * - — + v * r (4 1 6 )
Trong đó:
C PĐ T : Chi phí hàng năm dùng để hoàn trả vốn đầu tư ban đầuI0: vốn đầu tư ban đầu
v: giá trị còn lại của TSCĐ
r: suất chiết khấu của dự án
n: thời gian ước tính để hoàn vốn đầu tư ban đầu
B: lợi ích gộp bình quân/năm (không đổi)
CPHĐ: Chi phi hoạt động hằng năm
Ví dụ 4.8: Một nhà đầu tư dự định thục hiện m ột dự án BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyến giao) xây dựng 1 trung tâm chuẩn đoán bệnh bằng hình ảnh cho bệnh viện A N hà đầu tư thu tiền chuẩn đoán bệnh của bệnh nhân trong 5 năm, sau đó bán lại cho bệnh viện theo giá trị còn lại Các tài liệu của dự án như sau:
- Vốn đầu tư ban đầu: 3.000 triệu VNĐ
- Giá trị còn lại của M MTB: 500 triệu VNĐ
- Chi phí hoạt động hàng năm: 240 triệu VNĐ
Trang 31- s ố bệnh nhân dự kiến/ngày: 30 người; mức phí: 100.000 đồng/người
- Suất chiết khấu: 15%
Lợi ích của dự án đối với chủ đầu tư trong trường hợp này:
B = 0,1 * 30 * 3 6 0 = 1.080 triệu VNĐ
Chi phí hàng năm để hoàn trả vốn đầu tư ban đầu:
CPĐ T = (3000-500) * 0,15/ [1 - (1 + 0,15)'5] + 500*0,15 = 820.8 triệu VNĐ
Tỷ số B/C:
- = -— - = 1 , 0 2
c 8 2 0 ,8 + 240
Tỳ số B/C > 1 dự án có hiệu quả ở suất chiết khấu 15%
K ết luận: Chỉ tiêu N PV là m ột chỉ tiêu lựa chọn dự án có thể
tin cậy nhiều hơn so vói chỉ tiêu B/C
4.S.9.4 C hỉ tiêu thời gian thu hồi von đầu tư (T)
M ột trong những điều quan tâm của nhà đầu tư là sau bao nhiêu thời gian có thể thu hồi được vốn đầu tư N gười ta có thể xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư bằng những cách tính khác nhau
Ở đây, việc xác định thòi gian thu hồi vốn đầu tư dựa trên cơ sở xem xét dòng tiền thu nhập của dự án
Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết mà dự
án tạo ra dòng tiền thu nhập hay dòng tiền ròng được quy về giá trị hiện tại bằng chính số vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án
Trang 32IV q: Vốn đầu tư của dự án
T : Thời gian thu hồi vốn đầu tưThơng thường nhà đầu tư đề ra khoảng thời gian tối đa thu hồi vốn đầu tư N hư vậy, những dự án cĩ thời gian thu hồi vốn dài hom thời gian tối đa dự định sẽ bị loại bỏ N ếu cĩ hai dự án đưa ra loại trừ nhau thì dự án cĩ thời gian thu hồi vốn ngắn hơn thường là dự án được chọn Thời gian hồn vốn tối đa tuỳ thuộc vào từng ngành, từng
dự án đầu tư và quan điểm của người đánh giá dự án để định ra thời gian hồn vốn đầu tư tối đa, ta cĩ thể căn cứ vào các dự án đã được thực hiện trước đĩ, các kết quả nghiên cứu đã đuợc cơng bố
Chi tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư cĩ ưu điểm:
- Đon giản, dễ tính, cho phép nhìn nhận dự án m ột cách trực quan hơn
- Phù hợp với việc xem xét các dự án đầu tư quy m ơ v ừ a v à nhỏ hoặc với chiến lược thu hồi vốn nhanh, tăng vịng quay vốn
Những hạn chế của phương ph áp sử dụng chỉ tiêu nc¡y:
- Phương pháp thời gian thu hồi vốn đầu tư chú trọng xem xét
lợi ích ngắn hạn hơn là lợi ích dài hạn, nĩ ít chú trọng đến việc xem xét các khoản thu sau thời gian thu hồi vốn Do vậy đối với những
dự án đầu tư cĩ mức sinh lợi chậm như sản xuất ra sản phẩm mới hay xâm nhập vào thị trường mới thì phương pháp này khơng thích hợp
- Việc lựa chọn dự án đầu tư theo chì tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư cũng khơng chú trọng đến yếu tố thời gian cùa tiền tệ hay nĩi cách khác nĩ khơng chú ý đến thời điểm phát sinh của các khoản thu, các đồng tiền thu được ở các thời điểm khác nhau được đánh giá như nhau
4.5.9.5 Điểm hó von
Điểm hồ vốn là điểm toạ độ mà tại đĩ tồng doanh thu bàng tổng chi phí đã bĩ ra (Tổng chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi) Lợi nhuận của dự án bằng 0 Tức là :
Trang 33Tổng doanh thu = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi
Điểm hoà vốn được xác định bằng các chỉ tiêu sau:
V: chi phí biến đổi trong 1 đon vị sản phẩm
(ii) Doanh thu hoà von:
vp: Tỷ lệ (%) chi phí biến đổi so với doanh thu thuần
(iii) Thời gian hoà von:
Th = ^ * S h ( 4.20)
Trong đó :
Th : Thời gian cần thiết để hoà vốn
T : Thời gian 1 năm (12 tháng)
s : Doanh thu một năm
S |,: Doanh thu tại điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư khi lựa chọn
dự án trước khi ra quyết định phê duyệt dự án
Việc xác định điểm hoà vốn có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp Thứ nhất, doanh nghiệp có thể dự kiến được khối lirợng sản
Trang 34phẩm cần sản xuất và tiêu thụ là bao nhiêu trong điều kiện giá cả tiêu thụ ổn định để phấn đấu đạt được doanh thu bầng với chi phí sản xuất, kinh doanh bỏ ra Thứ hai, doanh nghiệp có thể phấn đấu giảm bớt chi phí để thời gian hoàn vốn nhanh hơn Thứ ba, nếu xác định được thời gian cần thiết để đạt điểm hoà vốn, doanh nghiệp có thể chù động bố tri nguồn vốn cần thiết cho kinh doanh.
Sau đây, ví dụ về việc xác định điểm hoà vốn và những chỉ tiêu
có liên quan đến điểm hoà vốn:
Ví dụ 4.9: Công ty A chuyên sản xuất một loại sản phẩm tiêu dùng với các dữ liệu sau đây:
Tổng chi phí
Doanhthu
Trang 35Từ kết quả tính toán ở bảng trên, ta thấy công ty A đạt điểmhoà vốn sau 3 tháng Ở thòi điểm hoà vốn, tổng doanh thu đạt 500triệu đồng, bằng với tổng chi phí Sau thời điểm hoà vốn, Công ty
có lãi (từ tháng 4) Sản lượng sản phẩm cần tiêu thụ để đạt điểm hoà vốn là 5.000 sản phẩm
Có thể xác định các chỉ tiêu liên quan tới điểm hoà vốn như sau:
- Sán lượng cần tiêu thụ để hoà vốn (Q h ): Vì tại điểm hoà vốn thỉ Tổng doanh thu = Tổng chi phí, tức là:
Trang 36Việc xác định doanh thu đạt được tại thời điểm hoà vốn, thường thích hợp với doanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng với giá bán khác nhau.
Ví dụ 4.10: Công ty B dự kiến trong năm như sau: Tổng chi phí cố định là 50 tỷ đồng; tỷ lệ chi phí biến đổi bằng 60% so với doanh thu
Vậy doanh thu đạt được tại thời điểm hoà vốn là:
sh = = 125 ( tỉ VND)
- Thời gian cần thiết để đạt điểm hoà vốn
Trên đây đã xác định được doanh thu s h tại thời điểm hoà vốn là bao nhiêu đồng Vậy, để đạt được doanh thu s h đó cần có bao nhiêu thời gian (tháng chẳng hạn)?
Giả sử sau 1 năm (12 tháng) tổng doanh thu của doanh nghiệp
là s đồng, để đạt được 1 đồng doanh thu, cần một thời gian là: T ( 1 2 tháng) / s
Vậy, thời gian cần thiết để đạt điểm hoà vốn là:
T h = l * sh { 4.27)
Trong đó:
T h: thời gian cần thiết để hoà vốn
T: thời gian 1 năm ( 1 2 tháng)
S: doanh thu 1 năm
s h: doanh thu tại điểm hoà vốn
- Doanh thu đại được ở mức lợi nhuận dự kiến
Doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều mặt hàng, nhiều dịch
vụ và có thể dự kiến đạt được mức lợi nhuận nào đó (Pf) Điều
Trang 37doanh nghiệp quan tâm là khi đạt được lợi nhuận m ong muốn đó thì doanh thu sẽ là bao nhiêu, tất nhiên doanh thu đó phải cao hơn doanh thu ở điểm hoà vốn.
Ở phần trên ta đã biết doanh thu tại điểm hoà vốn là:
M ột là, chì so thanh toán hiện hành (Currenl Ratio)
Đ ây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt Chỉ số này càng thấp ám chi doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bời vi nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao
Công thức tính:
Chỉ số th a n h to á n h iện hành
= Tài sản lưu đ ộ n g / N ợ n g ằ n hạn (4.30)
Hai là, chỉ s ố thanh toán nhanh (Quick Ratio)
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường m úc thanh khoản cao hơn.Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vỉ khicần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp
Trang 38Công thức tính:
Chỉ số thanh toán nhanh
Tien + khoản đâu tư tài chính nqắn hạn
„ _ Tiầnmặt + Chúmq khoán khả mại
Chỉ s ố tie n m ặ t = - — - - (4 32 )
Nợ ngan hạn
Bổn là, chi số khá năng thanh íoán lãi vay
Chỉ số này cho biết với mỗi đồng chi phí lãi vay thì có bao nhiêu đồng EBIT đảm bảo thanh toán và được đo lường:
Khả năng thanh toán lãi vay
Thu nhập trước thuẽ và lãi vay (EBIT)
(4.33)
Lãi vay
Năm ¡à, chì số khả năng ihanh toán các chi p h í tài chính cổ định
Trong doanh nghiệp ngoài lãi vay thì còn một số chi phí tài chính cố định khác nhu chi phí thuê tài chính, thuê hoạt động
Chỉ sô khả năng thanh toán các chi phí tài chính cố định Thu nhập trước các chi phí tài chính cố định
Trang 39Khả nàng tiền mặt đảm bảo chi trả lãi vay
Dòngtiần hoạt động đieu chình
Chi phí Lãi vay (4.35)
Bẩy là, khá năng tiền mặt đảm bảo chi trả các chi p h í tài chính cố định
Khả năng tien mặt đảm bảo chi trả các chi phí tài chinh cổ đình Dỏng tien hoat đống điêu chình
Chi phí tài chính cô đỉnh (4-36)
Tám là, chỉ sổ chi tiêu vốn
Chỉ số này cho biết thông tin bao nhiêu tiền mặt được tạo ra từ hoạt động của doanh nghiệp sẽ được để lại sau khi thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của chi tiêu vốn để phục vụ cho các khoản nợ của công ty N ếu chì số này bằng 2, có nghĩa là công ty đang hoạt động bằng 2 lần so với những gì nó thật sự cần để tái đầu tư cho doanh nghiệp tiếp tục hoạt động, phần thặng dư có thể được phân bổ để trả bớt nợ
Trang 40Phân tích độ nhạy là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án khi các yếu tố có liên quan đến sự thay đổi của chỉ tiêu đó Các yếu tố này bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng và tác động đến đòng tiền của dự án Phân tích độ nhạy sẽ đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thông qua xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV), tỳ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR).
Khi phân tích độ nhạy của các dự án, các nhà đầu tư, các ngân hàng thường tính toán sự thay đổi của các chỉ tiêu NPV, IRR hoặc lãi ròng khi giả định có một nhân tố thay đổi
Dự án có độ nhạy (thay đổi) của các chi tiêu hiệu quả (NPV, IRR ) nhỏ nhất được coi là rủi ro ít nhất Để có sự đánh giá cụ thể hơn ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả dự án, có thể tính độ nhạy của dự án theo công thức:
Độ n hạy của dự án (£■)
Tỷ lệ th a y đổi của chỉ tiêu hiệu quả ( NPV, I RR)
Tỷ lệ th a y đổi của chỉ tiêu nhân tố ( Giá cả, lượng tiêu th ụ )
Ví dụ 4.11: Một dự án có chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội tại IRR
= 15%, nếu giá bán sản phẩm giảm 10% thì chỉ tiêu IRR sẽ nhận được 12% Vậy độ nhạy của dự án trong trường hợp này là: