1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng dịch học, nhận dạng và phong thủy cho nhà quản trị gs ts đỗ hoàng toàn

304 8 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dịch Học, Nhận Dạng và Phong Thủy Cho Nhà Quản Trị
Tác giả GS. TS. Đỗ Hoàng Toàn
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị và phong thủy
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 304
Dung lượng 5,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15 – 1,24 Thước: Thường là người trung thực, công bằng, có chí lớn; tâm địa tốt; giúp người thường làm ơn thành oán; không nhờ vả được gia đình và họ hàng; thân tự lập thân; lúc trẻ gian

Trang 1

GS TS Đỗ Hoàng Toàn

DỊCH HỌC, NHẬN DẠNG VÀ PHONG

THỦY CHO NHÀ QUẢN TRỊ

Trang 4

1 – 1,10 Thước: Thường là người tính tình ôn hòa, lương thiện, chăm chỉ làm

ăn, không nhờ vả được họ hàng, gia đình

Có nghề nghiệp tốt, lúc trẻ lận đận vất vả Ngoài 30 mới khá, 40 thì thành đạt, từ 50 đến già có cuộc sống sung túc, yên bình,

ít con Tường thọ 63 tuổi (nếu qua tuổi này có thể thọ đến 71 tuổi, thường mất vào tháng 4, khi mất bên cạnh có 1 đứa con).

Trang 5

2 – 1,11 Thước: Thường là người thẳng thắn, cương trực, cuộc sống vất vả, lập gia đình muộn; không nhờ vả được họ hàng ruột thịt; anh chị em ruột thì khắc; anh chị em họ thì hợp; con cái ít và dễ hư hỏng Lập gia đình với người tuổi: Thìn, Ngọ, Dần, Sửu thì tốt; cuối đời cuộc sống tạm ổn đủ ăn đủ tiêu Thường thọ khoảng

68 tuổi và thường mất vào tháng 10, khi mất có 1 đứa con ở bên.

Trang 6

3 – 1,12 Thước: Thường là người khôn ngoan nhưng nóng tính; quan hệ bạn bè chân tình, đúng mực; không thâm độc, không làm điều độc ác; cuộc sống no đủ sung túc; có thể có nhiều con Cuối đời

no đủ thảnh thơi, gia đình êm ấm Thường thọ đến 65 tuổi (nếu qua năm này có thể thọ đến 77 tuổi), thường mất vào tháng 8, có 1 con ở nhà)

Trang 7

4 – 1,13 Thước: Thường là người có tính khí thất thường làm việc thiếu suy nghĩ tính toán; vất vả mưu sinh nhưng không thành Đến cuối đời (ngoài 50) mới tạm ổn Thường phải lập gia đình 2 lần; nhiều con Có thể mất vào tháng 12, thọ khoảng 78 tuổi Khi mất ở nhà có 2 con.

Trang 8

5 – 1,14 Thước: Thường là người thông minh, thẳng tính có nghĩa khí, nhưng đôi lúc thất thường (vui mừng lộ ra nét mặt),

tự mình xây dựng cơ nghiệp, phải xa quê mới thành đạt Lúc trẻ khó thành đạt (lúc được lúc mất) Ngoài 45 mới ổn định và khá giả Vợ chồng phải xa nhau mới yên; con cái không hay; có thể thọ 82 tuổi, thường mất vào tháng 10, có 1 con ở nhà.

Trang 9

6 – 1,15 Thước: Thường là người cương trực, công tâm, có tài ứng biến xoay xở,

sự nghiệp thành bại nhiều lần Ngoài 45 được người tốt giúp đỡ nên khá thành đạt Thường phải lập gia đình 2 lần; thường thọ 62 tuổi (nếu qua tuổi này có thể sống đến 73 tuổi), thường mất vào mùa thu, khi mất có 2 con ở bên.

Trang 10

7 – 1,16 Thước: Thường là người thông minh tài giỏi, có ý chí lớn; sống điều độ,

lễ nghĩa, tiết kiệm Thường khắc bố; giao

du rộng; sống có thủy có chung Cuối đời thành đạt có tên tuổi trong xã hội, vợ chồng thường xung khắc nhưng vẫn ăn ở được với nhau, nhiều con; thọ khoảng 82 tuổi, thường mất vào mùa xuân; khi mất

có 2 con ở bên.

Trang 11

8 – 1,17 Thước: Thường là người rất nóng nẩy, bộc trực, thẳng tính nhưng không độc ác, làm việc có thủy có chung biết khoan dung; khoảng 30 tuổi đã thành đạt, khoảng 49 có hạn xấu, khoảng 56 –

57 có trở ngại, qua tuổi này cho đến khi

về già sẽ yên ổn và khá giả; ít con; thọ khoảng 92 tuổi, khi mất có 1 con ở bên.

Trang 12

9 – 1,18 Thước: Thường là người có chí lớn, hay nói (ruột để ngoài da), ít được nhờ vả họ hàng, thân tự lập thân; ngoài

28 tuổi mới khá giả, cuối đời thành đạt sung túc, ít con, thường thọ 57 tuổi (hoặc thêm nữa là 71 tuổi); thường mất vào tháng 9, khi mất có 1 con ở bên.

Trang 13

10 – 1,19 Thước: Thường là người làm việc gì cũng thận trọng, dù gắng sức nhưng lại không thành, xa gia đình, tự lập thân Ngoài 36 tuổi có người tốt giúp đỡ

để thành đạt; gia đình êm ấm sung túc, nhưng có thể có 1 con bị khuyết tật; thường thọ 78 tuổi và thường mất vào tháng 3.

Trang 14

11 – 1,20 Thước: Thường là người có tính khí kiên cường, không chịu thua kém

ai, dễ mất lòng người khác; ít nhờ vả vào dòng họ; lao tâm khổ tứ mưu sống nhưng khó thành; ngoài 30 mới toại ý; cuộc sống no đủ, yên ổn; có thể thọ 85 tuổi, không bệnh mà mất; thường mất vào tháng 3, khi mất có 2 con ở bên

Trang 15

15 – 1,21 Thước: Thường là người nóng nẩy, trung thực, đôn hậu; hay lo

âu phiền muộn; lúc trẻ nhiều trở ngại; ngoài 30 thì thành đạt, khá giả; bạn

bè nhiều và chân tình; vợ chồng gắn kết; thường thành đạt ở phía Đông Bắc; con cái thành đạt; có thể thọ 90 tuổi, thường mất vào tháng 1.

Trang 16

13 – 1,22 Thước: Thường là người tính tình mềm mỏng, ôn hòa, không

ác độc; có tài tổ chức; làm việc có thủy có chung; phải xa gia đình, không nhờ vả được anh chị em và họ hàng; tiền bạc lúc nhiều lúc hết Ngoài 36 sẽ giàu có, sang trọng Có 2 con (thường là gái): thọ khoảng 75 thường mất vào tháng 5.

Trang 17

14 – 1,23 Thước: Thường là người hiền lành nhưng nóng nẩy; cuộc đời nhiều thăng trầm; không nhờ cậy được họ hàng; ngoài 30 thì khá; ngoài 40 hiển đạt; khoảng 50 – 51 có

sự cố lớn vì có kẻ làm hại; tuổi thọ khoảng 78; thường mất vào tháng 11, khi mất có 1 con ở bên

Trang 18

15 – 1,24 Thước: Thường là người trung thực, công bằng, có chí lớn; tâm địa tốt; giúp người thường làm ơn thành oán; không nhờ vả được gia đình và họ hàng; thân tự lập thân; lúc trẻ gian nan thiếu thốn; ngoài 40 tuổi mới khá; cuối đời thành đạt, có tiếng tăm trong xã hội, nhưng kinh tế chỉ ở mức sung túc; con cái

ít (và thường là gái) nhưng rất thành đạt;

vợ chồng thường trái tính nhau; có thể thọ

Trang 19

16 – 1,25 Thước: Thường là người mưu trí nhưng lại nóng nẩy, thân tự lập thân; lức trẻ có của rồi cũng mất;

về già giàu có; sát vợ (chồng) thường lập gia đình 2 lần; con có 1 trai 1 gái; thường thọ 75 (qua tuổi này có thể thọ 80); thường mất vào tháng 7 Khi mất có 2 con ở bên.

Trang 20

17 – 1,26 Thước: Thường là người ôn hòa, điềm đạm làm việc cần cù, siêng năng; làm ơn thành oán, giúp người thường bị trở mặt làm hại; vợ chồng xung khắc; ít con; ngoài 40 thì thành đạt (kinh

tế, danh vọng) khoảng 47 – 48 có thể có tai nạ; cuối đời của cải sung túc; thường thọ 78-79 tuổi và thường mất vào tháng 3.

Trang 21

18 – 1,27 Thước: Thường là người nhanh nhẹn, trực tính; không có nạn lớn; thân tự lập; thành công trong văn hóa nghệ thuật hoặc công chức nhà nước; khéo kiếm tiền nhưng không giữ được; tính tình vui vẻ

dễ gần; thường phải phải lập gia đình 2 lần; năm 49 tuổi có một nạn nhỏ; thọ khoảng 75 tuổi; thường mất vào tháng 11, khi mất có 2 con ở bên.

Trang 22

19 - 1,28 Thước: Thường là người có tài; giỏi ứng biến; giao du rộng; độ lượng, khoan hòa, chính trực; ít nhờ vả gia đình, lập gia đình muộn và hay phải lập 2 lần;

có 2 con; cuối đời giàu có và có tiếng tăm ngoài xã hội; thọ khoảng 85 tuổi; thường mất vào tháng 9.

Trang 23

20 – 1,29 Thước: Thường là người lắm tài, có trí, phải xa quê lập nghiệp, ít nhờ

vả được họ hàng và gia đình; giấu mình thì an nhàn; ra xã hội thì được kính trọng; luôn có người tốt giúp đỡ, không có nạn lớn; ngoài 38 tuổi thì thịnh đạt (giàu có,

có tiếng tăm xã hội); con cái khó nuôi, nếu có con gái đầu lòng sẽ tốt hơn Thường thọ 75 tuổi (qua tuổi này có thể sống đến 86 tuổi); thường mất vào trung

Trang 24

21 – 1,30 Thước: Thường là người biết điều, không thâm độc; tự thân lập nghiệp; giao du rộng rãi; thủa trẻ kiếm được tiền nhưng không giữ được; về già sung túc nhưng của cải không tụ; thường phải lập gia đình 2 lần và thường có tật; thọ khoảng 77 tuổi; thường mất vào tháng 7, khi mất có 2 con ở bên.

Trang 25

22 – 1,31 Thước: Thường là người rộng lượng, thích làm việc tốt; làm ơn thường

bị trả oán; anh em họ hàng nhạt nhẽo; tự lập thân; thường lập gia đình muộn; nếu lấy sớm dễ bị đổ vỡ; ngoài 30 sẽ khá giả nhưng ở mức trung bình; cuối đời sung túc hơn, vợ chồng thường trái tính; thọ khoảng 77 tuổi, thường mất vào tháng 8, khi mất có 2 con ở bên.

Trang 26

23 – 1,32 Thước: Thường là người thanh nhã; làm việc mưu mẹo, chắc chắn; hiếu thuận với cha mẹ; kinh tế

no đủ; tự thân lập nghiệp; anh em trong nhà nhạt nhẽo xa lánh; ngoài

38 mưu sự mới thành hiện thực; nhiều con, có con sớm khó nuôi; thọ

từ 68 – 85; thường mất vào tháng 7, khi mất có đủ mặt các con.

Trang 27

24 – 1,33 Thước: Thường là người tính khí kiên cường; tự trọng; giúp người ơn thành oán; anh chị em ruột nhạt nhẽo; đường vợ chồng con cái muộn mằn; cuối đời mới được sung túc; thường thọ 68 tuổi, mất vào tháng 7, khi mất có 2 con bên cạnh.

Trang 28

25 – 1,34 Thước: Thường là người tài trí thông minh; thương người; hiếu thảo với cha mẹ; anh chị em không hỗ trợ được gì;

dễ có xu hướng thiên về tôn giáo; trước

32 tuổi dù bôn ba bươn chải cũng không thành; cuối đời mới thành đạt (của cải, chức quyền); thường thọ 77 tuổi; chết vào tháng 2, khi chết có 1 con gái ở bên.

Trang 29

26 – 1,35 Thước: Thường là người hiền lành, nhanh nhẹn, mau miệng; chân tình với bạn; giúp ai thường ơn thành oán; tự thân lập nghiệp; vợ chồng thường trái tính nhau; về già thì đỡ hơn; khoảng 36 tuổi thì thành đạt nhưng không thuộc lĩnh vực kinh doanh; khoảng 58 tuổi có tai họa; ngoài 60 đến lúc về già đời sống an nhàn no đủ; con cái khó nuôi; thọ khoảng

75 tuổi, mất vào tháng 8, khi mất có 1

Trang 30

27 – 1,36 Thước: Thường là người cương trực, tốt bụng, giúp người nhưng không được trả công; anh chị em và họ hàng nguội lạnh, trước 30 tuổi cuộc sống vất

vả khó khăn; càng xa quê càng thành đạt;

có duyên với kinh doanh ở xa; có người tốt giúp đỡ; cuối đời khá giả nhưng chỉ

đủ ăn đủ tiêu; thường lập gia đình muộn;

có thể thọ khoảng 78 tuổi; thường mất vào tháng 10, khi mất có 2 con ở bên.

Trang 31

28 – 1,37 Thước: Thường là người có tài; anh chị em lạnh nhạt, hay bị bạn

bè lợi dụng; sự nghiệp muộn mằn phải ngoài 40 mới thành công (có cuộc sống khá giả, có vai vế trong xã hội); có thể thọ 68-85 tuổi; dễ phải lập gia đình 2 lần, sinh con muộn; thường mất vào tháng 9.

Trang 32

29 – 1,38 Thước: Thường là người cương trực, tự thân lập nghiệp; ngoài 30 tuổi đã thịnh đạt, nhưng khoảng 45-46 tuổi có thể có tai họa (phá sản, mất chức); ngoài

50 đến khi về già gia đình no đủ, yên ổn, sung túc; dễ phải lập gia đình nhiều lần; thọ khoảng 76 tuổi; thường mất vào tháng 9, khi mất có 1 con ở bên cạnh

Trang 33

30 – 1,39 Thước: Thường là người trực tính; sống có thủy có chung; cư xử với mọi người đúng mực; giúp ai thường ơn trả lại bằng oán; anh chị em ruột không mặn nồng; ngoài 39 tuổi bắt đầu khá giả; đến năm 48-49 tuổi có gặp trở ngại, sau

đó đến cuối đời có cuộc sống bình yên đầy đủ; có thể thọ 83 tuổi, thường mất vào tháng 11, khi mất có 2 con ở bên

Trang 34

31 – 1,4 Thước: Thường là người có

đủ phúc lộc, có nghĩa khí, sống đức độ; chăm học, chăm làm; hiếu thảo với cha mẹ; hòa hợp với họ hàng; bạn bè, sớm thành đạt; cuối đời giàu

có và có địa vị lớn trong xã hội; có thể thọ 88 tuổi; thường mất vào tháng

11, các con có mặt đầy đủ

Trang 35

32 – 1,41 Thước: Thường là người tính khí kiên cường tốt bụng, công bằng; không làm việc xấu, ghét bợ đỡ xu nịnh, nên cuộc sống khá vất vả; ngoài 48 tuổi mới đạt được mọi mong muốn và có cuộc sống sung túc, yên vui; vợ chồng thường trái tính nhưng không đổ vỡ; con cái muộn màng, thọ khoảng 54-65 tuổi; thường mất vào tháng 12, khi mất có 1

Trang 36

33 – 1,42 Thước: Thường là người nhanh nhẹn, thông minh, không chịu thua kém ai; được nhiều người tốt giúp đỡ; lúc trẻ sự nghiệp khi thành khi bại; phải ngoài 42 thì tự nhiên thành tựu mọi mặt; gia đình êm ấm; con cái thành đạt; thường thọ 85 tuổi

Trang 37

34 – 1,43 Thước: Thường là người có tài; ngay thẳng; anh chị em cốt nhục nhạt nhẽo; bị nhiều người ghen ghét; trước 39 tuổi cuộc sống vất vả lận đận, có tài nhưng không được sử dụng; ngoài 39 cho đến cuối đời thì thành đạt lớn; vợ chồng đằm thắm; ít con, thường thọ 87 và mất vào tháng

Trang 38

35 – 1,44 Thước: Thường là người có tài và mưu lược; làm việc tinh tế, đỗ cao, danh vọng lớn; trước 40 tuổi sự nghiệp bình thường; ngoài 40 thành đạt, cả đời toại ý; phải lập gia đình sớm và có con muộn thì tốt; thọ khoảng 78 tuổi; thường mất vào tháng 1, khi mất có 2 con ở bên.

Trang 39

36 – 1,45 Thước: Thường là người có tài nhưng cuộc sống rất vất vả; phải xa quê lập nghiệp; tự thân xây dựng cơ đồ; quan

hệ với người khác rất khó khăn nên khó thành đạt; cuối đời mới tạm ổn; tiền bạc chỉ có hư danh (tức chỉ giữ hộ người khác); đường vợ chồng cũng rất khó khăn; thường chỉ có 1 con gái; thọ khoảng 86 tuổi; thường mất vào tháng 4.

Trang 40

A SƠ LƯỢC VỀ KINH DỊCH (I CHING)

1 Giới thiệu tổng quan

Lịch sử kinh dịch: Sự ra đời và phát triển

Bách Việt (Việt thường) – 5000

Ngựa thần (Sông Hoàng Hà) -> Tiên thiên bát quái.

(Ra quyết định)

Trang 44

c Hạ Vũ (-2200) Rùa thần (Sông Lạc - Ng ời Lạc Việt)

d Chu Văn V ơng (-1200) → Hậu thiên bát quái (Phong thuỷ)

Kinh dịch → Chu dịch

e Chu công đán

g Khổng Tử (- 550)

Trang 46

HËu thiªn b¸t qu¸i

Trang 47

Giao tiếp, hôn nhân Bạn bè

Pha lê, đèn sáng Hành chính

Càn

Quý nhân Chuông gió, hoa tươi Giám đốc

Phúc Nam chủ nhà (kỳ lân

T Đ

N

Trang 49

Các quẻ kinh (quẻ đơn)

Trang 50

Kim

Thñ y

C, Q, R, S, X, Z (Cµn, §oµi)

B, P, F, H, M (Kh¶m)

G, K (chÊn, Tèn)

D, §, J, L, N,

T (Ly)

Nguyªn ©m

V, W (CÊn, kh«n)

C¸c quÎ xÕp theo ngò hµnh

Trang 51

Th ợng

quái

Hạ quái

(Thiên) Cà n

3

(Lôi) Chấ n

4

(Phong) Tốn

5

(T hủy) Khả

m

6

(Sơn ) Cấ n

7

(Địa ) Khôn

Trạch thiên quải

Hỏa thiên

đại hữ

u

Lôi thiên

đại tráng

Phong thiên tiểu sú c

Thủy thiên nhu

Sơn thiên

đại sú c

Đị

a thiên thái

Hỏa trạch khuê

Lôi

t rạch quy muội

Phong trạch trung phu

Thủy trạch tiết

Sơn trạch tổ n

Đị

a trạch lâ m

3

L

y

Thiên hỏa

đồng nhâ

n

Trạch hỏa cách

Bát thuần l y

Lôi hỏa phong

Phong hỏa gia nhâ

n

Thủy hỏa ký t ế

Sơn hỏa bí

Đị

a hỏa minh d i

4

Chấ

n

Thiên lôI vô vọng

Trạc h lôI tùy

Hỏa lôi phệ hạp

Bát thuần chấ n

Phong lôi íc h

Thủy lôI truâ

n

Sơn lôi di

Trạch phong

đại quá

Hỏa phong

đỉ nh

Lôi phong hằng

Bát thuần tố n

Thủy phong tỉn h

Sơn phong c ổ

Đị

a phong thăng

6

Khả

m

Thiên thủy tụng

Trạch thủy khốn

Hỏa thủy

vị t ế

Lôi thủy giảI

Phong thủy hoán

Bát thuần khảm

Sơn thủy mông

Đị

a thủy

độn

Trạch sơn hàm

Hỏa sơn lữ

Lôi sơn tiểu quá

Phong sơn tiệm

Thủy sơn kiển

Bát thuần cấ n

Đị

a sơn khiêm

8

8 quẻ đơn sinh ra 64 (= 2 6 ) quẻ kép (quẻ kinh dịch)

Trang 52

Địa

(Thượng quái)

Hào 6 (đổi mới thích nghi: Trị phong)

Hào 5 (Kết quả đem lại: Trị hiệu)

Hào 4 (Nghệ thuật quản lý: Trị thuật)

Trang 53

- Dịch học tân thư (Lý Minh Tuấn)

NXB Văn hóa Thông tin (2 tập), 2000

- Cấu trúc một quẻ kinh dịch (Chu dịch)

1- Tên quẻ, hình quẻ (Phục Hy)

2- Thoán từ (quái từ) – Chu Văn Vương

3- Hào từ (tượng từ) – Chu Công Đán

Ngày đăng: 23/03/2023, 22:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w