15 – 1,24 Thước: Thường là người trung thực, công bằng, có chí lớn; tâm địa tốt; giúp người thường làm ơn thành oán; không nhờ vả được gia đình và họ hàng; thân tự lập thân; lúc trẻ gian
Trang 1GS TS Đỗ Hoàng Toàn
DỊCH HỌC, NHẬN DẠNG VÀ PHONG
THỦY CHO NHÀ QUẢN TRỊ
Trang 41 – 1,10 Thước: Thường là người tính tình ôn hòa, lương thiện, chăm chỉ làm
ăn, không nhờ vả được họ hàng, gia đình
Có nghề nghiệp tốt, lúc trẻ lận đận vất vả Ngoài 30 mới khá, 40 thì thành đạt, từ 50 đến già có cuộc sống sung túc, yên bình,
ít con Tường thọ 63 tuổi (nếu qua tuổi này có thể thọ đến 71 tuổi, thường mất vào tháng 4, khi mất bên cạnh có 1 đứa con).
Trang 52 – 1,11 Thước: Thường là người thẳng thắn, cương trực, cuộc sống vất vả, lập gia đình muộn; không nhờ vả được họ hàng ruột thịt; anh chị em ruột thì khắc; anh chị em họ thì hợp; con cái ít và dễ hư hỏng Lập gia đình với người tuổi: Thìn, Ngọ, Dần, Sửu thì tốt; cuối đời cuộc sống tạm ổn đủ ăn đủ tiêu Thường thọ khoảng
68 tuổi và thường mất vào tháng 10, khi mất có 1 đứa con ở bên.
Trang 63 – 1,12 Thước: Thường là người khôn ngoan nhưng nóng tính; quan hệ bạn bè chân tình, đúng mực; không thâm độc, không làm điều độc ác; cuộc sống no đủ sung túc; có thể có nhiều con Cuối đời
no đủ thảnh thơi, gia đình êm ấm Thường thọ đến 65 tuổi (nếu qua năm này có thể thọ đến 77 tuổi), thường mất vào tháng 8, có 1 con ở nhà)
Trang 74 – 1,13 Thước: Thường là người có tính khí thất thường làm việc thiếu suy nghĩ tính toán; vất vả mưu sinh nhưng không thành Đến cuối đời (ngoài 50) mới tạm ổn Thường phải lập gia đình 2 lần; nhiều con Có thể mất vào tháng 12, thọ khoảng 78 tuổi Khi mất ở nhà có 2 con.
Trang 85 – 1,14 Thước: Thường là người thông minh, thẳng tính có nghĩa khí, nhưng đôi lúc thất thường (vui mừng lộ ra nét mặt),
tự mình xây dựng cơ nghiệp, phải xa quê mới thành đạt Lúc trẻ khó thành đạt (lúc được lúc mất) Ngoài 45 mới ổn định và khá giả Vợ chồng phải xa nhau mới yên; con cái không hay; có thể thọ 82 tuổi, thường mất vào tháng 10, có 1 con ở nhà.
Trang 96 – 1,15 Thước: Thường là người cương trực, công tâm, có tài ứng biến xoay xở,
sự nghiệp thành bại nhiều lần Ngoài 45 được người tốt giúp đỡ nên khá thành đạt Thường phải lập gia đình 2 lần; thường thọ 62 tuổi (nếu qua tuổi này có thể sống đến 73 tuổi), thường mất vào mùa thu, khi mất có 2 con ở bên.
Trang 107 – 1,16 Thước: Thường là người thông minh tài giỏi, có ý chí lớn; sống điều độ,
lễ nghĩa, tiết kiệm Thường khắc bố; giao
du rộng; sống có thủy có chung Cuối đời thành đạt có tên tuổi trong xã hội, vợ chồng thường xung khắc nhưng vẫn ăn ở được với nhau, nhiều con; thọ khoảng 82 tuổi, thường mất vào mùa xuân; khi mất
có 2 con ở bên.
Trang 118 – 1,17 Thước: Thường là người rất nóng nẩy, bộc trực, thẳng tính nhưng không độc ác, làm việc có thủy có chung biết khoan dung; khoảng 30 tuổi đã thành đạt, khoảng 49 có hạn xấu, khoảng 56 –
57 có trở ngại, qua tuổi này cho đến khi
về già sẽ yên ổn và khá giả; ít con; thọ khoảng 92 tuổi, khi mất có 1 con ở bên.
Trang 129 – 1,18 Thước: Thường là người có chí lớn, hay nói (ruột để ngoài da), ít được nhờ vả họ hàng, thân tự lập thân; ngoài
28 tuổi mới khá giả, cuối đời thành đạt sung túc, ít con, thường thọ 57 tuổi (hoặc thêm nữa là 71 tuổi); thường mất vào tháng 9, khi mất có 1 con ở bên.
Trang 1310 – 1,19 Thước: Thường là người làm việc gì cũng thận trọng, dù gắng sức nhưng lại không thành, xa gia đình, tự lập thân Ngoài 36 tuổi có người tốt giúp đỡ
để thành đạt; gia đình êm ấm sung túc, nhưng có thể có 1 con bị khuyết tật; thường thọ 78 tuổi và thường mất vào tháng 3.
Trang 1411 – 1,20 Thước: Thường là người có tính khí kiên cường, không chịu thua kém
ai, dễ mất lòng người khác; ít nhờ vả vào dòng họ; lao tâm khổ tứ mưu sống nhưng khó thành; ngoài 30 mới toại ý; cuộc sống no đủ, yên ổn; có thể thọ 85 tuổi, không bệnh mà mất; thường mất vào tháng 3, khi mất có 2 con ở bên
Trang 1515 – 1,21 Thước: Thường là người nóng nẩy, trung thực, đôn hậu; hay lo
âu phiền muộn; lúc trẻ nhiều trở ngại; ngoài 30 thì thành đạt, khá giả; bạn
bè nhiều và chân tình; vợ chồng gắn kết; thường thành đạt ở phía Đông Bắc; con cái thành đạt; có thể thọ 90 tuổi, thường mất vào tháng 1.
Trang 1613 – 1,22 Thước: Thường là người tính tình mềm mỏng, ôn hòa, không
ác độc; có tài tổ chức; làm việc có thủy có chung; phải xa gia đình, không nhờ vả được anh chị em và họ hàng; tiền bạc lúc nhiều lúc hết Ngoài 36 sẽ giàu có, sang trọng Có 2 con (thường là gái): thọ khoảng 75 thường mất vào tháng 5.
Trang 1714 – 1,23 Thước: Thường là người hiền lành nhưng nóng nẩy; cuộc đời nhiều thăng trầm; không nhờ cậy được họ hàng; ngoài 30 thì khá; ngoài 40 hiển đạt; khoảng 50 – 51 có
sự cố lớn vì có kẻ làm hại; tuổi thọ khoảng 78; thường mất vào tháng 11, khi mất có 1 con ở bên
Trang 1815 – 1,24 Thước: Thường là người trung thực, công bằng, có chí lớn; tâm địa tốt; giúp người thường làm ơn thành oán; không nhờ vả được gia đình và họ hàng; thân tự lập thân; lúc trẻ gian nan thiếu thốn; ngoài 40 tuổi mới khá; cuối đời thành đạt, có tiếng tăm trong xã hội, nhưng kinh tế chỉ ở mức sung túc; con cái
ít (và thường là gái) nhưng rất thành đạt;
vợ chồng thường trái tính nhau; có thể thọ
Trang 1916 – 1,25 Thước: Thường là người mưu trí nhưng lại nóng nẩy, thân tự lập thân; lức trẻ có của rồi cũng mất;
về già giàu có; sát vợ (chồng) thường lập gia đình 2 lần; con có 1 trai 1 gái; thường thọ 75 (qua tuổi này có thể thọ 80); thường mất vào tháng 7 Khi mất có 2 con ở bên.
Trang 2017 – 1,26 Thước: Thường là người ôn hòa, điềm đạm làm việc cần cù, siêng năng; làm ơn thành oán, giúp người thường bị trở mặt làm hại; vợ chồng xung khắc; ít con; ngoài 40 thì thành đạt (kinh
tế, danh vọng) khoảng 47 – 48 có thể có tai nạ; cuối đời của cải sung túc; thường thọ 78-79 tuổi và thường mất vào tháng 3.
Trang 2118 – 1,27 Thước: Thường là người nhanh nhẹn, trực tính; không có nạn lớn; thân tự lập; thành công trong văn hóa nghệ thuật hoặc công chức nhà nước; khéo kiếm tiền nhưng không giữ được; tính tình vui vẻ
dễ gần; thường phải phải lập gia đình 2 lần; năm 49 tuổi có một nạn nhỏ; thọ khoảng 75 tuổi; thường mất vào tháng 11, khi mất có 2 con ở bên.
Trang 2219 - 1,28 Thước: Thường là người có tài; giỏi ứng biến; giao du rộng; độ lượng, khoan hòa, chính trực; ít nhờ vả gia đình, lập gia đình muộn và hay phải lập 2 lần;
có 2 con; cuối đời giàu có và có tiếng tăm ngoài xã hội; thọ khoảng 85 tuổi; thường mất vào tháng 9.
Trang 2320 – 1,29 Thước: Thường là người lắm tài, có trí, phải xa quê lập nghiệp, ít nhờ
vả được họ hàng và gia đình; giấu mình thì an nhàn; ra xã hội thì được kính trọng; luôn có người tốt giúp đỡ, không có nạn lớn; ngoài 38 tuổi thì thịnh đạt (giàu có,
có tiếng tăm xã hội); con cái khó nuôi, nếu có con gái đầu lòng sẽ tốt hơn Thường thọ 75 tuổi (qua tuổi này có thể sống đến 86 tuổi); thường mất vào trung
Trang 2421 – 1,30 Thước: Thường là người biết điều, không thâm độc; tự thân lập nghiệp; giao du rộng rãi; thủa trẻ kiếm được tiền nhưng không giữ được; về già sung túc nhưng của cải không tụ; thường phải lập gia đình 2 lần và thường có tật; thọ khoảng 77 tuổi; thường mất vào tháng 7, khi mất có 2 con ở bên.
Trang 2522 – 1,31 Thước: Thường là người rộng lượng, thích làm việc tốt; làm ơn thường
bị trả oán; anh em họ hàng nhạt nhẽo; tự lập thân; thường lập gia đình muộn; nếu lấy sớm dễ bị đổ vỡ; ngoài 30 sẽ khá giả nhưng ở mức trung bình; cuối đời sung túc hơn, vợ chồng thường trái tính; thọ khoảng 77 tuổi, thường mất vào tháng 8, khi mất có 2 con ở bên.
Trang 2623 – 1,32 Thước: Thường là người thanh nhã; làm việc mưu mẹo, chắc chắn; hiếu thuận với cha mẹ; kinh tế
no đủ; tự thân lập nghiệp; anh em trong nhà nhạt nhẽo xa lánh; ngoài
38 mưu sự mới thành hiện thực; nhiều con, có con sớm khó nuôi; thọ
từ 68 – 85; thường mất vào tháng 7, khi mất có đủ mặt các con.
Trang 2724 – 1,33 Thước: Thường là người tính khí kiên cường; tự trọng; giúp người ơn thành oán; anh chị em ruột nhạt nhẽo; đường vợ chồng con cái muộn mằn; cuối đời mới được sung túc; thường thọ 68 tuổi, mất vào tháng 7, khi mất có 2 con bên cạnh.
Trang 2825 – 1,34 Thước: Thường là người tài trí thông minh; thương người; hiếu thảo với cha mẹ; anh chị em không hỗ trợ được gì;
dễ có xu hướng thiên về tôn giáo; trước
32 tuổi dù bôn ba bươn chải cũng không thành; cuối đời mới thành đạt (của cải, chức quyền); thường thọ 77 tuổi; chết vào tháng 2, khi chết có 1 con gái ở bên.
Trang 2926 – 1,35 Thước: Thường là người hiền lành, nhanh nhẹn, mau miệng; chân tình với bạn; giúp ai thường ơn thành oán; tự thân lập nghiệp; vợ chồng thường trái tính nhau; về già thì đỡ hơn; khoảng 36 tuổi thì thành đạt nhưng không thuộc lĩnh vực kinh doanh; khoảng 58 tuổi có tai họa; ngoài 60 đến lúc về già đời sống an nhàn no đủ; con cái khó nuôi; thọ khoảng
75 tuổi, mất vào tháng 8, khi mất có 1
Trang 3027 – 1,36 Thước: Thường là người cương trực, tốt bụng, giúp người nhưng không được trả công; anh chị em và họ hàng nguội lạnh, trước 30 tuổi cuộc sống vất
vả khó khăn; càng xa quê càng thành đạt;
có duyên với kinh doanh ở xa; có người tốt giúp đỡ; cuối đời khá giả nhưng chỉ
đủ ăn đủ tiêu; thường lập gia đình muộn;
có thể thọ khoảng 78 tuổi; thường mất vào tháng 10, khi mất có 2 con ở bên.
Trang 3128 – 1,37 Thước: Thường là người có tài; anh chị em lạnh nhạt, hay bị bạn
bè lợi dụng; sự nghiệp muộn mằn phải ngoài 40 mới thành công (có cuộc sống khá giả, có vai vế trong xã hội); có thể thọ 68-85 tuổi; dễ phải lập gia đình 2 lần, sinh con muộn; thường mất vào tháng 9.
Trang 3229 – 1,38 Thước: Thường là người cương trực, tự thân lập nghiệp; ngoài 30 tuổi đã thịnh đạt, nhưng khoảng 45-46 tuổi có thể có tai họa (phá sản, mất chức); ngoài
50 đến khi về già gia đình no đủ, yên ổn, sung túc; dễ phải lập gia đình nhiều lần; thọ khoảng 76 tuổi; thường mất vào tháng 9, khi mất có 1 con ở bên cạnh
Trang 3330 – 1,39 Thước: Thường là người trực tính; sống có thủy có chung; cư xử với mọi người đúng mực; giúp ai thường ơn trả lại bằng oán; anh chị em ruột không mặn nồng; ngoài 39 tuổi bắt đầu khá giả; đến năm 48-49 tuổi có gặp trở ngại, sau
đó đến cuối đời có cuộc sống bình yên đầy đủ; có thể thọ 83 tuổi, thường mất vào tháng 11, khi mất có 2 con ở bên
Trang 3431 – 1,4 Thước: Thường là người có
đủ phúc lộc, có nghĩa khí, sống đức độ; chăm học, chăm làm; hiếu thảo với cha mẹ; hòa hợp với họ hàng; bạn bè, sớm thành đạt; cuối đời giàu
có và có địa vị lớn trong xã hội; có thể thọ 88 tuổi; thường mất vào tháng
11, các con có mặt đầy đủ
Trang 3532 – 1,41 Thước: Thường là người tính khí kiên cường tốt bụng, công bằng; không làm việc xấu, ghét bợ đỡ xu nịnh, nên cuộc sống khá vất vả; ngoài 48 tuổi mới đạt được mọi mong muốn và có cuộc sống sung túc, yên vui; vợ chồng thường trái tính nhưng không đổ vỡ; con cái muộn màng, thọ khoảng 54-65 tuổi; thường mất vào tháng 12, khi mất có 1
Trang 3633 – 1,42 Thước: Thường là người nhanh nhẹn, thông minh, không chịu thua kém ai; được nhiều người tốt giúp đỡ; lúc trẻ sự nghiệp khi thành khi bại; phải ngoài 42 thì tự nhiên thành tựu mọi mặt; gia đình êm ấm; con cái thành đạt; thường thọ 85 tuổi
Trang 3734 – 1,43 Thước: Thường là người có tài; ngay thẳng; anh chị em cốt nhục nhạt nhẽo; bị nhiều người ghen ghét; trước 39 tuổi cuộc sống vất vả lận đận, có tài nhưng không được sử dụng; ngoài 39 cho đến cuối đời thì thành đạt lớn; vợ chồng đằm thắm; ít con, thường thọ 87 và mất vào tháng
Trang 3835 – 1,44 Thước: Thường là người có tài và mưu lược; làm việc tinh tế, đỗ cao, danh vọng lớn; trước 40 tuổi sự nghiệp bình thường; ngoài 40 thành đạt, cả đời toại ý; phải lập gia đình sớm và có con muộn thì tốt; thọ khoảng 78 tuổi; thường mất vào tháng 1, khi mất có 2 con ở bên.
Trang 3936 – 1,45 Thước: Thường là người có tài nhưng cuộc sống rất vất vả; phải xa quê lập nghiệp; tự thân xây dựng cơ đồ; quan
hệ với người khác rất khó khăn nên khó thành đạt; cuối đời mới tạm ổn; tiền bạc chỉ có hư danh (tức chỉ giữ hộ người khác); đường vợ chồng cũng rất khó khăn; thường chỉ có 1 con gái; thọ khoảng 86 tuổi; thường mất vào tháng 4.
Trang 40A SƠ LƯỢC VỀ KINH DỊCH (I CHING)
1 Giới thiệu tổng quan
Lịch sử kinh dịch: Sự ra đời và phát triển
Bách Việt (Việt thường) – 5000
Ngựa thần (Sông Hoàng Hà) -> Tiên thiên bát quái.
(Ra quyết định)
Trang 44c Hạ Vũ (-2200) Rùa thần (Sông Lạc - Ng ời Lạc Việt)
d Chu Văn V ơng (-1200) → Hậu thiên bát quái (Phong thuỷ)
Kinh dịch → Chu dịch
e Chu công đán
g Khổng Tử (- 550)
Trang 46HËu thiªn b¸t qu¸i
Trang 47Giao tiếp, hôn nhân Bạn bè
Pha lê, đèn sáng Hành chính
Càn
Quý nhân Chuông gió, hoa tươi Giám đốc
Phúc Nam chủ nhà (kỳ lân
T Đ
N
Trang 49Các quẻ kinh (quẻ đơn)
Trang 50Kim
Thñ y
C, Q, R, S, X, Z (Cµn, §oµi)
B, P, F, H, M (Kh¶m)
G, K (chÊn, Tèn)
D, §, J, L, N,
T (Ly)
Nguyªn ©m
V, W (CÊn, kh«n)
C¸c quÎ xÕp theo ngò hµnh
Trang 51Th ợng
quái
Hạ quái
(Thiên) Cà n
3
(Lôi) Chấ n
4
(Phong) Tốn
5
(T hủy) Khả
m
6
(Sơn ) Cấ n
7
(Địa ) Khôn
Trạch thiên quải
Hỏa thiên
đại hữ
u
Lôi thiên
đại tráng
Phong thiên tiểu sú c
Thủy thiên nhu
Sơn thiên
đại sú c
Đị
a thiên thái
Hỏa trạch khuê
Lôi
t rạch quy muội
Phong trạch trung phu
Thủy trạch tiết
Sơn trạch tổ n
Đị
a trạch lâ m
3
L
y
Thiên hỏa
đồng nhâ
n
Trạch hỏa cách
Bát thuần l y
Lôi hỏa phong
Phong hỏa gia nhâ
n
Thủy hỏa ký t ế
Sơn hỏa bí
Đị
a hỏa minh d i
4
Chấ
n
Thiên lôI vô vọng
Trạc h lôI tùy
Hỏa lôi phệ hạp
Bát thuần chấ n
Phong lôi íc h
Thủy lôI truâ
n
Sơn lôi di
Trạch phong
đại quá
Hỏa phong
đỉ nh
Lôi phong hằng
Bát thuần tố n
Thủy phong tỉn h
Sơn phong c ổ
Đị
a phong thăng
6
Khả
m
Thiên thủy tụng
Trạch thủy khốn
Hỏa thủy
vị t ế
Lôi thủy giảI
Phong thủy hoán
Bát thuần khảm
Sơn thủy mông
Đị
a thủy
độn
Trạch sơn hàm
Hỏa sơn lữ
Lôi sơn tiểu quá
Phong sơn tiệm
Thủy sơn kiển
Bát thuần cấ n
Đị
a sơn khiêm
8
8 quẻ đơn sinh ra 64 (= 2 6 ) quẻ kép (quẻ kinh dịch)
Trang 52Địa
(Thượng quái)
Hào 6 (đổi mới thích nghi: Trị phong)
Hào 5 (Kết quả đem lại: Trị hiệu)
Hào 4 (Nghệ thuật quản lý: Trị thuật)
Trang 53- Dịch học tân thư (Lý Minh Tuấn)
NXB Văn hóa Thông tin (2 tập), 2000
- Cấu trúc một quẻ kinh dịch (Chu dịch)
1- Tên quẻ, hình quẻ (Phục Hy)
2- Thoán từ (quái từ) – Chu Văn Vương
3- Hào từ (tượng từ) – Chu Công Đán