- Bảng điện chính, nơi lắp đặt các thiết bị đóng cắt và bảo vệ cho mạch điện của công trình, bao gồm: cầu dao, cầu chì, công tắc, ổ cắm, … - Bảng điện phụ, nơi lắp đặt các ổ cắm chân tườ
Trang 1BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN CHIẾU SÁNG
ĐI DÂY TRONG ỐNG
1 MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, người học đạt được:
- Trình bày được sơ đồ đi dây và sơ đồ đơn tuyến
- Lắp ráp được các mạch điện đi dây nổi và đi dây âm tường theo đúng nguyên lý và kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy trình và quy tắc an toàn
2 NHIỆM VỤ THỰC HÀNH
2.1 Tìm hiểu kiến thức lý thuyết của bài thực hành
1 Ký hiệu các thiết bị trong sơ đồ đơn tuyến
2 Sơ đồ đi dây và sơ đồ đơn tuyến
3 Yêu cầu khi lắp ráp mạch điện đi dây trong ống
2.2 Thực hành theo quy trình
1 Quy trình lắp ráp mạch điện đi dây nổi
2 Quy trình lắp ráp mạch điện đi dây âm tường
3 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
- Phương tiện dạy học tối thiểu cho một nhóm (2 – 3 sinh viên)
STT Chủng loại – quy cách
Số lượng Ghi chú
4 Mô hình mạch điện đi dây âm
01
Trang 24 KIẾN THỨC LÝ THUYẾT CỦA BÀI THỰC HÀNH
4.1 Kết cấu mạch điện đi dây nổi
Mạch điện đi dây nổi là mạch điện mà tất cả các thiết bị điện được lắp đặt nổi trên tường như minh họa ở hình 5.1
1 Đầu nối ống dạng C (Co C)
2 Đầu nối ống dạng T (Co T)
Hình 5.1 Kết cấu mạch điện đi dây nổi
Kết cấu của một mạch điện đi dây nổi bao gồm:
- Ống chứa dây điện được làm bằng nhựa hoặc bằng kim loại, có tác dụng dẫn hướng và bảo vệ dây dẫn điện
- Đầu nối ống, có tác dụng rẽ ống dây qua các vị trí khác nhau của công trình hoặc tăng chiều dài ống Đầu nối ống bao gồm các loại khác nhau, như: đầu nối hình C, hình T và đầu nối thẳng
- Móc đỡ ống, có tác dụng định vị và cố định đường ống chứa dây dẫn điện Kích thước của móc đỡ được chọn phù hợp với kích thước ống
- Bảng điện chính, nơi lắp đặt các thiết bị đóng cắt và bảo vệ cho mạch điện của công trình, bao gồm: cầu dao, cầu chì, công tắc, ổ cắm, …
- Bảng điện phụ, nơi lắp đặt các ổ cắm chân tường để cung cấp linh hoạt nguồn điện cho công trình
- Hộp nối dây là nơi tập trung các mối nối dây của mạch điện, có tác dụng bảo vệ mối nối và thuận tiện trong lắp đặt và sửa chữa
Trang 3Trong điện sinh hoạt, kết cấu của mạch đèn chiếu sáng đi dây nổi bao gồm các thiết bị điện như minh họa ở hình 5.2
Hình 5.2 Thiết bị điện chiếu sáng đi dây nổi
4.2 Kết cấu mạch điện đi dây âm tường
Mạch điện đi dây âm tường là mạch điện mà đường ống đi dây điện
và thiết bị điện được lắp đặt âm trong tường, làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình rất nhiều so với đi dây nổi như minh họa ở hình 5.3
Hình 5.3 Kết cấu mạch điện đi dây âm tường
Trang 4Kết cấu của một mạch điện chiếu sáng đi dây âm tường bao gồm:
1 Đường ống luồn dây dẫn điện, thường sử dụng ống nhựa cứng PVC để dễ cho việc luồn dây dẫn điện khi thi công và bảo vệ dây dẫn
2 Hộp nối dây, thường sử dụng loại hộp bằng nhựa cứng hoặc kim loại Đế hộp nối dây được âm trong tường như dây dẫn Tất cả các mối nối dây đều được thực hiện trong hộp nối dây
3 Bảng điện chính, là nơi lắp đặt cầu dao tự động (áp tô mát, CB), công tắc, ổ cắm, … Tất cả các thiết bị này được đặt âm trong tường nhờ các đế âm tường (hộp box) có dạng giống như hộp nối dây
4 Ổ cắm chân tường, là nơi cung cấp linh hoạt nguồn điện trong công trình và cũng được đặt âm trong tường như các thiết bị trong bảng điện chính
Các thiết bị điện trong mạch chiếu sáng đi dây âm tường có tính thẩm mỹ và giá thành cao hơn rất nhiều so với thiết bị điện của mạch chiếu sáng đi dây nổi Nên phương pháp đi dây âm tường được sử dụng cho hầu hết những công trình sang trọng và đắt tiền (hình 5.4)
Đế công tắc âm tường Ống luồn dây âm tường
Ổ cắm âm tường Công tắc âm tường
Áp-tô-mát
Hình 5.4 Thiết bị điện chiếu sáng đi dây âm tường
Trang 54.3 Ký hiệu các thiết bị điện trong sơ đồ đơn tuyến
Một số ký hiệu thường sử dụng trong bản vẽ đi dây đơn tuyến được minh họa ở bảng 5.1
Bảng 5.1 Ký hiệu các thiết bị điện trong sinh hoạt
Tên gọi
Ký hiệu Tiêu chuẩn TCVN Tiêu chuẩn IEC
Biểu diễn ở
sơ đồ nguyên lý
Biểu diễn ở
sơ đồ đơn tuyến
Biểu diễn ở
sơ đồ chi tiết
Biểu diễn ở
sơ đồ tổng quát
Trang 64.4 Yêu cầu của lắp đặt mạch điện đi dây trong ống
Khi lắp đặt mạch điện chiếu sáng đi dây trong ống cần tuân thủ một
số yêu cầu sau:
- Mạch điện phải dễ dàng cho những thao tác ngắt điện cục bộ theo từng khu vực để phục vụ việc thay thế hay sửa chữa Vì vậy, nên chọn mạch điện phân phối theo sơ đồ hình tia (chia đường điện thành nhiều nhánh)
- Ống luồn dây điện phải có độ cứng, khả năng chịu lực và chống
thấm nước tốt
- Mật độ dây điện luồn trong ống với không quá 75% diện tích ống
- Sử dụng ống luồn đàn hồi với hệ thống dây dẫn điện lắp đặt tại
những nơi như trần la phông, trần thạch cao, tường gạch ống
- Các tuyến dây khác nhau trong một ống, nên sử dụng dây dẫn
điện có màu sắc khác nhau để dễ phân biệt
Trang 7đồ đi dây
Bước 5 Lắp ráp các bảng điện có trong sơ đồ đi dây
Bước 6 Lắp đặt các đường ống luồn dây điện theo các tuyến dây
của sơ đồ đơn tuyến
Bước 7 Luồn dây đẫn điện vào trong ống theo đúng số lượng cho
mỗi tuyến theo sơ đồ đi dây
Bước 8 Lắp đặt bảng điện và phụ tải theo đúng vị trí trên sơ đồ
đơn tuyến và sơ đồ đi dây
Bước 9 Đấu nối các mạch điện đúng theo sơ đồ nối dây
Bước 10 Kiểm tra nguội mạch điện sau khi lắp ráp
Bước 11 Kiểm tra hoạt động của mạch điện theo nguyên lý đã
được phân tích ở bước 2
5.1.2 Ví dụ minh họa quy trình lắp đặt mạch điện đi dây nổi
Ví dụ 1 Lắp đặt mạch điện chiếu sáng đi dây nổi theo sơ đồ đơn
tuyến như hình 5.5 Trong đó:
- Đèn Đ1 được điều khiển tắt – mở hai nơi bằng công tắc CT1 và CT3 theo sơ đồ nguyên lý dạng 1
- Đèn Đ2 được điều khiển tắt – mở bằng công tắc CT2
- Ổ cắm OC được lấy nguồn sau cầu dao CD
- Cầu dao CD đóng mở nguồn cho toàn mạch
- Cầu chì CC bảo vệ cho toàn mạch
Quy trình thực hiện
Bước 1 Xác định sơ đồ đơn tuyến theo yêu cầu như hình 5.5
Trang 8CD CC CT1
Hình 5.5 Sơ đồ đơn tuyến của ví dụ 1
Bước 2 Vẽ sơ đi dây như hình 5.6
Hình 5.6 Sơ đồ đi dây của ví dụ 1
Bước 3 Nguyên lý làm việc của mạch điện
Giả sử, cầu dao CD đóng và cầu chì CC hoạt động tốt, thì:
- Đèn Đ1 chỉ sáng khi:
(1) Công tắc CT1 ở vị trí 0-1 và CT3 ở vị trí 0-2
(2) Công tắc CT1 ở vị trí 0-2 và CT3 ở vị trí 0-1
- Đèn Đ2 chỉ sáng khi công tắc CT2 đóng
Trang 9Bước 4 Thiết bị cần thiết cho mạch điện
Để lắp đặt mạch điện ở hình 5.6, trên mô hình lắp đặt mạch điện chiếu sáng đi dây nổi, cần có một số thiết bị điện sau:
Số lượng
Trang 105.2 Lắp đặt mạch điện đi dây âm tường
đồ đi dây
Bước 5 Lắp đặt các tuyến ống, hộp nối dây và hộp box công tắc Bước 6 Luồn dây vào ống theo số lượng như ở sơ đồ đi dây
Bước 7 Lắp ráp các thiết bị điện vào các hộp box theo đúng vị trí
và số lượng như sơ đồ đơn tuyến và sơ đồ đi dây
Bước 8 Xác định đầu dây của từng thiết bị, đấu nối các đầu dây tại
các hộp nối dây theo đúng sơ đồ đi dây
Bước 9 Lắp đặt phụ tải (bóng đèn) và nối dây theo đúng sơ đồ đơn
tuyến và sơ đồ đi dây
Bước 10 Kiểm tra nguội mạch điện sau khi lắp ráp
Bước 11 Kiểm tra hoạt động của mạch điện theo nguyên lý đã
được phân tích ở bước 2
5.1.2 Ví dụ minh họa quy trình lắp đặt mạch điện đi dây nổi
Ví dụ 2 Lắp đặt mạch điện chiếu sáng đi dây âm tường theo sơ đồ
đơn tuyến như hình 5.8 Trong đó:
- Đèn Đ1 được điều khiển tắt – mở hai nơi bằng công tắc CT1 và CT2 theo sơ đồ nguyên lý dạng 1
- Đèn Đ2 được điều khiển tắt – mở và chỉnh được độ sáng bằng công tắc CT3 và Dimmer
- Ổ cắm OC được lấy nguồn sau cầu dao CB
- Cầu dao CB đóng mở nguồn cho toàn mạch
Quy trình thực hiện
Bước 1 Xác định sơ đồ đơn tuyến theo yêu cầu như hình 5.8
Trang 11CB CT1
CT2
CT3
Hình 5.8 Sơ đồ đơn tuyến của ví dụ 2
Bước 2 Vẽ sơ đi dây như hình 5.9
OC CB
N
P
Đ1
CT1 0 1 2
Đ2
CT3
CT2 0 1 2 Dimmer
Hình 5.9 Sơ đồ đi dây của ví dụ 2
Bước 3 Nguyên lý làm việc của mạch điện
Giả sử, cầu dao CB đang đóng, thì:
Trang 12Bước 4 Thiết bị cần thiết cho mạch điện
Để lắp đặt mạch điện ở hình 5.9, trên mô hình lắp đặt mạch điện chiếu sáng đi dây âm tường, cần có một số thiết bị điện sau:
STT Chủng loại – quy cách
Số lượng
Trang 136 BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
PHIẾU B O C KẾT QUẢ THỰC HÀNH
TÊN BÀI THỰC HÀNH
Lắp đặt mạch điện chiếu sáng đi dây trong ống
Họ và tên sinh viên: … … …
MSSV: … … … Lớp: … … … Nhóm: … … …
N I DUNG B C CỦA SINH VIÊN Đánh giá
SV GV
1
Khào sát kết cấu mạch điện:
a Mạch điện đi dây nổi
b Kiểm tra nguội … … …
c Kiểm tra hoạt động … … …
3
Kết quả kiểm tra mạch điện đi dây âm tường:
a Tên mạch điện … … …
b Kiểm tra nguội … … …
c Kiểm tra hoạt động … … …
4 Thời gian thực hiện bài thực hành
Kết quả thực hành
Trang 14BÀI THỰC HÀNH SỐ 6 TÍNH TOÁN LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN
CHIẾU SÁNG MỘT PHA TRONG SINH HOẠT
1 MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, người học đạt được:
- Tính toán vật tư, vẽ sơ đồ đơn tuyến và sơ đồ đi dây của mạng điện một pha trong sinh hoạt
- Lắp ráp được mạng điện một pha đi dây nổi và đi dây âm tường theo đúng nguyên lý và kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy trình và quy tắc an toàn
2 NHIỆM VỤ THỰC HÀNH
2.1 Tìm hiểu kiến thức lý thuyết của bài thực hành
1 Phương pháp phân phối tải một pha
2 Tính toán lựa chọn và kiểm tra dây đẫn
2.2 Thực hành theo quy trình
1 Quy trình tính toán, thiết kế mạng điện một pha trong sinh hoạt
2 Quy trình lắp ráp mạng điện một pha cho căn hộ nhỏ
3 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
- Phương tiện dạy học tối thiểu cho một nhóm (2 – 3 sinh viên)
STT Chủng loại – quy cách
Số lượng Ghi chú
4 Mô hình mạch điện đi dây âm
01
5 Sơ đồ mạng điện nhà
Trang 154 KIẾN THỨC LÝ THUYẾT CỦA BÀI THỰC HÀNH
4.1 Phương pháp phân phối tải một pha
4.1.1 Phân phối tải từ đường dây chính
Nguồn điện phía sau điện kế (kWh) được truyền dẫn đi suốt trên đường dây trục chính và đi qua các khu vực cần cung cấp điện Tại mỗi
vị trí của tải tiêu thụ điện, đường dây được rẽ nhánh để cấp điện cho đến từng tải tương ứng Trường hợp tải có công suất lớn, như: máy lạnh, máy bơm nước, hoặc máy nước nóng thì đường dây có thể đi riêng thêm một một nhánh độc lập để lấy điện trực tiếp từ nguồn điện chính, phía sau điện kế (hình 6.1)
- Nếu được thiết kế đúng, thì việc điều khiển và kiểm soát các thiết bị điện trong nhà sẽ dễ sử dụng và đảm bảo an toàn
Trang 16Nhược điểm
- Khi bị sự cố ở một nhánh nào đó, thì sẽ ảnh hưởng đến việc cung cấp điện cho toàn hệ thống
- Việc sửa chữa không thuận tiện ở đường dây chính
- Do phân tán bảng điện đến từng khu vực nên ảnh hưởng đến vấn
đề thẩm mỹ cho căn hộ
4.1.2 Phân phối tải từ tủ điện chính (tập trung)
Nguồn điện phía sau điện kế (kWh) được đưa đến tủ điện chính Từ đây, nguồn điện phân ra nhiều nhánh từ phía sau CB tổng và đi trực tiếp đến các phòng và tải tiêu thụ khác trong công trình Tại mỗi nơi sử dụng điện được bố trí các công tắc cho đèn, ổ cắm sao cho thuận tiện và dễ sử dụng Nếu tải tiêu thụ có công suất lớn, thì có thể lắp đặt thêm CB để điều khiển và bảo vệ tại chỗ (hình 6.2)
Hình 6.2 Mạch phân phối tải từ tủ điện chính
Trang 17Ưu điểm
- Bảo vệ mạch tích cực khi có sự cố quá tải hay ngắn mạch
- Khi có sự cố xảy ra ở một nhánh nào đó thì sẽ không làm ảnh hưởng đến việc cung cấp điện cho các nhánh khác
- Dễ điều khiển, kiểm soát và an toàn điện
- Có tính kỹ thuật và thẩm mỹ cao
Nhược điểm
- Rất tốn kém dây và thiết bị bảo vệ
- Đi dây phức tạp, mất nhiều thời gian trong thi công
4.2 Tính toán lựa chọn và kiểm tra dây dẫn
- Hệ thống điện gia đình (điện sinh hoạt) có các đường dây cung cấp điện từ nguồn đến phụ tải tiêu thụ không quá dài và công suất không lớn Nên dây dẫn được lựa chọn dựa vào dòng điện định mức và tra sổ tay (bảng 6.1 và bảng 6.3) để chọn thích hợp (chọn theo điều kiện phát nóng) Không nhất thiết phải kiểm tra tổn thất điện áp
- Dòng điện định mức của tải xoay chiều được tính dựa vào các thông số định mức của thiết bị ghi trên nhãn máy như công thức 61
đm đm đm
đm đm
U
P I
cos
Trong đó:
Iđm: Cường độ dòng điện định mức tải, [A]
Pđm: Công suất định mức tải, [W]
Uđm: Điện áp định mức tải, [V]
đm: Hiệu suất của tải
cos đm: Hệ số công suất của tải
- Dòng điện định mức của tải một chiều tính như công thức 6.2
đm
đm đm
U P
Trang 18Bảng 6.1 Dây dẫn đôi mềm VCm (CADIVI – Việt Nam)
- Ruột dẫn: Đồng mềm, nhiều sợi xoắn
- Vật liệu cách điện: Nhựa PVC
- Chức năng: Dẫn điện cho các thiết bị điện dân dụng
Tiết diện danh
định [mm2
Đường kính tổng [mm]
Trọng lượng gần đúng [kg/km]
Cường độ dòng điện tối đa [A]
- Khi dây đi trong ống phải hiệu chỉnh lại giá trị dòng điện cho phép của dây dẫn vì khả năng tỏa nhiệt của dây trong ống kém hơn khi đi trên sứ ngoài trời Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào số lượng dây trong một ống (bảng 6.2)
Bảng 6.2 Hệ số hiệu chỉnh dòng điện theo số dây trong ống
Số dây đi trong một ống Hệ số hiệu chỉnh dòng điện cho phép
Trang 19Bảng 6.3 Dây dẫn đơn VC (CADIVI – Việt Nam)
- Ruột dẫn: Đồng mềm, một sợi
- Vật liệu cách điện: Nhựa PVC
- Chức năng: Dẫn điện cho mạng điện chính trong nhà
Tiết diện
danh định
[mm2]
Đường kính ruột dẫn [mm]
Đường kính tổng [mm]
Trọng lượng gần đúng [kg/km]
Cường độ dòng điện tối đa [A]
Ví dụ 1 Tính chọn dây dẫn cấp nguồn cho một máy điều hòa nhiệt
độ có công suất Pđm = 2HP, điện áp định mức Uđm = 220V, = 0,90 và
cos = 0,85 Biết hai dây này lắp riêng trong một ống
Giải
- Ta có: 1[HP] 736[W], nên Pđm = 2[HP] 2 x 736 = 1472[W]
- Giá trị dòng điện định mức:
75,885,0.90,0.220
1472
cos
đm đm đm
đm đm
U
P I
- Vì hai dây lắp trong một ống nên ta chọn hệ số hiệu chỉnh là:
Khc = 0,70 Dây dẫn được chọn phải thỏa mãn điều kiện sau: Iđm < Khc Icp
(1) Nếu chọn dây đôi mềm
Chọn dây có mã số: VCm 2 x 1,50
Dòng điện cho phép: Icp = 14 [A]
Ta có: Khc = 0,70, Icp = 14 [A] Khc Icp = 0,70 x 14 = 9,8 [A]
Vì Iđm = 8,75 [A] Iđm < Khc Icp (thỏa điều kiện)
(2) Nếu chọn dây đơn một sợi
Chọn dây có mã số: VC 1,0 Dòng điện cho phép: I
Trang 20Ta có: Khc = 0,70, Icp = 19 [A] Khc Icp = 0,70 x 19 = 13,3 [A]
Vì Iđm = 8,75 [A] Iđm < Khc Icp (thỏa điều kiện)
Ví dụ 2 Chọn dây dẫn cấp nguồn cho một máy nước nóng có công
suất là Pđm = 1200 [W], điện áp định mức là Uđm = 110 [V] Hai dây này
được đi trong cùng một ống
Giải
Vì máy nước nóng là tải thuần trở nên dòng điện định mức được tính như sau:
91,10110
Dây dẫn được chọn phải thỏa mãn điều kiện sau: Iđm < Khc Icp
(1) Nếu chọn dây đôi mềm
Chọn dây có mã số: VCm 2 x 2,50
Dòng điện cho phép: Icp = 18 [A]
Ta có: Khc = 0,70, Icp = 18 [A] Khc Icp = 0,70 x 18 = 12,6 [A]
Vì Iđm = 10,91 [A] Iđm < Khc Icp (thỏa điều kiện)
(2) Nếu chọn dây đơn một sợi
5.1 Quy trình tính toán mạch điện sinh hoạt một pha
Bước 1 Khảo sát mặt bằng xây dựng và yêu cầu phụ tải
Bước 2 Xây dựng bản vẽ sơ đồ vị trí (xác định vị trí lắp đặt của
các thiết bị trên bảng vẽ mặt bằng)
Trang 21Lưu ý:
- Vị trí các bảng điện phải đặt gần cửa ra vào, không bị che lắp bởi cánh cửa Độ cao của bảng điện cách nền nhà khoảng 1,5m Bảng điện không được đặt bên trong phòng tắm
- Vị trí lắp đặt đèn phải đảm bảo ánh sáng của đèn được chiếu đều khắp phòng và không bị ảnh hưởng bởi cánh của quạt trần
Bước 3 Xây dựng bản vẽ sơ đồ đơn tuyến (nối một tuyến dây từ
nguồn điện chính đến các bảng điện và các thiết bị trong nhà theo hướng
đi ngắn nhất)
Bước 4 Tính chọn dây dẫn nối đến các phụ tải và chiều dài tổng
của các loại dây sử dụng
Bước 5 Lập bảng dự trù vật tư
5.2 Ví dụ minh họa quy trình
Ví dụ 3 Cho mặt bằng xây dựng của căn hộ như hình 6.3 Chiều
cao tính từ nền nhà lên trần là 3m Hãy thiết kế hệ thống cung cấp điện với các yêu cầu sau:
- Phòng khách: hai bóng đèn 1,2m được điều khiển bằng hai công tắc Một quạt trần
- Phòng ngủ: một bóng đèn 1,2m Một bóng đèn ngủ 10W Một máy lạnh 1HP
Trang 22Quy trình thực hiện
Bước 1 Mặt bằng và yêu cầu phụ tải như đã cho trong ví dụ 3
Hình 6.4 Mặt bằng xây dựng căn hộ
Bước 2 Xây dựng bản vẽ sơ đồ vị trí Ở bước này, ta xác định vị
trí lắp đặt của bảng điện, đèn, quạt, (hình 6.5)
Bước 3 Xây dựng bản vẽ sơ đồ đơn tuyến theo bản vẽ sơ đồ vị trí
Từ đồng hồ công tơ điện (kWh), tuyến dây được vẽ kết nối đến các bảng điện và các thiết bị theo hướng ngắn nhất và đẹp nhất (hình 6.6)
Bước 4 Tính chọn dây dẫn (phương pháp tính chọn như đã trình
bày ở mục {4.2})
Lưu ý: Đối với điện sinh hoạt, dây điện có thể được chọn theo các
số liệu kinh nghiệm sau:
Trang 23220V 2KW 220V 40W
220V 40W
220V 40W
220V 10W
220V 1,5HP
220V 2KW
220V 40W 220V 40W
220V 40W
220V 10W
4000 1000
Hình 6.6 Bản vẽ sơ đồ đơn tuyến
Bước 5 Tính số lượng dây
- Chiều dài các tuyến dây được tính dựa theo kích thước của mặt bằng xây dựng, số sợi dây có đường kính giống nhau trong mỗi tuyến và
đó cộng thêm 20% cho hệ số dự trữ và tổn hao
- Các bảng điện công tắc và công tơ điện được lắp đặt cách nền nhà khoảng 1,5m (hình 6.7) Giả sử chiều cao từ nền đến trần nhà là 3m, thì chiều cao từ bảng điện và công tơ điện đến trần nhà là 1,5m
Trang 24Hình 6.7 Vị trí bảng điện và các tuyến dây trong công trình
- Gọi L1 là chiều dài dây nguồn từ sau công tơ điện đến ổ cắm bếp (dùng dây VC 3,0)
L1 = (2 x 1,5) + (2 x 5) + (2 x 4) + (2 x 4) + (2 x 2) + (2 x 1,5)
+ 20% = 46,8[m]
- Gọi L2 là chiều dài dây nguồn từ sau công tơ các bảng điện, máy lạnh, tủ lạnh, máy nước nóng (dùng dây VC 2,0)
Trang 25L2 = (2 x 1,5) + (2 x 3,5) + (2 x 1,5) + (4 x 1,5) + (4 x 3) + (6 x 3,5) + (2 x 2) + (4 x 1,5) + (2 x 2) + (2 x 3) + (2 x 3) + 20% = 93[m]
- Gọi L3 là chiều dài dây từ các bảng điện đến các đèn và quạt (dùng dây VC 1,0)
L3 = (3 x 1,5) + (3 x 3,5) + (3 x 2,5) + (3 x 2,5) + (2 x 2,5) + (2
x 1,5) + (2 x 3) + (1 x 1) + (3 x 2) + (2 x 1,5) + (2 x 4) + (2 x 1) + (1 x 2,5) + 20% = 82,2[m]
Trang 2614 Dây VC 2,0 m 93
Tổng cộng:
Bước 7 Vẽ sơ đồ mạch điện phân phối cho công trình
- Từ sơ đồ mặt bằng và yêu cầu phụ tải theo ví dụ 3, sơ đồ mạch điện phân phối được vẽ như hình 6.8
Hình 6.8 Bản vẽ sơ đồ phân phối
5.2 Quy trình thi công mạch điện sinh hoạt một pha
5.2.1 Thi công mạch điện nhà đi dây nổi
- Mạch điện nhà đi dây nổi được thực hiện sau khi công trình xây dựng đã hoàn tất (trước công đoạn sơn màu cho tường)
Bước 1 Khảo sát công trình xây dựng
Bước 2 Khảo sát bản vẽ thiết kế đơn tuyến và phân phối
Bước 3 Xây dựng bản vẽ lắp đặt (sơ đồ nối dây) từ bản vẽ sơ đồ
đơn tuyến
Bước 4 Xác định vị trí lắp đặt của các thiết bị, tuyến dây và bảng
điện trên công trình xây dựng
Bước 5 Lắp đặt đường ống theo tuyến dây và luồn dây vào ống
theo bản vẽ thiết kế và bản vẽ lắp đặt
Trang 27Bước 6 Lắp ráp các bảng điện theo sơ đồ nối dây
Bước 7 Xác định các đầu dây bằng VOM
Bước 8 Lắp đặt các thiết bị và bảng điện lên công trình, sau đó nối
dây đúng theo nguyên lý
Bước 9 Kiểm tra nguội lại hệ thống điện bằng VOM
Bước 10 Cấp điện nguồn vào bảng điện chính, kiểm tra hoạt động
của mạch điện theo nguyên lý
5.2.2 Thi công mạch điện nhà đi dây âm tường
Mạch điện nhà đi dây âm tường được thực hiện khi tường của công trình xây dựng đã khô (nhưng chưa tô) và khi công trình hoàn tất trước khi sơn màu cho tường
- Khi tường của công trình xây dựng đã khô (nhưng chưa tô):
Bước 1 Khảo sát công trình xây dựng
Bước 2 Khảo sát bản vẽ thiết kế đơn tuyến và phân phối
Bước 3 Xây dựng bản vẽ lắp đặt (sơ đồ nối dây) từ bản vẽ sơ đồ
đơn tuyến
Bước 4 Xác định vị trí lắp đặt của các thiết bị, tuyến dây và bảng
điện trên công trình xây dựng
Bước 5 Cắt tường đặt ống dây theo vị trí các tuyến dây Hộp nối
dây và hộp công tắc được đặt âm vào tường theo vị trí đã xác định Đối với các đoạn bê tông thì ống dây được đặt cùng lúc với đổ bê tông
Bước 6 Tô cứng vị trí của ống dây, hộp nối và hộp công tắc âm
trên tường (nên chỉnh các đế âm ngay ngắn trước khi tô cứng) bằng hồ già (tỷ lệ xi măng nhiều hơn hồ tô thông thường)
- Khi công trình hoàn tất trước khi sơn màu cho tường:
Bước 7 Luồn dây vào ống với số dây và đường kính dây dựa vào
bản vẽ thiết kế và bản vẽ lắp đặt từ các đế âm và hộp nối
Bước 8 Xác định các đầu dây bằng VOM và nối lại với nhau tại
các hộp nối theo từng loại mạch điện đã thiết kế
Bước 9 Lắp các thiết bị lên tường và nối các đầu dây vừa xác định
vào thiết bị
Bước 10 Nối các đầu dây đã xác định vào các CB, công tắc, ổ cắm
và sau đó lắp các mặt nạ vào để tạo thành các bảng điện
Bước 11 Kiểm tra nguội hệ thống điện bằng VOM
Bước 12 Cấp nguồn vào bảng điện chính và kiểm tra hoạt động
của mạch điện theo nguyên lý
Trang 28Bảng 5.5 Dây cáp CVV loại 1 lõi (CADIVI – Việt Nam)
Ruột dẫn: Đồng nhiều sợi xoắn
Đường kính tổng [mm]
Điện trở
DC ở 200C [/km]
Cường độ dòng điện tối đa (ruột đồng) [A]
Bảng 5.6 Dây cáp CVV loại hai lõi, ba lõi (CADIVI – Việt Nam)
Ruột dẫn: Đồng nhiều sợi xoắn
Đường kính ruột [mm]
Đường kính tổng [mm]
Điện trở
DC ở 200C [/km]
Cường
độ dòng điện tối
Trang 306 BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
PHIẾU B O C KẾT QUẢ THỰC HÀNH
TÊN BÀI THỰC HÀNH
Tính toán lắp đặt mạch điện chiếu sáng một pha
Họ và tên sinh viên: … … …
b Kiểm tra nguội … … …
c Kiểm tra hoạt động … … …
3
Kết quả kiểm tra mạch điện đi dây âm tường:
a Tên mạch điện … … …
b Kiểm tra nguội … … …
c Kiểm tra hoạt động … … …
4 Thời gian thực hiện bài thực hành
Kết quả thực hành
Trang 31BÀI THỰC HÀNH SỐ 7 TÍNH TOÁN LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN BA PHA CÔNG SUẤT NHỎ
1 MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, người học đạt được:
- Phân loại được các dạng khác nhau của mạch điện ba pha
- Lắp ráp, kiểm tra và vận hành được mạch điện ba pha
- Thực hiện đúng các nguyên tắc an toàn trong thi công, lắp đặt
2 NHIỆM VỤ THỰC HÀNH
2.1 Tìm hiểu kiến thức lý thuyết của bài thực hành
1 Các dạng của mạch điện ba pha
2 Phương pháp tính toán các thông số của mạch điện ba pha
2.2 Thực hành theo quy trình
1 Quy trình tính toán, thiết kế mạng điện ba pha công suất nhỏ
2 Quy trình lắp ráp mạng điện ba pha công suất nhỏ
3 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
- Phương tiện dạy học tối thiểu cho một nhóm (2 – 3 sinh viên)
STT Chủng loại – quy cách
Số lượng Ghi chú
Trang 327 Máng dây 3 m
4 KIẾN THỨC LÝ THUYẾT CỦA BÀI THỰC HÀNH
4.1 Phân loại mạch điện ba pha
4.1.1 Phân phối tải từ đường dây chính
4.1.1.1 Mạng TT
- Mạng TT là mạng điện ba pha mà dây trung tính nguồn được nối vào hệ thống nối đất vận hành (R0), nên còn được gọi là dây trung tính vận hành (N) Trong khi đó, vỏ thiết bị được nối vào hệ thống nối đất bảo
vệ (RP), nên được gọi là dây trung tính bảo vệ (PE) Mạng điện TT thường được gọi là mạng ba pha bốn dây (hình 7.1)
- Mạng điện ba pha dạng TT được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp và trong xây dựng
CC Biến áp nguồn
Tải ba pha
Hình 7.1 Mạng điện ba pha dạng TT 4.1.1.2 Mạng IT
- Mạng IT là mạng điện ba pha có dây trung tính nguồn (N) cách đất Trong khi đó, vỏ các thiết bị được nối đến dây trung tính bảo vệ (PE) (hình 7.2)
- Sử dụng trong các hầm mỏ, bệnh viện, chế tạo thủy tinh
Trang 33Tải ba pha Tải ba pha
Hình 7.2 Mạng điện ba pha dạng IT 4.1.1.3 Mạng TN
- Mạng TN là mạng điện ba pha có trung tính nguồn (N) được nối vào hệ thống nối đất vận hành (R0) Còn vỏ các thiết bị được nối vào trung tính nguồn (hình 7.3)
- Đây là mạng điện tiêu chuẩn Mạng này thích hợp cho việc phòng chống hỏa hoạn hoặc bảo vệ tiếp xúc
Trang 34L 1
L 2
L 3 PEN
- Mạng TN – S được sử dụng cho cả tải ba pha và tải một pha có yêu cầu cao về tính an toàn (hình 7.6)
Trang 35Hình 7.6 Mạng điện ba pha dạng TN – S
Ứng dụng các mạng điện ba pha ơ lưới điện Việt Nam
- Mạng TT là mạng lưới điện quốc gia được sử dụng thống nhất trong cả nước
- Mạng TN – S sử dụng ở các xí nghiệp, nhà xưởng hay trong sinh hoạt khi có yêu cầu nối trung tính bảo vệ để tăng độ an toàn trong sử dụng điện Để có được mạng TN – S từ mạng TT thì ngay tại tủ phân phối chính phía sau trạm biến áp, ta tạo dây N và dây PE đi song song nhau trong suốt chiều dài của nguồn cung cấp cho tải
5 QUY TRÌNH THỰC HÀNH
5.1 Quy trình tính toán, lựa chọn dây dẫn mạng ba pha
5.1.1 Yêu cầu đối với đường dây của mạng điện ba pha
- Đảm bảo truyền tải dòng điện tiêu thụ của thiết bị được lắp đặt trên mạng lưới điện
- Tổn hao điện áp trên đường dây không vượt áp quá tiêu chuẩn
- Cho phép các khí cụ bảo vệ đảm bảo được chức năng bảo vệ đối với quá tải và ngắn mạch
- Thực hiện các chế độ trung tính của lưới điện và nối an toàn vỏ thiết bị nhằm đảm bảo an toàn cho người đối với tiếp xúc gián tiếp
5.1.2 Quy trình tính toán, kiểm tra dây dẫn
Bước 1 Tính dòng điện sử dụng (dòng điện tính toán) của phụ tải
- Dòng điện sử dụng của phụ tải được xác định theo biểu thức sau:
Trang 36Itải = Pđm a b c d e (7.1)
Trong đó:
Pđm: Công suất định mức của tải [kW]
a: Hệ số tính theo hệ số công suất (cos ) và hiệu suất của máy ( ) (tra bảng 7.1 và bảng 7.2)
1.cos
Bảng 7.2 Hệ số a đối với động cơ điện
- Đối với các thiết bị tiêu thụ có động cơ: b = 0,75
- Đối với các thiết bị sưởi và chiếu sáng: b = 1
c: Hệ số đồng thời (bảng 7.3)
Trang 37d: Hệ số dự trữ
- Đối với điện gia đình, d = 1
- Đối với điện công nghiệp, d = 1,2
e: Hệ số chuyển đổi từ công suất sang dòng điện
- Đối với điện một pha có Upha = 230[V], chọn e = 4,35
- Đối với điện ba pha có Udây = 400[V], chọn e = 1,45
Ví dụ 1 Xác định dòng điện sử dụng cho các thiết bị điện một pha,
điện áp 230V, cụ thể như sau:
+ 10 bóng đèn sợi đốt, mỗi bóng có công suất là 75[W]
+ Một máy giặt có một động cơ 600[W] (hệ số sử dụng b = 0,3) + Một bình nước nóng 2400[W] (hệ số sử dụng b = 0,5)
Quy trình tính toán
- Dòng điện sử dụng cho đèn sợi đốt:
Tổng công suất của đèn sợi đốt: Ptổng = Pđm x 10 = 750[W]
Trang 38a Xác định chữ cái trong việc chọn dây
- Tùy theo cách lắp đặt và loại dây dẫn, người ta chia ra làm năm loại theo chữ cái: B, C, D, E, F (bảng 7.4)
Bảng 7.4 Chữ cái chọn dây
Loại dây
Chữ cái để chọn
Dây dẫn
và cáp
nhiều sợi
- Đường dẫn được định dạng hay rãnh cáp được thể
hiện rõ ràng hoặc lồng khít vào nhau
- Dưới khoảng trống của cấu trúc, trần dựng giả
- Dưới ống đặt dây cáp, đường chạy chỉ, chân cột,
khung
- Dây cáp trong các ống dẫn được lồng khít trực
tiếp trong vật liệu cách nhiệt
- Đường ống dẫn lồng khít trong vật liệu cách nhiệt
B
- Đặt dựa vào tường và trần
- Trên đường cáp hay các ván kệ không được đục
- Trên thang, đường dẫn cáp được đục lỗ
- Cố định, hiện diện rõ ràng, được cách quãng đặt
- Trên thang, mút chìa, đường dẫn cáp được đục lỗ
- Cố định, hiện diện rõ ràng, được cách quãng đặt
f1: Hiệu chỉnh theo chữ cái và loại thiết bị (bảng 7.5)
f2: Hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường xung quanh (bảng 7.6)
f3: Hiệu chỉnh theo cách bố trí, lắp đặt dây dẫn và dây cáp (bảng 7.7)
Trang 39Bảng 7.5 Hệ số hiệu chỉnh f1
B
Cáp nhiều sợi đặt trong các đường ống dẫn
đường lồng khít trong các vách cách nhiệt 0,7
Cáp nhiều sợi được lồng khít trực tiếp trong các
Các khoảng trống của cấu trúc và ống đặt dây
D Cáp một sợi hay nhiều sợi được chôn dưới đất,
lên đến 70
Cáp trần
và không thể đạt tới 105
Trang 40Ví dụ 4 Xác định hệ số điều chỉnh f3 cho đường cáp số 4 trong
mạng cáp ngầm như minh họa ở hình 7.7
4
3
(1) Một sợi cáp ba pha (2) Ba sợi cáp đơn (3) Sáu sợi cáp đơn (4) Đường cáp ba pha cần được xác định hệ
số hiệu chỉnh f3
Hình 7.7 Đường dây cáp ba pha
Tra bảng 7.7, chọn f3 = 0,77