Điển hình nhất là các phân tử glucose nối với nhau bằng liên kết glucosid tạo thành polysac như tinh bột, glucogen và cellulose... Oligosaccharide được tạo thành từ một vài 2-10 gốc mo
Trang 1Glucid
Trang 21 Khái niệm chung
2 Monosaccharid
3 Oligosaccharid
4 Polysaccharid
Trang 31.1 Định nghĩa
Glucid hay saccharide là những hợp chất
polyhydroxyl có chứa nhóm andehit hoặc
cetan (các monosaccharide ) hoặc tạo thành những nhóm như thế khi thuỷ phân
polysacharid
Glucid được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O
có công thức chung là (Cm)(H2O)n thông
thường n=m ≥ 3 Trong đó, hydrozen và
Oxyzen luôn có tỉ lệ 2:1 như trong phân tử
nước Vì vậy glucid cũng có tên gọi là
cacbohydrat.
Trang 41.2 Hàm lượng
Glucid là nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng, là thành phần cấu tạo thiết yếu của tất cả sinh
vật.
Glucid trong thực vật chiếm tỉ lệ khá cao
89-90% thay đổi tuỳ theo loài, giai đoạn sinh
trưởng Trong động vật, lượng glucid thấp
hơn, không vượt quá 2%
Trang 51.3 Chức năng
Làm nhiên liệu cung cấp tới 60% năng lượng cho cơ thể sống
Tham gia vào thành phần tế bào, mô, các quá trình
tạo hình, làm bộ khung cấu trúc và vỏ bảo vệ Thường thấy ở vách tế bào vi khuẩn và thực vật cũng như mô liên kết và vỏ bảo vệ ở động vật
Đối với thực vật , glucid là những sản phẩm trung
gian quan trọng của các quá trình trao đổi chất như: quang hợp, đường phân, chu trình pentose, chu trình Krebs
Trang 6 Liên kết với protein và lipit màng tạo các phức hợp glucoprotein, glucolipit Đóng vai trò làm phương tiện vận chuyển tín hiệu giữa các tế bào.
Trang 82.1 Định nghĩa và cấu tạo
Monosacharid là đường đơn,
về mặt cầu tạo Monosacharid
là dẫn xuất aldehyd hay
cetone của một rượu đa chức
(polyol)
Oxy hoá alcal nhất của
glycerol cho ra một glucid có
cấu tạo aldehyd gọi là
glyceraldehyde, còn oxy hoá
alcal nhị thì cho ra một glucid
dạng cetone gọi là
dihydroxy-Acetone
CH2OH CHOH
CH2OH
CHO CHOH
CH2OH
CH2OH C
CH2OH O
2H -
2H -
Glyceraldehyd
aceton
Trang 9Dihydroxy- Monosaccharid có cấu tạo aldehyd gọi là Aldose, còn Monosaccharid có cấu tạo cetone thì gọi là Cetose.
Công thức tổng quát:
Aldose Cetose
Trang 10 Phụ thuộc vào số C trong phân tử mà gọi tên các
Monosaccharid tương ứng:
(triose có 3 C), Tetrose (có 4 C), Pentose (có 5 C),
Hexose (có 6 C) Mỗi nhóm trên đều có 2 nhóm đường đơn với tên gọi tương ứng : Aldotetrose và cetotetrose; aldopentose và cetopentose
Vị trí C trong Monosaccharid được đánh theo nguyên tắc: đánh số từ 1 phía đầu nguyên tử C nào gần với nhóm Cacbonyl hay ceto nhất) để C của nhóm này mang số thứ tự nhỏ nhất
Trang 112.2 Các dạng cấu tạo monosaccharid
Dạng mạch thẳng: gồm 2 dạng Aldose và Cetose
Ngoài dihydroxy-acetone, tất cả monosaccharide đều
chứa ít nhất 1 C bất đối xứng Ký hiệu C*
Tồn tại ở các dạng đồng phân quang học khác nhau Số đồng phân được tính bằng 2n (n là số C*)
Đồng phân có nhóm OH phía phải C* gọi D, bên trái gọi L, trên trục thẳng đứng
Sự có mặt của các nguyên tử C* làm cho phân tử đường
có khả năng quay mặt phẳng ánh sáng phân cực sang
phải (+) hoặc sang trái (-)
Trang 122.2 Các dạng cấu tạo monosaccharid
Trang 132.2 Các dạng cấu tạo monosaccharid
Trang 142.2 Các dạng cấu tạo monosaccharid
Trang 152.2 Các dạng cấu tạo monosaccharid
Trang 16 Do có chứa nhóm CHO; C=O; -OH nên monosaccharide
có tính khử mạnh, là tính chất đặc trưng của nhóm này
2.3.1 Tác dụng của chất oxy hoá:
Dễ bị oxy hoá, tuỳ thuộc vào điều kiện và chất oxy hoá sẽ tạo ra nhiều phản ứng khác nhau
Trang 172.3.1 Tác dụng của chất oxy hoá:
Khi dùng tác nhân có khả năng oxy hoá vừa phải như
dung dịch Cl, Br hay I trong môi trường kiềm hay oxy hoá nhẹ trong môi trường axid Nhóm CHO của glucid dạng aldose sẽ bị oxy hoá thành -COOH tao ra các acid
andonic Ngược lại, các Cetose bền vững trong điều kiện trên
Với tác nhân mạnh hơn như HNO3 thì cả 2 nhóm CHO và
OH bậc 1 của aldose đều bị oxy hoá thành COOH (acid dicacbocylic) gọi là acid aldaric
Trang 182.3.1 Tác dụng của chất oxy hoá:
Nếu bảo vệ nhóm CHO ở dạng thẳng hay OHhemiacetan
ở dạng vòng bằng cách methyl hoá hay acetyl hoá trước khi oxy hoá thì ta sẽ nhận được acid uronic vì oxy hoá chỉ xảy ra ở nhóm rượu bậc 1 (CH2OH) các acid uronic có vai trò sinh học quan trọng
Trang 192.3.2 Tác dụng của chất khử:
Khi khử monosaccharide sẽ tạo thành polyol (rượu đa
chức) tương ứng hay còn gọi là alditol Khi đó nhóm CHO; C=O chuyển thành nhóm rượu (-OH)
Hg + Na
Glucose rượu Socbitol
+2H
Trang 212.3.4 Sự tạo glucosid:
Nhóm OH hemiacetal (OH ở C1 đối với aldose: OH ở C2đối với cetose) dễ dàng tham gia phản ứng với rượu tạo thành ete tương ứng gọi là glucosid
Trong thực tế, các phản ứng đường đều có khả năng
thông qua một số kiểu liên kết glucoside (O_glucoside; S_ glucoside; N_ glucoside; và C_ glucoside) Liên kết qua nguyên tử O, S, N và C tạo ra các chất có hoạt tính sinh học khác nhau Điển hình nhất là các phân tử glucose nối với nhau bằng liên kết glucosid tạo thành polysac như tinh bột, glucogen và cellulose
Trang 222.3.5 Tác dụng với acid tạo furfural:
Dưới tác dụng của acid đậm đặc, các aldopentose tạo
thành furfural và aldohexose biến thành
Trang 232.4 Các monosaccharid tiêu biểu:
Hexose (monose có 6C)
D_glucose: là monosaccharide phổ biến ở thực vật và
động vật, nó là thành phần của nhiều oligo và polysac
quan trọng như tinh bột, glucogen, cellulose là nguồn năng luợng chủ yếu của cơ thể sinh vật
Glucose có nhóm OH hemiacetal tự do ở C1 nên có tính khử mạnh
Trang 242.4 Các monosaccharid tiêu biểu:
4 5 6
6 5 4
6
D -glucose (linear form)
Trang 252.4 Các monosaccharid tiêu biểu:
Hexose (monose có 6C)
D_fructose: (đường trái cây) là loại đường cetose, fructose tham gia trong thành phần của saccharose, polyfructosid
trong thực vật như inulin Fructose thường tồn tại ở dạng
puranose Dễ dàng lên men bởi nấm men Fructose có độ ngọt cao hơn glucose và saccharose (có nhiều trong mật
ong)
Fructose cũng là đường khử vì có OH_hemiacetal tự do ở C2
Trang 262.4 Các monosaccharid tiêu biểu:
C OH H
C OH H
2
6 5
2 1
D -fructose (linear) α- D -fructofuranose
Trang 272.4 Các monosaccharid tiêu biểu:
phần của pectin Chỉ một số nấm men đặc biệt lên men được galactose
Galactose có nhóm OH hemiacetal ở
C1 tự do nên cũng có tính khử
Trang 282.4 Các monosaccharid tiêu biểu:
Hexose (monose có 6C)
D_Manose: ít gặp ở trạng thái tự
do Có trong thành phần của
hemicellulose, các chất nhầy, chủ yếu ở dạng polysaccharide cao phân tử (các mannan) glucosid Manose cũng dễ lên men bởi các nấm men và cũng là một đường khử
Trang 292.4 Các monosaccharid tiêu biểu:
Pentose (monose có 5C)
D_Ribose: là đường pentose tiêu biểu, tham gia trong thành phần của acid nucleic, vitamin, coenzym (NaOH2), ít tồn tại
trong dạng tự do Dẫn xuất
D_2deoxyribose tham gia cấu tạo DNA D_ribose là một
aldose dạng puranose
Trang 302.4 Các monosaccharid tiêu biểu:
Trang 312.4 Các monosaccharid tiêu biểu:
Pentose (monose có 5C)
D_Xylose: tồn tại ít ở dạng tự
do, đôi khi gọi là đường gỗ, nó
có trong thành phần glucosid, polysaccharide như: xylan,
pentosan, trong rơm rạ, gỗ,
cám khi thuỷ phân bằng
acid có thể thu được D_xylose Nấm men không lên men được xylose
Trang 32 Oligosaccharide được tạo thành từ một vài (2-10) gốc
monosaccharide liên kết nhau bằng liên kết O_glucosid, còn giữ được một số tính chất của monosaccharide như
có vị ngọt, tan được trong nước, dễ kết dính tuỳ thuộc vào số phân tử monosaccharide có trong phân tử
oligosaccharide mà chia chúng thành disaccharide,
trisaccharide, tetrasaccharide trong thực vật phổ biến nhất là disaccharide như maltose, saccharose ở động vật
là lactose
Trang 33 Là oligosaccharide đơn giản nhất do 2 monosaccharide liên kết nhau qua liên kết O_ glucosid, các gốc
monosaccharide trong phân tử disaccharide có thể giống hoặc khác nhau
Disaccharide được tạo ra từ sự liên kết giữa 2 nhóm
OH_hemiaxetal của 2 monosaccharide thì tạo thành một disaccharide không khử (không còn OH_ hemiaxetal tự do vd: saccharose)
Liên kết giữa một nhóm OH_hemiaxetal của một
monosaccharide này với một nhóm OH khác (không phải
là hemiaxetal) của một monosaccharide khác sẽ tạo thành disaccharide khử (do còn OH_hemiaxetal tự do) vd:
maltose, lactose
Trang 34 Saccharose: là một disaccharide phổ biến trong tự nhiên,
được cấu tạo từ α_ D-glucose và β_ D-fructose kết hợp với nhau bằng liên kết 1,2 giữa 2 nhóm OH_hemiaxetal nên
không còn tính khử nữa
Công thức nguyên C22H22O11
Saccharose có nhiều trong thực vật, đặc biệt có nhiều trong
củ cải đường 10 – 20%, trong nước mía từ 14 – 25%
Saccharose hoà tan tốt trong nước, dễ bị thuỷ phân
Dưới tác dụng của enzym (Invertase) hoặc acid Saccharose
bị thuỷ phân tạo glucose và fructose Hỗn hợp monosac này
có độ quay cực trái (fructose -92,40 và glucose +52.50 trong khi sac +660) nên còn gọi là đường nghịch đảo
Trang 35 Saccharose
Trang 36 Maltose (đường mạch nha) được cấu tạo từ 2 gốc α_
D-glucose liên kết với nhau bằng liên kết 1-4 glucosid tức là liên kết glucosid tạo thành giữa OH_hemiaxetal của 1 α_D-glucose với OH ở C4 của gốc glucose thứ 2 Do đó Mantose vẫn còn một nhóm OH_hemiaxetal nên vẫn giữ được tính khử nhưng chỉ bằng một nửa của glucose
Maltose có trong mầm thóc, mầm đại mạch sinh ra do
amylase thuỷ phân tinh bột Maltose bị thuỷ phân thành 2 glucose khi sử dụng enzym hay acid
Trang 37OH H
1
2 3
4
5 6
maltose
Trang 38 Lactose: còn được gọi là đường sữa vì nó có trong sữa từ 4-8% Lactose được cấu tạo từ sự kết hợp của 2 gốc α_D glucose và β_D-galactose qua liên kết glucosid tạo thành giữa OH_hemiaxetal của galactose với OH ở C4 của
glucose Vì vậy, lactose vẫn còn tính khử (do vẫn còn
nhóm OH_hemiaxetal tự do)
Gần dây các nhà khoa học đã phát hiện được lactose
trong hoa của Forsythiasuspensa chiếm tới 25% chất khô
Dưới tác dụng của β_ galactosidase hay acid, lactose bị thuỷ phân thành glucose và galactose Chỉ một số loài nấm men có enzym trên mới sử dụng được lactose
Trang 39 Lactose
Trang 40 Cellobiose là disaccharide có trong thực vật là đơn vị cấu thành nên Cellulose, ít gặp ở dạng tự do.
Về cấu tạo, Cellobiose được cấu tạo từ 2 gốc β_glucose qua liên kết 1_4 O-glucosid
Do còn một nhóm OH_hemiaxetal tự do nên Cellobiose là một đường khử
Khi thuỷ phân cellulose bằng cellulase ta có cellobiose, nếu tiếp tục thuỷ phân bằng cellulobiase ta có 2 đơn vị
β_glucose
Trang 41OH H
OH
CH2OH
H H
H
O
1
2 3
4
5 6
1
2 3
4 5 6
cellobiose
Trang 42 Trehalose là disaccharide có trong nấm, rêu và một số thực vật khác nên còn gọi là đường nấm
Trehalose là nguồn năng lượng của côn trùng và cũng là cacbohydrate dự trữ trong trứng của ấu trùng
Về cấu tạo, Trehalose được tạo thành do 2 phân tử α_D glucose nối với nhau bằng liên kết 1-1 O-glucosid
Trehalose không còn OH_hemiaxetal tự do nên mất tính khử
Trang 43 Trehalose
Trang 44 Trisaccharide do 3 monosaccharide tạo nên Trisaccharide phổ biến nhất là rafinose có trong rỉ đường, hạt bông và củ cải đường Rafinose được cấu tạo từ 3 monosaccharide là galactose, glucose và fructose
Các nhóm OH_hemiaxetal của chúng đều tham gia tạo liên kết glucosid (1-6) giữa galactose và glucose và (1-2)
glucosid giữa glucose và fructose nên không còn tính khử
Độ ngọt thấp và tan được trong nước Khi thuỷ phân bằng acid trong thời gian ngắn sẽ cho fructose và melibiose, nếu thuỷ phân tiếp cho ra glucose và galactose Nếu dùng
α_galactosidase cắt liên kết 1-6 thu được galactose và
saccharose
Trang 45 Trisaccharide: Rafinose
Trang 46 Là oligosaccharide có 4 gốc monosaccharide
Tetrasaccharide tiêu biểu là stachiose được cấu tạo từ 2 gốc galactose; một gốc glucose và một gốc β_fructose
Stachiose cũng không còn tính khử vì mọi nhóm
OH_hemiaxetal đều tham gia tạo liên kết glucosid
Stachiose phổ biến ở cây họ đậu và một số hạt khác, tập trung ở hạt, củ, rễ
Trang 48 Polysaccharide là những chất cao phân tử được tạo thành
từ vài chục cho đến hàng nghìn gốc monosaccharide, liên kết nhau bằng liên kết 1-4-O-glucosid, 1-6-O-glucosid đôi khi còn liên kết 1-2 và 1-3 glucosid…
Dựa vào cấu tạo của cấu tử thành phần chia: 2 loại
Polysaccharide đồng thể (Homopolysaccharide) trong cấu tạo chỉ có các monosaccharide cùng loại hay khác loại tạo nên, nói cách khác là chỉ có glucid trong thành phần
Polysaccharide dị thể (Heteropolysaccharide): trong
thành phần ngoài glucid còn có các phần phi glucid như các gốc axid acetic, photphoric, sulfuric…và các nhóm khác
Trang 49 Tinh bột :
Là polysaccharide quan trọng nhất, đóng vai trò dự trữ chủ yếu của thực vật Trong các hạt như gạo, bắp, lúa mì
Tinh bột chiếm 70% Tinh bột tích tụ trong tế bào dưới
dạng hạt, hình cầu, hình bầu dục hay hình đa giác Kích thước từ 0,02 – 0,12mm Lớn nhất là tinh bột khoai tây và nhỏ nhất là hạt tinh bột gạo Tế bào là một hỗn hợp gồm 2 cấu tử là amylose và amylopectin khoảng 1:4, tuy nhiên tỉ
lệ cũng thay đổi tuỳ theo loại tinh bột Vd : tinh bột nếp hầu như chỉ toàn amylopectin còn ở một số hạt họ đậu
amylose lại chiếm 75%
Trang 50H
OH H
OH
CH2OH H
OH
CH2OH H
OH
CH2OH H
O
H 1
6 5 4 3
1 2
amylose
Trang 51 Tinh bột:
Amylose
Trang 52 Tinh bột:
Amylopectin: là polysaccharide phân nhánh, ngoài liên kết
α (1-4) là chủ yếu còn một số liên kết α (1-6) Cấu trúc
phân tử amylopectin gồm một mạch thẳng trung tâm do các α_D-glucose liên kết nhau bằng liên kết 1-4-O-
glucosid Từ mạch này phát ra các nhánh dài chừng vài chục gốc glucose và chỗ phân nhánh là liên kết 1-6-O-
glucosid Trọng lượng phân tử lớn khoảng 500.000 đến 1 triệu Da, chúng thường phân bố ở mặt ngoài tinh bột, đun nóng sẽ làm thay đổi không thuận cấu trúc phân tử
amylopectin có độ nhớt cao
Trang 53CH2OH
H
O HH
OH H
OH
CH2OH
H O
H
OH H
OH
CH2
O H
OH H
OH
CH2OH
H
O H O
1 4 6
H
OH H
OH
CH2OH
O H OH H
3 4
5
2
amylopectin
Trang 54 Cellulose:Là polysaccharide cấu trúc phổ biến trong thực
vật, thành phần chính của vách tế bào thực vật Nó là hợp chất hữu cơ có mặt nhiều nhất trong sinh quyển Cellulose chiếm 50% trong gỗ và trên 90% trong bông
Cellulose có cấu trúc mạch thẳng, dạng sợi cấu tạo từ các gốc β_D-glucose, liên kết với nhau bằng liên kết β_1-4 O-glucosid Trong lượng phân tử của khoảng 50.000 đến
OH
CH2OH
H
O H
OH H
OH
CH2OH
H O
OH H
OH
CH2OH H
H
OH H
OH
CH2OH H
1 2
Trang 55 Cellulose:
Phân tử cellulose chứa 1400 đến 1500 gốc β_glucose, các chuỗi xếp song song tạo thành sợi sơ cấp có đường kính 3,5 – 4nm Các sơi sơ cấp này lại liên kết nhau tạo thành
vi sợi (microfibril) có đường kính 20nm nhờ liên kết hydro tạo thành giữa các nhóm OH tự do Các vi sợi này hợp lại thành từng bó sợi to hơn có thể nhìn rõ dưới kính hiển vi quang học Giữa các vi sợi có những khoảng trống lớn
chứa đấy nước khi tế bào còn non, còn khi tế bào già thì lấp đấy lignin và hemicellulose
Trang 56 Cellulose
Trang 57 Cellulose:
Khi thuỷ phân bằng H2SO4 hay HCl đặc, nhiệt độ cao,
cellulose bị thuỷ phân thành β_glucose, còn với điều kiện nhẹ nhàng hơn thì chỉ tạo cellobiose
Người và động vật không thể tiêu hoá được cellulose, tuy nhiên một số nghiên cứu cho thấy cellulose có vai trò điều hoà hoạt động của hệ tiêu hoá Chống táo bón Ở động vật nhai lại, có thể tiêu hoá được cellulose do trong ống tiêu hoá của chúng có chứa hệ vi sinh vật tạo cellulase để thuỷ phân cellulose
Trang 58 Cellulose
Trang 60 Glycogen
Trang 61 Pectin:
Pectin là glucid cao phân tử gồm mạch thẳng chính, có
cấu tạo từ sự kết hợp của các gốc α_D-galacturonic acid liên kết nhau bằng liên kết α_1-4 O-glucosid còn gọi là acid polygalacturonic hay acid pectic
Pectin chứa nhiều trong thành tế bào các mô và trong thực vật, pectin tồn tại ở 2 dạng:
Dạng protopectin không tan, tồn tại chủ yếu ở thành tế bào với dạng liên kết polysaccharide khác như araban, tinh bột, cellulose, galactan
Dạng pectin hoà tan, chủ yếu trong dịch tế bào