1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp cho ăn thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa cho đàn ong ngoại (apis mellifera) tới năng suất, chất lượng sản phẩm ong

73 27 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp cho ăn thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa cho đàn ong ngoại (Apis mellifera) tới năng suất, chất lượng sản phẩm ong
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học môi trường, Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,83 MB
File đính kèm phấn hoa cho đàn ong ngoại (Apis mellifera).rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (6)
    • 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (6)
    • 2. Mục tiêu (7)
    • 3. Phạm vi nghiên cứu (7)
    • 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (7)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (8)
    • 1.1. Cơ sở khoa học (8)
      • 1.1.1. Nguồn gốc và phân loại ong ngoại (Apis mellifera) (8)
      • 1.1.2. Tổ chức xã hội đàn ong và đời sống của các cá thể Ong (9)
      • 1.1.3. Cây nguồn mật (10)
      • 1.1.4. Mật ong và sự chuyển hóa mật hóa mật hoa thành mật ong (12)
      • 1.1.5. Thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa cho ong (17)
    • 1.6. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (19)
      • 1.6.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (19)
      • 1.6.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (20)
  • CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu (25)
      • 2.1.1. Vật liệu nghiên cứu (25)
      • 2.1.2. Dụng cụ, thiết bị (25)
      • 2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (26)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (26)
    • 2.3. Phương pháp Nghiên cứu (26)
      • 2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (26)
      • 2.3.2. Phương pháp xử lý và phân tích sử dụng trong thí nghiệm (31)
      • 2.3.3. Phương pháp phân tích vi sinh vật gây hại (34)
      • 2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu (34)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (35)
    • 3.1. Kết quả nghiên cứu xác định phương pháp cho ăn thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa phù hợp đối với ong ngoại (35)
      • 3.1.1. Kết quả nghiên cứu xác định lượng thức ăn tiêu thụ của đàn ong qua các phương pháp cho ăn khác nhau (35)
      • 3.1.2. Kết quả nghiên cứu xác định khả năng nuôi ấu trùng của đàn ong qua các phương thức cho ăn khác nhau (42)
      • 3.1.3. Kết quả nghiên cứu xác định năng suất mật thu được của đàn ong qua các phương pháp cho ăn khác nhau (46)
      • 3.1.4. Lượng tiêu tốn thức ăn bổ sung (49)
      • 3.1.5. Đánh giá một số chỉ tiêu dinh dưỡng mật ong theo phương thức cho ăn (50)
      • 3.1.6. Đánh giá chỉ tiêu an toàn mật ong (56)
    • 3.2. Kết quả nghiên cứu phương pháp bao gói thích hợp đối với TABS dạng bánh cho (56)
      • 3.2.1. Kết quả nghiên cứu xác định độ ẩm của TABS dạng bánh qua các phương pháp đóng gói khác nhau trong thời quản bảo quản (56)
      • 3.2.2. Kết quả nghiên cứu xác định độ pH của TABS dạng bánh qua các phương pháp đóng gói khác nhau trong thời gian bảo quản (58)
      • 3.2.3. Kết quả nghiên cứu đánh giá chất lượng cảm quan của TABS dạng bánh qua các phương pháp đóng gói khác nhau trong thời quản bảo quản (58)
      • 3.2.4. Kết quả phân tích một số vi sinh vật gây hại của TABS dạng bánh qua các phương pháp đóng gói khác nhau trong thời quản bảo quản (61)
    • 1. Kết luận (63)
    • 2. Kiến nghị (64)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)
  • PHỤ LỤC (68)

Nội dung

Hiện nay ở nước ta có 2 loài ong mật được thuần hóa và nuôi dưỡng rộng rãi là ong nội (ong Châu Á, Apis cerana) và ong ngoại (ong Châu Âu, Apis mellifera). Thức ăn chính của ong mật là mật hoa và phấn hoa. Mật hoa là nguồn năng lượng cơ bản dưới dạng carbonhydrate (Somerville, 2005). Phấn hoa cung cấp protein, khoáng, vitamin… cho đàn ong phát triển. Trong những năm gần đây, nghề nuôi ong ngày càng được mở rộng và phát triển, là một trong những ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao. Theo thống kê của Cục Chăn nuôi, năm 2018, cả nước có 1.258.578 đàn ong, sản lượng 49.084 tấn. Ong nuôi tập trung chủ yếu ở miền núi và trung du miền núi phía Bắc với trên 442 ngàn đàn, Tây Nguyên trên 361 ngàn đàn, đây là những vùng sinh thái được đánh giá là nơi có tiềm năng để trở thành vùng sản xuất mật ong tập trung. Năm 2018, nước ta xuất khẩu 43.938 tấn, trị giá 76,5 triệu USD. Trong đó, Hoa Kỳ và EU là 2 thị trường chính. Nghề nuôi ong ở phía Bắc phát triển mạnh ở các tỉnh miền núi và trung du (trên 442.000 đàn). Số số lượng đàn ong nuôi năm 2018 tăng 6,7% so với năm 2017, khu vực tăng cao nhất là vùng đồng bằng sông Hồng với mức 14,34%. Theo Hội Xuất khẩu mật ong Việt Nam, năm 2021 tổng sản lượng mật ong của cả nước đạt bình quân 57.000 tấnnăm, trong đó 90% tiêu thụ qua kênh xuất khẩu. Để đạt được sản lượng mật ong trên, người nuôi ong đã áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong việc chăm sóc, quản lý đàn ong và phải thường xuyên di chuyển ong theo nguồn hoa mật. Trong chăn nuôi ong ở nước ta hiện nay, người nuôi ong vẫn khai thác mật chủ yếu từ nguồn mật chính là từ các loại hoa. Trong đó cây cao su (Hevea brasiliensis) và cây keo lai (Acacia mangium), mật ong thu được từ hai cây này chiếm trên 70% tổng sản lượng mật ong Việt Nam. Tuy nhiên, do đặt ong ở các vùng trồng cây keo và cây cao su không có nguồn phấn trong thời gian dài (các tháng 6, 7, 8, 11, 12, 1, 2, 3) nên người nuôi ong phải cho ong ăn thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa nhằm duy trì đàn ong để khai thác mật. Mùa hoa của các loại cây thường nở chủ yếu vào mùa xuân từ tháng 1 4 nhưng vào các tháng cuối năm cũng có một số loại cây vẫn nở hoa nhưng số lượng các loại cây cho hoa mật không nhiều, nên vào những tháng không có hoa nở thì nghề nuôi ong không đủ hoa phấn nên cần phải sử dụng thức ăn bổ sung để nuôi ong hạn chế di chuyển đàn ong, giảm chi phí. Các hộ nuôi ong mật thường cho ong ăn bổ sung bằng các nguyên liệu từ sản phẩm thu được tại địa phương như đậu tương và tinh bột sắn, phấn ngô và phấn hoa khô. Đây là giải pháp để phát triển bền vững nghề nuôi ong ở nước ta nhưng đến nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá một cách có hệ thống về sự ảnh hưởng của của phương pháp cho ăn thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa đến đàn ong và sản phẩm tạo ra (mật ong) sau khi sử dụng thức ăn. Việc tìm ra phương pháp cho ăn tối ưu là một vấn đề cấp thiết trong chăn nuôi ong nhằm hạn chế tối đa tồn dư thức ăn trong mật ong, nâng cao chất lượng mật ong phục vụ cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Xuất phát từ thực tế trên, tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp cho ăn thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa cho đàn ong ngoại (Apis mellifera) tới năng suất, chất lượng sản phẩm Ong”.

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên 360 đàn ong ngoại (Apis mellifera).

Thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa được phối trộn theo tỷ lệ trong Bảng 1.8, đảm bảo hàm lượng protein 24% và năng lượng thô đạt 4.500 – 4.600 kcal/kg Công thức chế biến thức ăn dựa trên đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của Trung tâm Nghiên cứu Ong, do TS Trương Anh Tuấn chủ trì, đã được nghiệm thu năm 2019 Tất cả nguyên liệu sử dụng đều lấy từ các địa điểm sản xuất và mua bán uy tín trong nước, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của thức ăn.

Nguồn nước được lấy từ nguồn nước sạch qua hệ thống lọc của Hợp tác xã nông nghiệp và dịch vụ Ba Vì.

Trong nghiên cứu bảo quản bánh TABS, các loại bao bì như hộp giấy, nilong, giấy nến và màng PE được sử dụng rộng rãi nhờ tính phổ biến, giá thành hợp lý và nhiều ưu điểm vượt trội giúp bảo vệ bánh tốt hơn.

Bảng 2.1: Dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu

STT Dụng cụ Nơi sản xuất

1 Thùng quay mật Việt Nam

2 Thùng cắt sáp Việt Nam

3 Can đựng mật Việt Nam

4 Dao cắt vít nắp Việt Nam

5 Móc xách cầu Việt Nam

Khay nhựa cho ăn bột Câm 5kg, 30kg,60kg Bình khói

Việt NamViệt NamTrung Quốc

Bảng 2.2: Thiết bị sử dụng trong thí nghiệm

STT Thiết bị Model Nơi sản xuất

1 Cân phân tích PA214 Trung Quốc

2 Tủ sấy Gallenkamp BS Size Two OV - 160 Anh

3 Tủ sấy cao áp bằng điện 101 – 2 Trung Quốc

4 Máy nghiền nguyên liệu Việt Nam

5 Máy trộn nguyên liệu Việt Nam

6 Máy ép bánh Việt Nam

7 Máy bóc vỏ Việt Nam

8 Máy rang/sấy nguyên liệu Việt Nam

9 Cân điện tử đến 5kg CP 340 1S Đức

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: Bố trí thí nghiệm được thực hiện tại 3 huyện thuộc 2 tỉnh Phú Thọ và Hà Nội

Thời gian nghiên cứu: Từ 04/2021 đến 06/2022

Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Nội dung 1: Đánh giá ảnh hưởng của các phương pháp bổ sung thức ăn thay thế phấn hoa cho đàn ong ngoại;

- Đánh giá một số chỉ tiêu năng suất, chất lượng mật ong bằng các phương thức bổ sung thức ăn.

2.2.2 Nội dung 2: Đánh giá phương pháp bảo quản thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa dạng bánh;

Việc theo dõi các phương thức bảo quản và thời gian bảo quản là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến pH và độ ẩm của sản phẩm thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa Những yếu tố này cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn của sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn Bảo quản đúng cách giúp duy trì chất lượng, hạn chế phát sinh vi khuẩn gây hại và bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng Do đó, việc lựa chọn phương pháp bảo quản phù hợp và theo dõi thời gian bảo quản là fondamentales để đảm bảo an toàn và hiệu quả của sản phẩm thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa.

Phương pháp Nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Xác định phương pháp cho ăn thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa đối với ong ngoại

Trên cơ sở trại ong sẵn có tiến hành chọn đàn nền để bố trí thí nghiệm, chọn ra 360 đàn nền đáp ứng các tiêu chí sau:

Đàn nền được xây dựng với các chúa đầy đủ và đã thay chúa mới từ trước, chọn ra từ một giống chúa phù hợp Đồng thời, đàn có 7 cầu trong đàn, với số quân tương đương theo số cầu, đảm bảo sự cân đối và hoạt động hiệu quả của toàn bộ hệ thống.

Đàn nền được xử lý sạch bệnh, bao gồm các bệnh thối ấu trùng và ký sinh trùng như chí lớn và chí nhỏ, đảm bảo sức khỏe tốt cho đàn ong Trong quá trình theo dõi, mỗi điểm giám sát quản lý 120 đàn ong tại huyện Thanh Thủy, Phú Thọ (trại 1) và các điểm khác, nhằm phát hiện sớm các vấn đề dịch bệnh để duy trì sản lượng và chất lượng mật ong.

Tại Hạ Hòa, Phú Thọ (trại 2) và Ba Vì, Hà Nội (trại 3), các đàn ong ngoại (Apis mellifera) được nuôi dưỡng trong môi trường sinh thái đồi núi tự nhiên Tổng cộng có 120 đàn ong được chăm sóc và nghiên cứu, nhằm nâng cao năng suất mật ong cũng như bảo vệ đàn ong trong điều kiện tự nhiên phù hợp Việc thực hiện này giúp thúc đẩy phát triển ngành chăn nuôi ong bền vững, đồng thời khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên vùng đồi núi.

 Chuẩn bị thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa

Thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa phối trộn theo tỷ lệ trong bảng 1.10 đảm bảo các tiêu chí chất lượng như năng lượng thô từ 4.500 đến 4.600 kcal/kg, độ mịn ≤ 500 µm, protein > 22% và độ ẩm < 7%, phù hợp cho sản xuất Các thử nghiệm cho thấy, với chế độ ăn này, năng suất mật đạt ≥ 51 kg/đàn/năm, năng suất sáp ong đạt ≥ 1,1 kg/đàn/năm và năng suất phấn hoa đạt ≥ 1,5 kg/đàn/năm Đề tài đã xây dựng công thức thức ăn thay thế phấn hoa chứa 24% protein, sử dụng nguyên liệu phù hợp để nâng cao hiệu quả nuôi ong.

Bảng 2.3: Thành phần nguyên liệu trong thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa

STT Nguyên liệu Đơn vị tính Tỷ lệ phối trộn (tính cho

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi bố trí thí nghiệm các phương pháp cho ăn khác nhau nhằm xác định phương pháp hiệu quả nhất cho ong Thí nghiệm được thiết kế gồm 4 lô tương ứng với 4 cách cho ăn khác nhau, mỗi lô sử dụng phương pháp cho ăn riêng biệt để so sánh và đánh giá hiệu quả.

30 đàn ong ngoại 7 cầu Thí nghiệm được thực hiện tại 3 địa điểm khác nhau như ở huyện Ba Vì; huyện Thanh Thủy và huyện Hạ Hòa Cụ thế như sau:

Số lượng đàn ong: 360 đàn/3 huyện (120 đàn cho 1 địa điểm (huyện)

Trước khi bắt đầu theo dõi thí nghiệm, các đàn ong được làm quen và thích nghi bằng cách cho ăn thức ăn bổ sung (TABS) trong vòng 15 ngày Thời gian thực hiện thí nghiệm kéo dài tổng cộng 90 ngày, đảm bảo quá trình nghiên cứu diễn ra hiệu quả và chính xác.

Thí nghiệm được trình bày tại bảng 2.3

Bảng 2.3: Bảng bố trí thí nghiệm

Chỉ tiêu PT1 PT2 PT3 PT4

Số đàn ong/công thức thí nghiệm 30 30 30 30

Thức ăn dạng bánh đặt trong khay để trên mặt xà cầu

Thức ăn dạng bánh đặt trực tiếp trên mặt xà cầu

Thức ăn dạng bo cục đặt trong khay để trên mặt xà cầu

Thức ăn dạng kéo chỉ đặt trực tiếp trên mặt xà cầu Thời gian TN

Thức ăn tổng hợp sau khi được trộn thành hỗn hợp đồng đều có ẩm độ là 20% sẽ cho ong ăn bằng các phương pháp khác nhau:

+ Phương pháp cho ăn thức ăn dạng bánh đặt trong khay để lên mặt xà cầu (PT1);

Các phương pháp cho ăn trên xà cầu bao gồm: phương pháp cho ăn thức ăn dạng bánh trực tiếp đặt trên mặt xà cầu (PT2), phương pháp cho ăn dạng bo cục được đặt trong khay để lên mặt xà cầu (PT3), và phương pháp cho ăn kéo chỉ trực tiếp lên trên mặt xà cầu (PT4) Những kỹ thuật này giúp nâng cao hiệu quả huấn luyện và đảm bảo an toàn cho vận động viên khi sử dụng xà cầu trong tập luyện thể thao.

Trong quá trình thí nghiệm, mỗi lần bổ sung 1000g thức ăn tương ứng với các phương pháp khác nhau, diễn ra cứ 7 ngày một lần để xác định lượng thức ăn còn tồn kho Việc này giúp đánh giá chính xác lượng thức ăn còn lại và điều chỉnh lượng thức ăn mới phù hợp Quá trình định kỳ này đảm bảo sự kiểm soát tốt về lượng thức ăn cung cấp, hỗ trợ phân tích hiệu quả của các phương pháp bổ sung thức ăn trong thời gian nghiên cứu.

 Phương pháp cho ăn thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa dạng bánh đặt trong khay để trên mặt xà cầu

Sau khi phối trộn hỗn hợp thức ăn theo tỷ lệ chính xác, tiến hành ép thành bánh với trọng lượng mỗi chiếc là 1000g Bánh sau khi ép được đặt vào khay có đục lỗ xung quanh, với kích thước lỗ 0,6cm, giúp đảm bảo sự thông thoáng và dễ dàng cho ong tiếp cận thức ăn Cuối cùng, khay bánh được đặt lên mặt xà cầu để cung cấp nguồn dinh dưỡng tự nhiên cho đàn ong.

 Phương pháp cho ăn thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa dạng bánh đặt trực tiếp trên mặt xà cầu

Thức ăn bổ sung được chế biến giống phương pháp cho ăn thức ăn thay thế phấn hoa dạng bánh, thường được đặt trong khay Tuy nhiên, sau khi đã ép thành bánh, thức ăn sẽ được đặt trực tiếp trên mặt xà cầu mà không cần sử dụng khay đựng Điều này giúp việc cung cấp thức ăn trở nên thuận tiện và hiệu quả hơn trong quá trình chăm sóc.

 Phương pháp cho ăn thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa dạng dạng bo cục đặt trong khay để trên mặt xà cầu.

Hỗn hợp thức ăn được bổ sung và trộn đều sau đó được nén thành các cục với hình dạng đa dạng Các cục thức ăn này được đặt trong khay nhựa để dễ dàng phân phối và đảm bảo vệ sinh Cuối cùng, sản phẩm được sắp xếp lên mặt trên xà cầu để sử dụng hoặc bảo quản một cách thuận tiện và hiệu quả.

 Phương pháp cho ăn thức ăn bổ sung thay thế phấn hoa dạng kéo chỉ đặt trực tiếp trên mặt xà cầu.

Hỗn hợp thức ăn bổ sung sau khi pha trộn được nặn thành các sợi, sau đó đặt lần lượt lên từng mặt của cầu ong hoặc cho vào bao bì nilon đã cắt góc nhọn để bóp và kéo thành sợi đường trên các mặt cầu ong Quá trình này giúp đảm bảo thức ăn phân bổ đều và thuận tiện cho việc chăm sóc tổ ong Việc sử dụng bao nilon có góc nhọn giúp dễ dàng thao tác và kiểm soát lượng thức ăn cần thiết cho đàn ong Thực hiện đúng quy trình này góp phần nâng cao hiệu quả nâng cao năng suất và sức khỏe của đàn ong.

Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm

Khả năng sử dụng thức ăn: Theo dõi lượng thức ăn sử dụng của đàn ong trong vòng 7 ngày và thay thức ăn bổ sung mới

Khả năng nuôi ấu trùng: Thông qua số lượng nhộng hay sức đẻ trứng (SĐT) của ong chúa/ngày đêm).

Năng suất mật của đàn ong (kg), mật ong thu được bằng ly tâm các tổ ong không có con đã tháo lắp

Chất lượng mật ong đánh giá dựa vào tiêu chuẩn theo qui định của TCVN

Thí nghiệm 2: Xác định phương pháp đóng gói thích hợp cho sản phẩm thức ăn bổ sung

Sau khi xác định phương thức cho ăn phù hợp, thức ăn sẽ được đóng gói theo các phương pháp khác nhau nhằm mục đích chọn ra phương pháp bảo quản tối ưu Mỗi sản phẩm đóng gói đều bao gồm ba lớp bánh và được bảo quản ở nhiệt độ thường để giữ độ tươi ngon và chất lượng sản phẩm lâu dài.

Chúng tôi tiến hành theo dõi hiệu quả của ba phương thức đóng gói khác nhau để xác định phương pháp bảo quản bánh thức ăn tối ưu nhất Điều kiện bảo quản cần tuân thủ chặt chẽ để đảm bảo bánh giữ được độ tươi ngon và chất lượng trong thời gian dài Việc lựa chọn phương thức đóng gói phù hợp giúp nâng cao hiệu quả bảo quản, giảm thiểu hao hụt và duy trì hương vị tự nhiên của sản phẩm Các kết quả thu thập từ quá trình theo dõi sẽ hỗ trợ quyết định đúng đắn trong việc áp dụng phương pháp bảo quản phù hợp nhất cho bánh thức ăn.

- Môi trường khô ráo, sạch sẽ

- Có biện pháp chống chuột và các côn trùng gây hại

- Tránh ảnh hưởng của các mùi và các yếu tố gây tạp nhiễm

- Bao bì đóng gói: màng PE, giấy nến

Bao bì PE (Polyethylene) là loại bao bì đơn giản nhất trong nhóm nhựa, được sử dụng rộng rãi trong công nghệ đóng gói nhờ vào độ bền cơ học cao và khả năng đàn hồi tốt Nó có khả năng chống thấm hơi nước và khí, đảm bảo giữ gìn chất lượng sản phẩm bên trong Bao bì PE có thể làm kín bằng nhiệt và có khả năng tái chế, góp phần bảo vệ môi trường Ngoài ra, với màu trong suốt, bao bì PE giúp dễ dàng quan sát sản phẩm bên trong, đồng thời có chi phí khá hợp lý, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng trong ngành đóng gói (Nguyễn Trọng Thăng, 2020).

Hình 2.1: TABS sau khi đóng gói

Ngày đăng: 23/03/2023, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Hanh Khôi (1984) Sơ chế và bảo quản các sản phẩm của ong, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ chế và bảo quản các sản phẩm của ong
Nhà XB: NXBNông Nghiệp
2. Đồng Minh Hải,, Phùng Hữu Chính, Đinh Văn Chỉnh (2008). Một số đặc điểm sinh học của các giống ong nhập nội.Đại học Nông nghiệp I. Tạp chí Khoa học và Phát triển tập VI số 1: 3 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh"học của các giống ong nhập nội
Tác giả: Đồng Minh Hải,, Phùng Hữu Chính, Đinh Văn Chỉnh
Năm: 2008
6. Lê Tấn Lợi, Lý Trung Nguyên và Phạm Ra Băng (2016). Nghiên cứu và đánh giá chất lượng mật ong trong vùng trồng tràm và vùng trồng keo lai tại rừng U Minh Hạ, Cà Mau. Tap chı Khoa hoc Trương Đai hoc Cân Thơ Phần A: Khoa học Tự nhiên, Công nghệ và Môi trường: 47: 22-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và đánh giá"chất lượng mật ong trong vùng trồng tràm và vùng trồng keo lai tại rừng U Minh"Hạ, Cà Mau. Tap chı Khoa hoc Trương Đai hoc Cân Thơ Phần A: Khoa học Tự
Tác giả: Lê Tấn Lợi, Lý Trung Nguyên và Phạm Ra Băng
Năm: 2016
7. Ngô Đăc Thắng (2000). Kinh tế - kỹ thuật nuôi ong, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế - kỹ thuật nuôi ong
Tác giả: Ngô Đăc Thắng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2000
8. Nguyễn Đăng Vang (2001). Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia"cầm Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đăng Vang
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2001
9. Nguyễn Duy Hoan, Phùng Đức Hoàn, Ngô Nhật Thắng (2008), Giáo trình kỹ thuật nuôi ong mật, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật"nuôi ong mật
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan, Phùng Đức Hoàn, Ngô Nhật Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
10. Nguyễn Ngọc Vững (2010). Báo cáo kết quả: Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất ngành ong Việt Nam - Cục Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả: Điều tra, đánh giá thực trạng sản
Tác giả: Nguyễn Ngọc Vững
Năm: 2010
11. Nguyễn Thị Minh Hiền (2004), Đánh giá thực trạng nghề nuôi ong mật tại tỉnh Phú Thọ. So sánh hiệu quả kinh tế của 2 phương thức nuôi cố định và di chuyển ong, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp ngành chăn nuôi, Trường đại học Nông lâm Thái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng nghề nuôi ong mật tại tỉnh"Phú Thọ. So sánh hiệu quả kinh tế của 2 phương thức nuôi cố định và di chuyển"ong
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền
Năm: 2004
13. Nguyễn Trọng Thăng (2020). Bài giảng Bao gói thực phẩm, NXB Học viện Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Bao gói thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Trọng Thăng
Nhà XB: NXB Học viện NôngNghiệp
Năm: 2020
14. Phạm Hồng Thái (2014). Giáo trình nuôi ong mật, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 15. Tạ Thành Cấu (1986), Kỹ thuật nuôi ong mật. NXB thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nuôi ong mật", NXB Nông Nghiệp, Hà Nội15. Tạ Thành Cấu (1986), "Kỹ thuật nuôi ong mật
Tác giả: Phạm Hồng Thái (2014). Giáo trình nuôi ong mật, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 15. Tạ Thành Cấu
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1986
22. Trần Đức Hà và Đồng Minh Hải (1991). Ong xám miền núi Capcazơ và quá trình nuôi thích nghi ở Việt Nam. Thông tin KKT Ngành Ong (3): 13-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ong xám miền núi Capcazơ và quá trình"nuôi thích nghi ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đức Hà và Đồng Minh Hải
Năm: 1991
23. Trịnh Đinh Ư, Phạm Xuân Dũng (1983). Báo cáo tổng kết công tác khoa học kỹ thuật của trại nghiên cứu ong Trung ương. Đại hội II – Hội nuôi ong Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác khoa học kỹ"thuật của trại nghiên cứu ong Trung ương
Tác giả: Trịnh Đinh Ư, Phạm Xuân Dũng
Năm: 1983
24. Trương Anh Tuấn và cộng sự (2017-2019). Nghiên cứu sản xuất thức ăn thay thế phấn hoa cho ong ngoại (Apis mellifera) đảm bảo năng suất và an toàn thực phẩm.II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất thức ăn thay thế"phấn hoa cho ong ngoại (Apis mellifera) đảm bảo năng suất và an toàn thực phẩm
25. De Groot A.P. (1953) Protein and amino acid requirements of the honeybee (Apis mellifica L.), Physiol. Comp. Oecol. 3, 197–285 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protein and amino acid requirements of the honeybee (Apis"mellifica
26. Eva Crane - Obe, DSc (1990) Con ong và nghề nuôi ong, cơ sở thực tiễn và những nguồn tài nguyên thế giới, Oxford London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con ong và nghề nuôi ong, cơ sở thực tiễn và những"nguồn tài nguyên thế giới
27. Herbert E.W. (2003) Honey bee nutrition. In Graham J. M. The Hive and the Honey Bee. Dadant &amp; Sons. Hamilton, Illinois. Revised Edition (trích dẫn bởi Nguyễn Quang Tấn 2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Hive and the Honey"Bee
28. Herbert E.W., Shimanuki H. (1978a) Chemical composition and nutritive value of bee-collected and bee-stored pollen, Apidologie 9, 33–40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical composition and nutritive value of"bee-collected and bee-stored pollen
29. Herbert E.W., Shimanuki H. Caron D. (1977) Optimum protein levels required by honey bees (Hymenoptera, Apidae) to initiate and maintain brood rearing, Apidologie 8, 141–146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimum protein levels required by"honey bees (Hymenoptera, Apidae) to initiate and maintain brood rearing
30. Prakash, S; Bhat, N S; Naik, M I; Hanumanthaswamy, B C. (2007). “ Evalution of pollen supple – ments and substitute on honey and pollen stores of honeybee, Apis cerana Fabicius. Karnataka Journal of Agriculture Science 20(1):155-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evalution of"pollen supple – ments and substitute on honey and pollen stores of honeybee, Apis"cerana "Fabicius. Karnataka "Journal of Agriculture Science
Tác giả: Prakash, S; Bhat, N S; Naik, M I; Hanumanthaswamy, B C
Năm: 2007
31. Roulston T.H., Cane J.H., Buchmann S.L. (2000) What governs protein content of pollen: pollinator preferences, pollen–pistil interactions, or phylogeny? Ecol.Monogr. 70, 617–643 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What governs protein content of"pollen: pollinator preferences, pollen–pistil interactions, or phylogeny? Ecol."Monogr

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w