1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng sinh hoá cơ sở protein pgs ts ngô đại nghiệp và ts nguyễn thị hồng thương

29 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Sinh Hoá Cơ Sở Protein
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh Hóa
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Protein có những đặc tính:  Đa dạng về mặt cấu trúc  Tính đặc hiệu loài rất cao  Khả năng phản ứng lớn, vô cùng của các biến đổi hóa... Cấu tạo chung:  Amino acid là chất hữu cơ ch

Trang 1

CHƯƠNG II: PROTEIN

www.themegallery.com

Trang 3

1 Khái niệm chung

 Protein là hợp chất hữu cơ có ý nghĩa quan trọng bậc

P, Fe, Zn, Cu

 Protein có những đặc tính:

 Đa dạng về mặt cấu trúc

 Tính đặc hiệu loài rất cao

 Khả năng phản ứng lớn, vô cùng của các biến đổi hóa

Trang 4

2 Acid amin

2.1 Cấu tạo chung:

 Amino acid là chất hữu cơ chứa ít nhất một nhóm

carboxyl (COOH) và ít nhất một nhóm amine (NH2), trừ proline chỉ có nhóm NH (thực chất là một imino acid)

 Trong phân tử amino acid đều có các nhóm COOH và

NH2 gắn với carbon ở vị trí α

 Gồm 20 acid amin thường gặp trong cấu tạo protein

Trong đó có 10 acid amin không thay thế

R : từng acid amin có R khác nhau

Trang 6

2 Acid amin

2.3 Tính chất của acid amin:

2.3.1 Tính chất chung:

chúng thường tan tốt hơn acid amin tự do.

2.3.2 Tính quang hoạt:

glycine) vì thế nó đều có biểu hiện hoạt tính quang học,

có thể làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng sang phải (+) hoặc sang trái (-)

là đồng phân lập thể Số đồng phân lập thể được tính theo

Trang 7

2 Acid amin

2.3.2 Tính quang hoạt:

Trang 8

2 Acid amin

2.3.3 Tính chất lưỡng tính:

 Acid amin có nhóm carboxyl -COOH nên có khả năng nhường proton (H+) thể hiện tính acid, mặt khác có nhóm amin- NH2 nên có khả năng nhận proton nên thể hiện

tính base Vì vậy amino acid có tính chất lưỡng tính

 Trong môi trường acid (thừa ion H+), sự phân ly nhóm –COOH bị kìm hãm, acid amin ở dạng cation

H +

Acid amin ở dạng cation

Trang 9

2 Acid amin

2.3.3 Tính chất lưỡng tính:

 Trong môi trường kiềm (thừa OH-), sự phân ly nhóm –

NH2 bị kìm hãm, acid amin ở dạng anion

 pI là điểm đẳng điện: acid amin sẽ trung hòa về điện tích, chúng không dịch chuyển về 2 điện cực trong điện

trường Mỗi acid amin có 1 giá trị pI khác nhau

OH

-Acid amin ở dạng anion

Trang 10

2 Acid amin

2.3.4 Tác dụng với kim loại nặng:

 Acid amin có thể tác dụng với kim loại nặng (Pb, Hg, Cu…) tạo muối nội phức

2.3.5 Sự tạo thành ester:

2.3.6 Phản ứng đặc trưng của acid amin:

 Phản ứng với HNO2

 Phản ứng với formol:

Trang 11

để tạo thành phức chất màu xanh tím

Ninhydrin Diceto oxy hydrinden

Trang 12

2 Acid amin

2.3.7 Phổ hấp thụ UV của 1 số acid amin có vòng thơm:

Hầu hết các acid amin khác hấp thụ tia cực tím ở bước sóng (λ) khoảng từ 220 - 280

nm Ở bước sóng khoảng 280

nm, tryptophan hấp thụ ánh sáng cực tím mạnh nhất, gấp

4 lần khả năng hấp thụ của tyrosine Tính chất này được ứng dụng để định lượng dịch protein

Trang 13

www.themegallery.com

Trang 16

3 Peptide

 Peptide được hình thành từ ít nhất hai phân tử acid amin, trong đó nhóm α-amine của acid amin này kết hợp với nhóm α-carboxyl của acid amin kia bằng liên kết -CO-NH- (liên kết peptide) loại đi 1 phân tử nước

 Tùy theo số lượng acid amin tham gia trong phản ứng peptide: dipeptide (n=2), tripeptide (n=3), tetrapeptide (n=4)…

Trang 17

Insulin là polypeptid tạo nên từ 51 acid amin

Trang 19

4.1 Cấu trúc protein:

 Cấu trúc bậc II:

- Các gốc acid amin có khả năng quay tự do quanh mối liên kết của Cα, mạch polypeptid có khuynh hướng hình thành cấu trúc xoắn Gọi là xoắn α

- Pauling và Corsy (1955): mỗi vòng xoắn chứa 3,6 acid amin, khoảng cách giữa 2 vòng xoắn là 5,4A0

- Ngoài ra còn có cấu trúc phiến gấp β, thường thấy ở protein hình sợi.

- Trong phiến gấp β liên kết hydro nối giữa nhóm –CO

và –NH- của 2 mạch polypeptid kề nhau, hướng vuông góc với trục xoắn còn trong xoắn α liên kết hydro song song trục xoắn.

Trang 22

4 Protein

4.1 Cấu trúc protein:

 Cấu trúc bậc IV:

- Cấu trúc tổ hợp lại của hai hay nhiều tiểu đơn vị

(polypeptid) cấu trúc bậc III tạo thành

- Hình thành và ổn định nhờ các lực tương tác các nhĩm bên phân bố trên bề mặt các tiểu đơn vị liên kết hydro, liên kết kỵ nước hoặc các loại liên kết mạnh hơn như liên kết ester, liên kết disulfide

Trang 23

4.2 Tính chất protein:

 Tính tan của protein: phụ thuộc vào cấu tạo hĩa học của phân

tử protein, các nhĩm kị nước (gốc Alkyl) và ưa nước COOH-, -CO-NH, NH2,OH…), dung mơi hịa tan, pH dung dịch…

(- Tính chất quang học: dung dịch protein cĩ tính chất khuếch tán anh sáng và khúc xạ ánh sáng Ngồi ra cịn cĩ khả năng hấp thụ các tia trong vùng tử ngoại, đặc biệt đối với các acid amin vịng như phenylalanin, tyrosin, tryptophan.

 Một số phản ứng màu đặc trưng:

 Phản ứng biurê: Khi cho kiềm và sulphate đồng và dung dịch protein sẽ tạo sản phẩm màu xanh tím hoặc tím đỏ Phản ứng này, chứng minh sự tồn tại của liên kết peptide (-CO-NH-) trong phân tử protein.

 Phản ứng xanthoprotein: Dưới tác dụng của acid nitric đặc một số protein cho sản phẩm màu vàng Phản ứng đặc trưng cho những protein có chứa các aminoacid có nhân benzol (tyrosine,

Trang 24

4.2 Tính chất protein:

 Một số phản ứng màu đặc trưng:

 Phản ứng Milon: Khi đun protein với thuốc thử Milon (hỗn hợp nitrate và nitrite trong acid nitric đặc) sẽ xuất hiện sản phẩm màu hồng hoặc đỏ thắm Phản ứng liên quan với sự tồn tại của nhóm phenol của tyrosine.

 Phản ứng Adamkjevich: Những protein có chứa tryptophan do sự tồn tại của nhân indol nên khi tác dụng với acid glyoxylic trong H2S04 sẽ cho sản phẩm màu xanh tím.

 Phản ứng Sacaguishi: Một số protein khi xử lý trước bằng hypoxhloride natri và sau đó bằng β-naphtol sẽ cho màu đỏ thắm Phản ứng cho biết trong phân tử có nhóm guanidine của

Trang 25

 Tính chất biến tính: Phân tử protein có thể bị biến tính bởi nhiệt độ cao, tia X, tia cực tím, tia phóng xạ, áp lực cao, các tác động cơ học,

hóa chất v.v

 Sự biến tính xảy ra do cấu trúc nguyên

thủy bị phá vỡ, liên kết hydro, liên kết

Trang 26

4 Protein

năng hòa tan (kết tủa), biến đổi hoạt tính quang học, mất các tính chất sinh học, xuất hiện các yếu tố kháng nguyên mới và trở nên dễ bị phân giải hơn bởi các emzyme tiêu hóa.

Trang 27

4.3 Phân loại: theo thành phần hĩa học

 Protein đơn giản: trong thành phần chỉ có các acid amin

Trang 28

Glucid

Trang 29

Contents Click to edit text stylesEdit your company slogan

1 Khái niệm chung

2 Monosaccharid

3 Oligosaccharid

4 Polysaccharid

Ngày đăng: 23/03/2023, 22:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm