Khái niệm chung Định nghĩa: Lipid là những chất chuyển hoá của acid béo và tan được trong dung môi hữu cơ.. Lipid rất phổ biến ở tế bào động vật, thực vật Chức năng sinh học: Thàn
Trang 1Chương 4: Lipid
Trang 21 Khái niệm chung
Định nghĩa: Lipid là những chất chuyển hoá của acid béo và tan được trong dung môi hữu cơ
Lipid rất phổ biến ở tế bào động vật, thực vật
Chức năng sinh học:
Thành phần cấu tạo màng tế bào, cấu trúc dưới
tế bào như ti thể, nhân… ở dạng lipoprotein
Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Bảo vệ cơ thể
Dung môi hòa tan một số vitamin như A, F, D…
Trang 3 Căn cứ vào thành phần nguyên tố có mặt,
người ta chia lipid ra làm 2 loại
Lipid đơn giản: trong phân tử chỉ chứa C, H, O
Về cấu tạo chỉ là ester của rượu và acid béo Ví dụ: glycerid, sáp, steroid
Lipid phức tạp: ngoài C, H, O còn có một số nguyên tố khác như N, P, S Khi thủy phân, ngoài rượu và acid béo còn thu được base nitơ, lưu
huỳnh, glucid…Nhóm này có 3 nhóm chính:
Phospholipid, Glycolipid và lipoprotein
Trang 5 Acid béo thường gặp là những acid béo có số
carbon chẵn, mạch thẳng, có thể no hay không no và chuỗi C xếp theo hình chữ chi
Tuy nhiên cũng có những acid béo ngoài nhóm chức acid còn chứa những nhóm chức khác như rượu,
Cetone, mạch carbon có vòng hay nhánh
Một số acid béo không no (acid linoleic, acid
linolenic, acid arachidonic ) không được tổng hợp trong cơ thể người và động vật có vú, được gọi là
acid béo không thay thế, hay vitamine F
Trang 6 Một số acid béo thường gặp:
Acid béo chẵn, thẳng, no: CH3(CH2)nCOOH
C12 n=10 lauric acid có trong dầu dừa
C16 n=14 palmitic acid có trong dầu động-thực vật
C18 n=16 stearic acid có trong dầu động-thực vật
C20 n=18 arachidic acid có trong dầu lạc
Acid béo chẵn, thẳng, không no
C18’’’(Δ9-10,12-13,15-16): Linolenic acid (3 nối đôi)
C ’’’’ (Δ ): Arachidonic acid (4 nối đôi)
Trang 7 Phụ thuộc vào số các nhóm ưa nước và kỵ nước
Tại vị trí nối đôi của gốc R, dễ được bão hòa bởi Halogen (I, Br…) → phương pháp xác định số nối đôi trong glycerid
Trang 8 Trong môi trường kiềm, glycerid bị savon hóa thành
glycerin và muối Ứng dụng trong sản xuất xà phòng
CH2-O-COR1 H2O CH2OH R1-COONa
CH -O-COR2 KOH hay NaOH CHOH + R2-COONa
CH2-O-COR3 CH2OH R3-COONa
Trang 9 Là số mg KOH cần thiết để trung hòa acid béo tự
do và acid béo kết hợp khi savon hóa 1 gam chấtbéo
Chỉ số Ester– E:
Là số mg KOH tác dụng acid béo dạng liên kết
Vậy X = A + E
Trang 103.2.5 Sự oxy hóa chất béo:
Chất béo dễ bị hư dưới tác dụng của oxy không khí, ánh sáng, nhiệt độ, vi sinh vật hay enzyme
lipooxydase tạo aldehyd, ceton, rượu, epoxid…
Trang 11 R: là gốc rượu; R1: gốc acid béo
Sáp động vật: sáp ong, lông cừu…
Sáp thực vật: bao phủ bề mặt lá, quả, thân, cành, chống thấm nước, mất nước, chống VSV…
Sáp khoáng: trong than đá, than bùn…
Tính chất:
Bền với ánh sáng, chất oxy hóa, nhiệt độ…
Khó thủy phân
Ứng dụng trong mỹ phẩm, dược phẩm…
Trang 13 Các hợp chất steroid được đặc trưng bởi bộ khung
cyclopentanoperhydro-phenantren gọi tắt là steran
Sterol là những steroid có chứa chức rượu Chức rượu này thường gắn tại vị trí C3 Còn tại vị trí C17 thường gắn một mạch nhánh chứa 8-10 nguyên tử carbon
Cholestanol có thể được xem là một sterol điển hình về phương diện cấu trúc
Trang 14 Dẫn xuất dehydrogen hóa của cholestanol là cholesterol
Nó đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc và hoạt động chức năng của màng tế bào động, thực vật
Ngoài ra, cholesterol có vai trò trong trao đổi steroid
Tổng hợp nên các hợp chất steroid có hoạt tính sinh học như acid mật, các hormone tuyến thượng thận (cortisol, cortiocosterone, androsterone), hormone tuyến sinh dục đực (testosterone, androstenedione, androsterone) và hormone sinh dục cái (estrone, estradiol, estradial,
progesterone)
Trang 16 Ergosterol: Là sterol đặc trưng cho các loài thực vật, nấm
Nó được gọi là provitamine D, vì sẽ chuyển hóa thành
vitamine D dưới tác dụng của tia tử ngoại
Nấm men có hàm lượng ergosterol rất cao nên được
dùng làm nguyên liệu để sản xuất vitamine D Ngoài ra, ở thực vật còn có nhiều sterol khác như stigmasterol,
cytosterol v.v
Trang 17 Nhóm rượu: glycerin, inozid, sphingozin…
Acid béo: pamitic, stearic, linoleic, linolenic…
Base nitơ: colin, serin và colamin
Phân loại:
Glycero-phospholipid hay phosphatid
Inozid-phospholipid
Sphingophospholipid
Trang 196.2 Glycero-phospholipid hay phosphatid:
Là ester của glycerin và rượu bậc cao, trong ester có gốc acid phosphorid và base nitơ
Cấu trúc chung:
Tùy cấu tạo của X ta có các loại glycerophospholipid khác nhau
Trang 226.2 Glycero-phospholipid hay phosphatid:
Phosphatid có thể bị thuỷ phân bằng acid, kiềm hay
Thuỷ phân bằng enzyme: có 4 loại enzyme
phospholipase A, B, C và D tác động lên các liên kết ester khác nhau của phosphatid
Trang 25 Sphingolipid có nhiều trong màng tế bào động thực vật,
mô thần kinh, não, mỡ…, không tan trong ete-ethylic
Trang 26 Là ester của rượu chưa no sphingosine và acid béo
Ngoài ra có thêm glucid (thường là galactose, dẫn xuất nitơ của galactose), không có acid phosphorid
Cerebroside: trong phân tử cerebroside rượu sphingosine liên kết với acid béo bằng liên kết peptide, với galactose (X) bằng liên kết O-glucosid Cerebroside khác nhau về thành phần acid béo, có nhiều trong mô thần kinh, hồng cầu, bạch cầu, tinh trùng…
Ganglyoside: cấu tạo giống cerebroside nhưng X là phức hợp oligosaccharide
Trang 28 Theo chức năng sinh học: chia 2 loại
Lipoprotein vận chuyển của huyết tương
Lipoprotein màng (cấu tạo màng)
Trang 29LOGO