TIÊU CHUẨN HÓA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆTIÊU CHUẨN HÓA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ • I KHÁI NIỆM CHUNG Khi sản xuất thì phải chuẩn bị sản xuất Trong chuẩn bị sản xuất có chuẩn bị kỹ thuật và chuẩn bị tổ chức [.]
Trang 1TIÊU CHUẨN HÓA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ
• I- KHÁI NIỆM CHUNG
Khi sản xuất thì phải chuẩn bị sản xuất.
Trong chuẩn bị sản xuất có chuẩn bị kỹ thuật và chuẩn bị tổ chức.
Trong chuẩn bị kỹ thuật có chuẩn bị thiết kế và chuẩn bị công nghệ.
Chuẩn bị công nghệ là cầu nối giữa thiết kế và chế tạo.
Trang 21- Phương hướng chuẩn bị công nghệ hiện nay.
Nghiên cứu và áp dụng các biện pháp nhằm rút ngắn thời gian, giảm khối lượng lao động trong việc chuẩn bị sản xuất và sản xuất,
áp dụng nhanh tiến bộ khkt như: tự động hóa thiết kế (CAD), tự động hóa sản xuất (CAM), ứng dụng nguyên lý CIM, áp dụng dây chuyền công nghệ tối ưu, linh hoạt, tự động hóa trong sản xuất.
Thường xuyên nghiên cứu bổ xung để hòan thiện QTCN cũ, cải tiến kỹ thuật và tổ chức sản xuất đạt hiệu qủa cao hơn.
Trang 3 Giải phóng cán bộ công nghệ khỏi công việc lặt vặt, trùng lặp.
Giảm các trang bị công nghệ trùng lặp.
Đơn giản hóa việc tính khối lượng lao động và vật liệu.
Giảm khối lượng thời gian sắp xếp sản xuất.
•3- QTCN tiêu chuẩn tạo điều kiện
2- Biện pháp cơ bản rút ngắn thời gian, nâng cao hiệu qủa khi
chuẩn bị công nghệ là:
Trang 4II PHÂN LOẠI ĐỐI T PHÂN LOẠI ĐỐI TƯ ƯỢNG SX ỢNG SX
1
1 Mục Mục đ đích
Là cơ sở để tiến hành tiêu chuẩn hóa QTCN
Cho phép tập hợp số lượng lớn chi tiết hoặc bộ phận kết cấu của sản phẩm thành một số loại, kiểu, cỡ đồng nhất.
Tạo khả năng gia công và lắp ráp theo trình tự hợp lý.
Tạo cơ sở cho việc tiêu chuẩn hóa toàn bộ các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
Trang 5Cơ ơ sở sở đ để phân loại là các ể phân loại là các đ đặc ặc đ điểm về kết cấu của chi tiết, các chi iểm về kết cấu của chi tiết, các chi tiết trong một loại có sự thống nhất về: loại vật liệu, hình dáng hình học, kích th
học, kích thư ước, ớc, đ độ c/xác, ộ c/xác, đ độnhám và các ộnhám và các đ đặc tr ặc trư ưng khác.
Hình (8 Hình (8 – – 1) 1)
3- Hệ thống phân loại
• Khi xây dựng hệ thống phân loại cần đảm bảo nhận dạng đối tượng nhanh từ đó co quan điểm phân loại sau:
Phân loại theo đặc điểm kết cấu.
Phân loại theo đặc điểm công nghệ.
Phân loại theo đặc điểm kết cấu và công nghệ.
2- Cơ sở để phân loại:
Trang 6III III CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH
1- Mục đìch:
Nhằm xây dựng một QTCN chung cho những đối tượng sản xuất (một chi tiết, bộ phận, cả sản phẩm) có kết cấu giống nhau.
2- Cơ sở của công nghệ điển hình:
Dựa vào việc phân loại chi tiết, bộ phận máy…về mặt kết cấu và công nghệ lập nên đối tượng đại diện có đầy đủ các đặc trưng của chúng.
Trang 73- Tác dụng của công nghệ điển hình:
Thống nhất hóa và tiêu chuẩn hóa các nguyên công thông dụng
Hạn chế sự đa dạng của đối tượng về kết cấu và công nghệ trong cùng kiểu.
Giảm khối lượng lao động chuẩn bị sản xuất và các tài liệu trùng lặp về nội dung.
cơ sở áp dụng biện pháp công nghệ và tổ chức tiên tiến Thực hiện chuyên môn hóa sản xuất trên.
Trang 84 Nội dung cần thực hiện: Nội dung cần thực hiện:
Phân loại chi tiết, bộ phân của sản phẩm thành kiểu (các đối tượng giống nhau hoàn toàn về kết cấu).
Phân tích chọn lựa trong từng kiểu một đối tượng điển hình.
Lập QTCN cho chi tiết điển hình đã chọn.
Xác định trang thiêt bị, dụng cụ, chế độ công nghệ.
Trang 95- Yêu cầu của QTCN điển hình:
Là QTCN tiên tiến trong điều kiện sx nhất định.
Dễ dàng cải tiến sau này.
Bảo đảm cho sản xuất đồng bộ.
Tạo khả năng hoàn thiện dần trình độ sản xuất nhằm dạt hiệu qủa kinh tế kĩ thuật tổng hợp ngày càng cao.
Trang 106 Mức Mức đ độ áp dụng ộ áp dụng
Aùp dụng cho tồn bộ QTCN của một kiểu.
Aùp dụng cho từng nguyên cơng riêng biệt ứng với các đối tượng trong cùng kiểu.
Hai mức độ trên cĩ sự liên hệ, bổ xung cho nhau nhằm nâng cao tính loạt sản xuất, tạo điều kiện áp dụng dây chuyền sản xuất.
Sau này chúng ta nghiên cứu các tiến trình cơng nghệ điển
hình gia cơng các chi tiết dạng hộp, trục, bạc v.v…
Ví dụ: tiến trình cơng nghệ điển hình gia cơng bánh răng
cơn thẳng
Xem bảng (8 – 3)
Trang 12IV IV CÔNG NGHỆ NHÓM CÔNG NGHỆ NHÓM1- Cơ sở:
Phân nhóm đối tượng sản xuất theo sự giống nhau từng phần về kết cấu có thể là một hoặc tập hợp vài bề mặt gia công
Cho phép gia công các chi tiết trong cùng nhóm với cùng trang thiết bị, dụng cụ, trình tự công nghệ (cùng nguyên công).
Đặc trưng công nghệ đối với từng chi tiết cụ thể sẽ khác biệt rất
ít so với đặc trưng công nghệ chung của nhóm chi tiết.
Cho phép áp dụng phương pháp gia công tiên tiến, trang thiết
bị công nghệ tiên tiến có năng suất cao do việc tăng số lương chi tiết tính cho một đơn vị trng bị công nghệ.
2- Tác dụng
Trang 13Công nghệ nhóm chỉ nên áp dụng ở một vài nguyên công chính vì:
Quá trình ghép nhóm chi tiết gia công sẽ phức tạp nếu từng chi tiết cụ thể phải ghép nhóm nhiều lần.
Trong sản xuất nhỏ và đơn chiếc việc phân nhóm sẽ tốn kém.
Điều hành quản lý quá trình gia công khó khăn.
•3- Cần lưu ý
Trang 14 Công nghệ nhóm thường ứng với vài nguyên công chung của chi tiết gia công có kết cấu khác nhau.Còn công nghệ điển hình lại ứng với toàn bộ quá trình công nghệ cho các đối tượng gia công
có kết cấu giống nhau.
Công nghệ nhóm thường thực hiện trên từng nguyên công mà cụ thể là trên từng máy.
Nếu các chi tiết có chu kỳ gia công trên nhiều máy thì nên xếp vào công nghệ điển hình.
Công nghệ nhóm hẹp hơn công nghệ điển hình Nhưng nó rất cụ thể.
•4- Đặc điểm công nghệ nhóm.
Trang 15• Muốn đạt hiệu qủa cần:
Loại trừ sự đa dạng của QTCN, nghiên cứu sửa đổi kết cấu,
nâng cao tính công nghệ trong kết cấu, thống nhất và tiêu chuẩn hóa.
Sử dụng đồ gá tiên tiến, điều chỉnh nhanh.
Tạo điều kiện để tự động hóa, tiến tới sử dụng dây chuyền
linh hoạt.
Trang 16 Phân nhóm chi tiết.
Lập QTCN cho từng nhóm.
Thiết kế các trang bị công nghệ nhóm.
Nội dung cụ thể của từng bước tham khảo trang 59 – 62
•5- Các bước thực hiện gia công nhóm:
Trang 17 Phân nhóm tốt là tập hợp được nhiều đặc trưng công nghệ chung cho mỗi nhóm, như vậy là về cơ bản đã xác định được đúng giải pháp công nghệ.
Phân nhóm không phải chỉ dựa vào đặc điểm kết cấu hay công nghệ mà còn phải dựa vào đặc điểm về kiểu, loại, kết cấu của thiết bị nhằm đảm bảo quá trình gia công hợp lý Có nghĩa là phân nhóm chi tiết gia công trên cơ sở các loại thiết bị cụ thể.
• Sơ đồ phân nhóm chi tiết gia công theo thiết bị công nghệ
a- Phân nhóm chi tiết.
Trang 18 Ghép nhóm chi tiết có hình dáng gần như nhau.
Ghép nhóm chi tiết có mặt chuẩn định vị giống nhau.
Ghép nhóm chi tiết có yêu cầu kỹ thuật gần giống nhau.
Ghép nhóm chi tiết có các bề mặt gia công giống nhau.
Ghép nhóm chi tiết có phương pháp tạo phôi giống nhau.
Ghép nhóm chi tiết có trình tư công nghệ gần giống nhau.
Ghép nhóm chi tiết sao cho phí tổn điều chỉnh thiết bị, đồ gá, dụng cụ ít.
Ghép nhóm chi tiết có số lượng qúa ít, hoặc có kết cấu khác nhiều so với các chi tiết khác.
Sau khi phân nhóm ta xây dựng chi tiết đại diện làm chi tiết điển hình.
Nguyên tắc phân nhóm:
Trang 19Khi lập quy trình công nghệ nhóm cần lưu ý:
Phải thích hợp với tất cả các chi tiết trong nhóm.
Có thể cho phép thay đổi chút ít tuỳ theo đặc điểm riêng của chi tiết trong nhóm.
Nhóm là đối tượng được đặc trưng bởi sự thống nhất về thiết bị – dụng cụ – đồ gá – ph/pháp điều chỉnh máy…
•b- Lập quy trình công nghệ nhóm
Trang 20Để lập quy trình công nghệ nhóm có thể theo nguyên tắc sau:
Dựa vào chi tiết đại diện lập QTCN tổng quát rối căn cứ vào đặc điểm cụ thể về kết cấu và công nghệ của từng chi tiếtkhác trong nhóm mà tiến hành hoàn thiện, bổ xung quy trình công nghệ.
Thứ tự của bước hay nguyên công phải đảm bảo gia công được và yêu cầu kỹ thuật bất kỳ chi tiết nào trong nhóm.
Trang thiết bị dùng trong các nguyên công phải gia công được bất
kỳ chi tiết nào trong nhóm.
Tổn hao đ/chỉnh khi thay đổi chi tiết trong nhóm ít nhất.
Xác định tải trọng của thiết bị nếu thấp thì phải bố trí thêm các nhóm khác để bảo đảm hệ số sử dụng thiết bị.
QTCN nhóm được xây dựng thành sơ đồ theo thứ tự bước của nguyên công.
Xem các bảng 8 – 4 đến 8 –7
Trang 21•c- Đồ gá gia công nhóm.
Về cơ bản thì các chi tiết trong nhóm có đặc trưng công nghệ giống nhau do vậy chúng có bề mặt dùng làm chuẩn định vị và sơ đồ gá đặt gần giống nhau chỉ khác nhau một chút
về kích thươc hoặc hình dáng Như vậy đồ gá có phần điều chỉnh và phần vạn năng (phần vạn năng chiếm 80% - 90%
trong đồ gá).
Trang 22• Đồ gá gia công nhóm có đặc điểm sau:
Gá đặt nhanh và chính xác bất kỳ chi tiết nào trong nhóm
Thay thế và đ/chỉnh nhanh chóng các bộ phận cần thiết.
Cần có độ cứng vững nhưng không làm biến dạng chi tiết.
Tháo lắp nhanh trên máy gia công.
Thao tác thuận tiện, nhẹ nhàng, an toàn.
Đồ gá gia công nhóm thường có độ cứng vững kém đồ gá chuyên dùng.
Trang 23• Các phương án thực hiện khâu điều chỉnh
• trong đồ gá nhóm:
Dịch chuyển các bộ phận gá đặt chi tiết gia công (thay đổi cơ cấu
gá đặt).
Định vị và kẹp chặt lại các bộ phận gá đặt đến vị trí khác trên đồ gá.
Thay đổi từng phần hoặc toàn phần bộ phận định vị, kẹp chặt, dẫn hướng v.v…
Vừa thay thế vừa dích chuyển các bộ phận gá đặt chi tiết gia công.
Cần xác định thứ tự hợp lý các chi tiết trong nhóm đưa vào gia công trên đồ gá nhóm, sao cho tổng thời gian điều chỉnh đồ gá khi kết thúc gia công các chi tiết giống hau và bắt đầu gia công các chi tiết kế tiếpkhác nhau trong nhóm là nhỏ nhất.
Trang 24tổ hợp và điều khiển tối ưu hệ thống.
Nghĩa là khi đối tượng sx thay đổi thì QTCN, nguyên công, dây chuyền sx phải đảm bảo khả năng thích nghi, linh hoạt.
Trang 25 Công nghệ điển hình có đối tượng là các chi tiết gia công có kết
cấu giống nhau ở mức cao nên QTCN để gia công chúng phải giống nhau làm cho phụ tải và hiệu suất sử dụng trang t/bị, dụng
cụ công nghệ thấp từ đó lám hạn chế hiệu quả kinh tế của QTCN
và dây chuyền sản xuất.
Công nghệ điển hình chỉ phát huy tốt khi số lượng chi tiết gia
công trong cùng một kiểu, một cỡ đủ nhiều ứng với dạng sản xuất lọat lớn hay hàng khối, dây chuyền sản xuất thường cứng
và kém linh họat.
•Công nghệ điển hình và công nghệ nhóm đều có
•ưu điểm và hạn chế nhất định:
Trang 26 Công nghệ nhóm lại dựa vào sự giống nhau từng phần thường là giống nhau ở một vài bề mặt gia công, và để gia công chúng ta có thể dùng chung trang thiết bị, dụng cụ, chế độ công nghệ làm cho hệ số sử dụng thiết bị cao, các nguyên công chung có tính linh họat.
Việc phân nhóm và giám sát sản xuất đối với từng đối tượng gia công trong nhóm khá phức tạp và khó thực hiện sản xuất theo dây chuyền.
Xem bảng 8 -8
Trang 27• Cần lưu ý rằng:
Ở quy mô hàng lọat vừa và nhỏ (hay gặp nhất trong ngành
Kỹ thuật chế tạo) thường có chủng lọai chi tiết nhiều, nhưng
số lượng từng lọai lại không nhiều, quá trình chế tạo thường theo chu kỳ do vật cần phải đảm bảo tính thích nghi nhanh của QTCN, nguyên công và cả dây chuyền khi đối tượng sản xuất thay đổi.
• Tiên đề cơ bản nhất đảm bảo tính linh hoạt, thích nghi của dây chuyên là xác định hợp lý đối tương sx cho dây chuyền, tức là phải thống hất hóa, tiêu chuẩn hóa các kết cấu của đối tương sản xuất.
Trang 28 Để đảm bảo tính linh họat của tòan bộ QTCNthì xác định
đối tượng theo quan điểm công nghễ điển hình, nhưng để đảm bảo tính linh họat của từng nguyên công thì nên theo quan điểm công nghệ nhóm.
Công nghệ tổ hợp khi xác định đối tượng gia công đã kết
hợp cả hai luận điểm trên.
Khả năng thích thích nghi chủ yếu do trang thiết bị, dụng
cụ quyết định nhờ sự hỗ trợ tích cực của cơ cấu cấp phôi, thay dao, vận chuyển v.v…
Sơ đồ tổng quát của công nghệ tổ hợp.
Hình (8 – 8)
Trang 29 Phương án tập trung nguyên công, được dùng khi sản xuất phát triển: người ta thường sử dụng máy điều khiển chương trình số.
Phương án phân tán nguyên công, được dùng khi sản xuất kém phát triển: người ta thường sử dụng máy vạn năng có gá lắp linh hoạt hoặc máy chuyên dùng linh hoạt có kết cấu đơn giản.
•2- Phương án nghiên cứu đảm bảo tính thích nghi.
Trang 30•3- Các bước thực hiện để áp dụng công nghệ tổ hợp.
Phân loại và ghép nhóm đối tượng gia công.
Xác định đối tượng đại diện (điển hình).
Xác định số lượng quy đổi của từng kiểu so với kiểu đại diện bằng hệ số quy đổi.
Xác định p/án tổ hợp tối ưu về c/nghệ: Hệ số tải trọng, chu
kỳ gia công, số lượng máy, tổn hao thời gian v.v…
Thiết kế, xây dựng QTCN theo phương án tổ hợp tối ưu, kể
cả việc thiết kế đồ gá điều chỉnh.