PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG FDI tại TP HỒ CHÍ MINH 2008 – 2011 dự báo XU HƯỚNG 2012
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Trang 2MỤC LỤC
A.PHẦN MỞ ĐẦU 3
I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
II.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
IV.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
B.PHẦN NỘI DUNG 5
I.CƠ SỞ LÍ THUYẾT 5
1.Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
2.Những nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
3.Lợi ích của thu hút FDI 7
4.Các hình thức của FDI 9
II.THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TP HỒ CHÍ MINH 10
1.Thực trạng nguồn vốn FDI vào TPHCM qua từng năm trong giai đoạn 2008 – 2011 10
2.Xu hướng vốn FDI vào thành phố trong giai đoạn 2008-2011 25
3.Đánh giá vai trò của khu vực FDI với nền kinh tế Việt Nam 31
III.GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT FDI VÀO TP.HCM 39
1.Các giải pháp tổng thể 39
2.Nhóm giải pháp cụ thể 40
IV.DỰ BÁO NGUỒN VỐN FDI VÀO TP HỒ CHÍ MINH TRONG NĂM 2012 43
1.Bối cảnh 43
2.Dự báo 46
C.PHẦN KẾT LUẬN 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 4A PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong giai ñoạn hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa ñã trở nên rất quen thuộc với các quốc gia trên thế giới nếu không muốn tự cô lập mình Tuy nhiên, bên cạnh những ưu ñiểm không thể chối cãi như thúc ñẩy ñầu tư, giao thương giữa các nước, góp phần cải thiện tăng trưởng… quá trình toàn cầu hóa ñã ñem lại nhiều mối lo cho nhiều nước, nhất là các nước ñang và kém phát triển Trong ñó, ñầu tư trược tiếp nước ngoài ( FDI) là một hoạt ñộng chiếm vị trí ngày càng quan trọng với với nước ñầu tư và nước nhận ñầu tư Việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI một cách có hiệu quả ñang là bài toán học búa của nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước ñang phát triển – trong ñó có Việt Nam
Việt Nam ñang trên con ñường hội nhập và phát triển ðể ñạt ñược mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại vào năm 2020, ñòi hỏi cần có một nguồn vốn rất lớn ñể ñầu tư
và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, và thực tế nguồn vốn FDI ngày càng ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế cảu VN Việc gia nhập các tổ chức thương mại trong khu vực
và thế giới ñã ñưa ñến cho VIệt Nam nhiều cơ hội thu hút vốn ñầu tư nước ngoài hơn ðiều này càng góp phần giúp kinh tế phát triển nhanh và tiến lại gần hơn với nền khoa học hiện ñại của thế giới
TP.HCM là một trung tâm kinh tế lớn của khu vực và cả nước, có vai trò, vị thế chi phối khả năng tăng trưởng của nền kinh tế Thành phố là một trong những ñịa phương ñi ñầu về thu hút FDI, có lợi thế trong xây dựng cơ cấu kinh tế hiện ñại và từng bước thực hiện nội dung phát triển theo chiều sâu Khu vực FDI ñã và ñang ñóng góp tich cực cho phát triển kinh tế TPHCM như:
bổ sung cho nguồn vốn ñầu tư, tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu, tăng số lượng việc làm và ñào tạo nhân công…càng cho thấy vai trò ngày càng to lớn của nguồn vốn FDI ñối với thành phố
V ới những lí do trên, nhóm chúng em xin chọn ñề tài: “Phân tích thực trang thu hút FDI của TPHCM giai ñoạn 2008 - 2011, dự báo xu hướng 2012”, nhóm thực hiện sẽ từng bước nêu lên thực trạng thu hút FDI của thành phố giai ñoạn này, phân tích những mặt ưu và nhược ñiểm của
Trang 5việc thu hút FDI, ñồng thời cũng ñưa ra những giải pháp tổng thể cũng như cụ thể ñể ñẩy mạnh thu hút FDI có hiệu quả và cuối cùng nhóm cũng sẽ ñưa ra những nhận ñịnh khách quan và chủ quan về xu hướng FDI năm 2012
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nêu ra thực trạng ñầu tư FDI vào TPHCM từ năm 2008 – 2011 và ñưa ra ñánh giá về mặt mạnh và hạn chế
- ðưa ra những nhận ñịnh và dự báo vốn FDI trong năm 2012
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập số liệu: trong sách giáo trình, báo, internet,…
- Phân tích số liệu: so sánh số liệu giữa các năm
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nguồn vốn FDI vào TP.HCM trong những năm 2008 – 2011 và trong năm 2012
Trang 6B PHẦN NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) là sự di chuyển vốn quốc
tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh và trực tiếp tham gia quản lý,
điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm
quản lý,…nhằm mục đích thu lợi nhuận
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ñưa ra ñịnh nghĩa về FDI như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có
được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản
đó
Phương diện quản lý là thứ ñể phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà ñầu tư lẫn tài sản mà người ñó quản lí ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong nhữngtrường hợp ñó, nhà ñầu tư thường hay ñược gọi là “công ty mẹ” và các tài sản ñược gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”
Về bản chất FDI là một hình thức ñầu tư nước ngoài ñược xét trên các khía cạnh:
- Xét trên khía cạnh về quyền sở hữu: FDI ñược thực hiện với quyền sở hữu về tài sản ñầu tư của chủ ñầu tư nước ngoài
- Xét trên khía cạnh cán cân thanh toán: FDI thường ñược ñịnh nghĩa là phần tăng thêm trên giá trị sổ sách của lượng ñầu tư ròng ở một quốc gia ñược thực hiện bởi nhà ñầu tư nước ngoài, ñồng thời nhà ñầu tư ñó cũng là chủ sở hữu chính và nắm quyền kiểm soát quá trình ñầu tư ñó
Trang 72 Những nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài
Một là, chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước
Helpman và Sibert, Richard S Eckaus cho rằng có sự khác nhau về năng suất cận biên(số có thêm trong tổng số ñầu ra mà một nhà sản xuất có ñược do dùng thêm một ñơn vị của yếu tố sản xuất) của vốn giữa các nước Một nước thừa vốn thường có năng suất cận biên thấp hơn Còn một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn Tình trạng này sẽ dẫn ñến sự di chuyển dòng vốn từ nơi dư thừa sang nơi khan hiếm nhằm tối ña hóa lợi nhuận Vì chi phí sản xuất của các nước thừa vốn thường cao hơn các nước thiếu vốn Tuy nhiên như vậy không có nghĩa là tất cả những hoạt ñộng nào có năng suất cận biên cao mới ñược các Doanh nghiệp tự sản xuất mà cũng có những hoạt ñộng quan trọng, là sống còn của Doanh nghiệp thì họ vẫn tự sản xuất cho dư hoạt ñộng ñó cho năng suất cận biên thấp
Hai là, chu kỳ sản phẩm
ðối với hầu hết các doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế thì chu kì sống của các sản phẩm này bao gồm 3 giai ñoạn chủ yếu là: giai ñoan sản phẩm mới; giai ñoạn sản phẩm chín muồi; giai ñoạn sản phẩm chuẩn hóa Akamatsu Kaname (1962) cho rằng sản phẩm mới, ban ñầu ñược phát minh và sản xuất ở nước ñầu tư, sau ñó mới ñược xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Tại nước nhập khẩu, ưu ñiểm của sản phẩm mới làm nhu cầu trên thị trường bản ñịa tăng lên, nên nước nhập khẩu chuyển sang sản xuất ñể thay thế sản phẩm nhập khẩu này bằng cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thụât của nước ngoài (giai ñoạn sản phẩm chín muồi) Khi nhu cầu thị trường của sản phẩm mới trên thị trường trong nước bão hòa, nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện (giai ñoạn sản phẩm chuẩn hóa) Hiện tượng này diễn ra theo chu kỳ và do ñó dẫn ñến sự hình thành FDI
Ba là, lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia
Stephen H Hymes (1960, công bố năm 1976), John H Dunning (1981), Rugman A A (1987) và một số người khác cho rằng các công ty ña quốc gia có những lợi thế ñặc thù (chẳng hạn năng lực cơ bản) cho phép công ty vượt qua những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ sẵn sàng ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài Khi chọn ñịa ñiểm ñầu tư, những công ty ña quốc gia sẽ chọn nơi nào có các ñiều kiện (lao ñộng, ñất ñai,chính trị) cho phép họ phát huy các lợi thế ñặc
Trang 8thù nói trên.Những công ty ña quốc gia thường có lợi thế lớn về vốn và công nghệ ñầu tư ra các nước sẵn có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ và thường là thị trường tiêu thụ tiềm năng
Bốn là, tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại
ðầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một biện pháp ñể tránh xung ñột thương mại song phương
Ví dụ, Nhật Bản hay bị Mỹ và các nước Tây Âu phàn nàn do Nhật Bản có thặng dư thương mại còn các nước kia bị thâm hụt thương mại trong quan hệ song phương ðối phó, Nhật Bản ñã tăng cường ñầu tư trực tiếp vào các thị trường ñó Họ sản xuất và bán ô tô, máy tính ngay tại Mỹ và châu Âu, ñể giảm xuất khẩu các sản phẩm này từ Nhật Bản sang Họ còn ñầu tư trực tiếp vào các nước thứ ba, và từ ñó xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ và châu Âu
Năm là, khai thác chuyên gia và công nghệ
Không phải FDI chỉ ñi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước kém phát triển hơn Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa Nhật Bản là nước tích cực ñầu tư trực tiếp vào
Mỹ ñể khai thác ñội ngũ chuyên gia ở Mỹ Ví dụ, các công ty ô tô của Nhật Bản ñã mở các bộ phận thiết kế xe ở Mỹ ñể sử dụng các chuyên gia người Mỹ Các công ty máy tính của Nhật Bản cũng vậy Không chỉ Nhật Bản ñầu tư vào Mỹ, các nước công nghiệp mới nổi cũng có chính sách tương tự Trung Quốc gần ñây ñẩy mạnh ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài, trong ñó có ñầu tư vào
Mỹ Việc công ty ña quốc gia quốc tịch Trung Quốc là Lenovo mua bộ phận sản xuất máy tính xách tay của công ty ña quốc gia mang quốc tịch Mỹ là IBM ñược xem là một chiến lược ñể Lenovo tiếp cận công nghệ sản xuất máy tính ưu việt của IBM
Sáu là, tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên
ðể có nguồn nguyên liệu thô, nhiều công ty ña quốc gia tìm cách ñầu tư vào những nước có nguồn tài nguyên phong phú Làn sóng ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài lớn ñầu tiên của Nhật Bản vào thập niên 1950 là vì mục ñích này FDI của Trung Quốc hiện nay cũng có mục ñích tương tự
3 Lợi ích của thu hút FDI
Một là, bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Trang 9Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn ñược ñề cập Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nước không ñủ, nền kinh
tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong ñó có vốn fdi
Hai là, tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy ñộng ñược phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng" Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể
có ñược bằng chính sách ñó Thu hút FDI từ các công ty ña quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này ñã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý ñó ra cả nước thu hút ñầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của ñất nước
Ba là, tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty ña quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn ñầu tư của công ty ña quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp ñó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao ñộng khu vực Chính vì vậy, nước thu hút ñầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho ñẩy mạnh xuất khẩu
Bốn là, tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
Vì một trong những mục ñích của FDI là khai thác các ñiều kiện ñể ñạt ñược chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao ñộng ñịa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư ñịa phương ñược cải thiện sẽ ñóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của ñịa phương Trong quá trình thuê mướn ñó, ñào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước ñang phát triển thu hút FDI, sẽ ñược xí nghiệp cung cấp ðiều này tạo ra một ñội ngũ lao ñộng có kỹ năng cho nước thu hút FDI Không chỉ có lao ñộng thông thường, mà cả các nhà chuyên môn ñịa phương cũng có cơ hội làm việc và ñược bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài
Năm là, tạo nguồn thu ngân sách lớn
Trang 10ðối với nhiều nước ñang phát triển, hoặc ñối với nhiều ñịa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50% số thu nội ñịa trên ñịa bàn tỉnh năm 2006
4 Các hình thức của FDI
a) Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
ðây là hình thức ñược Nhà nước ta cho phép,theo ñó bên nước ngoài và bên Việt Nam cùng nhau thực hiện hợp ñồng ñược kí kết giữa hai bên.Trong thời gian thực hiện hợp ñồng, các bên phải xác ñịnh rõ quyền lơi và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm cảu mỗi bên mà không tạo ra một pháp nhân mới và mỗi bên vẫn giư nguyên tư cách pháp nhân của mình
Hình thưc hợp ñồng hợp tác kinh doanh là hình thức rất phổ biến và nhiều ưu thế ñối với việc phân phối sản xuất của các sản phẩm có tính chất phức tạp và yêu cầu kỉ thuật cao, ñòi hỏi có sự kết hợp mạnh của nhiều quốc gia
b) Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia không có cùng quốc tịch.Bằng cách thực hiện kí kết các hợp ñồng, ,cùng tham gia góp vốn, cùng nhau quản lí và ñều có trách nhiệm cũng như nhiệm vụ thực hiện phân chia lợi nhuận và phân bố rủi ro như nhau
Theo hình thức kinh doanh này 2 hoặc nhiều bên tham gia góp vốn vì thế quyền hạn của các bên là khác nhau tùy thuộc vào số vốn mà mình ñã tham gia vào hợp ñồng kinh doanh
Trong Luật ñầu tư nước ngoài quy ñịnh, ñối tác liên doanh phải ñóng số vốn không dưới 30% vốn pháp ñịnh của doanh nghiệp liên doanh hoặc có thể nhiều hơn tùy theo các bên thỏa thuận và bên Việt Nam có thể sử dụng mặt bằng và tài nguyên thiên nhiên ñể tham gia góp vốn
Vốn pháp ñịnh có thể ñược góp 1 lần khi thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc từng phần tronh thời gian hợp lý Phương thức và tiến ñộ góp phải ñược quy ñinh trong hợp ñồng kinh doanh cà phải phù hợp với giải trình kinh tế kỹ thuật Trường hợp các bên thực hiện không ñúng theo thời gian mà không trình bày ñược lí do chính ñáng thì cơ quan cấp giấy phép
Trang 11ñầu tư có quyền thu hồi giấy phép ñầu tư của doanh nghiệp ñó Trong quá trình kinh doanh, các bên không có quyền giảm vốn pháp ñịnh
c) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Luật ñầu tư nước ngoài của Việt Nam quy ñịnh doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài và tổ chức thành lập theo quy ñịnh pháp luật nước ta cho phép trên cơ sở tự quản lí
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ñược thành lập theo hình thức công ty TNHH có tư cách pháp nhân theo pháp luật nước ta ñã ban hành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ñược thành lập sau khi cơ quan có thẩm quyền về hợp tác ñầu tư nước sở tại cấp giấy phép và chứng nhận doanh nghiệp ñã tiến hành ñăng kí kinh doanh hợp pháp.trong thưc tế¸ các nhà ñầu
tư thường rất thích ñầu tùy theo hình thức này nếu có ñiều kiện.vì rất nhiều lí do khác nhau trong ñó quan trọng nhất là quyền tự quyết mọi vấn ñề, ít chịu sự chi phối của các bên có liên quan ngoại trừ việc tuân thủ các quy ñinh do luât ñầu tư nước sở tại ñưa ra
II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TP HỒ CHÍ MINH
1 Thực trạng nguồn vốn FDI vào TPHCM qua từng năm trong giai đoạn 2008 -
2011
TP.HCM là một trong những ñịa phương ñi ñầu trong việc thu hút nguồn vốn FDI Không phải ñến khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), TP.HCM mới bắt tay vào việc tranh thủ nguồn vốn từ nước ngoài mà từ những năm trước, TP.HCM ñã có nhiều chính sách, giải pháp và chiến lược ñể thu hút nguồn vốn FDI hiệu quả ðến nay, TP.HCM không những ñã thu hút ñược nhiều vốn, mà quan trọng hơn là thu hút nguồn vốn theo ñúng ñịnh hướng phát triển của mình
Năm 2008
Số lượng và qui mô dự án:
Năm 2008, Việt Nam ñồng thời chịu hai cú sốc liên tiếp có chuyên gia gọi là hai cuộc khủng hoảng Cuộc khủng hoảng thứ nhất là ñó là cuộc khủng hoảng giá nhiên liệu, giá lương thực, sắt thép, trên thế giới ðiều ñó tác ñộng lớn ñếnViệt Nam, cùng một lúc với lạm phát, Việt Nam còn bị nhập siêu cao Và ñều ñó tất nhiên ảnh hưởng ñến khả năng thu
Trang 12hút FDI ở Thành Phố Hồ Chắ Minh Tuy nhiên, năm 2008 vẫn là năm thứ 3 liên tiếp thu hút vốn ựầu tư nước ngoài ựạt mức kỷ lục ở Thành phố Hồ Chắ Minh Kết quả này là do sự nỗ lực rất lớn từ phắa Thành ủy, UBND TP.HCM trong công tác chỉ ựạo, nỗ lực cải tiến thủ tục hành chắnh, thủ tục ựầu tư của các cơ quan hữu quan Thành phố không ngừng ựẩy mạnh cải cách hành chắnh trong việc xem xét và cấp giấy chứng nhận ựầu tư, giải phóng mặt bằng và chuẩn bị nguồn ựất Bên cạnh
ựó, TP.HCM ựã áp dụng một số chắnh sách ưu ựãi ựầu tư ở một số ngành trọng ựiểm như: Hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực cho dự án xây dựng nhà máy lắp ráp và kiểm ựịnh chip bán dẫn trị giá 1
tỷ USD của Tập ựoàn Intel tại Khu công nghệ cao; xây dựng hạ tầng hoàn chỉnh cho dự án xây dựng Khu y tế kỹ thuật cao Việt Nam tại quận Bình Tân của Tập ựoàn Shangrila HealthCare (Singapore)Ầ, tạo thuận lợi cho các nhà ựầu tư
Trong xúc tiến ựầu tư có sự phối hợp tốt giữa các Sở, ngành hữu quan Công tác lập quy hoạch và ựền bù giải phóng mặt bằng tại các khu ựô thị mới như: khu ựô thị mới Thủ Thiêm, khu
ựô thị Cảng Hiệp Phước, khu đô thị Tây Bắc Củ Chi, khu ựô thị mới Nam Thành phố cũng ựược ựẩy mạnh ựể tạo sự sẵn sàng về hạ tầng cho các nhà ựầu tư Với công tác chuẩn bị tốt như vậy nênThành Phố Hồ Chắ Minh vẫn có sức hút lớn ựối với các nhà ựầu tư nước ngoài, ựặc biệt trong các lĩnh vực kinh doanh bất ựộng sản, công nghệ thông tin, dịch vụ tư vấn, công nghiệpẦTrong năm, Thành phố ựã cấp phép cho những dự án có quy mô lớn hơn 1 tỷ USD như: Dự án Khu ựô thị ựại học quốc tế Berjaya của nhà ựầu tư Malaysia với 3,5 tỷ USD; Dự án Khu công viên phần mềm Thủ Thiêm với 1,2 tỷ USD Tuy nhiên, những dự án với quy mô nhỏ dưới 100 ngàn USD chiếm tỷ lệ khá cao, 23% trong tổng số dự án ựược cấp
Tắnh ựến ngày 15/12/2008, Thành phố ựã có 505 dự án có vốn ựầu tư nước ngoài ựược cấp phép mới với tổng vốn ựăng ký là 8.252,3 triệu USD (vốn bình quân mỗi dự án ựạt 16,3 triệu USD) So với cùng kỳ, số dự án ựược cấp phép tăng 9,8% (+45 dự án), vốn ựầu tư tăng gấp 3,6 lần
Số dự án ựiều chỉnh vốn là 144, với tổng vốn ựược ựiều chỉnh tăng thêm 260,7 triệu USD Tổng vốn ựầu tư nước ngoài (gồm cấp phép mới và ựiều chỉnh tăng vốn) trong năm 2008 ựạt 8.513 triệu USD, so với cùng kỳ tăng gấp 3 lần
Số dự án còn hiệu lực hoạt ựộng trên ựịa bàn là 3.141 dự án (tăng 531 dự án (+ 20,34%)) với tổng vốn ựầu tư là 25.680 triệu USD (tăng 9125,9 triệu USD (+ 55,13%)) Cùng thời ựiểm năm 2007, Thành phố có 2.610 dự án, tổng vốn ựầu tư 16.554,1 triệu USD
Trang 13sản Berjaya (Malaysia) để phát tri
Mơn và Khu đơ thị Tây Bắc TPHCM v
Hịa, dự án Cơng viên Tri thứ
Chia theo lĩnh vực đầu tư
V ố n đầ u t ư (tr.USD) Số dự án
2 dự án cĩ tổng vốn đăng ký 4,43 tỉ đơ la Mỹ
để phát triển Khu đơ thị - ðại học quốc tế Berjaya
ắc TPHCM và dự án xây dựng trung tâm tài chính t
ức Việt – Nhật tại khu đơ thị mới Thủ Thiêm v
án (chiếm 0,6%), vốn đầu tư 400,9 triệu USD (chi
ư và số dự án FDI phân theo ngành vào TPHCM n
(Nguồn số liệu: cục Thống kê TPHCM)
400.9
50 100 150 200 250 300 350
Ngành y tế
ơ la Mỹ của Tập đồn bất động Berjaya - VIUT tại huyện Hĩc
ài chính tại khu du lịch Kỳ
êm với 610 triệu USD
án, chiếm 49,7% tổng số dự án
u tư
ư là 69,5 triệu USD (chiếm
là 66,7 triệu USD (chiếm 0.81%)
n đầu tư 19 triệu USD (chiếm
u USD (chiếm 4,9%),…
theo ngành vào TPHCM năm 2008
Trang 14Chia theo hình thức ựầu tư: Hình thức ựầu tư 100% vốn nước ngoài chiếm 71% trong tổng số
dự án
Chia theo ựối tác ựầu tư: Có 42 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án ựầu tư tại thành phố Với
37 dự án, vốn ựầu tư 4.781,2 tỷ USD ựã ựưa Malaysia vươn lên xếp hạng 1/42 các quốc gia và vùng lãnh thổ ựầu tư vào TP.HCM Xếp thứ hai là Singapore với 70 dự án, vốn ựầu tư 2.034 tỷ USD Tiếp ựến là Nhật Bản với 40 dự án, 638,8 triệu USD
Trong ựó:
- Hàn Quốc chiếm 121 dự án (chiếm 24%), vốn ựầu tư 78,5 triệu USD (chiếm 1%)
- Singapore có 70 dự án (chiếm 13,9%), vốn ựầu tư 2.034 triệu USD (chiếm 24,6%)
- Nhật Bản có 40 dự án (chiếm 7,9%), vốn ựầu tư 638,8 triệu USD (chiếm 7,7%)
- Malaysia có 37 dự án (chiếm 7,3%), vốn ựầu tư 4.781,2 triệu USD (57,9%)
- đài Loan có 27 dự án (chiếm 5,3%), vốn ựầu tư 27,5 triệu USD (chiếm 0,3%)
- Hồng Kông có 26 dự án (chiếm 5,1%), vốn ựầu tư 122,5 triệu USD (chiếm 1,5%)
Trang 15- British Virgin Island cĩ 20 d
Biểu đồ Vốn đầu tư và s
Số liệu này cho thấy ngu
Năm 2009
Số lượng và qui mơ d
Với tình hình suy thối tài chính và kinh t
quốc gia đã ngưng hoặc cắt tồn b
như trên cũng là tình hình chung trong vi
kinh tế khiến cho dịng vốn đ
Năm nay, vốn đầu tư tr
British Virgin Island cĩ 20 dự án (chiếm 4,0%), vốn đầu tư 332 tri
ư và số dự án phân theo đối tác đầu tư vào TPHCM n
(Nguồn số liệu: cục Thống kê TPHCM)
y nguồn vốn đến từ các nước trong khu vực đ
ng và qui mơ dự án:
i tình hình suy thối tài chính và kinh tế thế giới, các tập đồn
t tồn bộ các dự án đầu tư ra bên ngồi, và thành ph
là tình hình chung trong việc thu hút vốn đầu tư của cả nư
n đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) tồn cầu ch
ư trực tiếp của nước ngồi (FDI) vào TPHCM gi
ự án tăng thêm vốn, chỉ đạt hơn 1.385,6 triệu USD, gi
đồn đầu tư, các cơng ty đa
ra bên ngồi, và thành phố đạt được kết quả
nước và thế giới Suy thối
u chảy chậm
ài (FDI) vào TPHCM giảm mạnh, tính cả dự án
ệu USD, giảm 83,7% so với
Hồng Kơng Bristish
Virgin Island
Trang 16Tính ñến cuối năm 2009, Thành phố có 369 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài ñược cấp phép mới, với tổng số vốn ñăng ký là 841 triệu USD, vốn pháp ñịnh 352 triệu USD Tuy số vốn cấp mới chỉ bằng 10,2% vốn ñầu tư so với năm 2008 nhưng ñó cũng là 1 con số khá cao trong bối cảnh kinh
tế thế giới ñang trong giai ñoạn khủng hoảng trầm trọng Vốn bình quân 1 dự án ñạt 2,3 triệu USD
Thành Phố Hồ Chí Minh thu hút nguồn FDI ñứng thứ 6 cả nước, sau Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Nam, Bình Dương, ðồng Nai và Phú Yên
Mặc dù nguồn vốn của các dự án mới ñổ vào TPHCM giảm mạnh, nhưng những doanh nghiệp FDI ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn thành phố vẫn tiếp tục tăng vốn mở rộng ñầu tư, với nguồn vốn tăng cao Số lượt dự án ñiều chỉnh vốn ñầu tư là 126 (-18 dự án so với năm 2008) nhưng tổng vốn ñăng ký tăng thêm là 371 triệu USD (+110,3 triệu USD so với năm 2008) Cụ thể như Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam ñã tăng thêm 11,2 triệu ñô la Mỹ ñể xây nhà xưởng sản xuất các sản phẩm chăm sóc gia ñình tại khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi; Công ty Nidec Tosok Việt Nam tăng thêm hơn 23,7 triệu ñô la Mỹ, nâng tổng vốn ñầu tư của công ty lên gần 110 triệu ñô la Mỹ; Công ty TNHH Nhà máy bia Việt Nam (VBL) vừa công bố sẽ nâng tổng công suất từ 230 triệu lên 280 triệu lít /năm, sau khi lắp ñặt thêm cho nhà máy ở Hóc Môn (TPHCM) một dây chuyền chiết lon lớn nhất và nhanh nhất Việt Nam trị giá 21 triệu ñô la Mỹ ðiều này chứng tỏ mặc dù tình hình kinh tế khó khăn, nhưng các nhà ñầu tư nước ngoài ñang hoạt ñộng vẫn tăng vốn mở rộng ñầu tư, một tín hiệu cho thấy môi trường ñầu tư và kinh doanh của Việt Nam nói chung và TPHCM nói riêng ñược nhiều nhà ñầu tư nước ngoài tin tưởng Thành công của các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng này sẽ tiếp tục góp phần quảng bá thiết thực ñến các nhà ñầu tư nước ngoài mới khác ñang có ý ñịnh làm ăn với Việt Nam
Nhìn chung, mặc dù nền kinh tế ñang gặp khó khăn do khủng hoảng nhưng mức vốn ñầu tư nước ngoài vào thành phố trong năm nay vẫn tương ñối khá Số dự án có quy mô lớn không nhiều, chỉ có 2 dự án có mức ñầu tư từ 100 triệu USD trở lên, ñầu tư vào lĩnh vực bất ñộng sản của Công
ty Việt Liên Luks (British Virgin Islands), số dự án với quy mô dưới 1 triệu USD chiếm tới 82%
Trong năm ñã có 15 dự án chấm dứt hoạt ñộng, với vốn ñầu tư là 30 triệu USD Số dự án ñầu tư nước ngoài còn hiệu lực hoạt ñộng trên ñịa bàn ñến nay ñạt 3.517 dự án, tổng vốn ñầu tư 27.336 triệu USD So với cùng kỳ năm 2008, tăng 376 dự án, vốn ñầu tư tăng 1.656 triệu USD
Trang 17Chia theo lĩnh vực đầu t
Vốn ñầu tư vào ngành kinh doanh b
ngành thương mại (15,1%), ngành công nghi
Ngành công nghiệp
thông tin: có 81 dự án (chiếm 22%), vốn ñầu t
p: có 39 dự án (chiếm 10,6%), vốn ñầu tư 112,8 tri
i: có 92 dự án (chiếm 24,9%), vốn ñầu tư 125,6 tri
ng: có 30 dự án (chiếm 8,1%), vốn ñầu tư 12,4 triệu USD (chi
ư và số dự án FDI phân theo ngành vào TPHCM n
(Nguồn số liệu: cục Thống kê TPHCM)
512.6
20
15
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Ngành vận tải Ngành kinh
doanh b ấ độ ng
s ả
ng lớn nhất (61,6%), kế ñến là
ốn ñầu tư 512,6 triệu USD
u tư 12,6 triệu USD (chiếm
112,8 triệu USD (chiếm 13,4%)
125,6 triệu USD (chiếm 14,9%)
u USD (chiếm 1,5%)
theo ngành vào TPHCM năm 2009
Trang 18- Ngành vận tải: có 20 dự án (chiếm 5,4%), vốn ñầu tư 4,4 triệu USD (chiếm 0,5%)
- Ngành văn hóa - thể thao: có 6 dự án (chiếm 1,6%), vốn ñầu tư 8,2 triệu USD (chiếm 1%),…
Chia theo hình thức đầu tư:
- Liên doanh: có 86 dự án, vốn ñầu tư 536,7 triệu USD (chiếm 23,3% về số dự án và 63,8%
Chia theo đối tác đầu tư:
- Singapore: 57 dự án (chiếm 15,4%), vốn ñầu tư 167,3 triệu USD (chiếm 19,9%)
- Hàn Quốc: 65 dự án (chiếm 17,6%), vốn ñầu tư 122,2 triệu USD (chiếm 14,5%)
- Nhật Bản: 37 dự án (chiếm 10,0%), vốn ñầu tư 36,9 triệu USD (chiếm 4,4%)
- Hồng Kông: 20 dự án (chiếm 5,4%), vốn ñầu tư 15,9 triệu USD (chiếm 1,9%)
- Hoa Kỳ: 27 dự án (chiếm 7,3%), vốn ñầu tư 9,6 triệu USD (chiếm 1,1%)
- British Virgin Island: 11 dự án (3,0%), vốn ñầu tư 307,9 triệu USD (chiếm 36,6%),
Trang 19Biểu đồ Vốn đầu tư và s
ư và số dự án phân theo đối tác đầu tư vào TPHCM n
(Nguồn số liệu: cục Thống kê TPHCM)
ng và qui mô dự án:
n phục hồi trong xu hướng gia tăng gánh nặ
nh tranh toàn diện hơn Dòng FDI thế giới cũ
ới về cơ cấu, tăng cường ñổ vào các quốc gia m
o thúc ñẩy kinh tế thế giới phục hồi của các nước này
ăm 2009, năm 2010 Ban Lãnh ñạo thành phố Hồ
c gia mới nổi và củng cố hơn
Hồng Kông Bristish Virgin
Island
Trang 20Ngoài ra, Thành phố cũng ựã cấp phép cho các dự án như Khu ựất Công trường Lam Sơn Ờ Hai
Bà Trưng Ờ đông Du (300 triệu USD), dự án của Tập ựoàn Lotte (2 tỷ USD) và của Capital Group (2 tỷ USD) nhằm tăng cường thu hút nguồn FDI từ bên ngoài ựổ vào Tuy nhiên, những dự
án này vẫn chưa có chủ ựầu tư
tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Thành phố Hồ Chắ Minh năm sau tăng nhiều hơn so với năm trước, ựây là dấu hiệu tắch cực ảnh hưởng ựến phân khúc văn phòng do số lượng các công ty nước ngoài sẽ ựặt văn phòng ựại diện ngày càng tăng lên
Dự án ựiều chỉnh vốn: Có 106 dự án ựiều chỉnh vốn ựầu tư và vốn pháp ựịnh (-20 dự án so với năm 2009), tổng vốn ựầu tư ựiều chỉnh tăng 251,1 triệu USD ( -119,9 triệu USD), vốn pháp ựịnh tăng 64,1 triệu USD Các dự án ựiều chỉnh vốn chủ yếu ựược cấp phép trong các năm 2006, 2007, 2008 chiếm ựến 48,1% trong tổng số dự án có ựiều chỉnh vốn Ngành có số dự án ựiều chỉnh cao nhất là ngành công nghiệp với 51 dự án, vốn ựầu tư tăng 168,2 triệu USD
Như vậy, tổng vốn ựầu tư nước ngoài ựược cấp phép mới và ựiều chỉnh tăng vốn năm 2010 ựạt 2.082,6 triệu USD, tăng 50,3% so với năm trước
Trong năm ựã có 36 dự án chấm dứt hoạt ựộng, với tổng vốn ựầu tư là 233 triệu USD Số dự án còn hiệu lực ựang hoạt ựộng trên ựịa bàn là 3.857 dự án, tổng vốn ựầu tư 29.465,8 triệu USD So với cùng kỳ năm 2009, năm 2010 tăng 340 dự án, vốn ựầu tư tăng 2.129,8 triệu USD
Trang 21253.4 147
án, 13,8% về vốn ñầu tư) Sau khi ngh
ñầu tư nước ngoài ñược quyề
thương mại trong 2 năm 2009, 2010 t
Ngành xây dựng
Ngành kinh doanh BĐS
V ố n đầ u t ư (tr.USD) Số dự án
ầu tư:
i: có 100 dự án, vốn ñầu tư 253,4 triệu USD (chi) Sau khi nghị ñịnh 23/2007/Nð-CP ñược thực hi
ền xuất nhập khẩu trực tiếp mọi hàng hóa, vì v
m 2009, 2010 tăng lên ñáng kể và ñứng ñầu về số d
p: có 45 dự án, vốn ñầu tư 156 triệu USD (chiếm 12,6% trong t
ng: 42 dự án, vốn ñầu tư 22,2 triệu USD (chiếm 11,8% v
t ñộng sản: có 19 dự án, vốn ñầu tư là 1.265,2 tri
án và 69,1% về vốn ñầu tư) ðây là ngành tiếp tục thu hút v
ư và số dự án FDI phân theo ngành vào TPHCM n
(Nguồn số liệu: cục Thống kê TPHCM)
42.5
20 40 60 80 100 120 140 160
Ngành kinh Ngành giáo dục
u USD (chiếm 28,1% trong tổng số dự
c hiện, doanh nghiệp có vốn
i hàng hóa, vì vậy số dự án ñầu tư ngành
dự án, tuy nhiên vốn ñầu tư
m 12,6% trong tổng số dự án
m 11,8% về số dự án và 1,2% về
là 1.265,2 triệu USD (chiếm 5,3%
c thu hút vốn ñầu tư cao nhất, mặc
theo ngành vào TPHCM năm 2010
Trang 22- Ngành công nghệ thông tin và truy
những dự án có quy mô nhỏ (bình quân 0,7 tri
Chia theo đối tác đầu t
Biểu đồ Vốn đầu tư và s
49.9
91.5
7.9 93.2 300.2
ẫn chưa sôi ñộng, giá cho thuê văn phòng liên t
ư trên 100 triệu USD thuộc các nhà ñầu tư từ
thông tin và truyền thông: vẫn tiếp tục thu hút nhi(bình quân 0,7 triệu USD/1 dự án)
c: có 3 dự án, vốn ñầu tư 42,5 triệu USD (chiếm 0,8% v
c đầu tư:
án với vốn ñầu tư 1.089,4 triệu USD (chiếm 16% v
n nước ngoài: lên tới 299 dự án, nhưng vốn ñầu t
ừ Malaysia, Cayman Island,
c thu hút nhiều dự án, tuy nhiên chỉ là
m 0,8% về dự án và 2,3% về vốn
m 16% về số dự án và chiếm
u tư chỉ ñạt 742,1 triệu USD
vào TPHCM năm 2010
Trang 23Có 44 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án ựầu tư tại Thành phố Hồ Chắ Minh, vốn ựầu tư chủ yếu vẫn là các nước trong khu vực Châu Á
- Singapore: 64 dự án (chiếm 18%), vốn ựầu tư 153,6 triệu USD (chiếm 8,4%)
- Hàn Quốc: 56 dự án (chiếm 15,7%), vốn ựầu tư 380,8 triệu USD (chiếm 20,8%)
- Hồng Kông: 36 dự án (chiếm 10,1%), vốn ựầu tư 49,9 triệu USD (chiếm 2,7%)
- Nhật Bản: 34 dự án (chiếm 9,6%), vốn ựầu tư 91,5 triệu USD (chiếm 5%)
- đài Loan: 18 dự án (chiếm 5,1%), vốn ựầu tư 93,2 triệu USD (chiếm 5,1%)
- Malaysia: 13 dự án (chiếm 3,7%), vốn ựầu tư 300,2 triệu USD (chiếm 16,4%)
- Hoa Kỳ: 25 dự án (chiếm 7,0%), vốn ựầu tư 7,9 triệu USD (chiếm 0,4%)
- British Virgin Island: 9 dự án (chiếm 2,5%), vốn ựầu tư 90,6 triệu USD (chiếm 4,9%)
- Cayman Island: 4 dự án (chiếm 1,1%), vốn ựầu tư 490,5 triệu USD (chiếm 26,8%),Ầ
Năm 2011
đây là năm mà TP Hồ Chắ Minh ựứng ựầu về thu hút FDI ở Việt Nam
Số lượng và qui mô dự án:
Năm 2011, nền kinh tế thế giới ựang từng bước hồi phục và cùng với các chắnh sách của Thành phố hồ Chắ Minh như Thành phố ựẩy mạnh các chương trình xúc tiến, trong ựó tiếp cận các ựối tượng sở hữu công nghệ và nguồn tài chắnh mạnh, chủ yếu tập trung vào các tập ựoàn kinh tế, các công ty ựa quốc giaẦ ựã thu hút nhiều hơn nguồn vốn ựầu tư nước ngoài vào thành phố điều ựó thể hiện qua các con số sau:
Tắnh ựến ngày 12/12/2011, Thành phố ựã có 384 dự án có vốn nước ngoài ựược cấp phép mới, với tổng số vốn ựăng ký là 2.404 triệu USD, vốn pháp ựịnh 739,7 triệu USD (vốn bình quân
1 dự án là 6,3 triệu USD) So với năm 2010, tăng 28 dự án và tăng 572,5 triệu USD về vốn ựăng
ký Số dự án có qui mô lớn không nhiều, có 4 dự án có mức ựầu tư trên 100 triệu USD, chiếm 62.5% tổng vốn; riêng dự án của công ty First Solar Việt Nam (Singapore) vào ngành công nghiệp, vốn ựầu tư 1.004,7 triệu USD, chiếm 41,7% tổng vốn ựăng ký Dự án sản xuất pin mặt
Trang 24315.9 165
vốn ựầu tư ựiều chỉnh tăng 318,5 tri
vốn ựiều chỉnh tăng 67,4 triệ
Như vậy tổng vốn ựầu tư n
2.722,5 triệu USD, tăng 30,7% so v
Trong năm 2011, ựã có 21 d
Số dự án còn hiệu lực ho
32.399,6 triệu USD So với cùng k
USD
Chia theo lĩnh vực đầu tư
Biểu đồ Vốn đầu tư và s
V ố n đầ u t ư (tr.USD) Số dự án
àn First Solar tại Khu công nghiệp đông Nam dự kiến ự
ăng giá trị xuất khẩu của TP.HCM thêm khoảng 1 t
m 2011, Thành phố có 104 dự án ựiều chỉnh vốn ựầu tư và v
ăng 318,5 triệu USD So với năm 2010, số dự
ệu USD
u tư nước ngoài ựược cấp phép mới và ựiều chỉ
ng 30,7% so với năm 2010 (năm 2010 ựạt 2.082,6 tri
ã có 21 dự án ựã chấm dứt hoạt ựộng với vốn ựầu t
c hoạt ựộng trên ựịa bàn thành phố là 4.241 dự
i cùng kỳ năm 2010, tăng 384 dự án, vốn ự
u tư:
ư và số dự án FDI phân theo ngành vào TPHCM n
(Nguồn số liệu: cục Thống kê TPHCM)
70.4 20
20 40 60 80 100 120 140 160 180
Ngành CNTT và truyền thông
n ựầu tư tăng 2.933,8 triệu
theo ngành vào TPHCM năm 2011