1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam

31 7K 80
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 101,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiểu luận marketing về chiến lược giá cả của công ty Honda Việt Nam

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng, để bắt kịp nhịp đập kinh tế của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, mỗi cá nhân phải không ngừng tăng tốc theo cả nghĩa bóng và nghĩa đen, đi lại từ nơi này đến nơi khác đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của mỗi người Tuy nhiên, tại Việt Nam, vấn đề giao thông vẫn là một bất cập do đường xá tương đối hẹp và chất lượng còn hạn chế, xe máy là phương tiện giao thông phù hợp số một, nhu cầu sử dụng xe máy tăng lên một cách chóng mặt

Phát tiển kinh tế đi đôi với đời sống người dân dần được nâng cao, xe máy không chỉ được sử dụng để đi lại mà còn dùng làm vật trang trí, thể hiện phong cách, trở thành một người bạn đồng hành không thể thiếu của mỗi cá nhân Cho nên một chiếc xe máy không những phải có chất lượng tốt mà mẫu mã, kiểu dáng phải đẹp, bắt mắt, giá cả phù hợp, thể hiện đẳng cấp Nắm bắt xu thế này, hãng xe máy Honda gia nhập thị trường Việt Nam năm 1996 và đến nay đã trở thành một thương hiệu nổi tiếng với đẳng cấp về chất lượng Hình ảnh chiếc xe máy đã gắn liền với thương hiệu Honda, bằng chứng là khi nói đến xe máy người dân Việt Nam hay gọi

đó là Honda chứ không gọi là xe máy thông thường

Ngày nay, trên thị trường Việt Nam có rất nhiều hãng xe máy khác nhau như SYM, Yamaha, Suzuki, Piaggio là đối thủ cạnh tranh của Honda, chất lượng và mẫu mã ngày càng đáp ứng xu thế hiện đại Tuy nhiên, Honda vẫn chiếm ưu thế hơn cả với hơn 50% thị phần, một mặt do gia nhập thị trường sớm hơn, mặt khác là

sự vận dụng chiến lược Marketing đã tạo nên thành công này

Với xu thế hiện nay, cạnh tranh về giá đã nhường chỗ cho cạnh tranh về chất lượng và dịch vụ hậu mãi nhưng giá vẫn đóng vai trò quan trọng trong chiến lược Marketing, vì vậy, nhóm tiểu luận tiến hành nghiên cứu thực trạng và tìm hiểu

“Chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam” để hiểu rõ thêm về việc

xây dựng và củng cố thương hiệu Honda thông qua chiến lược giá

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 2

- Hệ thống hóa lý luận về chiến lược giá trong hoạt động Marketing nhằm hiểu

rõ về tầm quan trọng của giá và các chiến lược định giá độc đáo;

- Giới thiệu về công ty Honda Việt Nam để có cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian từ năm 1996 đến nay;

- Mô tả thị trường và giá các dòng xe máy của công ty Honda Việt Nam;

- Phân tích chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam để tìm hiểu về thực trạng ứng dụng chiến lược giá trong Marketing của công ty;

- Đánh giá về chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện chiến lược giá và tăng khả năng cạnh tranh

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

 Thực trạng ứng dụng chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam

Giới thiệu về công ty Honda Việt Nam:

- Sự thành lập và quá trình phát triển;

- Tình hình hoạt động và sản xuất của công ty từ năm 2012 đến nay;

- Các sản phẩm đang kinh doanh trên thị trường

Mô tả môi trường hoạt động của công ty Honda Việt Nam:

- Môi trường vĩ mô;

- Môi trường vi mô;

- Môi trường nội bộ

 Phân tích chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam thông qua bảng câu hỏi điều tra theo phương pháp định tính

 Đánh giá việc vận dụng chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam

- Những điều kiện thuận lợi;

Địa điểm nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh;

Thời gian nghiên cứu: Tháng 03 năm 2014

1.5 Cơ cấu đề tài:

Đề tài gồm 5 nội dung chính, phân thành 5 chương:

- Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài;

Trang 3

- Chương 2: Cơ sở lý luận;

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu;

- Chương 4: Phân tích thực trạng xây dựng chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam;

- Chương 5: Kiến nghị và giải pháp

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1. Giá trong Marketing của doanh nghiệp:

2.1.1 Khái niệm về giá:

Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng phải bỏ ra để có được một sản phẩm với một chất lượng nhất định, vào một thời điểm nhất định, ở một nơi nhất định

2.1.2 Vai trò của giá trong Marketing:

- Giá là nguồn duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nhiệp, do đó ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp;

- Giá gây ra những phản ứng tức thời hơn những biến số khác của Marketing Mix đối với người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh;

- Đối với người tiêu dùng, giá có tác động mạnh đến chi tiêu, do đó là một trong những tiêu chuẩn quan trọng trong việc mua hàng và lựa chọn sản phẩm của khách hàng

 Giá có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.3 Chức năng của giá trong Marketing:

- Giá thể hiện giá trị dưới dạng tiền tệ của hàng hóa, dịch vụ: Khi khách hàng mua một sản phẩm, dịch vụ tức là mua một tập hợp giá trị được thể hiện bằng tiền hay nói cách khác, đó là giá cả;

- Giá thể hiện chất lượng của hàng hóa theo quan điểm của một số khách hàng

và góp phần tạo ra quyết định mua của khách hàng;

- Ngoài ra, giá thể hiện chi phí mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả của khách hàng

2.1.4 Mục tiêu của giá:

Tối đa hóa doanh số Gia tăng doanh số

Gia tăng thị phầnTối đa hóa lợi nhuận Tối đa hóa lợi nhuậnNâng cao hệ số hiệu quả trên vốn đầu tư

Trang 4

Giữ ổn định thị trường Chấp nhận giá cạnh tranh

Thực hiện cạnh tranh không dựa trên giá cảMục tiêu khác Dẫn đầu chất lượng sản phẩm

Ngăn ngừa đối thủ tham gia thị trường

Hình 2.1: Mục tiêu của giá

2. Chiến lược giá:

2.2.1 Khái niệm chiến lược giá:

Chiến lược giá bao gồm toàn bộ các quyết định về giá mà nhà quản trị Marketing phải đề ra và tổ chức thực hiện để đạt được mục tiêu Marketing cũng như mục tiêu chung của toàn bộ doanh ngiệp

2.2.2 Các phương pháp định giá:

- Định giá dựa vào chi phí: Phương pháp định giá dựa vào mục tiêu chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp; doanh nghiệp sẽ cộng thêm một mức lời dự kiến vào chi phí của một sản phẩm để hình thành giá Phương pháp này đơn giản nhưng mang tính chất chủ quan do không quan tâm đến yếu tố cầu và giá cả của đối thủ cạnh tranh

- Định giá dựa trên giá trị cảm nhận của khách hàng: Doanh nghiệp định giá cho sản phẩm của mình dựa vào giá trị cảm nhận của khách hàng và sử dụng yếu tố phi giá trong Marketing để xây dựng giá trị cảm nhận trong tâm trí người mua

- Định giá dựa vào đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp chủ yếu dựa vào giá đối thủ cạnh tranh mà ít chú ý vào chi phí và số cầu của riêng mình mà đưa ra mức giá bằng, thấp hơn hoặc cao hơn đối thủ cạnh tranh chính, áp dụng khi

độ co giãn của cầu khó đo lường được và trong trường hợp đấu thầu kín để giành được hợp đồng thì doanh nghiệp phải định giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh

2.2.3 Các bước xây dựng giá cho sản phẩm mới:

Bước 1: Lựa chọn mục tiêu của giá

- Tồn tại;

- Tối đa hóa lợi nhuận;

- Tối đa hóa doanh thu;

- Thu hồi vốn nhanh;

- Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

Trang 5

Bước 2: Xác định số cầu của sản phẩm

Khách hàng có thể ít nhạy cảm về giá bởi các yếu tố như:

- Tính đặc trưng của sản phẩm;

- Không chú ý đến chất lượng sản phẩm thay thế;

- Chi tiêu mua sản phẩm thấp hơn thu nhập của khách hàng;

- Sản phẩm có chất lượng, uy tín cao và mang tính độc quyền;

- Mỗi mức giá sản phẩm doanh nghiệp đưa ra thị trường đều ảnh hưởng đến mức cầu thị trường

Bước 4: Phân tích sản phẩm, chi phí và giá cả của đối thủ cạnh tranh

- Xác định mức chuẩn về chi phí của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh;

- Xác định được giá cả và giá trị sản phẩm của đối thủ cạnh tranh;

- Sử dụng chiến lược định giá để tạo vị thế so với đối thủ cạnh tranh

Bước 5: Lựa chọn phương pháp định giá

- Định giá dựa vào chi phí;

- Định giá dựa vào giá trị cảm nhận của khách hàng;

- Định giá dựa vào đối thủ cạnh tranh

Bước 6: Lựa chọn mức giá cuối cùng

Xem xét các yếu tố khác trước khi quyết định giá:

- Khả năng chấp nhận của khách hàng, chú ý đến yếu tố tâm lý;

- So sánh với mục tiêu về chính sách giá của doanh nghiệp;

- Phản ứng của nhà phân phối và đối thủ

2.2.4 Các chiến lược giá điển hình:

 Chiến lược định giá cho sản phẩm mới:

- Chiến lược hớt váng (chắt lọc thị trường): Là chiến lược trong đó doanh nghiệp định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới để “chớp” thị trường, sau khi lượng tiêu thụ chậm lại doanh nghiệp mới hạ giá sản phẩm xuống để lôi kéo khách hàng kế tiếp vốn nhạy cảm với giá, bằng cách này doanh nghiệp

có thể thu được lượng doanh thu tối đa từ những thị trường khác nhau

Trang 6

- Chiến lược thâm nhập thị trường: Là chiến lược trong đó doanh nghiệp định giá sản phẩm tương đối thấp nhằm thu hút khách hàng và đạt được thị phần lớn.

 Chiến lược định giá sản phẩm cải tiến và phát triển thị trường:

Khi tiến hành triển khai một sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hay đưa sản phẩm hiện có vào thị trường mới, doanh nghiệp tiến hành định vị sản phẩm, trong đó có xét đến mối quan hệ giữa chất lượng và giá cả Dựa trên những ưu thế về chất lượng

và các điểm khác biệt của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có thể định vị sản phẩm của mình ở mức thấp hơn, giữa hay cao hơn thị trường

Hình 2.2: Chiến lược Giá cả - Chất lượng

 Chiến lược định giá cho phối thức sản phẩm:

- Định giá dòng sản phẩm: Định các bậc giá cho những sản phẩm khác nhau trong cùng một dòng sản phẩm dựa trên sự khác biệt về chi phí, đánh giá khách hàng về các đặc diểm khác nhau của sản phẩm và giá cả của đối thủ cạnh tranh

- Định giá sản phẩm bổ sung: Là chiến lược định giá thấp cho sản phẩm chính, nhưng doanh nghiệp lại dồn mức lời cao hơn cho sản phẩm bổ sung, đó là những sản phẩm chính yếu phải dùng chung với sản phẩm chính

- Định giá gói sản phẩm: Là việc doanh nghiệp kết hợp một số sản phẩm của mình và cung ứng gói hàng với mức giá thấp hơn, mức giá này phải thấp hơn

đủ để khách hàng thấy rằng có lợi khi mua gói hàng

 Chiến lược định giá linh hoạt:

Trang 7

- Định giá chiết khấu và các khoản giảm giá: Doanh nghiệp sẽ điều chỉnh giá căn bản để thưởng cho một số việc làm của khách hàng như: thanh toán hóa đơn sớm, mua khối lượng lớn, mua ngoài mùa

- Định giá phân biệt: Doanh nghiệp thay đổi giá bán cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng, phù hợp với từng sản phẩm, khu vực tiêu thụ, thời gian giá bán khác nhau không dựa trên cơ sở chi phí khác nhau

 Chiến lược thay đổi giá:

- Chủ động giảm giá: Trong một số trường hợp như nhà máy thừa năng lực, doanh nghiệp cần đối phó với đối thủ cạnh tranh nhằm tìm kiếm thị trường, khả năng tiêu thụ không cao hay muốn khống chế thị trường, doanh nghiệp

có thể chủ động giảm giá sản phẩm để đối phó

- Chủ động tăng giá: Khi lượng cầu quá lớn hoặc chi phí sản xuất gia tăng, doanh nghiệp có thể chủ động tăng giá bằng các hình thức khéo léo như giảm các dịch vụ bảo hành, sửa chữa; giảm bớt những đặc tính của sản phẩm

 Chiến lược định giá tâm lý:

Doanh nghiệp dựa vào tâm lý khách hàng khi xem xét các mức giá như giá số đẹp hay giá cả phản ánh chất lượng để định giá cho sản phẩm của mình

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược giá:

2.3.1 Môi trường bên ngoài:

 Tính chất cạnh tranh của thị trường

Chính sách giá của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào các kiểu thị trường khác nhau:

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: nhiều người mua và người bán; hàng hóa đồng nhất; giá do cung cầu thị trường ấn định

 Không mất nhiều thời gian hoạch định chiến lược Marketing

- Thị trường cạnh tranh độc quyền: nhiều người mua và người bán giao dịch với nhau trong một khoảng giá rộng vì người bán có thể đa dạng hóa những cống hiến của họ đối với sản phẩm

 Chiến lược Marketing ít ảnh hưởng đến từng công ty hơn so với thị trường độc quyền nhóm

- Thị trường độc quyền nhóm: gồm một số ít người bán, họ hết sức chú ý đến phản ứng của đối thủ cạnh tranh và thái độ của khách hàng

 Chiến lược Marketing rất quan trọng

Trang 8

- Thị trường độc quyền hoàn toàn: chỉ có một người bán.

 Số cầu

Mỗi mức giá doanh nghiệp đưa ra đều sẽ dẫn đến một mức cầu khác nhau, vì vậy doanh nghiệp phải tính đến sự nhạy cảm của thị trường đối với giá khi định giá

 Giá và hàng hóa của đối thủ cạnh tranh

Người tiêu dùng đánh giá về giá cả và giá trị của một sản phẩm thường dựa trên giá

cả và giá trị của những sản phẩm tương đương

 Doanh nghiệp cần phải biết giá cả và giá trị của mỗi sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh để định ra một mức giá phù hợp cho chiến lược của mình

 Các chế độ chính sách quản lý của nhà nước

- Đây là những bắt buộc của luật pháp mà doanh nghiệp cần phải chấp hành khi định giá cho sản phẩm;

- Hai lý do chính khiến nhà nước can thiệp vào cơ chế giá của doanh nghiệp là kiểm soát sự tiến triển của giá cả và khuyến khích tự do cạnh tranh

2.3.2 Môi trường bên trong:

 Mục tiêu Marketing của doanh nghiệp

- Mục tiêu “Tồn tại”: có quá nhiều người sản xuất hay cung cấp dịch vụ cùng loại, sự tồn tại của doanh nghiệp quan trọng hơn lợi nhuận;

- Mục tiêu “Tối đa hóa lợi nhuận trước mắt”: sự thành công về tài chính trước mắt quan trọng hơn thành công lâu dài;

- Mục tiêu “Tối đa hóa khối lượng bán ra”: muốn đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp bắt buộc phải chấp nhận một mức giá tương đối thấp;

- Mục tiêu “Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm”: đòi hỏi phải định giá cao cho sản phẩm để bù đắp các chi phí nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm…

- Mục tiêu “Giữ thế ổn định, tránh những phản ứng bất lợi từ đối thủ cạnh tranh”: né tránh cạnh tranh về giá, chấp nhận giá hiện có trên thị trường

 Chiến lược Marketing Mix

- Các quyết định về giá phải liên kết một cách chặt chẽ với việc thiết kế sản phẩm, phân phối và xúc tiến bán hàng, nhằm hình thành một chương trình Marketing nhất quán, có hiệu quả;

- Đôi khi giá cả là yếu tố định vị cho sản phẩm;

- Tùy theo hướng định vị cho sản phẩm mà có các mức giá khác nhau

 Chi phí

Trang 9

Chi phí tạo nền cho việc định giá một sản phẩm, bao gồm định phí (không thay đổi theo mức độ sản xuất) và biến phí (thay đổi theo mức độ sản xuất).

2.3.3 Phân tích SWOT:

 Mô hình SWOT là một công cụ phân tích chiến lược, giúp doanh nghiệp xác định được những điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), các cơ hội (Opportunities) và những thách thức (Threats) của công ty mình khi lập kế hoạch kinh doanh, đánh giá đối thủ cạnh tranh, quyết định thâm nhập vào thị trường mới, tiếp thị, quảng bá sản phẩm…

 Điểm mạnh: Là những lợi thế nổi trội của công ty đối với các đối thủ cạnh tranh.Đối với Honda Việt Nam:

- Thương hiệu nổi tiếng, được người tiêu dùng yêu mến và tin tưởng;

- Chiếm thị phần lớn nhất;

- Nguồn lực tài chính mạnh hỗ trợ cho việc đầu tư, nghiên cứu sản phẩm;

- Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ cao;

- Cơ sở hạ tầng tốt; mạng lưới đại lý, chi nhánh rộng khắp;

- Giá cả phù hợp với thu nhập của người dân Việt Nam

 Điểm yếu: Là những yếu tố làm suy giảm tiềm lực của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh

Đối với Honda Việt Nam:

- Chưa quản lý được tình trạng “làm giá” của các HEAD;

- Vẫn còn tình trạng khan hiếm hàng;

- Một số dòng xe có thiết kế chưa thật hoàn chỉnh

 Cơ hội: Là những thay đổi, những yếu tố mới xuất hiện trên thị trường mang lại nhiều cơ hội thành công cho doanh nghiệp

Đối với Honda Việt Nam:

- Thị trường xe máy Việt Nam rất phát triển;

- Thu nhập trung bình của người dân ngày càng tăng;

- Khoa học công nghệ phát triển mạnh;

- Việt Nam đẩy mạnh hợp tác quốc tế

 Thách thức: Là những nguy cơ đe dọa gây tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của công ty

Đối với Honda Việt Nam:

- Sự cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ như Yamaha, Suzuki, Piaggio…

- Người tiêu dùng nhạy cảm hơn với các biến động thị trường và thông minh hơn trong tiêu dùng;

Trang 10

- Sức mua giảm do khủng hoảng kinh tế, lạm phát.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Tổng quan về chiến lược nghiên cứu:

Dựa trên kiến thức đã biết về môn Marketing trong doanh nghiệp và hướng dẫn của giảng viên, nhóm tiến hành nghiên cứu đề tài “Chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam” trong thời gian năm tuần từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 đến ngày 15 tháng 03 năm 2014 nhằm phục vụ cho việc học tập và nâng cao kiến thức cho môn học “Quản trị Marketing”, ứng dụng cho lĩnh vực nghề nghiệp trong tương lai

Do đề tài mang tính chất tìm hiểu, đánh giá và nguồn lực thời gian có hạn, nhóm tiến hành nghiên cứu tập trung vào nội dung tìm hiểu thực trạng và phân tích định tính thực trạng ứng dụng chiến lược giá xe máy trong Marketing của công ty Honda Việt Nam Phương pháp chủ đạo được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp bổ trợ là các phương pháp quan sát, trưng cầu ý kiến bằng bảng câu hỏi

Nhóm đã tiến hành nghiên cứu và trình bày kết quả phân tích thu được theo hình thức bài nghiên cứu tiểu luận căn cứ theo mẫu quy định và có sự giúp đỡ, đánh giá của giảng viên hướng dẫn nhằm đạt được hiệu quả nghiên cứu tốt nhất

3.2 Tiến trình nghiên cứu:

Nhóm tiến hành nghiên cứu đề tài và thực hiện qua 5 bước sau:

Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Bước 2: Xây dựng kế hoạch nghiên cứu:

- Xác định các loại dữ liệu cần thu thập: Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp;

- Nguồn dữ liệu: Tài liệu trên sách báo và các trang web liên quan;

- Công cụ: Bảng câu hỏi

Bước 3: Thu thập dữ liệu để tiến hành phân tích

Bước 4: Phân tích dữ liệu nhận được bằng phương pháp phân tích định tính dựa trên công cụ Bảng câu hỏi và biểu đồ hóa các dữ liệu thu thập được

Bước 5: Trình bày kết quả thu được

3.3 Phương pháp thu thập thông tin:

Trang 11

Thu thập dữ liệu thứ cấp: Phương pháp nghiên cứu tài liệu;

Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát và trưng cầu ý kiến bằng bảng câu hỏi

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC GIÁ CHO SẢN PHẨM XE MÁY CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT NAM

4.1 Tổng quan về công ty Honda Việt Nam:

4.1.1 Giới thiệu chung:

Tên công ty: Công ty Honda Việt Nam;

Sự thành lập: Công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa Công ty Honda

Motor Nhật Bản, Công ty Asian Honda Motor Thái Lan và Tổng Công ty Máy Động lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam;

Giấy phép đầu tư: Số 1521/GP ngày 22 tháng 3 năm 1996: Sản xuất lắp ráp xe

máy Đến ngày 15 tháng 3 năm 2005, Công ty Honda Việt Nam nhận Giấy phép đầu

tư điều chỉnh số 1521/GPĐC bổ sung chức năng sản xuất lắp ráp ô tô;

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và lắp ráp xe máy và phụ tùng xe máy nhãn

hiệu Honda; Sản xuất và lắp ráp ô tô dưới 9 chỗ ngồi;

Vốn điều lệ: 62.900.000 USD (Theo Giấy phép Đầu tư);

Vốn đầu tư: 290.427.084 USD;

Mục tiêu kinh doanh của công ty: “Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ vượt trên

cả sự mong đợi của khách hàng”, “Kinh doanh gắn với an toàn xã hội”, “Phấn đấu trở thành công ty được xã hội mong đợi”

4.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty Honda Việt Nam được cấp giấy phép đầu tư năm 1996 là công ty Liên Doanh giữa ba đối tác Công ty Honda Motor (Nhật Bản - 42%), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan - 28%) và Tổng công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp Việt Nam (Việt Nam - 30%) Công ty chính thức gia nhập thị trường Việt Nam vào tháng Mười hai năm 1997 với việc xuất xưởng chiếc xe Super Dream đầu tiên

Trang 12

Tháng Ba năm 1998 Công ty khánh thành nhà máy Honda Việt Nam đầu tiên tại tỉnh Vĩnh Phúc với công suất ước tính 1 triệu xe/năm tương ứng 3.560 lao động

và được đánh giá là nhà máy xe máy hiện đại nhất Đông Nam Á

Với mục tiêu đầu tư lâu dài vào thị trường Việt Nam, công ty liên tục mở rộng thị trường và ra mắt mẫu xe đầu tiên dành cho thị trường Việt Nam - Future vào tháng Chín năm 1999 Tháng Mười một năm 2001, công ty đã xuất xưởng chiếc

xe thứ 500.000 và liên tiếp tung ra thị trường các loại xe mới như Wave α, Wave

RS, Future Neo, Wave RSX và đặc biệt là mẫu xe tay ga hoàn toàn mới mang tên CLICK

Tính đến tháng Bảy năm 2008, công ty đã xuất xưởng 5 triệu xe máy và tiếp tục khánh thành nhà máy sản xuất xe máy thứ hai tại Vĩnh Phúc kết hợp các yếu tố thân thiện với môi trường, công suất ước tính của cả hai nhà máy đạt 1,5 triệu xe/năm chiếm hơn 50% thị phần xe máy trên thị trường Việt Nam, đưa Honda Việt Nam trở thành một trong những nhà máy sản xuất xe máy lớn nhất thế giới

Hiện tại, với cương vị người tiên phong, Honda Việt Nam hoạt động với mục tiêu mang lại sản phẩm chất lượng cao nhất cho khách hàng và đáp ứng tiêu chuẩn Honda toàn cầu với sự ra đời của hàng loạt các sản phẩm hiện đại như Air Blade,

SH, PCX để cạnh tranh với các hãng xe máy khác trên thị trường như Yamaha, Suzuki, Piaggio Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty luôn quan tâm đến các hoạt động đóng góp cho cộng đồng với các hoạt động an toàn giao thông, giáo dục và bảo vệ môi trường

4.1.3 Cơ cấu tổ chức:

Công ty Honda tổ chức bộ máy chức năng gồm các bộ phận sau:

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức công ty Honda Việt Nam

4.1.4 Tình hình sản xuất và kinh doanh:

GIÁM ĐỐC

Bộ phận Nghiên cứu và Phát triển

Bộ phận Quản trị nhân lực

Bộ phận Marketing

Bộ phận Quản trị sản xuất

Bộ phận Cung ứng

Bộ phận

Tài

chính-Kế toán

Trang 13

Trong năm 2013, Honda đã bán được 1,87 triệu chiếc xe máy giảm nhẹ so với số xe năm 2012 là 1,95 chiếc Hoạt động kinh doanh của công ty tương đối chững lại do thị trường xe máy tại Việt Nam gần như đang bão hòa, số lượng xe máy lưu thông tại Việt Nam được đăng ký theo một thống kê chưa đầy đủ khoảng

36 triệu xe, bên cạnh đó là sự cạnh tranh gay gắt của các đại gia trong ngành xe máy như Yamaha, Piaggio, Suzuki, SYM Mặc dù số lượng xe máy tiêu thụ của Honda trong năm vừa qua chiếm hơn 50% so với thị trường nhưng có thể nhận thấy khả năng mở rộng thị trường của Honda là rất mong manh, Honda đang cố gắng nắm giữ thị phần hiện tại để chống lại sự giảm doanh thu và lợi nhuận so với các năm trước, bằng chứng là nhà máy xe máy số 3 tại Hà Nam đi vào hoạt động một cách chậm chạp vào năm 2013 do lượng xe tồn kho của công ty tồn đọng

Sản phẩm tiêu thụ nhiều nhất của Honda là các dòng Wave và Air Blale, các dòng khác như PCX, SH có sản lượng tiêu thụ ít nhưng lại chiếm tỷ trọng doanh thu tương đối do giá sản phẩm cao Ngoài ra, Honda còn xuất khẩu linh kiện và các mặt hàng xe SH sang Ý, đem lại nguồn thu lớn cho công ty

Tuy vậy, doanh thu Công ty Honda Việt Nam – Đại gia xe máy tại Việt Nam ước tính giảm 34% trong năm 2013 so với năm 2012 cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang dần suy giảm và thị trường xe máy Việt Nam đang trong giai đoạn bõa hòa chưa có gì khởi sắc

Bảng 4.1: Quá trình sản xuất sản phẩm của Honda Việt Nam

12/1997 Super Dream

09/1999 Future

02/2002 Wave Alpha

2005 Wave RS, Wave Alpha +, Future Neo

2006 Super Dream Delux, Future Neo GT, Future Neo phanh cơ, Wave 100S, CLICK

2007 Future Neo FI, Air Blade, Wave S, Super Dream Plus

2008 Wave RSX, Wave RSV, Air Blade Repsol, CLICK Play, Honda LEAD

2009 Wave RS110, Wave S110, Air Blade FI, Wave 110RSX, Honda SH

2010 SH 150, Future X, Future X FI, Wave RSX FI AT, Wave 110S, Wave 110RS, PCX

Trang 14

2012 SH 125i, SH 150i, PCX 125, VISION, Air Blade 125cc

2013 Future 125, Future 125 FI, LEAD 125cc, SH Mode, Air Blade FI (Magnet)

2014 PCX 125 mới, Wave 110RSX mới, Air Blade 125cc mới

(Nguồn: www.honda.com.vn)

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược giá của công ty:

4.2.1 Môi trường vĩ mô:

 Dân số

- Việt Nam với quy mô dân số lớn (hơn 90 triệu dân), cơ cấu dân số trẻ, mật

độ dân số cao ở các thành thị, đồng bằng… là điều kiện thuận lợi để Honda thâm nhập thị trường và phát triển các dòng sản phẩm của mình

- Dân cư có trình độ văn hóa cao hơn, thông minh hơn trong tiêu dùng và do

đó sẽ có những đòi hỏi cao hơn về sản phẩm là yếu tố mà công ty sẽ phải lưu

ý khi đưa ra chiến lược giá sao cho phù hợp với các sản phẩm mình cung ứng

 Kinh tế

- Thu nhập trung bình của người dân có xu hướng ngày càng tăng là dấu hiệu tích cực cho công ty Honda Việt Nam khi quyết định mức giá trung bình cho các sản phẩm của mình

- Tuy nhiên, nước ta vẫn còn trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế và lạm phát nên người dân vẫn phải thắt chặt chi tiêu, sức mua giảm đáng kể Điều này ảnh hưởng khá lớn đến doanh thu và lợi nhuận của công ty, cũng như việc công ty phải đầu tư nghiên cứu các dòng sản phẩm với chất lượng và giá

cả phù hợp với hầu bao eo hẹp của phần lớn dân cư trong giai đoạn khó khăn này

 Tự nhiên

- Ngày nay yếu tố tự nhiên đang là yếu tố được quan tâm hàng đầu của các quốc gia nhằm bảo vệ môi trường, tránh tình trạng ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Trang 15

- Honda phải chú trọng tới việc nghiên cứu phát triển sản phẩm phù hợp với điều kiện sử dụng, khí hậu, đường sá và sở thích của khách hàng ở từng vùng, miền khác nhau.

- Các sản phẩm mà Honda đưa ra thị trường thường là các loại xe tiêu hao ít nhiên liệu hơn, làm giảm lượng khí thải ra môi trường, bớt chi phí nhiên liệu cho người sử dụng

- Nhiều chính sách dễ bị thay đổi như chính sách thuế thu nhập, thuế nhập khẩu linh kiện, chính sách nội địa hoá hay việc hạn chế tăng xe máy ở khu vực đông dân cư, cơ sở hạ tầng giao thông còn hạn chế…

 Văn hóa

- Trong những năm gần đây, xu hướng chuyển từ xe số sang xe tay ga, các dòng xe cao cấp để thể hiện đẳng cấp đang rất thịnh hành tại Việt Nam Nhận thức được nhu cầu đó, Honda Việt Nam đã liên tục tung ra thị trường các dòng xe cao cấp như SH, PCX, Air Blade với kiểu dáng, màu sắc, phong cách thời thượng, giá cả tương đối cao, phù hợp với phân khúc thị trường này

- Cảm nhận giá trị trong nền văn hóa Việt Nam chính là tính cộng đồng, tính

xã hội rất cao Honda đã tạo được tình cảm tốt đẹp với người tiêu dùng Việt

Ngày đăng: 15/04/2014, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Chiến lược Giá cả - Chất lượng - Chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam
Hình 2.2 Chiến lược Giá cả - Chất lượng (Trang 6)
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức công ty Honda Việt Nam - Chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức công ty Honda Việt Nam (Trang 12)
Bảng 4.1: Quá trình sản xuất sản phẩm của Honda Việt Nam - Chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam
Bảng 4.1 Quá trình sản xuất sản phẩm của Honda Việt Nam (Trang 13)
Bảng 4.2: Bảng giá xe máy của Honda Việt Nam - Chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam
Bảng 4.2 Bảng giá xe máy của Honda Việt Nam (Trang 20)
Bảng câu hỏi điều tra về chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam: - Chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam
Bảng c âu hỏi điều tra về chiến lược giá xe máy của công ty Honda Việt Nam: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w