54 CHƯƠNG 4 VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG XD 4 1 Khái niệm, thành phần vốn sản xuất kinh doanh xây dựng 4 2 Vốn cố định trong kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp 4 3 Đánh giá tài sản cố định trong xâ[.]
Trang 1CHƯƠNG 4 : VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG XD
4.1 Khái niệm, thành phần vốn sản xuất kinh doanh xây
dựng
4.2 Vốn cố định trong kinh doanh xây dựng của doanh
nghiệp
4.3 Đánh giá tài sản cố định trong xây dựng
4.4 Hao mòn tài sản cố định trong xây dựng
4.5 Khấu hao tài sản cố định trong xây dựng
4.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong xây
dựng
4.7 Vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh xây dựng của
doanh nghiệp
Trang 24.1 Khái niệm, thành phần vốn sản xuất kinh doanh xây dựng
4.1.1 Khái niệm về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tiền mặt, các loại giấy
tờ có giá và toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp tồn tại
dưới các hình thức khác nhau được sử dụng vào sản xuất kinh doanh để sinh lợi cho doanh nghiệp.
Vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới rất nhiều hình thức khác nhau như:
Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các giấy tờ có giá (cổ phần, trái
phiếu, trái phiếu, tín phiếu…), các tài sản có hình thái vật chất và phi vật chất, …
4.1.2 Thành phần của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào chức năng của đồng vốn và đặc điểm quay vòng của vốn
để chia vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thành 2 bộ
Trang 34.2 Vốn cố định trong kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp
4.2.1 Các khái niệm về vốn cố định và tài sản cố định
1 Khái niệm vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp xây dựng là một bộ phận của vốn sản xuất kinh
doanh, bao gồm toàn bộ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp
2 Khái niệm tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
3 Khái niệm tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một
lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả
4 Các tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định
a Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình
b Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình
Trang 44.2 Vốn cố định trong kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp
4.2.2 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng
Có nhiều cánh phân loại tài sản cố định tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu
1 Phân loại theo tính chất quản lý và tính chất sử dụng tài sản:
✔ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh (Còn gọi là tài sản cố định sản xuất)
✔ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng (còn gọi
là tài sản cố định phi sản xuất)
✔ Tài sản cố định bảo quản hộ, cất giữ hộ
2 Phân loại theo phạm vi hoạt động:
✔ Tài sản cố định cho hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp
✔ Tài sản cố định cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác: dịch vụ, du lịch, tài
chính, …
3 Phân loại theo đặc điểm tham gia vào sản xuất:
✔ Tài sản cố định sản xuất tích cực
✔ Tài sản cố định sản xuất thụ động
4 Phân loại theo nguồn vốn hình thành:
✔ Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc ngân sách
✔ Tài sản cố định hình thành từ các nguồn vốn khác
Trang 54.3 Đánh giá tài sản cố định trong xây dựng
4.3.1 Mục đích ý nghĩa của việc đánh giá tài sản cố định
+ Biết được mức độ hao mòn của tài sản cố định
+ Nắm chắc được năng lực sản xuất của tài sản cố định
+ Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định
+ Lập kế hoạch sửa chữa hoặc tái đầu tư tài sản cố định
+ Chuyển nhượng hoặc mua sắm tài sản cố định
+ Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
+ Sáp nhập doanh nghiệp, liên doanh liên kết…
Trang 64.3 Đánh giá tài sản cố định trong xây dựng
4.3.2 Đánh giá tài sản cố định về mặt giá trị
✔ Nguyên giá tài sản cố định: (4.1)
✔ Giá trị khôi phục của TSCĐ: (4.2)
✔ Giá trị còn lại của TSCĐ:
• Theo giá trị khôi phục (4.4)
4.3.3 Đánh giá tài sản cố định về mặt kỹ thuật
✔ Phương pháp đánh giá:
Quan sát thực tế, khảo sát và kiểm định kỹ thuật, thí nghiệm, phân tích lý lịch…
✔ Nội dung đánh giá:
Đánh giá chi tiết từng bộ phận riêng rẽ, đánh giá tổng hợp tình trạng của TSCĐ.
Trang 74.4 Hao mòn tài sản cố định trong xây dựng
4.4.1 Khái niệm chung về hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh, do sự bào mòn của tự nhiên, do tăng năng suất lao động của xã hội, do tiến bộ kỹ thuật…trong quá trình hoạt động
4.4.2 Các loại hao mòn TSCĐ:
Căn cứ vào nguyên nhân sinh ra hao mòn và đặc điểm của hiện tượng hao mòn mà
chia hao mòn ra 2 loại:
1 Hao mòn hữu hình
Khái niệm
Hao mòn hữu hình TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tác
động trong quá trình sản xuất, do sự bào mòn của tự nhiên và do sự lão hoá của các chi tiết cấu tạo của TSCĐ trong quá trình hoạt động
Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ hao mòn hữu hình
+ Nhân tố thiết kế, chế tạo TSCĐ
+ Các nhân tố thuộc môi trường và điều kiện làm việc
+ Các nhân tố về chế độ bảo quản, bảo dưỡng
+ Các nhân tố về trình độ và tay nghề của người sử dụng
+ Các nhân tố về điều kiện tự nhiên
Trang 84.4 Hao mòn tài sản cố định trong xây dựng 4.4.2 Các loại hao mòn TSCĐ:
2 Hao mòn vô hình
Khái niệm
Hao mòn vô hình là sự lạc hậu về kỹ thuật và sự giảm giá trị của TSCĐ do năng suất lao
động của xã hội ngày càng tăng, tiến bộ khoa học công nghệ gây nên Căn cứ vào
nguyên nhân gây ra hao mòn TSCĐ mà chia hao mòn vô hình thành 2 loại:
+ Hao mòn vô hình loại một xảy ra đối với một TSCĐ đang sử dụng khi xuất hiện loại TSCĐ
mới có cùng nguyên lý cấu tạo và cùng công dụng nhưng có giá thấp hơn do việc áp
dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào khâu chế tạo hoặc/và năng suất lao động xã
hội ngày càng tăng làm cho giá thành chế tạo TSCĐ mới nhỏ hơn so với TSCĐ cũ.
+ Hao mòn vô hình loại 2 xảy ra đối với TSCĐ đang sử dụng khi xuất hiện loại TSCĐ mới có
cùng công dụng nhưng có nguyên lý cấu tạo tiến bộ hơn, có hiệu quả sử dụng lớn hơn thể hiện ở năng suất cao hơn do việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào cả khâu
thiết kế và chế tạo ra TSCĐ mới này Trong trường hợp này giá mua TSCĐ mới có
thể cao hơn so với TSCĐ cũ nhưng chắc chắn giá thành một đơn vị sản phẩm do
TSCĐ mới làm ra nhỏ hơn so với TSCĐ cũ.
Tác hại của hao mòn vô hình
+ Trong mọi trường hợp, hao mòn vô hình làm cho sức cạnh tranh của TSCĐ bị giảm sút.
+ Đối với TSCĐ bị hao mòn vô hình loại một nếu vẫn sử dụng buộc phải đánh giá lại để hạ
mức khấu hao thì mới cạnh tranh được, như vậy làm cho TSCĐ bị mất giá, không thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra để mua sắm.
Trang 94.5 Khấu hao tài sản cố định trong xây dựng
4.5.1 Các khái niệm liên quan đến khấu hao TSCĐ
1 Khái niệm về khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trị của TSCĐ vào giá
thành sản phẩm do nó sản xuất ra nhằm mục đích thu hồi vốn đầu tư cho TSCĐ.
2 Các loại khấu hao
Khấu hao cơ bản: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ
vào giá thành sản phẩm do nó sản xuất ra nhằm mục đích thu hồi vốn đầu tư ban đầu cho TSCĐ.
Khấu hao sửa chữa lớn: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống tổng số tiền dự
kiến để sửa chữa lớn cho cả đời TSCĐ vào giá thành sản phẩm do nó làm ra Hiện nay người ta không quan niệm phân bổ chi phí sửa chữa lớn là khấu hao nữa mà coi là một
bộ phận chi phí sản xuất kinh doanh được phân bổ.
3 Tiền phải khấu hao
Tổng số tiền phải trích khấu hao cho cả đời TSCĐ được tính như sau:
4 Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao
Mức khấu hao là số tiền phải khấu hao ở từng năm của TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao là tỷ lệ phần trăm giữa mức khấu hao và giá tính khấu hao của TSCĐ ở kỳ đó.
Trang 104.5 Khấu hao tài sản cố định trong xây dựng
4.5.2 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
✔ Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: (4.8)
✔ PP khấu hao theo tổng STT năm vận hành:
(4.10)
Trang 114.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong xây dựng
4.6.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp phụ thuộc vào 2
giai đoạn: giai đoạn mua sắm, tạo dựng TSCĐ và giai đoạn vận hành khai thác TSCĐ Việc đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ là để xem xét việc vận hành, khai thác TSCĐ của doanh nghiệp có mang lại hiệu quả cao hay không, từ đó để đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả cho đồng vốn đầu tư của doanh nghiệp.
4.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung
Mức doanh lợi của một đồng vốn cố định:
Chỉ tiêu này thường tính cho một kỳ kế hoạch (năm)
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (hiệu suất sử dụng vốn cố định)
Chỉ tiêu này cũng thường tính cho một kỳ kế hoạch (năm)
Trang 124.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong xây dựng
4.6.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả riêng rẽ từng mặt
1 Đánh giá trình độ sử dụng TSCĐ theo số lượng
Mtt / Mhc ; Mtt / Mlv
Mtt: Số TSCĐ thực tế làm việc trong năm
Mhc: Số TSCĐ hiện có của doanh nghiệp
Mlv: Số TSCĐ được phép làm việc của doanh nghiệp
2 Đánh giá trình độ sử dụng TSCĐ theo thời gian
Ttt / Tcđ ; Ttt / Tđm ; Ttt / Tkh ; Ttt / Tl
Ttt: Thời gian làm việc thực tế của TSCĐ trong kỳ
Tcđ: Theo gian làm việc theo chế độ trong kỳ
Tđm: Thời gian làm việc theo định mức của TSCĐ trong kỳ
Tkh: Thời gian làm việc theo kế hoạch của TSCĐ trong kỳ
Tl: Thời gian theo lịch
3 Đánh giá trình độ sử dụng TSCĐ theo năng suất
Ptt / Pđm ; Ptt / Pkh ; Ptt / Pkt
Ptt: Năng suất thực tế của TSCĐ
Pđm: Năng suất định mức của TSCĐ
Trang 134.7 Vốn lưu động trong SX kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp
4.7.1 Khái niệm, thành phần và cơ cấu của vốn lưu động trong doanh nghiệp xây dựng
1 Khái niệm
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp xây dựng phải
ứng trước để thoả mãn nhu cầu cho các giai đoạn dự trữ sản xuất, giai đoạn sản xuất và giai đoạn lưu thông, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thường xuyên liên tục.
Vốn lưu động bao gồm toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động của
doanh nghiệp có chu kỳ sử dụng ngắn, tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như
nguyên vật liệu, tiền mặt, đầu tư ngắn hạn…
Những tài sản lưu động tồn tại dưới dạng vật chất (nguyên vật liệu) có chức năng chủ yếu là
đối tượng lao động, chỉ tham gia một lần vào sản xuất kinh doanh và giá trị được
chuyển toàn bộ vào sản phẩm.
2 Thành phần và cơ cấu
Thành phần của vốn lưu động
Đặc điểm của vốn lưu động là luôn luôn vận động và quá trình tuần hoàn của đồng vốn trải
qua 3 giai đoạn: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Ở bất cứ thời điểm nào doanh nghiệp cũng có một số vốn nằm ở khâu dự trữ sản xuất, ở khâu sản xuất và ở khâu lưu thông Vì vậy thành phần vốn lưu động của doanh nghiệp gồm 3 bộ phận:
+ Vốn lưu động trong dự trữ
+ Vốn lưu động trong sản xuất
+ Vốn lưu động trong lưu thông
Cơ cấu của vốn lưu động
Trang 144.7 Vốn lưu động trong SX kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp
4.7.2 Sự chu chuyển của vốn lưu động
1 Khái niệm
Sự vận động của đồng vốn có tính chất tuần hoàn theo chu kỳ từ giai đoạn dự
trữ, sang sản xuất, sang giai đoạn lưu thông và ngược lại gọi là sự chu chuyển của vốn lưu động
2 Các chỉ tiêu đánh giá sự chu chuyển của vốn lưu động
a Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ:
Việc xác định mức vốn lưu động bình quân trong kỳ đang xét được tính toán
thưo công thức sau:
V = (V1/2 + V2 + V3 + … + V12 + Vc12/2) / 12
Vđ, Vc là mức vốn lưu động hiện có ở đầu kỳ và cuối kỳ đang xét
Vi (i = 2 ÷ n) là mức vốn lưu động hiện có ở đầu các tháng từ tháng thứ 2 đến
thứ n
12 là số tháng trong kỳ đang xét
b Thời gian của một vòng quay vốn lưu động
t = T / n = T * Vbq/G (4.14)
Nhu cầu vốn lưu động cho một đồng giá trị sản lượng
Trang 154.7 Vốn lưu động trong SX kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp
4.7.2 Sự chu chuyển của vốn lưu động
3 Hiệu quả do tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động
a Tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động làm tăng giá trị sản lượng hoàn thành bàn
giao thanh toán trong kỳ (giữa nguyên mức vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo):
+ Giảm chi phí xây dựng nhờ tiết kiệm chi phí cố định
+ Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp do tăng khối lượng và do tiết kiệm chi phí
+ Tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp…
b Tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động sẽ tiết kiệm vốn lưu động sử dụng bình
quân trong kỳ (giá trị sản lượng hoàn thành bàn giao thanh toán trong kỳ kế hoạch không đổi so với kỳ báo cáo):
+ Có thể sử dụng khoản vốn lưu động tiết kiệm được vào mục đích khác
+ Giảm chi phí trả lãi vay vốn lưu động nếu doanh nghiệp phải dùng vốn vay để
hoạt động
+ Giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
+ Tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp và củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị
trường
Trang 164.7 Vốn lưu động trong SX kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp
4.7.3 Định mức vốn lưu động
1 Ý nghĩa và nguyên tắc xác định định mức vốn lưu động
a Ý nghĩa:
+ Định mức vốn lưu động là cơ sở để xác định nhu cầu vốn lưu động của
doanh nghiệp, từ đó có kế hoạch huy động các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh
+ Định mức vốn lưu động là chỉ tiêu kinh tế để giám sát các hoạt động sản
xuất kinh doanh
+ Định mức vốn lưu động cũng phản ảnh trình độ quản lý và sử dụng vốn
của doanh nghiệp
b Nguyên tắc xác định:
+ Định mức vốn lưu động phải chính xác, đảm bảo đủ vốn để duy trì hoạt
động sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục.
+ Định mức vốn lưu động phải hết sức tiết kiệm, tránh tình trạng ứ đọng vốn
quá nhiều
+ Kế hoạch vốn lưu động phải phù hợp với các kế hoạch khác của doanh
Trang 174.7 Vốn lưu động trong SX kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp
4.7.3 Định mức vốn lưu động
2 Nội dung của định mức vốn lưu động
Gồm các nội dung sau:
Định mức dự trữ nguyên vật liệu
Trong sản xuất xây dựng mỗi loại nguyên vật liệu có đặc điểm khác nhau về tính
chất kỹ tuật, về nguồn cung cấp, về điều kiện cung cấp… Do đó thường xác định mức dự trữ cho từng loại vật liệu như sau:
Vdt = Cvbq * Ndt
Cvbq là chi phí vật liệu bình quân cho 1 ngày đêm
Ndt là số ngày cần dự trữ nguyên vật liệu
Số ngày dự trữ gồm: Ndt = N1 + N2 + N3 + N4 + N5
+ N1 là số ngày dự trữ thường xuyên Đây là thành phần dự trữ cơ bản nhất, nó
được tính bằng số ngày cách nhau giữa 2 lần cung cấp nguyên vật liệu Tuy nhiên trong thời gian xây dựng thì nguyên vật liệu được cung cấp thành nhiều đợt, khoảng cách giữa các đợt lại không đều nhau nên phải tính bình quân như sau:
N1i là khoảng cách giữa 2 lần cung cấp thứ i
Ai là giá trị vật liệu cung cấp lần thứ i
m là số lần cung cấp trong kỳ đang xét
+ N2 là số ngày dự trữ cho chuẩn bị cấp phát vật liệu tại công trường, thường xác
định bằng kinh nghiệm
+ N3 là số ngày dự trữ bảo hiểm dự phòng cho những biến cố bất ngờ xảy ra làm
phá vỡ kế hoạch vận chuyển, cung cấp vật tư, cũng thường xác định bằng
kinh nghiệm
+ N4 là số ngày dự trữ thời vụ: chỉ tính cho những vật liệu có tính chất thời vụ
+ N5 là số ngày dự trữ cho việc thanh toán trước khi vật liệu về công trường
Định mức khối lượng xây dựng dở dang
Có một số phương pháp xác định định mức khối lượng xây dựng dở dang như sau: + Căn cứ vào kinh nghiệm để xác định tỷ lệ khối lượng xây dựng dở dang so với
toàn bộ khối lượng xaay dựng hoàn thành bàn giao trong kỳ Phương pháp
này thích hợp khi doanh nghiệp có cơ cấu công tác xây dựng ổn định theo các năm
+ Phương pháp dựa trên tiến độ xây dựng công trình và tiến độ nghiệm thu thanh
toán với bên giao thầu Theo phương pháp này xác định khối lượng xây dựng
dở dang cho từng hợp đồng rồi tổng hợp các hợp đồng trong năm đang xét
Xác định định mức chi phí chờ phân bổ
Dp = Dpđ + Dpt - Dpg
(Giá trị đầu kỳ + giá trị tăng trong kỳ – Giá trị giảm trong kỳ)
Xác định định mức vốn lưu thông
Vốn lưu thông thường gồm 2 bộ phận chủ yếu là giá trị khối lượng xây dựng chờ
thanh toán và tiền mặt Thường căn cứ vào kinh nghiệm để xác định
Cuối cùng công dồn các khoản định mức bộ phận ta sẽ có định mức vốn lưu động
của doanh nghiệp trong kỳ
Chú ý: Ngoài phương pháp xác định định mức vốn lưu động từ các thành phần như
trên người ta còn có thể xác định định mức vốn lưu động dựa vào định mức vốn lưu động của năm trước như sau:
+ Trường hợp không tính đến việc tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động:
Vđm = Vođm * Q / Qo
+ Trường hợp có xét đến việc tăng nhanh vòn quay của vốn lươ động: