1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng môn kinh tế xây dựng chương 1 xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Tác giả Nguyễn Văn Chọn, Nguyễn Văn Thất, Đinh Văn Khiên
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 344,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BÀI GIẢNG KINH TẾ XÂY DỰNG HP 1 SINH VIÊN LỚP 2 THỜI LƯỢNG VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM 1 Thời lượng 30 tiết lý thuyết, 9 tiết bài tập 2 Cách tính điểm ĐHP = 0,4*ĐQT + 0,6*ĐKT Trong đó ĐHP Điểm học phần ĐKT Đi[.]

Trang 1

BÀI GIẢNG

KINH TẾ XÂY DỰNG - HP 1

SINH VIÊN: ………

LỚP: ………

Trang 2

THỜI LƯỢNG VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM

1 Thời lượng: 30 tiết lý thuyết, 9 tiết bài tập

2 Cách tính điểm: ĐHP = 0,4*ĐQT + 0,6*ĐKT

Trong đó:

ĐHP: Điểm học phần

Đ

KT: Điểm kết thúc (thi cuối kỳ)

ĐQT: Điểm quá trình: 4 điểm chuyên cần + 4 điểm kiểm tra +

Điểm thưởng/phạt [-8 ÷ +2]

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Quản lý Nhà nước về Kinh tế và Quản trị kinh doanh trong

xây dựng - Nguyễn Văn Chọn - NXB Xây dựng 2004;

2 Kinh tế quản trị kinh doanh Xây dựng - Nguyễn Văn Chọn -

NXB Khoa học kỹ thuật 1996;

3 Kinh tế Xây dựng – Nguyễn Văn Thất – NXB Xây dựng

2010;

4 Giáo trình Kinh tế Xây dựng – Chủ biên Đinh Văn Khiên –

NXB Xây dựng 2009;

5 Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Giảng viên

cung cấp.

Trang 4

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương I: Xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

Chương II: Quản lý nhà nước về xây dựng

Chương III: Lao động và tiền lương trong xây dựng

Chương IV: Vốn sản xuất kinh doanh trong xây dựng

Chương V: Cung ứng vật tư trong xây dựng

Chương VI: Giá sản xây dựng và hạch toán sản xuất kinh doanh

xây dựng

Trang 5

CHƯƠNG I: XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

1.1 Vai trò của xây dựng trong nền kinh tế quốc

dân 1.2 Quá trình hình thành công trình xây dựng

1.3 Các lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình

hình thành công trình xây dựng 1.4 Những đặc điểm của sản phẩm và sản xuất xây

dựng

Trang 6

1.1 Vai trò của xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

• Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh

tế quốc dân, đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội.

• Trực tiếp góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các

ngành kinh tế quốc dân như: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp; quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, giáo dục và các mối quan hệ khác.

• Trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động văn hóa, xã

hội, chính trị của đất nước, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập vào ngân sách quốc gia.

• Hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng nguồn lực vô cùng lớn của xã

hội, do đó nếu hoạt động này kém hiệu quả sẽ gây ra những tổn thất lớn, lâu dài đến sự phát triển của đất nước.

Trang 7

1.1 Vai trò của xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (tỷ

đồng) 708.826 830.278 924.495 989.300 Vốn đầu tư cho ngành XD (tỷ đồng) 26.227 39.023 43.914 46.299

Tổng sản phẩm trong nước (tỷ đồng) 1.658.289 1.980.914

Sản phẩm ngành XD (tỷ đồng) 110.255 139.162

Tổng số lao động (nghìn người) 47.744 49.049 50.352 51.699

Số lao động Xây dựng (nghìn người) 2.594 3.108 3.221 3.289

Tỷ trọng giữa vốn đầu tư cho ngành xây dựng và tổng vốn đầu

Tỷ trọng giữa giá trị sản phầm do ngành xây dựng tạo ra và giá

trị sản phẩm do toàn xã hội tạo ra 6,65% 7,03%

Tỷ trọng giữa số lao động do ngành xây dựng tạo ra và số lao

Trang 8

1.2 Quá trình hình thành công trình xây dựng

1.2.1 Quá trình hình thành công trình xây dựng theo nghĩa rộng

Chiến lược và quy hoạch phát triển

kinh tế xã hội

Quy hoạch xây dựng

Nhu cầu xây dựng công trình của nhà nước và xã hội

Dự án đầu tư xây dựng

công trình

Khả năng đầu tư của nhà nước và các thành phần kinh tế khác Quy hoạch phát triển ngành

Trang 9

1.2 Quá trình hình thành công trình xây dựng

1.2.2 Quá trình hình thành công trình xây dựng theo nghĩa hẹp

* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Lập báo cáo đầu tư để xin phép chủ đầu tư (nếu có)

- Lập dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

- Thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

- Quyết định đầu tư (phê duyệt) dự án

* Giai đoạn thực hiện đầu tư

- Lập kế hoạch đấu thầu

- Xin giao đất hoặc thuê đất

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Khảo sát thiết kế, thẩm định hoặc thẩm tra phê duyệt thiết kế và dự toán công trình

- Xin phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cần phải có giấy phép

- Lựa chọn nhà thầu

- Thi công xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị và giám sát thi công

- Vận hành chạy thử, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng

- Quyết toán vốn, quy đổi vốn, thực hiện bảo hành công trình xây dựng và thiết bị

Trang 10

1.3 Các lực lượng tham gia trực tiếp vào quá

trình hình thành công trình xây dựng

1.3.1 Chủ đầu tư dự án

1.3.2 Nhà thầu

Trang 11

1.3.1 Chủ đầu tư dự án

* Khái niệm về chủ đầu tư

- Chủ đầu tư: Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay

mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư.

- Chủ đầu tư xây dựng công trình: Chủ đầu tư xây dựng công trình là

người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn

để đầu tư xây dựng công trình.

* Cách xách định chủ đầu tư xây dựng công trình

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây

dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập

dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật

Ngân sách nhà nước.

- Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ đầu tư.

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc

là người đại diện theo quy định của pháp luật.

Trang 12

1.3.2 Nhà thầu

Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ

năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Phân loại nhà thầu trong hoạt động xây dựng:

Theo tính chất quản lý: Nhà thầu chính, nhà thầu phụ.

Theo tính chất công việc và lĩnh vực chuyên môn:

1 Nhà thầu tư vấn

2 Nhà thầu thi công xây dựng

3 Nhà thầu cung ứng và lắp đặt thiết bị

Trang 13

1.4 Những đặc điểm của sản phẩm XD và sản xuất XD

1.4.1 Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng

1 Phân biệt sản phẩm của các hoạt động xây dựng và sản phẩm cuối cùng của toàn bộ

quá trình đầu tư xây dựng

2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng

- Sản phẩm xây dựng là công trình, nhà cửa được xây dựng và sử dụng tại chỗ, gắn

liền với đất nhưng lại phân bố tản mạn khắp các vùng lãnh thổ

- Sản phẩm xây dựng đa dạng, phức tạp, có tính cá biệt cao về công dụng, về chế tạo

- Sản phẩm xây dựng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện địa phương xây

dựng công trình

- Sản phẩm xây dựng có kích thước lớn, thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài Nhu

cầu vốn, lao động, vật tư, máy móc thiết bị thi công rất lớn Do đó, những sai sót trong quá trình xây dựng gây nên lãng phí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa đổi

- Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lực lượng khác nhau cùng

hợp tác tạo thành

- Sản phẩm xây dựng ảnh hưởng cũng như tác động rất lớn đến kiến trúc cảnh quan,

môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, do đó liên quan rất nhiều đến lợi ích của cộng đồng dân cư địa phương nơi xây dựng công trình

- Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về khoa học công nghệ, kinh tế, xã hội,

văn hóa, nghệ thuật và quốc phòng

Trang 14

1.4 Những đặc điểm của sản phẩm XD và sản xuất XD

1.4.2 Những đặc điểm của sản xuất xây dựng

1 Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng:

- Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao theo lãnh thổ Từ đặc điểm này kéo theo

một loạt các tác động sau: Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng thường xuyên phải biến đổi cho phù hợp với điều kiện sản xuất dẫn đến:

- Sản xuất xây dựng tiến hành theo đơn đặt hàng thông qua các hình thức lựa chọn nhà thầu cho từng

công trình.

- Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng công trình) dài.

- Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp đòi hỏi có nhiều lực lượng tham gia hợp tác.

- Sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu, thời tiết.

- Tốc độ phát triển khoa học công nghệ trong xây dựng thường chậm hơn các ngành sản xuất khác.

- Sản xuất xây dựng có sự chênh lệch về lợi nhuận theo từng hợp đồng xây dựng.

2 Một số đặc điểm của sản xuất XD xuất phát từ điều kiện tự nhiên, KT-XH

Theo điều kiện tự nhiên: Sản xuất xây dựng tiến hành trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm; công

trình xây dựng phân bố không đều trên khắp các vùng lãnh thổ chạy dọc suốt từ cực Bắc tới cực Nam của đất nước, địa hình, địa chất, thuỷ văn phức tạp; vật liệu xây dựng khá phong phú.

Theo điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội: Xuất phát điểm kinh tế của Việt Nam tương đối thấp, kinh

tế đang phát triển nhưng chưa vững chắc Trong bối cảnh hội nhập thì sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp, nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng có nhiều nguy cơ, thách

Ngày đăng: 23/03/2023, 22:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm