1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam

91 4,5K 55

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Tác giả Trương Thạch Thảo
Người hướng dẫn Ths Nguyễn Bích Hương Thảo
Trường học Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Kế Toán - Tài Chính
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 914,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ý nghĩa quan trọng của việc phân tích rủi ro của doanh nghiệp và xuất phát từ thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam, đặc biệt là sự gợi

Trang 1

tận tình của Quý thầy, cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và làm quen với nhiều phương thức học Chính nhờ nền tảng tri thức này, em đã dễ dàng lĩnh hội được những kiến thức mới trong quá trình thực tập để làm hành trang cho em tiếp cận và làm chủ công việc trong tương lai

Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn:

− Giáo viên hướng dẫn: Cô Ths Nguyễn Bích Hương Thảo – đã tận tình chỉ bảo, sữa chữa những sai sót, giúp em hoàn thành tốt đề tài

− Quý Thầy, Cô trong Khoa Kế Toán – Tài Chính, ngành Tài Chính đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức, góp ý, bổ sung để đề tài của em được hoàn chỉnh

− Tập thể nhân viên Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam, đặc biệt là phòng kế toán đã tận tình hướng dẫn, cung cấp những tài liệu cần thiết để em tìm hiểu, hoàn thành đề tài

− Gia đình yêu thương – nguồn cổ vũ tinh thần luôn bên em, động viên

em hoàn thành tốt khóa luận

Trong quá trình hoàn thành đề tài, do hạn chế về thời gian cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, nên bài làm của em không tránh khỏi thiếu sót Em kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong Công ty để đề tài được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, tập thể nhân viên tại Công ty có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Nha Trang, tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Trương Thạch Thảo

Trang 2

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Chương 1: Khái quát về rủi ro và phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài

chính trong doanh nghiệp 01

1.1 Tổng quan về rủi ro và phân tích rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính trong doanh nghiệp 01

1.1.1Tổng quan về rủi ro 01

1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro 01

1.1.1.2 Những nguyên nhân gây nên rủi ro 02

1.1.1.3 Phân loại rủi ro 03

1.1.2 Khái quát về phân tích rủi ro trong doanh nghiệp 05

1.1.2.1Sự cần thiết phải phân tích rủi ro trong doanh nghiệp 05

1.1.2.2 Các nguồn thông tin để phân tích rủi ro 06

1.1.2.3 Phương pháp phân tích rủi ro 08

1.2 Nội dung phân tích rủi ro kinh doanh 09

1.2.1 Phân tích rủi ro kinh doanh qua độ biến thiên 09

1.2.1.1 Phương sai và độ lệch chuẩn 09

1.2.1.2 Hệ số biến thiên 10

1.2.2 Phân tích rủi ro kinh doanh qua đòn bẩy kinh doanh 10

1.2.3 Phân tích rủi ro kinh doanh qua mức độ phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí cố định 11

1.3 Nội dung phân tích rủi ro tài chính 13

1.3.1 Các quan điểm phân tích rủi ro tài chính 13

1.3.2 Nội dung phân tích rủi ro tài chính 14

1.3.2.1 Phân tích rủi ro tài chính thông qua độ biến thiên của ROE 14

1.3.2.2 Phân tích rủi ro tài chính thông qua đòn bẩy tài chính 15

1.3.2.3 Phân tích rủi ro tài chính thông qua khả năng thanh toán 16

1.3.2.4 Phân tích rủi ro tài chính thông qua độ nhảy cảm với lãi suất, biến động giá cả và tỷ giá 17

Chương 2: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ở Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam 19

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam 19

2.1.1 Sự hình thành, đặc điểm và chức năng của Công ty 19

2.1.1.1 Lịch sử hình thành 19

2.1.1.2 Quá trình phát triển 19

Trang 3

2.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty 22

2.1.3.1 Bộ máy quản lý tại Công ty 22

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy quản lý 23

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011 25

2.2 Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ở Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất hẩu Quảng Nam 27

2.2.1 Phân tích rủi ro kinh doanh tại Công ty 27

2.2.1.1 Nhận diện rủi ro kinh doanh tại Công ty 27

2.2.1.2 Phân tích rủi ro kinh doanh tại Công ty 30

Phân tích rủi ro kinh doanh qua độ biến thiên doanh thu 31

Phân tích rủi ro kinh doanh qua độ biến thiên lợi nhuận 36

Phân tích rủi ro kinh doanh qua độ biến thiên ROA 45

Phân tích rủi ro kinh doanh qua đòn bẩy kinh doanh và mức phân bổ giữa định phí và biến phí 48

2.2.2 Phân tích rủi ro tài chính tại Công ty 50

2.2.2 1 Nhận diện rủi ro tài chính tại Công ty 50

2.2.2.2 Phân tích rủi ro tài chính tại Công ty 51

Phân tích rủi ro tài chính qua độ biến ROE 51

Phân tích rủi ro tài chính qua đòn bẩy tài chính 56

Phân tích rủi ro tài chính qua tính thanh khoản .58

Phân tích rủi ro tài chính qua độ nhạy cảm với lãi suất, biến động giá cả và tỷ giá 59

2.3 Nhận xét chung về rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính của Công ty 62

2.3.1 Những thế mạnh của Công ty 62

2.3.2 Những điểm yếu mà Công ty cần khắc phục để né tránh và giảm bớt rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính 63

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ở Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam 64

3.1 Tình hình công tác phân tích, đánh giá rủi ro tại Công ty 64

3.2 Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh 64

3.2.1 Giải pháp tăng trưởng doanh thu Công ty ổn định 64

3.2.1.1 Mở rộng thị trường tiêu thụ 65

3.2.1.2 Mở rộng loại hình kinh doanh 66

Trang 4

3.2.2.1 Giải pháp nhằm hạn chế sự biến động chi phí do tác động của môi trường

kinh doanh 69

3.2.2.2 Giải pháp về quản lý, kiểm soát chi phí của Công ty 70

3.3 Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tài chính 74

3.3.1 Lựa chọn chính sách tài trợ hợp lý theo hướng giảm bớt tỷ lệ nợ 74

3.3.1.1 Phát hành cổ phiếu 74

3.3.1.2 Huy động vốn trong nội bộ doanh nghiệp 74

3.3.1.3 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 74

3.3.1.4 Dự toán nhu cầu vốn lưu động của Công ty để chủ động trong việc huy động vốn 75

3.3.2 Hạn chế biến động của chi phí lãi vay 75

3.3.3 Sử dụng hiệu quả nguồn vốn của Công ty 76

3.3.4 Giải pháp giảm rủi ro tỷ giá hối đoái 77

KẾT LUẬN 80

Trang 5

CPBH : Chi phí bán hàng

ĐBKD : Đòn bẩy kinh doanh

EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

GVHB : Giá vốn hàng bán

LNTT :Lợi nhuận trước thuế

QLDN : Quản lý doanh nghiệp

ROA : Khả năng sinh lời của tổng tài sản

RE : Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

ROE : Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu

UBND : Ủy Ban Nhân Dân

VCSH : Vốn chủ sở hữu

Trang 6

Bảng 2.1: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn

2008 – 2011 26

Bảng 2.2: Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên doanh thu của FOREXCO 31

Bảng 2.3: So sánh hệ số biến thiên Doanh thu giữa các công ty 31

Bảng 2.4: Phân tích biến động doanh thu giữa các công ty 35

Bảng 2.5: Hệ số biến thiên lợi nhuận kinh doanh giai đoạn 2008 - 2011 của Forexco .36

Bảng 2.6: So sánh hệ số biến thiên Lợi nhuận kinh doanh giữa các công ty 37

Bảng 2.7: Phân tích biến động Lợi nhuận kinh doanh giữa các công ty giai đoạn 2008 - 2011 37

Bảng 2.8: Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Forexco 39

Bảng 2.9: Biến động các loại chi phí của Forexco giai đoạn 2007-2011 40

Bảng 2.10: Hệ số biến thiên RE của Forexco giai đoạn 2008-2011 46

Bảng 2.11: So sánh hệ số biến thiên RE giữa các công ty 46

Bảng 2.12: Tỷ trọng định phí trên tổng chi phí 48

Bảng 2.13: Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của Forexco giai đoạn 2008-2011 49

Bảng 2.14: ROE của Forexco giai đoạn 2008-2011 52

Bảng 2.15: Hệ số biến thiên ROE của Forexco giai đoạn 2008-2011 52

Bảng 2.16: So sánh hệ số biến thiên ROE giữa các công ty 42

Bảng 2.17: Tôc độ tăng các chỉ tiêu phản ánh ROE của Forexco giai đoạn 2008 - 2011 53

Bảng 2.18: Cơ cấu nợ của Forexco giai đoạn 2008-2011 54

Bảng 2.19: Độ lớn đòn bẩy tài chính của Forexco giai đoạn 2008 - 2011 56

Bảng 2.20: Độ lớn đòn bẩy tài chính của Đức Thành và Thuận An giai đoạn 2008 - 2011 57

Bảng 2.21: Hệ số thanh toán hiện hành giữa các công ty giai đoạn 2008-2011 58

Bảng 2.22: Hệ số thanh toán nhanh giữa các công ty giai đoạn 2008-2011 58

Bảng 2.23: Hệ số thanh toán lãi vay giữa các công ty giai đoạn 2008-2011 59

Bảng 2.24: Biến động chi phí lãi vay và tỷ trọng Nợ vay ngắn hạn/Tổng nợ của Forexco giai đoạn 2008-2011 60

Bảng 2.25: Tỷ trọng Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện/ (EBIT+Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện) giữa các công ty giai đoạn 2008-2011 61

Trang 7

32 Biểu đồ 2.2: Biến động lợi nhuận trước thuế và lãi vay của Forexco giai đoạn

2008 - 2011 38 Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng chi phí trên tổng doanh thu của Forexco giai đoạn

2008 - 2011 39 Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng các loại chi phí trên doanh thu thuần bán hàng của Forexco giai đoạn 2008 - 2011 41 Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng các loại chi phí trên doanh thu của Đức Thành giai đoạn

2008 - 2011 44 Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng các loại chi phí trên doanh thu của Thuận An giai đoạn

2008 - 2011 45 Biểu đồ 2.7: Biến động RE của Forexco và hai công ty cùng ngành giai đoạn

2008 - 2011 47 Biểu đồ 2.8: Sự biến động ROE của các công ty giai đoạn 2008-2011 53 Biểu đồ 2.9: Tỷ suất Nợ của Forexco và hai công ty cùng ngành giai đoạn

2008 - 2011 56

Sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty 22

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong bối cảnh “con tàu” Việt Nam đã ra biển lớn, vượt sóng hội nhập, khi nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập vào “sân chơi’’ chung của toàn cầu với rất nhiều những cơ hội và thách thức to lớn đan xen vào nhau, bởi “lực đẩy” của cạnh tranh

và hội nhập, các doanh nghiệp ngày càng phải đối mặt với nhiều rủi ro Chính vì vậy, vấn đề phân tích rủi ro của doanh nghiệp đã trở thành vấn đề thu hút được sự quan tâm của đông đảo mọi người và càng ngày càng tở nên bức thiết hơn bao giờ hết

Đặc biệt, trong giai đoạn vừa qua, nền kinh tế Việt Nam có sự biến động to lớn về nhiều mặt ảnh hưởng đến đa số các ngành nghề kinh doanh trong đó có ngành gỗ, là ngành hiện đang có kim ngạch xuất khẩu thứ 5 trên cả nước Đi từ suy thoái nặng nề năm 2008, 2009 khi khủng hoảng kinh tế và lạm pháp xảy ra cho đến

sự phục hồi khi nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi trở lại Đến nay, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu sản phẩm gỗ nhất nhì Đông Nam Á Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển đó các doanh nghiệp ngành gỗ luôn phải đối đầu với những khó khăn và rủi ro khó lường đến từ bản thân doanh nghiệp hay môi trường kinh doanh như giá nguyên vật liệu tăng, nhu cầu tiêu dùng không ổn định Những điều này đã gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp gỗ Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam nói riêng

Trong điều kiện như vậy Công ty phải đối mặt ngày càng nhiều với rủi ro

Do đó bên cạnh việc phân tích hiệu quả, để có thể xem xét, đánh giá một cách đầy

đủ, chính xác tình hình tài chính của Công ty thì việc đo lường phân tích các rủi ro

để hạn chế tổn thất và phát huy hiệu quả là vấn đề cần được quan tâm và rất cần thiết

Với ý nghĩa quan trọng của việc phân tích rủi ro của doanh nghiệp và xuất phát từ thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam, đặc biệt là sự gợi ý, hướng dẫn tận tình, chu đáo của Cô Nguyễn Bích

Hương Thảo em đã chọn đề tài “Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam’’ làm đề tài tốt nghiệp

của mình

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích của đề tài này nhằm đưa ra những lý luận cơ bản nhất về phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính, phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ở Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam và đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ở Công ty

Trang 9

3 Đối tượng và phạm vi ngiên cứu của đề tài

Đối tượng của đề tài: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu:

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào việc phân tích rủi

ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam

Số liệu phân tích được thu thập từ năm 2008 đến năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nội dung phân tích đúng với tình hình thực tế tại Công ty, em đã sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích sau: phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, phương pháp phân tích tương quan, phương pháp phân tích nguồn số liệu chủ yếu lấy từ báo cáo tài chính Trong đó, đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích rủi ro thực tế của Công ty theo phương pháp phân tích báo cáo tài chính và từ đó đưa ra kết luận cùng một số giải pháp để kiểm soát rủi ro tại Công ty

5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Đề tài gồm có 3 chương:

CHƯƠNG 1: Khái quát về rủi ro và phân tích rủi ro kinh doanh và rủi

ro tài chính trong doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ở Công ty

cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh và rủi

ro tài chính ở Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất hẩu Quảng Nam

Do kiến thức còn hạn hẹp, tài liệu còn nhiều thiếu sót và thời gian trải nghiệm thực

tế còn nhiều hạn chế nên dù đã cố găng hết sức nhưng đề tài sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự góp ý và chỉ bảo của thầy cô và các cô chú phòng kế toán của Công ty để đề tài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO KINH DOANH

VÀ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về rủi ro và phân tích rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính trong doanh nghiệp

1.1.1 Tổng quan về rủi ro

1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro

Cho đến nay chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro Những trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng nhưng tập trung lại có thể chia thành hai trường phái lớn:

∗ Theo trường phái truyền thống: Rủi ro được xem là sự không may mắn, sự

tổn thất mất mát, nguy hiểm Đó là sự giảm sút về tài sản hay sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bắc trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Tóm lại theo quan điểm này rủi

ro mang tính tiêu cực

∗ Theo trường phái hiện đại: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa

mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, chớp lấy những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai

Thường thì các định nghĩa được phát biểu tùy theo quan điểm của từng người, từng ngành Chẳng hạn theo quan điểm của bảo hiểm, rủi ro được định nghĩa

là sự tổn thất ngẫu nhiên, là khả năng có thể gây ra tổn thất, là khả năng có thể xuất hiện một biến cố không mong đợi Theo quan điểm của các nhà đầu tư, rủi ro lại được định nghĩa là không có được NPV, IRR như dự tính Còn theo sác xuất và thống kê thì rủi ro là biến cố ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất Theo quan điểm hiện đại, rủi ro được định nghĩa là: “khả năng sẽ xảy ra một kết quả có lợi hay không có lợi từ mối nguy hiểm hiện hữu”

Đối với doanh nghiệp, rủi ro là bất cứ điều gì có khả năng ngăn cản sự phát triển của doanh nghiệp, có những rủi ro xâm nhập từ bên ngoài doanh nghiệp cũng như phát sinh bên trong doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp khi thực thi những chiến lược hoạt động phát triển sản phẩm và dịch vụ của mình không thể không tránh khỏi việc đương đầu với những rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh Chẳng hạn, một doanh nghiệp xuất khẩu bất ngờ phải đối mặt với một vụ kiện chống bán phá giá dẫn tới những thua thiệt trong đơn đặt hàng hay công nhân của nhà máy đột

Trang 11

ngột đình công làm ngưng trệ sản xuất, giá của nguyên liệu đầu vào tăng đột biến trong khi giá bán sản phẩm không đổi làm lợi nhuận bị sụt giảm mạnh… Những rủi

ro đó sẽ làm cho doanh nghiệp bị bất ngờ và dẫn đến thiệt hại, ảnh hưởng đến mục tiêu của doanh nghiệp

1.1.1.2 Những nguyên nhân gây nên rủi ro

 Nguyên nhân khách quan:

Là những nguyên nhân xảy ra ngoài ý muốn, ngoài sự kiểm soát và không phải từ hành động trực tiếp của con người bao gồm:

+ Nhóm nguyên nhân đến từ những điều kiện tự nhiên bất lợi như: gió, bão, sóng thần, động đất, núi lửa…, các dịch bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng và lan nhanh

+ Nhóm nguyên nhân từ môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh luôn tìm

ẩn những nguy cơ rủi ro cao cho những ai không nhận biết, vận dụng quy luật kinh tế, chớp thời cơ kinh doanh, thích nghi với tính cạnh tranh…Sự thay đổi của các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và Chính phủ đã tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (chính sách phát triển kinh tế xã hội, chinhs sách ngoại giao) cũng chính là nguyên nhân gián tiếp gây nên rủi ro, tổn thất trong sản xuất của doanh nghiệp

 Nguyên nhân chủ quan:

Đây là những nguyên nhân được coi là xuất hiện từ các hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của các cá nhân và tổ chức trong quá tình kinh doanh Nhóm nguyên nhân này rất đa dạng và phức tạp Có thể khái quát một số nguyên nhân sau đây:

+ Chính sách quản lý vĩ mô sai lầm, chính trị không ổn định, hệ thống pháp luật luôn thay đổi, pháp chế không nghiêm, tập quán xã hội khác biệt… Nhóm nguyên nhân này gây hậu quả lớn và không mang tính quy luật nên khó dự đoán + Những sai lầm của các cá nhân, tổ chức về việc lựa chọn chiến lược kinh doanh + Thiếu thông tin kiến thức kinh doanh cũng chính là một nguyên nhân gây ra những quyết định sai lầm dẫn đến rủi ro

+ Do sơ suất, bất cẩn, chủ quan không tập trung của các cá nhân, tổ chức

+ Do thiếu tinh thần trách nhiệm, đạo đức, phẩm chất, kinh nghiệm nghề nghiệp, sức khỏe, tinh thần của mọi thành viên trong tổ chức…

+ Buôn lậu, làm hàng giả, cạnh tranh không lành mạnh… cũng là nguyên nhân của rủi ro ngày càng gia tăng và phức tạp

+ Trong hoạt động của các cá nhân, tổ chức phải quan hệ vơi nhiều cá nhân, tổ chức khác nhau Chính từ các mối quan hệ này đã phát sinh cấc nhân tố có thể gây nên rủi ro Đây là những nguyên nhân gây nên rủi ro từ hành vi của đối tác kinh doanh hoặc của những người thứ ba gây nên

Trang 12

+ Về phía doanh nghiệp: Rủi ro có thể xuất phát từ việc thiếu hiểu biết kỹ thuật công nghệ mới, không nắm bắt được sự đổi mới nhanh chóng của công nghệ, chưa có chiến lược nhân sự trong việc lựa chọn người quản lý doanh nghiệp hoặc sự yếu kém của nhân viên không nắm vững nghiệp vụ, luật pháp gây nên tổn thất cho doanh nghiệp

1.1.1.3 Phân loại rủi ro

 Theo tính chất của rủi ro

Có thể chia rủi ro thành hai loại: rủi ro suy đoán và rủi ro thuần túy

+ Rủi ro suy đoán: Còn được gọi là rủi ro suy tính hay rủi ro đầu cơ Đây là loại rủi ro gắn liền với khả năng thành bại của hoạt động đầu tư, kinh doanh và đầu

cơ Ví dụ việc đầu tư vào việc mua bán chứng khoán là khoản đầu tư có thể lãi, hòa vốn hoặc lỗ Khi mua chứng khoán các nhà đầu tư mong muốn mang lại cho mình một khoản lợi lớn Tuy nhiên không phải bao giờ những tính toán kinh nghiệm của các nhà đầu tư cũng đúng Sai lầm và sự biến đổi không ngừng của môi trường kinh

tế - tài chính làm giá chứng khoán giảm mạnh chính là rủi ro trong đầu tư chứng khoán Hoặc như thực hiện một hoạt động sản xuất kinh doanh luôn có ba tình huống có thể xảy ra: lãi, hòa vốn hoặc lỗ Những tác động bất lợi của môi trường kinh doanh, những quyết định sai lầm, những sai sót của hệ thống quản trị… là nguyên nhân dẫn đến lỗ vốn trong kinh doanh

Lỗ vốn trong kinh doanh, thất bại trong đầu tư nhưng không tiên lượng được chính

là biểu hiện cụ thể của rủi ro suy đoán Rủi ro suy đoán có mặt hấp dẫn nào đó Khi vào cuộc chơi người ta thường cho rằng xác suất rủi ro nhỏ hơn xác suất thành công, tức là họ kỳ vọng đạt được những may mắn Nhận định này tùy thộc vào thái

độ, cảm giác chủ quan của con người trong mỗi “cuộc chơi”, thành công của người này chính có thể là thất bại của người khác Trong kinh doanh rủi ro càng lớn thì khả năng đạt được lợi nhuận càng lớn và ngược lại

+ Rủi ro thuần túy là những rủi ro chỉ có thể dẫn đến những thiệt hại mất mát

mà không có cơ hội kiếm lời Rủi ro này có nguyên nhân từ những đe dọa nguy hiểm luôn rình rập như những hiện tượng tự nhiên bất lợi, những hành động sơ ý bất cẩn của con người hoặc những hành động xấu của người khác gây ra Bất cứ khi nào, ở đâu rủi ro thuần túy xảy ra thì cá nhân, tổ chức, xã hội sẽ bị thiệt hại, mất mát

về tài sản cũng như tinh thần Như vậy khi rủi ro thuần túy xảy ra thì sẽ không ai được hưởng lợi

 Theo phạm vi ảnh hưởng của rủi ro

Được chia làm hai loại: rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt

+ Rủi ro cơ bản là những rủi ro phát sinh từ những nguyên nhân ngoài tầm kiểm soát của mọi người Hậu quả của loại rủi ro này thường nghiêm trọng, khó lường, có ảnh hưởng đến cộng đồng Hầu hết các rủi ro cơ bản đếu xuất phát từ sự

Trang 13

tác động thuộc về kinh tế, chính trị, xã hội Ví dụ như nạn thất nghiệp, khủng hoảng tiền tệ kinh tế, lạm phát, chiến tranh, xung đột chính trị, động đất, núi lửa, bão lụt, cháy nổ…

+ Rủi ro riêng biệt: Là những rủi ro xuất phát từ những biến cố chủ quan và khách quan của cá nhân, tổ chức, nó vừa nằm ngoài vừa nằm trong suy nghĩ và hành vi con người Loại rủi ro này chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của từng cá nhân, tổ chức Nếu xét tới hậu quả của một tổ chức có thể rất nghiêm trọng nhưng không ảnh hưởng nhiều tới xã hội Ví dụ rủi ro do định hướng chiến lược sai, rủi ro do đầu tư sai vào một thị trường hoặc rủi ro phá sản

 Phân theo đối tượng của rủi ro

+ Rủi ro tài sản: Là đối tượng có thể hưởng lợi hoặc chịu tổn thất về vật chất, tài sản chính hoặc tài sản vô hình khi rủi ro xảy ra Tài sản có thể bị hư hỏng, tàn phá, mất mát hoặc giảm giá bằng nhiều cách khác nhau

+ Rủi ro pháp lý: Là các đối tượng có thể gây ra tổn thất vì các trách nhiệm pháp lý đã quy định Các trách nhiệm pháp lý thay đổi theo từng quốc gia cũng là điều cần phải lưu ý

+ Rủi ro nguồn nhân lực: Là các đối tượng có liên quan đến “tài sản con người” nó không chỉ là thiệt hại về thể xác mà sự bất ổn kinh tế như mất việc, nghỉ hưu cũng là tổn thất phổ biến

 Phân theo môi trường rủi ro

+ Nhóm rủi ro từ tác động của môi trường vĩ mô

Sự thay đổi các yếu tố của môi trường vĩ mô như kinh tế, chính trị, pháp luật, cạnh tranh trên thị trường, thông tin… theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp mà không dự báo được chính là nhóm rủi ro từ tác động của môi trường vĩ mô bao gồm:

− Rủi ro kinh tế: Là rủi ro do các nhân tố kinh tế vĩ mô gây bất lợi cho các doanh nghiệp và được thể hiện trên các yếu tố: suy thoái kinh tế, lạm phát, sự chuyển dịch lãi suất…

− Rủi ro chính trị: Là sự thay đổi bất thường của các thể chế chính trị, sự tác động của chiến tranh, bạo lực các thế lực chính trị, sự can thiệp quá sâu vào hoạt động của doanh nghiệp… Môi trường chính trị càng ổn định thì càng giảm thiểu rủi

ro

− Rủi ro pháp lý: Rủi ro pháp lý có nguồn gốc từ sự thay đổi của pháp luật liên quan đến kinh doanh: sự mập mờ, chồng chéo không thống nhất của các văn bản pháp quy, sự thiếu thông tin trong việc phổ biến pháp luật, quá nhiều những điều chỉnh Hậu quả của những rủi ro pháp lý là những tranh chấp kiện tụng giữa các doanh nghiệp, các công trình xây dựng bị bõ dỡ, kìm hãm sự đầu tư từ nước ngoài

Trang 14

− Rủi ro cạnh tranh: Là những áp lực bất ngờ không lường trước của doanh nghiệp trước sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng, sự gia tăng bất thường về số lượng cũng như qui mô của các doanh nghiệp cùng ngành, sự xâm nhập mạnh mẽ của các doanh nghiệp nước ngoài khi Chính phủ mở cửa kinh tế… Rủi ro cạnh tranh

có thể dẫn đến sự thu hẹp thị trường tiêu thụ thậm chí doanh nghiệp có thể bị thôn tính hoặc bị loại ra khỏi thị trường

− Rủi ro thông tin: Là những sai lệch thông tin, chậm tiếp cận nguồn thông tin, phân tích xử lý thông tin thiếu chính xác của doanh nghiệp Hậu quả của tủi ro thông tin là doanh nghiệp chậm chân, bỏ lỡ thời cơ hoặc đưa ra quyết định sai lầm dẫn đến thất bại trong kinh doanh

+ Nhóm rủi ro trong hoạt động kinh doanh

− Rủi ro quản lý: Đây là những rủi ro gắn liền với những sai lầm về chiến lược, chính sách kinh doanh và những quyết định thiếu sáng suốt của nhà quản trị Loại rủi ro này ảnh hưởng khá nặng nề đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

− Rủi ro chuyên môn, nghiệp vụ: Trong quá trình tác nghiệp, trên cơ sở nhiệm

vụ hoặc chuyên môn của mình có thể xảy ra những bất trắc sai lầm, sơ suất do chủ quan hoặc thiếu kiến thức, kinh doanh gây ra những thiệt hại về tài sản, tiền bạc, lợi ích không được hưởng, cơ hội kinh doanh Đây là những rủi ro có thể khắc phục, hạn chế bằng cách rèn luyện tính cẩn trọng, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, tích lũy kinh nghiệm, không ngừng học hỏi những kiến thức, lĩnh vực khác nhau…

1.1.2 Khái quát về phân tích rủi ro trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Sự cần thiết phải phân tích rủi ro trong doanh nghiệp

 Đối với doanh nghiệp: Phân tích rủi ro là công cụ để phát hiện những rủi ro

tiềm ẩn trong kinh doanh của mọi doanh nghiệp Bất kỳ ngành nghề kinh doanh với điều kiện và môi trường kinh doanh khác nhau thế nào đi chăng nữa cũng luôn tồn tại những nhân tố gây bất lợi có ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của doanh nghiệp Chỉ khi tiến hành phân tích mới phát hiện những yếu tố bất lợi đó và có những giải pháp ngăn chặn kịp thời để giảm thiểu rủi ro và mang lại hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp

 Đối với nhà đầu tư: Để đưa ra quyết định đầu tư, các nhà đầu tư xem xét tình

hình tài chính của doanh nghiệp thông qua viêc phân tích hiệu quả của doanh nghiệp Tuy nhiên đó chỉ mới là một mặt để xem xét tinh hình tài chính của doanh nghiệp Những kết luận rút ra từ nội dung phân tích này sẽ không đầy đủ nếu ta không xem xét một dạng khác của nó, đó là phân tích rủi ro của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp chỉ có thể được xem xét tương ứng với một mức rủi ro mà nó có thể chịu và ngược lại Nhà đầu tư chỉ chấp nhận một rủi ro đầu

tư tương ứng với một hiệu quả trông chờ nào đó Phân tích rủi ro của doanh nghiệp

Trang 15

nhà đầu tư sẽ biết được mức độ rủi ro của doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không

 Đối với các chủ nợ: Các chủ nợ quan tâm đầu tiên đó là mức độ an toàn của

các doanh nghiệp để đảm bảo trả nợ Thông qua việc phân tích rủi ro của doanh nghiệp, các chủ nợ sẽ biết được mức độ an toàn của doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định cho vay hay không và mức vay là bao nhiêu Doanh nghiệp có mức rủi

ro càng thấp sẽ được các nhà cho vay càng tin tưởng, ưu tiên để tiếp cận với nguồn vốn của họ

1.1.2.2 Các nguồn thông tin để phân tích rủi ro

 Báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán

Đây là một báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định Qua bảng cân đối kế toán ta thấy được toàn bộ giá trị tài sản hiện có, hình thái vật chất của tài sản, nguồn hình thành tài sản

đó và đánh giá khái quát được tình hình tài chính, sự biến động tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu.Nó là một ảnh chụp (tĩnh) chứ không phải là một cuốn phim (động) và phải được phân tích dựa trên sự so sánh với các bản cân đối kế toán trước đây và các báo cáo hoạt động khác

Dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán ta có thể tính được các chỉ tiêu để phân tích các vấn đề cần thiết của doanh nghiệp

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng hoạt động kinh doanh (sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động bất thường) Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết

tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong thời kỳ đó

Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với kỳ trước và với doanh nghiệp khác để nhận biết khái quát hoạt

động trong kỳ và xu hướng vận động

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Được lập để trả lời những câu hỏi liên quan đến luồng tiền ra vào trong doanh nghiệp, tình hình trả nợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời

kỳ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về những luồng vào, ra của

Trang 16

tiền và coi như tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trước ít chịu rủi ro lỗ

về giá trị do những sự thay đổi về lãi suất Những luồng vào ra của tiền và những khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động

tài chính và lập theo phương pháp trực tiếp, gián tiếp

Thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán nội bộ khác

Đây là báo cáo mô tả các phương pháp kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp khấu hao… mà doanh nghiệp đang sử dụng Đồng thời nó cũng cung cấp thêm các thông tin chi tiết hơn cho các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối

kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như: tiền và tương đương tiền, tài sản cố định, các khoản vay, các khoản phải thu, phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu… phục vụ thêm cho công tác phân tích cho cụ thể và xác thực

Ngoài báo cáo tài chính doanh nghiệp, còn sử dụng thêm các báo cáo quản trị khác mang đặc thù của doanh nghiệp và nhu cầu quản lý để phân tích hiệu quả hơn

 Các nguồn thông tin khác

Ngoài thông tin từ báo cáo kế toán, phân tích rủi ro doanh nghiệp còn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác để các kết luận trong phân tích có tính thuyết phục hơn Các nguông thông tin khác được chia thành 3 nhóm sau:

∗ Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu nhiều sự tác động bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích cần dặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong nước và khu vực Kết hợp thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và dự báo nguy cơ của doanh nghiệp Những thông tin quan tâm bao gồm:

+ Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế

+ Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỉ giá ngoại tệ

+ Thông tin về chỉ số lạm pháp

+ Các chính sách kinh tế lớn của Chính Phủ, chính sách chính trị, ngoại giao của đất nước…

∗ Thông tin theo ngành

Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đến ngành, lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng Đó là:

+ Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngảnh

+ Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường

Trang 17

+ Tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng

+ Nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn …

Những thông tin trên sẽ làm rõ hơn nội dung của từng chỉ tiêu tài chính trong từng ngành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro doanh nghiệp

∗ Thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong tổ chức sản xuất kinh doanh và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp nhà phân tích cần nghiên cứu kĩ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Những vấn đề cần quan tâm bao gồm:

+ Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp gồm cả chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh

+ Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các đối tượng khác

+ Các chính sách hoạt động khác

1.1.2.3 Phương pháp phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro doanh nghiệp cần xác định các chỉ tiêu phù hợp và so sánh giữa các thời kỳ, giữa các doanh nghiệp hoặc so sánh với các chỉ tiêu trung bình ngành Qua đó có thể đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp giữa các thời kỳ hoặc giữa các phương án nghiên cứu khác nhau hoặc xu hướng rủi ro

Trên cơ sở đó ta thiết lập các công thức thể hiện mối liên quan giữa các chỉ tiểu phản ánh rủi ro với các nhân tố ảnh hưởng qua đó làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đối với rủi ro của doanh nghiệp Từ đó tìm hiểu nguyên nhân để có phương hướng khắc phục và các biện pháp cụ thể để chọn được phương án ít rủi ro nhất hoặc để giảm rủi ro trong các giai đoạn sau

Để phân tích các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của doanh nghiệp nhằm có biện pháp khắc phục cần kết hợp các yếu tố định tính và định lượng Rủi ro giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành khác nhau thường không giống nhau, do vậy phải so sánh với các chỉ tiêu của ngành hoặc mức độ rủi ro giữa các doanh nghiệp cùng ngành để có sự đánh giá chính xác hơn Rủi ro cũng thay đổi theo thời gian do môi trường kinh tế, chính trị xã hội không phải lúc nào cũng ổn định Phân tích rủi ro không chỉ xem xét đến hoạt động của doanh nghiệp mà còn xem đến tác động của môi trường, đó là sự ảnh hưởng của các nhân tố như sự tăng

Trang 18

trưởng kinh tế cả nước, lạm phát, tỷ giá, lãi suất… và nhiều yếu tố khác Vì vậy phân tích rủi ro phải xem xét toàn diện các vấn đề trên

Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cần phải dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó có những quyết định kinh doanh đúng đắn và lựa chọn những chiến lược kinh doanh phù hợp nhất

Về nội dung phân tích rủi ro của doanh nghiệp bao gồm: phân tích rủi ro kinh doanh, phân tích rủi ro tài chính và phân tích rủi ro phá sản Tuy nhiên trong phạm vi đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Sau đây

là nội dung phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp

1.2 Nội dung phân tích rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh được hiểu là biến cố xảy ra và gây nên tổn thất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là sự tổn thất về tài sản hay sự giảm sút về lợi nhuận Rủi ro kinh doanh là rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn, sự biến thiên của kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Phân tích rủi ro kinh doanh qua phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên

1.2.1.1 Phương sai và độ lệch chuẩn

∗ Phương sai (Var: Variance)

Rủi ro kinh doanh có thể được hiểu là rủi ro gắn liền với sự biến thiên của kết quả và hiệu quả kinh doanh Vì vậy theo quan điểm phân tích thống kê, để đo lường rủi ro kinh doanh người ta sử dụng chỉ tiêu phương sai đại lượng kết quả kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận… hay hiệu quả kinh doanh như khả năng sinh lời tổng tài sản để đánh giá mức độ biến thiên của các đại lượng đó Ví dụ để xem xét

độ biến thiên của chỉ tiêu k, ta dùng phương sai (ký hiệu là Var) để thể hiện

và phương sai sẽ được tính bằng bình phương các độ lệch của chỉ tiêu nghiên cứu với giá trị trung bình của nó

i

k k

k là giá trị kỳ vọng hay giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích ở trên, được tính bằng công thức:

i n

i

i p k

Trang 19

∗ Độ lệch chuẩn (σ : Standard Deviation)

Đôi khi để chỉ tiêu có giá trị tương ứng và phù hợp về đơn vị người ta còn dùng thêm chỉ tiêu độ lệch chuẩn, độ lệch chuẩn được tính theo công thức:

k Var

1

Hai chỉ tiêu này có ý nghĩa tương tự nhau, đều thể hiện độ phân tán của các giá trị của chỉ tiêu so với giá trị trung bình của nó Khi phân tích rủi ro kinh doanh thì nó có ý nghĩa là ở một mức hoạt động và quy mô tương tự nhau, doanh nghiệp hay phương án nào có phương sai hay độ lệch chuẩn của cùng một chỉ tiêu nhỏ hơn phương sai hay độ lệch chuẩn của doanh nghiệp hay phương án kia thì doanh nghiệp hay phương án đó có rủi ro thấp hơn do mức độ biến thiên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là thấp hơn Nghĩa là doanh nghiệp hoạt động ổn định hơn

1.2.1.2 Hệ số biến thiên

Trong quá trình phân tích chỉ tiêu phương sai và độ lệch chuẩn có nhược điểm là các chỉ tiêu có thước đo khác nhau, giá trị kỳ vọng giữa các phương án so sánh khác nhau thì sử dụng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh là không có ý nghĩa Do đó, người ta sử dụng thêm chỉ tiêu hệ số biến thiên, hệ số biến thiên được tính bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn của chỉ tiêu với giá trị kỳ vọng của nó

k

H bt σ

=

Hệ số biến thiên được dùng để đánh giá rủi ro kinh doanh giữa các phương

án với nhau một cách chính xác hơn khi các phương án đó có thước đo khác nhau,

có giá trị kỳ vọng khác nhau Với công thức như trên hệ số biến thiên đã loại bỏ ảnh hưởng của nhân tố thước đo và quy mô Do đó nó có thể làm căn cứ so sánh giữa hai doanh nghiệp không cùng quy mô Hệ số này dùng để so sánh giữa các phương

án, giữa các doanh nghiệp hay giữa các thời kỳ Phương án hay doanh nghiệp nào

có hệ số biến thiên nhỏ hơn thì có rủi ro kinh doanh nhỏ hơn

1.2.2 Phân tích rủi ro kinh doanh qua đòn bẩy kinh doanh

Hệ số đòn bẩy kinh doanh hay còn gọi là độ lớn đòn bẩy kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của những thay đổi về doanh thu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Nó phản ánh mức độ rủi ro trong kinh doanh Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (K) được tính theo công thức sau:

% thay đổi lợi nhuận kinh doanh

% thay đổi lợi doanh thu

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh =

(ĐBKD)

Trang 20

Hay

DT DT

LN LN K

LN là lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp

DT là doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hệ số K cho thấy: cứ 1% thay đổi về doanh thu sẻ ảnh hưởng đến K% thay đổi về lợi nhuận kinh doanh Lợi nhuận tính theo đòn bẩy kinh doanh không tính đến chi phí phải trả lãi vay nhằm loại bỏ sự ảnh hưởng của cơ cấu và chi phí nguồn vốn khi phân tích rủi ro kinh doanh

Hệ số đòn bẩy kinh doanh cho thấy ứng với một mức hoạt động, hệ số này càng cao thì doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả kinh doanh lớn nhưng hiệu quả kinh doanh biến thiên lớn do đó rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp cũng cao Lí do

là một sự thay đổi nhỏ về doanh thu cũng dẫn đến một sự thay đổi lớn hơn về lợi nhuận kinh doanh Lợi nhuận kinh doanh sẽ tăng rất nhanh trong trường hợp mở rộng thị trường, tăng doanh thu nhưng cũng sẽ giảm rất mạnh nếu tiêu thụ của doanh nghiệp giảm

1.2.3 Phân tích rủi ro kinh doanh qua mức độ phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí cố định

Rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn của hiệu quả kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa định phí và biến phí

Trong trường hợp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tách biệt thành biến phí và định phí thì hệ số đòn bẩy kinh doanh tại một mức hoạt động của doanh nghiệp có thể được xem xét như sau:

Q

BP P

Q ĐBKD

Do vậy nhân tố về phân bố chi phí cố định cũng còn được gọi là đòn cân định phí Nhân tố này thể hiện: nếu tỉ trọng chi phí cố định trong tổng chi phí cao và

tỉ trọng này không giảm khi nhu cầu cắt giảm thì rủi ro doanh nghiệp càng gia tăng

Trang 21

Điều này cũng được giải thích như sau, chi phí cố định phụ thuộc vào mức

độ đầu tư và công nghệ của doanh nghiệp, doanh nghiệp nào có nhiều tài sản cố đính sẽ có đòn bẩy kinh doanh lớn nhưng lại rất khó khăn trong việc chuyển đổi hình thức hoạt động kinh doanh Do đó doanh nghiệp sẽ thiếu tính năng động trong việc thích ứng với sự phát triển của thị trường và rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp sẽ lớn

Các doanh nghiệp sản xuất thường có tỉ trọng tài sản cố định lớn nên đòn bẩy kinh doanh cao, trong khi đó các doanh nghiệp thương mại có độ lớn đòn bẩy kinh doanh thấp Vì vậy các doanh nghiệp sản xuất thường rủi ro hơn các doanh nghiệp thương mại

 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh

 Sự biến đổi nhu cầu thị trường:

Khi nhu cầu thị trường ổn định và số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp ổn định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng thấp

Nhân tố này cho thấy rủi ro kinh doanh giữa các ngành hoàn toàn khác nhau

và sự khác nhau này giữa các doanh nghiệp còn phụ thuộc vào vị trí của doanh nghiệp trên thị trường Những sản phẩm kinh doanh có chu kỳ sống sản phẩm càng ngắn thì rủi ro kinh doanh càng cao Vấn đề độc quyền trên thị trường hay sự liên minh, liên kết hoặc sản phẩm đang trong giai đoạn tăng trưởng… đều tạo cho doanh nghiệp một doanh số ổn định, rủi ro doanh nghiệp được cho là thấp Vì vậy trong phân tích tài chính, nhà phân tích nên xem xét đến biến động của doanh thu trong nhiều năm liên tiếp và thông qua đó đánh giá triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai

 Sự biến đổi giá bán:

Những doanh nghiệp mà có giá bán sản phẩm dễ dao động thường mang rủi

ro kinh doanh cao hơn những doanh nghiệp có giá bán ổn định Nhân tố này gắn liền với doanh thu ở trên vì sự thay đổi giá cả thường dẫn đến khách hàng thay đổi sản phẩm tiêu thụ Ngoài ra, đây còn là cơ sở đánh giá mức độ rủi ro giữa các ngành kinh doanh Khi phân tích sự biến đổi giá bán cũng cần xem xét đến dặc điểm của sản phẩm (nhất là độ co giãn của cầu theo giá) và cả chiến lược định giá của doanh nghiệp Các vấn đề có tính thời vụ, thiên tai, quản lý giá cả, điều kiện giao thông vận tải, khả năng phát sinh các doanh nghiệp mới trong những ngành nghề hấp dẫn, những thay đổi công nghệ… phải xem xét toàn diện vì chúng có liên hệ mật thiết đến giá cả của doanh nghiệp

 Sự biến đổi giá cả và các yếu tố đầu vào:

Nhân tố này thể hiện: những doanh nghiệp có giá cả yếu tố đầu vào luôn biến động cao thì có mức độ rủi ro kinh doanh cao vì yếu tố này sẽ tác động đến lợi

Trang 22

nhuận trong tương lai thông qua mức chi phí Sự biến đổi về giá cả đầu vào thường

có nhiều yếu tố tác động cả do chủ quan lẫn khách quan Các yếu tố khách quan bao gồm: biến động nền kinh tế (lạm phát, tỷ giá…), tính khan hiếm của vật tư hàng hóa, thời vụ, giao thông vận tải, giá cả các mặt hàng có liên quan (sản phẩm thay thế), chính sách của Nhà nước… Các yếu tố chủ quan thường do khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với giá cả các yếu tố đầu vào chẳng hạn: quản lý chặt chẽ chi phí thu mua, khả năng gây ảnh hưởng của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Nói chung, một khi giá cả đầu vào ổn định thì lợi nhuận của doanh nghiệp ít bị ảnh hưởng

 Khả năng thay đổi giá bán khi có sự thay đổi giá đầu vào:

Không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng tăng giá bán khi giá đầu vào tăng Có nhiều lý do cho vấn đề này: vì áp lực từ phía Nhà nước, do cách ứng xử của đối thủ cạnh tranh, do phản ứng từ người tiêu dùng và cả vị trí của doanh nghiệp trên thị trường Những doanh nghiệp nào có khả năng thay đổi giá bán càng lớn khi giá cả đầu vào thay đổi, doanh nghiệp đó càng có mức độ rủi ro kinh doanh thấp Nhân tố này đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế

có mức lạm phát cao Ngày nay, hoạt động kinh doanh có xu hướng toàn cầu hóa nên bất kỳ khủng hoảng kinh tế khu vực đều có khả năng gây ảnh hưởng đến biến động về giá

Trong điều kiện kinh tế Việt Nam, phân tích nhân tố này còn phải xem xét đến quy chế định giá của doanh nghiệp Giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý giá của Nhà nước hay doanh nghiệp tự định giá Trong trường hợp giá cả phải do Nhà nước chấp nhận thì sự linh hoạt này thường thấp hơn các doanh nghiệp tự do cạnh tranh

Ở đây chúng ta chỉ xem xét một số các nhân tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro của doanh nghiệp Việc xem xét mức độ ảnh hưởng của chúng thường rất phức tạp Mối quan hệ giũa chúng không biểu hiện thành công thức Do đó phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng là phương pháp tương quan

1.3 Nội dung phân tích rủi ro tài chính

1 3.1 Quan điểm phân tích rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính có thể hiểu là sự bất trắc, sự không ổn định có thể đo lường được, có thể đưa đến những tổn thất, mất mát thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh lời Những rủi ro này gắn liền với hoạt động tài chính và mức độ sử dụng

nợ của doanh nghiệp nghĩa là gắn liền với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Có thể xem xét việc phân tích rủi ro tài chính theo quan điểm sau: Nếu xem hoạt động tài chính như là một hoạt động kinh doanh thì chỉ tiêu, phương pháp sử dụng đối với phân tích rủi ro kinh doanh có thể áp dụng khi phân tích rủi ro tài

Trang 23

chính của doanh nghiệp Do đó, có thể phân tích rủi ro tài chính thông qua sự biến thiên của khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu, sự biến thiên của đòn bẩy tài chính

Rủi ro tài chính vừa hàm ý các trạng thái rủi ro kiệt giá tài chính và còn nói lên những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính - sử dụng vốn vay trong kinh doanh Rủi ro kiệt giá tài chính là độ nhạy cảm từ các nhân tố giả cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán tác động đến thu nhập doanh nghiệp

Vì vậy, ngoài việc phân tích rủi ro tài chính thông qua sự biến thiên của khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu, phân tích đòn bẩy tài chính thì phải đồng thời phân tích khả năng thanh toán cũng như độ nhạy cảm đối với lãi suất, tỷ giá, biến động giá cả của doanh nghiệp để phân tích rủi ro tài chính một cách toàn diện

1.3.2 Nội dung phân tích rủi ro tài chính

1.3.2.1 Phân tích rủi ro tài chính thông qua độ biến thiên của ROE (khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu)

Khả năng sinh lời vốn chủ sỡ hữu là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất khả năng sinh lời của doanh nghiệp được tính theo công thức:

Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu cho biết được một đơn vị vốn chủ hữu đầu

tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế

Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu còn được tính theo công thức:

Doanh thu thuần Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau Doanh thu thuần Doanh thu thuần Tổng tài sản

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Khả năng sinh lời VCSH =

=

Doanh lợi doanh thu

Vòng quay tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu bình quân Khả năng sinh lời VCSH =

Trang 24

Ta thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu phụ thuộc một phần vào cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tức là tùy thuộc vào mức độ sử dụng nợ Đối với tỷ số

nợ, ta thấy khi tỷ số nợ càng cao thì tỷ số 1/(1+tỷ số nợ) càng lớn Do đó khi doanh nghiệp có lợi nhuận thì khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu càng cao hay nói cách khác là tỷ số nợ tỷ lệ thuận với khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu Nghĩa là khi doanh nghiệp vay nợ càng nhiều thì càng kỳ vọng làm gia tăng khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, khi tỷ số nợ của doanh nghiệp càng cao thì các tỷ số thanh toán càng thấp cho thấy rủi ro tài chính càng cao

Do đó rủi ro tài chính của doanh nghiệp được biểu hiện bởi độ biến thiên của hiệu quả tài chính (khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu) Doanh nghiệp nào có độ biến thiên khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu càng cao thì rủi ro tài chính càng lớn Vì vậy khi phân tích rủi ro tài chính phải sử dụng độ biến thiên của chỉ tiêu này để đánh giá

1.3.2.2 Phân tích rủi ro tài chính thông qua đòn bẩy tài chính

Như đã nêu ở trên rủi ro tài chính chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ vấn đề sử dụng nợ của doanh nghiệp và ảnh hưởng đó thể hiện qua sự tác động của nó đối với khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Để xem xét ảnh hưởng đó ta dùng chỉ tiêu đòn bẩy tài chính Độ lớn đòn bẩy tài chính là chỉ tiêu đo lường ảnh hưởng của những thay đổi về lợi nhuân trước thuế và lãi vay đối với lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Hay :

Chỉ tiêu này có ý nghĩa là nếu lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng 1% thì lợi nhuận trên một đồng vốn chủ sở hữu tăng K% (K là độ lớn đòn bẩy tài chính) Những doanh nghiệp không sử dụng nợ sẽ có độ lớn đòn bẩy tài chính bằng 1 Những doanh nghiệp sử dụng nợ có độ lớn đòn bẩy tài chính lớn hơn 1, các chủ sở hữu mong muốn gia tăng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cao hơn

Vì đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm vào tỷ số nợ, do đó đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ số nợ cao, và ngược lại đòn bẩy tài chính sẽ rất nhỏ trong các doanh nghiệp có tỷ số nợ thấp Khi đòn bẩy tài chính cao, chỉ cần một

sự thay đổi nhỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng làm thay đổi lớn tỷ lệ lợi

% thay đổi ROE

% thay đổi lợi nhuận trước thuế

và lãi vay

Độ lớn đòn bẩy tài chính =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lợi nhuận trước thuế

Độ lớn đòn bẩy tài chính =

Trang 25

nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu nghĩa là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ

sở hữu sẽ rất nhạy cảm với lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tóm lại, tăng độ lớn đòn bẩy tài chính thì có thể tăng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp nhưng kèm theo đó cũng làm tăng rủi ro tài chính của doanh nghiệp

1.3.2.3 Phân tích rủi ro tài chính qua khả năng thanh toán

Thực tế cho thấy, một doanh nghiệp có hoạt động tài chính tốt và lành mạnh

sẽ không phát sinh tình trạng dây dưa nợ nần, chiếm dụng vốn lẫn nhau kéo dài, khả năng thanh toán dồi dào Ngược lại, khi một doanh nghiệp phát sinh tình trạng nợ nần dây dưa, kéo dài thì chắc chắn chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp không cao, thực trạng tài chính không mấy sáng sủa, khả năng thanh toán thấp Vì vậy qua việc phân tích tính thanh khoản của doanh nghiệp ta có thể thấy được mức

độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp

Tính thanh toán sẽ được phân tích theo hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số thanh toán hiện hành được tính theo công thức:

Chỉ tiêu này đánh giá thực trạng tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bình thường thì hệ số này luôn lớn hơn

1 Nếu hệ số này bằng 1 hoặc nhỏ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp đã mất hết vốn chủ

sở hữu và doanh nghiệp bị phá sản hoặc giải thể

Hệ số thanh toán nhanh được tính theo công thức:

Hệ số thanh toán nhanh được sử dụng nhằm đo khả năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp này

Hệ số thanh toán lãi vay được tính theo công thức:

Hệ số thanh toán hiện hành =

Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay =

Trang 26

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay và mức độ an toàn có thể đối với nhà cung cấp tín dụng và đây cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

Tóm lại, khả năng thanh toán luôn là vấn đề sống còn đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, năng lực tài chính càng lớn, an ninh tài chính càng vững chắc và ngược lại khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng thấp năng lực tài chính càng nhỏ, rủi ro tài chính càng cao

1.3.2.4 Phân tích rủi ro tài chính qua độ nhạy cảm với lãi suất, biến động giá cả

và tỷ giá

Rủi ro tài chính còn được thể hiện qua độ nhạy cảm của doanh nghiệp với lãi suất, biến động giá cả và tỷ giá gọi là rủi ro kiệt giá tài chính

• Độ nhạy cảm của doanh nghiệp với lãi suất: Khi lạm phát xảy ra, lãi suất

tiền vay tăng đột biến làm thay đổi chi phí, những tính toán, dự kiến trong kế hoạch kinh doanh đầu tư bị đảo lộn Lượng tiền vay càng lớn, tác động tiêu cực càng nghiêm trọng và có thể dẫn đến phá sản nếu nó tồn tại trong thời gian dài Độ nhạy cảm của doanh nghiệp với lãi suất càng cao thì rủi ro tài chính càng cao

• Độ nhạy cảm của doanh nghiệp với biến động giá hàng hóa: Khi hàng hóa

có sự biến động giá cả sẽ làm chi phí biến động từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra do giá cả biến động nên những dự kiến về giá cả của doanh nghiệp bị sai lệch nên giá đầu ra khi ký kết hợp đồng không tương ứng kịp với sự gia tăng giá đầu vào Do đó rủi ro tài chính càng cao nếu độ nhạy cảm của doanh nghiệp với biến động giá hàng hóa càng lớn

• Độ nhạy cảm của doanh nghiệp với tỷ giá: Các khoản phải thu hoặc phải trả

của doanh nghiệp sẽ biến động nếu tỷ giá biến động Khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi sẽ làm tăng chi phí, giảm doanh thu của doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu giảm sút Doanh nghiệp càng nhạy cảm với sự thay đổi tỷ giá thì rủi ro tài chính càng cao

Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính:

 Rủi ro kinh doanh:

Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng tỷ lệ thuận đối với rủi ro tài chính Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng cao thì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận

từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tức là ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp

Trang 27

 Tỷ lệ nợ:

Tỷ lệ nợ doanh nghiệp sử dụng ảnh hưởng tỷ lệ thuận đối với rủi ro tài chính, doanh nghiệp sử dụng nợ càng nhiều thì khả năng sinh lời cao nhưng rủi ro do đó cũng tăng lên

 Rủi ro lãi suất:

Doanh nghiệp có tỷ lệ nợ càng cao trong bối cảnh nền kinh tế lạm phát tăng

sẽ gặp phải rủi ro lãi suất cao hơn Rủi ro lãi suất tỷ lệ thuận với rủi ro tài chính Rủi

ro lãi suất càng cao thì sẽ ảnh hưởng càng lớn đến chi phí lãi vay, làm giảm lợi nhuận hoặc mất khả năng thanh toán từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tức

là ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp

 Rủi ro tỷ giá:

Khi doanh nghiệp có sự không cân xứng giữa đồng tiền nhận được và đồng tiền chi ra sẽ xuất hiện rủi ro tỷ giá Các doanh nghiệp thường không phản ứng kịp với những bất ổn của tỷ giá khi tỷ giá thay đổi theo chiều hướng bất lợi làm tăng chi phí, giảm doanh thu do đó sẽ làm lợi nhuận giảm Rủi ro tỷ giá ở các doanh nghiệp càng cao thì rủi ro tài chính càng lớn

 Rủi ro biến động giá cả:

Khi giá cả biến động theo chiều hướng không tốt nếu doanh nghiệp không có phản ứng linh hoạt thì tổn thất là điều khó tránh khỏi Lạm phát làm giá cả hàng hóa tăng làm chi phí đầu vào tăng nên các doanh nghiệp phải điều chỉnh giá đầu ra cho phù hợp Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể điều chỉnh giá đầu ra

dễ dàng nên lợi nhuận sẽ giảm nên rủi ro tài chính tăng

Trang 28

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH RỦI RO KINH DOANH VÀ RỦI RO TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM ĐẶC S ẢN XUẤT KHẨU QUẢNG NAM

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam

2.1.1 Sự hình thành, đặc điểm và chức năng của Công ty

2.1.1.1 Lịch sử hình thành:

Ngày 29/11/1986 UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng ra quyết định số 3266/QĐUB về việc thành lập Xí nghiệp Liên Hợp Lâm Đặc Sản Quảng Nam Đà Nẵng Xí Nghiệp Liên hợp lúc đó chỉ có 2 đơn vị thành viên là; Xí ngiệp Mộc Việt Đức và Công ty liên doanh Trẩu Tiên Phước Xí nghiệp chỉ có khoảng 200 công nhân với nhiệm vụ khai thác chế biến nông lâm sản xuất khẩu và kinh doanh thương mại

Ngày 9/12/1992, UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng ra quyết định số 3415/QĐUB về việc thành lập Doanh Nghiệp Nhà Nước Công ty Lâm Đặc Sản Xuất Khẩu Quảng Nam Đà Nẵng Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam Đà Nẵng

Tháng 10/1997 do việc tách tỉnh Quảng Nam và Đà Nẵng nên vào ngày 10/5/1997 công ty được tỉnh Quảng Nam tiếp nhận với quyết định số 700/QĐUB Hiện nay công ty có tên là: Công ty Cổ phần Lâm Đặc Sản Xuất Khẩu Quảng Nam

Tên giao dịch đối ngoại: FOREST PRODUCTS EXPORT JOINT- STOCK

COMPANY OF QUANG NAM

Tên viết tắt: FORESTCO QUANG NAM

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần Trong đó nhà nước chiếm 65% vốn Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng

Trụ sở chính: Thôn Ngọc Vinh – xã Điện Ngọc – huyện Điện Bàn – tỉnh Quảng

Trang 29

Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 1993: Nền kinh tế có sự chuyển biến mạnh

mẽ từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, sự thay đổi chính sách kinh tế làm cho công ty gặp nhiều khó khăn, thách thức lớn trong kinh doanh Công ty đã kinh doanh thua lỗ kéo dài, công nhân thiếu việc làm, đời sống công nhân viên rất khó khăn Tổng số nợ trong giai đoạn này lên đến 522 triệu đồng, lỗ 232 triệu đồng

Giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1997: Vượt qua thời kỳ khó khăn Công ty

đã xây dựng phương án đổi mới cơ chế quản lý, vạch rõ định hướng phát triển, đổi mới mặt hàng, mạnh dạn đầu tư công nghệ mới, làm thủ tục xin giấy phép xuất khẩu trực tiếp sang thị trường nước ngoài Nhờ đó Công ty ngày càng phát triển tốt, tạo công ăn việc làm cho hơn 900 công nhân viên với 4 đơn vị trực thuộc và là thành viên của Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật

Giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2004: Trong giai đoạn này doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước đã giúp Công ty giải quyết việc làm cho hơn

1300 lao động

Từ năm 2004 đến nay: Năm 2004 thực hiện chủ trương Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ và của tỉnh, Công ty đã được UBND tỉnh Quảng Nam ra quyết định số 5084/QĐUB ngày 30/11/2004 về việc phê duyệt phương án

cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước Công ty Cổ phần Lâm Đặc Sản Xuất Khẩu Quảng Nam với vốn điều lệ 30 tỷ đồng

Để có thể cạnh tranh với các công ty khác và hội nhập WTO Công ty đã cơ cấu sắp xếp lại tổ chức sản xuất của Công ty, đầu tư máy móc thiết bị mới nhằm tăng năng suất lao động, tinh giảm bộ máy quản lý ở các đơn vị Năm 2005 tổng doanh thu của Công ty đạt 164 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước 8 tỷ đồng, ổn định việc làm cho hơn 1225 lao động

Sau cổ phần hóa Công ty được tổ chức lại và hiện nay Công ty bao gồm các đơn vị sau:

+ Văn phòng Công ty tại thôn Ngọc Vinh – xã Điện Ngọc – huyện Điện Bàn – tỉnh Quảng Nam

+ Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Điện Ngọc tại thôn Tứ Hà – xã Điện Ngọc – huyện Điện Bàn – tỉnh Quảng Nam

+ Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Hòa Nhơn tại thôn Thạch Nam – xã Hòa Nhơn – huyện Hòa Vang – thành phố Đà Nẵng

+ Xí nghiệp Lâm đặc sản Tam kỳ, Tổ 7, phường Trường Xuân, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

+ Xí nghiệp Lâm nghiệp Quảng Nam tại số 821/11 Phan Châu Trinh – phường Hòa Hương – thành phố Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam

+ Xí nghiệp Mộc Việt Đức tại số 462 Hùng Vương – phường Thanh Hà – thành phố Hội An – tỉnh Quảng Nam

Trang 30

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh:

Công ty hiện đang kinh doanh 2 lĩnh vực chính là sản xuất, kinh doanh hàng đỗ gỗ

ngoài trời các loại và trồng rừng kinh doanh ngyên liệu giấy

∗ Sản xuất kinh doanh hàng đồ gỗ ngoài trời:

Công ty có 4 xí nghiệp chế biến gỗ trực thuộc chuyên sản xuất hàng đồ gỗ ngoài trời các loại để tiêu thị nội địa và xuất khẩu.Các xí nghiệp được trang bị máy móc nhập khẩu từ Italia, Đài Loan, Đức…đặc biệt các xí nghiệp còn được trang bị

hệ thống lò sấy hơi hiện đại theo công nghệ Italia Tổng công suất bình quân 700 container/năm Thị trường xuất khẩu chính là Châu Âu Nguyên liệu dùng để chế biến hàng ngoài trời là nguyên liệu hợp pháp được trồng tai khu vực tỉnh Quảng Nam Ngoài ra công ty còn nhập khẩu các loại gỗ keo có chứng chỉ FSC, bạch đàn FSC, Teak FSC… để sản xuất

∗ Trồng rừng , kinh doanh nguyên liệu giấy:

Công ty đang quản lý 4100 hecta rừng trồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng Chủng loại cây trồng chủ yếu là keo và bạch đàn Chu kỳ khai thác trong vòng 7 năm, sản lượng khai thác hàng năm khoảng 60.000BDT đến 80.000BDT (BDT: tấn dăm khô) để xuất khẩu làm bột giấy Diện tích rừng trồng mới hàng năm vào khoảng 500ha

2.1.2.2 Tình hình hoạt động:

Công ty đã có hơn 20 năm kinh nghiệm sản xuất hàng mộc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực trồng rừng, nguyên liệu giấy và kinh doanh gỗ nguyên liệu giấy

Năng lực sản xuất toàn Công ty: 30.000 m3 gỗ mộc nguyên liệu/năm

Cung ứng gỗ nguyên liệu giấy: bình quân 80.000 tấn/năm

Quản lý hơn 2.400 ha rừng trồng keo các loại và 1.000 ha rừng trồng bằng hình thức đầu tư cho vay vốn

Doanh thu xuất khẩu hàng năm đạt trên 10.000.000USD/năm

Thị trường xuất khẩu chủ yếu sang Châu Âu như Thụy Điển, Italia, Pháp…

2.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Nội dung hoạt động của công ty là trồng rừng nguyên liệu, khai thác và chế biến các mặt hàng lâm đặc sản để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu như bàn ghế các

Trang 31

loại, ván sàn tinh chế, gỗ sẻ…Trực tiếp nhập khẩu các máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

 Nhiệm vụ:

Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và theo sự chỉ đạo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam Tìm hiểu và nghiên cứu thị trường

để xây dựng các phương án kinh doanh có hiệu quả, quản lý và sử dụng vốn của Công ty đúng qui định, đạt hiệu quả kinh tế, đảm bảo trang trải tài chính, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ , trách nhiệm đối với Nhà nước Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng luật định của Nhà nước, luôn quan tâm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên của Công ty

Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên nông lâm sản, gắn liền sản xuất với tái tạo rừng, đảm bảo cho sự cân bằng của môi sinh, thực hiện đầy

đủ các nhiệm vụ của hội viên mạng kinh doanh lâm sản Việt Nam và thế giới mà công ty tham gia và được công nhận

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty

2.1.3.1 Bộ máy quản lý tại Công ty

Sơ đồ 2.1.3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Chủ tịch HĐQT Ban Giám Đốc

Ban kiểm soát

P.Giám đốc phát triển

sản xuất

P.Giám đốc phát triển thương mại

P.Xúc tiến

thương mại

P.Lâm sinh và nguyên liệu giấy

P.Tổ chức Hành chính

-P.Tài vụ P.Kế hoach

kinh doanh

Xí nghiệp chế biến Lâm sản Điện Ngọc

Xí nghiệp Lâm nghiệp Quảng Nam

Xí nghiệp Mộc Việt Đức

Xí nghiệp

Lâm đặc sản

Tam Kỳ

Xí nghiệp chế biến Lâm sản Hòa Nhơn

Trang 32

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ tham mưu Quan hệ chức năng

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy quản lý

 Các thành viên bộ phận quản lý

∗ Chủ tịch hội đồng quản trị khiêm giám đốc

Phụ trách chung mọi hoạt động của Công ty, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm bảo tồn và phát triển vôn góp của các

cổ đông, đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty Tổ chức quản lý sản xuất, xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ công nhân viên và lao động toàn bộ Công ty Phụ trách công tác thi đua khen thưởng tại Công ty Trực tiếp theo dõi phòng tổ chức, phòng tài vụ Công ty Trực tiếp theo dõi công tác Đảng và công tác đoàn thể

∗ Phó giám đốc phụ trách thương mại

Tham mưu cho giám đốc, chỉ đạo các phòng chức năng thực hiện các nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về các lĩnh vực được giao như công tác lâm sinh nguyên liệu giấy, trồng và khai thác rừng; công tác lao động tiền lương; trực tiếp chỉ đạo công tác thu mua và cung ứng nguyên liệu giấy cho liên doanh VIJACHIP… và thực hiện một số công tác khác do giám đốc phân công

∗ Phó giám đốc phụ trách sản xuất

Tham mưu cho giám đốc và các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về các lĩnh vực được phân công như: công tác sản xuất hàng mộc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa; xây dựng chiến lược phát triển thị trường và khách hàng; xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn Công ty, trực tiếp chỉ đạo về công tác Marketing… và thực hiện một số công tác khác do giám đốc phân công

∗ Phòng tổ chức hành chính

Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc việc tổ chức sắp xếp bộ máy và nhân sự toàn Công ty, về công tác lao động tiền lương, về khen thưởng kỉ luật… Trực tiếp thực hiện và chỉ đạo thực hiện các chế độ chính sách đối với lao động toàn Công ty đúng với quy định của Công ty và qui định của pháp luật hiện hành và thực hiện công tác hành chính và một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban giám đốc Công ty

∗ Phòng tài vụ

Tham mưu cho giám đốc Công ty về công tác tài chính của Công ty nhằm bảo toàn

và phát triển vốn và thực hiện một số nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch tài chính của toàn Công ty; tổ chức và theo dõi công tác hạch toán ở văn phòng và ở các đơn vị;

Trang 33

thưc hiện điều hòa vốn, quản lý kiểm tra nguồn vốn, tài chính của Công ty… và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của giám đốc Công ty

∗ Phòng kế hoạch kinh doanh

Tham mưu cho giám đốc Công ty về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác Marketing, mở rộng thị trường, công tác xây dựng cơ bản, đầu tư máy móc thiết

bị, dây chuyền sản xuất và thực hiện một số nhiệm vụ như: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh cho toàn Công ty; trực tiếp theo dõi công tác sản xuất sản phẩm của các đơn vị sản xuất hàng mộc để đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, đúng chất lượng, đúng mẫu mã theo các đơn đặt hàng… và thực hiện một số nhiệm vụ khác do giám đốc phân công

∗ Phòng lâm sinh nguyên liệu giấy

Tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc bảo vệ, xây dựng và phát triển vốn rừng, quản lý và thực hiện các dự án trồng rừng, khai thác rừng và cung ứng nguyên liệu giấy và thực hiện một số công việc như sau: xây dựng kế hoạch trồng, chăm sóc

và khai thác rừng; lập kế hoạch và thực hiện cung ứng nguyên liệu giấy cho nhà máy liên doanh VIJACHIP; tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ diện tích trồng rừng, kịp thời phát hiện những vấn đề phát sinh và đề xuất biện pháp giải quyết… và thực hiện một số nhiệm vụ khác do giám đốc phân công

∗ Phòng xúc tiến thương mại

Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác tìm kiếm khách hàng mới, nguyên liệu mới và chương trình mới như : thực hiện các chương trình có hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, 2000, chương trình quản lý chất lượng QWAY, chương trình an sinh xã hội SA8000; một phần chương trình ISO 4001; chương trình suy nguyên nguồn gốc COC… và thực hiện một số nhiệm vụ khác do ban giám đốc phân công

 Các đơn vị trực thuộc

Là những đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được mở tài khoản riêng tại các ngân hàng Giám đốc các đơn vị chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo có hiệu quả, nhằm bảo tồn và phát triển vốn Công ty giao và có các trách nhiệm phù hợp với từng đơn vị

 Xí nghiệp Mộc Việt Đức, xí nghiệp Chế biến Lâm sản Điện Ngọc, xí nghiệp Chế biến Lâm sản Hòa Nhơn, xí nghiệp Lâm đặc sản Tam Kỳ:

Đây là bốn đơn vị chuyên sản xuất hàng mộc xuất khẩu có số lượng lớn nhất Công

ty với những nhiệm vụ: sản xuất hàng mộc xuất khẩu vầ tiêu thụ nội địa; gia công một số sản phẩm cho khách hàng; chịu trách nhiệm quản lý sản xuất tại đơn vị nhằm đảm bảo tiến độ, chế độ, chất lượng mẫu mã theo từng đơn đặt hàng của Công

ty giao… và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban giám đốc

Trang 34

 Xí nghiệp Lâm nghiệp Quảng Nam:

Xí nghiệp này có nhiệm vụ chủ yếu là trồng, chăm sóc, quản lý, bảo vệ rừng từ nguồn vốn vay của VIJACHIP, các dự án JIBC, PASA…

 Phân cấp quản lý tài chính giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc

Phân cấp quản lý tài chính giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc thể hiện qua các mặt như sau:

Các đơn vị trực thộc là những đơn vị hạch toán phụ thộc có con dấu riêng, được thành lập theo quyết định của HĐQT, được mở tài khoản tại các ngân hàng Đứng đầu các đơn vị trực thuộc là Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân sự tại Đơn vị mình, đảm bảo thực hiện có hiệu quả kế hoạch của Công ty giao vào đầu mỗi kỳ

Các đơn vị trực thuộc được Công ty giao vốn hoạt động khi có nhu cầu vốn phát sinh theo mỗi đơn đặt hàng Mỗi khi có nhu cầu vốn phát sinh, đơn vị sẽ làm đơn yêu cầu Công ty cấp vốn Nếu xét thấy việc cấp vốn này là hợp lý và phù hợp với từng đơn đặt hàng thì yêu cầu này sẽ được Công ty thông qua

Đối với những hợp đồng xuất khẩu hàng mộc, Giám đốc Công ty hoặc trưởng phòng kế hoạch kinh doanh đứng ra ký kết hợp đồng Sau đó, tùy thuộc vào giá trị kinh tế của từng hợp đồng là lớn hay nhỏ Công ty sẽ giao việc thực hiện các đơn đặt hàng theo khả năng của từng đơn vị trực thuộc

Đối với những đơn đặt hàng nội địa, những hợp đồng kinh tế có giá trị nhỏ hơn 500 triệu, các đơn vị trưc thuộc có quyền tự quyết định Những hợp đồng có giá trị trên 500 triệu thì phải thông qua Giám đốc Công ty xem xét, phê duyệt

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011

Trang 35

Bảng 2.1: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn

nợ để tăng cường sức mạnh tài chính của Công ty cũng như để đem lại hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn

Doanh thu của Công ty trong giai đoạn 2008-2011 biến động khá mạnh Sự biến động này không theo xu hướng nào cả và đặc biệt giảm mạnh ở năm 2009 Nguyên nhân là do tình hình kinh tế có nhiều biến động làm giá cả nguyên vật liệu liên tục tăng cao và làm cho sức mua giảm gây nên nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty Đến năm 2010, thị trường gỗ dần hồi phục sau cơn suy thoái, Công ty có nhiều đơn đặt hàng hơn và doanh thu tăng mạnh

Tổng lợi nhuận trước thuế, cũng như lợi nhuận sau thuế tăng dần qua các năm Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty đã nỗ lực hoạt động ngày càng hiệu quả hơn Tuy nhiên, ta cũng nhận thấy rằng, năm 2008 mức lợi nhuận là rất thấp gần như hòa vốn Nguyên nhân là do Công ty không kiểm soát tốt chi phí, chất lượng sản phẩm không được đảm bảo phải gia công lại

Trang 36

Đồng thời ta cũng nhận thấy rằng, lợi nhuận thu được so với doanh thu là rất thấp Đây là dấu hiệu không tốt bởi nó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả không cao Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA), cũng như tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu đều có xu hướng tăng qua các năm tuy nhiên mức độ tăng không đều và có giảm trong năm 2011 Nguyên nhân là do trong năm 2011, trong khi tổng tài sản tăng thì lợi nhuận sau thuế lại giảm làm ROA và ROE năm này đều giảm Đặc biệt, tỷ suất sinh lời năm 2009 tăng mạnh so với năm 2008, ROA tăng từ 0,31% lên 4,19%, ROE tăng từ 0.89% lên 11,47% Nguyên do là năm

2009 mặc dù doanh thu giảm mạnh nhưng do kiểm soát tốt chi phí nên lợi nhuận sau thuế tăng mạnh so với năm 2008 Công ty cần cố gắng nhiều hơn nữa để hoạt động hiệu quả hơn, nâng cao các tỷ số hiệu quả sinh lời

Công ty đã tạo công ăn việc làm cho khoảng 900 lao động với mức thu nhập ngày càng tăng Công ty đã tinh giảm, tổ chức sắp xếp lại cơ cấu lao động hợp lý hơn qua các năm Đồng thời, với mức thu nhập của người lao động cao hơn so với các công ty trong địa bàn tỉnh Quảng Nam đã thể hiện Công ty có chính sách tuyển dụng tốt, thu hút người lao động cũng như Công ty đã chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người lao động Ngoài ra, số thuế Công ty đóng góp vào ngân sách Nhà nước ngày càng tăng, Công ty nộp thuế đầy đủ và đúng hạn Những điều này

đã góp phần làm tăng hình ảnh của Công ty

2.2 Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ở Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất hẩu Quảng Nam

2.2.1 Phân tích rủi ro kinh doanh tại Công ty

2.2.1 1 Nhận diện rủi ro kinh doanh tại Công ty

 Rủi ro của ngành gỗ Việt Nam:

Hiện nay kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đứng vị trí thứ 5 sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản Tuy nhiên ngành gỗ của nước ta có đặc thù riêng như: non trẻ, tốc độ phát triển nhanh, dễ thích nghi với thị trường mới nhưng cũng dễ bị tổn thương khi có tác động từ bên ngoài Hầu hết các doanh nghiệp không có thị trường tiêu thụ chủ động mà phụ thuộc nhiều vào sự đặt hàng và thiết kế mẫu mã từ khách hàng nước ngoài Trong số 2500 doanh nghiệp hoạt động ngành gỗ thì có hơn 50% là cơ sở chế biến quy mô nhỏ, trang thiết bị đơn giản, cũ kĩ Số và chất lượng đội ngũ công nhân trong ngành chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu kỹ năng

Về nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ

của Việt Nam thiếu trầm trọng Hàng năm phải nhập khẩu 80% nguyên liệu gỗ, chiếm khoản 60% giá thành sản phẩm Năm 2006 để xuất khẩu đạt 1,93 tỷ USD phải nhập trên 1 tỷ USD nguyên liệu gỗ Còn nguyên liệu trong nước, do công tác quy hoạch còn bất cập, các dự án đầu tư rừng nguyên liệu gỗ chưa được quan tâm đúng mức, sản lượng gỗ khai thác phục vụ chế biến xuất khẩu còn gặp nhiều khó

Trang 37

khăn Mạng lưới chế biến gỗ chưa có sự thống nhất để sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nguyên liệu gỗ vốn đã khan hiếm

Vì doanh nghiệp trong nước phụ thộc quá nhiều vào nhập khẩu nguyên liệu nên thiếu tính chủ động Phụ thuộc quá nhiều vào nhập khẩu không chỉ làm cho giá trị gia tăng của ngành gỗ ở mức thấp mà còn đẩy họ vào những rủi ro khó lường Đó

là rủi ro về thay đổi chính sách về khai thác và xuất khẩu gỗ nguyên liệu Nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu đa dạng và phong phú về nguồn gốc, chất lượng chủng loại nhưng lại khác biệt về hệ thống đo đạc và hệ thống quy đổi

Về mặt pháp lý: Để được nhập khẩu gỗ vào thị trường Mỹ và châu Âu doanh

nghiệp Việt Nam phải đối mặt với những rào cản thương mại khắc khe Cụ thể là đạo luật Lacey và FLEGT về cấm buôn bán gỗ bất hợp pháp Luật Lacey áp dụng từ tháng 6/2010 cho tất cả các nhà cung cấp và sản xuất gỗ phải tuân thủ về khai báo nguồn gỗ cung cấp hợp pháp nếu không sẽ bị kiện tại Mỹ Luật FLEGT do cộng đồng châu Âu soạn thảo dựa trên đạo luật Lacey và sẽ chính thức áp dụng vào tháng 01/2012

Mỹ và EU cũng là hai thị trường đòi hỏi các nhà xuất đồ gỗ phải có chứng nhận FSC (Hội đồng các nhà quản lý rừng) đối với nguồn nguyên liệu gỗ, một tiêu chuẩn khắc khe và không dễ áp dụng đối với thực trạng rừng trồng ở Việt Nam Hậu quả là để đáp ứng các yêu cầu có chứng chỉ FSC các nhà sản xuất phải nhập khẩu gỗ có chứng chỉ FSC giá thành sản phẩm đội lên nên khó cạnh tranh được và giá trị giă tăng của ngành gỗ bị giảm sụt quá nhiều so với những quốc gia có hệ thống chứng chỉ

Về đối thủ cạnh tranh: Không chỉ khó khăn về thị trường xuất khẩu hay

trong nội bộ sản xuất mà các doanh nghiệp xuất khẩu gỗ Việt Nam còn phải đối mặt với những đối thủ mạnh như Trung Quốc, Malaysia, Indonesia…cũng như các quy định mới của thị trường lớn về đồ gỗ

Các doanh nghiệp gỗ nước ngoài chủ yếu là Trung quốc đang tăng cường đầu tư sang Việt Nam Nguyên nhân các doanh nghiệp Trung Quốc tăng mạnh đầu

tư vào Việt Nam vì đồ gỗ Trung Quốc bị đánh thuế chống bán phá giá nên các doanh nghiệp này chọn đầu tư sang nước thứ 3 với mục đích cao nhất là lấy C/O (nguồn gốc) hàng từ các nước này xuất khẩu sang Mỹ để “lách thuế chống bán phá giá’’

Tính đến sự phát triển và tăng trưởng của ngành gỗ Việt Nam thì tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn cao hơn các doanh nghiệp trong nước Điều này cho thấy thị phần và sức mạnh của các doanh nghiệp

gỗ nước ngoài đang lấn át các doanh nghiệp Việt Nam Họ luôn chiếm ưu thế đầu vào, đầu ra cũng như về vốn Trong khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam vốn yếu về tài chính lại đang gặp hó khăn về vốn và tỷ giá ngoại tệ

Trang 38

Về phía các cơ quan điều hành: Các chính sách về vay vốn trồng rừng hiện

hành vẫn đòi hỏi nhiều thủ tục rườm rà, trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các chủ sản xuất chế biến gỗ nhỏ lẻ khó có đủ tài sản thế chấp để vay vốn Ngoài ra chưa có chính sách thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào việc trồng rừng Hiện cả nước có hơn 421 doanh nghiệp FDI về lĩnh vực nông nghiệp nhưng chỉ có hơn 4 doanh nghiệp có dự án trồng rừng Do vậy cái thiếu lớn nhất là thiếu nguyên liệu phục vụ công tác chế biến, xuất khẩu

 Rủi ro do tác động của môi trường kinh doanh

Ảnh hưởng của lạm phát: Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt

động kinh doanh của các công ty Lạm phát làm các chi phí đầu vào gia tăng mà việc gia tăng giá đầu ra của sản phẩm không dễ dàng trong tình hình kinh tế vừa bước qua cuộc khủng hoảng như hiên nay làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty

Ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá hối đoái: Trong giao dịch xuất khẩu sản

phẩm gỗ của Công ty sang thị trường EU, đồng tiền thanh toán chủ yếu là USD và Euro Vì vậy khi tỷ giá không ổn định sẽ làm chi phí đầu vào, doanh thu biến động theo chiều hướng tiêu cực

Rủi ro từ môi trường tự nhiên: Địa bàn hoạt động của Công ty nằm ở trung

tâm miền Trung, nơi thường xuyên xảy ra nhiều thiên tai nhất và luôn chịu nhiều ảnh hưởng về vật chất nặng nề Một phần nguồn nguyên liệu gỗ của Công ty do xí nghiệp Lâm nghiệp Quảng Nam (đơn vị trực thuộc của Công ty) cung cấp Khu vực rừng trồng này sẽ bị tổn thất nặng một khi thiên tai xảy ra, nguồn nguyên liệu gỗ cho nguyên liệu giấy sẽ không được đảm bảo Bên cạnh đó khi xảy ra thiên tai sẽ làm hư hỏng các thiết bị sản xuất làm hoạt động sản xuất bị đình trệ, việc thực hiện các đơn hàng sẽ bị gián đoạn, chi phí khắc phục thiên tai ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty

 Rủi ro do đặc thù kinh doanh của Công ty

Rủi ro về sản phẩm: Công ty sẽ gặp rủi ro này khi sản phẩm đồ gỗ của Công

ty kém chất lượng, quy cách, phẩm chất mẫu mã, nhãn mác không phù hợp với điều kiện quy định trong hợp đồng khiến doanh thu bị sụt giảm, mất uy tín với khách hàng và trong một số trường hợp nghiêm trọng phải bồi thường hợp đồng

Rủi ro về thị trường tiêu thụ của Công ty: Hiện nay thị trường xuất khẩu

chính của Công ty là EU Thị trường EU là một thị trường đa dạng, năng động và đầy tính cạnh tranh nên các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển sẽ không có

cơ hội thâm nhập thị trường này nếu thiếu sự chuẩn bị kĩ Thị trường EU đa dạng, người dân EU quan tâm đến đặc tính hàng hóa, giá trị tiêu dùng và thói quen tiêu dùng Thêm nữa, cơ cấu kinh doanh và phân phối cũng như tập quán kinh doanh có

Trang 39

thể khác nhau Vì vậy việc chon thị trường EU phải được cân nhắc kỹ lưỡng về chiến lược là cực kì quan trọng

Rủi ro trong mua bán giao dịch kinh doanh mua bán hàng hóa quốc tế: Do

ngành gỗ Việt Nam còn non trẻ và Công ty cũng không ngoại lệ nên Công ty có thể mắc phải rủi ro do thiếu kinh nghiệm và hạn chế kiến thức trong quá trình thương lượng để mất cơ hội kinh doanh hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công

ty

Sản phẩm của Công ty chủ yếu xuất khẩu sang thị trường EU nên ngoài rủi

ro trên Công ty có thể gặp phải một số rủi ro như rủi ro trong quá trình thương lượng ký kết hợp đồng bán hàng, người mua từ chối nhận hàng khi giá thị trường giảm vào thời điểm giao hàng, dựa vào lý do hàng kém chất lượng; rủi ro liên quan đến việc thanh toán: người mua không thanh toán đúng hạn với lý do về tài chính để kéo dài thời hạn thanh toán…

Tóm lại, Công ty đối diện với các rủi ro kinh doanh ngày càng nhiều bao

gồm các rủi ro chung của ngành gỗ Việt Nam, các rủi ro do tác động từ môi trường kinh doanh và rủi ro do đặc thù kinh doanh của Công ty Công ty phải xác định được các rủi ro mà Công ty sẽ gặp phải để từ đó phân tích, đưa ra các biện pháp hạn chế, né tránh hoặc tận dụng các rủi ro này để tạo nên lợi thế cho Công ty

2.2.1.2 Phân tích rủi ro kinh doanh tại Công ty

Trong đề tài, chọn hai công ty cùng ngành là Công ty Đức Thành và Công ty Thuận An để có thêm căn cứ để so sánh Hai Công ty này mặc dù có quy mô lớn hơn Forexco nhưng có đặc điểm kinh doanh tương đối đồng nhất với Công ty Đó là chuyên sản xuất sản phẩm gỗ xuất khẩu sang các thị trường EU, Mỹ… Qua so sánh

có thể đánh giá tính ổn định trong kinh doanh của Công ty ở mức độ nào

Như đã đề cập ở phần lý thuyết, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp có thể đánh giá được bằng sự ổn định trong việc thay đổi kết quả và hiệu quả kinh doanh

là cao hay thấp Sự ổn định này được đo lường bằng độ biến thiên của chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh như doanh thu và lợi nhuận; chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh như khả năng sinh lời của tài sản Đồng thời qua phân tích đòn bẩy kinh doanh và mức phân bổ giữa định phí và biến phí, ta cũng sẽ thấy được mức độ rủi ro kinh doanh của Công ty

Dưới đây là số liệu về độ biến thiên này của các chỉ tiêu này của Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Forexco) và hai công ty cùng ngành Số liệu phân tích dựa trên số liệu kết quả kinh doanh của Công ty qua bốn năm 2008, 2009, 2010, 2011 (chủ yếu được lấy trên báo cáo tài chính và do phòng tài vụ, phòng kinh doanh của Công ty cung cấp)

Trang 40

 Phân tích rủi ro kinh doanh qua độ biến thiên doanh thu

Doanh thu được dùng để phân tích ở đây là doanh thu của cả 3 hoạt động: hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính và hoạt động khác Số liệu được tổng hợp

từ doanh thu của 3 hoạt động trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Bảng 2.2: Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên doanh thu của FOREXCO

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Với cách tính tương tự, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên doanh thu của Đức Thành

và Thuận An như sau:

Bảng 2.3 So sánh hệ số biến thiên Doanh thu giữa các công ty

Công ty Doanh thu trung bình Độ lệch chuẩn Hệ số biến thiên

Độ lệch chuẩn là chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro kinh doanh giữa các công

ty thông qua độ bấp bênh của các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh Công ty nào

có độ lệch chuẩn lớn hơn thì rủi ro cao hơn Tuy nhiên độ lệch chuẩn sẽ không đánh giá chính xác khi các công ty có quy mô kinh doanh khác nhau Như đã giới thiệu, mặc dù có hoạt động kinh doanh tương đối đồng nhất nhưng Đức Thành và Thuận

An có quy mô tương đối lớn so với FOREXCO Vì vậy, lựa chọn chỉ tiêu hệ số biến thiên trong trường hợp này, là chỉ tiêu đã loại bỏ sự khác nhau về quy mô giữa các công ty để đánh giá đúng mức độ rủi ro của FOREXCO so với các công ty cùng ngành Theo đó, hệ số biến thiên của công ty nào lớn nhất thì mức độ rủi ro kinh doanh của công ty đó cao nhất

Nhận xét : Qua bảng phân tích 2.3, hệ số biến thiên doanh thu của Forexco là

0,2399 trong khi hệ số biến thiên doanh thu của Đức Thành và Thuận An lần lượt là 0,1522 và 0,4019 Như vậy rủi ro kinh doanh xét theo doanh thu của Forexco là cao hơn Đức Thành nhưng lại thấp hơn Thuận An Theo nhận định của các chuyên gia ngành gỗ, nếu qui mô của các doanh nghiệp ngành gỗ trong những năm vừa qua không lớn thì khả năng kinh doanh khó mà không gặp rủi ro về nhiều mặt Tuy nhiên thực tế cho thấy, Forexco có qui mô nhỏ hơn so với Đức Thành và Thuận An

Ngày đăng: 15/04/2014, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1.3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Sơ đồ 2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty (Trang 31)
Bảng 2.1: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn  2008 – 2011 - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.1 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 – 2011 (Trang 35)
Bảng 2.4: Phân tích biến động doanh thu giữa các công ty  2009/2008  2010/2009  2011/2010  Công ty - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.4 Phân tích biến động doanh thu giữa các công ty 2009/2008 2010/2009 2011/2010 Công ty (Trang 44)
Bảng 2.7 Phân tích biến động Lợi nhuận kinh doanh giữa các công ty giai đoạn  2008-2011 - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.7 Phân tích biến động Lợi nhuận kinh doanh giữa các công ty giai đoạn 2008-2011 (Trang 46)
Bảng 2.8: Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Forexco - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.8 Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Forexco (Trang 48)
Bảng 2.9: Biến động các loại chi phí của Forexco giai đoạn 2008-2011  Năm 2009/2008  Năm 2010/2009  Năm 2011/2010 - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.9 Biến động các loại chi phí của Forexco giai đoạn 2008-2011 Năm 2009/2008 Năm 2010/2009 Năm 2011/2010 (Trang 49)
Bảng 2.11: So sánh hệ số biến thiên RE giữa các công ty - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.11 So sánh hệ số biến thiên RE giữa các công ty (Trang 55)
Bảng 2.13: Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của Forexco giai đoạn 2008-2011 - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.13 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của Forexco giai đoạn 2008-2011 (Trang 58)
Bảng 2.16. So sánh hệ số biến thiên ROE giữa các công ty - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.16. So sánh hệ số biến thiên ROE giữa các công ty (Trang 61)
Bảng 2.14: ROE của Forexco giai đoạn 2008-2011 - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.14 ROE của Forexco giai đoạn 2008-2011 (Trang 61)
Bảng 2.15: Hệ số biến thiên ROE của Forexco giai đoạn  2008-2011 - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.15 Hệ số biến thiên ROE của Forexco giai đoạn 2008-2011 (Trang 61)
Bảng 2.17: Tôc độ tăng các chỉ tiêu phản ánh ROE của Forexco giai  đoanh 2008-2011 - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.17 Tôc độ tăng các chỉ tiêu phản ánh ROE của Forexco giai đoanh 2008-2011 (Trang 62)
Bảng 2.19: Độ lớn đòn bẩy tài chính của Forexco giai đoạn 2008-2011 - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.19 Độ lớn đòn bẩy tài chính của Forexco giai đoạn 2008-2011 (Trang 65)
Bảng 2.25: Tỷ trọng Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện/(EBIT+Lỗ chênh  lệch tỷ giá đã thực hiện) giữa các công ty giai đoạn 2008-2011 - Khóa luận: Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Bảng 2.25 Tỷ trọng Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện/(EBIT+Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện) giữa các công ty giai đoạn 2008-2011 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w