1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Và Chi Phí Khấu Hao Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầu.pdf

100 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Và Chi Phí Khấu Hao Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầu
Tác giả Trần Thị Bích Ngân
Người hướng dẫn TS. Lê Trần Hạnh Phương
Trường học Trường đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề tài luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO (11)
    • 1.1. Một số nội dung liên quan đến kiểm toán khoản mục tài sản cố định và (11)
      • 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu (11)
  • hao 3 1.1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao (0)
    • 1.2. Kiểm soát nội bộ khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao (17)
      • 1.2.1. Các yêu cầu đối với kiểm soát nội bộ khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao (17)
      • 1.2.2. Mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao (18)
    • 1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao (20)
      • 1.3.1. Chuẩn bị kiểm toán (20)
      • 1.3.2. Thực hiện kiểm toán (26)
      • 1.3.3. Kết thúc kiểm toán (34)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU (GAFC) (37)
    • 2.1. Giới thiệu về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) (37)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (37)
      • 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ (39)
      • 2.1.3. Đặc điểm hoạt động (39)
      • 2.1.4. Quy trình kiểm toán (41)
      • 2.1.5. Đặc điểm tổ chức (48)
    • 2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu đối với Khách hàng ENL (50)
      • 2.2.2. Thực hiện kiểm toán (54)
      • 2.2.3. Kết thúc kiểm toán (62)
    • 2.3. Nhận xét quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu (64)
      • 2.3.1. Ưu điểm (64)
      • 2.3.2. Hạn chế (66)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU (GAFC) (69)
    • 3.1. Định hướng phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) (69)
    • 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) (70)
    • 3.3. Kiến nghị đến cơ quan Nhà nước, Hiệp hội nghề nghiệp (72)
  • KẾT LUẬN (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)
  • PHỤ LỤC (75)

Nội dung

TRƯỜNG Ä�ẠI HỌC QUY NHÆ N x TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN  KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TẠI CÔNG TY[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO

Một số nội dung liên quan đến kiểm toán khoản mục tài sản cố định và

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao 1.1.1.1 Tài sản cố định

Tài sản cố định (TSCĐ) là tư liệu lao động quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ giúp doanh nghiệp đánh giá quy mô, năng lực sản xuất và thể hiện sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Nó tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình, có giá trị kinh tế lớn và có thể được sử dụng qua nhiều chu kỳ, giai đoạn sản xuất để tạo ra lợi ích kinh tế lâu dài.

Theo Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC, TCSĐ được phân loại như sau:

TSCĐ hữu hình gồm các tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, đáp ứng các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình Các tài sản này tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, như nhà cửa, công trình xây dựng, máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải.

Tài sản cố định vô hình là những giá trị không có hình thái vật chất nhưng có thể đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp, như chi phí liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế, bản quyền tác giả và các khoản đầu tư phù hợp theo tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình Những tài sản này tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, góp phần nâng cao giá trị và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

TSCĐ thuê tài chính là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính theo hợp đồng, với quyền mua lại hoặc tiếp tục thuê sau thời hạn thuê ban đầu Tổng số tiền thuê tối thiểu phải tương đương với giá trị của tài sản tại thời điểm ký hợp đồng Nếu không đáp ứng các quy định này, tài sản đó sẽ được xem là TSCĐ thuê hoạt động.

- TSCĐ tương tự: Là TSCĐ có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương

 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

Theo Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm việc đảm bảo sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó, thời gian sử dụng của tài sản phải trên 1 năm, và nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách chính xác, có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

Căn cứ theo Điều 2, Điều 4 của Thông tư 45/2013/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 28/2017/TT-BTC:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định dựa trên giá mua thực tế phải trả, cộng thêm các khoản thuế không hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí này bao gồm lãi tiền vay trong quá trình đầu tư mua sắm, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ và các khoản chi phí liên quan khác.

Nguyên giá TSCĐ vô hình là tổng các chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để chuẩn bị và đưa tài sản đó vào hoạt động, tính đến thời điểm sử dụng dự kiến.

- Thời gian sử dụng hữu ích và giá trị TSCĐ phải thỏa mãn các quy định theo thông tư, chuẩn mực và chế độ hiện hành

 Tài khoản sử dụng của TSCĐ

- TSCĐ hữu hình: Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” cùng với 6 cấp tài khoản cấp 2 gồm:

Tài khoản 2111 “Nhà cửa, vật kiến trúc”

Tài khoản 2112 “Máy móc, thiết bị”

Tài khoản 2113 “Phương tiện vận tải, truyền tải”

Tài khoản 2114 “Thiết bị, dụng cụ quản lý”

Tài khoản 2115 “Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm”

Tài khoản 2118 “Tài sản cố định khác”

- TSCĐ vô hình: Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” cùng với 6 tài khoản cấp 2 gồm:

Tài khoản 2131 “Quyền sử dụng đất”

Tài khoản 2132 “Quyền phát hành”

Tài khoản 2133 “Bản quyền và bằng sáng chế”

Tài khoản 2134 “Nhãn hiệu tên thương mại”

Tài khoản 2135 “Chương trình phần mềm”

Tài khoản 2136 “Giấy phép và giấy phép nhượng quyền”

Tài khoản 2138 “Tài sản cố định vô hình khác”

- TSCĐ thuê tài chính: Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” cùng với 2 tài khoản cấp 2 gồm:

Tài khoản 2121 “Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính”

Tài khoản 2122 “Tài sản cố định vô hình thuê tài chính”

 Khái niệm về khấu hao TSCĐ

Khấu hao là quá trình định giá và phân bổ có hệ thống nguyên giá của tài sản, phản ánh sự hao mòn theo thời gian sử dụng Việc tính khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) giúp xác định chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý trong suốt vòng đời của tài sản Điều này đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và tối ưu hóa quản lý tài sản của doanh nghiệp.

Khấu hao TSCĐ hợp lý giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn cố định và thu hồi đầy đủ vốn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng Việc xác định khấu hao đúng cách còn là yếu tố quan trọng để tính giá thành sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh Ngoài ra, tính khấu hao chính xác là cơ sở cho các quyết định về tái đầu tư và tái sản xuất của doanh nghiệp.

VAS 03 và 04 đề cập “Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó”, trong đó:

Giá trị tính khấu hao của Tài sản cố định hữu hình được xác định dựa trên nguyên giá ghi trên báo cáo tài chính, sau khi trừ đi các khoản giá trị ước tính thanh lý của tài sản đó Quá trình này đảm bảo phản ánh chính xác giá trị còn lại của tài sản cố định trong quá trình sử dụng và phù hợp với nguyên tắc kế toán Việc tính khấu hao đúng cách giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu về báo cáo tài chính minh bạch.

Thời gian trích khấu hao phản ánh khoảng thời gian mà tài sản cố định hữu hình phát huy hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Thời gian này được ước tính dựa trên khả năng tạo lợi nhuận từ tài sản đó, song phải phù hợp với khung thời gian khấu hao do Bộ Tài chính quy định Ngoài phương pháp trích khấu hao theo thời gian, doanh nghiệp còn có thể áp dụng các phương pháp khác như dựa trên số lượng sản phẩm hoặc các cách tính phù hợp với đặc điểm ngành nghề để phản ánh chính xác tuổi thọ và giá trị sử dụng của tài sản cố định.

 Nguyên tắc ghi nhận đối với CPKH

Theo Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tất cả Tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trích khấu hao theo nguyên tắc vì giá trị của TSCĐ hao mòn dần theo thời gian Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ không yêu cầu trích khấu hao theo quy định.

- TSCĐ đang được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đã khấu hao hết giá trị;

- TSCĐ đã bị mất dù chưa khấu hao hết;

- TSCĐ do DN quản lý nhưng không thuộc quyền sở hữu của DN (trừ TSCĐ thuê tài chính);

- TSCĐ không được theo dõi, quản lý, hạch toán trên sổ kế toán và BCTC của DN;

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho DN để phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học;

Tài sản cố định vô hình bao gồm quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp, đóng vai trò quan trọng trong việc định giá và quản lý tài sản của doanh nghiệp.

 Tài khoản sử dụng của CPKH

Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ” cùng với 4 tài khoản cấp 2, cụ thể:

- Tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”

- Tài khoản 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính”

- Tài khoản 2413 “Hao mòn TSCĐ vô hình”

- Tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư”

 Các phương pháp trích khấu hao

Theo Khoản 1 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC, doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh được phép áp dụng các phương pháp khấu hao TSCĐ trong quá trình sản xuất, kinh doanh Các phương pháp này nhằm xác định giá trị hao mòn của tài sản cố định theo cách phù hợp và hợp lý Việc lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật Các phương pháp này bao gồm cách tính khấu hao theo đường thẳng, theo số dư giảm dần hoặc theo sản lượng, tùy thuộc vào đặc thù của tài sản và hoạt động kinh doanh.

1.1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao

Kiểm soát nội bộ khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao

1.2.1 Các yêu cầu đối với kiểm soát nội bộ khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao

Mục tiêu chính của kiểm soát nội bộ (KSNB) là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) thông qua việc đầu tư đúng mục đích và quản lý, sử dụng TSCĐ hiệu quả để tránh lãng phí KSNB còn đảm bảo hạch toán chính xác các chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ và chi phí sửa chữa, vì những chi phí này ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài chính Quản lý và sử dụng TSCĐ hiệu quả giúp bù đắp chi phí đầu tư, giảm chi phí và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Kiểm soát TSCĐ là một phần quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

Việc kiểm soát tốt TSCĐ và CPKH giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu then chốt như đầu tư hiệu quả, duy trì cân đối tài chính, sử dụng TSCĐ đúng mục đích và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tránh mất mát và hư hỏng tài sản cố định Đồng thời, việc ghi chép chính xác, trích khấu hao phù hợp, thanh lý TSCĐ đúng quy trình và lưu trữ đầy đủ hồ sơ góp phần hạn chế rủi ro khi đầu tư và đảm bảo quản lý tài sản cố định hiệu quả, tránh tình trạng mất cân đối tài chính do TSCĐ không hiệu quả.

1.2.2 Mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao

1.2.2.1 Các thủ tục kiểm soát chung

Nguyên tắc xây dựng các thủ tục KSNB được xây dựng trên cơ sở như sau:

Thứ nhất, phân chia trách nhiệm đầy đủ

Nhằm hạn chế khả năng xảy ra sai sót gian lận khi một cá nhân hay một bộ phận kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ cùng lúc DN cần tách biệt các chức năng giữa: Chức năng bảo quản tài sản, chức năng ghi sổ, phê chuẩn việc mua, chức năng thanh lý và chức năng nhượng bán tài sản Chẳng hạn, chức năng xét duyệt chọn nhà cung cấp phải khác với bộ phận đề nghị mua tài sản,…

Thứ hai, kiểm soát quá trình xử lý thông tin

Kiểm soát chung với đối tượng sử dụng; Kiểm soát ứng dụng của dữ liệu; Kiểm soát chứng từ và sổ sách; Ủy quyền và xét duyệt

Thứ ba, xây dựng kế hoạch đầu tư TSCĐ

Do khoản đầu tư vào TSCĐ thường lớn và mang tính chất dài hạn, doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch đầu tư và mua sắm TSCĐ từ các năm trước nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các dự án Kế hoạch này phải bao gồm các yếu tố chính như dự kiến về đầu tư, mua sắm, sử dụng cho các bộ phận, sửa chữa lớn, thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ, giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt nguồn lực và ngân sách Việc lập kế hoạch còn giúp đảm bảo các dự án phù hợp ngân sách, nâng cao hiệu quả đầu tư, ngăn ngừa tham ô và sử dụng tài sản sai mục đích Thực hiện dự toán và rà soát tình trạng TSCĐ hiện có giúp doanh nghiệp tối ưu hóa sử dụng tài sản, nâng cao hiệu quả đầu tư và tận dụng tối đa nguồn lực nội bộ Các hoạt động của KSNB cần tập trung vào xây dựng kế hoạch, dự toán, kiểm tra, giám sát và quản lý chặt chẽ tài sản cố định để đạt hiệu quả cao nhất.

Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống sổ quản lý chi tiết TSCĐ để đảm bảo theo dõi chính xác từng loại tài sản cố định Hệ thống này bao gồm các phần quan trọng như sổ chi tiết, thẻ chi tiết và hồ sơ chi tiết, giúp quản lý và lưu trữ thông tin một cách khoa học, minh bạch Việc mở sổ chi tiết cho từng loại TSCĐ là bước bắt buộc để thực hiện công tác kế toán và kiểm kê tài sản hiệu quả, đáp ứng yêu cầu pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý tài sản của doanh nghiệp.

- Thủ tục mua sắmTSCĐ cũng như việc đầu tư xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo việc đầu tư;

- Thủ tục thanh lý TSCĐ: DN phải thường xuyên ban hành các quy định liên quan đến thanh lý TSCĐ;

Doanh nghiệp cần thiết lập tiêu chuẩn chung để phân biệt rõ ràng giữa các chi phí được tính vào nguyên giá và các chi phí có thể ghi nhận vào chi phí của kỳ kế toán Tiêu chuẩn này cần dựa trên Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) hoặc chế độ kế toán hiện hành, đồng thời phải cụ thể hóa theo thực tiễn hoạt động của từng doanh nghiệp nhằm đảm bảo xác định chính xác và phù hợp.

Chế độ kiểm kê định kỳ Tài sản cố định (TSCĐ) nhằm đảm bảo kiểm tra tính hiện hữu, địa điểm sử dụng, và điều kiện của TSCĐ; phát hiện các TSCĐ để ngoài sổ sách, thiếu hụt hoặc mất mát để duy trì tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài sản.

Các quy định bảo vệ vật chất đối với Tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp bao gồm các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cho TSCĐ, như chống trộm cắp và hỏa hoạn, đồng thời doanh nghiệp cần mua bảo hiểm đầy đủ để phòng ngừa rủi ro mất mát tài sản.

Các doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về tính khấu hao TSCĐ, trong đó thời gian khấu hao phải được Ban Giám đốc phê duyệt dựa trên chính sách của Nhà nước Việc này đảm bảo tính hợp pháp và chính xác trong việc kế toán, giúp doanh nghiệp quản lý tài sản cố định hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

1.2.2.2 Các thủ tục kiểm soát cụ thể trong từng giai đoạn

Thứ nhất, giai đoạn đề nghị mua tài sản và xét duyệt mua TSCĐ

Dựa trên dự toán và kế hoạch đã được Trưởng bộ phận xét duyệt, phiếu yêu cầu TSCĐ cần đầy đủ chữ ký của người lập và Trưởng bộ phận có yêu cầu Tiếp theo, phiếu yêu cầu sẽ chuyển đến người có trách nhiệm xét duyệt để đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong đầu tư TSCĐ Giai đoạn này nhằm kiểm soát chặt chẽ quá trình đầu tư, tránh lãng phí, thất thoát và gian lận vì lợi ích cá nhân.

Thứ hai, giai đoạn lựa chọn Nhà cung cấp

Các giấy đề nghị mua hàng chỉ được thực hiện khi đã có sự phê duyệt chính thức Người có thẩm quyền phê duyệt cần xem xét kỹ lưỡng nhu cầu về loại tài sản cố định cần mua để tránh mua sắm không cần thiết Doanh nghiệp nên mở sổ theo dõi tình trạng khấu hao của từng loại TSCĐ, chỉ tiến hành mua bổ sung khi TSCĐ đã cạn khấu hao và không còn phù hợp phục vụ sản xuất, kinh doanh Bộ phận mua hàng cần tham khảo giá từ nhiều nhà cung cấp hoặc tổ chức đấu thầu để đảm bảo mua hàng với giá hợp lý và cạnh tranh.

Vào ngày thứ ba, doanh nghiệp cần lập đơn đặt hàng đầy đủ, rõ ràng, được đánh số thứ tự theo quy định Đơn đặt hàng phải chứa các thông tin quan trọng như ngày đặt mua, số lượng, quy cách tài sản cố định (TSCĐ), giá cả, nhà cung cấp và điều khoản thanh toán Giai đoạn này cần đảm bảo các câu hỏi trọng tâm như ai phê duyệt đơn hàng, bộ phận nào đưa ra đơn hàng, thời điểm đặt hàng, số lượng đặt, nhà cung cấp được chọn, và liệu đơn hàng có được theo dõi chặt chẽ không để đảm bảo quy trình mua hàng diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

Thứ tư, giai đoạn nhận TSCĐ

Dựa trên Đơn đặt hàng, Bộ phận mua hàng và Bộ phận yêu cầu mua TSCĐ tiến hành kiểm tra quy cách, số lượng, yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo phù hợp với đơn hàng Sau đó, đơn vị sẽ nhận TSCĐ và chấp nhận Hóa đơn yêu cầu thanh toán từ nhà cung cấp, đồng thời lập Biên bản giao nhận TSCĐ Phòng kế toán cần lưu trữ đầy đủ và chính xác thông tin về TSCĐ trong Sổ chi tiết và Thẻ TSCĐ để đảm bảo quản lý tài sản cố định hiệu quả và tuân thủ quy định kế toán.

Thứ năm, giao nhận trách nhiệm quản lý TSCĐ

DN cần thực hiện các biện pháp hạn chế tiếp cận TSCĐ, như bố trí nhân viên bảo vệ để ngăn chặn việc di chuyển trái phép TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp hoặc sang nơi khác; lắp đặt hệ thống camera hoặc hệ thống báo động để giám sát và phát hiện hành vi trộm cắp TSCĐ; đồng thời mua bảo hiểm cho tài sản cố định nhằm tăng cường khả năng bảo vệ và giảm thiểu rủi ro tài chính khi xảy ra sự cố.

Thứ sáu, doanh nghiệp cần thực hiện kiểm kê tài sản cố định (TSCĐ) ít nhất vào cuối mỗi năm để đối chiếu số lượng thực tế với danh sách đã lập Quá trình kiểm kê giúp phát hiện TSCĐ không còn sử dụng được hoặc bị hư hỏng, từ đó hỗ trợ lập kế hoạch đầu tư và bảo trì TSCĐ mới phù hợp Việc kiểm kê TSCĐ định kỳ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản cố định, giảm thiểu rủi ro mất mát và thất thoát tài sản của doanh nghiệp.

Thứ bảy, tính toán và ghi chép CPKH

Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao

Để đảm bảo cuộc kiểm toán diễn ra hiệu quả, KTV cần xây dựng quy trình kiểm toán rõ ràng và phù hợp với mục tiêu đề ra Quy trình kiểm toán được chia thành ba giai đoạn chính: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, và kết thúc kiểm toán Việc chuẩn bị kỹ lưỡng giúp đảm bảo các bước kiểm toán diễn ra suôn sẻ, trong khi quá trình thực hiện kiểm toán đảm bảo các hoạt động được thực hiện đúng quy trình Kết thúc kiểm toán gồm tổng hợp kết quả, báo cáo và phân tích nhằm cung cấp những chính xác và đầy đủ nhất cho các bên liên quan.

Kế hoạch kiểm toán là bước bắt buộc cho mọi cuộc kiểm toán, giúp đảm bảo quá trình kiểm toán diễn ra hiệu quả và chính xác Việc lập kế hoạch kiểm toán đúng đắn giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, đồng thời giữ chi phí kiểm toán ở mức hợp lý và giảm thiểu tranh chấp với khách hàng Theo VACPA (2019), các công việc trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán gồm các nhiệm vụ cơ bản nhằm xây dựng nền tảng vững chắc cho toàn bộ quá trình kiểm toán.

1.3.1.1 Xem xét chấp nhận Hợp đồng kiểm toán

Trước khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần quyết định việc chấp nhận khách hàng mới hoặc tiếp tục với các khách hàng cũ, nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng, đạt được hợp đồng kiểm toán và bố trí nhân sự phù hợp cho cuộc kiểm toán Đối với khách hàng mới, KTV cần tìm hiểu rõ lý do kiểm toán, thu thập thông tin về lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính và mở rộng dữ liệu từ ngân hàng, báo chí, sách ngành, đặc biệt đối với công ty cổ phần niêm yết hoặc có nhiều công nợ Đối với khách hàng cũ, KTV cần cập nhật thông tin hàng năm sau mỗi cuộc kiểm toán để đánh giá lại khách hàng hiện hữu, từ đó xem xét việc tiếp tục thực hiện kiểm toán phù hợp.

1.3.1.2 Lập và ký kết Hợp đồng kiểm toán

Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, bước quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị là ký kết hợp đồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán là văn bản thỏa thuận giữa công ty kiểm toán và khách hàng về quá trình thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan Nội dung hợp đồng xác định rõ mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của từng bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và phí dịch vụ.

1.3.1.3 Tìm hiểu Khách hàng và môi trường hoạt động

Sau khi chấp nhận hợp đồng kiểm toán, Kiểm toán viên (KTV) cần thu thập đầy đủ các thông tin chi tiết cần thiết bắt đầu từ khi bắt đầu công việc Trong quá trình kiểm toán, KTV phải liên tục xem xét, đánh giá và cập nhật các thông tin mới để đảm bảo tính chính xác và toàn diện của quá trình kiểm toán Việc bổ sung thêm thông tin mới là một bước quan trọng để đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tài chính của tổ chức.

KH liên quan mật thiết đến quá trình kiểm toán, trong đó, hiểu biết của KTV về KH kiểm toán bao gồm các yếu tố như tổng quan về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, cũng như tổ chức hoạt động nội bộ của doanh nghiệp đó Việc nắm vững các yếu tố này giúp nâng cao chất lượng kiểm toán và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính Điều này còn góp phần tăng cường hiệu quả kiểm toán, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Trong kiểm toán Tài sản cố định (TSCĐ), việc thu thập các chứng từ pháp lý và sổ sách như biên bản góp vốn, biên bản bàn giao, giấy chứng nhận liên doanh liên kết, và tuyên bố hợp nhất là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác của thông tin Quá trình thu thập các dữ liệu liên quan đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, bao gồm việc đánh giá, đối chiếu và xác minh thông tin với các bằng chứng kiểm toán ở mọi giai đoạn của quá trình kiểm toán.

Việc hiểu rõ đặc điểm ngành nghề kinh doanh của khách hàng là yếu tố quan trọng giúp KTV có cái nhìn toàn diện về khách hàng Điều này giúp xác định trọng tâm và yêu cầu công việc phù hợp, chẳng hạn như kiểm toán tài sản cố định và chi phí hoạt động sẽ khác nhau giữa doanh nghiệp khai thác và sản xuất than so với doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.

Thông thường, KTV thu thập các thông tin cụ thể về KH như sau:

- Thu thập chứng từ pháp lý, sổ sách

- Xác định quy mô TSCĐ, nắm bắt cơ cấu đầu tư vào TSCĐ, cơ cấu vốn của DN và xu hướng phát triển của KH

Xem xét các khía cạnh đặc thù của khách hàng như ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức, dây chuyền sản xuất giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Tài sản cố định (TSCĐ) và Công cụ, phương tiện hợp nhất (CPKH) Việc phân tích này đảm bảo hiểu rõ các sự kiện, nghiệp vụ có tác động trực tiếp đến báo cáo tài chính, từ đó nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong quá trình lập và kiểm tra Báo cáo tài chính.

- Tham quan nhà xưởng, xác minh TSCĐ, phát hiện những vấn đề cần quan tâm: Máy móc cũ, lạc hậu sản xuất trì trệ,…

Trao đổi với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc Kế toán Tài sản cố định và các cán bộ nhân viên liên quan nhằm nắm rõ tình hình biến động Tài sản cố định trong doanh nghiệp Đồng thời, thảo luận về việc sử dụng TSCĐ có hợp lý để đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh Các cuộc trao đổi này giúp hiện thực hóa các chính sách quản lý TSCĐ hiệu quả và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình sử dụng tài sản cố định.

- Tìm hiểu mục tiêu, chiến lược kinh doanh của KH, các mục tiêu đó có liên quan gì đến biến động TSCĐ

- Tìm hiểu về môi trường kinh doanh các yếu tố bên ngoài tác động đến KH: Pháp luật, khoa học kỹ thuật,…

- Trao đổi với KTV nội bộ (nếu có) về TSCĐ, phương pháp trích khấu hao và xem xét BCKT nội bộ

KTV cần xem xét lại kết quả kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán để hiểu rõ các chính sách tài chính, các sai phạm liên quan đến TSCĐ năm trước, qua đó đánh giá tác động tổng thể đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp Đối với khoản mục TSCĐ và CPKH, KTV nên tìm hiểu về loại hình doanh nghiệp, ví dụ như các doanh nghiệp sản xuất ưu tiên chú trọng đến máy móc, trong đó CPKH hàng năm lớn và cần kiểm tra việc trích khấu hao phù hợp cũng như ghi nhận TSCĐ đúng nguyên tắc Đối với các doanh nghiệp dịch vụ hoặc tư vấn có TSCĐ ít hơn, KTV sẽ tập trung vào các phần hành khác phù hợp với đặc điểm ngành nghề, đồng thời xem xét các phương pháp trích khấu hao áp dụng để đảm bảo tính chính xác và hợp lý của báo cáo tài chính.

Ví dụ như DN sản xuất liên tục, DN sản xuất theo đơn đặt hàng, DN sản xuất có tính mùa vụ,

1.3.1.4 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin cơ sở và hiểu rõ hoạt động kinh doanh của khách hàng, KTV tiến hành các thủ tục phân tích để đánh giá rủi ro và xác định các vấn đề tiềm ẩn Thủ tục phân tích là bước không thể thiếu trong quy trình kiểm toán và được thực hiện tại tất cả các giai đoạn của quá trình kiểm toán, đảm bảo tính chính xác và khách quan trong kết quả cuối cùng.

Thủ tục phân tích theo định nghĩa của VSA 520 là quá trình xem xét các số liệu, thông tin và tỷ suất quan trọng nhằm phát hiện xu hướng biến động và xác định các mối quan hệ có mâu thuẫn hoặc chênh lệch lớn so với dự kiến Quá trình này giúp đánh giá chính xác các yếu tố ảnh hưởng và hỗ trợ ra quyết định chính xác Phân tích dữ liệu là bước then chốt để nhận diện các điểm bất thường và điều chỉnh chiến lược phù hợp Việc thực hiện phân tích đúng quy trình đảm bảo độ tin cậy và khách quan trong công tác kiểm toán tài chính.

Thủ tục phân tích trong giai đoạn này gồm hai loại cơ bản sau:

Phân tích ngang cho khoản mục TSCĐ giúp xác định xu hướng biến động qua việc so sánh số liệu năm trước và năm nay để nhận biết những biến động bất thường Quá trình này còn giúp tìm hiểu nguyên nhân gây ra các sự biến đổi, đồng thời có thể so sánh số liệu của ngành với khách hàng để nâng cao hiệu quả phân tích tài chính.

Phân tích dọc là phương pháp đánh giá các tỷ suất liên quan đến Tài sản cố định (TSCĐ), trong đó KTV tính toán các chỉ số quan trọng như tỷ suất tự tài trợ và tỷ suất đầu tư Việc phân tích này giúp đánh giá khả năng tự tài trợ và hiệu quả đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp Nhờ đó, nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp để tối ưu hoá sử dụng tài sản cố định Phân tích dọc các tỷ suất không chỉ hỗ trợ trong việc kiểm tra tình hình tài chính mà còn giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc so sánh chỉ số với các tiêu chuẩn ngành hoặc quá khứ.

1.3.1.5 Tìm hiểu kiểm soát nội bộ

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU (GAFC)

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU (GAFC)

Ngày đăng: 23/03/2023, 21:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w