1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng bảo hiểm chương 7bảo hiểm trách nhiệm

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo hiểm trách nhiệm
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 417,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TMU DFM FMGM2311 ver 2020 62  BH tai nạn con người 24/24  BH tai nạn hành khách  BH trợ cấp nằm viện phẫu thuật  BH học sinh  6 3 3 Một số loại hình BH con người phi nhân thọ 8/6/2020 184 8/6/202[.]

Trang 1

 BH tainạn con người 24/24

 BH tainạn hành khách

 BHtrợ cấp nằm viện phẫu thuật

 BHhọc sinh

6.3.3 Một số loại hình BH con người phi nhân thọ

Trang 2

Nội dung chính:

7.1 Khái quát về bảo hiểm trách nhiệm

7.2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

7.3 Bảo hiểm trách nhiệm công cộng và trách nhiệm sản

phẩm

7.4 Bảo hiểm trách nhiệm khác

7.1 Khái quát về bảo hiểm trách nhiệm

7.1.1.Sự cần thiết

7.1.2.Đặc điểm của bảo hiểm trách nhiệm

7.1.1 Sự cần thiết của BH trách nhiệm

Trang 3

a) Đối tượng BH mang tính trừu tượng

b) Thường được thực hiện dưới hình thức bắt buộc

c) Hạn mức trách nhiệm

d) Áp dụng nguyên tắc bồi thường và nguyên tắc

thế quyền hợp pháp

7.1.2 Các đặc điểm của BH trách nhiệm

 Đối tượng BH là trách nhiệm pháp lý hay nghĩa vụ

bồi thường thiệt hại của người được BH Nó

không xácđịnh được ngay lúc tham gia BH

 ĐK phát sinh trách nhiệm pháp lý :

Có thiệt hại thực tế của bên thứ ba.

Có hành vi trái pháp luật của cá nhân,tổ chức.

Có quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của

cá nhân, tổ chức và thiệt hại của bên thứ ba.

7.1.2.a) Đối tượng BH mang tính trừu

tượng

 Thường có tính chất bắt buộc để ôn định tài chính

cho người được bảo hiểm; bảo vệ lợi ích công

cộng và an toàn XH

 THthường bắt buộc BH trách nhiệm:

7.1.2.b) Thường được thực hiện dưới hình

thức bắt buộc

Trang 4

 Thiệt hại trách nhiệm dân sự phát sinh chưa thể

xácđịnh được ngay tại khi tham gia bảo hiểm Do

vậy, phải giới hạn trách nhiệm để nâng cao trách

nhiệm của người bảo hiểm

 Hầu hết các trường hợp BH trách nhiệm dân sự

đối với bên thứ ba có áp dụng hạn mức (…)

7.1.2.c) Hạn mức trách nhiệm

7.1.2.d) Áp dung nguyên tắc bồi thường

và nguyên tắc thế quyền hợp pháp

 Bảo hiểm chỉ bồi thường theo các trách nhiệm dân

sự mà người được bảo hiểm đã thừa nhận

 Nguyêntắc thế quyền hợp pháp được áp dung khi

xuất hiện nhiều bên có cùng lỗi gây thiệt hại cho

bênthứ ba

7.2.1.Đối tượng và phạm vi BH

7.2.2.Mức trách nhiệm và phí BH

7.2.3 Tráchnhiệm bồi thường của BH

7.2 BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với

người thứ ba

Trang 5

 Đối tượng BH là TNDS của chủ xe cơ giới đối với

người thứ ba, bao gồm trách nhiệm hay nghĩa vụ

bồi thường ngoài hợp đồng của chủ xe cơ giới đối

với người thứ ba khi xe đang lưu hành gây tai nạn

 Đối tượng được BH không được xác định trước

mà chỉ khi xe đang lưu hành gây tai nạn mà có

phát sinh TNDScủa chủ xe đối với người thứ ba

thìđối tượng này mới được xác định cụ thể

7.2.1 Đối tượng và phạm vi BH

 Cóthiệt hại về tài sản, tính mạng hoặc sức khoẻ

của bên thứ ba;

 Chủ xe (lái xe) phải có hành vi trái pháp luật (vô

tìnhhoặc cố ý vi phạm pháp luật)

 Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái

pháp luật của chủ xe (lái xe) với những thiệt hại

của người thứ ba

Chủ xe (lái xe) phải có lỗi (có thể không bắt buộc)

ĐK phát sinh TNDS của chủ xe đối với

người thứ ba

 Bên thứ ba: là những người trực tiếp bị thiệt hại

dohậu quả của vụ tai nạn nhưng loại trừ:

 Lái, phụ xe, người làm công cho chủ xe;

 Những người lái xe phải nuôi dưỡng như cha, mẹ, vợ,

chồng, con cái

Bên thứ ba trong BH TNDS chủ xe cơ giới

Trang 6

 Thiệt hại về tính mạng và tình trạng sức khoẻ của bên

thứ ba;

 Thiệt hại về tài sản, hàng hoá… của bên thứ ba;

 Thiệt hại tài sản làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

hoặc giảm thu nhập;

 Các CF cần thiết để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa

hạn chế thiệt hại; các CF thực hiện các biện pháp đề xuất

của cơ quan BH (kể cả các biện pháp không hiệu quả);

 Những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của những người

tham gia cứu chữa, ngăn ngừa tai nạn, chi phí cấp cứu

và chăm sóc nạn nhân.

Phạm vi BH TNDS của chủ xe …

 Hành động cố ý của chủ xe, lái xe và người bị thiệt hại.

 Xe không đủ ĐK kỹ thuật & thiết bị an toàn theo quy định.

 Thiệt hại đối với tài sản bị cướp, bị mất cắp trong tai nạn.

 Thiệt hại gián tiếp do tai nạn.

 Thiệt hại do chiến tranh, bạo động

 Chủ xe, lái xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an toàn giao

thông đường bộ.

 Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ quốc gia trừ khi có thỏa

thuận khác.

 Các TS đặc biệt (Vàng bạc, đá quý, tiền, cổ vật, tranh

ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt, )

Phạm vi loại trừ BH mặc dù có phát sinh

TNDS

 Hạn mức trách nhiệm dân sự là số tiền tối đa mà

các DN BHtrả cho những thiệt hại về người và tài

sản trong mỗi vụ tai nạn có phát sinh trách nhiệm

dânsự

 Hạn mức trách nhiệm dân sự thường được quy

định trong các văn bản hướng dẫn thực thi pháp

luật liên quan đến BH trách nhiệm dân sự

7.2.2 Mức trách nhiệm và phí BH dân sự

Trang 7

Phíbảo hiểm tính cho mỗi đầu phương tiện đối với

mỗi loại phương tiện (thường tính theo năm) là:

P = f + d

Trong đó:

 P: Phí bảo hiểm trên đầu phương tiện.

 F: Phí thuần.

 d:Phụ phí (Phụ phí thường là tỷ lệ % nhất định so với

tổng phí BH).

Phí BH trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ

giới

Trong đó:

 Si:Số vụ tai nạn có phát sinh

TNDS của chủ xe được BH

bồi thường trong năm i

 Ti:Số tiền bồi thường bình quân một vụ tai nạn có phát

sinh TNDS trong năm i

 Ci:Số đầu phương tiện tham gia BH TNDS năm i

 n:Số năm thống kê, thường từ 3-5 năm

i=(1,N)

Công thức xác định Phí thuần

n

i i

n

i

i i

C

T S f

1 1

 Thời gian tham gia BH được tính tròn tháng và phí HB

được xác định như sau:

Đối với các phương tiện hoạt động ngắn

hạn

Hoặc:

Phí Ngắn hạn

12 tháng PhíNăm x Số tháng hoạt động

=

Ngày đăng: 23/03/2023, 20:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm