44 Chương 3 BẢO HIỂM THÂN TÀU (5 tiết) Mục tiêu của chương Cung cấp các kiến thức cơ bản về bảo hiểm thân tàu biển, cách thức mua bảo hiểm thân tàu, các rủi ro được bảo hiểm thân tàu bảo vệ và các rủi[.]
Trang 1Chương 3 BẢO HIỂM THÂN TÀU
(5 tiết) Mục tiêu của chương
Cung cấp các kiến thức cơ bản về bảo hiểm thân tàu biển, cách thức mua bảo hiểm thân tàu, các rủi ro được bảo hiểm thân tàu bảo vệ và các rủi ro bị loại trừ Chương này cũng giúp sinh viên hiểu được các điều kiện về bảo hiểm thân tàu, cách tính toán bồi thường khi có tổn thất xảy ra đặc biệt là trường hợp hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi
Một số câu hỏi gợi ý:
Bảo hiểm thân tàu là gì?
Tại sao phải mua bảo hiểm thân tàu?
Ai là người mua bảo hiểm thân tàu ?
Cách tính phí bảo hiểm thân tàu như thế nào?
3.1 Khái quát về bảo hiểm thân tàu
Trước lợi nhuận mà ngành thương mại hàng hải mang lại, cũng như mức độ và
số lượng rủi ro mà con tàu phải đối mặt, nên bảo hiểm thân tàu trở nên rất phổ biến và phát triển trên thế giới
Đối tượng bảo hiểm thân tàu: Đối tượng bảo hiểm thân tàu biển là toàn bộ con tàu đủ khả năng đi biển theo luật quốc tế và luật quốc gia Bao gồm: vỏ tàu, máy tàu, trang thiết bị thông thường đi biển và phục vụ kinh doanh (không bao gồm vật dụng và tài sản cá nhân)
Thông thường bảo hiểm thân tàu: Giá trị vỏ tàu chiếm khoảng 40%, giá trị máy móc chiếm khoảng 40%, giá trị trang thiết bị chiếm khoảng 20%
Trong bản kê khai hợp đồng bảo hiểm thân tàu, chủ tàu phải nêu rõ:
- Tên tàu
- Cảng đăng ký tàu
- Quốc tịch tàu
- Năm và nơi đóng tàu
- Cấp tàu
- Dung tích, trọng tải tàu
- Giấy đăng kiểm tàu
- Tàu đủ khả năng đi biển
- Quốc tịch tàu không thay đổi trong suốt thời gian bảo hiểm
- Hành trình con tàu phải hợp pháp Quyền lợi của bảo hiểm thân tàu: Chủ tàu sẽ được bồi thường cho những tổn thất, mất mát đối với vỏ tàu, máy tàu, trang thiết bị trên tàu và ¾ trách nhiệm đâm va
Ngoài ra, chủ tàu có thể mua “bảo hiểm cước phí chuyên chở”: Là bảo hiểm
cho phần cước phí mà chủ tàu phải trả lại cho chủ hàng do chủ tàu không đưa được
Trang 2hàng về tới bến Theo quy định của ITC, tiền bảo hiểm cho phần cước phí chuyên chở
mà chủ tàu có thể tham gia cao nhất bằng 25% số tiền mua bảo hiểm thân tàu
Chủ tàu cũng có thể mua thêm bảo hiểm chi phí điều hành quản trị tàu là bảo hiểm cho các loại chi phí quản lý, lãi kinh doanh…Số tiền cao nhất cho bảo hiểm chi phí quản trị tàu là 25% số tiền bảo hiểm thân tàu
3.2 Rủi ro bảo hiểm thân tàu
Rủi ro được bảo vệ:
Những rủi ro, hiểm họa do thiên tai gây nên những tai nạn bất ngờ, không bao gồm tác động của sóng, gió thông thường Hiểm họa này bao gồm: đắm, lật, khí hậu khốc liệt, tàu nằm cạn, mắc cạn, đâm va với các vật thể khác
Cháy, nổ Cháy nổ là nguyên nhân trực tiếp mới được bồi thường Nổ được bảo hiểm dù có cháy hay không Tuy nhiên, cháy nổ do những nguyên nhân loại trừ như chiến tranh, đình công, hành động ác ý và năng lượng nguyên tử thì không được bảo vệ
Trộm cắp gây ra do người ngoài tàu Trộm cắp không bao gồm những hành động ăn cắp bí mật hay trộm cắp gây ra bởi thuyền viên và hành khách trên tàu
Cướp biển Cướp biển bao gồm những hành khách tiến hành nổi dậy và những người nổi loạn tấn công từ ngoài tàu Điều khoản này không bao gồm cướp biển vì rủi
ro chính trị vì trong trường hợp này thuộc rủi ro chiến tranh
Vứt hàng xuống biển Là hành động cố ý vứt bỏ những bộ phận, trang thiết bị của tàu, nhằm làm nhẹ tàu, làm nổi tàu cứu tàu thoát khỏi nguy hiểm Trong trường hợp vứt bỏ mà vẫn gây ra tổn thất toàn bộ thì chỉ bồi thường tổn thất toàn bộ mà thôi
Va chạm với các phương tiện chuyên chở trên bộ, trang thiết bị bến cảng là các tai nạn do các phương tiện vận tải đó va vào tàu khi chúng chạy vào khu vực cầu tàu Va chạm với các trang thiết bị bến cảng là các va chạm của tàu vào các thiết bị của cảng như cầu tàu, đập chắn sóng, ụ đà…
Động đất, núi lửa phun, sét đánh Các rủi ro này xảy ra trong khi tàu đang chạy hay tàu đang ở ụ đà, bến cảng thì đều được bồi thường
Tai nạn khi bốc dỡ, dịch chuyển hàng hóa hay tiếp nhiên liệu
Thiệt hại đối với máy móc, nồi hơi, gãy cần trục hay ẩn tì Bất kể nguyên nhân nào làm nổ nồi hơi và gây tổn thất cho buồng máy và thân tàu đều được bảo hiểm bồi thường; Khi trục bị gãy dẫn đến phát sinh các hư hỏng và tổn thất khác đối với tàu Các tổn thất phát sinh do gãy trục được bảo hiểm bồi thường, tuy nhiên tổn thất của trục bị gãy thì không được bồi thường; Ẩn tì là khuyết tật sẵn có của vỏ hay máy móc trước khi tàu đóng hay sữa chữa mà người bảo hiểm không thể biết được Trong trường hợp này người bảo hiểm chỉ bồi thường cho những thiệt hại do khuyết tật ẩn tỳ gây ra nhưng không phải bồi thường cho các chi phí sữa chữa bộ phận bị khuyết tật, ẩn
tỳ
Bất cẩn của thuyền trường, thủy thủ, sĩ quan, hoa tiêu được bảo hiểm trong một quá trình làm việc mẫn cán, hợp lý
Trang 3Bất cẩn của người sửa chữa hay người thuê tàu với điều kiện người sửa chữa hay người thuê tàu không phải là người được bảo hiểm
Đâm va với tàu khác
Va chạm với máy bay, các vật rớt từ máy bay
Các hiểm họa bị loại trừ:
Tổn thất, thiệt hại được gây ra do hành động ác ý của người được bảo hiểm Loại trừ nhiễm phóng xạ
Hậu quả gián tiếp của những hiểm họa được bảo hiểm
Tàu không đủ khả năng đi biển
Vi phạm lệnh cấm của nhà chức trách, cố ý vi phạm luật lệ giao thông
Tàu thuyền bị mắc cạn do ảnh hưởng của thủy triều
Cố ý hành động trái với các điều khoản hành động bảo hiểm (cố tình đi chệch đường, chở không đúng hàng, neo đậu không đúng nơi quy định )
Tàu thuyền bị trưng dụng vì mục đích quân sự
Chi phí sửa chữa di tu, chi phí sơn đóng tàu
Trễ hành trình
3.3 Phí bảo hiểm thân tàu
3.3.1 Phí bảo hiểm thân tàu
Phí bảo hiểm là số tiền người tham gia bảo hiểm phải nộp cho nhà bảo hiểm trên cơ sở số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí bảo hiểm áp dụng cho con tàu đó
Phí bảo hiểm được áp dụng cho từng loại tàu, tuổi tàu, nhóm tàu, tuyến đường hoạt động của tàu, mức độ đồng bộ của các thiết bị…
Phí bảo hiểm thân tàu phải đóng ngay khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực trừ khi có thỏa thuận khác Nếu tàu ngừng hoạt động liên tục 30 ngày trở lên sau khi đã đóng phí, người bảo hiểm sẽ hoàn lại cho người tham gia bảo hiểm đối với thời gian ngừng hoạt động đó Tùy theo từng đơn bảo hiểm mà tỷ lệ hoàn phí quy định là khác nhau
Phí bảo hiểm có thể nộp một lần hoặc được chia thành nhiều đợt với điều kiện
là phải đúng như quy định trong hợp đồng
Trường hợp tàu bị rủi ro khi còn thời hạn bảo hiểm, nhưng chưa đến kỳ hạn nộp phí tiếp theo thì phải nộp toàn bộ phí bảo hiểm còn lại trong vòng 15 ngày kể từ ngày
bị tổn thất
3.3.2 Hoàn phí bảo hiểm thân tàu
Phí bảo hiểm có thể được hoàn lại nếu tàu nằm cạn quá dài (trên 30 ngày) Số tiền hoàn phí không được lớn hơn số tiền bảo hiểm trong thời gian còn lại của tàu
Công ty bảo hiểm chỉ hoàn trả phí bảo hiểm, khi người được bảo hiểm thông báo trước cho công ty bảo hiểm bằng văn bản việc ngừng hoạt động của tàu Việc ngừng hoạt động có thể do tàu phải sửa chữa, chờ sửa chữa, tàu được bán, tàu ngừng kinh doanh khai thác…
Trang 4Vị trí ngừng hoạt động phải được thông báo cho người bảo hiểm biết, tàu chỉ được hoàn phí khi đã ngừng hoạt động trên 30 ngày ở vị trí an toàn mà công ty bảo hiểm công nhận
Trong mọi trường hợp người bảo hiểm sẽ hoàn trả lại cho người bảo hiểm phí bảo hiểm sau khi trừ phí hoa hồng (thường 15%)
Ví dụ: Phí bảo hiểm thân tàu chủ tàu phải đóng là 30.000 USD /năm, phí hoa
hồng là 15%, tỷ lệ hoàn phí theo hợp đồng là 70%, số tháng nghỉ là 3 tháng
- Vậy số tiền chủ tàu nhận được là: (30.000 – 15% x 30.000)/12 x 70% x 3 = 4.462,5 USD
Trong trường hợp tàu bị tổn thất toàn bộ, người bảo hiểm không phải hoàn trả phí bảo hiểm cho thời gian còn lại
3.4 Các điều kiện bảo hiểm thân tàu
3.4.1 Các điều kiện bảo hiểm thân tàu của hội bảo hiểm London
Điều kiện tiêu chuẩn về bảo hiểm tổn thất toàn bộ thân tàu – TLO (institute standard total loss only) – TLO 1.10.1983
Người bảo hiểm chịu bồi thường cho những tổn thất, thiệt hại sau:
+ Tổn thất toàn bộ thực tế (Actual total loss) + Tổn thất toàn bộ ước tính (Contructive total loss) + Chi phí cứu nạn
Điều kiện bảo hiểm loại trừ tuyệt đối tổn thất bộ phận – FOD (free of damage absolutely)
Phạm vi bồi thường của FOD lớn hơn TLO Thêm 3 chi phí:
+ Chi phí tố tụng và đề phòng, hạn chế tổn thất phát sinh do rủi ro được bảo hiểm gây ra
+ Trách nhiệm đâm va + Các chi phí đóng góp tổn thất chung
Điều kiện loại trừ tổn thất riêng – FPA (free from average absolutely)
Phạm vi bồi thường rộng hơn so với FOD Ngoại trừ những bồi thường theo điều kiện FOD còn được bảo hiểm bồi thường thêm:
Các tổn thất bộ phận của tàu do tham gia hành động tổn thất chung (nhưng hạn chế những bộ phận nhất định như: neo, nồi hơi, tời, cần cẩu, máy tời, máy lái, hệ thống đèn chiếu sáng, máy ướp lạnh
Bồi thường tổn thất riêng và tổn thất bộ phận gây ra bởi rủi ro cháy và đâm va
Điều kiện bảo hiểm thời hạn thân tàu- ITC (institute time clause) 1.11.1995
Số tiền hoàn phí = phí bảo hiểm trong 1 năm (đã trừ hoa hồng)/năm x
tỷ lệ hoàn phí x số ngày nằm cạn trong năm đó
Trang 5Bảo hiểm sẽ bồi thường cho mọi tổn thất, cả tổn thất toàn bộ và bộ phận không hạn chế bộ phận, cả tổn thất riêng và tổn thất chung với điều kiện các tổn thất đó do hiểm họa được bảo hiểm, chi phí sửa chữa hợp lý và không vượt quá giá trị con tàu
Bảo hiểm chiến tranh và đình công thời hạn thân tàu (Institute wars and strike hull time clause)
Hiểm họa được bảo hiểm:
Chiếm giữ, bắt giữ, cầm chế bởi chiến tranh, nội chiến, phiến loạn, khởi nghĩa, đấu tranh quần chúng
Mìn, như lôi, bom, vũ khí chiến tranh vô chủ
Đình công, bế xưởng
Khủng bố, đấu tranh chính trị
Hiểm họa được loại trừ:
Vụ nổ, hiểm họa liên quan đến năng lượng nguyên tử, hạt nhân
Chiếm giữ, bắt giữ, tịch thu trưng dụng theo lệnh của chính phủ nước sở hữu hay nước đăng ký tàu
Giữ tàu, giam hãm, tịch thu do vi phạm luật hải quan, thương mại hay nguyên nhân tài chính khác
Điều kiện bảo hiểm thân tàu chuyến- Institute voyage clause hull
Rủi ro được bảo hiểm: giống ITC nhưng chỉ áp dụng cho một chuyến
Sẽ không được bồi thường nếu: thay đổi hành trình, vi phạm cam kết về lai kéo, tham gia vào dịch vụ cứu hộ trừ phi có thông báo trước với người bảo hiểm để:
Thêm điều khoản bổ sung
Đóng phí bảo hiểm phụ thêm
Điều kiện loại trừ tổn thất riêng đối với bảo hiểm thân tàu chuyến (institute voyage clause free from particular absolutely)
Là điều kiện áp dụng cho một chuyến đi cụ thể
Loại trừ tổn thất riêng cho chuyến đi đã được bảo hiểm
Ít khi được ký kết bởi tính hạn chế của điều kiện
Điều kiện bảo hiểm chiến tranh, đình công thân tàu chuyến (Institute war and strike hull voyage clause)
Giới hạn điều kiện bảo hiểm chiến tranh và đình công trong một chuyến hành trình cụ thể
3.4.2 Các điều kiện bảo hiểm thân tàu của bảo hiểm Việt Nam
Điều kiện A: Là bảo hiểm mọi rủi ro đối với thân tàu thuyền, với điều kiện này
bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường đối với các rủi ro
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận xảy ra đối với thân tàu thuyền được bảo hiểm do những nguyên nhân sau:
Đâm va với tàu thuyền, máy bay, phương tiện vận chuyển trên bờ hoặc dưới nước
Đắm, mắc cạn, đâm va vào đá, vật thể ngầm hoặc nổi, trôi hoặc cố định (trừ bom mìn hoặc thủy lôi), cầu, phà, đá, công trình, đê đập, kè, cầu cảng
Cháy, nổ trên tàu thuyền hoặc ở nơi khác
Trang 6Vứt bỏ tài sản khỏi tàu trong trường hợp cần thiết và hợp lý Động đất, sụt lở, núi lửa, mưa đá hay sét đánh
Bão tố, sóng thần, gió lốc Tai nạn sảy ra trong lúc xếp dỡ và di chuyển hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu hoặc khi tàu thuyền đang neo đậu, lên đà, sửa chữa xuồng
Nổ nồi hơi, gãy trục cơ hoặc hư hỏng do khuyết tật ngầm gây ra với điều kiện kiểm tra giám định bình thường không thể phát hiện được
Sơ suất của thuyền trưởng, sĩ quan, thủy thủ, hoa tiêu hoặc người sửa chữa với điều kiện người sửa chữa không phải là người được bảo hiểm
Chi phí hạn chế thiệt hại, cứu hộ, kiện tụng đã được công ty bảo hiểm đồng ý trước
Chi phí giám định, hư hại tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm Đóng góp tổn thất chung
Chi phí kiển tra đáy tàu thuyền sau khi mắc cạn kể cả trong trường hợp không thể phát hiện tổn thất
Điều kiện B: Là điều kiện bảo hiểm tổn thất toàn bộ đối với thân tàu thuyền
Công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường tổn thất toàn bộ (thực tế hoặc ước tính)
3.5 Hiệu lực của đơn bảo hiểm thân tàu
3.5.1 Thời hạn bảo hiểm thân tàu
ITC 1995 không ấn định giới hạn thời hạn cho đơn bảo hiểm, do vậy đơn bảo hiểm có thể áp dụng cho bất kỳ quãng thơi gian nào Theo tập quán, các đơn bảo hiểm thân tàu vẫn được lập thành kỳ hạn 12 tháng
Thời hạn bảo hiểm được ghi trên đơn bảo hiểm hay trên phụ lục đính kèm Đơn bảo hiểm sẽ có hiệu lực cho đến ngày mãn hạn bình thường ghi trong đơn bảo hiểm hay phụ lục đính kèm
Bảo hiểm chuyến thì được tính thời gian bắt đầu nhổ neo hay rời cầu tàu ở cảng
đi hoặc bắt đầu cập cảng đi (at &from) và kết thúc sau 24 giờ khi tàu neo hoặc cập bến
an toàn Tuy nhiên, đơn bảo hiểm có thể kết thúc nếu có một thỏa thuận khác giữa các bên
3.5.2 Kết thúc hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm đương nhiên kết thúc (nếu không có thỏa thuận khác) trong các trường hợp sau:
+ Thay đổi cơ quan đăng kiểm + Cấp tàu bị hết hạn hoặc sửa đổi + Tàu không đủ khả năng đi biển + Tàu thay đổi quốc kỳ
+ Thay đổi chủ tàu (thay đổi quyền sở hữu) + Thay đổi người khai thác tàu (thay đổi quản lý) + Tàu được cho thuê tàu trần
Trang 7+ Người được bảo hiểm vi phạm hợp đồng bảo hiểm (thay đổi phạm vi hoạt động, chậm đóng phí )
+ Hết hạn hợp đồng bảo hiểm
+ Không đóng hoặc không đóng phí bảo hiểm đúng hạn
+ Tàu bị trưng thu
3.5.3 Tiếp tục bảo hiểm
Điều khoản tiếp tục bảo hiểm của ITC1995 cho phép việc gia hạn đương nhiên của đơn bảo hiểm khi người được bảo hiểm có thông báo tiếp tục bảo hiểm trước khi đơn bảo hiểm mãn hạn bình thường Nếu vào ngày kết thúc hạn kỳ, tàu đang lâm nạn hay mất tích thì tàu vẫn tiếp tục được bảo hiểm cho đến khi tàu về đến cảng kế tiếp an toàn hoặc cho đến khi tai nạn qua khỏi trong trường hợp tàu đang nằm trong cảng lánh nạn
Người được bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm bổ sung cho thời gian gia hạn này Phí này được tính theo tỷ lệ phí bảo hiểm tháng
3.6 Trách nhiệm đâm va trong bảo hiểm thân tàu
Trong bảo hiểm thân tàu người bảo hiểm ngoài việc phải bồi thường thiệt hại cho thân tàu (đối tượng được bảo hiểm) khi thiệt hại xảy ra bởi các nguyên nhân được bảo vệ, người bảo hiểm còn phải có trách nhiệm bồi thường ¾ trách nhiệm đâm va- phần trách nhiệm bồi thường do đối tượng được bảo hiểm đâm vào tàu khác làm hư hỏng tàu và hàng hóa trên tàu khác
Việc tính toán bồi thường thiệt hại trong trách nhiệm đâm va đựa tính dựa trên nguyên tắc lỗi chéo (phần trăm lỗi x thiệt hại gây ra cho tàu và hàng hóa của đối phương)
Ví dụ: Tàu A mua bảo hiểm thân tàu tại công ty Bảo Việt đâm vào tàu B mua
bảo hiểm thân tàu tại AAA Tai nạn làm thân tàu A thiệt hại 300.000 USD và tàu B thiệt hại 500.000 USD Theo biên bản giám định tàu A -80% lỗi, tàu B-20% lỗi trong tai nạn này
Như vậy bảo hiểm Bảo Việt phải bồi thường cho tàu B trong lỗi đâm va số tiền : ¾ x 80% x 500.000 = 300.000 USD
Bảo hiểm AAA phải bồi thường cho tàu A trong lỗi đâm va: ¾ x 20% x 300.000 = 45.000 USD
3.7 Thủ tục mua bảo hiểm
Tàu biển là đối tượng bảo hiểm có giá trị lớn nên thông thường việc tiến hành
ký kết hợp đồng mua bảo hiểm phải trải qua nhiều quá trình thủ tục thời gian
Thông thường, các chủ tàu có nhu cầu mua bảo hiểm thân tàu cho con tàu của mình sẽ liên hệ với công ty bảo hiểm mà họ tin cậy để đưa ra yêu cầu của họ và gởi các thông tin chi tiết về đối tượng bảo hiểm đến công ty bảo hiểm trong “giấy yêu cầu bảo hiểm” (tên tàu, loại tàu, dung tích, trọng tải, tuổi tàu, kích thước tàu, năm đóng tàu, tuổi tàu, chất liệu, nhà sản xuất, năm mua, giá mua, giá trị hiện tại, quốc tịch tàu,
Trang 8cảng đăng ký, số đăng kiểm, tuyến đường vận hành, điều kiện bảo hiểm muốn mua, bản thiết kế kỹ thuật tàu…)
Dựa vào giấy yêu cầu bảo hiểm và các tài liệu liên quan mà chủ tàu cung cấp, công ty bảo hiểm sẽ cử nhân viên của mình giám định tàu, kiểm tra thực tế tình trạng tàu, giấy phép đăng kiểm tàu, giấy chứng nhận an toàn quản lý tàu, trang thiết bị trên tàu, lịch sử tai nạn của tàu cũng như năng lực tài chính của chủ tàu…
Sau khi hai bên thỏa thuận thống nhất phí bảo hiểm thì hợp đồng sẽ được lập với các nội dung quan trọng sau:
+ Tên người được bảo hiểm + Tên đối tượng bảo hiểm (tên con tàu) + Quốc tịch của tàu
+ Cảng đăng ký + Năm đóng tàu +Cấp tàu được bảo hiểm + Dung tích toàn phần + Trọng tải tàu
+ Số tiền bảo hiểm + Hành trình hoặc phạm vi hoạt động của tàu được bảo hiểm + Thời gian bảo hiểm theo giờ Hà Nội
+ Điều kiện bảo hiểm + Rủi ro được bảo vệ + Rủi ro bị loại trừ + Trách nhiệm của người bảo hiểm + Trách nhiệm của người được bảo hiểm + Nơi giải quyết bồi thường
+ Phí bảo hiểm, số tiền phí, cách thức đóng phí, tỷ lệ hoàn phí, điều kiện hoàn phí
+ Thủ tục khiếu nại + Luật pháp áp dụng + Chữ ký xác nhận của 2 bên Lưu ý, luật áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm này là Luật Hàng Hải Việt Nam Những điểm Luật Hàng Hải Việt Nam chưa quy định thì áp dụng luật và tập quán bảo hiểm của Anh
Sau khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết và người được bảo hiểm hoàn thành nghĩa vụ đóng phí của mình, công ty bảo hiểm có thể cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hay đơn bảo hiểm cho chủ tàu
Nếu sau khi cấp đơn bảo hiểm, tàu thuyền lại có sự thay đổi, người được bảo hiểm phải có sự thông báo ngay cho công ty bảo hiểm Nếu xét thấy sự thay đổi đó làm tăng thêm rủi ro thì sẽ có sự thỏa thuận các điều kiện thêm và các phí bảo hiểm bổ sung
Trong trường hợp người được bảo hiểm vi phạm nghĩa vụ của mình trong việc cung cấp thông tin mà mình biết hoặc cần phải biết liên quan đến việc ký kết hợp
Trang 9đồng, các thông tin có thể ảnh hưởng đến việc ký kết hợp đồng, các thông tin có thể ảnh hưởng đến việc xác định khả năng xảy ra hiểm họa thì người bảo hiểm có quyền rút khỏi hợp đồng mà vẫn được thu đầy đủ phí bảo hiểm Nếu người được bảo hiểm không có lỗi trong việc khai báo không chính xác hoặc không khai báo theo những điểm nói trong mục này thì người bảo hiểm không có quyền rút khỏi hợp đồng, nhưng
có quyền thu thêm phí bảo hiểm ở mức độ hợp lý
Người được bảo hiểm có quyền rút khỏi hợp đồng bảo hiểm bất kỳ lúc nào khi hiểm họa chưa xảy ra nhưng phải có nghĩa vụ trả tiền phạt hủy hợp đồng Mức tiền phạt hủy hợp đồng và điều kiện hoàn trả phí bảo hiểm tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm
3.8 Khiếu nại – bồi thường tổn thất
Khi có thiệt hại tổn thất xảy ra người được bảo hiểm cần liên hệ ngay lập tức với công ty bảo hiểm yêu cầu giám định nguyên nhân và xác định thiệt hại
Liên hệ ngay lập tức với cơ quan công quyền gần nhất để lập biên bản, xác nhận tai nạn, thiệt hại làm bằng chứng hồ sơ để khiếu nại các bên liên quan
Người được bảo hiểm phải thực hiện các biện pháp cần thiết và hợp lý để hạn chế thiệt hại có thể
Để khiếu nại đòi công ty bảo hiểm bồi thường người được bảo hiểm phải tập hợp hồ sơ khiếu nại để gởi đến công ty bảo hiểm trong thời gian quy định trong hợp đồng
Hồ sơ khiếu nại thường bao gồm:
+ Hợp đồng bảo hiểm
+ Đơn bảo hiểm
+ Bằng chứng xác nhận của cơ quan công quyền
+ Biên bản giám định của đơn vị giám định thể hiện tổng thiệt hại cũng như nguyên nhân thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm
+ Nhật ký hàng hải
+ Bảng kê khai hàng hóa trên tàu
+ Thư khiếu nại
+ Các bằng chứng thể hiện tổn thất thuộc phạm vi được bảo hiểm
+ Thư chào giá bộ phận thay thế
+ Thư yêu cầu bồi thường
…
Lưu ý, trong hợp đồng bảo hiểm thường thể hiện mức miễn thường có khấu trừ Mức miễn thường này được áp dụng cho từng vụ tai nạn trong thời gian bảo hiểm
Do vậy, dù người được bảo hiểm khiếu nại đòi bồi thường cho từng vụ tai nạn hay gom nhiều vụ tai nạn cùng một lúc để đòi bồi thường thì số tiền được công ty bảo hiểm bồi thường đều phải trừ đi mức khấu trừ cho từng vụ riêng biệt
Đối với hợp đồng bảo hiểm theo thời hạn thì tổng số tiền bồi thường cho thân tàu trong thời hạn được bảo hiểm sẽ không vượt quá hạn mức trách nhiệm bồi thường
Trang 10CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày các bước mua bảo hiểm thân tàu?
Câu 2: Tỷ lệ phí bảo hiểm thân tàu phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Câu 3: Các rủi ro nào thì được bảo hiểm thân tàu bảo vệ? các rủi ro bị loại trừ?
Câu 4: Hãy liệt kê các điều kiện bảo hiểm theo Hội bảo Hiểm Thân Tàu London?
Câu 5: Tàu GLORY Shanghaimua bảo hiểm thân tàu tại công ty Bảo Việt đâm vào
tàu Hải Luân 4 mua bảo hiểm thân tàu tại AAA Tai nạn làm thân tàu GLORY Shanghai thiệt hại 500.000 USD và tàu Hải Luân 4 thiệt hại 100.000 USD Theo biên bản giám định 2 tàu có tỷ lệ lỗi bằng nhau 50% lỗi trong tai nạn trên Hỏi Bảo Việt phải bồi thường cho Hải Luân 4 bao nhiêu tiền và AAA phải bồi thường cho Glory Shang hai bao nhiêu tiền (biết cả 2 chủ tàu đều mua bảo hiểm ITC 1995 với ¾ trách nhiệm đâm va, mức miễn thường 500 USD/ tai nạn)
Câu 6: Một tàu có giá trị 20.000.000 USD, mua bảo hiểm thân tàu ITC (ITC 1995)-
mức miễn thường là 500 USD/vụ tai nạn, tỷ lệ phí bảo hiểm là 5%, chở 3 loại hàng hóa
- Gạo (5000 MT), trị giá: 5.000.000 USD (20.000 bao) - Số tiền mua bảo hiểm là: 4.000.000 USD, tỷ lệ phí bảo hiểm R= 0.15%, điều kiện B (ICC 1982), mức miễn thường: 200 USD/ 1 tai nạn
- Vải: (1000 MT), trị giá: 2.000.000 USD –Số tiền mua bảo hiểm: 70% của trị giá lô hàng , tỷ lệ phí bảo hiểm R= 0.16%, điều kiện C (ICC 1982), mức miễn thường:
200 USD/ 1 tai nạn
- Đồ gỗ nội thất: 20bộ, 1000 USD/bộ, Số tiền mua bảo hiểm : 90% trị giá lô hàng – điều kiện A (ICC 1982), Tỷ lệ phí bảo hiểm R= 0,62%, 4 bộ /cont, mức miễn thường = 0
- Tàu đang đi thì bị cháy, thiệt hại theo giám định:
+ 100MT vải bị cháy hoàn toàn, thiệt hại 100%,
+ Gạo bị hấp nhiệt, giảm giá trị thương mại 10% giá trị của toàn bộ lô hàng
+ Chi phí sửa chữa tàu hỏng do cháy 200,000 USD
+ 1 container đồ gỗ nội thất bị hấp nhiệt (giảm 5% giá trị thương mại của container hàng này)
+ Chi phí cứu hộ để dập lửa: 2000 USD
- Tàu tiếp tục Hành trình thì gặp bão, song mạnh đã cuốn 1 container đồ gỗ xuống biển, thiệt hại 100%
+ Nước biển tràn vào hầm hàng làm ướt 200 MT vải (giảm 50% giá trị của 200 tấn vải)
+ Nước biển tràn vào hầm hàng làm ướt 100 MT gạo (thiệt hại 100%)
- Ở cảng đích, do bất cẩn, 50 bao gạo và 1 container đồ gỗ đã bị rớt xuống biển trong quá trình bốc hàng
+ 100 MT vải bị dơ (giảm 30% giá trị)