1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

báo cáo nghiên cứu thống kê chiều cao trung bình của sinh viên nữa đại học hoa sen

43 2,8K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiều Cao Trung Bình Của Sinh Viên Nhu Đại Học Hoa Sen
Người hướng dẫn Lê Thị Thiên Hương
Trường học Trường Đại Học Hoa Sen
Chuyên ngành Nguyên lý thống kê
Thể loại Báo cáo nghiên cứu thống kê
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo nghiên cứu thống kê

Trang 2

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: LÊ THỊ THIÊN HƯƠNG

Phần dành riêng cho Khoa:

Trang 3

TRÍCH YẾU

Tất cả các bậc cha mẹ đều mong muốn con mình sẽ phát triển chiều cao

và khỏe mạnh Ta đã biết chiều cao phụ thuộc khá nhiều vào gen di truyền Tuy nhiên, đây không phải yếu tố quyết định hoàn toàn mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Để phát triển chiều cao tốt nhất ta cần hiểu thêm các yếu tố nào ảnh hưởng đến chiều cao Khi có điều kiện thuận lợi cho đủ tất cả các yếu tố ta sẽ phát triển được chiều cao tối ưu của mình

Vì vậy, nhóm ch ng tôi th c hiện đề án CHIỀU CAO TRUNG B NH CỦA SINH VIÊN N TẠI ĐH HOA SEN nh m đưa ra cái nhìn t ng quát nhất về chiều cao và các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao c ng như tìm ra biện pháp để phát triển chiều cao c ng như nâng cao s c kho để thanh thiếu niên có thể học tập và làm việc thật hiệu quả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Ch ng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lê Thị Thiên Hương và những gi p đỡ, góp ý gi p ch ng tôi hoàn thành đề tài này một cách tốt và hiệu quả nhất

Nhóm ch ng tôi c ng xin gửi lời cảm ơn đến khoa Kinh Tế Thương Mại trường Đaị học Hoa Sen vì đã tạo cơ hội cho ch ng tôi học tập một môn học có tính ng dụng cao vào th c tiễn và hỗ trợ tốt cho khả năng t ng hợp,

xử lý số liệu cho ch ng tôi

Tuy nhiên do những hạn chế về m t kiến th c c ng như thời gian, nhóm

ch ng tôi không tránh khỏi những sai sót Rất mong s đánh giá và góp ý của cô

Ch ng tôi chân thành cảm ơn

Nhóm th c hiện đề án

Trang 5

NHẬN XÉT

Trang 6

DANH SÁCH SINH VIÊN

Trang 7

MỤC LỤC

Contents

TRÍCH YẾU i

LỜI CẢM ƠN ii

NHẬN XÉT iii

DANH SÁCH SINH VIÊN iv

MỤC LỤC v

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC vi

BẢNG BIỂU – H NH ẢNH vii

A MỞ ĐẦU 1

1 Cơ sở lý thuyết 1

2 Đối tượng, phạm vi nghiên c u và phương pháp nghiên c u 19

3 Câu hỏi nghiên c u 22

4 Giả thuyết nghiên c u 22

B NỘI DUNG 23

2 Một số yếu tố tác động đến chiều cao của sinh viên nữ Đại học Hoa Sen 27

3 Một số giải pháp nh m phát triển chiều cao của sinh viên nữ Hoa Sen 29

C KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO b PHỤ LỤC c

Trang 8

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

1.Trần Thị Muội Thu thập dữ liệu, viết báo cáo,tính toán

2.Lê Thụy Bích Thủy Thu thập dữ liệu,viết báo cáo,tính toán

3.Võ Thị Thanh Tr c Thu thập dữ liệu, t ng hợp số liệuchỉnh sửa báo cáo

4 Phạm Trịnh Huyền Trân Thu thập dữ liệu,t ng hợp số liệu

5 Phạm Trần Thiên Lý Thu thập dữ liệut, ng hợp số liệu

6 Lê Quỳnh Nhƣ Thu thập dữ liệu,t ng hợp số liệu

7 Nguyễn Thị CẩmVân Thu thập dữ liệu viết báo cáo,tính toán

8 Nguyễn Thị Thanh Tr c Thu thập dữ liệu viết báo cáo,tính toán

9 Nguyễn Thị Nguyệt Hồng Thu thập dữ liệu,t ng hợp số liệu

Trang 9

BẢNG BIỂU – HÌNH ẢNH

Hình 1: Biểu đồ thanh đ ng thể hiện chiều cao của sinh viên nữ Đại học Hoa Sen 24

Hình 2: Biểu đồ thể hiện giờ bắt đầu ng của sinh viên nữ Đại học Hoa Sen 28

Hình 3: Biểu đồ thể hiện gen di truyền chiều cao của sinh viên nữ Đại học Hoa Sen 29

Bảng 1: Phương pháp thu thập thông tin 6

Bảng 2: Bảng dữ liệu thu thập 23

Trang 10

A MỞ ĐẦU

1 ơ sở lý thuyết

HƯƠNG I GIỚI THIỆU MÔN HỌ

I.1 KHÁI NIỆM VÀ HỨ NĂNG THỐNG KÊ

1 Khái niệm

Có thể hiểu khái niệm thống kê trên hai góc độ:

 Góc độ lý luận: Thống kê là một môn khoa học kinh tế, nghiên c u m t lượng trong mối liên hệ ch t chẽ với m t chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội, phát sinh trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

 Góc độ nghiệp vụ: Thống kê có thể hiểu là các số liệu thể hiển thôn tin về đối tượng nghiên c u

Một cách t ng quát, có thể định nghĩa: Thống kê là một nhành của toán

học liên quan đến việc thu thập, phân tích và trình bày các dữ liệu Đây

là một khoa học bao gốm một hệ thống các phương pháp từ việc thu thập, trình bày, tóm tắt dữ liệu đến các phương pháp phân tích và d đoán, gi p các nhà quản lý đưa ra các quyết định

2 hức năng của thống kê

Quá trình nghiên c u thống kê trải qua ba giai đoạn có quan hệ ch t chẽ và mật thiết với nhau, trong đó gian đoạn trước làm tiền đề để th c hiện giai đoạn sau

(1) Giai đoạn điều tra thống kê: bao gồm ghi chép, thu thập tài liệu thống

(2) Giai đoạn t ng hợp và trình bày kết quả điều tra thu thập được

(3) Giai đoạn phân tích và d báo thống kê

Như vậy, thống kê có hai lĩnh v c:

Trang 11

 Thống kê mô tả bao gồm các phương pháp thu thập trình bày dữ liệu và tính toán các đ c trưng nh m mô tả đối tượng nghiên

T ng thể thống kê (hay t ng thể) là tập hợp tất cả các đối tượng mà

ta nghiên c u các đơn vị (hay phần tử) tạo thành t ng thể được gọi là đơn vị

t ng thể Mẫu là một bộ phận lấy ra từ t ng thể

2 iến

Biến là đ c điểm của đơn vị t ng thể, được chia ra thành hai loại:

 Biến định tính thể hiện tính chất của đơn vị được khỏa sát

 Biến định lượng thể hiện b ng các số

3 Dữ liệu

Dữ liệu là kết quả quan sát được của các biến, giá trị nhận được có thể thay đ i từ đơn vị này sang đơn vị khác Dữ liệu c ng được phận biệt thành hai loại: dữ liệu định tính và định lượng

4 Tiêu thức thống kê

Tiêu th c thống kê là khái niệm dùng để chỉ các đ c điểm của đơn

vị tồng thể mà ta nghiên c u

a Tiêu thức định tính là tiêu th c phản ánh tính chất của đơn

vị t ng thể, không thể hiện tr c tiếp b ng các con số

b Tiêu thức định lượng (còn gọi là tiêu th c số lượng) là tiêu

th c có biểu hiện tr c tiếp b ng con số

Trang 12

Lượng biến có tể phân biệt thành hai loại:

Lượng biến rời rạc là lượng biến mà các giá trị có thể có

của nó là hữu hạn ho c vô hạn và có thể đếm được

Lượng biến liên tục là lượng iến mà các giá trị có thể có của

nó lấp kín cả một khoảng trên trục số

Thông thường, các giá trị của lượng biến liên tục là các số có cả phần nguyên và phần thập phân, còn giá trị của lượng biến không liên tục là các số nguyên

Các tiêu th c định tính và định lượng chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau

trên một t ng thề được gọi là tiêu thức thay phiên

b hỉ tiêu chất lượng là các chỉ tiêu biểu hiện tính chất, trình

độ ph biến, quan hệ so sánh trong t ng thể

I.3 Á Ậ O LƯỜNG VÀ TH NG O D LIỆU

Để th c hiện nghiên c u, trong thống kê người ta sử dụng bốn cấp bậc đo lường theo m c độ thông tin tăng dần, đó là thang đo: định danh, th bậc, khoảng và tỉ lệ

1 Thang đo định danh (hay thang đo phân loại) là bậc thấp nhất,

không thể hiện s hơn kém Thang đo này được sử dụng cho

các dữ liệu định tính, chỉ khác biệt nhau về tên gọi

2 Thang đo thứ bậc thể hiện s hơn kém của dữ liệu nhưng

không biết chính xác m c độ hơn kém đó Thang đo này c ng

được sử dụng cho các dữ liệu định tính

Trang 13

3 Thang đo khoảng thể hiện được m c độ hơn kém giữa các giá

trị đo lường, trong đó giá trị 0 chỉ là quy ước mà không có ý nghĩa Thang đo khoảng được xem là thang đo th bậc có khoảng cách đều nhau Thang đo này được sử dụng cho các dữ

liệu định lượng

4 Thang đo tỉ lệ là loại thang đo dùng cho các dữ liệu định

lượng, có đầy đủ các tình chất của thang đo khoảng, torng đó giá trị 0 có nghĩa thật s , cho phép lấy tỉ lệ so sánh giữa hai giá trị thu thập Đây là thang đo ở bậc cao nhất trong hệ thống

thang đo

Trên th c tế, vấn đề thang đo khá ph c tạp và ta có thể áp dụng thang đo định tính đối với các tiêu th c định lượng và ngược lại, áp dụng thang đo định lượng cho tiêu th c định tính Ngay cả khi dữ liệu đã thu thập xong ta

c ng có thể chuyển đ i dữ liệu định lượng thành dữ liệu định tính

HƯƠNG II THU THẬP VÀ T NH ÀY D LIỆU

II.1 THU THẬP D LIỆU

1 Xác định dữ liệu cần thu thập

Quá trình nghiên c u thống kê cần phải có nhiều dữ liệu Việc thu thập dữ liệu đòi hỏi nhiều thời gian, công s c, chi phí Do đó cần phải tiền hành thu thập dữ liệu một cách hệ thống, đáp ng được mục tiêu nghiên c u trong khả năng nguồn nhân l c, kinh phí và thời gian cho phép Muốn vậy phải xác định rõ những dữ liệu nào cần thu thập, th t ưu tiên của các dữ liệu này

2 Nguồn dữ liệu

Khi nghiên c u, ta có thể sử dụng các dữ liệu từ những nguồn có sẵn, đã được công bố ho c chưa công bố, hay có thể t mình đi thu tthập dữ liệu mới

Dữ liệu từ nguồn có sẵn, thường đã qua t ng hợp, xử lý, gọi là dữ liệu th cấp

Dữ liệu thu thập tr c tiếp từ các đối tượng nghiên c u gọi là dữ liệu sơ cấp

Trang 14

a Nguồn dữ liệu thứ cấp khá đa dạng, có thể là:

 Các báo cáo nội bộ cơ quan, doanh nghiệp: các số liệu báo cáo về tình hình sản xuất, tiêu thụ, tài chính,…

 Các số liệu của Cơ quan Thống kê nhà nước, Cơ quan Chính phủ: dân số, việc làm, m c sống dân cư, tài nguyên,…

 Báo, tạp chí, mạng internet,…

b Nguồn dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các cuộc điều tra khảo sát

 Căn c vào tính liên tục hay không liên tục của việc ghi chép dữ liệu, người ta chia ra thành điều tra thường xuyên hay không thường xuyên

Điều tra thường xuyên là tiến hành thu thập, ghi chép

số liệu về hiện tượng nghiên c u một cách có hệ thồng, theo sát quá trình biến động cùa hiện tượng

Điều tra không thường xuyên là tiến hàng thu thập,

ghi chéo chỉ khi cần có nhu cầu cần nghiên c u hiện tượng dữ liệu điều tra không thường xuyên phản ánh trạng thái của hiện tượng tại một thường điểm nhất định

 Căn c vào phạm vi khảo sát, người ta lại chia ra thành điều tra toàn

bộ và không toàn bộ

Điều tra toàn bộ là tiến hành thu thập, ghi chép dữ

liệu trên tất cả các đọn vị của t ng thể

Điều tra không toàn bộ là chỉ tiến hành thu thập trên

một số đơn vị được chọn ra từ t n thể đang nghiên

c u

3 ác phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

a Thu thập trực tiếp

Trang 15

Phỏng vấn tr c tiếp

 Phương pháp lấy mẫu xác suất bao gồm các phương pháp chọn mẫu

ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu hệ thống, chọn mẫu phân tầng, chọn mẫu cả khối hay nhiều giai đoạn

 Phương pháp lấy mẫu phi xác suất bao gồm các phương pháp lấy

mẫu thuận tiện, lấy mẫu định m c, lấy mẫu phán đoán Mẫu phi xác

Trang 16

suất không đại diện được cho toán bộ t ng thể nhưng được chấp nhận trong nghiên c u khám phá và trong kiểm định giả thuyết

II.2 T NH ÀY D LIỆU

1 ảng tần số

Bảng tần số là một bảng t ng hợp, trình bày dữ liệu b ng cách phân chia

ch ng thành từng nhóm (lớp) khác nhau Bảng tần số thường bao gồm ba cột:

 Cột th nhất mô tả các biểu hiện ho c các giá trị (hay khoảng giá trị) của dữ liệu

 Cột th hai mô tả tần số tương ng với các biểu hiện ho c giá trị đó

 Cột th ba là các tần suất (tỉ lệ %)

a Cách lập bảng tần số cho dữ liệu định tính

Đối với các dữ liệu định tính như giới tính, nhành học,…, ta sẽ lập bảng tần

số gồm các thông tin sau đây:

 Cột th nhất liệt kê tất cả các biểu hiện có thể có của tập dữ liệu

 Cột th hai ghi tần số (số lần từng biểu hiện đó xuất hiện trong tập dữ liệu) t ng của cột tần số phải b ng số phần tử của tập dữ liệu

 Cột th ba ghi tần suất (b ng cách lấy tần số chia cho số phần tử của tập dữ liệu và nhân với 100%) T ng của cột tần suất phải b ng 100%

b Cách lập bảng tần số cho dữ liệu định lượng

Có hai trường hợp: dữ liệu có ít giá trị và dữ liệu co nhiều giá trị

(1) Trường hợp dữ liệu có ít giá trị: Bảng tần số c ng có ba cột tương t trường hợp dữ liệu định tính, nhưng cột th nhất ghi các giá trị (lượng, biến) của dữ liệu

(2) Trường hợp dữ liệu có nhiều giá trị: Trước hết ta phân nhóm cho các giá trị rồi mới lập bảng tần số trên cơ sở dữ liệu đã phân nhóm

Trên th c tế, người ta thường phân nhóm với khoảng cách đều nhau

Trang 17

Giả sử mẫu dữ liệu có n phần tử, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của dữ liệu lần lượt là X max , X min Gọi k là số nhóm cần chia và h là khoảng cách giữa các

h max  min

Một số điều kiện phải tuân thủ khi phân nhóm:

 Các nhóm không được trùng nhau, mỗi giá trị chỉ thuộc về một nhóm

 Tất cả các nhóm phải bảo đảm bao quát hết tất cả các giá trị của mẫu

số liệu

 Không có nhóm rỗng (t c là nhóm không có phần tử nào)

Chú ý: Trong bảng tần số đôi khi người ta còn thêm vào cột tần số tích l y

(ho c tần suất tích l y) thể hiện số lần quan sát (ho c % số lần quan sát) cộng dồn đến giới hạn tr6en của một nhóm nào đó Nói cách khác, tần số tích l y cho thấy có bao nhiêu quan sát b ng ho c nhỏ hơn một vị trí nào đó của biến khảo sát

(3) Phân nhóm mở

Ngoài cách phân nhóm như trên ta còn có thể phân nhóm mở, trong đó nhóm đầu tiên không có giới hạn dười và nhóm cuối cùng không có giới hạn trên, các nhóm còn lại có khoảng cách đều ho c không đều nhau Mục đích của phân nhóm mở là để nhóm đầu tiên và nhóm cuối cùng ch a các đơn vị có giá trị đột biến và tránh việc lập quá nhiều t khi tính toán đối với phân nhóm mở người ta quy ước lấy khoảng cách của nhóm mở b ng khoảng cách của nhóm gần nó nhất

c Cách lập bảng tần só kết hợp hai tiêu thức thống kê

Bảng tần số có thể có dùng để mô tả hai tiêu th c thống kê Ngoài ra bảng kết hợp này có thể được xoay theo chiều khác, ho c tách riêng thông tin về tần số, tần suất thành hai bảng riêng biệt

2 ồ thị thống kê các loại

Trang 18

a Đồ thị thống kê cho dữ liệu định lượng

(1) Biểu đồ phân phối tần số

Biểu đồ phân phối tần số (Histogram) được sử dụng để chuyển hóa thông tin tr6en bảng tần số thành hình ảnh tr c quan Đây là một loại đ thị biểu diễn

s phân phối tần số b ng các cột sao cho diện tích của cột tỉ lệ với tần số

(2) Đa giác tần số

Phương pháp th hai để biểu diễn phân phối tần số b ng đồ thị là dùng đa giác tần số để vẽ đa giác này, ta nối các trung điểm của cạnh đỉnh các cột trong Histogram lại với nhau b ng các đoạn thẳng muốn đưởng biểu diễn không có vẽ lơ lửng trên không, ta thêm vào hai bên của Histogram hai nhóm có tần số b ng 0

 Phần lá: gồm các chữ số còn lại Lá ở một nhánh c ng sắp xếp theo

th t tăng dần c ng có tể chia đôi một nhánh thành nhánh trên và nhánh dưới khi có quá nhiều lá

b Đồ thị thống kê cho dữ liệu định tính

(1) Biểu đồ dạng thanh (thanh đứng hay thanh ngang)

Trên biểu đồ này, mỗi thanh đại diện cho một phân loại của biến (tiêu th c thống kê) mà ta quan tâm, chiều dài của thanh thể hiện tần số của các quan sát thuộc về phân loại đó Còn chiều rộng của các thanh b ng nhau

Trang 19

Không nên nhầm lẫn giữa Histogram với biểu đồ thanh đ ng đây là hai công cụ thống kê khác nhau, thể hiện hai loại dữ liệu định lượng, định tính Giữa các thanh của Histogram không có khoảng cách, còn giữa các thanh của biểu đồ dạng thanh phải có khoảng cách vì mỗi thanh là một biểu hiện của biến phân loại

(2) Biểu đồ hình tròn

Thường dùng dể mô tả kết cuấ (%) của vấn đề đang nghiên c u Trên biểu

đồ, toàn bộ diện tích hình tròn dược chia thành nhiều mạnh nhỏ hỉnh r quạt, diện tích mỗi mảnh tương ng vối tỉ lệ của pahn6 loại mà nó đại diện trong toàn thể và manh một màu khác nhau Th t của các phân loại (theo chiều kim đồng hồ) là th t nó được sắp xếp trong bảng t ng hợp

HƯƠNG III TÓM TẮT D LIỆU – ẢNG Á I LƯỢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ

Đối với dữ liệu định lượng, ch ng ta có thể tóm tắt tốt hơn khi số lượngdữ liệu lớn, đó là dùng các đại lượng thống kê mô tả Các đại lượng này được chia thành hai nhóm: nhóm các đại lượng thể hiện m c độ tập trung của dữ liệu và nhóm thể hiện độ phân tán của dữ liệu Ở nhóm th nhất ta có trung bình cộng (được sử dụng nhiều nhất), mốt, turng vị Ở nhóm th hai ta có khoảng biến thiên, độ lệch tuyệt đối bình quân, phương sai, độ lệch chuẩn (được sử dụng nhiều nhất) và hệ số biến thiên

TRUNG

1 Trung bình cộng ( rithmetic mean)

Trung bình cộng được xác định b ng cách cộng tất cả các giá trị của từng phần tử (các quan sát), sau đó đem chia cho t ng số phần tử (t ng số quan sát)

Trang 20

Có hai loại turng bình cộng là trung bình cộng đơn giản (mean) và trung bình cộng có trong số (weighted mean)

a Trung bình cộng đơn giản

X n

k

i i i

f

f X X

k

i i i

f

f x X

X X

 là trị số

giữa của các nhóm i (X im a x,X im in là giới hạn trên, giới hạn dưới của nhóm i) và

f i là tần số của nhóm i

c ặc điểm của trung bình cộng

 Trung bình cộng thường rất nhạy cảm với các đột biến (giá trị quá lớn ho c quá nhỏ), giá trị trung bình sẽ kém tiêu biểu nếu trong dãy số có các giá trị đột biến

Trang 21

 Trung bình cộng được sử dụng để so sánh giữa hau hay nhiều t ng thể

 T ng độ lệch giữa các giá trị X i với giá trị trung bình X b ng 0,

1

0 ) (

) (

) (

.

1 1

1 min

0

0 0 0

0

0 0 0

M

M M M

M

f f f

f

f f h

(3) Trường hợp dữ liệu phân nhóm có khoảng cách không đều: Mốt vẫn

được tính theo công th c (5) nhưng việc xác định nhóm có mốt không căn c vào tần số mà căn c vào mật độ phân phối (Mật độ phân phối = Tần số: khoảng cách nhóm)

Ngày đăng: 15/04/2014, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - báo cáo nghiên cứu thống kê chiều cao trung bình của sinh viên nữa đại học hoa sen
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 8)
Hình 1:  iểu đồ thanh đứng thể hiện chiều cao của sinh viên nữ  ại học - báo cáo nghiên cứu thống kê chiều cao trung bình của sinh viên nữa đại học hoa sen
Hình 1 iểu đồ thanh đứng thể hiện chiều cao của sinh viên nữ ại học (Trang 33)
Hình 2:  iểu đồ thể hiện giờ bắt đầu ngũ của sinh viên nữ  ại học Hoa - báo cáo nghiên cứu thống kê chiều cao trung bình của sinh viên nữa đại học hoa sen
Hình 2 iểu đồ thể hiện giờ bắt đầu ngũ của sinh viên nữ ại học Hoa (Trang 37)
Hình 3:  iểu đồ thể hiện gen di truyền chiều cao của sinh viên nữ  ại - báo cáo nghiên cứu thống kê chiều cao trung bình của sinh viên nữa đại học hoa sen
Hình 3 iểu đồ thể hiện gen di truyền chiều cao của sinh viên nữ ại (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w