1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Hiện Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng, Phòng Và Trị Bệnh Cho Đàn Lợn Nuôi Tại Trang Trại Bùi Huy Hạnh Xã Tái Sơn, Huyện Tứ Kỳ, Tỉnh Hải Dương..pdf

84 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại Bùi Huy Hạnh xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Tác giả Tạ Bích Thảo
Người hướng dẫn ThS. Trần Nhật Thắng
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Đặt vấn đề (9)
    • 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài (10)
      • 1.2.1. Mục đích (10)
      • 1.2.2. Yêu cầu (10)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Điều kiện của cơ sở nơi thực tập (11)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (11)
      • 2.1.2. Điều kiện về hoạt động chăn nuôi của trại (11)
    • 2.2. Tổng quan cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề (16)
      • 2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh sản của lợn nái (16)
      • 2.2.2. Những hiểu biết về quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái (22)
      • 2.2.3. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn con theo mẹ (25)
      • 2.2.4. Những hiểu biết về công tác phòng và trị bệnh lợn cho vật nuôi (28)
      • 2.2.5. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp tại cơ sở (32)
    • 2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước (42)
      • 2.3.1. Tình hình các nghiên cứu trong nước (42)
      • 2.3.2. Tình hình các nghiên cứu ở ngoài nước (44)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN (46)
    • 3.1. Đối tượng (46)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian (46)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (46)
    • 3.4. Các chỉ tiêu thực hiện và phương pháp thực hiện (46)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện (46)
      • 3.4.2. Phương pháp thực hiện (46)
      • 3.4.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi (59)
      • 3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu (59)
  • Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (60)
    • 4.1. Tình hình chăn nuôi tại trại lợn Bùi Huy Hạnh trong 2 năm (2020 - 2021) (60)
    • 4.2. Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại cơ sở (61)
      • 4.2.1. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái tại cơ sở ......................................................................... Error! Bookmark not defined. 4.2.2. Tình hình sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại trại (61)
      • 4.2.3. Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con tại trại (63)
    • 4.3. Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh, phòng bệnh tại trang trại (64)
      • 4.3.1. Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh trên đàn lợn nái nuôi tại trang trại (64)
      • 4.3.2. Kết quả tiêm phòng vaccine cho lợn trang trại (66)
    • 4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn của trang trại (67)
      • 4.4.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn tại trang trại (67)
      • 4.4.2. Kết quả điều trị bệnh trên lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ .... Error! (68)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (73)
    • 5.1. Kết luận (73)
    • 5.2. Đề nghị (74)

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TẠ BÍCH THẢO Tên chuyên đề “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NUÔI TẠI TRANG TRẠI BÙI HUY HẠNH XÃ TÁI SƠN, HUYỆN TỨ KỲ[.]

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Đối tượng

- Đàn lợn nái sinh sản được nuôi tại trang trại.

Địa điểm và thời gian

- Địa điểm: trang trại lợn Bùi Huy Hạnh xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

- Thời gian tiến hành: từ 19/06/2021 đến 21/12/2021.

Nội dung thực hiện

- Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Bùi Huy Hạnh

- Thực hiện các công đoạn chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản

- Thực hiện chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị cho đàn lợn theo đúng quy định của trại

- Thực hiện các công tác khác tại trang trại như: dọn vệ sinh, nhổ cỏ, trồng rau

Các chỉ tiêu thực hiện và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các chỉ tiêu thực hiện

- Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Bùi Huy Hạnh trong 2 năm gần đây (2020 - 2021)

- Tình trạng sinh sản của lợn nái nuôi tại trang trại

- Chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nuôi tại trang trại

- Tình hình mắc bệnh phổ biến trên đàn lợn nái của trang trại

- Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh phổ biến cho đàn lợn nái và đàn lợn con tại trang trại

- Kết quả thực hiện công việc khác

3.4.2.1 Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Để đánh giá tình hình chăn nuôi đàn gia súc tại cơ sở, chúng em tiến hành thu thập thông tin thứ cấp từ cơ sở kết hợp với kết quả theo dõi tình hình thực tế tại cơ sở của bản thân

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp bao gồm việc thực hiện quan sát hàng ngày để theo dõi và ghi nhận các biến động về cơ cấu đàn lợn cũng như tình hình dịch bệnh tại các trại nuôi lợn Việc này giúp nắm bắt chính xác dữ liệu về sức khỏe đàn lợn và các biến động trong môi trường chăn nuôi, hỗ trợ quản lý hiệu quả và đưa ra các giải pháp phòng chống dịch bệnh kịp thời.

3.4.2.2 Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái,lợn con tại trại

Trong quá trình thực tập tại trang trại, em đã tham gia chăm sóc lợn nái đẻ, nái nuôi con và đàn lợn con em trực tiếp vệ sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn Quy trình chăm sóc lợn nái đẻ, nái nuôi con, lợn con theo mẹ được tuân thủ theo đúng quy trình như sau:

- Đối với lợn nái đẻ tại trang trại, sử dụng thức ăn viên hỗn hợp của Công ty CP Việt Nam

- Lợn nái chửa được chuyển sang chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7-

Trong quá trình chuyển lợn sang chuồng đẻ, cần thực hiện quét dọn, vệ sinh sạch sẽ chuồng lợn trong vòng 10 ngày để đảm bảo môi trường sạch sẽ và an toàn cho động vật Các con lợn được chuyển đi phải được ghi đầy đủ trên bảng đen ở đầu mỗi ô chuồng nhằm quản lý và theo dõi dễ dàng Việc duy trì vệ sinh chuồng trại là yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu bệnh tật và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

- Trước ngày dự kiến đẻ 3 ngày cần giảm lượng thức ăn mỗi ngày giảm 0,5 kg ăn cám 567SF

- Một ngày sau khi nái đẻ, lượng thức ăn tăng dần từ 0,5 kg / ngày đến ngày thứ 6, chia làm ba bữa: sáng, trưa, chiều

- Từ ngày thứ 7 đến cai sữa cho ăn tự do

- Đối với lợn nái nuôi con quá gầy hoặc nuôi nhiều con có thể cho ăn tăng lượng thức ăn lên 8 kg/con/ngày

- Phải đảm bảo đủ nước uống cho nái vì lợn nái tiết sữa sẽ uống rất nhiều nước, từ 30 - 50 lít/ngày/nái

- Vệ sinh sát trùng bộ phận sinh dục, bầu vú cho lợn nái trước và sau khi đẻ

- Điều chỉnh nhiệt độ từ 25 - 28ºC trong chuồng là thích hợp nhất

Loại cám được sử dụng theo từng giai đoạn: nái chửa kỳ đầu (tuần 1 -

13) sử dụng cám 566SF, nái chửa kỳ cuối ( tuần 14 - 16) sử dụng cám 567SF Khẩu phần ăn cho lợn nái chửa ở trại được trình bày ở bảng 3.1:

Bảng 3.1 Khẩu phần ăn của lợn nái chửa

Khẩu phần ăn (kg/con/ngày đêm) Số lần cho ăn

16 (lên chuồng đẻ) (sử dụng cám 567F)

Trước ngày đẻ dự kiến

Lợn được cho ăn theo khẩu phần thay đổi hàng ngày, được viết rõ trên bảng cám nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng phù hợp Nhu cầu dinh dưỡng của lợn thay đổi theo từng giai đoạn, đặc biệt là trước và sau sinh; trước khi đẻ 3 ngày, lượng thức ăn giảm dần còn 0,5kg/con/ngày, trong khi sau đẻ, lượng thức ăn tăng dần từ 1kg đến 1,5kg/con/ngày, phụ thuộc vào giai đoạn mang thai, tình trạng nái, sức khỏe, nhiệt độ môi trường và chất lượng thức ăn Việc điều chỉnh khẩu phần ăn hợp lý giúp duy trì sức khỏe và năng suất sinh sản tối ưu cho đàn lợn.

Công tác chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn đóng vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi, giúp lợn phát triển nhanh chóng, đồng đều và giảm nguy cơ mắc bệnh Thực hiện tốt các công tác này không chỉ nâng cao hiệu quả chăn nuôi mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành Trong quá trình thực tập tại cơ sở, em luôn cố gắng hoàn thành tốt các nhiệm vụ chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn để đảm bảo sức khỏe và năng suất chăn nuôi cao nhất.

- Nái bắt đầu đẻ tiêm kháng sinh amox 20ml/con

- Nái đẻ hết con tiêm oxytocin 2ml/con

- Ngày 2 sau đẻ tiêm oxytocin 2ml/con

- Ngày 3 sau đẻ tiêm kháng sinh 20ml amox + oxytocin 2ml/con

- Ngày 5 sau đẻ tiêm kháng sinh amox 20ml/con

Những biểu hiện của lợn sắp đẻ:

+ Biểu hiện từ 7 - 10 ngày trước đẻ bầu vú căng lên và cứng, âm hộ sưng mọng

+ Tới ngày thứ 1 - 2 trước đẻ, nái bồn chồn, phá chuồng, đái nhiều, tuyến vú bắt đầu tiết sữa

+ Bắt đầu từ 6 - 12 giờ trước đẻ, sữa tiết ra thành tia sữa

Trước khi sinh từ 30 phút đến 1 giờ, âm hộ của lợn xuất hiện dịch nhờn màu hồng lẫn phân su, báo hiệu sắp sinh Trong quá trình sinh, nái thường nằm nghiêng một bên, hơi thở đứt quãng, cùng với các phản ứng như ép bụng, ép đùi và cong đuôi để rặn đẻ thành công Việc đỡ đẻ cho lợn cần theo dõi kỹ các dấu hiệu này để hỗ trợ kịp thời, đảm bảo quá trình sinh diễn ra suôn sẻ.

+ Tiêm kích đẻ và kháng sinh cho nái:

Mục đích: cho nái đẻ đồng loạt theo nhóm, cai sữa đồng loạt, thuận lợi cho việc tổ chức công việc

Liều sử dụng: 2ml/con Đường tiêm: tiêm bắp

Liệu trình tiêm: tiêm 1 mũi trước ngày để dự kiến 1 - 2 ngày

Mục đích của việc sử dụng là phòng ngừa viêm vú, viêm tử cung và các bội nhiễm do vi khuẩn gây ra ở đàn nái Thuốc kháng sinh phù hợp gồm các dòng sản phẩm chứa hoạt chất amoxycicline, giúp giảm thiểu hiện tượng nhiễm trùng hiệu quả Đường sử dụng là tiêm bắp cổ, sử dụng kim loại số 18 để đảm bảo tiêm chính xác và an toàn.

Liều sử dụng: tùy theo hoạt chất có chứa trong từng dòng sản phẩm (20ml/nái)

Liệu trình tiêm: tiêm cho nái 2 mũi, mũi 1 khi vỡ ối, mũi 2 tiêm sau mũi 1 từ 48 giờ

* Truyền dịch pha sẵn: lợn đẻ gần xong thì truyền (20ml canxi và 50ml thuốc bổ)

+ Chuẩn bị quây úm: duy trì ổn định nhiệt độ quây úm từ 33 - 35 o C (dùng bóng sưởi hồng ngoại)

Chuẩn bị nái trước đẻ là bước quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho chó mẹ và giống nòi Cần vệ sinh sạch sẽ cho nái bằng cách dùng khăn mềm thấm dung dịch sát trùng để lau sạch bầu vú và bộ phận sinh dục Việc này giúp phòng tránh các bệnh nhiễm trùng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh đẻ diễn ra thuận lợi và an toàn.

Thao tác đỡ đẻ bao gồm việc xách ngược 2 chân sau của lợn con khi sinh ra, làm sạch sản dịch trong miệng và mũi để đảm bảo lợn thở thuận lợi, thắt dây rốn và nhúm lợn vào bột Mistral để làm khô trước khi cho vào ô úm Sử dụng bóng sưởi để giữ ấm cho lợn con là rất quan trọng, đặc biệt vào mùa đông, nhằm tránh lợn con bị mất nhiệt Đưa lợn con đi bú sữa đầu trong vòng 1 giờ sau sinh để cung cấp nguồn sữa cần thiết, sau đó nhanh chóng cho vào ô úm để giữ ấm và hình thành thói quen nằm nghỉ sau khi ăn.

Chỉ can thiệp khi lợn mẹ rặn đẻ lâu và khó khăn, không được can thiệp khi quá trình đẻ của lợn nái diễn ra bình thường

3.4.2.4 Kỹ thuật can thiệp lợn đẻ khó

+ Lợn đẻ khó có một số biểu hiện sau:

- Lợn đứng lên nằm xuống nhiều lần, vỡ ối, có ra phân xu, có nhiều cơn rặn đẻ nhưng không đưa được con con ra ngoài

- Quá trình rặn đẻ liên tục làm cho mắt lợn mẹ trở nên đỏ

- Lợn mẹ kiệt sức: thở nhanh, quá trình rặn đẻ nhiều nên cơ thể kiệt sức + Cách xử lý lợn đẻ khó:

- Lợn đẻ khó: ta có thể trợ giúp lợn mẹ bằng cách móc con, trước khi móc phải rửa sạch tay, đeo găng tay, bôi gel trơn và tránh làm xây xát đường sinh dục lợn nái khi móc Lợn có thể nằm quá lâu mà không đẻ thì ta nên vỗ cho lợn ngồi hoặc đứng dậy, cũng có thể xoa vú và bụng kích thích lợn đẻ

+ Vệ sinh lợn nái sau đẻ:

- Dụng cụ: thùng đựng nước sạch pha thuốc sát trùng Neogen (1/500), chổi lau, bàn chải

- Gom nhau và sản dịch vào bao tải có linon

- Cho lợn mẹ đứng dậy

- Vệ sinh phần mông và 2 chân sau nái mẹ, vệ sinh bầu vú, vệ sinh sàn chuồng đẻ (sàn bê tông và sàn nhựa)

- Chờ lợn mẹ nằm xuống, cho lợn con vào bú

* Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn con theo mẹ

Ngay sau khi sinh, lợn con được tiến hành cắt dây rốn để đảm bảo sức khỏe và phát triển tốt Đối với lợn nái không cho con bú, cần kiểm tra răng nanh của lợn con để phòng tránh các vấn đề về sức khỏe Trong vòng 3 tiếng sau sinh, nên mài nanh cho lợn con để giảm thiệt hại và hỗ trợ việc bú bình an toàn, giúp lợn con phát triển tốt và khỏe mạnh hơn.

Khi sinh, lợn con còn yếu cần được ghép đàn để bú sữa đầu, giảm tỷ lệ chết do còi cọc và đảm bảo sự đồng đều cho đàn lợn con Trước khi thực hiện ghép đàn, cần xem xét tổng thể đàn và đánh dấu những con cần ghép, chú ý ngày đẻ thực tế của nái để tránh chênh lệch tuổi gây không đồng đều trong đàn Việc ghép đàn dựa vào trọng lượng sơ sinh, bầu vú của lợn mẹ, tình trạng của nái già hoặc hậu bị, cùng với sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con để đạt hiệu quả cao nhất.

Thời điểm lý tưởng để ghép đàn là ngay sau khi lợn con sinh ra Việc ghép lợn con cùng ngày tuổi và trọng lượng giúp đảm bảo sự thuận lợi trong việc bú sữa đầu đầy đủ Điều này càng giúp nâng cao khả năng phát triển và sức khỏe của lợn con trong những ngày đầu đời.

+ 1 ngày tuổi lợn con được uống kháng sinh amoxylin, mài nanh

+ 2 - 3 ngày tuổi lợn con được cắt số tai và tiêm chích sắt, cắt đuôi, uống kháng sinh amoxylin

+ 3 - 4 ngày tuổi lợn con được cho uống thuốc phòng cầu trùng

+ 5 - 7 ngày tuổi lợn con được tiến hành thiến lợn đực

+ Lợn con được từ 5 - 6 ngày tuổi tập cho ăn bằng cám riêng để tập ăn + Lợn con 7 ngày tuổi được tiêm phòng Suyễn (mycoplasma)

+ Lợn con được 14 ngày tuổi tiêm Circo

+ Lợn con được 19 - 23 ngày tuổi sẽ được tiến hành cai sữa

Tập ăn cho lợn con 5 - 6 ngày tuổi

- Lợn con 5 ngày tuổi được lắp máng tập ăn, máng được lắp cách xa vòi nước để tránh lợn nghịch nước bắn tung tóe

- Cho một ít cám 550SF vào máng tập ăn để lợn con dễ làm quen dần với thức ăn

- Sau khi lợn con quen và ăn được thì tăng dần khẩu phần và bổ sung thêm kháng sinh amoxylin vào thức ăn

* Cai sữa cho lợn con: lợn con 21 - 28 ngày tuổi Tiến hành cai sữa những đàn đã đạt khối lượng yêu cầu và lợn con ăn cám tốt

Trong quá trình chăm sóc lợn con, việc giữ vệ sinh ô chuồng, tránh để mẹ đè phân làm bẩn bầu vú, và thường xuyên thay thảm để tránh ẩm ướt là rất quan trọng Đồng thời, cần chú ý giữ ấm cho lợn con trong tuần đầu đời để đảm bảo sức khỏe tốt nhất Sức khỏe lợn con trong những ngày đầu rất cần được quan tâm vì đây là nền tảng quan trọng cho sự phát triển toàn diện của chúng sau này.

3.4.2.5 Quy trình phòng bệnh cho lợn tại trại

Ngày đăng: 23/03/2023, 17:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh lợn nái - lợn con - lợn thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nái - lợn con - lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
2. Trần Ngọc Bích, Nguyễn Phúc Khánh, Phạm Hoàng Dũng (2014), Giáo trình sản khoa gia súc, Nxb Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sản khoa gia súc
Tác giả: Trần Ngọc Bích, Nguyễn Phúc Khánh, Phạm Hoàng Dũng
Nhà XB: Nxb Đại học Cần Thơ
Năm: 2014
3. Dwane R.Zimmernan Edepurkhiser (1992), Quản lý lợn nái, lợn hậu bị để có hiệu quả, Nxb Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lợn nái, lợn hậu bị để có hiệu quả
Tác giả: Dwane R., Zimmernan Edepurkhiser
Nhà XB: Nxb Bản đồ
Năm: 1992
4. La Văn Công, Lê Minh, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Văn Quang, Đỗ Quốc Tuấn (2017), Giáo trình thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thú y
Tác giả: La Văn Công, Lê Minh, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Văn Quang, Đỗ Quốc Tuấn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2017
5. Trần Thị Thuận, Vũ Đình Tôn (2005), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Thị Thuận, Vũ Đình Tôn
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2005
6. Nguyễn Văn Bình, Trần Thanh Vân, Trần Văn Phùng, Trần Văn Tường (1999), Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa, Nxb Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa
Tác giả: Nguyễn Văn Bình, Trần Thanh Vân, Trần Văn Phùng, Trần Văn Tường
Nhà XB: Nxb Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 1999
7. Nguyễn Văn Điền (2015), Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản, Trung tâm giống vật nuôi Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Văn Điền
Nhà XB: Trung tâm giống vật nuôi Phú Thọ
Năm: 2015
8. Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2002), Thức ăn nuôi dưỡng lợn, Nxb Nông Nghiệp,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn nuôi dưỡng lợn
Tác giả: Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2002
9. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nxb đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Nhà XB: Nxb đại học Nông Nghiệp
Năm: 2012
10. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
12. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr. 165 - 169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
13. Nguyễn Mạnh Hà, Đào Đức Thà, Nguyễn Đức Hùng (2012), Giáo trình công nghệ sinh sản vật nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ sinh sản vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà, Đào Đức Thà, Nguyễn Đức Hùng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
14. Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
15. Nguyễn Xuân Bình (2005), Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
16. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tập II, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
17. Nguyễn Quang Linh (2005), Giáo trình Kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2005
18. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
19. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
42. Shrestha A.(2012), Mastitis, Metritis and Aglactia in sows, http://www.slideshare.net Link
43. Trần Văn Bình (2010), http://pharmavet.vn/?tab=forum&id=1350 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w